Tin tức : HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN/

Vật lý

Tuần 11: Từ 23/10 – 28/10

Ngày soạn: 25/10/2017

Ngày dạy: 30/10/2017

 

Tiết 10 :   BÀI 8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG

I.MỤC TIÊU:

  • Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
  • Viết được công thức tính áp suất p = d.h, nêu được tên và đơn vị tính của các đại lượng có mặt trong công thức.
  • Vận dụng công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản.
  • Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và vận dụng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong cuộc sống.

II.CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm học sinh có được:

  • 1 chai nước
  • 1 chai nhựa có lỗ thủng
  • 1 chai nhựa có đáy là màng cao su
  • 2 chai nhựa, bong bay, chun nịt, khăn lau…

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

    Câu 1. Áp lực là gì?  Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?

         Câu 2. Áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất ?

* ĐVĐ: Khi đặt vật rắn lên mặt bàn vật rắn sẽ tác dụng lên mặt bàn một áp suất theo phương của trọng lực. Nếu đổ chất lỏng vào trong bình thì chất lỏng có gây áp suất lên bình không? Nếu có thì áp suất này có giống áp suất của chất rắn không? Để trả lời câu hỏi này thầy và các em cùng nghiên cứu bài học hôm nay

 

3.Bài mới:

TIẾT 10. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG

Hoạt động 1. Sự tồn tại áp suất chất lỏng

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV: 1 em nêu lại câu hỏi phần ĐVĐ

 

 

 

GV: Các em hãy suy nghĩ và nêu dự đoán của mình về vấn đề?

GV: Ghi các dự đoán lên bảng

 

GV: Làm thế nào mà các em có được các dự đoán này?

GV: Như vậy có rất nhiều phương án các em đề ra và để kiểm tra xem bạn nào dự đoán đúng chúng ta tiến hành làm thí nghiệm và trước khi làm thí nghiệm thầy yêu cầu các nhóm lựa chọn phương án làm thí nghiệm và thống nhất qui trình làm thí nghiệm vào bảng nhóm và bảng nhóm phải đạt được các yêu cầu như sau:

 

BẢNG NHÓM

Thí nghiệm 1:

  + Mục đích:………………..

  + Dụng cụ:…………………

  + Cách tiến hành thí nghiệm: ……………………

  + Dự đoán kết quả thí nghiệm:……

( Sau khi làm thí nghiệm xong thống nhất kết quả và giải thích.)

 

GV: Sau đây các nhóm trưởng lấy bảng nhóm về tổ chức thảo luận nhóm mình.

 

 

GV: Qua hoạt động nhóm và việc chuẩn bị dụng cụ của các em kết hợp với dụng cụ thầy chuẩn bị các em hãy lựa chọn để làm thí nghiệm.

GV: Sau đây thầy yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm:

 

 

GV: Từ kết quả thí nghiệm của các nhóm các em rút ra được kết luận gì?

GV: Rút ra nhận xét: Chất lỏng gây áp suất lên đáy bình và thành bình

(?) Nếu thầy đổ nước vào cốc thì nước gây áp suất nên những vị trí nào trong cốc?

 

(?) Tại sao người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn ? Nếu không mặc bộ áo đó thì có nguy hiểm gì đối với người thợ lặn không ?

Để trả lời câu hỏi trên chúng ta cùng nhau nghiên cứu tiếp bài học.

GV: Như chúng ta đã biết chất lỏng gây áp suất lên đáy bình và thành bình.

(?) Các em thấy người thợ lặn đang ở trong long chất lỏng qua đó em có thấy nảy sinh vấn đề gì không?

GV: Đó cình là vấn đề mà thầy đặt ra tiêp theo cho các em đó là: “Chất lỏng gây áp suất lên các vật trong lòng nó không? Nếu có thì làm thế nào nhận biết được điều này? “ các em hãy suy nghĩ và trả lời.

GV: Gọi 3 HS dự đoán

GV: Ghi dự đoán của HS lên bảng

GV: tất cả chúng ta dự đoán chất lỏng gây áp suất lên các vật ở trong lòng nó vậy dựa vào các hiện tượng nào trong thực tế mà các em nhận biết được điều này.

GV: Các em đã vừa đưa ra một số hiện tượng thực tế chỉ ra rằng chất lỏng gây áp suất trong lòng nó vậy đẻ kiểm tra xem dự đoán của chúng ta có đúng hay không thì chúng ta sẽ tiến hành thí nghiệm. Thầy đề nghị các nhóm thảo luận đề xuất phương án làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán

GV: Gọi các nhóm nêu đề xuất

GV: Ngoài các phương án như các em đề xuất với các thiết bị có trong phòng thí nghiệm thầy xin đề xuất một phương án như sau:

GV: Giới thiệu

(?) Nếu thầy buông tay ra thì hiện tượng gì sảy ra?

(?) Vậy vấn đề đặt ra là để đĩa D không rời rat thì ta làm thế nào?

GV: Với gợi ý các em làm thí nghiệm theo phương án này thầy lưu ý: Khi nhúng đĩa D vào trong nước các em kéo dây căng và khi đã nhúng đĩa D ngập sâu trong lòng nước thì các em buông tay ra. Sau đây với phương án làm thí nghiệm thầy và các em vừa thống nhất các nhóm tiếp tục thảo luận đề xuất qui trình và cách tiến hành làm thí nghiệm của nhóm mình

GV: Như vậy đây là qui trình và cách tiến hành làm thí nghiệm 2 sau đây xin mời các nhóm nhận dụng cụ để tiến hành thí nghiệm

 

 

(?) Qua thí nghiệm vừa tiến hành các em rút ra nhận xét gì?

GV: Gọi HS nhận xét

GV: Rút ra nhận xét 2

(?) Qua hai nhận xét trên chúng ta rút ra kết luận gì?

GV: Vậy chúng ta có kết luận sau:  Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình  và mọi vật ở trong lòng nó. Đây là nội dung thứ nhất của bài học hôm nay : sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng

HS: Nếu đổ chất lỏng vào trong bình thì chất lỏng có gây áp suất lên bình không? Nếu có thì áp suất này có giống áp suất của chất rắn không?

HS: hoạt động cá nhân 1’ suy nghĩ nêu dự đoán của mình về vấn đề.

HS: Thảo luận nhóm đại diện nhóm dự đoán

HS: Từng em một trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS: Thảo luận nhóm trong 5’

 

HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm

HS: Tiến hành làm thí nghiệm

 

 

 

Nhóm I: ….

Nhóm II: …

Nhóm III: …

Nhóm IV: …

HS: Chất lỏng không chỉ gây áp suất lên đáy bình và cả thành bình

 

 

HS: Nước sẽ gây áp suất lên đáy cốc và thành cốc.

 

HS: Nhận xét

 

 

 

 

 

 

 

HS: Chất lỏng cũng gây ra áp suất lên các vật nhúng trong lòng nó.

 

 

 

 

 

 

HS: 3 em nêu dự đoán

 

HS: Trả lời

 

 

 

 

HS: Thảo luận nhóm đưa ra các phương án thí nghiệm

 

 

 

 

 

 

HS: Đại diện các nhóm trình bày

 

 

 

HS: Đĩa D sẽ rơi ra

 

HS: Trả lời

 

 

HS: Hoạt động nhóm.

 

 

 

 

 

 

 

 

HS: Các nhóm báo cáo kết quả

HS: Làm thí nghiệm

 

 

 

HS: Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

HS: Chất lỏng gây áp suất trong lòng nó và theo mọi phương

 

 

HS:

Hoạt động 2. Công thức tính áp suất chất lỏng

GV: Giả sử có một khối chất lỏng hình trụ, diện tích đáy là S, chiều cao là h (như hình vẽ)

(?) Hãy dựa vào công thức tính áp suất đã học, để chứng minh công thức tính áp suất chất lỏng?

 

 

GV: Chốt kiến thức:

 

P = d.h 

Trong đó: 

 p: Áp suất ở đáy cột chất lỏng (N/m2)                      d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3 )

h: Chiều cao của cột chất lỏng (m)

GV: Công thức này cũng áp dụng cho một điểm bất kì trong lòng chất lỏng chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng

GV: Cho HS áp dụng làm bài tập

Bài tập:  So sánh áp suất tại điểm A và điểm B. Biết A và B có cùng một độ sâu.

 

                      

GV: Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang( có cùng độ sâu h), có độ lớn như nhau.

 

 

 

HS: Chứng minh

     

         P =    mà F = P = d*V = d*S*h

Nên P =   =   =   = d*h

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

    

        

       

HS: Ta có: PA = d.hA;       PB = d.hB 

        Mà: hA = hB       Suy ra: PA = PB 

 

Hoạt động 3. Vận dụng

GV: Cho HS làm câu C6 và C7

C6. Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?

C7

   Tóm tắt :

h1 = 1,2m

h2 = 1,2 – 0,4 = 0,8m

d = 10000 N/m2 

p1 = ? P2 = ?

HS: Vì khi lặn sâu dưới mặt nước, áp suất do nước biển gây ra lớn đến hàng nghìn N/m2, nếu không mặc bộ áo lặn sẽ không chịu được áp suất này.

Giải

Áp suất nước ở đáy thùng là:

p1 = d.h1 = 10000.1,2 = 12000(N/m2).

Áp suất nước ở điểm cách đáy thùng 0,4m là:

p2 = d.h2 = 10000.0,8 = 8000(N/m2).

4. Hướng dẫn về nhà

Học hiểu phần ghi nhớ.

Làm BT:  8.1, 8.4, 8.5( SBT)

 Chuẩn bị bài sau: Bình thông nhau – Máy nén thủy lực.

 

 

Bình lục ngày 28 tháng 10 năm 2017

Kí duyệt của BGH

 

 

 

Đào Duy Cung

 

Nguyễn Quốc Dĩ

Xem thêm...

Thăm dò ý kiến

Bạn biết cổng thông tin Demo qua đâu?

Qua báo đài
Qua bạn bè
Qua Internet
Khác

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 1

Hôm nay: 29

Tổng lượng truy cập: 233436