tin tức-sự kiện

Kế hoạch năm học 2015-2016

PHÒNG GD& ĐT DUY TIÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS NGUYỄN HỮU TIẾN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 06 / KH

          Hòa Mạc, ngày 26 tháng 9 năm 2015

 

                                      KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

              NĂM HỌC 2015 - 2016

A - CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH.

          I/ Căn cứ pháp lý:

          Căn cứ Quyết định số 911/QĐ-UBND  ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

          Căn cứ công văn số 1163/SGDĐT-GDTrH ngày 14/9/2015 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016,

           Căn cứ  công văn số 109/PGDĐT-THCS  ngày 17/9/2015 của Phòng GD&ĐT Duy Tiên về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2015 - 2016.

          II/ Căn cứ thực tế:

1.Thuận lợi:

          - Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Huyện uỷ, HĐND, UBND, Phòng GD&ĐT Duy Tiên;  sự phối hợp chặt chẽ của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường; sự quan tâm ủng hộ của các bậc cha mẹ học sinh.

          - Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, cân đối về chủng loại, có trình độ chuyên môn tốt: 29/31= 93,5% giáo viên có trình độ đại học. Cán bộ quản lý được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị, có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản lý. Cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, trường đã đạt chuẩn Quốc gia năm 2009, và được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia sau 5 năm vào tháng 8 năm 2015; có khu ký túc cho học sinh ăn, ở và sinh hoạt tại trường.

          - Công tác xã hội hoá giáo dục đã được phát triển mạnh, mọi thành viên trong xã hội đặc biệt là cha mẹ học sinh luôn quan tâm đến việc đào tạo tài năng cho huyện nói chung và cho nhà trường nói riêng.

2. Khó khăn:

          - Một số giáo viên còn trẻ kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều nên có ảnh hưởng chất lượng bồi dưỡng HSG.

          - Về cơ sở vật chất: còn chưa đủ so với yêu cầu, các phòng chức năng (máy vi tính cũ, hiệu quả sử dụng thấp).         

          - Về phía phụ huynh học sinh còn có những nhận thức sai lệch, chỉ thích cho con em mình học bồi dưỡng ở một số đồng đội HSG thuộc môn KHTN cho nên chất lượng bồi dưỡng ở các đội tuyển HSG chưa đồng đều.

          - Nghiệp vụ của nhân viên thư  viện, nhân viên văn phòng phần nào chưa đáp ứng với yêu cầu công việc.

         - Chất lượng học sinh đầu vào chưa cao ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đại trà và công tác BDHSG.

         - Kết quả công tác BDHSG khối 6,7,8 chưa cao.

         - Đội ngũ cán bộ quản lý mới, chưa có nhiều kinh nghiệm.

 

B - NỘI DUNG KẾ HOẠCH.

  1. Các nhiệm vụ trọng tâm:

         1. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ GDĐT thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số  88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng về phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

          2. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

          3. Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, trách nhiệm giải trình của cán bộ quản lý và chức năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên.

          4. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn góp phần hình thành và phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

          Tiếp tục thực hiện thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường.

          5. Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, bảo đảm trung thực, khách quan; phối hợp đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và cộng đồng.

          6. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

          7. Tổ chức tốt các cuộc thi theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nam và chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Duy Tiên; tăng cường hội thảo cấp trường, cụm trường, cấp huyện với nội dung có hiệu quả thiết thực.  

           8. Nâng cao chất lượng thi học sinh giỏi cấp tỉnh (đối với lớp 9 ), chất lượng học sinh giỏi cấp huyện ( đối với lớp 6, 7, 8), chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.

                   

II/ Các mục tiêu và chỉ tiêu chính:

STT

NỘI DUNG

KẾT QUẢ NĂM HỌC 2014-2015

DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM HỌC 2015-2016

1

Các cuộc vận động và phong trào thi đua

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn trường tích cực hưởng ứng cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn trường tích cực hưởng ứng cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; Đưa nội dung các cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo",cuộc vận động hai không và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.Xây dựng nhà trường xanh - sạch - đẹp bằng nhiều lực lượng mà nòng cốt là học sinh, giáo viên của trường.

 

2

Quy mô phát triển và Công tác phổ cập giáo dục

 

 

2.1

Số lớp, số học sinh

Toàn trường có 12 lớp, 461 học sinh

Toàn trường có 12 lớp, 440 học sinh

2.2

Tỉ lệ duy trì

Tỉ lệ duy trì số lượng đạt 100%

Tỉ lệ % HS tốt nghiệp THCS đạt 100%.

2.3

Kết quả các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục

 

- Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS: 100%

- Tiêu chuẩn 1: Huy động được 100% học sinh tốt nghiệp TH và đủ điều kiện xét tuyển của nhà trường vào học.

- Tiêu chuẩn 2: Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp: 100%

3

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

 

 

3.1

Chất lượng giáo dục đạo đức, hoạt động Đội

- Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối năm: Tốt: 460/461 học sinh đạt 99.8%, Khá: 1/461 học sinh chiếm 0.2%, không có học sinh có hạnh kiểm Trung bình và Yếu

- 100% học sinh hưởng ứng và thực hiện tốt 5 chương trình hoạt  động của Đội

- Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm: Tốt 99% trở lên, Khá 1% trở xuống, không có HS xếp loại hạnh kiểm trung bình và yếu

- 100% học sinh hưởng ứng và thực hiện tốt 5 chương trình hoạt động của Đội

3.1

Chất lượng trí dục

- Chất lượng văn hóa:

+ Kết quả xếp loại học lực cả năm: Giỏi: 239/461 HS đạt 51.8%, Khá: 201/461 HS đạt 43.6%, TB: 21 HS chiếm 4.6%, không có học sinh xếp loại học lực yếu, kém

+ Tỉ lệ HS lên lớp đạt 100%

- Kết quả thi vào lớp 10 THPT: 100% HS thi đỗ THPT, điểm bình quân ở 3 môn của HS là 7,12 - cao nhì tỉnh. Có 5 em học sinh thi đỗ  trường Đại học KHTN hệ THPT, 18 học sinh thi đỗ trường chuyên Biên Hòa.

- Chất lượng thi học sinh giỏi:

+ Kết quả kiểm tra chất lượng HSG khối 6, 7, 8 cấp huyện:

Có 160/251= 63,7% học sinh dự thi đạt giải, trong đó có 10 giải nhất, 40 giải nhì, 52 giải ba và 58 giải khuyến khích. Một số đội tuyển có 100% học sinh đạt giải và đạt giải cao.

+ Thi HSG lớp 9 cấp tỉnh: : Tỉ lệ số học sinh đạt giải 56/80= 70%, xếp thứ 3 cấp tỉnh. Trong đó có 2 giải nhất, 15 giải nhì, 22 giải ba và 17 giải khuyến khích. Có 2 đội tuyển HSG đạt giải 100% là: Sinh, Hóa.

  • + Thi Tài năng Tiếng Anh cấp tỉnh có 2 HS dự thi: trong đó có 1 HS đạt giải Nhất, 1 HS đạt giải Nhì. Có 1 HS được chọn thi cấp Quốc gia và đạt giải KK.

 

 + Thi Tiếng Anh trên mạng cấp Tỉnh có 15 em đạt giải: 1 giải Nhì, 9 giải ba và 5 giải KK. 1 HS được tham gia dự thi cấp quốc gia đạt Huy chương Bạc .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thi Tin học trẻ: Có 1 HS dự thi đạt giải Nhất cấp tỉnh, được tham dự thi cấp Quốc gia.

- Thi giáo viên giỏi:

+ Cấp trường: Có 33/33 =100% giáo viên được công nhận giáo viên giỏi cấp trường

 + Cấp huyện: Xếp thứ nhất huyện, 100% giáo viên dự thi đạt danh hiệu "Giáo viên giỏi cấp huyện", trong đó có 2 giải nhất, 4 giải Nhì, 1 giải Ba. Có 1 GV dự thi GV Tổng phụ trách Đội giỏi đạt giải Ba và được công nhận GV Tổng phụ trách Đội giỏi

+ Cấp Tỉnh: có 1 GV tham gia dự thi và được công nhận GVG cấp tỉnh.

- Chất lượng văn hóa:

+ Kết thúc năm học phấn đấu kết quả xếp loại Học lực: Giỏi: 50% trở lên, Khá 45% trở lên, TB 5% trở xuống.

+ Tỉ lệ HS lên lớp đạt 100%

 

 

- Kết quả thi vào lớp 10 THPT:

+ 100% học sinh khối 9 thi đỗ THPT, điểm trung bình của 3 môn thi vào 10 đạt cao nhất tỉnh.

 

- Chất lượng thi học sinh giỏi:

+ Thi HSG cấp huyện: 80% học sinh dự thi đạt giải, trong đó mỗi đội tuyển có ít nhất 1 giải nhất và xếp thứ  nhất huyện .

+ Các đồng đội khối 9 dự thi cấp tỉnh các môn:  Văn, Toán, Anh, Lý, Hoá, Sinh, Sử, Địa ít nhất 70%  tổng số em học sinh tham gia dự thi đạt giải cấp tỉnh,có ít nhất 3 giải nhất .

+ Đội Toán : xếp thứ 3

+ Đội Lý  :    xếp thứ 2

+ Đội Hóa :   xếp thứ 1

+ Đội Sinh :   xếp thứ 2

+ Đội Anh :   xếp thứ 2

+ Đội Văn  :   xếp thứ 1

+ Đội Sử   :    xếp thứ 1

+ Đội Địa   :   xếp thứ 3

Toàn đoàn xếp thứ 2/6 huyện, thành phố.

 

- Thi giải Toán trên mạng Internet

 – Cấp huyện đối với khối 6,7: mỗi khối có 15/15 HS dự thi và đạt giải; khối  8,9: mỗi khối có 12/12 HS dự thi và đạt giải  và xếp thứ nhất huyện.

- Thi Olympic Tiếng Anh trên Internet

– Cấp huyện: mỗi khối 6,7 có 15/15  HS dự thi đạt giải; khối 8, 9 có 12/12 HS dự thi và đạt giải ( mỗi đội có ít nhất 1 giải  nhất )

– Cấp tỉnh: 80 % HS dự thi đạt giải ( có 1 giải nhất) xếp từ thứ 2 trở lên.

- Thi tài năng Tiếng Anh :

– Cấp huyện: 5/5  HS dự thi đạt giải (2 giải nhất ) xếp thứ nhất huyện.

– Cấp tỉnh: 2/2  HS dự thi đạt giải, xếp từ thứ 2 trở lên. Có HS dự thi cấp Quốc gia và đoạt Huy chương.

- Thi Tin học trẻ: có HS dự thi và đạt giải Nhất tỉnh.

 

- Thi giáo viên giỏi:

+ Cấp trường: Có 100% số giáo viên dự thi được công nhận giáo viên giỏi.

+ Cấp huyện: Xếp thứ nhất huyện, 100% giáo viên dự thi đạt danh hiệu "Giáo viên giỏi cấp huyện", trong đó có 3giải nhất, 2 giải nhì. Có GV tham gia thi GV chủ nhiệm giỏi cấp huyện và đạt giải.

 

3.3

Giáo dục thể chất

  • Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi TDTT thường xuyên, tham gia thi học sinh giỏi TDTT cấp cụm kết quả xếp thứ 1/6 trường trong cụm, tham gia thi HSGTDTT cấp huyện đạt 3 giải Nhất, 1 giải Nhì, 1 giải Ba, 1 giải KK. Tham gia thi học sinh giỏi TDTT tỉnh có 2 giải nhất, 2 giải Ba. Kết quả TDTT được xếp thứ 1/18 trường trong huyện.

- Các hoạt động thể dục giữa giờ, múa hát tập thể thường xuyên được duy trì, giữ gìn cảnh quan trường lớp sạch đẹp. Tích cực vận động học sinh tham gia mua BHYT đạt 100%,  Bảo Việt đạt 90% góp phần làm tốt công tác Ytế học đường và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh.

Nhà trường được xếp thứ 1/18 trường trong huyện.

Thi thể dục thể thao các môn phấn đấu xếp thứ 1/18 so với các trường trong huyện, có ít nhất 3 học sinh được dự thi cấp tỉnh đạt giải.

Thành lập được các đội tuyển HSG bóng bàn, bóng đá.

 

 

 

 

- Duy trì tốt các hoạt động thể dục giữa giờ, múa hát tập thể , giữ gìn cảnh quan trường lớp sạch đẹp. Tích cực vận động học sinh tham gia mua BHYT đạt 100%,  Bảo Việt đạt 90% góp phần làm tốt công tác Ytế học đường và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh.

 

3.4

Thi nghề phổ thông

- 100% học sinh khối 8, 9 được học nghề điện, tin học.

- Thi nghề khối 9 đạt 100% trong đó loại Giỏi: 121/121  đạt 100%.

 

- 100% học sinh khối 8, 9 được học nghề điện, tin học. - Thi nghề khối 9 đạt 100% trong đó loại giỏi đạt 100%.

 

3.5

Kết quả xét tốt nghiệp THCS

Có 121/121 đạt 100% học sinh đỗ tốt nghiệp. Trong đó:  

Loại Giỏi: 67/121 chiếm 55,4%;  Loại Khá:   47/121 chiếm 38,8%.

Loại TB: 7/121 chiếm 5,8%

Tỉ lệ HS lớp 9 tốt nghiệp THCS đạt 100% trong đó loại giỏi chiếm 60% trở lên, loại khá chiếm 40% trở xuống

 

3.6

Các hoạt động khác

- Thi khoa học kĩ thuật

Nhà trường có 3 sản phẩm dự thi cấp huyện và có 1 sản phẩm đạt giải ba và được chọn tham dự thi cấp tỉnh.

- Thi Dạy học theo chủ đề tích hợp

Nhà trường có 4 hồ sơ dự thi cấp huyện,cả 4 bộ hồ sơ đều được chọn dự thi cấp tỉnh. Có 3 hồ sơ được chọn dự thi cấp Quốc gia trong đó có 1 hồ sơ đạt giải Nhì, 1 hồ sơ đạt giải Ba.

- Thi vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết vấn đề thực tiễn

+ Cấp huyện: Nhà trường có 6 hồ sơ dự thi cấp huyện

+ Cấp tỉnh: Có 3 hồ sơ  dự thi

+ Cấp quốc gia: Có 2 hồ sơ  dự thi.

 

*) Đối với học sinh:

- Thi Nghiên cứu Khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học: có 3 sản phẩm dự thi cấp huyện, có 1 sản phẩm dự thi cấp tỉnh đạt giải

- Thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn: 5 bài dự thi cấp huyện, 4 bài dự thi cấp tỉnh, ít nhất 2 bài dự thi cấp QG

*) Đối với giáo viên:

- Thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho GV trung học: 3 hồ sơ dự thi cấp huyện, 3 hồ sơ dự thi cấp tỉnh, ít nhất 2 hồ sơ dự thi cấp QG

- Thi giải toán qua mạng Internet và Olympic Tiếng Anh: 100% GV dạy Toán, TA tham gia dự thi cấp huyện và đạt giải.

- Thi GV chủ nhiệm lớp giỏi: 1 GV dự thi và đạt giải.

Các cuộc thi trên phấn đấu xếp thứ Nhất huyện.

4

Xây dựng điều kiện

 

 

4.1

Xây dựng đội ngũ

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn theo kế hoạch của PGD.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn hoá, trong đó có 3/3cán bộ quản lý (đạt 100% ), 29/31 (đạt 93.5% )giáo viên đạt trình độ trên chuẩn. 2/3 cán bộ quản lý có trình độ trung cấp lý luận chính trị, 2 hiệu phó chưa được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục.

- Xây dựng và tổ chức tốt phong trào tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn trong giáo viên. Tạo điều kiện cho   giáo viên theo học đại học tại chức.

- Xây dựng các  tổ chức Đoàn thể trong nhà trường thành các tổ chức vững mạnh, tiên tiến.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn theo kế hoạch của PGD

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn hoá, trong đó có 31/31 đạt 100% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn. 100% cán bộ quản lý có trình độ trung cấp lý luận chính trị, được bồi dưỡng về quản lý giáo dục.

 

 

 

- Xây dựng và tổ chức phong trào tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn trong giáo viên.

 

- Phấn đấu trong năm học kết nạp 2 đảng viên mới qua đó nâng tỷ lệ Đảng viên đạt 92,1% trở lên. Xây dựng các  tổ chức Đoàn thể trong nhà trường thành các tổ chức vững mạnh, tiên tiến.

4.2

Xây dựng cơ sở vật chất, trường chuẩn quốc gia

- Có đủ  phòng học, phòng làm việc, bàn ghế, sân chơi, bãi tập phục vụ cho dạy và học.

- Bảo quản tốt cơ sở vật chất hiện có, trang bị phòng nghe nhìn có các thiết bị hiện đại (bảng tương tác, máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng...)

- Đầu tư hơn 6 triệu đồng mua bổ sung sách tham khảo phục vụ cho công tác bồi dưỡng HSG.

- Có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ tốt cho công tác thông tin trong nhà trường: bảng tin, hệ thống máy vi tính, mạng internet, sổ liên lạc. Nhà trường đã xây dựng Website tại địa chỉ http://www.thcsnguyenhuutien.edu.vn, đăng tải thông tin, các hoạt động của nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu, trao đổi thông tin trong nội bộ nhà trường cũng như giữa nhà trường với học sinh và phụ huynh học sinh. Trong năm học nhà trường đã đưa Sổ liên lạc điện tử vào hoạt động do đó mọi thông tin cần thiết được trao đổi kịp thời với PHHS

- Chất lượng và số lượng máy vi tính trong phòng tin học không đảm bảo (chỉ có 12 máy còn hoạt động).

- Thiết bị dạy học ở các môn Hóa học và Vật lý bị hỏng nhiều, không đảm bảo để giảng dạy

- Đạt 5/5 tiêu chuẩn của trường chuần Quốc gia

- Bảo quản tốt cơ sở vật chất hiện có, tiếp tục mua sắm trang thiết bị phục vụ cho dạy và học (mua bổ sung các thiết bị dạy học cho môn Vật lý và Hóa học,tin học.

- Tham mưu với UBND huyện, Phòng GD&ĐT sửa chữa, nâng cấp dãy phòng học chức năng và các công trình phụ trợ khác.

- Tiếp tục bổ sung số đầu sách cho thư viện chuẩn, đẩy mạnh hoạt động của thư viện góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

- Có đủ bộ đồ dùng dạy học các lớp 6, 7, 8, 9 và các phương tiện phục vụ cho giảng dạy môn Anh Văn.

- Giữ vững 5/5 tiêu chuẩn của trường chuần Quốc gia.

- Tích cực tham mưu với Phòng GD&ĐT, UBND huyện về việc mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ tốt cho việc dạy và học.

- Tích cực tham mưu với Huyện ủy, UBND huyện, Phòng GD&ĐT Duy Tiên  xây dựng bổ sung cơ sở vật chất, hoàn thiện các tiêu chuẩn của trường chất lượng cao được ban hành theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 30/10/2014 của UBND tỉnh Hà Nam, đề nghị UBND tỉnh Hà Nam về kiểm tra công nhận trong năm 2016.

 

5

Công tác quản lý giáo dục

- Ổn định và kiện toàn bộ máy hoạt động của nhà trường ngay từ đầu năm học, xây dựng lề lối làm việc, quy chế hoạt động của đơn vị, phân công trách nhiệm cho từng thành viên.

 

- Xây dựng các loại kế hoạch trong tháng 9. Nghiêm túc thực hiện kế hoạch trong năm học, thường xuyên rà soát, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với thực tiễn.

 

- Thực hiện 3 công khai đúng quy định.

- Quản lý chặt chẽ việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; việc dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường.

- Tăng cường kiểm tra đột xuất về nề nếp chuyên môn của giáo viên. Có biện pháp xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

- Phối hợp tốt với công đoàn nhà trường tổ chức tốt các phong trào thi đua, thu hút được sự tham gia của giáo viên, học sinh

- Tăng cường nền nếp kỷ cương, quản lý thi, kiểm tra, đánh giá học sinh triệt để chống các biểu hiện tiêu cực trong giảng dạy và học tập, trong dạy thêm, học thêm.

- Quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy định về mục tiêu, chương trình nội dung phương pháp giáo dục. Tăng  cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cũng như công tác quản lý.

- Thực hiện tốt công tác tài chính thu, chi trong nhà trường.

- Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục.

 

- Ổn định và kiện toàn bộ máy hoạt động của nhà trường ngay từ đầu năm học, xây dựng lề lối làm việc, quy chế hoạt động của đơn vị, phân công trách nhiệm cho từng thành viên.

- Xây dựng các loại kế hoạch trong tháng 9. Nghiêm túc thực hiện kế hoạch trong năm học, thường xuyên rà soát, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với thực tiễn.

- Thực hiện 3 công khai đúng quy định.

- Quản lý chặt chẽ việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; việc dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường.

- Tăng cường kiểm tra đột xuất về nề nếp chuyên môn của giáo viên. Có biện pháp xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

- Phối hợp tốt với công đoàn nhà trường tổ chức tốt các phong trào thi đua, thu hút được sự tham gia của giáo viên, học sinh

- Tăng cường nền nếp kỷ cương, quản lý thi, kiểm tra, đánh giá học sinh triệt để chống các biểu hiện tiêu cực trong giảng dạy và học tập, trong dạy thêm, học thêm.

- Quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy định về mục tiêu, chương trình nội dung phương pháp giáo dục. Tăng  cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cũng như công tác quản lý.

- Thực hiện tốt công tác tài chính thu, chi trong nhà trường.

- Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục.

6

Công tác nội trú, bán trú

- Tổ chức cho 100% học sinh có nhu cầu ở nội trú, bán trú sẽ được ăn, ở tại khu ký túc của nhà trường.

- Đảm bảo tốt về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm trong các bữa ăn.

- Quản lý tốt các nền nếp sinh hoạt ăn, ở, ngủ, học của học sinh tại khu ký túc.

 

- Tổ chức cho 100% học sinh có nhu cầu ở nội trú, bán trú sẽ được ăn, ở tại khu ký túc của nhà trường.

- Đảm bảo tốt về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm trong các bữa ăn.

- Quản lý tốt các nền nếp sinh hoạt ăn, ở, ngủ, học của học sinh tại khu ký túc.

7

Công tác thi đua

- Các danh hiệu thi đua:

         

+ Tập thể nhà trường : danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc"

 

 

+ Lao động tiên tiến: 41 đ/c

+Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở:   đ/c

+ Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh:   đ/c

 

 

 

 

- Các hình thức khen thưởng:

+ UBND tỉnh tặng bằng khen:        

+ UBND huyện tặng giấy khen:   

+ Tập thể nhà trường được :     

         

 

- Các danh hiệu thi đua:

+ Tập thể nhà trường: Đăng ký danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" và "Cờ thi đua" của UBND tỉnh Hà Nam.

+ Chiến sĩ thi đua các cấp: cấp Tỉnh: 2 đ/c ; cấp cơ sở:34  đ/c.

+ Lao động tiên tiến: 38 đ/c.

+ Công đoàn đề nghị Liên đoàn lao động tỉnh Hà Nam tặng "Cờ thi đua xuất sắc"

- Các hình thức khen thưởng:

+ Bộ GD&ĐT tặng Bằng khen : Tập thể nhà trường .

+ UBND Tỉnh tặng Bằng khen: Tập thể nhà trường và 11 cá nhân

  + Sở GD&ĐT Hà Nam tặng Giấy khen: 19 cá nhân

+ Chủ tịch UBND huyện tặng giấy khen : 26 cá nhân

 

 

III/ Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện.

1. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

Nhà trường tiếp tục triển khai  tích cực và có hiệu quả việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; Đưa nội dung các cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành hoạt động thường xuyên của trường bằng những nội dung, hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng địa phương, đơn vị. Xây dựng nhà trường xanh - sạch - đẹp bằng nhiều lực lượng mà nòng cốt là học sinh, giáo viên của trường. Đối với phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, nhà trường xây dựng các mô hình, tư liệu để lưu giữ kết quả thực hiện phong trào như: video clip, hình ảnh, hiện vật….Cuối năm học, nhà trường tự đánh giá kết quả thực hiện phong trào thi đua theo công văn số 1741/BGDĐT- GDTrH ngày 05/3/2009 của Bộ GD&ĐT, báo cáo Phòng GD&ĐT thẩm định và xếp loại thi đua.

2. Quy mô phát triển và công tác phổ cập.

          - Thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào lớp 6, đảm bảo lựa chọn đúng đối tượng học sinh khá giỏi vào trường.

          - Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, vận động các lực lượng xã hội giúp đỡ học sinh nghèo, tạo điều kiện để các em đến trường.

          - Kết hợp với các trường trong toàn huyện, củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập THCS .

          - Chỉ đạo, nâng cao chất lượng giờ dạy nội, ngoại khoá để thu hút học sinh ham mê học tập.

          - Phối hợp với hội cha mẹ học sinh để tham gia quản lý, đôn đốc, giáo dục học sinh hỗ trợ cho việc duy trì sĩ số.

3. Thực hiện nghiêm túc kế hoạch giáo dục;

3.1. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.

          -. Tiếp tục nghiên cứu góp ý dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể theo Công văn số 3976/BGDĐT-BPTTr ngày 05/8/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          - Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng cấp học trong chương trình giáo dục phổ thông, nhà trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh theo khung thời gian 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần), kết thúc học kỳ I vào ngày 09/01/2016, kết thúc năm học trước ngày 31/5/2016, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ. Kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh phải phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh.

          - Nhà trường tạo điều kiện cho các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để thanh tra, kiểm tra. Năm học 2015 - 2016 nhà trường  tiếp tục thực hiện thí điểm phát triển chương trình nhà trường.

          - Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên tổ chức sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường qua mạng cho mỗi chủ đề theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của giáo viên qua mạng mà không nhất thiết phải theo bài/tiết trong sách giáo khoa.

3.2. Tiếp cận và học tập trường bạn về mô hình trường học mới VNEN đối với lớp 6 , chuẩn bị tốt các điều kiện để tham gia thí điểm ở các năm học tới.

3.3. Dạy học tự chọn: Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 8607/BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn dạy học tự chọn cấp THCS và cấp THPT năm học 2007-2008; công văn số 8659/BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn dạy môn Tin học THCS, THPT năm học 2007-2008. Hướng dẫn của Phòng GD&ĐT Duy Tiên :

          - Thời lượng: dạy 2 tiết/tuần đối với các lớp 6,7,8,9.

          - Nội dung: Dạy môn tự chọn Tin học hoặc chủ đề tự chọn nâng cao hoặc bám sát của các môn học.       

          Nhà trường tổ chức dạy môn tự chọn Tin học cho học sinh lớp 6C, 7A, 8A, 9B , các lớp còn lại học chủ đề tự chọn. Các lớp đã học môn Tin học tự chọn trong năm học 2014-2015, tiếp tục tổ chức dạy học môn Tin học tự chọn liên tục cho đến khi học hết cấp THCS.

3.4. Tổ chức dạy học ngoại ngữ

          - Triển khai dạy học chương trình Tiếng Anh 10 năm theo Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 đối với 100% học sinh lớp 6 và lớp 7; tiếp tục dạy học thí điểm chương trình Tiếng Anh mới đối với  lớp 8A và lớp 9A đã hoàn thành chương trình thí điểm trong năm học trước.

          - Triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo công văn số 5333/GDTrH-BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT và công văn số 1351/SGDĐT-GDTrH ngày 02/10/2014 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn triển khai kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực môn tiếng Anh cấp trung học từ năm học 2014-2015;

          - Tổ chức đánh giá năng lực đầu ra Bậc 2 đối với học sinh lớp 9 tham gia chương trình thí điểm tiếng Anh.

          - Phát huy hiệu quả của mô hình trường điển hình dạy ngoại ngữ.

3.5. Rà soát lại toàn bộ chương trình dạy nghề phổ thông để chọn lựa, bổ sung các chương trình dạy, xây dựng kế hoạch nghề phù hợp với yêu cầu, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và điều kiện dạy học của nhà trường; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thông; khuyến khích việc dạy nghề truyền thống của địa phương ở những nơi có điều kiện thuận lợi. Tiếp tục đa dạng các phương thức tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh trung học.

          Dạy đủ và có chất lượng 70 tiết nghề cho học sinh trong 2 năm học lớp 8 và lớp 9. Dạy  2 nghề Điện dân dụng và Tin học văn phòng đối với học sinh khối 8 và khối 9.

3.6. Việc thực hiện các nội dung giáo dục địa phương: Nâng cao chất lượng thực hiện dạy học giáo dục địa phương theo quy định tại phân phối chương trình môn học. Sử dụng tài liệu giáo dục địa phương các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân do Sở GDĐT phát hành năm 2015 trong giảng dạy, học tập của học sinh và căn cứ để thực hiện kiểm tra đánh giá.

3.7. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất,…

3.8. Tổ chức tốt “Một số hoạt động đầu năm” theo công văn số 3998/BGDĐT-GDTrH ngày 6/8/2015 của Bộ GDĐT, công văn số 998/SGDĐT-GDTrH ngày 12/8/215 của Sở GDĐT, đặc biệt quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường. Tổ chức tập luyện và duy trì nền nếp tập thể dục vệ sinh buổi sáng, thể dục giữa giờ để tạo môi trường học tập gần gũi, thân thiện đối với học sinh.

3.9. Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đồng thời quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

3.10. Công tác Đội và phong trào thiếu nhi: Thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng Đội tỉnh Hà Nam và Hội đồng Đội huyện Duy Tiên.

 4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

4.1. Chất lượng giáo dục đạo đức, hoạt động Đội:

          - Tăng cường công tác giáo dục tư tưởng đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân cho học sinh thông qua giờ dạy môn GDCD và lồng ghép trong giờ chính khoá của các môn học khác. Tuyên truyền về Luật giáo dục 2005, luật giao thông, luật phòng chống ma tuý... tổ chức học tập điều lệ trường trung học, nội quy, quy chế nhà trường nghiêm túc. Quán triệt và tổ chức cho học sinh thực hiện tốt chủ đề công tác Đội của năm học.

          - Tổ chức hoạt động các ngày cao điểm như 15/10, 20/11, 22/12, 3/2, 19/5 có chất lượng. Tổ chức các hoạt động ngoại khoá: thi “Tìm hiểu Luật giao thông đường bộ”, thi “Kể chuyện về tấm gương đạo đức của Bác Hồ”. Tổ chức cho học sinh tham gia các công tác xã hội: Tham gia hoạt động của hội chữ thập đỏ. tham gia bảo hiểm, an toàn giao thông, giữ vệ sinh môi trường...

          - Tổ chức họp giao ban giữa BGH nhà trường với giáo viên chủ nhiệm và Tổng phụ trách Đội vào tiết 4 thứ 7 hàng tuần tập trung vào các nội dung chính: GVCN báo cáo về hoạt động của lớp chủ nhiệm; BGH và Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới; tổ chức bình chọn những gương học sinh tiêu biểu trong tuần để tuyên dương vào buổi chào cờ và đưa lên Website nhà trường.

          - Hàng tuần tổ chức buổi chào cờ đầu tuần có chất lượng để nhận xét, xếp loại thi đua các lớp, biểu dương những gương điển hình tốt; uốn nắn kịp thời những hành vi, hiện tượng vi phạm quy định của nhà trường .

          - Kiện toàn và duy trì tốt các hoạt động của đội sao đỏ, trực tuần.

          - Tăng cường vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong việc quản lý học sinh trong giờ truy bài đầu các buổi học, trong các giờ sinh hoạt tập thể,... Đổi mới nội dung và hình thức trong các giờ sinh hoạt hàng tuần của các lớp, đảm bảo nội dung phong phú, đa dạng, cuốn hút được sự tham gia của học sinh. Thực hiện đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh theo đúng quy chế của Bộ GD&ĐT.

          - Thực hiện tốt nền nếp của Đội, của trường theo đúng quy định, tổ chức kiểm tra chéo nền nếp giữa các lớp trong năm học 2 lần/năm. Nâng cao chất lượng hoạt động những ngày cao điểm trong các tháng, tiếp tục bổ sung tư liệu về truyền thống của nhà trường cho phòng truyền thống và đăng tải trên Website của trường. Tăng cường công tác giáo dục truyền thống về nhà trường, quê hương, đất nước.

          - Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với hội cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường trong việc tham gia giáo dục học sinh. Duy trì và nâng cao chất lượng hiệu quả việc sử dụng sổ liên lạc điện tử giữa nhà trường và gia đình trong việc trao đổi thông tin giữa nhà trường với gia đình, có kế hoạch xây dựng sổ liên lạc điện tử qua Internet.

          - Giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống thông qua việc tích hợp vào giảng dạy ở các môn học và qua các hoạt động tập thể, giáo dục ngoài giờ lên lớp.

          - Sưu tầm thêm các trò chơi dân gian, phổ biến, tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi tích cực tạo không khí vui tươi phấn khởi trong nhà trường.

         - Thành lập Ban tư vấn học đường để tư vấn cho học sinh giải quyết những vướng mắc về vấn đề tâm, sinh lý lứa tuổi.

4.2. Chất lượng trí dục:

4.2.1 Tiếp tục chỉ đạo và thực hiện đổi mới phương pháp dạy học,  kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tạo ra sự chuyển biến cơ bản về đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục.

     Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục nhằm phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

*) Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học:

          - Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.

          - Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh thông qua áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, phương pháp tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.

          Năm học 2015-2016, nhà trường tiếp tục thực hiện trong 1 tuần có ít nhất 7 tiết dạy có nội dung trình chiếu (trong đó có ít nhất 2 tiết dạy Tiếng Anh). Xây dựng bộ bài trình chiếu dùng chung trong từng nhóm môn, lớp.

         -  Khai thác tối đa hiệu quả của phòng học bộ môn, nâng cao kỹ năng thực hành, phát huy tính tích cực của học sinh, lập sổ theo dõi sử dụng phòng học bộ môn theo quy định. Xây dựng kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học của tất cả các bộ môn, các khối lớp làm cơ sở cho việc quản lý sử dụng thiết bị dạy học, lập kế hoạch đăng ký các tiết dạy có nội dung trình chiếu trong từng tháng.

*) Thực hiện đổi mới hình thức tổ chức dạy học :

          -  Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối...  Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

          - Tổ chức tốt và động viên giáo viên, học sinh tích cực tham gia các cuộc thi do Bộ GDĐT phát động theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nam, Phòng GD&ĐT Duy Tiên.

          - Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tiếp tục mở rộng mô hình trường học gắn với văn hóa, sản xuất, kinh doanh tại địa phương ở những nơi có điều kiện.

          - Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; các hội thi năng khiếu trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trung học, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các địa phương, đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

          - Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi, tăng tỷ lệ và chất lượng học sinh giỏi.

           - Tiếp tục phối hợp với các đối tác thực hiện tốt các dự án khác như: Chương trình giáo dục kỹ năng sống;…

 

*) Thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá:

          - Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

          - Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá trong quá trình dạy học: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không.

          - Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, giáo viên cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát, đánh giá quá trình và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.

          - Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luậnvới trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn, đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tăng cường ra các câu hỏi mở; gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

          - Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ. Tiếp tục nâng cao chất lượng việc kiểm tra cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với môn ngoại ngữ.

          - Đối với môn Tiếng Anh: triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo hướng dẫn tại công văn số 5333/GDTrH-BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT và công văn số 1351/SGDĐT-GDTrH ngày 02/10/2014 của Sở GDĐT; đặc biệt chú trọng tới việc sử dụng các hình thức thực hành để đánh giá toàn diện quá trình học tập của học sinh.

          - Đối với môn Giáo dục công dân: Giáo viên dạy môn Giáo dục công dân phối hợp với giáo viên chủ nhiệm để nhận xét về hạnh kiểm của học sinh theo cách: chuyển kết quả nhận xét sau mỗi học kỳ, năm học cho giáo viên chủ nhiệm làm tài liệu tham khảo để nhận xét và xếp loại hạnh kiểm của học sinh..

          - Các môn học Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục đánh giá bằng xếp loại kết quả học tập của học sinh theo đúng quy chế của Bộ GD&ĐT, Hướng dẫn của Sở GD- ĐT Hà Nam. Đánh giá môn Thể dục không quá thiên về đánh giá thành tích, cần kết hợp với tinh thần, ý thức học tập của học sinh.

          - Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn) của sở/phòng GDĐT và các trường học. Xây dựng đề kiểm tra đề xuất học kì I, học kì II, học sinh giỏi 6,7,8 và đề thi đề xuất HSG lớp 9 cấp huyện, cấp tỉnh theo hướng dẫn.

Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

           - Đánh giá xếp loại học sinh theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT.

*) Tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá :

         - Quản lý việc soạn bài của giáo viên, nhất là giáo án soạn bằng máy vi tính, tránh hình thức sao chép chỉ để kiểm tra; sinh hoạt tổ chuyên môn theo các chủ đề, giúp đỡ giáo viên mới ra trường bằng việc thông qua giáo án trước khi lên lớp.

          - Tăng cường việc mua sắm thiết bị dạy học nhất là thiết bị dạy học truyền thống, đồng thời quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên.

          - Quản lý việc ra đề kiểm tra, coi, chấm trả bài, đánh giá xếp loại học sinh đảm bảo khách quan trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực thực chất của học sinh.

Tiếp tục đổi mới ra đề thi, kiểm tra, coi đây là một trong những giải pháp chính tạo động lực đổi mới KTĐG và thúc đẩy đổi mới PPDH trong nhà trường. Thường xuyên bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng ra đề, soạn đáp án, chấm bài kiểm tra bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình GDPT, kiểm tra đúng tỉ lệ mức độ nhận thức nhận biết, thông hiểu và vận dụng theo đúng quy định của môn học, đảm bảo phân loại được đối tượng học sinh.

Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tra đối với các bài kiểm tra từ 45 phút trở lên; tăng cường ra câu hỏi kiểm tra để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình. Thực hiện đúng quy định và đảm bảo chất lượng các công việc ra đề, coi, chấm và nhận xét đánh giá; kiểm tra, đánh giá đủ cơ số điểm và đúng thời gian quy định; câu hỏi, bài kiểm tra…Để nâng cao chất lượng đề kiểm tra nhà trường đã chỉ đạo cho các tổ chuyên môn duyệt đề kiểm tra trước một tuần(đối với bài kiểm tra một tiết trở lên) rồi chuyển về BGH nhà trường duyệt trước khi kiểm tra.  Tổ chức, động viên học sinh tham gia cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, tích cực tham gia cuộc thi sáng tạo dành cho thiếu niên nhi đồng.

           - Thực hiện đề án "Xây dựng mô hình trường phổ thông đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục giai đoạn 2012 - 2015" kèm theo Quyết định số 4763/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT nhằm đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; Tăng cường tổ chức các hoạt động như: Hội thi thí nghiệm - thực hành của học sinh, Ngày hội công nghệ thông tin, Ngày hội sử dụng ngoại ngữ, Ngày hội đọc …

- Rút kinh nghiệm, tăng cường trao đổi học tập chuyên môn trong thực hiện dạy chương trình Tiếng Anh lớp 6 mới và dạy thí điểm Tiếng Anh lớp 7, lớp 8.

4.2.2. Xây dựng nền nếp chuyên môn.

        - Xây dựng quy chế chuyên môn, tổ chức cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên học quy chế chuyên môn ngay từ đầu năm học.

       - Tăng cường kiểm tra việc thực hiện nền nếp chuyên môn của giáo viên. Nâng cao vai trò của các tổ trưởng chuyên môn trong việc quản lý và chỉ đạo chuyên môn ở các tổ.

       - Duy trì đều đặn việc họp giao ban giữa Ban giám hiệu với tổ trưởng, tổ phó của các tổ vào tiết 4 sáng thứ 2 hàng tuần. Nội dung cuộc họp tập trung vào việc các tổ trưởng báo cáo với BGH về việc thực hiện chuyên môn ở các tổ; BGH triển khai kế hoạch chuyên môn của tuần tiếp theo tới các tổ.

         - 100% giáo viên dạy đúng, đủ nội dung, chương trình các khối lớp mà Hiệu trưởng phê duyệt. Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, quy định của Sở GD&ĐT Hà Nam, Phòng GD&ĐT Duy Tiên về dạy học. Giáo viên có đủ hồ sơ, có giáo án được ký duyệt trước 3 ngày trước khi lên lớp. Thực hiện soạn, giảng, chấm trả bài đúng quy định.

        - Thực hiện nghiêm túc việc rà soát thực hiện chương trình của giáo viên vào các buổi sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn; thường xuyên kiểm tra đột xuất về việc thực hiện chương trình của giáo viên, đối khớp giữa việc thực hiện với việc đăng kí giảng dạy. Tổ chức dạy bù kịp thời cho các buổi học, các tiết học nghỉ có lí do, đảm bảo không môn nào bị chậm so với kế hoạch quá 1 tuần.

        - Phân công giáo viên giảng dạy đủ ở tất cả các môn và số tiết ở các khối lớp theo phân phối chương trình mà Hiệu trưởng phê duyệt, không phân công dạy chéo môn đào tạo.

         - Thực hiện hiệu quả hoạt động dự giờ theo định mức: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng dự ít nhất 2 tiết/giáo viên/năm. Tổ trưởng, tổ phó dự giờ giáo viên trong tổ chuyên môn ít nhất 4 tiết/giáo viên/năm. Giáo viên dự giờ đồng nghiệp ít nhất 1 tiết/tuần. Đăng kí dự giờ vào sáng thứ 2 đầu tuần, thường xuyên kiểm tra công tác dự giờ của CB, GV; Sắp xếp TKB trong tuần mỗi tổ chuyên môn có một tiết đồng loạt giáo viên trong tổ đó trống tiết để đi dự giờ đồng nghiệp trong tổ, tổ KHTN xếp vào tiết 2 ngày thứ Hai, tổ KHXH&NV xếp vào tiết 2 ngày thứ Ba hằng tuần.

          -  Tiếp tục củng cố, tăng cường mua sắm trang thiết bị các phòng học bộ môn theo chuẩn Quốc gia để sử dụng cho giáo viên học sinh trong các giờ có hiệu quả. Giáo viên dạy kết hợp với giáo viên thiết bị làm thử thí nghiệm trước khi lên lớp. Sắp xếp thời khoá biểu hợp lý đảm bảo 100% các tiết học của các môn Lý, Hoá, Sinh được học tại phòng học bộ môn. Khai thác tối đa hiệu năng các thiết bị dạy học, phương tiện dạy học đặc biệt là phòng nghe nhìn, đảm bảo 100% các tiết dạy Tiếng Anh thực nghiệm được học tại phòng học nghe nhìn.

        - Nhà trường đã sắp xếp TKB  để đảm bảo  thực hiện trong 1 tuần có ít nhất 7 tiết dạy có nội dung trình chiếu. Các tổ  xây dựng bộ bài trình chiếu dùng chung trong từng nhóm môn, lớp để đến cuối mỗi học kỳ có ít nhất 2 bài giảng/môn/khối (trừ môn Thể dục) có nội dung trình chiếu đã được nhà trường thẩm định để Phòng GD&ĐT xem xét .

 

       - Tăng cường kiểm tra chương trình kế hoạch dạy học do nhà trường ban hành và kiểm tra việc thực hiện về nền nếp chuyên môn của giáo viên, kiểm tra việc giảng dạy tại các phòng học bộ môn một cách thường xuyên theo kế hoạch, tăng cường kiểm tra đột xuất.

        - Thực hiện tốt cuộc vận động “Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”. Phát động phong trào sử dụng đồ dùng dạy học và tự làm đồ dùng dạy học có nền nếp thường xuyên.

        - Tích cực đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng tăng cường giúp đỡ vì sự tiến bộ của các thành viên trong tổ. Nội dung sinh hoạt tập trung vào những vấn đề về chuyên môn như việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, thống nhất về phương pháp dạy học ở những dạng bài cụ thể; việc rèn kĩ năng cho học sinh; xây dựng, thống nhất nội dung dạy Bồi dưỡng HSG ở các môn, các khối lớp... Trong 1 năm mỗi tổ chuyên môn nghiên cứu, thực hiện 1 chuyên đề lớn và 1 nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

         - Trong năm học, mỗi tổ chuyên môn tổ chức 2 lần hội thảo chuyên đề về việc tổ chức dạy học các dạng bài lên lớp như dạy khái niệm, định nghĩa, định lý, ôn tập chương, luyện tập, tập làm văn, ...

          -  Quản lý việc soạn bài của giáo viên, nhất là giáo án soạn bằng máy vi tính, tránh hình thức sao chép chỉ để kiểm tra. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tốt các hoạt động sinh hoạt chuyên đề về quản lý và chuyên môn cho giáo viên.

         - Các tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với điều chỉnh nội dung dạy học và phân phối chương trình các môn học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Nâng cao chất lượng việc kiểm tra cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với môn Tiếng Anh thí điểm lớp 7 và lớp 8 và thực hiện đồng loạt ở môn Tiếng Anh lớp 6.

4.2.3 Thi giáo viên dạy giỏi và Hội thảo chuyên môn.

         - Phổ biến lại Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư  số 21 /2010/TT-BGDĐT ngày 20 /7 /2010 của Bộ GD&ĐT tới toàn thể giáo viên ngay từ đầu năm học. Khuyến khích và động viên mọi giáo viên tự chuẩn bị tốt các điều kiện, các nội dung dự thi giáo viên giỏi được quy định trong Điều lệ để sẵn sàng tham gia dự thi giáo viên giỏi các cấp.

        - Tổ chức tốt hội thi giáo viên giỏi cấp trường đảm bảo đúng quy trình và nội dung được quy định trong Điều lệ Hội thi giáo viên giỏi. Chỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện tốt việc bồi dưỡng cho những giáo viên được tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp huyện,cấp tỉnh.

             + Đối với cấp trường: tổ chức cho 100% cán bộ giáo viên có đủ điều kiện đăng ký dự thi. Thời gian hoàn thành trước ngày 15/10/2015.

+ Đối với cấp huyện: Thi giáo viên giỏi các môn theo quy định của Phòng GD&ĐT.

+Tham gia thi GV chủ nhiệm lớp giỏi.

        - Đánh giá, xếp loại các giờ dạy theo văn bản số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc hướng dẫn đánh giá xếp loại giờ dạy của GV trung học.

        - Chuẩn bị tốt các điều kiện và nội dung cho hội thảo chuyên môn cấp trường , cấp huyện với 3 bộ môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh với chủ đề “ Nâng cao chất lượng đại trà”. Tham gia Hội thảo cấp tỉnh ở các môn Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn.

       - Tham gia Hội thảo các chuyên đề "Nâng cao chất lượng công tác tổ trưởng chuyên môn", "Nâng cao chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT", "Dạy học theo mô hình trường học mới VNEN".

4.2.4 Chất lượng văn hoá và học sinh giỏi:

*) Chất lượng văn hoá:

          - Tổ chức nghiêm túc việc khảo sát chất lượng ngay từ đầu năm học. Trên cơ sở đó, giáo viên bộ môn xây dựng kế hoạch giảng dạy chi tiết, sát với đối tượng, có tính khả thi.

          - Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá. Thực hiện nghiêm túc việc giảng dạy, kiểm tra đánh giá bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng.

          - Lấy kết quả giảng dạy của giáo viên làm cơ sở đánh giá xếp loại thi đua cuối năm.

          - Làm tốt công tác kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề (Dự giờ, hồ sơ giáo án, chấm trả bài, công tác chủ nhiệm lớp, việc sử dụng thiết bị dạy học ...). Thường xuyên kiểm tra đột xuất giáo viên trong việc thực hiện các nền nếp chuyên môn để kịp thời động viên những giáo viên thực hiện tốt, đặc biệt khuyến khích những GV có bài dạy trên máy vi tính bằng giáo án điện tử có chất lượng, đồng thời uốn nắn, phê bình những trường hợp chưa làm tốt.   

          - Phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong cán bộ GV. Chú trọng bồi dưỡng những giáo viên có trình độ tay nghề chưa vững.

*)Tuyển sinh vào lớp 6, ôn tập thi tuyển sinh lớp 10 THPT

          - Lên kế hoạch tuyển sinh vào lớp 6 vào tháng 6 năm 2015, tổ chức tuyển sinh lớp 6 (trong dịp hè) nghiêm túc, khách quan, công bằng nhằm lựa chọn đúng đối tượng học sinh khá giỏi vào trường. Tổ chức sàng lọc, phân loại học sinh các khối 7,8,9 từ đó phát hiện các em HS có năng khiếu theo từng bộ môn để đưa vào đội tuyển  bồi dưỡng HSG.

.- Tổ chức ôn thi vào lớp 10 có hiệu quả, thu hút được 100% học sinh tham gia, chọn cử giáo viên có năng lực nhất để ôn thi cho học sinh.

- Tổ chức quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo đúng theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh Hà Nam  ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

*) Chất lượng học sinh giỏi:

          - Tổ chức BD HSG các môn văn hóa ở các khối lớp đều đặn, nghiêm túc, hiệu quả với số lượng học sinh và thời lượng bồi dưỡng ở các đội tuyển như sau:

          + Số lượng học sinh ở các đội tuyển:

          – Khối 6,7:

          Toán: 35 học sinh; Ngữ văn: 25 học sinh; Tiếng Anh: 12 học sinh

          – Khối 8:

          Toán: 12, Văn: 12, Anh: 12, Lí: 12, Hóa: 12, Sinh: 12, Sử: 11, Địa:11.

          – Khối 9: Toán: 11, Văn: 10, Anh: 10, Lí: 11, Hóa: 10, Sinh: 10,  Sử: 10, Địa: 10.

          - Thời lượng bồi dưỡng:

          – Khối 6, 7,8: Kọc kì I: 1 buổi/tuần; Học kì II: 2 buổi/tuần

          – Khối 9: 3 buổi/tuần. Riêng tháng 2,3: từ 5 buổi/tuần

          - Cải tiến nội dung, phương pháp bồi dưỡng HSG nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo của HS.

          - Chọn những giáo viên nhiệt tình có khả năng bồi dưỡng HSG, đảm bảo mỗi môn khối 9 có ít nhất 2 giáo viên tham gia giảng dạy, trong đó có ít nhất 1 giáo viên có kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng HSG. Giao trách nhiệm kết quả bồi dưỡng HSG cho giáo viên giảng dạy, nếu 3 năm liền GV nào BD HSG không có kết quả cao thì BGH nhà trường sẽ làm tờ trình đề nghị Phòng GD&ĐT luân chuyển GV đó đi nơi khác.

          - Hàng tháng, tổ chức hội thảo về vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi, thành phần gồm Ban giám hiệu, các giáo viên dạy bồi dưỡng HSG. Nội dung hội thảo đi sâu vào các vấn đề: trao đổi về phương pháp giảng dạy, rèn kĩ năng, cách kiểm tra, đánh giá học sinh,... và đề xuất những ý kiến của giáo viên bồi dưỡng HSG với ban giám hiệu nhà trường, với cấp trên.

          - Huy động các nguồn lực về tài chính để động viên giáo viên trực tiếp tham gia BD HSG và mua sắm tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi.

          - Kiểm tra đánh giá thường xuyên HSG dưới nhiều hình thức, đánh giá phân loại chính xác HS. Định kì nhà trường tổ chức thi HSG cấp trường hai tháng một lần (hình thức như thi tỉnh, trộn đều danh sách HS các đội tuyển, kiểm tra với thời gian 150 phút, chấm bài, đánh giá, rút kinh nghiệm). Tuyên dương những HS có thành tích cao trong mỗi đợt khảo sát, động viên những em có thành tích chưa cao để các em có ý thức phấn đấu vươn lên. Ban giám hiệu quản lý chặt chẽ điểm kiểm tra, điểm thi HSG cấp trường, cấp huyện của học sinh trong các đội tuyển làm cơ sở để cuối năm tuyển chọn học sinh giỏi tham gia dự thi HSG cấp tỉnh một cách chính xác.

          - Nhà trường tạo điều kiện, thời gian cho giáo viên đầu tư thích đáng vào việc nghiên cứu, soạn giảng, đọc sách tham khảo, báo chí, tham quan thực tế. Khuyến khích  giáo viên sử dụng mạng Internet để khai thác, tìm kiếm tư liệu, đề thi HSG của các tỉnh và của Bộ GD&ĐT.

          - Tổ chức họp PHHS những em trong các đội tuyển HSG định kì 3 lần/năm, bàn biện pháp phối hợp quản lí, động viên các em.

          - Phát động học sinh toàn trường tham gia thi giải Toán và giải Tiếng Anh trên mạng ngay từ đầu năm học. Phân công giáo viên phụ trách hướng dẫn học sinh tham gia dự thi, thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc tham gia dự thi và kết quả thi của học sinh trên mạng. Hàng tháng, tổ chức trao thưởng cho những học sinh có thành tích xuất sắc nhất, nhận xét, rút kinh nghiệm và nhắc nhở những học sinh chưa tích cực tham gia.

          - Tổ chức cho học sinh tham gia dự thi giải Toán, thi Tiếng Anh qua mạng Internet cấp trường theo đúng thời gian mà Ban tổ chức quy định ở tất cả các khối lớp. Chọn cử những học sinh có thành tích cao nhất tham gia dự thi cấp huyện, tỉnh và cấp Quốc gia.

          - Ban giám hiệu quản lý chặt chẽ việc soạn, giảng, thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi của giáo viên bằng nhiều biện pháp: ký duyệt giáo án hàng tuần, kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên đề,...

4.3. Giáo dục thể chất và thẩm mỹ.

          - Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục thể chất trong nhà trường. Bố trí giáo viên chuyên trách dạy môn Thể dục. Thực hiện có nền nếp và hiệu quả việc giảng dạy môn Thể dục đúng đủ số tiết theo chương trình quy định của Bộ GD&ĐT. Giáo viên thể dục khi lên lớp mặc trang phục TDTT và đi giầy ba ta. Học sinh mặc trang phục gọn gàng, đi giầy ba ta và đảm bảo an toàn tuyệt đối khi tham gia tập luyện TDTT, khuyến khích học sinh mặc trang phục thể thao trong học tập thực hành

          - Tăng cường CSVC, phương tiện, dụng cụ phục vụ cho học tập môn thể dục nội khoá và tổ chức các hoạt động TDTT ngoại khoá.

          - Phối kết hợp chặt chẽ với trạm y tế thị trấn tổ chức khám sức khoẻ định kỳ và lập sổ quản lý sức khoẻ cho từng học sinh.

          - Tổ chức hoạt động sinh hoạt tập thể gắn với hoạt động TDTT vào tất cả các ngày trong tuần.

          - Chỉ đạo giáo viên dạy thể dục thể thao tuyển chọn đội tuyển và tập tổ chức tập luyện cho học sinh ngay từ đầu năm học. Đặc biệt trong năm học 2015 – 2016 nhà trường chỉ đạo Gv dạy môn Thể dục chọn đội tuyển bóng bàn và bóng đá, luyện tập ngay từ đầu năm học.

          - Đầu tư mua một số thiết bị phục vụ cho việc luyện tập của đội tuyển TDTT như giầy đinh, bàn đạp xuất phát thấp, bàn bóng bàn, sân bóng đá...

          - Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ và lập hồ sơ theo dõi sức khoẻ thường xuyên cho tất cả học sinh. Tổ chức và thực hiện tốt các phong trào an ninh trường học, vệ sinh môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội, làm đẹp cảnh quan trường học

4.4. Giáo dục lao động, hướng nghiệp, dạy nghề.

          - Kiện toàn Ban giáo dục lao động hướng nghiệp dạy nghề, xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đề ra.

          - Tổ chức cho tất cả học sinh khối 8 và khối 9 được học một trong 2 nghề: nghề điện và nghề tin. Dạy đủ 70 tiết nghề phổ thông theo quy định, có chất lượng. Thiết lập các loại hồ sơ học và thi Nghề theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT, hướng dẫn của Sở GD - ĐT Hà Nam.

          - Hoàn thiện quy hoạch tổng thể các khối công trình trong nhà trường, triệt để sử dụng các diện tích sân vườn trong khuôn viên để trồng cây xanh, thảm cỏ.

          - Dạy đủ các bài giáo dục hướng nghiệp theo quy định, thực hiện tích hợp giữa HĐGDNGLL, HĐGDHN.Hoạt động GDHN tập trung hướng dẫn HS lựa chọn con đường học lên THPT, GDTX, TCCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động, góp phần phân luồng sau THCS.

4.5. Kết quả xét tốt nghiệp THCS

Thực hiện đúng quy chế của Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/4/2006 đảm bảo chính xác, khách quan, công bằng.

4.6. Các hoạt động khác:

4.6.1 Công tác kiểm định chất lượng giáo dục:

          - Duy trì tốt các tiêu chuẩn đã đạt được, tiếp tục phấn đấu hoàn chỉnh các tiêu chí chưa đạt theo Báo cáo đánh giá ngoài của Sở GD&ĐT.

          - Triển khai thực hiện quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS ban hành kèm theo Thông tư số 13/2012/TT-BGDĐT ngày 06/4/2012 của Bộ GD&ĐT.

4.6.2 Tham gia các kỳ thi và kiểm tra khác:

a/ Cấp huyện:

*) Đối với học sinh:

          - Thi nghề phổ thông: tháng 11/2015.

          - Thi giải Toán trên mạng Internet: (theo lịch của Ban tổ chức cuộc thi) .

          - Thi Olympic Tiếng Anh trên mạng Internet (theo lịch của Ban tổ chức cuộc thi).

          - Thi HSG lớp 9 .

          - Thi HSG thể dục thể thao.

          - Kiểm tra chất lượng HSG lớp 6,7,8 .

          - Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn đối với học sinh trung học.

          - Cuộc thi Nghiên cứu khoa học, kĩ thuật dành cho học sinh trung học.

          *) Đối với giáo viên:

          - Thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi.

          - Thi giáo viên giỏi.

          - Thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học.

          - Thi giải Toán qua mạng Internet và Olympic Tiếng Anh đối với giáo viên .

           b/ Cấp tỉnh:

*) Đối với học sinh:

          - Thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn.

          - Thi nghiên cứu khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học.

          - Thi Olimpic tiếng Anh trên internet đối với học sinh lớp 9.

          - Thi giải Toán trên mạng Internet.

          - Thi TDTT cấp tỉnh .

          - Thi Tài năng Tiếng Anh .

          - Thi Tin học trẻ.

*) Đối với giáo viên:

          - Thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học.

5. Xây dựng điều kiện

5.1. Xây dựng đội ngũ:

          - Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng chính trị,  bồi dưỡng chuyên môn theo kế hoạch của Phòng GD&ĐT Duy Tiên, Sở GD&ĐT Hà Nam.

          - Xây dựng và tổ chức phong trào tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn trong giáo viên . Quản lý chặt chẽ công tác dự giờ, thao giảng. Hàng tuần yêu cầu giáo viên đăng ký lịch dự giờ, Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra việc dự giờ của giáo viên theo lịch đã đăng ký. Tổ chức nghiêm túc việc đánh giá rút kinh nghiệm trong các tiết dự giờ, thao giảng.

          - Đánh giá xếp loại giáo viên hàng tháng theo tiêu chí đề ra bảo đảm công bằng, khách quan, chính xác và công khai.

          - Làm tốt công tác phát triển Đảng trong đội ngũ cán bộ, giáo viên để nâng cao vai trò lãnh đạo, sức chiến đấu của chi bộ đảng trong mọi hoạt động của trường

          - Phát động phong trào viết SKKN đối với tất cả cán bộ quản lý và giáo viên trong nhà trường. Trong năm học 100% cán bộ, giáo viên có 1 sáng kiến đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý.

- Bồi dưỡng kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp; nâng cao hiệu quả và đa dạng hình thức tổ chức của giờ sinh hoạt lớp.

- Bồi dưỡng năng lực cho hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà trường.

- Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên để nâng cao năng lực chuyên môn giáo viên Tiếng Anh.

- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 16/2008/BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT về Quy định đạo đức nhà giáo, thực hiện cuộc vận động" Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".

          - Thực hiện các biện pháp quản lý bằng pháp chế và thi đua đối với cán bộ quản lý và giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao thông qua việc bình xét thi đua, nâng lương, xem xét việc tái hợp đồng, đề nghị Phòng GD&ĐT luân chuyển GV.

5.2. Xây dựng cơ sở vật chất, trường chuẩn quốc gia, trường chất lượng cao:

- Kết hợp nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước với các nguồn huy động hợp pháp khác tổ chức tốt phong trào giáo viên tự làm đồ dùng dạy học và bảo quản thiết bị đã có, đảm bảo thiết bị dạy học theo danh mục tối thiểu. Trang bị đồ dùng dạy học và các trang thiết bị luyện tập cho học sinh đội tuyển học sinh giỏi thể dục thể thao.

          - Tích cực xây dựng "Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, vận động các lực lượng xã hội, phụ huynh học sinh cùng tham gia xây dựng CSVC trường lớp theo hướng kiên cố hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá, tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định về vệ sinh trường học.

          - Tiếp tục bổ sung số đầu sách cho thư viện chuẩn, đẩy mạnh hoạt động của thư viện góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

          - Phát huy tối đa những thuận lợi về CSVC, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên của trường đạt chuẩn Quốc gia để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

         - Tích cực tham mưu với Huyện ủy, UBND huyện, Phòng GD&ĐT Duy Tiên  xây dựng bổ sung cơ sở vật chất, hoàn thiện các tiêu chuẩn của trường chất lượng cao được ban hành theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 30/10/2014 của UBND tỉnh Hà Nam, đề nghị UBND tỉnh Hà Nam về kiểm tra công nhận trong năm 2016.

6. Công tác quản lí:

          - Khẩn trương ổn định trường lớp, đội ngũ, xây dựng lề lối làm việc, quy chế hoạt động của đơn vị, phân công chuyên môn hợp lý sau khai giảng. Duyệt kế hoạch phát triển và phân công chuyên môn với Phòng GD&ĐT.

          - Tiếp thu tinh thần chỉ đạo nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý GD, xây dựng kế hoạch của đơn vị để duyệt với Phòng GD&ĐT và chỉ đạo, triển khai thực hiện kế hoạch trong nhà trường. Xây dựng kế hoạch kiểm tra và giao chỉ tiêu cho các tổ chuyên môn trong nhà trường.

          - Giao chỉ tiêu cho các tập thể, cá nhân. Xây dựng tiêu chí đánh giá thi đua đối với các tập thể, cá nhân trong năm học.

          - Phân công chuyên môn ưu tiên cho khối 9, chọn và bố trí giáo viên có năng lực để dạy bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi.

          - Xây dựng kế hoạch và tổ chức hội nghị CBCC trong tháng 9/2015.

          - Xây dựng kế hoạch kiểm tra của đơn vị theo Công văn số 4190/BGDĐT-TTr  ngày 17/8/2015 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn công tác thanh tra năm học 2015 – 2016;Công văn số 1094/ HD-SGDĐT-TTr ngày 31/8/2015 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc hướng dẫn công tác thanh tra năm học 2015 – 2016 ; Công văn số 1121/HD-SGDDT-TTr ngày 04/9/2015 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2015 – 2016; Kế hoạch  số 103/PGD ĐT-TTr  ngày 8/9/2015 của Phòng GD&ĐT Duy Tiên về việc thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra năm học 2015 – 2016; Công văn số 105/HD-PGDĐT-TTr ngày 9/9/2015 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2015 - 2016 . Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên, kiểm tra chuyên đề GV( Theo hướng dẫn của PGD về việc thực hiện thí điểm phát triển chương trình nhà trường ) . Tăng cường kiểm tra đột xuất trong năm học.

          - Tăng cường nền nếp kỷ cương, quản lý thi, kiểm tra, đánh giá học sinh triệt để chống các biểu hiện tiêu cực trong giảng dạy và học tập, trong dạy thêm, học thêm.

          - Thực hiện nghiêm túc quy định về chế độ thông tin báo cáo trong nội bộ nhà trường, giữa trường và Phòng GD&ĐT.

          - Phát động kịp thời các đợt thi đua gối sóng với nội dung thiết thực, sơ kết động viên khen thưởng kịp thời để thúc đẩy phong trào thường xuyên.

          - Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học gắn liền với thực tiễn, rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học cho học sinh, chú trọng sử dụng thiết bị dạy học, rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh, bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng đã quy định trong chương trình giáo dục phổ thông.

- Thực hiện thu các khoản trong nhà trường theo đúng quy định của UBND tỉnh, lập dự toán chi tiết trên cơ sở dự toán ngân sách được giao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo sử dụng ngân sách đúng mục đích, có hiệu quả, triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Thực hiện 3 công khai để người học và xã hội giám sát, đánh giá: công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo, công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, công khai thu và chi tài chính.

*) Công tác quản lý tài chính:

Chỉ tiêu:

- Đảm bảo chế độ chi cho cán bộ giáo viên về tiền lương và các khoản phụ cấp, chi hoạt động chuyên môn, chi mua sắm thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn.

- Các khoản đóng góp tự nguyện thực hiện theo công văn số 6890/Bộ GD& ĐT-KHTC ngày 18/10/2010 của Bộ GD & ĐT. Thực hiện các khoản thu theo công văn số 1073/SGD.ĐT-KHTC ngày 25/8/2015 của Sở GD &ĐT .

- Chi chế độ chính sách cho học sinh thuộc đối tượng được theo TT20/2014/TTLT ngày 30/5/2015 và Thông tư số 42/2013/TTLT ngày 31/12/2013.

- Quản lý, thu, chi tiền dạy thêm học thêm:

+  Mức thu tiền học thêm đúng theo thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh và nhà trường và được Phòng GD & ĐT  phê duyệt.

+ Mức chi và tỷ lệ phân bổ chi tiền dạy thêm học thêm được thông qua hội đồng trường, công khai dân chủ, được đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ của từng năm niên độ tài chính của nhà trường như sau :

 73% chi cho giáo viên trực tiếp đứng lớp;

 2% chi cho giáo viên chủ nhiệm lớp;

 5% chi văn phòng phẩm, sửa chữa bàn ghế, điện nước phục vụ dạy học buổi hai ;

 20% chi cho công tác quản lý điều hành dạy thêm học thêm ( mức chi cho một lãnh đạo trường tham gia quản lý, chỉ đạo học buổi hai trong tháng không cao hơn mức chi cao nhất cho một giáo viên trong tháng đó )

- Không có tình trạng lạm thu, làm thất thoát tài sản, kinh phí của nhà trường trước đã được giao trong dự toán.

- Thực hiện báo cáo chuyên môn trong lĩnh vực tài chính kịp thời đầy đủ và chính xác;

- Không có đơn thư về công tác tài chính.

- Tiết kiệm 1 phần kinh phí để cuối năm chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ.

- 100% các khoản thu chi không âm.

Biện pháp:

- Thực hiện nghiêm túc thu, chi theo đúng luật ngân sách Nhà nước, theo quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.

- Khi vận động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân và cha mẹ học sinh, nhà trường thống nhất chủ trương và kế hoạch triển khai trong Ban giám hiệu, Hội đồng nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh.

- Lập Kế hoạch công việc và Dự trù kinh phí chi tiết ( bao gồm dự kiến nguồn huy động, các nội dung chi và dự kiến mức chi cụ thể) để thực hiện và chỉ vận động và thực hiện sau khi có sự đồng ý của UBND xã và Phòng GD & ĐT.

- Việc thu, chi và quyết toán đảm bảo nguyên tắc đúng mục đích, công khai, dân chủ, minh bạch. Thực hiện công khai tài chính theo quy định tại thông tư 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính và Thông tư 09/2009/ TT - BGD & ĐT ngày 7/5/2009 của bộ giáo dục ( Công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường, Niêm yết công khai tại văn phòng nhà trường; Gửi cơ quan Phòng GD & ĐT vào tháng 6 và tháng 9 hàng năm. )

- Hồ sơ sổ sách kế toán và quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Quản lý trên phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp MISA.

7. Công tác nội trú, bán trú:

          - Thông báo tới tất cả phụ huynh học sinh về vấn đề nhà trường tổ chức cho học sinh ở bán trú, nội trú và cho học sinh đăng ký theo nguyện vọng. Tổ chức họp phụ huynh học sinh để thống nhất về cách thức tổ chức việc quản lý học sinh và thống nhất về khẩu phần ăn của học sinh.

          - Thành lập ban quản sinh khu ký túc gồm 2 giáo viên có điều kiện về thời gian và tinh thần trách nhiệm cao (đ/c  Bùi Thị Phương, đ/c Nguyễn Quang Trung ) và Ban giám hiệu nhà trường. Ban quản sinh có trách nhiệm quản lý học sinh trong khu nội trú vào các buổi trưa, buổi tối; đôn đốc các em thực hiện đúng quy định về giờ giấc ăn, ngủ và các sinh hoạt khác tại khu nội trú.

          - Thuê cấp dưỡng để tổ chức nấu ăn cho học sinh. Nhà trường phân công đồng chí Y tế học đường có trách nhiệm theo dõi, giám sát về việc thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm; phân công đồng chí kế toán theo dõi, giám sát về việc thực hiện khẩu phần ăn cho học sinh. Ban giám hiệu nhà trường kết hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức kiểm tra định kì hoặc đột xuất về việc thực hiện nhiệm vụ của Ban quản sinh và cấp dưỡng của khu nội trú.

8. Công tác thi đua:

          Trên cơ sở tiêu chí thi đua trong năm học, xây dựng kế hoạch phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mặt công tác một cách thực chất. Phát động phong trào thi đua “Hai tốt” trong nhà trường, động viên khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu. Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, coi trọng công tác thanh kiểm tra của cấp trên và công tác tự kiểm tra của nhà trường đối với kết quả thực hiện các chỉ tiêu chất lượng.

C - TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

a)Hiệu trưởng

          - Xây dựng Kế hoạch nắm học 2015 - 2016 của nhà trường .

- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trước tập thể CB-GV-CNV; thành lập ban kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong  năm học,

b)Phó Hiệu trưởng

Giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm những phần việc cụ thể theo sự phân công của Hiệu trưởng; kiểm tra, đánh giá kết quả, hiệu quả công tác của GV, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục theo mục tiêu của kế hoạch.

c)Tổ trưởng chuyên môn

- Chỉ đạo tổ/nhóm chuyên môn rà soát nội dung CT, SGK hiện hành; Cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học của từng môn học trong CT hiện hành;  Xây dựng kế hoạch thực hiện của tổ, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong tổ, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của GV.

- Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của từng thành viên và của cả tổ, rút ra những bài học kinh nghiệm cho năm học hoặc giai đoạn tiếp theo, đề xuất những giải pháp để thực hiện có hiệu quả kế hoạch của tổ.

- Xây dựng các giải pháp thiết thực về chuyên môn của tổ góp phần thực hiện các dự án phát triển của nhà trường.

   d)Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường

- Căn cứ kế hoạch năm học của nhà trường, của tổ chuyên môn, tổ hành chính để xây dựng kế hoạch công tác của cá nhân theo từng tháng, từng tuần. Báo cáo kết quả thực hiện từng bộ phận với tổ chuyên môn, Ban chỉ đạo, đề xuất các giải pháp khả thi của từng bộ phận trong việc thực hiện và hoàn thành kế hoạch đã đề ra.

 

 

PHÒNG GD&ĐT DUY TIÊN

TRƯỜNG THCS NGUYỄN HỮU TIẾN     

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Lê Thị Thúy Nga

Tác giả: thcsnguyenhuutien

Xem thêm

Bài võ cổ truyền
Múa nón - Nam HS lớp 9B - 2015