Điểm báo

Kế hoạch giáo dục năm học 2017-2018

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

 

NĂM HỌC 2017 - 2018

 

A - CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH.

          I/ Căn cứ pháp lý:

Căn cứ công văn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GD&ĐT về việc hiện thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông.

Căn cứ công văn 1318/SGDĐT-GDTrH ngày 05/9/2016 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục nhà trường năm học 2016 - 2017.

          Căn cứ công văn số 82/GDĐT – THCS ngày 7/9/2016 của Phòng GD&ĐT Duy Tiên về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục nhà trường từ năm học 2016-2017.

         

II/ Căn cứ thực tế:

          1. Thuận lợi:

            - Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Huyện uỷ, HĐND, UBND, Phòng GD&ĐT Duy Tiên;  sự phối hợp chặt chẽ của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường; sự quan tâm ủng hộ của các bậc cha mẹ học sinh.

          - Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, cân đối về chủng loại, có trình độ chuyên môn tốt: 30/30=100% giáo viên có trình độ đại học. Cán bộ quản lý được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị, có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản lý. Cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, trường đã đạt chuẩn Quốc gia năm 2009, được công nhận lại sau 5 năm vào tháng 6/2015. Trường có khu ký túc cho học sinh ăn, ở và sinh hoạt tại trường.

          - Công tác xã hội hoá giáo dục đã được phát triển mạnh, mọi thành viên trong xã hội đặc biệt là cha mẹ học sinh luôn quan tâm đến việc đào tạo tài năng cho huyện nói chung và cho nhà trường nói riêng.

          2. Khó khăn:

          - Một số giáo viên còn trẻ kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều nên có ảnh hưởng chất lượng bồi dưỡng HSG.

          - Về cơ sở vật chất: còn chưa đủ so với yêu cầu, các phòng chức năng (máy vi tính cũ, hiệu quả sử dụng thấp).                

          - Về phía phụ huynh học sinh còn có những nhận thức sai lệch, chỉ thích cho con em mình học bồi dưỡng ở một số đồng đội HSG cho nên chất lượng bồi dưỡng ở các đội tuyển HSG chưa đồng đều.

          - Nghiệp vụ của nhân viên thư  viện và cán bộ phụ trách đoàn phần nào chưa đáp ứng với yêu cầu công việc.

           - Chất lượng học sinh đầu vào chưa cao ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đại trà và công tác BDHSG.

           - Kết quả công tác BDHSG khối 6,7,8 ở một số môn chưa cao.

 

B - NỘI DUNG KẾ HOẠCH.

I. Mục đích:

          a) Khắc phục hạn chế của chương trình (CT), sách giáo khoa (SGK) hiện hành, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, hoạt động giáo dục của các trường phổ thông tham gia thí điểm.

b) Củng cố cơ chế phối hợp và tăng cường vai trò của các trường sư phạm, trường phổ thông thực hành sư phạm và các trường phổ thông khác trong các hoạt động thực hành, thực nghiệm sư phạm và phát triển CT giáo dục nhà trường phổ thông.

c) Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục, phát triển CT giáo dục nhà trường phổ thông cho đội ngũ giáo viên.

d) Góp phần chuẩn bị cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn đổi mới CT, SGK giáo dục phổ thông (GDPT) sau năm 2015.

II. Yêu cầu

Phát triển CT giáo dục nhà trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh và theo các nguyên tắc sau:

a) Nâng cao được kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục của CT GDPT hiện hành do Bộ GDĐT ban hành.

b) Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các môn học và các hoạt động giáo dục.

c) Đảm bảo tổng thời lượng của các môn học và các hoạt động giáo dục trong mỗi năm học không ít hơn thời lượng quy định trong CT hiện hành.

d) Đảm bảo tính khả thi với quyết tâm cao, tinh thần chủ động, tích cực, sáng tạo của nhà trường.

e) Có sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các cơ quan quản lý giáo dục, các trường/khoa sư phạm với các trường trường phổ thông tham gia thí điểm.

 

III/ Kế hoạch cụ thể:

1.    Cấu trúc tổng thể chương trình các môn học:

STT

MÔN

HKI

HKII

Cả năm

Ghi chú

Số tiết /tuần

Số tuần

Tổng số tiết

Số tiết /tuần

Số tuần

Tổng số tiết

Số tuần

Số tiết

1

Văn 8

4

18

72

4

17

68

35

140

 

2

Văn 9

5

18

90

5

17

85

35

175

 

3

Sử 8

2

18

35

1

17

17

35

52

 

4

Sử 9

1

18

18

2

17

34

35

52

 

5

Địa 8

1

18

18

2

17

34

35

52

 

6

Địa 9

2

18

35

1

17

17

35

52

 

7

Anh 6

3

18

54

3

17

51

35

105

 

8

Anh 7

3

18

54

3

17

51

35

105

 

9

Anh 8

3

18

54

3

17

51

35

105

 

10

Anh 9

2

18

36

2

17

34

35

70

 

11

GDCD 8

1

18

18

1

17

17

35

35

 

12

GDCD 9

1

18

18

1

17

17

35

35

 

13

MT 8

1

18

18

1

17

17

35

35

 

14

MT 9

 

18

0

1

17

17

35

17

Học trong 1 HK (HKII)

15

Âm nhạc 8

1

18

18

1

17

17

35

35

 

16

Âm nhạc 9

1

18

18

0

17

0

35

18

Học trong 1 HK17 (HKI)18

17

HĐNG 8

0,5

18

9

0,5

17

9

35

18

2 tuần/119 tiết2021

18

HĐNG 9

0,5

18

9

0,5

17

9

35

18

2 tuần/1 tiết

19

Toán 8

4

18

72

4

17

68

35

140

 

20

Toán 9

4

18

72

4

17

68

35

140

 

21

Lý 8

1

18

18

1

17

17

35

35

 

22

Lý 9

2

18

36

2

17

34

35

70

 

23

Hóa 8

2

18

36

2

17

34

35

70

 

24

Hóa 9

2

18

36

2

17

34

35

70

 

25

Sinh 8

2

18

36

2

17

34

35

70

 

26

Sinh 9

2

18

36

2

17

34

35

70

 

27

C.nghệ 8

1,5

18

27

1,5

17

25

35

52

8 tuần đầu mỗi HK học 2 tiết/tuần. 8 tuần cuối mỗi HK học 1 tiết/tuần

28

C.nghệ 9

1

18

18

1

17

17

35

35

 

29

TD 8

2

18

36

2

17

34

35

70

 

30

TD 9

2

18

36

2

17

34

35

70

 

 

2.    Phân phối chương trình từng môn học (Phụ lục đính kèm)

III/ Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện.

      1. Nhiệm vụ:

Điều chỉnh cấu trúc nội dung dạy học trong chương trình hiện hành và xây dựng kế hoạch giáo dục mới ở từng môn học, hoạt động giáo dục và của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo hướng tăng cường năng lực thực hành, vận dụng kiến thức, giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật… do nhà trường phổ thông ban hành.

a) Rà soát nội dung CT, SGK hiện hành để loại bỏ những thông tin cũ, lạc hậu đồng thời bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp. Phát hiện và xử lý sao cho trong phạm vi cấp học không còn những nội dung dạy học trùng nhau trong từng môn học và giữa các môn học; những nội dung, bài tập, câu hỏi trong SGK không phù hợp mục tiêu giáo dục của CT hoặc yêu cầu vận dụng kiến thức quá sâu, không phù hợp trình độ nhận thức và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh; những nội dung trong SGK sắp xếp chưa hợp lý; những nội dung không phù hợp với địa phương của nhà trường.

b) Cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học của từng môn học trong CT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực học sinh thành những bài học mới, có thể chuyển một số nội dung dạy học thành nội dung các hoạt động giáo dục và bổ sung các hoạt động giáo dục khác vào CT hiện hành; xây dựng kế hoạch dạy học, phân phối CT mới của các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế nhà trường.

c) Xây dựng các chủ đề liên môn bao gồm các nội dung dạy học chưa được xây dựng trong CT các môn học hiện hành.

- Chủ đề liên môn bao gồm các nội dung dạy học gần giống nhau, có liên quan chặt chẽ với nhau (có thể đang trùng nhau) trong các môn học của CT hiện hành, có thể là chủ đề liên môn thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên hoặc lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn. Xét nội dung của chủ đề liên môn, điều kiện về giáo viên... mỗi chủ đề liên môn được đưa bổ sung vào kế hoạch dạy học của 1 môn học nào đó do nhà trường quyết định.

- Chủ đề liên môn với nội dung giáo dục liên quan đến các vấn đề thời sự của địa phương, đất nước. Các chủ đề liên môn này được bổ sung vào kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường.

        2. Giải pháp

a) Nhà trường tổ chức cho các tổ/nhóm chuyên môn triển khai thực hiện các nội dung trên; dự thảo văn bản đề xuất về nội dung dạy học và kế hoạch dạy học/phân phối chương trình các môn học và kế hoạch hoạt động giáo dục chung của nhà trường.

b) Tổng hợp, hoàn thiện và ban hành chính thức văn bản Kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh làm cơ sở để tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường

c) Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh

- Vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, hoạt động giáo dục tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

 Triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh. Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ lên lớp, ở trong hay ngoài phòng học. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật học sinh trung học theo Công văn số 3486/BGDĐT-GDTrH ngày 9/8/2017 của Bộ GDĐT ; công văn 1240/SGDĐT-GDTrH ngày 1/9/2017 của Sở GD&ĐT Hà Nam. Tăng cường tổ chức các hoạt động như: Hội thi thí nghiệm - thực hành của học sinh, Ngày hội công nghệ thông tin, Ngày hội sử dụng ngoại ngữ, Ngày hội đọc sách,…

           Triển khai áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng dẫn của Bộ GDĐT tại công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013; sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD - BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các văn bản của Bộ GDĐT về hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học và thi khoa học, kỹ thuật …

          Tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục – thể thao; các hội thi năng khiếu; các hoạt động giao lưu,… trên cơ sở tự nguyện của phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trung học, phát huy sự chủ động và sáng tạo của giáo viên và học sinh; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

d) Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh

 Vận dụng các hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng coi trọng phát triển năng lực. Kiểm tra, đánh giá không chỉ tập trung vào việc xem học sinh học cái gì mà quan trọng hơn là kiểm tra học sinh đó học như thế nào, có biết vận dụng không; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kì, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.

Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, giáo viên cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.

           Các tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với điều chỉnh nội dung dạy học và phân phối chương trình các môn học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

e) Đổi mới quản lý hoạt động dạy học, giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả phát triển CT giáo dục nhà trường.

Quản lý hoạt động dạy học, giáo dục theo các quy định hiện hành và theo Kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh của nhà trường; chú trọng các biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí… khuyến khích, tạo động lực cho giáo viên tích cực, chủ động, sáng tạo trong thực hiện kế hoạch, đề xuất điều chỉnh, báo cáo kết quả và kinh nghiệm các hoạt động thí điểm. Các hoạt động kiểm tra chưa xếp loại giờ dạy, chưa kiểm tra hoạt động sư phạm nếu giáo viên không có nguyện vọng được xếp loại, được kiểm tra.

Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn thông qua hoạt động nghiên cứu bài học. Tăng cường các hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm để hoàn thiện từng bước cấu trúc nội dung, phân phối chương trình các môn học, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Cố gắng ghi hình các tiết dạy và các cuộc họp, thảo luận/rút kinh nghiệm để làm tư liệu chia sẻ cho đông đảo giáo viên trong và ngoài nhà trường tham khảo.

 Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT.  

Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên tư vấn trường học.

           Tăng cường các hoạt động trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển CT giáo dục nhà trường phổ thông thông qua các hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, học tập, giao lưu giữa nhà trường với các cơ sở giáo dục tham gia thí điểm và các cơ sở giáo dục khác.

IV. Tổ chức thực hiện:

a)Hiệu trưởng

            - Xây dựng Kế hoạch giáo dục của nhà trường năm học 2017 – 2018.

- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trước tập thể CB-GV-CNV; thành lập ban kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong  năm học,

b)Phó Hiệu trưởng

Giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm những phần việc cụ thể theo sự phân công của Hiệu trưởng; kiểm tra, đánh giá kết quả, hiệu quả công tác của GV, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục theo mục tiêu của kế hoạch.

c)Tổ trưởng chuyên môn

- Chỉ đạo tổ/nhóm chuyên môn rà soát nội dung CT, SGK hiện hành; Cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học của từng môn học trong CT hiện hành;  Xây dựng kế hoạch thực hiện của tổ, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong tổ, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của GV.

- Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của từng thành viên và của cả tổ, rút ra những bài học kinh nghiệm cho năm học hoặc giai đoạn tiếp theo, đề xuất những giải pháp để thực hiện có hiệu quả kế hoạch của tổ.

- Xây dựng các giải pháp thiết thực về chuyên môn của tổ góp phần thực hiện các dự án phát triển của nhà trường.

   d)Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường

- Căn cứ kế hoạch năm học của nhà trường, của tổ chuyên môn, tổ hành chính để xây dựng kế hoạch công tác của cá nhân theo từng tháng, từng tuần. Báo cáo kết quả thực hiện từng bộ phận với tổ chuyên môn, Ban chỉ đạo, đề xuất các giải pháp khả thi của từng bộ phận trong việc thực hiện và hoàn thành kế hoạch đã đề ra.

 

 

 

* Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT Duy Tiên (Báo cáo)

- Đ/c Phó Hiệu trưởng (Phối hợp chỉ đạo)

- Các tổ, các bộ phận (Thực hiện)

- Lưu VP.

                HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

               Lê Thị Thúy Nga

Tác giả:

Xem thêm

Bài võ cổ truyền
Múa nón - Nam HS lớp 9B - 2015