Bạn cần biết

Quy chế chi tiêu nội bộ

    PHÒNG GD&ĐT BÌNH LỤC

Trường THCS Nguyễn Khuyến

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

            Số:       / QĐ -THCS                              Bình Lục, ngày 5  tháng 10 năm 2016.

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ

Trường THCS Nguyễn Khuyến

 

 

 


 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN KHUYẾN

 Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Căn cứ Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Căn cứ vào ý kiến thống nhất tại biên bản họp cán bộ, công chức, viên chức trường THCS Nguyễn Khuyến ngày 4 tháng 10 năm 2016 đã thống nhất thông qua các nội dung tại quy chế chi tiêu nội bộ của trường.

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế chi tiêu nội bộ” trường  THCS Nguyễn Khuyến.

 Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 2: Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, các bộ phận, các tổ chức đoàn thể của trường THCS Nguyễn Khuyến chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

                                  

       HIỆU TRƯỞNG                                                                                                                                                                 

Nơi nhận:

- Phòng Tài Chính-KH (để báo cáo);

- Phòng GD&ĐT (để báo cáo);

- KBNN huyện (để báo cáo);

- Như điều 2 (để t/h)

- Lưu VT .                                                                        

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT BÌNH LỤC

Trường THCS Nguyễn Khuyến

 

                  Số:       / QC -THCS                             

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                                               Bình Lục, ngày 5 tháng 10  năm 2016             

 

QUY CHẾ

Chi tiêu nội  bộ Trường THCS Nguyễn Khuyến

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA QUY CHẾ

- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

- Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

- Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư số 71/2006/TT_BTC ngày 09/8/2006;

- Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/9/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chưc máy, biên chế và tài chính.

- Thông tư số 172/2009/TTL-BTC ngày 26/8/2009của Bộ Tài chính sửa đổi bổ một số điểm của Thông tư số 71/2006/TT_BTC ngày 09/8/2006;

- Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ về Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

- Căn cứ Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ bồi dưỡng và trang phục đối với giáo viên, giảng viên TDTT;

- Căn cứ Quyết định số 1455/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Nam ngày 05  tháng 01 năm 2013 về việc quy định nội dung , mức chi thực hiện nhiệm vụ tổ chức các kỳ thi phổ thông;

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:

- Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Hiệu trưởng.

- Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của KBNN; cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định.

- Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả.

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn vị.

Điều 2. Nguyên tắc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:

- Không vượt quá chế độ hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Quy chế chi tiêu nội bộ do Hiệu trưởng ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong cơ quan và có ý kiến thống nhất của tổ chức Công đoàn cơ sở

- Phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, đảm bảo cho cơ quan và cán bộ, công chức hoàn thành nhiệm vụ được giao; đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

- Mọi chi tiêu phải đảm bảo có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định.

- Tạo công bằng, khuyến khích tiết kiệm chi nhằm tăng thêm thu nhập cho những người lao động có năng lực, có trách nhiệm trong công việc được giao, làm việc có năng suất và hiệu quả cao; xử lý nghiêm túc những đối tượng vi phạm quy chế ảnh hưởng đến ngân sách tài chính đơn vị, gây lãng phí, tài sản nhà nước gây hậu quả nghiêm trọng.

- Trong trường hợp có sự thay đổi, Hiệu trưởng có thể điều chỉnh trên cơ sở kết luận của Hội nghị liên tịch.

Điều 3. Đối tượng thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ:

Quy chế nầy áp dụng cho các tổ chuyên môn và toàn thể CB- GV-NV, người lao động không phân biệt hợp đồng hay biên chế thuộc trường THCS Nghuyễn Khuyến.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 4. Nguồn thu của nhà trường.

4.1.Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp:

     Nguồn kinh phí ngân sách: được cấp hàng năm theo hình thức giao dự toán, đây là nguồn kinh phí quản lý sự nghiệp của đơn vị được thực hiện theo chế độ tự chủ

4.2.  Nguồn thu sự nghiệp khác:

     Nguồn thu học phí công lập: Thu theo quyết định của UBND tỉnh Hà Nam theo từng năm học.

 4.3. Nguồn thu từ hoạt động dạy thêm, học thêm:

     Thu theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Hà Nam về việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

4.4.Nguồn thu từ tài trợ, viện trợ: Theo từng năm học.

Điều 5. Nội dung chi nguồn ngân sách và học phí:

      Trường THCS Nguyễn Khuyến là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động (loại 3). Do đó, các khoản chi thực tế phát sinh tại đơn vị được thực hiện theo quy định hiện hành bao gồm 03 nhóm chi chính:

5.1. Các khoản chi thanh toán cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương,  tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp, các khoản thanh toán khác cho cá nhân;

5.2. Các khoản chi về hàng hóa dịch vụ: Dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, chi phí thuê mướn, sửa chữa nhỏ tài sản phục vụ công tác chuyên môn, mua sắm tài sản cố định; chi phí nghiệp vụ chuyên môn;

5.3. Các khoản chi khác: Chi các ngày lễ lớn, Chi hỗ trợ khác, Chi tiếp khách, Chi các khoản khác, công tác Đảng…

Điều 6 .Thực hiện chi lương. (Mục 6000)

- Thực hiện chi lương theo đúng số lượng CB-VC thực tế tại đơn vị ở thời điểm hàng tháng và bảng lương đã được Phòng Tài chính  phê duyệt.

- Việc nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên thực hiện theo đúng hướng dẫn của cấp trên.

Điều7. .Chi trả phụ cấp: (Mục 6100)

- Các khoản phụ cấp như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp thâm niên vượt khung,… thực hiện theo đúng quy định của cấp trên và chi trả theo bảng lương cùng kỳ hàng tháng.

Điều 8. Chi các khoản đóng góp: (Mục 6300)

- Bao gồm: Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm y tế; Công đoàn phí; Bảo hiểm thất nghiệp.

- Các khoản đóng góp sẽ được chuyển khoản cùng kỳ với lương hàng tháng.

Điều 9. Thanh toán dịch vụ công cộng (Mục 6500)

- Tiền điện, tiền nước: Tổ kế toán căn cứ vào hóa đơn thực tế sử dụng để quyết toán, toàn thể cán bộ, giáo viên nhà trường thực hiện tốt theo quy chế tiết kiệm điện, nước của nhà trường, tất cả cán bộ giáo viên, học sinh đơn vị khi ra khỏi phòng phải tắt đèn, quạt, máy vi tính, thường xuyên kiểm tra, sửa chữa hệ thống cấp thoát nước,  sử dụng nước tiết kiệm.

Toàn trường thực hành tiết kiệm để không vượt quá định mức dự kiến:

          + Tiền điện: 2. 200. 000 đồng/ tháng.

          + Tiền nước: 1000. 000 đồng/ tháng.

          + Tiền  than, củi: 200. 000 đồng/ tháng.

         + Tiền thuê bảo vệ: 2.500.00đ/tháng

          + Tiền mua các dụng cụ phục vụ các công trình vệ sinh; chăm sóc cây cảnh:

500. 000 đồng/ tháng (dùng xịt cỏ và mua dụng cụ vệ sinh)

 Dự kiếnchi  năm 2016-2017:   75.000.000. đồng.

Điều 10. Thanh toán tiền mua vật tư văn phòng (Mục 6550)

          Hàng tháng, Bộ phận Văn phòng căn cứ vào các bảng đề nghị của từng bộ phận đã được Hiệu trưởng phê duyệt, sau đó lên tổng hợp liên hệ mua văn phòng phẩm, lập danh sách cấp phát cho từng bộ phận hoặc cá nhân ký nhận và lấy hóa đơn theo quy định quyết toán, trên cơ sở tiết kiệm nhất.

          Định mức dự kiến bình quân:

          + Về mua sắm công cụ, đồ dùng văn phòng:  500. 000 đồng/ tháng

          + Vật tư văn phòng khác: 500. 000 đồng/ tháng

          Cụ thể:

Định mức khoán tối đa văn phòng phẩm đối với cá nhân CBCC phục vụ cho công tác quản lý và chuyên môn như: Bút, hồ, thước, ghim…và một số vật tư văn phòng khác.

Định mức khoán tối đa theo từng tháng cho từng bộ phận như sau:

+ Mực in   :  - 0,25 hộp x 04 máy                      =         01 hộp/ tháng

+ Giấy A4 : - Hiệu trưởng                            :        10 ram/ năm

                    - P.Hiệu trưởng                         :       7 ram/ năm

- Văn phòng                              :       02 ram/ tháng.

- Tổ chuyên môn                       :       2 ram/ học kỳ.

Văn phòng phẩm cho giáo viên, CNV:

                              Mỗi CB; GV; CNV: 100.000đ/ người/ học kỳ.

* Tùy theo tình hình hiện tại mà nhà trường có thể quy đổi giá thành thành số lượng gam giấy A4 để giáo viên có thể soạn giảng phù hợp. Số lượng giấy A4 cấp cho từng người là tính theo đơn giá thông thường, nếu mua giấy viết tốt hơn thì số lượng sẽ giảm lại cho phù hợp với giá tiền.

Văn phòng phẩm cho giáo viên chủ nhiệm: 2 q/ năm.

*/ Trường hợp có nhu cầu sử dụng nhiều giấy hoặc in ấn tài liệu phục vụ cho công việc chung thì từng bộ phận làm dự toán trình Thủ trưởng đơn vị duyệt để cấp bổ sung. Phải quán triệt nguyên tắc sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả.

 Dự kiến  năm 2016-2017:  20.000.000. đồng.

Điều 11. Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc (Mục 6600)

*/ Do một số nhân viên trường thường xuyên đi liên lạc, trao đổi công văn, liên hệ công tác nên được khoán công tác phí hàng tháng. Căn cứ vào chức trách và thực tế công tác và trên cơ sở xem xét bảng lương hàng tháng của nhân viên trường thực hiện khoán công tác phí hàng tháng như sau:

- Hiệu trưởng, Kế toán:  khoán 100.000 đồng/tháng

- Phó hiệu trưởng; văn thư; Thủ quỹ: khoán 70.000 đồng/tháng.

 */ Truy cập mạng : 450.000đ/tháng

*/ Báo chí ( sách, báo, tạp chí): Chỉ đặt các loại báo cần thiết, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nhất: 1. 000. 000 đồng/tháng.

Dự kiến  năm 2016-2917:   18. 000.000 đồng.

Điều 12. Chi tổ chức hội nghị (Mục 6650)

Mỗi năm học nhà trường có một số Hội nghị cần thiết theo quy định và theo kế hoạch chung của ngành như sau:

+ Hội nghị Cán bộ - Công chức- Viên chức;

+ Hội nghị Họp mặt ngày nhà giáo Việt Nam 20/11;

+ Hội nghị họp mặt ngày phụ nữ Việt Nam 20/10 và quốc tế phụ nữ 8/3;

+ Hội nghị sơ kết kỳ I; Tổng kết năm học;

+ Các Hội nghị khác theo sự chỉ đạo của cấp trên.

Các thành viên tham dự Hội nghị được chi tiền nước uống tối đa 20.000 đồng/người/ngày. Hồ sơ quyết toán là danh sách có chữ ký người tham dự.

      Mức chi cho một ngày hội nghị như sau:

- Chi nước uống, chuẩn bị hội trường, trang trí, hoa không quá: 500.000 đồng;

 - Chụp ảnh lưu niệm và truyền thống: tối đa 100.000 đồng/ lượt.

 

Dự kiến chi năm học 2016-2017: 15.000.000đ/năm

Điều 13. Định mức chi công tác phí (Mục 6700)

            - Điều kiện thanh công tác phí: Đối với GV, NV được cử đi công tác phải có giấy triệu tập của cấp có thẩm quyền và phải được Hiệu trưởng thống nhất cử đi và cấp Công lệnh (giấy đi đường). Thanh toán công tác phí dựa trên giấy triệu tập và trên số ngày thực tế công tác. Số ngày thực tế công tác phải nhỏ hơn hoặc bằng số ngày triệu tập, trường hợp số ngày thực tế công tác lớn hơn số ngày triệu tập thì đơn vị triệu tập phải có văn bản chính thức đính chính.

- Sau khi đi công tác về, người được cử đi phải trình báo với Hiệu trưởng, báo cáo tóm tắt nội dung thực hiện trong quá trình công tác, tự kê khai đề nghị thanh toán vào giấy đi đường và nộp cho bộ phận tài vụ (không quá 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn đi công tác). Giấy đi đường phải có đủ chữ ký và con dấu của nơi đi, nơi đến, có đủ chữ ký của người kê khai đính kèm giấy triệu tập và chứng từ hợp lệ khác (nếu có).

- Thanh toán tiền tàu xe:

+Thanh toán theo giá tàu xe thông thường, không thanh toán tiền tàu xe theo giá giường nằm cao cấp, giá máy bay (trừ trường hợp có quy định riêng).

+ Đi công tác những nơi có khoáng cách từ 10 km trở lên mà không có phương tiện giao thông công cộng thì tùy theo độ dài đoạn đường cứ 1 km được chi trả 1.000 đồng.

- Thanh toán tiền phụ cấp lưu trú:

Chỉ thanh toán theo thời gian đi và ở thực tế của người đi công tác ngoài tỉnh: chi tối đa 50.000 đồng/ngày.

*Lưu ý:

+ Phụ cấp công tác phí và tiền trọ là tính theo thực tế . Ví dụ: Quyết định triệu tập họp tại Hà Nội vào lúc 7 giờ ngày 04, thời gian họp đến 4 giờ 30 phút ngày 04 thì kết thúc. Vì phải có mặt lúc 7 giờ nên người đi công tác phải đi vào chiều ngày 03, như vậy phụ cấp lưu trú được tính nửa ngày 03 và ngày 04, tiền trọ tính 01 đêm (đêm ngày 03). Trường hợp quyết định triệu tập có mặt lúc 8 giờ ngày 04, như vậy người đi công tác có thể đi về trong ngày, không tính tiền trọ, phụ cấp công tác phí trong ngày 04. Nếu cuộc họp kéo dài đến 6 giờ chiều trở lên mới kết thúc thì người đi công tác phải lưu lại nên được thanh toán tiền trọ và phụ cấp lưu trú nửa ngày hôm sau.

+Trường hợp nơi đến công tác đã bố trí nơi nghỉ thì không thanh toán tiền thuê phòng nghỉ.

Dự kiến chi công tác phí năm học 2016-2017: 10.000.000 đồng

Điều 14. Đi học:

          1. Đi học tại chức: Người đi học phải nằm trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của cấp có thẩm quyền và phải được Hiệu trưởng đồng ý cho đi học mới được hỗ trợ. Việc hiện hỗ trợ theo quy định chung của bộ tài chính và tùy thuộc vào nguồn kinh phí cụ thể được cấp theo năm tài chính của nhà trường. 2. Chế độ tập huấn nghiệp vụ chuyên môn (không tính quản lý, chính trị, ngoại ngữ, tin học):

* Đi công tác trong địa bàn huyện ( ra ngoài địa bàn thị trấn) mức phụ cấp là: 20. 000 đồng/người/ngày

* Trong tỉnh : 30. 000 đồng/người/ngày

* Ngoài tỉnh: 50. 000 đến 100.000 đồng/người/ngày

Dự kiến chi đi học năm học 2016-2017 là: 7.000.000 đồng.

Điều 15. Chi sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (Mục 6900)

Bao gồm chi sửa chữa máy photo, máy in, máy vi tính và các tài sản cố định khác. Khi có nhu cầu sửa chữa nhỏ tài sản thuộc bộ phận nào thì cán bộ phụ trách bộ phận đó phải làm bảng đề nghị trình Hiệu trưởng, sau khi được hiệu trưởng phê duyệt thì  mới tiến hành sửa chữa và lập thủ tục quyết toán theo qui định. Trên cơ sở tiết kiệm, sử dụng tài sản có hiệu quả đúng mục đích. Sửa chữa cũng như mua sắm từ 10. 000 .000 đồng trở lên phải có hợp đồng và được phép của phòng kế hoạch - tài chính duyệt.

Dự kiến chi năm học 2016-2017: 35.000.000 đ

Điều 16. Chi phí chuyên môn nghiệp vụ (Mục 7000)

Định mức chi cho các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức các hội thi, tổ chức kỳ thi HSG; tổ chức các hoạt động thể dục thể thao…thực hiện theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính Hà Nam, hướng dẫn về việc định mức trả lương dạy thêm giờ, thêm buổi và chi tổ chức các kỳ thi của  ngành Giáo dục và Đào tạo được căn cứ vào yêu cầu của các văn bản cấp trên và nhu cầu thực tế của đơn vị.

Dự kiến chi năm học 2016-2017: 65.000.000 đ

16.1. Chi từ nguồn Ngân sách cấp : chi các khoản sau:

          + In ấn biểu mẫu, giấy tờ, hồ sơ, tài liệu  khi CBGV có nhu cầu cho việc dạy và học thì trưởng bộ phận phải làm đề nghị và phải được ký duyệt của Hiệu trưởng.

          + Việc mua giấy in và các vật dụng văn phòng khác giao cho tổ văn phòng lên tờ trình mua sắm vào đầu tháng. Chỉ được mua trong danh mục Hiệu trưởng duyệt.

          + Thiết bị, hóa chất,  mẩu vật thực hành thí nghiệm: tổ chuyên môn có tờ trình đề nghị mua sắm được Hiệu trưởng phê duyệt và cử người mua.

          + Trang phục, quần giáo viên thể dục, bảo vệ cấp tiền theo quy định

          + Sách tài liệu chuyên môn: các tổ có đề xuất cụ thể từ đầu năm học hoặc đột xuất để Hiệu trưởng tính toán duyệt mua.

         + Chi các buổi họp liên quan đến sinh hoạt chuyên môn, hội thảo, họp GVCN, họp GVBDHSG....cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh theo thứ tự không quá: 30.000đ/người/buoiir; 40.000đ/người/buổi; 50.000đ/người/buổi.

          + Chi cộng tác viên thanh tra; theo quy định của Phòng, Sở.

          + Chi phí chuyên môn khác: thi giáo viên giỏi, bồi dưỡng và thi học sinh giỏi, tổ chức các chuyên đề chuyên môn, viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm, làm đồ dùng dạy học, mua thiết bị trình chiếu… đều phải có tờ trình được Hiệu trưởng phê duyệt.

16.2. Chi từ nguồn học phí :  ( 60% giữ lại tại trường ).

- Chi nghiệp vụ chuyên môn: 40%

- Chi  mua sắm; sửa chữa trang thiết bị dạy học; bổ sung sách thư viện: 25%

 - Chi hoạt động Đoàn, Đội; hoạt động phong trào TDTT,  Văn nghệ   và GDNGLL: 10 %

 - Chi khen thưởng giáo viên, học sinh trong năm: 10%.

 -  Chi phí quản lý 5% ( 2% GVCN hỗ trợ thu, 1% BGH, 1% KT-TQ)

 - Chi xây dựng quỹ tiết kiêm: 10%.

16.3.  Chi từ khoản thu Dạy thêm - Học thêm

  -  Chi cho GV trực tiếp đứng lớp: 70%

  -  Công tác quản lý  :   20 %  ( Chi công tác quản lý của Ban lãnh đạo trường, kế toán , thủ quỹ, trực hành chính, GVCN...)

  -  Chi   phục vụ sửa cữa cơ sở vật chất, điện nước, bảo vệ :10 %

Điều 17. Thanh toán chi phí tiếp khách (Mục 7799)

Căn cứ vào các đoàn khách, các đoàn thanh, kiểm tra các cấp đến làm việc với trường thì theo  thực tế chi theo quy định

Dự kiến định mức chi không quái: 100 000đ/ngày/người.

Dự kiến chi năm học 2016-2017: 10.000.000 đ

          Điều 18 . Chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn của nhà trường (Mục 9050)

Mua sắm tài sản,  thiết bị , hàng hóa thực hiện theo quy định của bộ tài chính và sở tài chính Hà Nam . Các máy móc thiết bị cần trang bị cho công tác phục vụ dạy và học bao gồm: chi mua máy vi tính, máy in, máy chiếu, ….

Dự kiến chi năm học 2016-2017: 35.000.000 đ

 Điều 19. Quy định về việc quản lý tài sản công:

Đơn vị nếu được giao dự toán thực hiện đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản Nhà nước phải thực hiện công khai đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản theo khoản 2 Điều 5 Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ;

Định kỳ hàng năm chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch phải báo cáo tình hình thực hiện công khai việc quản lý sử dụng tài sản Nhà nước gửi đến cơ quan Tài chính cùng cấp. Nội dung báo cáo số liệu về tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại khoản 2 điều 9 Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ.         

Điều 20. Quy định mức khoán chi khen thưởng.

20.1. Định mức khen thưởng (từ ngân sách) dựa vào kết quả xét thi đua cho cá nhân cho từng năm học  (do huyện, tỉnh ký quyết định):

- Loại CSTĐ: Theo QĐ khen thưởng của cấp có thẩm quyền.

- Loại LĐTT: Theo QĐ khen thưởng của cấp có thẩm quyền.

20.2. Khen thưởng do đơn vị  Thưởng

 */ Giáo viên, CNV: ( Lấy từ 10% học phí và quỹ xã hội hóa giáo dục do các nhà hảo tâm, doanh nghiệp ủng hộ)

 *  Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: 500. 000 đồng/ người, dạy giỏi cấp huyện: 200. 000 đồng/ người, dạy giỏi cấp trường 100. 000 đồng/ người;

 *  Thi HSG  8 môn văn hóa lớp 9 cấp Tỉnh

     +  Giáo viên có học sinh giỏi (cá nhân):

 Giải nhất : 5000.0000 đồng/ 1 giải;

       Giải nhì :   1.0000 đồng/ 1 giải;

      + Giáo viên phụ trách các đội tuyển Có nhiều học sinh đạt giải: Có  ít nhất 70% HS Nguyễn Khuyến dự thi đạt giải; trong đó có ít nhát 1 giải chính thức và có ít nhất 60% HS đội tuyển dự thi là HS Nguyễn Khuyến: 2000.000đ

      + Giải đồng đội;  Giải Nhất: 5000.000đ

      + Giải Nhì:     3000.000đ

      + Giải Ba: 2000.000đ

* Các cuộc thi trên Interrnet và OTE.

- Giáo  viên có học sinh giỏi (cá nhân) cấp Quốc gia:

+  Giải nhất : 5000.0000 đồng/ 1 giải;

+ Giải nhì : 3000.000 đồng/ 1 giải;

 + Giải ba: 2000.000 đồng / giải                                                          

 + Giải KK: 1.000.000 đồng/ Giải

- Giáo  viên có học sinh giỏi (cá nhân) cấp Tỉnh:

+  Giải nhất : 3000.0000 đồng/ 1 giải;

 + Giải nhì : 1000.000 đồng/ 1 giải;

*/  Các cuộc thi KHKT; Liên môn, Tích hợp, .....

        - Cấp Bộ .

             +  Giải nhất : 5000.0000 đồng/ 1 giải;

             +  Giải nhài : 3000.0000 đồng/ 1 giải;

             +  Giải Ba : 2000.0000 đồng/ 1 giải;

                       + Giải KK: 1.000.000 đồng/1 giải

       -   Cấp Sở.

             +  Giải nhất : 3000.0000 đồng/ 1 giải;

             +  Giải nhài : 2000.0000 đồng/ 1 giải;

             +  Giải Ba : 1000.0000 đồng/ 1 giải;

                       + Giải KK: 500.000 đồng/1 giải

- Giáo viên có học sinh giỏi TDTT, văn nghệ và các giải cá nhân ở các hội thi khác (cấp tỉnh);  định mức khen như sau:

 Giải nhất : 1.000.0000 đồng/ 1 giải;

 Giải nhì :   700.0000 đồng/ 1 giải;

- Cán bộ GV tham gia hội thảo; sinh hoạt chuyên đề ( được nghiệm thu) cấp trường: 200.000đ, cấp huyện: 300.000đ; cấp tỉnh: 500.000đ.

 

 - Cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt loại xuất sắc (theo quy định kế hoạch năm học) về công việc phụ trách mà chưa được cấp trên khen, thưởng: 300.000 đ/ người/năm;

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt loại Tiên tiến (theo quy định kế hoạch năm học) mà chưa được cấp trên khen, thưởng: Theo QĐ khen thưởng của hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường: 100.000đ/người /năm

  -  GVCN lớp được xếp loại TTXS: 200 000 đồng/ người/ học kỳ.

  -  GVCN lớp được xếp loại  TT: 100 000 đồng/ người/học kỳ;

*/ Học sinh: (Lấy từ 10% học phí,  quỹ hội cha mẹ HS; quỹ xã hội hóa giáo dục do các nhà hảo tâm, doanh nghiệp ủng hộ)

    -  Học sinh được giải chính thức cấp tỉnh đạt gaiir Nhất; Nhì, Ba: thưởng thaeo thứ tự: 200.000đ; 150.000đ; 1000 000 đồng/ HS;

    -  Học sinh lớp 9 đạt điểm cao nhất; nhì ba trong kỳ thi HSG cấp huyện thưởng theo thứ tự: 100.000 đồng; 70.000đ; 50.000đ/ HS.

 - Trao giải thưởng Nguyễn Khuyến cho những HS đạt thành tích xuất sắc trong các đội tuyển HSG 6;7;8 vào cuối năm học.( Thưởng theo quyết nghị của hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường)

 - Học sinh đạt danh hiệu HSG: 5 quyển vở in logo trường, Học sinh đạt danh hiệu HSTT: 3  quyển vở in logo trường/ năm.

    Dự kiến chi năm học 2016-201: 65.000.000 đ

Điều 21. Quy định mức chi một số khoản thuộc quỹ phúc lợi

- Viếng đám hiếu người thân của CB-CC (vợ hoặc chồng, cha mẹ ruột, cha mẹ vợ hoặc chồng, con):  500.000 đồng/ lần;

- Thăm bệnh CB-CC và người thân của CB-CC (vợ hoặc chồng, cha mẹ ruột, cha mẹ vợ hoặc chồng, con) : 200.000 đồng/ lần;

- Trợ cấp đột xuất đối với CB-CC trong cơ quan khi gặp tai nạn, thiên tai đột xuất:  500.000 đồng/lần/ năm;

- Các khoản chi khác như thăm viếng người nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, đi đám tang, hỗ trợ các hoạt động khác…Nếu có phát sinh thì do hiệu trưởng quyết định sau khi thống nhất với Chủ tịch Công đoàn cơ sở.

Dự kiến chi năm học 2016-2017: 5.000.000 đ

Điều 22. Chứng từ thanh toán

1- Đối với các khoản tiền lương, thì lập bảng kê danh sách nhận tiền có phê duyệt của hiệu trưởng và có chữ ký nhận của từng cá nhân CB.CC hàng tháng, quý, năm.

2- Đối với các khoản chi khác thanh toán bằng chứng từ, hóa đơn phát sinh thực tế theo qui định hiện hành.

 

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 23. Các tổ chức cá nhân trong đơn vị có trách nhiệm triển khai thi hành quy chế này.

Điều 24. Quy chế chi tiêu nội bộ có hiệu lực thi hành từ tháng 01 năm 2014. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện khi có thay đổi chế độ thu, chi do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì cơ quan tiến hành sửa đổi hoặc bổ sung cho phù hợp./.

                                                                               HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thăm dò ý kiến

Bạn biết cổng thông tin Demo qua đâu?

Qua báo đài
Qua bạn bè
Qua Internet
Khác

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 1

Hôm nay: 6

Tổng lượng truy cập: 233413