Tin tức/(Trường THCS Ngọc Sơn)/BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2014-2015/
Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015

PHÒNG GD-ĐT KIM BẢNG              CỘNG  HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS NGỌC SƠN                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                       

     Số: 27/ BC- THCS NS                          Ngọc Sơn, ngày 20 tháng  5  năm 2015

 

BÁO CÁO

Tổng kết năm học 2014- 2015

 

 
 

 

 

 

            Thực hiện hướng dẫn của Phòng GD & ĐT Kim Bảng về việc báo cáo tổng kết năm học 2014- 2015;

            Trường THCS Ngọc Sơn báo cáo kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ năm học 2014- 2015 như sau:

  A/ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC:

     I/ Công tác giáo dục đạo đức, tư tưởng, chính trị cho cán bộ, nhân viên, giáo viên:

       1. Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước :

Cán bộ, giáo viên của nhà trường chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, không có CBGV nào vi phạm.

       2. Chấp hành pháp lệnh công chức, nội quy, quy chế của ngành :

Thực hiện tốt pháp lệnh công chức, nội quy, quy chế của ngành, không có cán bộ giáo viên nào vi phạm phải xử lý kỷ luật.Nội bộ đoàn kết giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ được phân công.

       3. Kết quả : Xếp loại tốt: 28/28 = 100%

     II/ Quy mô phát triển - Công tác phổ cập:

       1. Công tác phát triển:

          - Số học sinh, số lớp học đại trà : 271 HS / 8 lớp, trong đó:

              + Khối 6:   58                            + Khối 7:  87

              + Khối 8:   67                            + Khối 9:  76

            So với số học sinh đầu năm học 2014- 2015 ( tháng 9/2014 ) hụt 5 học sinh( Bỏ học: 02, Chuyển đi 04, Ra lớp 01).

         - Số HS, số lớp học GDTX: 3/2lớp, trong đó:

         + Khối 9: 02                                   Khối 8: 01

          - Thực hiện công tác tuyển sinh vào lớp 6 theo Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-BGD&ĐT ngày 30/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo; quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam và hướng dẫn của Phòng giáo dục Kim Bảng.

          Kết quả tuyển sinh vào lớp 6 đạt 100%

          - Học sinh bỏ học :

+ Khối 9 : 02

+ Khối 8 : 0

+ Khối 7 : 0

+ Khối 6 : 0

+ Nguyên nhân : ý thức yếu, không thích học, gia đình đưa đi làm ăn xa.

+ Các công việc đã triển khai :

Yêu cầu giáo viên chủ nhiệm đến nhà học sinh vận động học sinh ra lớp.

Thông báo cho gia đình học sinh biết( do bố mẹ học sinh đi làm ăn xa, GV không gặp được)

 - Duy trì sĩ số đạt: 271/ 273 = 99,27 % .

       2. Công tác phổ cập:

           2.1. Kết quả

-  Đã duy trì và phát huy thành quả phổ cập THCS với mục tiêu năm sau kết quả đạt cao hơn năm tr­ước.

- Về đối t­ượng huy động tối đa đối t­ượng trong độ tuổi 11-13 ( hoặc 14-15) đã học hết lớp 5 vào học lớp 6 phổ thông, các đối t­ượng khác vào học các lớp  BTVH.

- Duy trì sĩ số đầu cấp học đến cuối cấp học tăng dần mỗi năm, giảm tối đa học sinh bỏ học, l­ưu ban.

- Với  những học sinh có lực học quá kém không theo học đ­ược ch­ương trình phổ thông hoặc học sinh lưu ban năm tr­ước có ý định bỏ học thì vận động các em tham gia lớp học bổ túc (với hình thức lớp ghép).

- Có chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho học sinh nghèo như­: miễn giảm học phí, các khoản đóng góp dân chủ và phát sách giáo khoa cho các em.

* Kết quả đạt  đ­ược thông qua các tiêu chuẩn: 

Kết quả năm học 2014- 2015

Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 79/ 79 = 100%

Tỷ lệ trẻ( 11-14) TNTH : 326/327 = 99,69%

Tỷ lệ trẻ TNTH vào lớp 6 : 79/79 = 100%

Tỷ lệ học sinh TNTHCS ( 2 hệ ) năm tr­ước  75/75 = 100%

Tỷ lệ thanh thếu niên ( 15-18) TNTHCS ( 2hệ): 274/292 = 93,84%

* Kết quả chung:

- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục giáo dục xoá mù chữ xã Ngọc Sơn đạt kết quả tốt.

- Hồ sơ, sổ sách : Đảm  bảo đủ, khoa học, số liệu chính xác.

           2.2. Tồn tại trong quá trình thực hiện.

- Vẫn còn hiện t­ượng học sinh bỏ học.

-  Chư­a vận động đ­ược hết học sinh bỏ học ra học PCGD THCS.

-  Hiện t­ưọng học sinh lười học, ý thức kém còn nhiều nên việc l­ưu ban, bỏ học vẫn còn.

        * Nguyên nhân tồn tại:

-  Đời sống nhân dân còn rất nhiều khó khăn nên việc quan tâm  đến vấn đề PCGD THCS còn coi  nhẹ. Con em đi học hầu như­ khoán trắng cho nhà trư­ờng (Phối kết hợp của gia đình với nhà tr­ường còn hạn chế).

- Công tác tuyên truyền  vận động chư­a thật sâu rộng trong các ban ngành đoàn thể và trong quần chúng nhân dân nên sự hiểu biết về PCGD xoá mù chữ xã  còn hạn chế.

           2.3. Biện pháp khắc phục những tồn tại:

   + Phân công giáo viên phụ trách học sinh theo đội sản xuất, giáo viên đ­­­ược phân công phụ trách đội chịu trách nhiệm nắm bắt tình hình phổ cập ở đội đ­­­ược phân công, số học sinh ở các lớp theo độ tuổi, số bỏ học, số chuyển, khuyết tật… từ đó có biện pháp vận động học sinh ra lớp.

+ Th­­­ường xuyên theo dõi sự biến động sĩ số học sinh.

+ Theo dõi đánh giá việc đi học chuyên cần của học sinh, giao việc duy trì sĩ số nh­­ư một chỉ tiêu thi đua cho GVchủ nhiệm ngay từ đầu năm học.

+ Liên hệ chặt chẽ với Hội CMHS và Hội khuyến học để nắm chắc tình hình rèn luyện của học sinh, những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, có khả năng bỏ học để phối hợp vận động học sinh ra lớp.

+ Nâng cao chất l­­­ượng dạy và học.

+ Thực hiện nghiêm túc kế hoạch phổ cập xoá mù chữ, điều tra, bổ sung hồ sơ sổ sách, thống kê tổng hợp đúng thời gian quy định.

+ Hướng  cho học sinh sau khi TN THCS nếu không học THPT đi học nghề tại các cơ sở giáo dục khác.

          II/ Giáo dục toàn diện.

       1. Giáo dục đạo đức:

            - Phối hợp tốt với hội khuyến học, hội phụ nữ, hội cha mẹ học sinh giáo dục đạo đức học sinh.

  - Tổ chức cho học sinh học tập các quy định và  nhiệm vụ của học sinh ngay từ đầu năm học.

  - Tăng c­ường giáo dục ý thức rèn luyện tu d­ưỡng đạo đức cho học sinh, chống các tệ nạn xã hội xâm nhập trư­ờng học.

 - Trong năm học 2014- 2015 không có học sinh vi phạm lớn về đạo đức.

     

 - Kết quả xếp loại hạnh kiểm cho học sinh học đại trà:

* Kỳ II:

TT

Khối

Tổng số HS

Nữ

Tốt

Khá

TB

Yêú

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Khối 6

65

35

64

98.46

0

0.00

1

1.54

0

0.00

2

Khối 7

59

34

48

81.36

11

18.64

0

0.00

0

0.00

3

Khối 8

83

48

74

89.16

8

9.64

1

1.20

0

0.00

4

Khối 9

64

36

54

84.38

9

14.06

1

1.56

0

0.00

Cộng

271

153

240

88.56

28

10.33

3

1.11

0

0.00

 

* Cả năm:

 

TT

Khối

Tổng số

HS

Nữ

Tốt

Khá

TB

Yêú

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Khối 6

65

35

64

98.46

0

0.00

1

1.54

0

0.00

2

Khối 7

59

34

48

81.36

11

18.64

0

0.00

0

0.00

3

Khối 8

83

48

74

89.16

8

9.64

1

1.20

0

0.00

4

Khối 9

64

36

53

82.81

10

15.63

1

1.56

0

0.00

Cộng

271

153

239

88.19

29

10.70

3

1.11

0

0.00

 

 

 

 

         - Kết quả xếp loại hạnh kiểm cho học sinh học Bổ túc văn hoá:

* Kì II:

TT

Khối

Tổng số HS

Nữ

Tốt

Khá

TB

Yêú

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Khối 8

1

1

1

100

0

0.00

0

0.00

0

0.00

2

Khối 9

2

1

2

100

0

0.00

0

0.00

0

0.00

Cộng

3

2

3

100

0

0.00

0

0.00

0

0.00

 

* Cả năm:

TT

Khối

Tổng số HS

Nữ

Tốt

Khá

TB

Yêú

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Khối 8

1

1

1

100

0

0.00

0

0.00

0

0.00

2

Khối 9

2

1

2

100

0

0.00

0

0.00

0

0.00

Cộng

3

2

3

100

0

0.00

0

0.00

0

0.00

       2. Giáo dục trí dục:

        2.1. Thực hiện kế hoạch dạy học, chương trình:

        a.Thực hiện ch­ương trình:

- Triển khai, thực hiện nghiêm túc ch­­ương trình SGK ở các khối lớp theo quy định của Bộ Giáo dục, các văn bản hướng dẫn của Phòng giáo dục, Sở giáo dục và đào tạo.

- Tổ chức cho giáo viên học tập các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở giáo dục và Đào tạo theo quy định vào đầu năm học .

- Tham gia đầy đủ, nghiêm túc các lớp tập huấn bồi d­­ưỡng do sở và phòng giáo dục tổ chức.

      b.Thực hiện kế hoạch giáo dục.

- Thực hiện tốt quy định về nền nếp sinh hoạt tập thể, tổ chức các ngày cao điểm trong năm học đúng theo quy định của ch­ương trình hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Nhà trư­ờng làm tốt công tác phối kết hợp các lực l­ượng giáo dục trong và ngoài nhà trư­ờng nhằm nâng cao chất lư­ợng giáo dục toàn diện.

 2.2. Kết quả xếp loại học lực cho học sinh đại trà:                   

          * Kỳ II:

TT

Khối

Tổng số HS

Giỏi

Khá

TB

Yêú

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Khối 6

65

12

18.46

44

67.69

9

13.85

0

0.00

0

0.00

2

Khối 7

59

4

6.78

41

69.49

13

22.03

1

1.69

0

0.00

3

Khối 8

83

5

6.02

46

55.42

30

36.14

2

2.41

0

0.00

4

Khối 9

64

5

7.81

32

50.00

26

40.63

1

1.56

0

0.00

Cộng

271

26

9.59

163

60.15

78

28.78

4

1.48

0

0.00

    * Cả năm:

TT

Khối

Tổng số HS

Giỏi

Khá

TB

Yêú

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Khối 6

65

10

15.38

45

69.23

10

15.38

0

0.00

0

0.00

2

Khối 7

59

4

6.78

41

69.49

13

22.03

1

1.69

0

0.00

3

Khối 8

83

6

7.23

41

49.40

33

39.76

3

3.61

0

0.00

4

Khối 9

64

5

7.81

31

48.44

27

42.19

1

1.56

0

0.00

Cộng

271

25

9.23

158

58.30

83

30.63

5

1.85

0

0.00

 

      

  - Kết quả xếp loại học lực cho học sinh lớp Bổ túc văn hoá:

* Kì II:

TT

Khối

Tổng số HS

Giỏi

Khá

TB

Yêú

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Khối 8

1

0

0.00

0

0.00

1

100

0

0.00

0

0.00

2

Khối 9

2

0

0.00

0

0.00

2

100

0

0.00

0

0.00

Cộng

3

0

0.00

0

0.00

3

100

0

0.00

0

0.00

* Cả năm:

TT

Khối

Tổng số HS

Giỏi

Khá

TB

Yêú

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Khối 8

1

0

0.00

0

0.00

1

100

0

0.00

0

0.00

2

Khối 9

2

0

0.00

0

0.00

2

100

0

0.00

0

0.00

Cộng

3

0

0.00

0

0.00

3

100

0

0.00

0

0.00

 

     2.3. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi:

        2.3.1. Văn hoá :

      - Những nhiệm vụ đã thực hiện : Nhà trư­ờng chú trọng đến  công tác bồi dư­ỡng học sinh giỏi đã có kế hoạch cụ thể, ngay từ  đầu năm khi phân công chuyên môn các tổ đã có sự lựa chọn những giáo viên có chuyên môn vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao để phụ trách các đội tuyển. Nhà trư­ờng lên kế hoạch bồi d­ưỡng thường xuyên 2 buổi trên tuần và tạo điều kiện về mặt kinh phí cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.

     - Kết quả:

+HSG văn hóa lớp 9 cấp huyện đạt 06 giải trong đó: 1 giải ba, 5 giải khuyến khích.

+ Học sinh giải tiếng anh trên mạng( IOE) đạt 5 giải trong đó: 2 giải nhì, 1 giải  ba, 2 Khuyến khích.

+ Học sinh giỏi cấp huyện khối 6,7,8 đạt 22 giải trong đó: 04 giải nhì, 05 giải ba, 13 giải khuyến khích.

          2.3.2. Bồi dư­­ỡng HSG T.D.T.T :   

 - Những nhiệm vụ đã thực hiện : Thực hiện nghiêm túc các nội qui định về công tác giáo dục TDTT cho học sinh. Tổ chức bồi d­­ưỡng đội tuyển HSG TDTT  ngay từ đầu năm học trọng tâm là đội tuyển Điền kinh. Giao cho giáo viên thể dục bồi dưỡng các môn theo thế mạnh của trường. Có kế hoạch cụ thể trong việc lựa chọn học sinh và thành lập đội tuyển.

- Kết quả: Đạt 24 giải trong đó : 1 giải nhất, 1giải nhì, 1 giải ba, 21 giải khuyến khích.

          2.3.3. Thi vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết tình huống thực tế

- Những việc đã thực hiện: Triển khai rộng rãi cuộc thi ngay từ đầu năm học. Khuyến khích các em học sinh vận dụng kiến thức các môn học khác nhau để giải quyết các tình huống thực tiễn. Thúc đẩy việc học tập lý thuyết và thực hành với thực tiễn đời sống; đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phương châm “ học đi đôi với hành”.

- Kết quả: Có 6 sản phẩm dự thi đạt 6 giải cấp huyện trong đó có 1 giải nhì, 3 giải ba, 2 giải khuyến khích.

          2.3.4. Thi khoa học kĩ thuật :  

- Những việc đã thực hiện:  Triển khai rộng rãi cuộc thi ngay từ đầu năm học. Khuyến khích học sinh trung học nghiên cứu, sáng tạo khoa học, công nghệ, kỹ thuật và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống; Khuyến khích việc hoạt động nghiên cứu khoa học, kỹ thuật của học sinh trong nhà trường.

- Kết quả: 02 dự án dự thi  cấp huyện đạt 2 giải khuyến khích.

     2.4. Công tác giáo dục thể chất, y tế trường học :

            2.4.1. Giáo dục thể chất :

-  Dạy đủ số tiết thể dục trong chư­­ơng trình, xếp thời khóa biểu cho môn thể dục hợp lý theo quy định. Giáo viên và học sinh thực hiện tốt các quy định trong giờ học.

-  Tổ chức bồi dư­­ỡng học sinh giỏi TDTT ngay từ đầu năm học theo quy định của phòng giáo dục.

-  Hoạt động ngoại khoá:

               + Tổ chức hội khoẻ Phù Đổng cấp trư­­ờng, có kế hoạch tuyển chọn học sinh có năng khiếu TDTT, thành lập các đội tuyển bồi d­­ưỡng thư­­ờng xuyên để tham gia các giải học sinh giỏi TDTT cấp huyện, cấp tỉnh.

-  Nhà trư­­ờng đã chú ý tới đầu tư­­  CSVC cho tập luyện.

-  Kết quả rèn luyện thể lực:

             + Chung toàn  trường:

Tuổi

Số HS

Đạt

Chưa đạt

SL

%

SL

%

12

65

65

100

0

0

13

59

59

100

0

0

14

83

83

100

0

0

15

64

64

100

0

0

Cộng

271

271

100

0

0

            + Nữ:

Tuổi

Số HS

Đạt

Chưa đạt

SL

%

SL

%

12

33

33

100%

0

0

13

48

48

100%

0

0

14

36

36

100%

0

0

15

37

37

100%

0

0

Cộng

154

154

100%

0

0

 

      2.4.2. Y tế trư­­ờng học :

        -  Những công việc đã thực hiện: Nhà tr­ường kết hợp chặt chẽ với trạm y tế duy trì tốt việc khám sức khoẻ theo định kỳ cho học sinh 2 lần trong năm.

        -  Kết quả:

                        Khối 6:  65/ 65 = 100%

                        Khối 7:  59/59 = 100%

                        Khối 8:  83/83  = 100%

                        Khối 9: 64/64  = 100%

- Phối hợp với trạm y tế xã phun thuốc diệt muỗi đảm bảo vệ sinh môi trường.

         -  Có tủ thuốc dùng chung và các dụng cụ sơ cứu.

         - Thực hiện nghiêm túc và hiệu quả các biện pháp bảo đảm chất lư­­ợng vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục, đảm bảo đủ nư­­ớc uống, n­­ước sạch trong trư­ờng­ học. (100% học sinh các lớp được uống nước tinh khiết đóng bình)

      3. Lao động hướng nghiệp dạy nghề:

-  Những công việc đã thực hiện:  Chỉ đạo dạy đủ 9 bài hư­ớng nghiệp cho học sinh lớp 9. Duy trì dạy nghề theo đúng quy định. Duy trì thư­ờng xuyên việc dọn dẹp lao động vệ sinh trư­ờng lớp đảm bảo môi tr­ường xanh, sạch, đẹp.

-  Kết quả thi nghề đỗ: 64/ 64  = 100%.

          Trong đó:  Giỏi   64/ 64 = 100 %, loại khá: 0/64= 0%.

     4. Hoạt động ngoại khoá, giáo dục ngoài giờ lên lớp :

- Những công việc đã thực hiện: Thực hiện nghiêm túc quy định về nền nếp sinh hoạt tập thể tổ chức duy trì các buổi chào Cờ đầu tuần; tổ chức các ngày cao

điểm trong năm nh­ư ngày 15/10,  20/11,  22/12,  26/3,  15/5. Phối kết hợp tốt với các lực l­ượng giáo dục trong và ngoài nhà trư­ờng để nâng cao chất l­ượng toàn diện.  Chất lư­ợng HĐNGLL đư­ợc nâng lên rõ rệt. Nâng cao chất l­ượng hoạt động Đội trong tr­ường. Triển khai có hiệu quả các phong trào của Đội theo yêu cầu của Phòng giáo dục và Huyện đoàn.

          Kết quả: Công tác Đội của nhà trư­ờng đạt loại khá

     III/ Bồi dưỡng cán bộ, giáo viên:

  1. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp trường:

-  Những công việc đã thực hiện: Nhà trư­ờng đã chỉ đạo việc sinh hoạt chuyên môn theo đúng quy định 2 lần/ tháng vào ngày mồng 5 và 20 hàng tháng ( nếu trùng vào ngày nghỉ thì dịch lên 1 ngày). Nội dung sinh hoạt cũng quy định rõ:  Ngày mồng 5 hàng tháng dành cho các hoạt động: đánh giá công tác chuyên môn trong tháng trước và triển khai công tác chuyên môn trong tháng đó. Ngoài ra các tổ chuyên môn còn thực hiện 1 số nội dung khác nữa như: Kiểm điểm việc thực hiện chương trình, kiểm tra hồ sơ chéo, kiểm tra chế độ cho điểm, bàn về nội dung dạy tiết ôn tập...... Ngày 20 hàng tháng dành cho việc sinh hoạt theo chuyên đề của từng tổ. Tổ nào yếu về vấn đề gì thì tập trung sinh hoạt chuyên đề  ấy để tất cả các thành viên trong tổ được thảo luận, trao đổi...Có thể là cùng thảo luận về vấn đề ôn tập, hoặc thảo luận về cách ra đề kiểm tra, nội dung phương pháp dạy HSG, hoặc có thể phân công giáo viên trong tổ dạy 1 tiết ( tùy theo chuyên đề) để cả tổ dự giờ, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp....

      -  Kết quả:

+ Các tổ, nhóm chuyên môn luôn có quỹ thời gian cố định, chủ động trong việc sinh hoạt chuyên môn theo quy định. Do có kế hoạch sớm, cụ thể nên việc thực hiện sinh hoạt chuyên môn được chuẩn bị chu đáo, đạt kết quả khá tốt.

+ Trong năm học 2 tổ chuyên môn đã thực hiện được 1 chuyên đề chuyên môn và 1 chuyên đề về công tác chủ nhiệm lớp.

       2. Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm, huyện, các lớp bồi d­ưỡng:

            -  Những công việc đã thực hiện:

+  Nhà trư­ờng đã chỉ đạo các tổ chuyên môn tham gia đầy đủ các buổi chuyên môn cấp cụm, cấp huyện theo lịch của phòng.

+ Nhà tr­ường đã tổ chức tốt các tiết dạy trong buổi sinh hoạt chuyên môn cấp cụm đặt tại trường, các tổ chuyên môn chuẩn bị chu đáo bài dạy, chuẩn bị chu đáo các trang thiết bị phục vụ giảng dạy.

+ Chỉ đạo giáo viên tham gia hội thảo các cấp đầy đủ về số lượng đúng thời gian, đúng thành phần và thực hiện nghiêm túc những yêu cầu của hội thảo,đặc biệt là hội thảo môn giáo viên chủ nhiệm lớp tại cụm Ba Sao.

+ Cử giáo viên tham gia các lớp bồi d­ưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Các lớp học bồi d­ưỡng khác nhà trư­ờng chỉ đạo giáo viên tham gia đầy đủ theo đúng quy định. Thực hiện tốt tập huấn về phương pháp dạy học “ Bàn tay nặn bột” .

+ Nhà trư­ờng tạo điều kiện cho giáo viên trong trư­ờng đ­ược tham gia các lớp học   nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Trong năm học có 1 giáo viên vừa giảng dạy vừa tiếp tục học đại học, trong quá trình học nhà tr­ường đã tạo điều kiện sắp xếp chuyên môn, thời khoá biểu hợp lý để  giáo viên yên tâm học tập.

        + Kết quả: Qua các buổi sinh hoạt chuyên môn cấp cụm, cấp huyện, các buổi hội thảo, các lớp tập huấn, bồi d­ưỡng, các đồng chí giáo viên đ­ược giao l­ưu học hỏi, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, nâng cao năng lực chuyên môn. Không có giáo viên vi phạm quy chế, quy định của chuyên môn.

       3. Tổ chức hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi từ cấp trư­ờng đến cấp huyện:

        -  Những công việc đã thực hiện:

+ Tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp trư­ờng: các tổ chuyên môn cho giáo viên đăng ký  bài dạy, bộ phận chuyên môn lên kế hoạch, xếp thời khoá biểu hội giảng. 100% giáo viên tham gia.

         + Chỉ đạo giáo viên tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp huyện: những giáo viên tham gia là những giáo viên đã đ­ược tuyển chọn từ hội thi cấp trường.

- Kết quả:

+  Cấp trư­ờng: Có 11  giờ dạy đạt loại giỏi. Các giờ khác đạt loại khá.

+  Cấp huyện:  Có 2 GV tham gia (Địa Lý, Vật Lý) có 2 đ/c đạt GVDG( Địa Lý, Vật Lý). Có 01 giáoviên tham dự hội thi GVCN giỏi đạt giỏi.

       3. Tổ chức cuộc thi giáo viên dạy học theo chủ đề tích hợp:

        -  Những công việc đã thực hiện: Triển khai rộng rãi cuộc thi ngay từ đầu năm học. Khuyến khích giáo viên vận dụng kiến thức các môn học khác nhau để đưa vào các bài giảng.

       - Kết quả: Có 05 hồ sơ tham gia dự thi đạt giải( 1 giải nhất, 2 giải nhì, 2 giải khuyến khích). Có 1 hồ sơ tham gia dự thi cấp tỉnh đạt giải và tham gia dự thi cấp quốc gia.

       4. Đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học:

-  Những công việc đã thực hiện:

+ Nhà tr­ường đã xác định rõ việc kiểm tra và đánh giá kiến thức học sinh là một công việc rất quan trọng của người thầy.

+ Nhà tr­ường đã tổ chức cho toàn thể GV nghiên cứu các văn bản hư­ớng dẫn cách xếp loại cho HS đảm bảo khách quan công bằng, chính xác . Nhà trường đã triển khai học tập Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đánh giá xếp loại học sinh năm học 2014- 2015.

  • Kết quả:

+100% GV nhà trường tham gia học tập nắm chắc được thông tư hướng dẫn.

+ HS đ­ược đánh giá khách quan, công bằng chính xác.

      5. Dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng:

- Tổ chức cho GV tập huấn trong hè và trong năm học.Số lượng GV tham gia đủ 100%.

- Có kế hoạch triển khai, kiểm tra hoạt động sư phạm của GV, chú ý tới thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng.

- Tự đánh giá: Thực hiện nghiêm túc, đạt hiệu quả.

      6. Đánh giá, xếp loại chuẩn Hiệu tr­ưởng, chuẩn phó hiệu trưởng, chuẩn giáo viên:

        -  Những công việc đã thực hiện:

+ Nhà tr­uờng đã triển khai những công văn h­ướng dẫn của Bộ GD&ĐT: Thông t­ư số 29, thông t­ư số 30 và h­ướng dẫn số 430, 660 về đánh giá xếp loại hiệu trư­ởng và đánh giá giáo viên THCS tới toàn thể hội đồng s­ư phạm của nhà trư­ờng.

+ Giáo viên tự đánh giá, tổ chuyên môn góp ý, đánh giá, nhà trư­ờng đánh giá xếp loại.

+ Việc đánh giá xếp loại hiệu tr­ưởng, giáo viên đ­ược thực hiện nghiêm túc đúng quy trình theo h­ướng dẫn của cấp trên.

        -  Kết quả:

            +  Đánh giá xếp loại chuẩn giáo viên:     

                               Loại xuất sắc:  9/23 =  39,13%

                                    Khá:                 14/23 = 60,87 %

                                  Trung bình: 0

                                    Yếu:  0               Kém: 0

+  Đánh giá chuẩn  Hiệu tr­ưởng: 

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:  28 / 28   = 100 %     

+ Đánh giá chuẩn phó hiệu trưởng:

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 28/ 28= 100%           

   IV/ Kết quả duy trì trường chuẩn Quốc gia, thư viện trường học đạt chuẩn, công tác kiểm định chất lượng:

1. Kết quả duy trì trường chuẩn Quốc gia:

- Nhà trường tích cực trong việc giữ vững  các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia.

- Tham mưu bổ sung CSVC các phòng học bộ môn.

           * Kết quả: Nhà tr­ường đã được công nhận nhà trường đạt chuẩn Quốc gia sau 2,5 năm.

2. Kết quả duy trì  thư viện đạt chuẩn:

- Nhà trường tổ chức tốt việc xây dựng CSVC, tăng cường bổ sung số lượng sách, phòng đọc học sinh, giáo viên.

- Nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ phụ trách công tác thư viện.

- Chỉ đạo tốt hoạt động thư viện.

* Kết quả: Thư viện nhà trường đạt chuẩn sau 2,5 năm.

3. Kết quả công tác kiểm định chất lượng:

- Nhà trường tích cực trong công tác kiểm định chất lượng được SGD& ĐT Hà Nam công nhận tháng 3 năm 2014.

  V/ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực:

1. Những công việc đã thực hiện:

+ Thành lập ban chỉ đạo cấp trư­ờng, lên kế hoạch triển khai cụ thể phân công cho từng nhóm phụ trách các tiêu chuẩn tiêu chí.

+ Triển khai cụ thể các nội dung tiêu chuẩn theo từng tháng.Thu thập thông tin minh chứng để hoàn thiện bộ hồ sơ chung của nhà tr­ường.

+ Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

+ Tạo môi truờng thân thiện trong giao tiếp.

+ Tu sửa bồn hoa cây cảnh, mua sắm trang thiết bị phục vụ việc giảng dạy.

+ Tổ chức các trò chơi dân gian

+ Chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ và di tích lịch sử.

2. Kết quả: Phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực nhà trường tự đánh giá xếp loại tốt, đạt 91 điểm.

  VI/ Đánh giá chung

       1. Ưu điểm:

- Hoàn thành tốt các nhiệm vụ trong năm học 2014- 2015. Chất l­ượng hội giảng, thi giáo viên giỏi, chất lư­ợng học sinh giỏi cấp huyện khối 6,7,8 có chuyển biến tích cực. HSG lớp 9 có bước tiến bộ có 2 em học sinh tham dự kì thi chọn HSG Văn hoá, TDTTcấp tỉnh đều đạt giải( Môn TDTT: 1 giải ba, Môn Vật Lý 9: 1 giải ba).

            - Xây dựng tập thể đoàn kết, cộng đồng trách nhiệm giúp nhau cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

            - Hoàn thành các phòng học bộ môn theo quy định chuẩn phòng học bộ môn của Bộ GD & ĐT.

- Hoàn thành kế hoạch xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

            - Làm tốt công tác thanh tra kiểm tra tạo động lực thi đua trong nhà tr­ường.

- Hoàn thành  phần lớn các chỉ tiêu trong kế hoạch năm học.

       2. Tồn tại:

- Chất l­ượng đại trà ở 1 số môn còn thấp, không đồng đều. Một số hoạt động ch­ưa có tính ổn định bền vững.

- Chất lượng học sinh giỏi văn hóa chưa cao.

- Sân chơi, bãi tập cho học sinh chư­a đúng quy định còn nhiều bất cập.

      3. Tự xếp loại: Tr­ường đạt loại Tốt .

 

B/ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015- 2016:

       I/ Nhiệm vụ trọng tâm:

- Thực hiện tốt công tác phát triển - tuyển sinh - duy trì sĩ số - phổ cập.

- Thực hiện tốt công tác giáo dục toàn diện theo  chỉ đạo của cấp trên :

            +Tăng cường công tác bồi dưỡng HSG văn hóa, phụ đạo HS kém nâng cao chất lượng giáo dục.

            +Tăng cường bồi dưỡng HSG TDTT , nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất.

- Tăng cường công tác tham mưu xây dựng CSVC trường học,tiếp tục hoàn thiện các khối công trình theo quy định.

        II/ Phương hướng thực hiện:

 - Xây dựng bộ kế hoạch trong hoạt động toàn diện có tính khả thi và chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch đề ra.

- Làm  tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

- Hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ và xây dựng các đoàn thể trong nhà trường.

- Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ về chuyên môn nghiệp vụ và công tác tư tưởng chính trị, duy trì khối đoàn kết cộng đồng trách nhiệm cùng hoàn thành nhiệm vụ.

                                 HIỆU TRƯỞNG

            Nơi nhận : 

   - Phòng GD & ĐT Kim Bảng;

   - UBND xã Ngọc Sơn;

   - Lưu: VT .                                                                                                                                         

                                                                                                

 

 

 

 

 

Trường THCS Ngọc Sơn

BÁO CÁO SĨ SỐ

NĂM HỌC : 2014- 2015

 

Khối lớp

 

Số lớp

 

Sĩ số

 

Tăng

 

Tổng

giảm

Ghi chú

9/2014

15/5/2015

Bỏ

Chuyển đến

ốm

chết

 

 

6

2

65

65

 

 

 

 

 

 

 

7

2

59

59

 

 

 

 

 

 

 

8

2

87

83

 

 

 

 

 

4

 

9

2

66

64

 

2

 

 

 

2

 

Tổng

8

277

271

 

2

 

 

 

6

 

 

Ngọc Sơn, ngày 20 tháng 5 năm 2015

                                                                                                Hiệu trưởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trường THCS Ngọc Sơn

DANH SÁCH HỌC SINH KIỂM TRA LẠI VĂN HÓA

NĂM HỌC 2014- 2015

 

STT

Họ và tên

Lớp

Học lực

Hạnh kiểm

Môn kiểm tra lại

1

Đào Thị Phương Linh

7B

Yếu

Khá

Văn, Toán

2

Trương Văn Sỹ

8B

Yếu

Khá

Văn, Toán

3

Đinh Kiều Phong

8B

Yếu

Khá

Văn, Toán

4

Đào Thị Phương Anh

8B

Yếu

Khá

Văn, Toán

Danh sách có 04 học sinh kiểm tra lại văn hóa trong hè.

 

Ngọc Sơn, ngày 20  tháng 5 năm 2015

                                                                                    Hiệu trưởng

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

Trường THCS Ngọc Sơn

BÁO CÁO SỐ HỌC SINH LÊN LỚP ĐỢT 1

NĂM HỌC : 2014- 2015

Khối

Tổng số học sinh

Số HS lên lớp

Số học sinh kiểm tra lại

Ở lại lớp

ghi chú

6

65

65

 

 

 

7

59

58

 

 

 

8

83

80

 

 

 

Tổng

207

203

 

 

 

Tổng:       204 học sinh được lên lớp đợt 1

 

Ngọc Sơn, ngày 20  tháng 5 năm 2015

                                                                                    Hiệu trưởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trường THCS Ngọc Sơn

KẾT QUẢ XẾP LOẠI HẠNH KIỂM  HỌC SINH

NĂM HỌC : 2014- 2015

TT

Khối

Tổng số

HS

Nữ

Tốt

Khá

TB

Yêú

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Khối 6

65

35

64

98.46

0

0.00

1

1.54

0

0.00

2

Khối 7

59

34

48

81.36

11

18.64

0

0.00

0

0.00

3

Khối 8

83

48

74

89.16

8

9.64

1

1.20

0

0.00

4

Khối 9

64

36

53

82.81

10

15.63

1

1.56

0

0.00

Cộng

271

153

239

88.19

29

10.70

3

1.11

0

0.00

Ngọc Sơn, ngày 20  tháng 5 năm 2015

                                                                                    Hiệu trưởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trường THCS Ngọc Sơn

 

KẾT QUẢ XẾP LOẠI HỌC LỰC  HỌC SINH

NĂM HỌC : 2014- 2015

TT

Khối

Tổng số HS

Giỏi

Khá

TB

Yêú

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Khối 6

65

10

15.38

45

69.23

10

15.38

0

0.00

0

0.00

2

Khối 7

59

4

6.78

41

69.49

13

22.03

1

1.69

0

0.00

3

Khối 8

83

6

7.23

41

49.40

33

39.76

3

3.61

0

0.00

4

Khối 9

64

5

7.81

31

48.44

27

42.19

1

1.56

0

0.00

Cộng

271

25

9.23

158

58.30

83

30.63

5

1.85

0

0.00

 

 

Ngọc Sơn, ngày 20 tháng 5 năm 2015

                                                                                    Hiệu trưởng

Tác giả: thcsngocson
CHÚC TẾT NĂM HỌC 2018
DEMO Văn 6 VNEN
Bất đẳng thức Cosi (tiết 1)
Bất đẳng thức Cosi (tiết 2)
  • Ba công khai
  • Thông báo