Điểm báo

Chiến lược phát triển trường THCS Nguyễn Úy giai đoạn 2015-2020

PHÒNG GD & ĐT KIM BẢNG

TRƯỜNG THCS NGUYỄN ÚY

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /CLPT

Nguyễn Úy, ngày 15 tháng 01 năm 2015

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS NGUYỄN ÚY

GIAI ĐOẠN 2015-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

PHẦN A: MỞ ĐẦU

Trường THCS Nguyễn Úy được thành lập năm 1967. Qua quá trình phấn đấu và trưởng thành, trường đã có nhiều thành tích trong hoạt động dạy và học đã được các cấp ghi nhận.

Hiện nay trường có 26 cán bộ, giáo viên, nhân viên với 375 học sinh được chia thành 12 lớp, có 2 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng, trường có chi bộ Đảng với 14 đảng viên.

Về cơ sở vật chất: Trường có 12 phòng học, tổng diện tích toàn trường là 7495m2, hiện nhà trường chưa có phòng chức năng, các phòng học đã xuống cấp

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược trên cơ sở xây dựng những nhóm giải pháp phù hợp, sáng tạo, với tầm nhìn xa, rộng để xây dựng và phát triển toàn diện nhà trường, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Lãnh đạo nhà trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh.

PHẦN B:

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

Căn cứ Nghị Quyết 29-NQ/TW của Ban chấp hành trung ương Đảng (khóa XII) về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Căn cứ Nghị Quyết của Đảng ủy xã Nguyễn Úy nhiệm kỳ 2015 – 2020; Nghị Quyết của chi bộ trường THCS Nguyễn Úy nhiệm kỳ 2015 – 2018.

Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ các năm học trước và tình hình thực tế về đội ngũ CB, GV, NV, cơ sở vật chất và học sinh, trường THCS Nguyễn Úy xây dựng Kế hoạch Chiến lược phát triển giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 như sau:

I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

1. Điểm mạnh

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Úy và phòng Giáo dục và Đào tạo Kim Bảng.

Ban Giám hiệu là một tập thể đoàn kết, xây dựng kế hoạch cụ thể chi tiết. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Trong lãnh đạo và tổ chức thực hiện luôn thể hiện tính khoa học, sáng tạo trong công việc; đề xuất các chủ trương và biện pháp thực hiện phù hợp yêu cầu thực tế của địa phương, của ngành và đáp ứng kịp thời với xu thế hội nhập và phát triển giáo dục, từ đó góp phần định hướng nhà trường phát triển toàn diện, bền vững và đạt hiệu quả thiết thực.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên nhiệt tình, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao; đảm bảo đủ số lượng và 100% đạt chuẩn đào tạo, trong đó trên chuẩn đạt 55%.

Học sinh chăm ngoan, biết phát huy truyền thống hiếu học của địa phương, chất lượng giáo dục trong các năm qua có những chuyển biến tích cực.

2. Điểm hạn chế

2.1. Tổ chức quản lí của BGH nhà trường:

Đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường đều mới chuyển về nhà trường nên gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động trong nhà trường, BGH nhà trường chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý.

2.2. Chất lượng đội ngũ:

Chất lượng giảng dạy của giáo viên chưa đồng đều, một số giáo viên chưa đầu tư nhiều cho chuyên môn nghiệp vụ, ngại đổi mới.

Một bộ phận giáo viên tiếp cận công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn còn hạn chế.

2.3. Chất lượng học sinh:

Một bộ phận học sinh chưa tự giác, ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt, chưa nỗ lực vượt khó trong học tập. Còn có học sinh bỏ học, số học sinh học yếu kém còn nhiều do ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt.

2.4. Cơ sở vật chất:

Trường chưa có phòng học bộ môn và các phòng chức năng như thư viện, phòng y tế học đường, phòng Đội.

Phòng học xây dựng lâu đã xuống cấp, trang thiết bị dạy học còn thiếu, số máy tính phục vụ cho dạy học chưa đáp ứng được yêu cầu về thực tế.

3. Thời cơ

Các nghị quyết của Đảng, chỉ thị của Nhà nước về công tác giáo dục khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của toàn dân; ngành giáo dục có nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đây là điều kiên tiên quyết cho sự phát triển giáo dục.

Được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, hội khuyến học với sự nghiệp giáo dục của trường ngày càng sâu sắc, thiết thực cả về vật chất và tinh thần góp phần rất lớn tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện việc chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục.

Ngày càng có nhiều cơ hội, nhiều chương trình học, tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao trình độ. Phương tiện thông tin ngày càng mở rộng vừa là cơ hội, vừa là thách thức giúp cho giáo viên và học sinh tiếp thu phát triển kiến thức

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập; đẩy mạnh phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt”, thực hiện những giải pháp đột phá và những giải pháp lâu dài nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

4. Thách thức

Cơ sở vật chất của nhà trường chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu dạy học và giáo dục theo yêu cầu ngày càng đổi mới.

Năng lực của một số giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

Nhận thức của một bộ phận cha mẹ học sinh về yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế còn hạn chế; nhiều gia đình thiếu quan tâm đến việc học tập và rèn luyện của con em.

Tình hình kinh tế nhiều gia đình học sinh còn khó khăn nên ảnh hưởng đến nhu cầu học tập của học sinh; mặt trái của cơ chế thị trường và các tệ nạn xã hội còn tồn tại ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường giáo dục.

Địa phương còn nợ xây dựng cơ bản quá nhiều dẫn đến việc đầu tư cho cơ sở vật chất còn hạn chế

5. Xác định được vấn đề ưu tiên

Tập trung các giải pháp nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa và TDTT.

Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có đủ năng lực, tâm huyết thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của nhà trường trong giai đoạn mới.

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy, học và công tác quản lý phù hợp, thiết thực theo hướng tiếp cận công nghệ mới để nâng cao chất lượng giáo dục.

Xây dựng văn hoá Nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục thân thiện.

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, xây mới các công trình, phòng học, tăng cường trang thiết bị dạy học để đảm bảo điều kiện trường đạt chuẩn quốc gia.

Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thu hút nguồn lực tinh thần, vật chất từ các đơn vị, cá nhân, các tổ chức, đoàn thể ... cha mẹ học sinh và nhân dân trong và ngoài địa bàn.

II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1. Sứ mệnh

Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, tích cực, có kỷ luật, có chất lượng giáo dục toàn diện và chuyên sâu; học sinh yêu thích học tập, có ý thức học tập suốt đời và có cơ hội phát triển năng lực, phẩm chất, biết tư duy sáng tạo; hình thành nhân cách người công dân tốt của đất nước.

Đào tạo cho đất nước những con người có đạo đức, có tri thức, biết tư duy độc lập, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS.

2. Tầm nhìn

Trở thànhmột trong những trường có chất lượng giáo dục cao trong toàn huyện, nơi mà cha mẹ học sinh sẽ lựa chọn để con em mình được học tập và rèn luyện. Đây cũng là nơi giáo viên luôn có khát vọng được cống hiến và học sinh luôn có khát vọng vươn lên, có truyền thống hiếu học.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

Tinh thần đoàn kết;Tinh thần trách nhiệm; Tính trung thực; Lòng tự trọng; Tình nhân ái; Sự hợp tác; Tính sáng tạo; Khát vọng vươn lên.

Giá trị cốt lõi: “Đoàn kết - Trách nhiệm - Vươn lên”

III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

1. Mục tiêu chung

Xây dựng hệ thống chính trị nhà trường vững mạnh; tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và chất lượng giáo dục học sinh là danh dự và uy tín của nhà trường; đầu tư xây dựng trường khang trang, hiện đại, luôn duy trì và phát huy trường đạt chuẩn quốc gia; đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, thân thiện để vươn tới nhà trường phát triển toàn diện và bền vững đáp ứng kịp thời xu thế hội nhập và phát triển.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Xây dựng và phát triển đội ngũ

Số cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt trình độ trên chuẩn là 75% .

Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 90%. Có từ 8 đến 10 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện, từ 3 đến 4 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.

100% giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính và ứng dụng CNTT trong giảng dạy, công tác.

2.2. Quy mô phát triển

- Số lớp học: 11-12 lớp

- Số học sinh: Trung bình 401 học sinh

- Huy động 100% học sinh trong độ tuổi đến trường

2.3.Chất lượng giáo dục

- Học sinh khá và giỏi trên 60%; Hạnh kiểm khá và tốt trên 95%; không có Hạnh kiểm yếu.

- Tỷ lệ học sinh có học lực yếu, kém: dưới 5% .

- 99% học sinh tốt nghiệp THCS; có trên 95% học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học THPT.

- Là những trường có chất lượng học sinh giỏi thuộc tốp dẫn đầu huyện, thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh hàng năm với kết quả: Cấp huyện trung bình mỗi năm học đạt 60 giải, học sinh giỏi cấp tỉnh trung bình mỗi năm đạt 3 giải.

- Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tham gia các cuộc thi do các cấp phát động đạt kết quả Tốt.

2.3. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật

Xây dựng trường lớp khang trang hiện đại đáp ứng đầy đủ yêu cầu về cơ sở vật chất của trường đạt chuẩn quốc gia;

Quản lý, bảo quản, sử dụng, khai thác hiệu quả khối phòng chức năng, khối phòng bộ môn và các trang thiết bị dạy học để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học.

Xây dựng cảnh quan nhà trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện; khai thác tiềm lực của địa phương, tranh thủ các nguồn lực của xã hội và cộng đồng góp phần xây dựng nhà trường văn minh, hiện đại.

3. Khẩu hiệu và phương châm hành động

* Khẩu hiệu hành động:

“Chất lượng giáo dục là uy tín và là danh dự của nhà trường”.

* Phương châm hành động

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua và các cuộc vận động

4. Các giải pháp chiến lược

4.1. Phát triển đội ngũ

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống tốt; có năng lực chuyên môn vững vàng; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực; đoàn kết, tâm huyết với nghề, có ý thức trách nhiệm xây dựng nhà trường phát triển.

Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ dạy học và quản lý bằng các hình thức tổ chức bồi dưỡng thường xuyên, khuyến khích và tạo điều kiện để CB, GV, NV học tập nâng cao trình độ chuẩn đại học và sau đại học. Tập trung bồi dưỡng cán bộ quản lý từ trường đến tổ, chọn cử, bổ nhiệm và đề bạt bổ nhiệm, định hướng quy hoạch cán bộ có tính kế thừa và lâu dài.

Không ngừng cải thiện môi trường làm việc thân thiện, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần đoàn kết và hợp tác, chia sẻ khó khăn. Tạo điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi CB,GV, NV yên tâm, tin tưởng, làm việc vì uy tín và danh dự của nhà trường.

4.2. Đổi mới dạy và học

Nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh đúng chuẩn. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, rèn cho học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản, tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Tập trung huy động và duy trì số lượng, hạn chế bỏ học, yếu kém và lưu ban.

Chuẩn bị lực lượng, điều kiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp theo nội dung đổi mới.

4.3. Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ:

Xây dựng phòng học các bộ môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Tiếng Anh, xây dựng phòng thư viện, sân tập TDTT, khu vui chơi.

Bổ sung trang thiết bị, đồ dùng dạy học các bộ môn.Tiếp tục bổ sung phương tiện, trang thiết bị công nghệ thông tin hàng năm đủ điều kiện mở rộng ứng dụng đáp ứng yêu cầu; phát huy hiệu quả sử dụng mail công vụ.

4.4. Nguồn lực tài chính

Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, sử dụng nguồn ngân sách, nguồn thu học phí phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ từng năm học; thực hiện tốt phương án chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, thu hút ngoại lực.

Thống nhất với Ban đại diện cha mẹ học sinh sử dụng có hiệu quả nguồn quỹ Ban đại diện và các nguồn vận động hỗ trợ các hoạt động giáo dục và xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất.

Thu hút và sử dụng đúng mục đích các nguồn lực từ xã hội hóa giáo dục. Làm tốt công tác tham mưu với ác cấp chính quyền để huy động các nguồn ực đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường.

4.5. Hệ thống thông tin

Nâng cao chất lượng thông tin website của trường để, cung cấp thông tin về hoạt động giáo dục của trường, cập nhật đầy đủ các thông tin tài liệu kịp thời để phụ huynh học sinh và giáo viên có thể nắm được và khai thác tốt cổng thông tin điện tử của Ngành; khuyến khích giáo viên thamgia các hoạt động của Ngành, các hoạt động xã hội, cộng đồng.

Xây dựng và phát huy truyền thống nhà trường, văn hóa nhà trường, quảng bá hình ảnh nhà trường bằng nhiều hình thức, phương tiện và lực lượng tham gia. Làm tốt công tác truyền thông trong nhà trường và trên website của trường, thực hiện tốt việc sử dụng thư điện tử, tin nhắn điện tử.

4.6. Quan hệ với cộng đồng

Thực hiện tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương trong huy động mọi nguồn lực đầu tư cho giáo dục, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể xã hội, cha mẹ học sinh để giáo dục học sinh, huy động họ sinh đến trường, giúp đỡ các học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

4.7. Lãnh đạo và quản lí

Đổi mới công tác quản lý, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trong nhà trường, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, xây dựng lề lối, tác phong làm việc mẫu mực, không ngừng tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

5. Đề xuất tổ chức thực hiện

5.1. Cơ cấu tổ chức

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, phụ huynh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường. Xin ý kiến chỉ đạo của chính quyền địa phương để có sự thống nhất trong chỉ đạo đồng thời đăng tải công khai trên website nhà trường .

Nhà trường trình Phòng GD&ĐT phê duyệt Kế hoạch Chiến lược phát triển. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược, điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường. Hàng năm rà soát việc thực hiện kế hoạch chiến lược để đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh (nếu cần thiết).

5.2. Chỉ tiêu đánh giá

Sử dụng bộ tiêu chí đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục và đánh giá trường đạt chuẩn quốc gia; trường học thấn thiện, học sinh tích cực.

5.3. Lộ trình chỉ đạo thực hiện

5.3.1. Lộ trình chỉ đạo thực hiện chiến lược

- Giai đoạn 1: Từ năm 2016 đến năm 2018

Nâng cao chất lượng dạy học đại trà và bồi dưỡng học sinh giỏi, xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường, phấn đấu trường đạt chuẩn quốc gia năm 2018.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2018 đến năm 2020

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về lý luận chính trị và chuyên môn, nghiệp vụ, duy trì các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia, trường được công nhận đạt KĐCLGD ở mức độ 3.

- Tầm nhìn đến năm 2025: Cơ sở vật chất khang trang, đáp ứng tốt các hoạt động dạy học. Chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường thuộc tốp dẫn đầu toàn huyện, là một ngôi trường được phụ huynh học sinh tin tưởng gửi gắm con em học tập.

5.3.2. Chỉ đạo thực hiện

- Đối với Hiệu trưởng:

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược; Thành lập Ban chỉ đạo triển khai và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện định kỳ hàng năm theo lộ trình; quản lý và xây dựng, phát huy các nguồn lực thực hiện kế hoạch.

- Đối với P.Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể; phân công nhiệm vụ và kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục của giáo viên; đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục; khắc phục những biến động về chất lượng giáo dục.

- Đối với tổ trưởng chuyên môn:

Tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch của tổ từng năm học bám sát kế hoạch nhà trường năm học và Kế hoạch chiến lược phát triển; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ. Dự báo khả năng và đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển.

Triển khai thực hiện nội dung bồi dưỡng thường xuyên hàng năm, nâng cao năng lực giảng dạy bộ môn và giáo dục học sinh.

- Đối với giáo viên, nhân viên:

Căn cứ kế hoạch chiến lược phát triển, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ đào tạo và năng lực giảng dạy, giáo dục, năng lực công tác, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, góp phần xây dựng, phát triển và quảng bá về trường mình.

- Đối với học sinh:

Không ngừng học tập, rèn luyện; tích cực tham gia các hoạt động giáo dục và phong trào thi đua của nhà trường, khắc phục khó khăn để vươn lên học tốt, có hoài bão và định hướng tương lai, rèn luyện kỹ năng sống để hoà nhập tốt với cuộc sống.

- Hội cha mẹ học sinh:

Tham gia góp ý việc triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với nhà trường trong các hoạt động giáo dục, xây dựng, tăng cường cơ sở vật chất và vận động xã hội hóa giáo dục; cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc cha mẹ học sinh và nhân dân tạo sự đồng thuận và ủng hộ việc thực hiện mục tiêu kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, quan tâm chăm sóc và tạo điều kiện tốt để con em học tập, được rèn luyện ở trường học và có điều kiện vươn lên trong cuộc sống.

- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường:

Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện nhiệm vụ của đoàn thể từng năm học, thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của đoàn thể mình thực hiện đạt mục tiêu và thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trong kế hoạch chiến lược; góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những giải pháp phù hợp để thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

PHẦN C: KẾT LUẬN

1. Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai, giúp nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý kế hoạch hàng năm.

2. Kế hoạch chiến lược thể hiện sự quyết tâm của toàn thể CB-GV-NV và học sinh nhà trường nhằm phấn đấu xây dựng thương hiệu, địa chỉ giáo dục uy tín, đáng tin cậy.

3. Trong quá trình xây dựng và đổi mới đất nước với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội, kế hoạch chiến lược của nhà trường sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Do đó bản kế hoạch chiến lược này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.

PHẦN D: KHUYẾN NGHỊ

1. Đối với UBND huyện Kim Bảng:

Quan tâm hỗ trợ về cơ chế chính sách, tài chính, cơ sở vật chất, đầu tư cho nhà trường thực hiện các mục tiêu chiến lược theo kế hoạch đề ra.

2. Đối với Phòng GD&ĐT Kim Bảng:

Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra. Tổ chức các chuyên đề, các buổi sinh hoạt chuyên môn,… để bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và giáo viên.

3. Đối với địa phương:

Cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm đến việc đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng các tiêu chí của trường học đạt chuẩn quốc gia.

4. Đối với nhà trường:

Phát huy những lợi thế của nhà trường, tăng cường công tác tham mưu với lãnh đạo các cấp để tăng cường cơ sở vật chất, quan tâm công tác xây dựng đội ngũ có chất lượng, tạo được động lực và phát huy năng lực của thầy và trò nhà trường, tích cực triển khai và thực hiện có hiệu quả chiến lược phát triển của nhà trường.

Nơi nhận:

HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD&ĐT Kim Bảng;

- UBND xã Nguyễn Úy;

- CBGV, NV trường;

- Ban đại diện CMHS;

- Website trường;

- Lưu: VP.

Phạm Văn Long

Tác giả:

Xem thêm

Niềm vui ngày khai trường
Ngày hội đến trường
Ngày hội khai trường