Bạn cần biết

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2014-2015

    PHÒNG GD -ĐT LÝ NHÂN                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   TRƯỜNG THCS NHÂN ĐẠO                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                           

                                                                             Nhân Đạo, ngày 21 tháng 05 năm 2015.

 

BÁO CÁO

 TỔNG KẾT  NĂM HỌC 2014-2015

 Kính gửi: Phòng GD&ĐT Lý Nhân.

Thực hiện kế hoạch năm học 2014-2015, trường THCS Nhân Đạo trân trọng báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học năm học 2014-2015 với nội dung cụ thể sau:

 

PHẦN I.

QUY MÔ PHÁT TRIỂN

 

          1) Số lớp, số học sinh:

          - Tính đến  thời điểm 21/ 5/2015 có:

 200  học sinh  - 8  lớp  -  Bình quân: 25  hs/ lớp.

Khối 6 :56 học sinh   -  2 lớp

 Khối 8: 46 học sinh – 2 lớp

Khối 7: 48 học sinh   - 2 lớp

 Khối 9: 50 học sinh - 2 lớp

- Trong đó:

 + Tổng số học sinh nữ :  103  học sinh   -  Tỷ lệ : 51.5 %

           + Số học sinh con dân tộc:  0 học sinh

           + Số học sinh bỏ học: 0 hs ; tỷ lệ: .0 %, so với năm học trước giảm 0 %.

         2) Dự kiến kế hoạch cho năm học mới 2015 - 2016.

 Tổng số học sinh : 193 - 7   lớp  -  Bình quân: 27,6  hs/ lớp.

Khối 6 : 43 học sinh   -  1 lớp

 Khối 8: 48 học sinh – 2 lớp

Khối 7: 56 học sinh   - 2 lớp

 Khối 9: 46 học sinh - 2 lớp

                                            

PHẦN II.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014-2015

          I. Nhiệm vụ phát triển phổ cập và xây dựng trường chuẩn quốc gia:

          1) Phát triển phổ cập:

Khối lớp

Số lớp, HS 15/10/2013

Tổng số  HS 20/5/2014

Biến động tăng

Biến động giảm

Ghi chú

Số lớp

Số HS

Đến

Ra lớp

Bỏ học

Chuyển

Khác

6

2

56

56

0

0

0

0

0

 

7

2

48

48

0

0

0

0

0

 

8

2

46

46

0

0

0

0

0

 

9

2

50

50

0

0

0

0

0

 

Cộng

8

200

200

0

0

0

0

0

 

          + Con liệt sỹ:0; con TB,BB: 0; con dân tộc: 0

          +  Con gia đình  thuộc hộ nghèo : 23

-         Tỷ lệ đối tượng 15 - 18 tuổi  có bằng TN THCS (2 hệ) : 230/232 = 99,14 %

-         Số học sinh đã tốt nghiệp THCS năm học 2013 - 2014: 48 HS trong đó trúng tuyển vào lớp 10 THPT: 44 HS -  Đi học nghề: 4 HS; Khác:0 HS

          2) Xây dựng trường chuẩn quốc gia

II. Kết quả đạt được về giáo dục toàn diện.

1. Hạnh kiểm

Khối lớp

 

Số học sinh

Nữ

 

Dân tộc

Tốt

 

Khá

 

Trung bình

 

Yếu

 

Khuyết tật

 

Ghi chú

6

56

27

 

55

1

 

 

 

 

7

48

27

 

47

1

 

 

 

 

8

46

20

 

43

3

 

 

 

 

9

50

29

 

50

0

 

 

 

 

Cộng

200

103

 

195

5

 

 

 

 

 

2) Học lực :

 Khối lớp

 

Số học sinh

Giỏi

Khá

 Trung bình

  

  Yếu

     Kém

6

56

4

21

29

2

 

7

48

11

18

18

1

 

8

46

4

15

24

3

 

9

50

4

23

23

 

 

Cộng:

200

23

77

94

6

 

 

*  Đánh giá về thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học, nội quy, quy chế chuyên môn, Đổi mới  PPDH của GV; sử dụng TBDH):

 - Ưu điểm:

Nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn nghiêm túc thực hiện chương trình, nội qui, qui chế chuyên môn. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học. Tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn do Sở giáo dục và phòng giáo dục tổ chức. Không có hiện tượng vi phạm qui chế chuyên môn. Đội ngũ giáo viên nhà trường nhiệt tình có ý thức chuyên cần và tinh thần trách nhiệm cao. Trường có số lượng giáo viên ít song vẫn tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn, tham gia các cuộc thi đầy đủ.

   - Hạn chế:

   Chất lượng các hoạt động chuyên môn không ổn định. Việc sử dụng thiết bị còn hạn chế

      - Nguyên nhân:

       Đội ngũ giáo viên trẻ nhiều, tỷ lệ giáo viên hợp đồng cao chưa có nhiều kinh nghiệm. Thiết bị dạy học của nhà trường đã hư hỏng nhiều.

       3) Giáo dục lao động, hướng nghiệp và dạy nghề:

      Công tác giáo dục lao động của nhà trường được duy trì thường xuyên có nề nếp, phù hợp với điều kiện của nhà trường. Công tác hướng nghiệp, dạy nghề  thực hiện đúng qui định. 100% các em học sinh lớp 8, 9 tham gia học nghề.

     4) Công tác giáo dục thể chất, y tế trường học, hoạt động NGLL, đoàn thể.

          a) Ưu điểm

          - Công tác giáo dục thể chất được nhà trường quan tâm. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp thực hiện đúng qui định và duy trì có nề nếp. Chi bộ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ . Chi Đoàn giáo viên tích cực tham gia các hoạt động trong và ngoài nhà trường, Công tác đội triển khai có hiệu quả kế hoạch của nhà trường và cấp trên.

 

          - Nhà trường đã tuyên truyền và vận động học sinh tham gia mua bảo hiểm y tế  đạt chỉ tiêu cao 200/200 =100%. Phối hợp tốt với cán bộ y tế xã khám chữa bệnh cho học sinh, Nhà trường đã mua sắm và bổ sung các thiết bị theo qui định

        b) Hạn chế

Các hoạt động đoàn thể chưa phong phú .Việc mua sắm thiết bị y tế chưa kịp thời

 

          III/ Xây dựng các điều kiện:

1.Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật:

          -  Tổng diện tích của trường: 8945m2,bình quân: 46,34m2/học sinh

          - Tổng số phòng học: 8 (Trong đó : cao tầng: 8, cấp 4: 0)

         Khối công trình đã xây dựng  hoàn thành trong học kỳ I: 0

         Khối  công trình đang tiến hành thi công xây dựng: 0

         Số phòng học bộ môn hiện có ( ghi rõ tên) :2 (Phòng tiếng Anh, Phòng Tin học);   so với yêu cầu còn thiếu: 2 phòng (phòng Vật lý, phòng Hóa học)

 Thư viện: 1

+ Các phòng chức năng: 0

+  Sân bãi  tập TDTT (đạt tiêu chuẩn) có : 1;

+  Có nhà vệ sinh (đạt tiêu chuẩn) cho học sinh; cho giáo viên có: 7;Không: 0

+ Nhà trường đã có giấy công nhận quyền sử dụng đất (có): có

+  Có tường rào bao  quanh trường, cổng, biển trường  có: có

+ Có vườn sinh học, vườn ươm cây :  có: 1

+ Số máy vi tính hiện có: 9; đèn chiếu: 2, máy tính sách tay: 3

2) Xây dựng đội ngũ:

2.1. Số liệu:

- Tổng số cán bộ GV, NV: 22 người;  trong đó: CBQL: 2 người; GV:17 người; nhân viên: 3 người;

 Số cán bộ, giáo viên, NV điều động về trường trong học kỳ I: 0

-  Trình độ đào tạo trên chuẩn: Đại học: 14 ;  CĐSP: 5; TCSP: 0;

- T số đảng viên: 10 ngườì; kết nạp trong học kỳ I: 1

          - Tổng số GV giỏi cấp trường:15; cấp huyện: 11, cấp tỉnh: 0

          - Số lượng giáo viên hợp đồng của trường: 7

- Số lượng giáo viên đang đi học đại học : 3

- Số giáo viên có chứng chỉ từ loại B tin học trở lên: 16

- Số giáo viên của trường biết soạn bài bằng vi tính:17

- Số giáo viên hiện tại đang nghỉ chế độ thai sản, chữa bệnh dài hạn: 0

           2.2.Bồi dưỡng đội ngũ:

          a. Triên khai các nội dung thi với giáo viên:

-  Thi giáo vỉên giỏi cấp trường:

          + Tổng số tham gia:15/ 17 (Tổng số GV của trường)=   88,2%

          + T.Số môn tổ chức Hội giảng: 12 môn  

          + Kết quả : Xếp loại Giỏi:15; Khá:2; TB: 0

- Số CB, GV đủ điều kiện tham dự Hội thi GVG cấp huyện:4 người.

Trong đó chia ra theo  các  môn:Toán: 1, Tiếng Anh:1, Ngữ văn:1,Sinh học:1

+Kết quả: xếp thứ 9/25

- Số CB, GV đủ điều kiện tham dự Hội thi GVG cấp tỉnh:0 người.

Trong đó chia ra theo  các  môn:

- Thi dạy học theo chủ đề tích hợp: Số sản phẩm dự thi cấp huyện: 2 sản phẩm; ghi rõ tên sản phẩm:

+Sản phẩm thứ nhất: Một số vấn đề về dân cư,lao động và việc làm ở tỉnh Hà Nam.

+Sản phẩm thứ hai: Tìm hiểu và phát huy giá trị lịch sử, văn hóa tâm linh di tích đền Trần  Thương.

b. Triên khai các nội dung thi với  học sinh:

- Thi sáng tạo KHKT: Nhà trường đã triển khai kế hoach cuộc thi sáng tạo KHKT và các thành viên tham gia tích cực đạt kết quả khá.. Xếp thứ 11/25

- Thi  vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn: Nhà trường phân công cụ thể cho tổ chuyên mô, các tổ chuyên môn thực hiện nghiêm túc.

Kết quả: xếp thứ 6/25

            3. Công tác kiểm tra nội bộ trường học:

          + Tổng số CB - GV của trường: 22 

+  Kiểm tra toàn diện:  4/22

          + Thanh tra chuyên đề:  13/22 

          + Tự đánh giá về chất lượng kiểm tra nội bộ trường học:

         Cán bộ, giáo viên nhà trường chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước. Kết quả 22/22 đ/c đạt loại tốt

         Đội ngũ giáo viên nhà trường thực hiện nghiêm túc qui chế chuyên môn. Giá viên vận dụng khá tốt phương pháp bộ môn.

        Thực hiện đúng kế hoạch thanh tra.

        Tuy nhiên việc sử dụng thiết bị dạy học còn hạn chế.

Kết quả thanh tra  toàn diện và chuyên đề:  Tốt: 11/22 đạt 50 %; Khá: 6/22 đạt 27,2%

       4. Tiếp tục  duy trì, nâng cao chất lượng thực hiện phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

          + Ưu điểm

         Các nội dung của phong trào thi đua được duy trì và đạt hiệu quả. Trường lớp luôn sạch sẽ và bảo vệ tốt. Công tác giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh luôn được trú trọng. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp được phát huy tốt.

          + Hạn chế

           Chưa bổ sung thêm cơ sở vật chất cho trường học vì kinh phí  hạn hẹp.

Tự đánh giá: đạt: 5 / 5 nội dung.

          5. Công tác quản lý: 

          + Ưu điểm

.            Ban giám hiệu đã xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện nhà trường chỉ đạo sát sao thực hiện kế hoạch

          Nhà trường tích cực tham mưu với các đoàn thể, chính quyền địa phương làm tốt công tác xã hội hóa

        Quản lý chặt chẽ giáo viên và học sinh. Việc giáo dục đạo đức cho học sinh được chú trọng, không có tai, tệ nạn xã hội. Đội ngũ giáo viên đoàn kết nhất trí

    + Hạn chế

    Một  số hoạt động chất lượng chưa cao như ra đề thi đề xuất

 

   + Tự đánh giá xếp loại của Hiệu trưởng: Khá  

          6. Nền nếp thông tin, báo cáo:

 Đảm bảo các thông tin khá kịp thời. Tuy nhiên vẫn còn thông tin chưa có sự đối khớp cao

          7. Kết quả bình thi đua, năm học 2014-2015:

          - Số CBGV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 5 ; hoàn thành tốt nhiệm vụ: 11; hoàn thành  nhiệm vụ:  6         

IV.Đánh giá chung:

          + Ưu điểm:

                   Nhà trường đã thực hiện tốt công tác phổ cập

                   Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh có hiệu quả

                   Tích cực tham gia các cuộc thi do cấp trên triển khai

                   Các hoạt động dạy và học đảm bảo nghiêm túc có hiệu quả.

                   Các hoạt động NGLL đạt kết quả khá

             + Hạn chế:

Một số hoạt động chuyên môn  chất lượng chưa cao

.V/ Những ý kiến đề xuất, kiến nghị:

           Không

 

                                                                                    HIỆU TRƯỞNG   

 

 

 

                                                                                                                                


 

Các tin khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn trường THCS Nhân Đạo có phải là một môi trường học tập và tu dưỡng tốt?

Qua báo đài
Qua bạn bè
Qua Internet
Khác

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 2

Hôm nay: 51

Tổng lượng truy cập: 254504