Bạn cần biết

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017 - 2018

   

PHÒNG GD&ĐT KIM BẢNG

TRƯỜNG THCS XÃ LIÊN SƠN

 


                    Số: 03/KH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


                    Liên Sơn, ngày 10 tháng 9 năm 2017

 

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017 - 2018

  

A/ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017

 Thực hiện công văn số 374/PGDĐT-THCS ngày 14/9/2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Kim Bảng về việc “ Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2016 - 2017”, Trường THCS xã Liên Sơn đã triển  khai thực  hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 đạt được kết quả như sau:

1. Kết quả nổi bật, ưu điểm:

1.1.Quy mô phát triển, phổ cập giáo dục:

- Duy trì sĩ số đạt 187/187 = 100%, không có học sinh nào bỏ học.

- Về phổ cập GD XMC các chỉ tiêu đều đạt và vượt so với quy định, là xã được cấp trên công nhận đạt phổ cập GDXMC mức độ 2.

1.2. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:

- Tỷ lệ học sinh xếp loại đạo đức khá, tốt đạt 187/188 = 99,47%, không có học sinh nào xếp loại đạo đức yếu.

- Về học lực: tỷ lệ học sinh xếp loại Giỏi đạt 45/188 = 23,94%; loại Khá đạt 80/188 = 42,55%; loại Trung bình đạt 62/188 = 32,98%; loại yếu đạt 1/188 = 0,53%.

- Học sinh giỏi các môn văn hóa, thể dục thể thao:

+ HSG văn hóa: Cấp huyện: đạt 16 giải, trong đó có 1 giải nhì, 4 giải ba và 11 giải khuyến khích.

+ HSG TDTT: Cấp huyện: đạt 8 giải KK, có 2 học sinh tham gia thi cấp tỉnh.

- Chất lượng đại trà:

+ Kỳ I: Đạt và vượt BQH 14/16 môn phòng và sở quản. Kỳ II: Đạt và vượt BQH 8/18 môn phòng và sở quản. Xếp thứ 5/18 trường.

- Các cuộc thi khác:

+ Thi KHKT: Có 03 sản phẩm tham gia dự thi cấp huyện trong đó đạt 1 giải ba về đề tài “Quạt điều hòa không khí đa năng”.

+ Thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn: Có 4 bài tham gia dự thi cấp huyện đạt 1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải ba và 1 giải KK, trong đó có 02 bài được dự thi cấp tỉnh và cấp quốc gia (đạt 1 giải ba QG).

+ Thi “Dạy học theo chủ đề tích hợp”: có 05 sản phẩm dự thi, kết quả đạt 1 giải nhất, 2 giải nhì, 1 giải ba cấp huyện, trong đó có 3 sản phẩm được tham gia dự thi cấp tỉnh và cấp quốc gia (đạt 1 giải ba, 1 giải KK cấp QG).

+ Thi giải toán trên mạng Internet: Toàn trường có 12 học sinh tham gia cấp huyện, trong đó đạt 2 giải ba, 3 giải khuyến khích.

+ Thi giải Vật lý trên mạng Internet: Có 4 học sinh thi cấp huyện ở môn Vật lý 6, trong đó có 1 giải ba và 2 giải khuyến khích.

- Xét tốt nghiệp lớp 9: Đạt 56/56 = 100% đạt chỉ tiêu đề ra.

- Thi vào 10 đạt 38/47 = 80,85%.

1.3. Công tác bồi dưỡng giáo viên.

- Thi Giáo viên dạy giỏi cấp huyện có 1 giáo viên tham gia đạt danh hiệu “Giáo viên dạy giỏi cấp huyện” môn Toán. Có 1 giáo viên đạt danh hiệu “Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện”.

1.4. Danh hiệu thi đua.

- Trường có 21/24=87,5% CB, GV, NV đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, có 04 đ/c đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở, 1 giáo viên được Giám đốc Sở tặng giấy khen, trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

- Liên đội TNTP: Tỉnh đoàn tặng bằng khen.

2.Tồn tại, hạn chế:

- Kết quả học sinh giỏi văn hóa, TDTT không đạt chỉ tiêu so với kế hoạch, chất lượng dạy và học của từng môn còn chưa đồng đều, không có giải HSG  cấp tỉnh.

- Chất lượng thi tuyển sinh vào 10 không đạt chỉ tiêu so với kế hoạch.

B/KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017- 2018

Căn cứ số 29- NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương ngày 04 tháng 11 năm 2013 về “ Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017 – 2018 của ngành Giáo dục; Hướng dẫn số 791/HD-BGD&ĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GD&ĐT về việc thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông; Quyết định số 1090/QĐ-UBND ngày 19/7/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018; Công văn số 1223/SGDĐT-GDTrH ngày 29/8/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc Hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2017-2018;  Hướng dẫn số 412/PGD ĐT- THCS ngày 06/9/2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Kim Bảng hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2017-2018; Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ 2016 - 2017,  

Trường THCS xã Liên Sơn xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ năm học 2017-2018, như sau:     

    I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG

Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh; nâng cao năng lực của cán bộ quản lí và giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực; đổi mới phương thức đánh giá học sinh. Tăng cường phân cấp quản lí, phân quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục.

 

II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ

      1. Phổ cập giáo dục, giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề và phân luồng sau THCS:

      1.1. Nhiệm vụ:

- Tỷ lệ huy động:  182/182  = 100%

- Tỷ lệ tuyển sinh lớp 6: 50/50 = 100%

- Phổ cập giáo dục: Phấn đấu là đơn vị đạt phổ cập GDXMC mức độ 3.

+ Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị định số 20/2014/NĐ-CP về phổ cập giáo dục xóa mù chữ, củng cố vững chắc kết quả chống mù chữ.  

+ Tỉ lệ trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học: Đạt 100%.

+ Tỉ lệ học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS đạt 36/36 = 100%.

+ Tỉ lệ thanh thiếu niên (15-18) tuổi tốt nghiệp THCS đạt: 98,26%.

+ Tỉ lệ của độ tuổi 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS vào 10 năm học 2017-2018  là 86,11%.

- Hướng nghiệp dạy nghề, phân luồng sau THCS: Tư vấn, cung cấp thông tin cho học sinh và các bậc cha mẹ học sinh về vấn đề ôn tập thi vào lớp 10, về các trường nghề đặc biệt là Trung tâm giáo dục thường xuyên - Giáo dục nghề nghiệp Kim Bảng...để các em học sinh và các bậc cha mẹ học sinh tìm hiểu, lựa chọn hình thức học tập, rèn luyện phù hợp với khả năng học tập và điều kiện kinh tế gia đình.

+ Đối với lớp 9: Bố trí mỗi tháng 1 tiết sinh hoạt hướng nghiệp giúp cho học sinh cuối cấp có định hướng nghề nghiệp, chọn nghề.

+ Phấn đấu 100% học sinh lớp 9 có chứng chỉ nghề, trong đó khá giỏi là 36/36 = 100%.

+ Tốt nghiệp lớp 9: 36/36 = 100%, trong đó đỗ vào 10 là 31/36 = 86,11%; vào học GDTX-GDNN là 3/36 = 8,33%; vào học trung cấp nghề là 2/36 = 5,55%.

+ Đối với lớp 8 : Dạy nghề điện dân dụng, phân công giáo viên dạy Công nghệ dạy nghề điện. Thực hiện đầy đủ và có chất lượng hoạt động sinh hoạt hướng nghiệp và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh.

 - Chỉ tiêu duy trì sĩ số:

TT

Lớp

Số lớp

Số HS đầu năm

Học kỳ I

Học kỳ II

Số HS cuối năm

Tỷ lệ duy trì

SLHV GDTX

Bỏ

Chuyển

Bỏ

Chuyển

1

6

2

50

0

0

0

0

50

100

01

2

7

2

55

0

0

0

0

55

100

0

3

8

1

41

0

0

0

0

41

100

0

4

9

1

36

0

0

0

0

36

100

01

Cộng

6

182

0

0

0

0

182

100

02

        1.2. Biện pháp:

- Thành lập ban tuyển sinh theo hướng dẫn của Phòng Giáo dục và đào tạo, tuyển sinh theo quy định, đúng thời gian.

- Làm tốt công tác tư tưởng đối với phụ huynh học sinh  thông qua các buổi họp phụ huynh, tranh thủ các hội nghị của các đoàn thể để tuyên truyền vận động duy trì số học sinh đang theo học, vận động học sinh bỏ học ra lớp, động viên và tạo điều kiện để học sinh có hoàn cảnh khó khăn, có học lực yếu… đến trường lớp. Yêu cầu giáo viên chủ nhiệm bám sát và duy trì sĩ số. Nếu có học sinh nghỉ học, giáo viên có trách nhiệm gặp gỡ và làm công tác tư tưởng đối với học sinh và phụ huynh học sinh.

- Tăng cường nâng cao chất lượng dạy và học, phụ đạo học sinh  yếu kém thông qua nhiều hình thức khác nhau như: Chia nhóm học tập, thông báo kết quả học tập của học sinh về gia đình thường xuyên, kết hợp với phụ huynh trong  việc đôn đốc học sinh học tập. Đôn đốc giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn quan tâm đến học sinh yếu kém và học sinh có hoàn cảnh khó khăn .

- Kết hợp chặt chẽ với trường tiểu học, hội cha mẹ học sinh tổ chức tốt việc tuyển sinh lớp 6 đủ hồ sơ, đúng kế hoạch. Đồng thời phối hợp với Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ em đến trường, vận động 100% học sinh ra lớp, đến trường.

- Thực hiện hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo Kim Bảng về việc triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lí phổ cập giáo dục. Thành lập tổ  công tác phổ cập, bàn kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. Tổ chức điều tra đến từng hộ gia đình, thu thập thông tin chính xác. Tổ chức nhập số liệu phổ cập đã điều tra vào hệ thống thông tin điện tử quản lí phổ cập giáo dục. Duy trì tốt sĩ số hiện có góp phần tăng tỉ lệ học sinh theo học.

-  Có kế hoạch hoàn thiện đủ các loại hồ sơ phổ cập, cập nhật nội dung kịp thời, chính xác, bảo quản khoa học, sạch đẹp. 

-  Thực hiện tốt các chỉ tiêu giảng dạy, quan tâm tới chất lượng lớp 9 để  

nâng tỉ lệ học sinh thi đỗ vào các trường THPT.

2. Chất lượng giáo dục:

    2.1. Giáo dục đạo đức, công tác học sinh:

   - Chỉ tiêu:  Không có học sinh vi phạm đạo đức, vi phạm pháp luật và quy định của địa phương, nhà trường. Xếp loại đạo đức cuối năm:

Khối

Số HS

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

50

43

86

7

14

0

0

0

0

7

55

47

87,04

8

12,96

0

0

0

0

8

41

35

85,37

6

14,63

0

0

0

0

9

36

30

83,33

5

16,67

1

2,77

0

0

Cộng

182

155

85,16

26

14,29

1

0,55

0

0

- Biện pháp:

+ Ổn định, phân công chuyên môn cho giáo viên dạy môn GDCD, dạy đúng đủ chương trình môn GDCD ở tất cả các khối lớp.

+ Duy trì chế độ sinh hoạt, họp hàng tháng của giáo viên chủ nhiệm nhằm đánh giá những ưu nhược điểm của học sinh trong một lớp để có biện pháp uốn nắn kịp thời những sai sót của học sinh giúp học sinh tiến bộ.

+ Chỉ đạo và hướng dẫn giáo viên chủ nhiệm kết hợp với Tổng phụ trách Đội, giáo viên bộ môn để xếp loại hạnh kiểm cho học sinh theo tháng nhằm khen ngợi, phê bình và có sự điều chỉnh biện pháp giáo dục kịp thời.

+ Duy trì nhận xét, đánh giá thi đua của học sinh vào các ngày thứ 2 đầu tuần, thông qua buổi chào cờ tuyên truyền học luật giáo dục, luật giao thông, luật phòng chống ma tuý…., điều lệ trường học, nội quy, quy chế của nhà trường. Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Lễ chào cờ Tổ quốc; tổ chức hát Quốc ca tại tất cả các buổi lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.

+ Kết hợp với các tổ chức ban ngành trong xã và ngoài xã hội để phòng ngừa từ xa và ngăn chặn tình trạng học sinh đánh nhau mang tính chất bạo lực ở trong và ngoài nhà trường. Tổ chức cho học sinh kí cam kết không tham gia đánh nhau, không mang theo và sử dụng hung khí, vật dễ gây sát thương, các chất gây cháy nổ, ma túy... ngay từ đầu năm và vào dịp Tết Nguyên đán.

+ Tăng cường công tác quản lý học sinh, xử lý công khai, nghiêm minh mang tính giáo dục đối với các trường hợp học sinh vi phạm.

+ Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao cho học sinh. Tổ chức và duy trì nền nếp tập thể dục vệ sinh buổi sáng, thể dục giữa giờ và bài thể dục chống mệt mỏi.

+ Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Thực hiện nghiêm túc việc dạy học tích hợp nội dung kỹ năng sống, giáo dục về đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường biển, hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu trong các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Sinh học, Địa lý, Công nghệ…

 2.2. Giáo dục trí dục:

2.2.1. Chất lượng đại trà:

* Chỉ tiêu:

- Phấn đấu 3/4 số môn trở lên do Phòng, Sở tổ chức kiểm tra kỳ I và cuối năm đạt và vượt bình quân huyện. Xếp thứ 4/18 trường.

- Chỉ tiêu lên lớp: Lên lớp đạt:  182/182 = 100 %.          Lưu ban: 0

          - Xét tốt nghiệp đạt:                       36/36 = 100 %.

- Xếp loại học lực cuối năm:

Khối

Tổng số

Xếp loại

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

50

12

24

21

42

16

32

1

2

 

 

7

55

15

27,27

25

45,46

15

27,27

 

 

0

 

8

41

6

14,63

20

48,78

15

36,59

0

0

0

0

9

36

9

25

18

50

9

25

0

0

0

0

Cộng

182

42

23,08

84

46,16

55

30,23

01

0,53

0

0

         

-  Dạy học tự chọn: Học sinh khối 7, 8, 9 tham gia học tự chọn với chủ đề bám sát tập trung chủ yếu vào các môn Văn - Toán. Khối 6, học tự chọn môn Tin học.

* Biện pháp:

- Tiếp tục chỉ đạo và thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo hướng dạy học phân hoá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông, đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với trình độ học sinh và yêu cầu của chương trình theo hướng giảm tải, bồi dưỡng năng lực tư duy độc lập, sáng tạo và tự học của học sinh.

- Chỉ đạo chặt chẽ việc giảng dạy và thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên thông qua kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất và kiểm tra định kỳ. Tăng cường kiểm tra khâu soạn giảng, chấm trả của giáo viên (mỗi tháng 1 lần).

- Phân công giáo viên ở các khối lớp phải đồng đều, có người khá về chuyên môn để có điều kiện giúp đỡ đồng nghiệp trong khối đó. Có kế hoạch chỉ đạo chặt chẽ việc phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh khá giỏi.

- Duy trì tốt nề nếp sinh hoạt chuyên môn cụm, trường. Tăng cường tự học tự bồi dưỡng, đặc biệt việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá được trao đổi bàn bạc trong các buổi sinh hoạt chuyên môn cấp trường.

- Sử dụng triệt để thí nghiệm, đồ dùng dạy học khi lên lớp, không dạy chay, trong các tiết học phải thể hiện rõ yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học từ khâu soạn đến khâu giảng.

- Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả và phù hợp với nội dung bài học, đẩy mạnh việc vận dụng giải quyết vấn đề các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học.

- Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo,  nghiên cứu khoa học của học sinh

- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học, tiếp tục phối hợp thực hiện tốt chương trình giáo dục kĩ năng sống; giáo dục bảo vệ môi trường; sử dụng năng lượng tiết kiệm; bảo tồn thiên nhiên và da dạng sinh học trong dạy học .

- Làm tốt công tác thi đua khen thưởng dân chủ, công bằng.

- Đánh giá bằng nhận xét (xếp loại) đối với các môn Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục. Đối với môn GDCD cần kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm mức độ đạt được về kiến thức và kỹ năng với theo dõi sự tiến bộ về thái độ hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh.

- Tăng cường bồi dưỡng giáo viên về kĩ năng ra đề, soạn đáp án và chấm bài thi, kiểm tra bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm theo chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình giáo dục với các cấp độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng sáng tạo.

2.2.2.Tuyển sinh vào lớp 10:

- Chỉ tiêu:

- Thi vào THPT phấn đấu đạt: 31,36 = 86,11%; điểm bình quân 3 môn vượt so với bình quân huyện (đạt 6,5 điểm) và xếp thứ 8/18 trường.

+ Môn Ngữ văn xếp thứ 10/18 trường.

+ Môn Toán xếp thứ 10/18 trường.

+ Môn Tiếng Anh xếp thứ 2/18 trường.

- Biện pháp:

+ Nhà trường chọn cử giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, có uy tín với học sinh, có kinh nghiệm giảng dạy lớp 9; chọn cử các đồng chí là tổ trưởng, tổ phó chuyên môn giảng dạy các bộ môn Ngữ văn, Toán, Anh lớp 9.

+ Tổ chức họp cha mẹ học sinh ngay từ đầu năm học, đầu học kì II, giữa tháng 05... và tận dụng mọi phương tiện thông tin liên lạc, sổ liên lạc điện tử để thông tin, trao đổi, thống nhất và phối kết hợp tốt giữa nhà trường và gia đình để các em học sinh lớp 9 có mục tiêu học tập, phấn đấu tốt, có sự phân luồng đúng đắn sau khi các em tốt nghiệp lớp 9 sẽ thi vào lớp 10 hoặc đi học nghề...

+ Căn cứ vào nguyện vọng đề xuất của cha mẹ học sinh, học sinh, giáo viên giảng dạy lớp 9 và cấp phép dạy học thêm của Phòng GD ĐT để xây dựng kế hoạch và tổ chức dạy ôn vào 10 cho phù hợp.

+ Tư vấn cho học sinh đăng kí, lựa chọn đủ sách vở, tài liệu, các dạng đề, bài tập để học sinh được ôn tập tốt nhất.

2.2.3. Công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi

a. Học sinh giỏi văn hóa:

* Chỉ tiêu:

- Kiểm tra HSG văn hoá cấp huyện có số đội tham gia theo đúng quy định: Khối 6, 7: Văn, Toán, Anh; Khối 8: Địa, Sinh, Lý, Hóa; Khối 9: Văn, Địa, Sinh.

- Số giải đạt được:

+ Cấp huyện đạt 21 giải, trong đó có 01 giải nhì, 05 giải ba, 15 giải KK:

Gồm: Khối 6: 06 giải (2 giải KK Văn, 1 giải ba và 1 giải KK Anh, 2 giải KK Toán).

Khối 7: 07 giải (1 giải ba và 2 giải KK Văn,  1 giải nhì và 1 giải ba Anh, 2 giải KK Toán).

Khối 8: 03 giải (1 giải KK Địa, 1 giải KK Sinh,  1 giải KK Hóa).

Khối 9: 05 giải (2 giải ba Văn, 1 giải KK Sinh, 2 giải KK Địa).

- Thi HSG văn hoá cấp tỉnh đạt 02 giải khuyến khích (môn Văn, Địa 9).

* Biện pháp thực hiện:

- Tuyển chọn những giáo viên có năng lực, tâm huyết với nghề đảm đương việc bồi dưỡng HSG.

- Tuyển chọn đúng đối tượng HSG và tổ chức dạy ngay từ tháng 8 đảm bảo dạy ít nhất 1 buổi/tuần.

- Lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi phù hợp, đảm bảo học sinh trong đội tuyển của huyện vừa được học thêm tại trường vừa được học bồi dưỡng trên huyện do Phòng GD-ĐT tổ chức.

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên, thi cấp trường đối với các đội tuyển để nắm bắt kịp thời kết quả dạy học và điều chỉnh nội dung, phương pháp bồi dưỡng.

- Động viên khen thưởng kịp thời đối với những giáo viên và học sinh đạt giải, học sinh đi tập huấn trên huyện.

b. Tham gia các cuộc thi KHKT:

* Chỉ tiêu: Phấn đấu đạt 2 giải cấp huyện (1 giải ba, 1 giải KK).

- Tham gia cuộc thi  Khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học” theo công văn số 1240/SGD ĐT- GDTrH ngày 01/09/2017 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc hướng dẫn triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức cuộc thi KHKT dành cho học sinh trung học năm học 2017-2018. Phấn đấu có 02 dự án tham gia thi cấp huyện, có 01 dự án đạt giải ba, 1 dự án đạt giải KK cấp huyện.

* Biện pháp:

- Lãnh đạo nhà trường, giáo viên bộ môn triển khai đầy đủ, cụ thể, công khai các văn bản hướng dẫn tổ chức các cuộc thi dành cho học sinh.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chuyên môn họp, thảo luận và thống nhất phương án tổ chức, tham gia các cuộc thi dành cho học sinh.

- Tổ chuyên môn cho giáo viên, học sinh đưa ra ý tưởng, chọn  nhóm tham gia; phân công nhiệm vụ và giao chỉ tiêu phấn đấu. Bên cạnh đó, tổ chức tốt và động viên toàn thể giáo viên hướng dẫn học sinh tham gia các cuộc thi đầy đủ, có hiệu quả. Nhà trường có hỗ trợ kinh phí để tham gia các cuộc thi.

c. Học sinh giỏi các môn thể thao.

* Chỉ tiêu:

- Thi HSG TDTT: Đạt 11 giải trong đó: Cấp huyện đạt 10 giải (2 giải ba  môn chạy ngắn; 8 giải khuyến khích môn nhảy xa, chạy bền, chạy ngắn, bóng bàn); cấp tỉnh đạt 1 giải khuyến khích môn chạy ngắn.

          * Biện pháp thực hiện: 

- BGH triển khai đầy đủ, cụ thể, công khai các văn bản hướng dẫn tổ chức các cuộc thi. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chuyên môn họp, thảo luận và thống nhất phương án tổ chức, tham gia các cuộc thi.

- Thực hiện dạy nghiêm túc, đạt hiệu quả chương trình giảng dạy môn Thể dục trong nhà trường theo khung phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn thực hiện chương trình của Sở GD&ĐT Hà Nam. Chú trọng công tác phòng chống đuối nước cho học sinh, xây dựng kế hoạch tập bơi cho học sinh. Tổ chức các hoạt động ngoại khoá cho học sinh, tích cực tham gia phong trào thể thao quần chúng.

- Thành lập đội tuyển TDTT, tập luyện thường xuyên ngay từ đầu năm.

- Duy trì thường xuyên nề nếp hoạt động giữa giờ, múa hát tập thể.

- Trang bị đủ điều kiện tập luyện, hỗ trợ kinh phí cho công tác giáo dục thể chất. Lập sổ khám sức khoẻ và tổ chức khám định kỳ cho học sinh theo kế hoạch quy định.

          - Tuyên truyền các biện pháp phòng chống một số dịch bệnh phát sinh qua các buổi chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp….

 2.2.4. Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

Tiếp tục thực hiện chỉ thị số 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22/7/2008 và kế hoạch số 307/KH-BGD&ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ GD&ĐT về việc phát động phong trào thi đua  ""Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" giai đoạn 2013 -2018:

a) Chỉ tiêu, nhiệm vụ:

          - Thực hiện tốt các nội dung của phong trào ""Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

- Chỉ tiêu cụ thể :

` Nội dung 1 : Xây dựng trường lớp xanh – sạch - đẹp, an toàn đạt : 19,75đ

` Nội dung 2 : Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập đạt : 23,5đ.

` Nội dung 3 : Rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh đạt : 14,5đ.

` Nội dung 4 : Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh đạt : 14,25đ

` Nội dung 5 : Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá cách mạng ở địa phương đạt : 9đ.

` Nội dung 6 : Tinh thần sáng tạo trong việc chỉ đạo phong trào và mức độ tiến bộ của trường trong thời gian qua đạt : 5 đ.

` Điểm thưởng : 9đ

Tổng điểm đạt được : 95 điểm -> Xếp loại xuất sắc.

- Được phòng Giáo dục và đào tạo Kim Bảng công nhận trường học thân thiện, học sinh tích cực.

          b) Biện pháp

+ Tổ chức để học sinh trồng cây xanh, trồng hoa vào dịp đầu xuân và đầu năm học. Xây dựng kế hoạch, phân công học sinh theo lớp chăm sóc cây thường xuyên, tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ vệ sinh các công trình công cộng, nhà trường, lớp học và vệ sinh cá nhân. Có nhà vệ sinh, được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ. Mỗi tuần tổ chức cho học sinh lao động  một buổi. Phân công các lớp trực tuần hàng ngày. Thực hiện tổng vệ sinh khu vực trường vào các ngày mồng 7, 17, 27 hàng tháng theo chỉ đạo của Huyện uỷ.

+ Tập trung kinh phí mua sắm bàn ghế phù hợp với lứa tuổi học sinh.

+ Ban lãnh đạo nhà trường chỉ đạo việc dự giờ thường xuyên của giáo viên, tổ trưởng theo các khối lớp, sau đó rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy nhằm giảng dạy có hiệu quả.

+ Tổ chức dạy mẫu để rút kinh nghiệm. Tổ chức hội thảo về nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong đó có đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá.

+ Thông qua các hoạt động ngoại khoá qua tiết chào cờ, đặc biệt học về môn GDCD giáo dục cho học sinh cách ứng xử văn hoá, thói quen làm việc theo nề nếp của bản thân, gia đình và nhà trường.

+ Tổ chức tốt các tiết dạy về an toàn giao thông, phòng chống các tai nạn.

+ Chỉ đạo giáo viên dạy tốt môn GDCD để học sinh biết ứng xử văn hoá, biết đoàn kết yêu thương nhau, giúp đỡ nhau trong học tập, trong sinh hoạt.

+ Duy trì hoạt động thể dục thể thao, múa hát tập thể giữa giờ vào các ngày thứ 3, 4, 5, 6 hàng tuần.

+ Tổ chức văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. Đưa các trò chơi dân gian vào nhà trường thông qua các buổi sinh hoạt Liên đội, Chi đội.

+ Chỉ đạo giáo viên khi dạy các môn Lịch sử, Địa lí, Mĩ thuật, Âm nhạc cần gắn yêu cầu bài học với các di tích lịch sử, văn hoá của địa phương.

          Nội dung:  Dạy học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở địa phương: Thầy, cô giáo tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, khả năng tự học của học sinh. Học sinh được khuyến khích đề xuất sáng kiến trong quá trình học tập để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao.

          Nội dung:  Rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh: Rèn luyện sức khoẻ và ý thức bảo vệ sức khoẻ, kĩ năng phòng chống tai nạn giao thông và các tai nạn thương tích khác. Rèn luyện kĩ năng ứng xử văn hoá, phòng ngừa các tệ nạn xã hội.

          Nội dung: Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh:Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực. Tổ chức các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi khác phù hợp với lứa tuổi học sinh.

          Nội dung:  Tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hoá ở địa phương: Nhận chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ của xã góp phần làm cho các công trình văn hóa của xã ngày một sạch, đẹp hơn.

 3. Cơ sở vật chất, đội ngũ:

*) Tình hình biên chế đội ngũ năm học 2017 - 2018:

          Tổng số CB, GV, NV (tính đến 20/9/2017): 18 (Biên chế 16, HĐDH: 01, HĐNH: 01). Trình độ đại học là 10/18 = 55,55%. Có 14 đảng viên.

- CBQL: 02, GV: 16, NV: 03 (Trong đó có 1 đ/c đi dạy tăng cường tại THCS Ba Sao).

3.1. Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ - sinh hoạt tổ chuyên môn: chuyên đề cụ thể từng tổ:

* Chỉ tiêu:

- Bồi dưỡng giáo viên được thực hiện theo kế hoạch chung của Sở, Phòng Giáo dục và đào tạo: 100% cán bộ, giáo viên thực hiện nghiêm túc theo quy định.

- Thực hiện đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên theo đúng văn bản quy định: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng xếp loại xuất sắc; có 3 giáo viên xếp loại xuất sắc, còn lại xếp loại khá, không có loại trung bình.

- 100% cán bộ, giáo viên tham gia hội giảng cấp trường đạt 100% khá, giỏi.

- Đảm bảo 100% cán bộ, giáo viên thực hiện tốt việc dự giờ thăm lớp thường xuyên.

- Duy trì sinh hoạt chuyên môn hàng tháng đảm bảo 2 buổi/ tháng (ngày 05 và 20 hàng tháng) tập trung tại trường. Ngoài ra, chỉ đạo và hướng dẫn giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn trên “ Trường học kết nối”, phân công đ/c tổ trưởng tổ KHTN và cùng với BLĐ nhà trường kiểm tra 2 lần/tháng.

- 100% cán bộ, giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn có hiệu quả và nộp sản phẩm trên “ Trường học kết nối”.

- Thực hiện có hiệu quả hội thảo và tổ chức dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo chỉ đạo của văn bản 1291/SGD ĐT-GDTrH ngày 11 tháng 9 năm 2017 đối với các môn Lý, Hóa, Sinh.

- Tổ chức cho 2 tổ chuyên môn sinh hoạt chuyên môn với các chuyên đề cụ thể do 2 tổ đăng kí:

+ Tổ KHXH và NV: Đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học; Nâng cao chất lượng dạy học sinh giỏi.

+ Tổ KHTN: Đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học; Nâng cao chất lượng dạy học sinh giỏi.

* Biện pháp:

- Xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham gia hội giảng đạt hiệu quả cao.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn cho giáo viên trong tổ đăng kí lịch dự giờ thăm lớp để học hỏi và giúp đỡ đồng nghiệp.

- Tăng cường nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý và giáo viên, thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn. Thực hiện sự trao đổi thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm nhằm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy.

3.2. Thi giáo viên giỏi, GVCN giỏi:

          * Chỉ tiêu:

- Tổ chức cho giáo viên thi giáo viên giỏi theo thông tư số 21/2010/BGD&ĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phấn đấu kết quả đạt được:

+ Cấp trường: 100% giáo viên tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp trường trong đó có 13/13=100% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường. 100% giáo viên làm công tác chủ nhiệm tham gia thi “Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường” và đạt danh hiệu “Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường”. 100% giáo viên tham gia làm và sử dụng đồ dùng dạy học đạt loại giỏi.

+ Cấp huyện: Phấn đấu có 4 giáo viên tham gia thi và đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện. Có 01 giáo viên tham gia thi và đạt danh hiệu “Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện”. Tham gia thi làm đồ dùng dạy học đạt loại giỏi.

+ Câp tỉnh: Phấn đấu có 2 giáo viên đạt danh hiệu “Giáo viên dạy giỏi” cấp tỉnh ở bộ môn Hóa học, Giáo dục công dân.

* Biện pháp:

 - Xây dựng kế hoạch hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi, thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cụ thể để chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho tổ chuyên môn, cá nhân; bồi dưỡng các đối tượng tham gia hội giảng và thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện.

- Chọn giáo viên dạy mở đầu, phân nhóm để xây dựng bài dạy, dự giờ, rút kinh nghiệm cho các tiết dạy, các nội dung thi.

- Đầu tư cơ sở vật chất tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia hội giảng và thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi đạt kết quả cao.

3.3. Quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, trường chuẩn quốc gia:

* Chỉ tiêu:

- Phấn đấu duy trì, giữ vững kết quả trường đạt chuẩn quốc gia.

- Làm tốt công tác quản lý, sử dụng cơ sở vật chất đã có; lưu giữ và bổ sung hồ sơ trường chuẩn đầy đủ, khoa học theo các tiêu chuẩn.

- Tu sửa hệ thống điện nước khu phòng học bộ môn, lán xe dành cho học sinh, đổ bê tông sân trường khu hiệu bộ, tu sửa bồn hoa cây xanh vào tháng 9/2017.

* Biện pháp:

- Tham mưu với Đảng ủy, chính quyền địa phương quan tâm, bổ sung về cơ sở vật chất cho nhà trường.

- Cùng phối kết hợp với Hội cha mẹ học sinh và các tổ chức ban ngành đoàn thể địa phương để làm tốt công tác xã hội hóa.

- Tiết kiệm một phần nguồn ngân sách để mua sắm trang thiết bị cần thiết cho việc dạy và học.

4. Công tác quản lý

 4.1.Chỉ tiêu:

4.1.1. Quản lý chất lượng giáo dục ( khảo thí, kiểm định chất lượng.....)

    + 100% học sinh được đánh giá học kì và cả năm theo đúng qui định của Bộ GD và ĐT.

    + Đánh giá các bài KTTX và KTĐK chính xác, khách quan theo chuẩn kiến thức kĩ năng phù hợp với thực tế nhà trường.

+ Kiểm định chất lượng: Thực hiện nghiêm túc công văn số 1113/SGDĐT- KTKĐCLGD ngày 19/9/2011 của Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục.

+ Thực hiện có hiệu quả hướng dẫn 791/HD-BGD ĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GD ĐT về việc thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông.

+ Thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp kỹ thuật dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

4.1.2. Quản lí hoạt động dạy và học:

+ 100% giáo viên lên lớp có giáo án đã được kí duyệt theo qui định, đảm bảo dạy đúng theo chương trình, sử dụng triệt để và có hiệu quả đồ dùng thiết bị dạy học và phòng học bộ môn. Khuyến khích việc tự làm đồ dùng và sử dụng đồ dùng có hiệu quả của cán bộ giáo viên.

+ Quản lí, kiểm tra chặt chẽ việc cho phép giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính, chống việc sao chép giáo án của người khác.

+ Yêu cầu giáo viên thực hiện nghiêm túc nề nếp ra vào lớp. Sử dụng triệt để quĩ thời gian trên lớp, tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học. Phấn đấu không có giáo viên vi phạm qui chế chuyên môn.

+ Định hướng và kiểm tra việc xây dựng kế hoạch của cá nhân, tổ chuyên môn. Quán triệt thống nhất đến từng tổ chuyên môn, giáo viên về hình thức, nội dung bài soạn.

+ Thường xuyên kiểm tra giờ lên lớp của giáo viên thông qua kiểm tra đột xuất, hoặc định kỳ theo kế hoạch. Quản lý chặt chẽ về chuyên môn và nền nếp của giáo viên: Chế độ cho điểm kiểm tra và cập nhật sổ điểm điện tử, sử dụng giáo án vi tính, sổ sách, hồ sơ chuyên môn... Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trực tiếp dự giờ đảm bảo dự được ít nhất 1tiết/giáo viên. Kiểm tra dự giờ thường xuyên GV dạy lớp 9 và giáo viên dạy môn Âm nhạc, Tiếng Anh.

4.1.3.Quản lí cơ sở vật chất:

+ Sử dụng hợp lí hiệu quả các trang thiết bị đã có.

+ Bảo quản và có kế hoạch sửa chữa kịp thời những hạng mục hư hỏng xuống cấp: hệ thống cửa các lớp, điện nước, bàn ghế, máy tính, máy chiếu...

+ Đầu năm học, giữa và cuối từng học kì đều có kiểm kê, sắp xếp lại thiết bị dạy học.

+ Hàng ngày, cán bộ phụ trách thiết bị và các giáo viên dạy bộ môn đều lấy thiết bị để sử dụng và cất thiết bị gọn gàng theo đúng vị trí quy định và có đăng kí mượn trả thiết bị.

+ 100% giáo viên tham gia thi đồ dùng dạy học tự làm và đạt hiệu quả cao đối với cấp trường, chọn cử giáo viên tham gia thi cấp huyện theo văn bản chỉ đạo của Phòng GD-ĐT đạt loại giỏi.

          4.1.4. Quản lí lao động:

+ Phân công công tác cho cán bộ giáo viên hợp lý, đúng chuyên ngành , chuyên môn đào tạo đảm bảo hiệu quả công việc theo thông tư 28/2009/TT –BGDĐT ngày 21/10/2009 của BGD ĐT ban hành quy định về chế độ làm  việc đối với giáo viên phổ thông, thông tư 15/2017/TT-BGD ĐT ngày 09 tháng 06 năm 2017. Phân công chuyên môn đảm bảo đúng chuyên môn đã được đào tạo.

+ 100% cán bộ giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc qui định về chế độ ngày công, giờ công.

4.1.5. Công tác kiểm tra nội bộ:

+ Ngay từ đầu năm học, xây dựng kế hoạch thực hiện, ra quyết định thành lập ban kiểm tra nội bộ trường học và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong ban kiểm tra.

+ Kiểm tra chuyên đề đủ ở các nội dung như: công tác chuyên môn, công tác tài chính, công tác Đội, công tác thư viện thiết bị, công tác dạy học thêm...

+ 100% giáo viên được kiểm tra chuyên đề, 30% giáo viên được kiểm tra hoạt động sư phạm trong từng học kì và cả năm học. Cuối học kì I có sơ kết để rút kinh nghiệm và nêu phương hướng thực hiện cho học kì II. Kết thúc năm học có báo cáo tổng kết để đánh giá 1 năm thực hiện.

4.1.6.Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý::

+ 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên biết ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học. Mỗi giáo viên có ít nhất 2 tiết dạy có ứng dụng CNTT.

+ Tại văn phòng nhà trường có máy tính nối mạng, trang bị đủ máy tính tại phòng học bộ môn Tin học, phòng kế toán, phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng...và tất cả đều có nối mạng Internet.

4.1.7. Công tác văn phòng, pháp chế:

- Triển khai, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả theo đúng các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của các cấp.

- Thực hiện nghiêm túc lịch họp, hội nghị như: Dự họp đầy đủ, đúng thành phần và thời gian quy định.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về báo cáo như: nộp báo cáo đúng hạn, báo cáo chính xác, đủ nội dung...

4.2. Biện pháp:

+ Thực hiện nghiêm túc kế hoạch theo đúng khung chương trình của Bộ GD&ĐT và phân phối chương trình do Sở ban hành. Tổ chức chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc, công bằng, khách quan các kì kiểm tra, kỳ thi để đánh giá đúng năng lực thực chất của học sinh. Thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục địa phương theo quy định tại phân phối chương trình môn học như môn Văn, Sử, Địa, GDCD.

+ Giáo viên soạn giáo án theo đúng quy định, theo đúng đặc trưng của bộ môn, nghiêm cấm việc sao chép giáo án của đồng nghiệp hoặc sao chép kiến thức từ sách giáo khoa hoặc giáo án cũ. Chuẩn bị đồ dùng học khi lên lớp chu đáo và sử dụng hiệu quả khi lên lớp. Giáo án được ký duyệt trước 3 ngày (nhà trường quy định kí giáo án vào các buổi sáng thứ 2 và thứ 6 hàng tuần), giáo án soạn phải phù hợp với chương trình đổi mới, bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng.

+ Quản lý chặt chẽ việc dạy thêm học thêm theo quyết định số 31 của UBND tỉnh. Bố trí thời khóa biểu hợp lý, rải đều các tiết dạy cho mỗi bộ môn vào các ngày trong tuần, không bố trí cán bộ giáo viên nghỉ quá 1 ngày/ tuần.

+ Xây dựng kế hoạch kiểm tra trong năm và phổ biến công khai kế hoạch kiểm tra cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên. Hàng tháng phải đưa nội dung đánh giá công tác kiểm tra nội bộ vào chương trình công tác tháng, đồng thời điều  chỉnh, bổ sung các kế hoạch cho sát với thực tế.

+ Phối hợp với ban thanh tra nhân dân giải quyết kịp thời các nội dung liên quan, kiến nghị thủ trưởng đơn vị, đại diện các tổ chức đoàn thể xử lý đúng thẩm quyền kết quả kiểm tra, các biểu hiện sai sót để điều chỉnh kịp thời.

+ Quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật về công nghệ thông tin. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành và quản lý giáo dục. Trong sinh hoạt chuyên môn cấp trường phối kết hợp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn về công nghệ thông tin cho cán bộ, giáo viên và nhân viên.

+ Kết nối mạng Internet để giúp cho việc quản lý học sinh, quản lý giáo viên, nhân viên, quản lý thi và các điều kiện tiện ích khác.

5. Công tác thi đua khen thưởng

    5.1. Nhiệm vụ, chỉ tiêu: 

          - Trường: Đạt danh hiệu TẬP THỂ LAO ĐỘNG XUẤT SẮC

- Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.

- Công Đoàn vững mạnh xuất sắc: Liên đoàn lao động tỉnh tặng bằng khen .    

- Liên đội TNTPHCM:  Xếp loại  Tốt- Đề nghị Tỉnh đoàn tặng bằng khen.       

          - Đăng kí 7 chiến sĩ thi đua (Đ/c: Vũ Thị Kim Vân, Trần Khắc Tĩnh, Đinh Hữu Hải, Nguyễn Ngọc Trọng, Chu Thị Xuân, Hoàng Thị Hồng; Nguyễn Thị Minh Hiếu); 08 đ/c nhận giấy khen của UBND huyện (Đ/c Vũ Thị Kim Vân, Nguyễn Thị Ngấn, Phan Thị Thuyên, Hoàng Thị Hảo, Hoàng Thị Hồng, Lại Tiến Quyển, Lê Thị Thu Trang, Đinh Thị Hà) 1 đ/c nhận giấy khen của Giám đốc Sở GD-ĐT (Lưu Thị Tâm). Phấn đấu 15/18 = 83,33% số cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu LĐTT.

     5.2. Biện pháp:

 -  Nghiêm túc thực hiện nội dung các văn bản về công tác thi đua khen thưởng của các cấp. Tổ chức hội nghị thảo luận các tiêu chí đánh giá thi đua mỗi cá nhân để nâng chất lượng giáo dục, chất lượng công tác. Xây dựng tiêu chí thi đua nhằm đánh giá đúng, khách quan kết quả thực hiện nhiệm vụ của mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên (đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính đồng bộ, tính hiệu quả) và được công khai, dân chủ trong nhà trường để mọi giáo viên nắm vững và thực hiện .

- Nhà trường công khai thống nhất phương án chấm điểm thi đua cho các cán bộ, giáo viên, nhân viên. Từng giáo viên đăng kí việc thực hiện các nhiệm vụ năm học. Cuối học kì việc đánh giá kết quả công tác của giáo viên được công khai từ cấp tổ đến trường.

- Khen thưởng kịp thời đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh có thành tích cao trong giảng dạy, học tập.

- Xây dựng khối đoàn kết nhất trí từ Chi bộ, tổ chuyên môn, các đoàn thể, tập thể CB, GV nhân viên tạo điều kiện để các tổ chức đoàn thể hoạt động đẩy mạnh phong trào thi đua  Hai tốt ”.

 

III. Tổ chức thực hiện

1. Phân công nhiệm vụ, chuyên môn cụ thể từng thành viên của trường

 

TT

Họ và tên

Năm sinh

Chức vụ

Nhiệm vụ được phân công

1

Vũ Thị Kim Vân

1978

Bí thư chi bộ - Hiệu trưởng

Phụ trách chung; Xây dựng kế hoạch của trường; Trường chuẩn; Kiểm định chất lượng; Phụ trách công tác chủ nhiệm;Tuyển sinh; Tổ chức cán bộ; Tài chính; Thi đua; Cơ sở vật chất; Công tác Đảng; Hội cha mẹ học sinh; Lao động- Hướng nghiệp- Dạy nghề; Tổ chức họp hội đồng, hội ý cuối tuần, chào cờ đầu tuần;

- Bồi dưỡng học sinh giỏi Văn8.

2

Trần Khắc Tĩnh

1963

P. bí thư chi bộ - P. Hiệu trưởng

 Phụ trách chuyên môn;Phổ cập, giáo dục thường xuyên, giáo dục thể chất; Các kì kiểm tra; Kiểm tra, ký sổ điểm, sổ đầu bài, lịch báo giảng, học bạ; Tổ chức nghi lễ khánh tiết các ngày lễ; Thống kê; Phân công chuyên môn, xếp thời khóa biểu; Công tác kiểm tra nội bộ; Hoạt động GDNGLL; Công tác quản lí sử dụng thiết bị dạy học.  

3

Lại Tiến Quyển

1977

TT tổ   KHTN

- Xây dựng kế hoạch của tổ; Lên kế hoạch và điều hành SHCM của tổ; Tổ chức các hoạt động chuyên môn của tổ, các cuộc thi, các chuyên đề của tổ. Kiểm tra giáo viên khi được hiệu trưởng ủy quyền; Phụ trách công nghệ thông tin; Theo dõi kết quả giảng dạy của giáo viên; Giảng dạy. BDHSG Toán 6. Phụ trách Sổ điểm diện tử.

- Hướng dẫn học sinh thi Khoa học kĩ thuật.

4

Lưu Thị Tâm

197

TT KHXH& NV

- Xây dựng kế hoạch của tổ; Lên kế hoạch và điều hành SHCM của tổ; Tổ chức các hoạt động chuyên môn của tổ, các cuộc thi, các chuyên đề của tổ. Kiểm tra giáo viên khi được hiệu trưởng ủy quyền; Theo dõi kết quả giảng dạy của giáo viên; Giảng dạy. BDHSG Văn 9. Thư kí hội đồng.

-  Hướng dẫn học sinh thi Khoa học kĩ thuật; Thi làm đồ dùng dạy học; Thi GVDG cấp tỉnh.

5.

Hoàng Thị Hồng

1973

Chủ tịch công đoàn; Tổ phó tổ KHXH &NV

Phụ trách và phối hợp với nhà trường về xây dựng kế hoạch Công đoàn; giúp tổ trưởng phụ trách chuyên môn các môn  trong tổ; kiểm tra việc thực hiện nề nếp chuyên môn trong tổ ; kiểm tra giáo viên khi được hiệu trưởng ủy quyền. Giảng dạy. BDHSG Văn 7.

- Thi làm đồ dùng dạy học.

6

Nguyễn Ngọc Trọng

1983

TP KHTN

- Giúp tổ trưởng phụ trách chuyên môn các môn của tổ; kiểm tra việc thực hiện nề nếp chuyên môn trong tổ ; kiểm tra giáo viên khi được hiệu trưởng ủy quyền. Giảng dạy.

 - Thi dạy học theo chủ đề tích hợp; KHKT. BDHSG Hóa 9. Violimpic Toán.

7

Lê Thị Thu Trang

1983

BTCĐ,

Tổng PT Đội

Triển khai các hoạt động của Đoàn, Đội trong nhà trường; Giảng dạy.

- Thi làm đồ dùng dạy học.

8

Nguyễn Thị Nhạn

1981

Giáo viên

- Phụ trách LĐVS; Giảng dạy.

- BDHSG Toán 7.

9

Chu Thị Xuân

1985

Giáo viên

- Giảng dạy. BDHSG Sinh 8,9

 

10

Trần Nguyên Sơn

1980

Giáo viên

- Phụ trách công tác GDTX, phổ cập. Giảng dạy.

 

11

Đinh Hữu Hải

1976

Giáo viên

- Giảng dạy.

- BDHSG TDTT

12

Phan Thị Thuyên

1968

Giáo viên

- Giảng dạy.

- Thi làm đồ dùng dạy học; Khoa học kĩ thuật.

13

Nguyễn Thị Ngấn

1973

Giáo viên

- Giảng dạy. BDHSG Văn 6

 

14

Hoàng Thị Hảo

1980

Giáo viên

- Giảng dạy. BDHSG Địa 8,9

 

15

Nguyễn T. Minh Hiếu

1975

Giáo viên

- Giảng dạy. BDHSG Anh 6,7.

16

Nguyễn Hồng Lê

1987

Nhân viên TB - TV

Phụ trách công tác thiết bị, PHBM; Thư viện; quản lý cơ sở vật chất, TBDH, chuẩn bị TBDH theo đăng kí của GV.

17

Đinh Thị Hà

1971

Nhân viên Kế toán

Phụ trách công tác KT – TC

18

Vũ Thị Hà Giang

1982

Nhân viên Văn thư

Văn thư kiêm Thủ quỹ. Công tác y tế trường học.


2. Mốc thời gian và những công việc chính năm học 2017-2018 


Tháng

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

8/2017

- Ngày tựu trường

14/8/2017

- Thi nghề phổ thông

14-17/8/2017

- Một số hoạt động đầu năm học

14-20/8/2017

- Dạy học theo TKB năm học mới

21/8/2017

- Dự tổng kết năm học 2016-2017

29/8/2017

9/2017

- Dự họp hướng dẫn nhiệm vụ năm học (HT, PHT)

01/9/2017

- Khai giảng năm học mới

5/9/2017

- Nộp báo cáo số liệu đầu năm

15/9/2017

- Nộp kế hoạch năm học

20/9/2017

- Dự hội nghị xây dựng đơn vị điển hình về ĐM dạy và học NN

Theo kế hoạch

- Thi HSG lớp 9 cấp huyện

Theo kế hoạch

- Dự hội thảo tìm giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng HSG tỉnh Hà Nam

Theo hướng dẫn

10/2017

- Dự hội thảo Phương pháp "Bàn tay nặn bột" các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học

Theo kế hoạch

- HSG lớp 9 tập huấn cấp huyện

9/10/2017

- Kiểm tra phổ cập cấp huyện

Thực hiện theo KH

11/2017

- Hội thảo giải pháp nâng cao CL dạy ngoại ngữ cấp huyện

11/2017

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm lần 1

11/2017

- Thi Khoa học kĩ thuật dành cho HS trung học cấp huyện

22 – 24/11/2017

12/2017

-Thi Khoa học kĩ thuật dành cho HS trung học cấp tỉnh

11-13/12/2017

- Khảo sát chất lượng học kỳ I

Theo hướng dẫn

01/2018

- Thi HSG các môn thể thao cấp huyện

Theo kế hoạch

- Kết thúc học kỳ I

20/01/2018

- Nộp báo cáo sơ kết kỳ I

8/01/2018

2/2018

- Thi Giáo viên chủ nghiệm lớp giỏi

Theo kế hoạch

3/2018

- Thi giáo viên giỏi cấp tỉnh

Theo hướng dẫn

- Cuộc thi KHKT dành cho học sinh trung học cấp QG

Theo hướng dẫn

- Thi Giáo viên giỏi cấp huyện

Theo kế hoạch

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm lần 2

3/2018

4/2018

- Thi HSG lớp 9 THCS cấp tỉnh ( nếu có)

Theo hướng dẫn

- Kiểm tra chất lượng HSG lớp 6, 7, 8 cấp huyện

 

5/2018

- Khảo chất lượng học kỳ II

Theo hướng dẫn

- Kết thúc học kỳ II

23/5/2018

- Nộp báo cáo tổng kết năm học

25/5/2018

6/2018

- Công nhận tốt nghiệp THCS

Theo hướng dẫn

- Tuyển sinh vào lớp 10 THPT

Theo hướng dẫn

7/2018

- Tuyển sinh lớp 6

- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Theo hướng dẫn

 

3. Bảng phân công chuyên môn.

         

 

 

4. Chỉ tiêu phấn đấu.

Các mục tiêu và chỉ tiêu chính

 

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả đạt được năm học

2016 - 2017

Chỉ tiêu phấn đấu năm học 2017-2018

So sánh:

Tăng (+), giảm (-)

1

Phổ cập, GDTX, phân luồng HS

 

 

 

 

1.1

Tỷ lệ huy động học sinh đến trường

%

100.0

100.0

Duy trì

1.2

Tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 6

%

100.0

100.0

Duy trì

1.3

Số lượng học sinh bỏ học

Hs

0

0

Duy trì

1.4

Huy động học BTVH

Hv

0

2

+2

1.5

Tỷ lệ thanh thiếu niên 15-18 có bằng TNTHCS

%

97,35

98,0

+0,65

1.6

Tỷ lệ HS thi vào lớp 10

%

80,75

86,11

+5,36

2

Chât lượng giáo dục

 

 

 

 

2.1

Tỷ lệ HS xếp loại HK khá, tốt

%

99,47

99,47

Duy trì

2.2

Tỷ lệ HS xếp hạnh kiểm yếu

%

0

0

 

2.3

Tỷ lệ bài KT đạt TB trở lên

%

 

81,18

Duy trì

2.4

Tỷ lệ HS xếp loại HL khá, giỏi

%

66,49

69,23

+2,74

2.5

Tỷ lệ HS xếp loại HL yếu

%

0,53

0,53

Duy trì

2.6

Tỷ lệ HS xếp loại HL kém

%

0

0

 

 

2.7

Tỷ lệ tuyến sinh vào lớp 10

%

80,75

86,11

+5,36

Điểm BQ của 3 bài thi/HS

Điểm

6,1

6,5

+0,4

2.8

SL đạt giải HSG VH cấp huyện

Giải

16

21

+5

2.9

SL đạt giải HSG VH cấp tỉnh

Giải

0

2

+ 2

2.10

SL đạt giải HSG TDTT cấp huyện

Giải

8

10

+2

2.11

SL đạt giải HSG TDTT cấp tỉnh

Giải

0

1

+ 1

2.12

Số sản phẩm dự thi KHKT đạt giải cấp huyện

Giải

1

2

+1

2.13

Số sản phẩm dự thi KHKT đạt giải cấp tỉnh

Giải

0

0

 

2.14

Tỷ lệ HS thi đỗ nghề PT

%

100

100

Duy trì

3.

CSVC, Xây dựng đội ngũ

 

 

 

 

3.1

- SL GV dạy giỏi cấp trường

GV

18

13

-5

3.2

- SL GV dạy giỏi cấp huyện

GV

1

4

+3

3.3

- SL GV dạy giỏi cấp tỉnh

 

0

2

+2

3.4

- Số GVCNL giỏi cấp huyện

GV

1

1

Duy trì

3.5

- Hoàn thành, duy trì  Trường chuẩn quốc gia năm học 2017-2018

 

Duy trì

Duy trì

Duy trì

3.6

Xây dựng thư viện tiên tiến, xuất sắc năm học 2017-2018

 

 

 

 

3.7

Xây dựng đơn vị điển hình dạy, học tiếng Anh năm học 2017-2018

 

 

 

 

3.8

- TS tiền đầu  tư XD bằng ngân sách

Nghìn đồng

 

 

 

3.9

- TS tiền mua sắm bằng ngân sách

Nghìn đồng

31.679.000đ

47.800.000đ

16.121.000

3.10

- Tổng số tiền huy động XHH

Nghìn đồng

25.500.000đ

25.000.000đ

 

4.

Thi đua khen thưởng

 

 

 

 

4.1

LĐTT

Người

21

15

-6

4.2

CSTĐ cấp cơ sở

Người

4

+4

Duy trì

4.3

CSTĐ cấp tỉnh

Người

0

0

 

4.4

Bằng khen, Giấy khen

Người

2

3

+1

4.5

Danh hiệu tập thể

 

LĐTT

LĐTTXS

 

 

 

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT;

- UBND xã;

- Tổ chuyên môn của trường;

- Lưu : VT

     HIỆU TRƯỞNG

 

 

   Vũ Thị Kim Vân

                                      

                                            

                                          

 

 

                                                 PHÒNG GD&ĐT KIM BẢNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIM BẢNG

TRƯỜNG THCS XÃ LIÊN SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


KẾ HOẠCH

NĂM HỌC 2017-2018

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Liên Sơn, tháng 9 năm 2017

 

Ba công khai

Thư viện ảnh

Album : HỘI NGHỊ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC 2017 -2018(2017-12-31)
Album : NGÀY HỘI MỔ HEO 2017(2017-12-31)
Album : NGÀY HỘI THIẾU NHI KHỎE TIẾN BƯỚC LÊN ĐOÀN(2017-12-31)
Album : cảnh trường(2016-12-06)