Bạn cần biết

KẾ HOẠC NĂM HỌC 2015 - 2016

 

PHÒNG GD-ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG THCS NHÂN ĐẠO

 


Số: 50/KHGD-THCS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


                        Nhân Đạo, ngày 19 tháng 09 năm 2015

 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2015-2016  

 


PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

 NĂM HỌC 2014 – 2015

     Năm học 2014-2015, trường THCS Nhân Đạo đã thực hiện nghiêm túc các nhiÖm vô träng t©m;  nç lùc ph©n ®Êu hoµn thµnh tèt c¸c chØ tiªu c«ng t¸c, triÓn khai nghiªm tóc vµ cã hiÖu qu¶ c¸c cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương ®¹o ®øc tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” kỷ cương nền nếp dạy và học được duy trì; kết quả thi học sinh giỏi văn hóa, học sinh giỏi TDTT, thi học sinh giỏi toán tuổi thơ, tiếng anh qua mạng internet có nhiều học sinh đạt giải cao, chất lượng học sinh thi vào THPT tiến bộ vượt bậc; việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ giảng dạy trong  nhà trường được thực hiện rất hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng các giờ dạy, đặc biệt là các giờ hội giảng cấp trường và cấp huyện; tham gia thi GVCN giỏi đạt kết qả cao. Tiếp tục thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học; kỷ cương nề nếp của nhà trường được duy trì. Cụ thể trong năm học 2014-2015 nhà trường đã đạt những kết quả như sau:

  Công tác phổ cập và duy trì sĩ số: Tuyển sinh lớp 6 đạt 100%; Duy trì sĩ số 200/200 đạt 100%. Tỉ lệ thanh thiếu niên từ 15- 18 tuổi tốt nghiệp THCS (2 hệ) đạt 100%.

Giáo dục đạo đức cho học sinh : Tỉ lệ xếp loại đạo đức tốt đạt 97,5%; không có học sinh xếp đạo đức yếu; không có học sinh bị tai nạn nặng gây thương tích nghiêm trọng, không có học sinh mắc tệ nạn xã hội.

          Giáo dục trí dục: Chất lượng đại trà được nâng lên cả hai kì xếp thứ 2/25, chất lượng học sinh giỏi có nhiều tiến bộ. Tỉ lệ HS lớp 9 thi đỗ THPT đạt 95,6%, xếp thứ 6/25 trường. Thi Giáo viên giỏi có bước tiến bộ xếp thứ 7/25. Ra đề thi đề xuất và thiết kế giáo án điện tử đạt kết quả cao. Tham gia cuộc thi “Vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các vấn đề thực tiễn” đạt kết quả cao.

Bảng kết quả thi HSG các khối lớp năm học 2014-2015

 

Tổ KHTN

Tổ KHXH

Môn

Xếp thứ

Môn

Xếp thứ

Toán 6

4

Văn 6

22

Toán 7

3

Văn 7

23

Toán 8

2

Văn 8

24

Toán 9

7

Văn 9

25

Lý 8

15

Sử 8

23

Lý 9

10

Sử 9

24

Thi Toán học tuổi thơ

13

Tiếng Anh 6

11

Thi Giải Toán qua mạng

 

Tiếng Anh 7

17

 

Hóa 8

9

Tiếng Anh 8

16

 

Hóa 9

8

Tiếng Anh 9

14

Sinh 8

18

Địa 8

13

Sinh 9

23

Địa 9

25

TDTT

CL: Nam 13, Nữ 15

ĐK:

CV:

Tổng: 23

Thi Tiếng Anh qua mạng

Lớp 6: 8

Lớp 9: 19

Tổng: 13

Tổng chung

Khối 6,7,8: 15/25; khối 9: 24/25

 

Bảng kết quả ra đề thi đề xuất năm học 2014-2015

 

HSG Lớp 9

THPT Chuyên

Tuyển sinh THPT

Chung

Toán

5

25

13

23/25

11

22

14

Hóa

17

10

5

Sinh

21

22

9

Ngữ văn

23

24

23

Sử

19

21

 

Địa

20

22

 

Tiếng Anh

19

24

22

Tổng

21

25

23


Bảng kết quả kiểm tra định kỳ năm học 2014-2015

 

HKI

HKII

Ghi chú

 

Văn

Toán

T .A

Môn 4

Văn

Toán

T .A

Môn 4

6

6a

10

14

7

5

5

2

5

17

 

6b

9

17

5

3

3

2

4

16

 

K

10

15

5

4(sinh)

4

2

5

16(sinh)

HK2:TA4

7

7a

2

2

2

7

1

2

2

2

 

7b

3

2

3

13

2

2

2

2

 

K

3

2

2

9(địa)

1

2

2

2(sử)

 

8

8a

3

13

2

23

2

5

7

 

 

8b

2

10

2

22

2

7

8

 

 

K

3

12

2

23(sử)

2

5

7

17(địa)

HK2:T10, TA 4

9

9a

5

17

10

14

3

10

5

3

 

9b

7

2

6

2

4

2

3

2

 

K

6

7

7

3(hóa)

3

5

3

3(hóa)

 

Tổng

2/25

2/25

 

 

Năm học 2014-2015 trường tiếp tục duy trì các tiêu chí “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp được duy trì tốt. Cảnh quan sư phạm nhà trường sạch đẹp. Cơ sở vật chất trường học kiên cố. Thư viện nhà trường duy trì có hiệu quả. Nhiều chỉ số thi đua của nhà trường có sự tiến bộ rõ nét. Năm học 2014-2015 nhà trường giữ vững danh hiệu trường tiên tiến. Những cố gắng của trường THCS Nhân Đạo đã góp phần tích cực phát triển sự nghiệp giáo dục xã Nhân Đạo nói riêng và ngành giáo dục huyện Lý Nhân nói chung.

 

Bên cạnh những thành tích đạt được của năm học, nhà trường vẫn còn những hạn chế cần khắc phục đó là:

-         Chất lượng thi HSG của một số môn còn thấp, nhất là các môn KHXH

-         Một số chỉ số về hồ sơ còn thấp, chưa tương xứng với chất lượng dạy học

-         Cơ sở vật chất còn thiếu nhiều phòng bộ môn, phòng chức năng; chưa có hệ thống tường bao, nhà trường đã trình UBND xã và tham mưu phương án xây dựng

-         Trang thiết bị, đồ dùng phục vụ dạy học cũ nát, hư hỏng nhiều, nhất là máy tính xách tay, chưa có kinh phí sửa chữa, mua mới. Nguyên nhân do các thiết bị này đã sử dụng nhiều năm, hiện đã hết khấu hao.

 

PhÇn thø hai

KÕ ho¹ch n¨m häc 2015-2016

 

A/ Nh÷ng c¨n cø  ®Ó x©y dùng kÕ ho¹ch 2015-2016

1. Các văn bản đã hướng dẫn:

 Chỉ thị số 3131/CT-BGD&ĐT ngày 25/8/2015 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ  trọng tâm của Giáo dục Mầm non,  giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2015-2016;

 Quyết định số 911 /QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam V/v ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của Giáo dục Mầm non,  giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên;

Công văn số 1163 /SGD&ĐT- GDTrH ngày 14/9/2015 của Sở GD& ĐT Hà Nam V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học  năm học 2015-2016;

Công văn số 245 /GD- THCS ngày 16/9/2015 của Phòng GD& ĐT Lý Nhân V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở  năm học 2015-2016;

 Căn cứ phương hướng nhiệm vụ năm học và tình hình thực tế của trường THCS Nhân Đạo năm học 2015- 2016.

2. Đặc điểm tình hình

2.1. Thuận lợi:

- §ược sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Phòng GD&ĐT Lý Nhân, Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND x· Nh©n §¹o và sự phối hợp có hiệu quả giữa các ban ngành đoàn thể, phụ huynh học sinh tiếp tục phấn đấu thực hiện các mục tiêu và yêu cầu được xác định trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010 - 2015.

- Đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ nhà giáo của nhà trường tiếp tục được bồi dưỡng về chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Công tác quản lý giáo dục tiếp tục đổi mới, kỷ cương nề nếp của nhà trường được quan tâm thường xuyên.

- Đội ngũ giáo viên được trẻ hoá, có tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, tỉ lệ chuẩn hoá cao.

- Trường có các phòng học khang trang, được sự quan tâm của Đảng uỷ, UBND xã, phụ huynh hằng năm đều có tu sửa nhỏ.

2.2.  Khó khăn:

- Chủng loại giáo viên chưa cân đối, chưa ổn định, tỉ lệ chủng loại giáo viên thiếu cân đối: ban KHTN 10/17; ban KHXH 5/17; Anh văn 2/17, 1 đ/c PGD cử đi biệt phái 9 tiết; chưa có giáo viên âm nhạc, tổng phụ trách.

- Sĩ số học sinh ít, rất khó khăn khi chọn đội tuyển học sinh giỏi.

        - Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn song còn ít giáo viên giỏi cấp huyện, chưa có GVG cấp tỉnh.

        - Đội ngũ giáo viên không ổn định,  tỷ lệ giáo viên hợp đồng cao, chiÕm 6/17= 38%.

- Tỉ lệ Đảng viên chưa cao: 9/22=40,9%

        - Việc triển khai xây dựng trường Chuẩn quốc gia giai đoạn 2015 – 2020 nhà  trường còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, về đội ngũ giáo viên giỏi.

2.3. Những số liệu cơ bản của năm học 2015-2016:

a) Tổng số lớp: 7 lớp với 194 học sinh.

Trong đó:

- Khối 6: 43 em, gồm 1 lớp bình quân 43 học sinh/lớp

- Khối 7: 55 em, gồm 2 lớp  bình quân 27,5 học sinh/lớp.

- Khối 8: 50 em,  gồm 2 lớp  bình quân 25 học sinh/lớp.

- Khối 9: 46 em, gồm 2 lớp  bình quân 23 học sinh/lớp.

Bình quân sĩ số học sinh theo lớp đạt 27,7 học sinh/lớp.

b) Số cán bộ, giáo viên nhà trường: 22 đồng chí, trong đó nữ : 12 đ/c, nam: 10 đ/c

Trong đó:

- Cán bộ quản lý: 2; Trình độ đại học: 2

- Giáo viên trực tiếp giảng dạy: 17; biên chế: 11; hợp đồng: 6

         + Giáo viên phụ trách GDTX : 1 ;

 + Tỉ lệ : 2,35 GV/ lớp

 + Trình độ Đại học: 12/17 = 70,6%

 + Trình độ Cao đẳng: 5/17 = 29,4% 

- Văn thư, kế toán : 3

- Đảng viên: 9/22 đ/c đạt tỷ lệ 40,9%

c) Cơ sở vật chất:

- Trường THCS Nhân Đạo có đủ 8 phòng học, 1 phòng máy vi tính gồm 05 máy, 2 máy chiếu , 3 máy vi tính xách tay , 2 máy vi tính văn phòng, 1 máy in, 1 máy phô tô loại nhỏ, 1 phòng chứa thiết bị, 1 phòng học bộ môn tiếng Anh, 1 phòng thư viện  được xây dựng và được công nhận thư viện đạt chuẩn năm học 2010-2011. Có đủ bảng chống loá, có cổng, tường bao ngăn cách với Trường Tiểu học, có khu để xe của giáo viên và học sinh, có 1 vườn sinh vật, vườn ươm, có nhiều cây xanh, có công trình vệ sinh đúng qui định..

B/ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016

 Phát huy những thành tích đạt được trong năm học 2014-2015; trường THCS Nhân Đạo cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2015-2016, trong đó hoàn thành tốt những nhiệm vụ trọng tâm sau :

1.Tích cực triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương khóa XI về Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo.

2. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ chính trị về ‘‘ Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh’’nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua của Ngành bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện địa phương, gắn việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường với việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

3. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong việc thực hiện kỷ cương theo hướng tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Chủ động thực hiện nghiêm túc, hiệu quả kế hoạch giáo dục, chương trình môn học; căn cứ điều kiện thực tế các nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

4. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh. Từng bước có các giải pháp hiệu quả nâng cao chất lượng đại trà và chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.

5. Tiếp tục đổi mới hình thức tổ chức dạy học, triển khai sáng tạo, hiệu quả các Cuộc thi, Hội thi thiết thực góp phần đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực người học đảm bảo khách quan, phản ánh trung thực kết quả dạy và học. Thực hiện có hiệu quả triển khai thí điểm việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGD&ĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của Liên Bộ GD&ĐT, Bộ VH, Thể thao và du lịch về chương trình Giáo dục nhà trường gắn với sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tại địa phương.

 6.Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dụ theo định hướng phát triển năng lực của học sinh, năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo ; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên giỏi các cấp ; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn ; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, tổ chức Đoàn , Đội, Hội, gia đình và cộng đồng trong việc giáo dục học sinh.

7. Triển khai nghiêm túc và hiệu quả Hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập, xóa mù chữ theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Kế hoạch của Sở GD&ĐT nhằm đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống từ cấp cơ sở đến Trung ương và thống nhất từ giáo dục mầm non đến giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Duy trì và nâng cao chất lượng PCGD THCS, tư vấn hướng nghiệp phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS ; đa dạng hóa hình thức học tập tạo cơ hội học tập suốt đời cho người học

8. Tích cực tham mưu với lãnh đạo Đảng, Chính quyền địa phương trong việc đầu tư CSVC xây dựng trường; thư viện trường học đạt chuẩn; chú trọng công tác quản lý, khai thác, sử dụng thiết bị dạy học, các phòng học bộ môn,…; làm phong phú thiết bị dạy học thông qua các Hội thi đồ dùng tự làm, thường xuyên mua sắm bổ sung thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học. Làm tốt công tác XHH giáo dục trong việc gióa dục đạo đức học sinh cũng như trong việc huy động vốn, xây dựng cơ sở vật chất trường học.

C/ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CỤ THỂ

 I. Duy trì nền nếp và thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua:

1.1. Tiếp tục triển khai sáng tạo, hiệu quả việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; cuộc vận động “ Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo’’.

a. Chỉ tiêu:

- 100% các CB, GV, CNV tiếp tục  duy trì  nền nếp thường xuyên, nghiêm túc, có hiệu quả việc “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn kết với cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

- 100% cán bộ, giáo viên thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT  ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT.

- Phấn đấu mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một nội dung đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý.  Có kế hoạch cụ thể chỉ đạo về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới KT đánh giá đối với các môn học.

b. Một số biện pháp chính:

- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền sâu rộng nội dung của các cuộc vận động tới toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh để tạo sự đồng thuận trong xã hội.

- Tiếp tục triển khai thực hiện bộ tài liệu hướng dẫn nội dung cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí minh” vào giảng dạy tích hợp ở một số môn học chính khóa, hoạt động ngoại khóa theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT đạt hiệu quả.

- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; xây dựng môi trường làm việc nghiêm túc, khoa học, thân thiện và trách nhiệm trong cơ quan, đơn vị trường học.

1.2.Tiếp tục nâng cao chất lượng phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”:

a. Chỉ tiêu:

- 100% các lớp duy trì nền nếp, thực hiện tốt các nội dung của phong trào thi đua“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”;

- Tổ chức có hiệu quả “Tháng khuyến học”; tổ chức tốt  việc vận động, quyên góp quần áo, sách vở, dụng cụ học tập cho học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh con gia đình chính sách; phấn đấu thực hiện được yêu cầu “3 đủ” đối với học sinh: “ đủ ăn, đủ quần áo, đủ sách vở” trước ngày Khai giảng năm học mới.

- Kết thúc năm học, trường có cảnh quan xanh, sạch;  có lán xe đủ chỗ cho học sinh và giáo viên. Xây mới 01 khu nhà vệ sinh hiện đại dành riêng cho học sinh; thay thế các biển hiệu trong các lớp học.

b. Một số biện pháp chính:

- Tiếp tục nâng cao chất lượng  các nội dung, yêu cầu của phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực’’.

- Tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương  thường xuyên quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tu sửa bàn ghế, tôn tạo cảnh quan nhà trường đảm bảo môi trường sư phạm ngày càng  xanh - sạch - đẹp.

- Phối hợp tốt với Ban đại diện CMHS huy động các nguồn vốn và nhân lực xây nhà vệ sinh cho học sinh, trang trí lớp học, trồng cây xanh, cây cảnh có giá trị.

- Tổ chức tốt việc chăm sóc, tìm hiểu các di tích lịch sử, văn hóa  cách mạng, nghĩa trang liệt sĩ ở địa phương; thông qua các hoạt động hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu về truyền thống  cách mạng quê hương.

- Thường xuyên làm tốt công tác giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, các quy tắc ứng xử văn hóa cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục.

- Tổ chức các hoạt động giáo dục thiết thực để học sinh tìm hiểu về truyền thống nhà trường, các anh hùng, các danh nhân văn hoá mà chi đội được mang tên; tổ chức học sinh tìm hiểu nắm được Điều lệ nhà trường, quy chế thi, kiểm tra, xếp loại học sinh về học tập và rèn luyện; nội quy, quy định của nhà trường...

II. Thực hiện kế hoạch giáo dục.

1. Thực hiện  nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục.

1.1. Thực hiện KHGD:

Với 37 tuần thực học, học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần theo  khung chương trình của Bộ GD&ĐT; PPCT chi tiết của Sở GD&ĐT Hà Nam áp dụng từ năm học 2011-2013 và công văn số 1186/SGDĐT-GDTrH ngày 23/8/2013 V/v điều chỉnh PPCT môn Ngữ văn, Địa lý của Sở GD&ĐT Hà Nam từ năm học 2013-2014 ( mỗi học kỳ có 1 tuần để dạy bù những tiết học nghỉ có lý do và tiết còn lại dùng cho ôn tập).

- Từ ngày 24/8/2015: học theo TKB năm học mới

- Kết thúc HKI: 09/01/2016

- Bắt đầu HKII: 11/01/2016

- Kết thúc HKII: 23/5/2016

- Kết thúc năm học trước ngày 31/5/2016

1.2. Dạy học tự chọn:

Thực hiện theo hướng dẫn của S GD&ĐT (công văn 4718/BGD&ĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 ). Cụ thể là: Thời lượng: 2 tiết/ tuần; nội dung: Chủ đề tự chọn bám sát của các môn học Văn, Toán. Tiết dạy học tự chọn được bố trí và thể hiện rõ trên thời khoá biểu giờ chính khoá của các môn học trong tuần. Lập kế hoạch dạy học tự chọn ổn định trong từng học kỳ .

1.3. Dạy môn Tiếng Anh.

* Chỉ tiêu:

- Thực hiện dạy chương trình tiếng anh thí điểm đối với lớp 6, 7; chất lượng kiểm tra định kỳ xếp từ thứ 5-10.

- Tham gia SHCM cụm đầy đủ; đảm bảo chất lượng và hiệu quả

- Tham gia Hội thảo Tiếng anh cấp trường và cấp Huyện, phấn đấu xếp thứ 10/25

* Biện pháp:

 - Giáo viên Tiếng Anh cần tích cực tham gia bồi dưỡng do Sở GD&ĐT tổ chức và tăng cường tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng sử dụng thiết bị phòng học tiếng; đảm bảo năng lực ngoại ngữ của giáo viên Tiếng Anh theo khung tham chiếu Châu Âu.

- Triển khai đổi mới nội dung kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn số 5333/GDTr-BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT và công văn số 1351/SGDĐT-GDTrH ngày 02/10/2014 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn triền khai kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực môn Tiếng anh cấp THCS từ năm 2014-2015.

1.4.Thực hiện các hoạt động giáo dục:

a. Hoạt động dạy và học:

* Chỉ tiêu:

- Thực hiện nghiêm túc nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học, hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Hà Nam ban hành; thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục địa phương theo quy định tại phân phối chương trình môn học;

- Chú trọng công tác giáo dục đạo đức học sinh, giáo dục các giá trị sống; thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức mỗi hoạt động trong nhà trường. Tiếp tục thực hiện giáo dục  pháp luật; tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền biển đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu; phòng chống thiên tai, phòng chống tham nhũng; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.

 - Giáo dục đạo đức: Kết quả đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong các nhà trường: Xếp loại Hạnh kiểm khá  và tốt đạt 98 % trở lên; Không có học sinh xếp loại đạo đức yếu.

- Giáo dục trí dục: Kết quả đánh giá xếp loại học lực loại Giỏi đạt từ: 10%, khá 40% trở lên, loại yếu dưới 5 %. Chú trọng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kĩ năng thực hành, năng lực của học sinh

- Học sinh khối 9 xét tốt nghiệp đạt từ 98% trở lên, trong đó đỗ loại giỏi 10% trở lên, loại khá từ 45 %. Thi vào THPT đạt 98% trở lên.

* Biện pháp:

- Tiếp tục đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, tổ chức sáng tạo các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (NGLL) theo hướng thiết thực, hiệu quả. Nâng cao chất lượng dạy môn Giáo dục công dân (GDCD); tổ chức học Nội quy nhà trường, Điều lệ trường Trung học, phối hợp giáo dục truyền thống quê hương, nhà trường với giáo dục đạo đức pháp luật, trách nhiệm công dân gắn với nhiệm vụ cụ thể của học sinh.

- Địa phương có lễ hội trong năm, nhà trường chú trọng giáo dục đạo đức cho học sinh. Coi trọng giáo dục học sinh thực hiện quy tắc ứng xử, giao tiếp, kỹ năng sống; quan tâm giáo dục  học sinh cá biệt.

- Nêu cao vai trò giáo viên chủ nhiệm lớp, có các biện pháp phối hợp tốt giữa giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn, Đội thiếu niên TPHCM trong việc quản lý, đánh giá học sinh đảm bảo tính khách quan, chính xác,  coi trọng sự nỗ lực phấn đấu của các tập thể và cá nhân.

- Duy trì tốt các hoạt động tập thể, văn nghệ TDTT để hướng các em vào các hoạt động vui chơi lành mạnh.

- Công tác kiểm tra nền nếp dạy học; thanh tra các kỳ thi, các kỳ kiểm tra được thực hiện thường xuyên và nền nếp; tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện quy chế chuyên môn; công khai kết quả kiểm tra các tập thể và cá nhân.

- Quan tâm làm tốt việc kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm, phân loại học sinh từ đó có biện pháp giảng dạy phù hợp đối tượng; nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh học yếu, kém.

b. Hoạt động ngoài giờ lên lớp ( HĐNGLL):

*  Nhà trường thực hiện nghiêm túc “Một số hoạt động tập thể” đầu năm học theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT Lý Nhân với các hình thức linh hoạt, sáng tạo, thiết thực;

- Thực hiện nghiêm túc nội dung định hướng của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Sở GD&ĐT V/v thực hiện tích hợp giữa bộ môn Giáo dục công dân - Hoạt động ngoài giờ lên lớp theo hướng dẫn;

-  Triển khai thực hiện nhiệm vụ tích hợp nội dung: Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục dân số, phòng chống ma túy – HIV/AIDS, phòng chống tội phạm, phòng chống tai nạn thương tích vào giảng dạy môn GDCD – HĐNGLL; tích hợp nội dung tuyên truyền về chủ quyền biển đảo, bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua các di tích lịch sử có tại địa phương.

* Biện pháp:

  - Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền về Luật giáo dục, Luật giao thông, Luật phòng, chống ma tuý… trong nhà trường;

- Duy trì tốt các hoạt động tập thể, văn nghệ, TDTT theo qui định; tổ chức các hình thức sinh hoạt tập thể như thi văn nghệ, TDTT, thi báo tường… nhân dịp những ngày Kỷ niệm lớn như ngày 15/10; 20/11; 22/12; 3/2; 26/3 và ngày 19/5;

- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chương trình giáo dục nếp sống văn minh, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục  đạo đức, Pháp luật… trong trường học;

- Nhà trường hướng dẫn chi tiết về việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) như sau: đối với giáo viên được phân công thực hiện HĐGDNGLL được tính 2 tiết/ lớp/ tháng; hoạt động giáo dục hướng nghiệp ( HĐGDHN) được tính 1 tiết/lớp/tháng; việc tham gia điều hành các hoạt động giáo dục tập thể (chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp cuối tuần) thuộc nhiệm vụ quản lý của Hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm lớp, không tính là giờ dạy học để trừ tiết.

c. Giáo dục Lao động, Hướng nghiệp và dạy nghề:

* Chỉ tiêu:

- Thường xuyên tổ chức LĐVS trường lớp theo ngày, tuần; qua đó giáo dục một số kĩ năng lao động, ý thức lao động cho học sinh. 100% các lớp tự tổ chức vệ sinh lớp học và các khu vực trong trường; nhà trường có kế hoạch cho HS vệ sinh môi trường ở thôn xóm nhằm tuyên truyền giữ gìn VSMT trong nhân dân

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc nội dung Hướng nghiệp cho học sinh lớp 9, tư vấn, hướng dẫn HS lựa chọn con đường học lên sau THCS với định hướng: thi vào THPT,  học GDTX, TCCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động phù hợp với thực tiễn địa phương.

- Nhà trường dạy nghề Điện dân dụng

- Tỷ lệ học sinh lớp 8, 9 tham gia học nghề đạt 100% .

- Học sinh lớp 9 thi nghề: Tỷ lệ học sinh đã học nghề được cấp giấy chứng nhận nghề đạt 100 %, trong đó công nhận xếp  loại Giỏi 80% trở lên,  Khá 20%,

* Biện pháp:

- Chỉ đạo GVCN tổ chức LĐVS theo kế hoạch, phối hợp với chính quyền và các ban ngành đoàn thể trong xã để tổ chức cho HS LĐVS môi trường sống.

- Nhà trường  bố trí, phân công hợp lý đội ngũ GV thực hiện hoạt động giáo dục nghề phổ thông theo các văn bản hướng dẫn của Sở GDĐT Hà Nam;

- Thường xuyên kiểm tra nền nếp dạy và học nghề  đối với giáo viên được phân công.

- Nâng cao ý thức học nghề của học sinh, làm cho PHHS nhận thức đúng đắn về việc dạy-học nghề ở trường THCS

d. Thực hiện các nội dung giáo dục địa phương:

* Chỉ tiêu:

-  Nhà trường thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình theo công văn số 5977/ BGD&ĐT-GDTrH ngày 07/7/2008 của Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Sở GD&ĐT.

-  100% giáo viên và học sinh có tài liệu giáo dục địa phương  do Sở GD&ĐT phát hành;

- Tổ chức “dạy học di sản: theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT

* Biện pháp:

- Việc thực hiện nội dung chương trình giáo dục địa phương theo kế hoạch giáo dục vì vậy phải được đưa vào nội dung kiểm tra định kỳ trong năm học, được đánh giá về chất lượng dạy và học.

- Quan tâm bồi dưỡng giáo viên trực tiếp giảng dạy thông qua các hội nghị, hội thảo chuyên đề.

- Các tổ chuyên môn đưa nội dung vào sinh hoạt tổ chuyên môn để trao đổi

- Tranh thủ tối đa sự tư vấn, lãnh đạo của cấp trên trong những lĩnh vực mới

e.Thực hiện nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.

- Chỉ tiêu:  Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho 01 học sinh khuyết tật.

- Biện pháp:

+ Làm tốt công tác điều tra,  lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, vận động đối tượng khuyết tật  trong độ tuổi học sinh THCS thuộc địa bàn các xã, thị trấn tham gia học tập.

+ Nghiêm túc thực hiện nội dung chương trình dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện đối với học sinh khuyết tật học hòa nhập theo các văn bản hướng dẫn hiện hành .

2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.

  2.1. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học (ĐM PPDH).

         a. Chỉ tiêu:

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Chương trình giáo dục phổ thông theo công văn số 5842/BGD&ĐT-VP ngày 01/9/2011; Giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, tổ chức hoạt động học tập hiệu quả; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm; phát hiện và giúp đỡ học sinh yếu kém;

- 100% giáo viên soạn giáo án mới (kế hoạch bài dạy) theo hướng đổi mới PPDH, KTĐG;

- 100% cán bộ, giáo viên sử dụng thành thạo máy tính vào giảng dạy và làm việc;

- 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc việc đổi mới PPDH, đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, tăng cường việc thực hành trong các môn học, đảm bảo cân đối giữa truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế, sử dụng thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin trong bài giảng hợp lý, hiệu quả; khai thác tối đa hiệu quả phòng học bộ môn, nâng cao kỹ năng thực hành, phát huy tính cực, chủ động của HS trong quá trình học tập.

b.Một số biện pháp chính:

-  Nhà trường tiếp tục quán triệt tới cán bộ giáo viên nội dung các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Hà Nam về đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá; từ đó đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh theo công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp ‘‘Bàn tay nặn bột’’, dạy học theo chủ đề tích hợp.

          - Triển khai có hiệu quả nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyen môn về đổi mới PPDH và kiểm tra đánh gía theo công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT và Công văn số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 của Sở GD&ĐT; đẩy mạnh chất lượng sinh hoạt chuyên môn trực tuyến qua hệ thống ‘‘Trường học kết nối’’; tăng cường giúp đỡ vì sự tiến bộ của các thành viên trong tổ thông qua các hoạt động trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc  của giáo viên trong giảng dạy

        - Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, dễ hiểu, tác phong thân thiện; khuyến khích, động viên học sinh học tập, hướng dẫn các em tự nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo; chủ trọng liên hệ thực tế phù hợp với nội dung bài học. Đánh giá, rút kinh nghiệm  qua các tiết dự giờ, hội thảo

         - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong thiết kế bài giảng, đổi mới KTĐG khai thác hiệu quả các trang thiết bị dạy học, phòng học bộ môn.

         - Coi trọng việc dự giờ thăm lớp, hội thảo chuyên môn, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên qua Hội thi giáo viên giỏi các cấp.

-  Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong bài giảng, đổi mới kiểm tra đánh giá, khai thác tối đa hiệu quả việc sử dụng trang thiết bị dạy học,  phòng học bộ môn.

2.2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học:

a. Chỉ tiêu:

- Tham gia cuộc thi KHKT dành cho học sinh THCS,phấn đấu có 1sanr phẩm dự thi cấp huyện đạt từ thứ 15/25 trở lên

- Tham gia cuộc thi Vận dụng kiến thức liên để giải quyết các tình huống thực tiễn; cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp một cách nghiêm túc, hiệu quả và đạt từ thứ 10/25 trở lên

- Tổ chức bồi dưỡng cấp trường cho đội tuyển Olympic tiếng anh tham gia thi cấp trường và cấp huyện đạt kết quả cao, từ thứ 12/25 trở lên

- Tổ chức bồi dưỡng cấp trường cho đội tuyển ViOlympic Toán tham gia thi cấp trường và cấp huyện đạt kết quả cao, từ thứ 11/25 trở lên

- Tổ chức bồi dưỡng cấp trường cho đội tuyển Toán tuổi thơ tham gia thi cấp huyện đạt kết quả cao, từ thứ 12/25 trở lên

b.Một số biện pháp chính:

- Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng CNTT và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối, các cuộc thi qua mạng Internet...

- Phân công nhiệm vụ cho giáo viên bồi dưỡng các đội tuyển, giáo viên phụ trách các cuộc thi ngay từ đầu năm học, động viên giáo viên và học sinh tham gia bằng các hình thức như khen thưởng, trừ giờ đứng lớp...

- Tổ chức quán triệt các công văn hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên kịp thời và tập huấn đầy đủ cho các thành viên trong tổ chuyên môn.

2.3. Tăng cường đổi mới kiểm tra, đánh giá:

a. Chỉ tiêu:  100%  CB,GV, NV thực hiện  nghiêm túc:

- Đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh góp phần tích cực trong việc giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên  khích lệ, tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập .

- Tổ chức biên soạn đề thi và đề kiểm tra chất lượng học sinh giỏi đảm bảo chất lượng nộp về Phòng GD&ĐT đúng thời gian quy định.

-  Tổ chức nghiêm túc các kỳ thi và kiểm tra chất lượng định kỳ trong năm học.

- Thực hiện nghiêm túc đánh giá, xếp loại học sinh theo Thông tư số 58/2011/TT-BGD&ĐT ngày12/12/2011 của Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Sở GD&ĐT.

- Đối với môn Tiếng Anh lớp 6, 7 dạy thí điểm và đề thi học sinh giỏi lớp 9  nội dung kiểm tra gồm 4 kỹ năng:  nghe, nói, đọc, viết theo Công văn số 5333/GDTr-BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT và công văn số 1351/SGDĐT-GDTrH ngày 02/10/2014 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn triền khai kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực môn Tiếng anh cấp THCS từ năm 2014-2015

- Xây dựng (thư viện) “ Nguồn học liệu mở”  câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài dạy, tài liệu  tham khảo có chất lượng trên Website của Phòng  GD&ĐT và ở trường để giáo viên, học sinh tham khảo.

- Tổ chức hội thảo môn Tiếng anh và môn Ngữ văn  cấp trường; Tham gia hội thảo môn môn Tiếng anh và môn Ngữ văn  cấp huyện

b. Biện pháp:

- Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng ra đề, soạn đáp án, chấm bài kiểm tra bám sát Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình GDPT với 3 cấp độ: biết, thông hiểu, vận dụng ; từ đó đảm bảo dạy học sát đối tượng HS, khuyến khích tư duy độc lập, sáng tạo.

- Thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn, trao đổi về kỹ năng ra đề, soạn đáp án, chấm bài kiểm tra bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình GDPT;

-  Tăng cường việc kiểm tra nền nếp dạy học của  giáo viên. Kết quả kiểm tra nền nếp và kết quả kiểm tra chất lượng định kỳ là cơ sở tham gia đánh giá giáo viên về việc thực hiện nội dung đổi mới PPDH, ĐMKTĐG.

- Thực hiện nghiêm túc nền nếp lịch sinh hoạt chuyên môn liên trường theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT nhằm trao đổi, rút kinh nghiệm về việc giảng dạy môn Tiếng Anh lớp 6,7 thí điểm.

3. Tuyển sinh vào lớp 6 và ôn tập thi tuyển sinh vào lớp 10THPT.

 a. Chỉ tiêu:

* Tuyển sinh vào lớp 6:

- Huy động 100%  học sinh đã hoàn thành chương trình Tiểu học vào học lớp 6.

- Thực hiện nghiêm túc Hướng dẫn tuyển sinh của Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT.

* Ôn tập thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.

- Phấn đấu chất lượng học sinh lớp 9 TN THCS thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2015-2016 đạt 100%, xếp thứ 6/25 trường ( Văn: 10/25; Toán: 4/25; Môn thứ ba: 4/25)

b. Biện pháp:

* Tuyển sinh vào lớp 6:

- Nhà trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh vào lớp 6 đảm bảo khoa học, khách quan

- Thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn tuyển sinh

- Hướng dẫn các giáo viên thực hiện công tác tuyển sinh vào lớp 6.

- Thành lập tổ công tác làm nhiệm vụ tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Tổ chức kiểm tra hồ sơ tuyển sinh, tổng hợp kết quả tuyển sinh, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh đối với giáo viên, coi đó là chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học và bàn giao chất lượng này cho các giáo viên.

* Ôn tập thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.

- Xây dựng kế kế hoạch ôn tập thi vào lớp 10 THPT và trình Phòng GD&ĐT, UBND xã phê duyệt.

- Lựa chọn giáo viên có trình độ tay nghề vững vàng để ôn thi THPT

- Kiểm tra nền nếp dạy ôn tập đối với các giáo viên dạy.

           - Chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10THPT là chỉ số đánh giá chất lượng đại trà đối với giáo viên dạy và hiệu quả công tác của giáo viên.

4. Tổ chức thi giáo viên giỏi và Hội thảo chuyên môn.

4.1. Thi giáo viên giỏi:

a. Chỉ tiêu:

- Tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp trường theo Thông tư 21/2010/BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ GD&ĐT  và có giáo viên tham dự giáo viên dạy giỏi cấp huyện theo đúng qui định. Phấn đấu có 80% đạt giáo viên giỏi cấp trường

  - Tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện đối với 4/9 môn: Vật lý, Lịch sử, Công nghệ,  TD.

- Bình chọn GVCN giỏi cấp trường  để có giáo viên đủ điều kiện tham gia Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện, tỉnh.

- Phấn đấu xếp loại thi giáo viên giỏi cấp huyện: Xếp từ thứ 10-12/25

Môn Vật lý: Xếp thứ 9/25

Môn Lịch sử xếp thứ 10/25

Môn Công nghệ : xếp thứ 8/25

Môn Thể dục xếp thứ 12/25

Phấn đấu có từ 2-3 giáo viên đạt GVG cấp huyện.

          b. Một số biện pháp chính:

- Tổ chức phát động Hội giảng - Hội học cấp trường từ 15/10/2015 và tổ chức sơ kết  vào dịp 20/11/2015.

-   Duy trì nề nếp sinh hoạt chuyên môn, thực hiện nền nếp chuyên môn

- Tổ chức nghiêm túc việc tham gia Hội thi giáo viên  dạy giỏi, bình chọn giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường, phấn đấu có giáo viên tham dự  Hội thi cấp tỉnh, phấn đấu đạt kết quả cao.

- Có kế hoạch triển khai đến tổ chuyên môn, phân công trách nhiệm cụ thể cho giáo viên, tổ chuyên môn

- Chỉ đạo sát sao việc xây dựng bài, góp ý, chuẩn bị bài, phát huy tính tập thể trong thực hiện nhiệm vụ.

- Đánh giá, xếp loại giờ dạy; góp ý các giờ dạy theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT tại văn bản số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015.

- Động viên, khen thưởng kịp thời các giáo viên đạt kết quả cao

4.2. Hội thảo chuyên môn.

a. Chỉ tiêu:  100%  giáo viên tổ tham gia Hội thảo cấp trường môn Ngữ văn và 100% Gv tiếng anh tham gia hội thảo Tiếng anh; tích cực chuẩn bị nội dung cho hội thảo cấp huyện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành Phòng GD&ĐT.

b. Biện pháp.

- Các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch, phân công cụ thể cho từng giáo viên chịu trách nhiệm chính, các thành khác góp ý giúp đỡ.

5. Công tác bồi dưỡng và thi học sinh giỏi .

a. Chỉ tiêu:

 -  Duy trì nền nếp bồi dưỡng học sinh giỏi ở tất cả các khối lớp ngay từ đầu năm học.

- 100%  giáo viên được phân công chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi của các khối lớp:

+ Khối 6,7: Các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

+ Khối 8: Các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa Lý.

Thi học sinh lớp 9 cấp huyện, các môn: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh; 

Thi học sinh giỏi giải toán qua mạng internet cấp huyện đối với lớp 9;

Thi học sinh giỏi tiếng Anh qua mạng internet;

Thi học sinh giỏi TDTT;

Thi Olimpic toán học tuổi thơ cấp huyện đối với lớp 8  

- Tổ chức tốt Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường, chuẩn bị chu đáo các điều kiện cho thi học sinh giỏi TDTT cấp huyện, lựa chọn chính xác đội tuyển tham dự  huyện

 

-         Chỉ tiêu cụ thể đối với các đội tuyển:

 

Tổ KHTN

Tổ KHXH

Môn

Xếp thứ

Môn

Xếp thứ

Toán 6

8

Văn 6

10

Toán 7

4

Văn 7

22

Toán 8

3

Văn 8

23

Toán 9

2

Văn 9

24

Lý 8

5

Sử 8

8

Lý 9

15

Sử 9

23

Thi Toán học tuổi thơ

5

Tiếng Anh 6

5

Thi Giải Toán qua mạng

10

Tiếng Anh 7

11

 

Hóa 8

9

Tiếng Anh 8

17

 

Hóa 9

9

Tiếng Anh 9

16

Sinh 8

11

Địa 8

11

Sinh 9

18

Địa 9

13

TDTT

CL: Nam 11, Nữ 12

ĐK: 10

CV: 10

Tổng: 11

Thi Tiếng Anh qua mạng

Lớp 6: 8

Lớp 9: 19

Tổng: 13

Tổng chung

Khối 6,7,8: 14/25; khối 9: 15/25

 

b. Một số biện pháp chính:

       - Tập trung tốt nhất về đội ngũ, CSVC, kinh phí cho việc bồi dưỡng HSG để nâng cao chất lượng.

   - Đổi mới nội dung, hình thức ra đề trên cơ sở bám sát bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học đối với các môn học; nâng cao chất lượng ngân hàng đề thi.

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng , sắp xếp thời gian hợp lý, tạo điều kiện để giáo viên bồi dưỡng có hiệu quả.

- Tổ chức nghiêm túc kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện và kiểm tra khảo sát  chất lượng học sinh giỏi khối 6,7,8.

-  Chỉ đạo các tổ chuyên môn làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ngay trong quá trình dạy học hàng ngày, chuẩn bị chu đáo các điều kiện cho thi học sinh giỏi cấp huyện, lựa chọn đúng đối tượng;

 - Có hình thức động viên, khen thưởng kịp thời đối với những tập thể và cá nhân đạt thành tích cao và bền vững trong phong trào bồi  dưỡng học sinh giỏi.

6. Tổ chức các kỳ  kiểm tra chất lượng đại trà cấp huyện .

a. Chỉ tiêu:

- Tổ chức nghiêm túc các kỳ kiểm tra chất lượng định kỳ trong năm học:

+ Kiểm tra chất lượng giữa kỳ I: Hiệu trưởng  giao cho các tổ chuyên môn  thực hiện  theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT cụ thể như sau: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh,  đối với các khối 6, 7, 8, 9.

+ Kiểm tra chất lượng học kỳ I: 

Sở GD&ĐT ra đề kiểm tra chất lượng học kỳ I của các khối 6, 9 đối với 4 môn : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và 1 môn có thông báo sau .

Phòng GD&ĐT ra đề kiểm tra chất lượng học kỳ I của các  khối 7, 8 đối với 4 môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và 1 môn có thông báo sau .

- Chỉ tiêu chung : Xếp thứ 2/25 trường

+ Kiểm tra chất lượng giữa học kỳ II: thực hiện theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT cụ thể như sau:  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh đối với các khối 6,7,8,9.

+ Kiểm tra chất lượng cuối năm học ( cuối học kỳ II) : 

Sở GD&ĐT ra đề kiểm tra chất lượng cuối năm học của các khối 7,8 đối với 4 môn : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và 1 môn có thông báo sau .

Phòng GD&ĐT ra đề kiểm tra chất lượng  cuối năm học của các khối 6,9  đối với 4 môn : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và 1 môn có thông báo sau

-         Chỉ tiêu cụ đối với từng môn

 

HKI

HKII

Ghi chú

 

Văn

Toán

T .A

Môn 4

Văn

Toán

T .A

Môn 4

6

6a

10

9

7

11

9

8

7

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

K

10

9

7

11

9

8

7

11

 

7

7a

10

14

7

5

5

2

5

17

 

7b

9

17

5

3

3

2

4

16

 

K

10

15

5

4

4

2

5

16

 

8

8a

2

2

2

7

1

2

2

2

 

8b

3

2

3

13

2

2

2

2

 

K

3

2

2

9

1

2

2

2

 

9

9a

3

13

2

13

2

5

7

18

 

9b

2

10

2

12

2

7

8

16

 

K

3

12

2

13

2

5

7

17

 

Tổng

3/25

3/25

 

 

b. Một số biện pháp chính:

-  Ban giám hiệu không ngừng cải tiến các biện pháp quản lý, chỉ đạo đánh giá xếp loại giáo viên theo hướng coi trọng chất lượng, hiệu quả, coi trọng sự nỗ lực của cá nhân.

- Duy tì tốt kỷ cương, nề nếp dạy học

- Tích cực bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém

     - Chỉ đạo các tổ chuyên môn bồi dưỡng cho cán bộ, giao viên về kỹ năng soạn thảo đề trên cơ sở bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học.

- Tổ chức nghiêm túc các kỳ thi và kiểm tra theo chỉ đạo của Sở GD&ĐT Hà Nam; chất lượng các kỳ kiểm tra chất lượng theo đề của Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT là cơ sở  để đánh giá chất lượng dạy học của các trường THCS trong huyện.

- Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên kiểm tra nề nếp dạy và học của giáo viên và học sinh.

- Nhà trường có biện pháp khen thưởng, động viên kịp thời những cá nhân có kết quả cao

III. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.

   1. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.

    1.1. Chỉ tiêu:

   - 100% cán bộ, giáo viên, CNV được bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ hè 2015. Năm học 2015-2016, phấn đấu có từ 2 - 3 giáo viên được kết nạp vào Đảng, nâng tỷ lệ Đảng viên của toàn  trường đạt từ 50 %.

   - Tổ chức nghiêm túc nội dung tập huấn cấp trường, cấp huyện về thực hiện các chuyên đề đổi mới phương pháp, đổi mới kiểm tra đánh giá và những tình huống ứng xử tới cán bộ quản lý, giáo viên các trường THCS trong huyện; mỗi giáo viên thực hiện được ít nhất một tiết dạy minh họa trong năm học.

 - 100% cán bộ quản lý, giáo viên  thực hiện nghiêm túc Quyết định 16/2008/BGD ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT quy định về đạo đức nhà giáo và cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Không có cán bộ quản lý, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo và vi phạm pháp luật.

  -  Phấn đấu 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo và nâng cao trình độ trên chuẩn lên 85% .

   - 100% giáo viên thực hiện nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng,  mỗi tổ chuyên môn có ít  nhất  một nghiên cứu về khoa học sư phạm ứng dụng có hiệu quả.

 - 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tự đánh giá theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp .

- Nâng cao chất lượng bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên Tiếng Anh theo các chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT đáp ứng việc triển khai Đề án “ Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”

  1.2. Một số biện pháp chính:

- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40- CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;  Quyết định số 16/2008/BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định đạo đức nhà giáo, thực hiện cuộc vận động: “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

-  Tăng cường hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn, nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh; tăng cường bồi dưỡng kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp; bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà trường.

- Phối hợp chặt chẽ giữa công tác bồi dưỡng của ngành với việc tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên, đặc biệt quan tâm đến đội ngũ giáo viên trẻ.

- Tổ chức nghiêm túc tập huấn cho đội ngũ tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp.

- Tổ chức tham quan học tập các  đơn vị điển hình,  tiên tiến trong huyện.

IV. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia.

1. Sử dụng cơ sở vật chất trường học.

a. Chỉ tiêu:

- Duy trì tốt nền nếp sử dụng  thiết bị dạy học trên lớp và tổ chức dạy học tại các phòng học bộ môn.

- Quản lý tốt CSVC trang thiết bị và thường xuyên kiểm tra, mua sắm bổ sung CSVC, trang thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu dạy và học trong nhà trường.

- Xây dựng thêm nhà vệ sinh cho học sinh, sửa chữa nhà vệ sinh cho giáo viên, tu sửa bàn ghế, tu sửa hệ thống cửa lớp, thay thế các biển hiệu trong lớp, tất cả lớp học đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩn

- Mua thêm máy tính văn phòng, mua mới máy chiếu phục vụ dạy học

b. Một số biện pháp chính:

- Phân công nhân viên phụ trách thiết bị trường học gắn với trách nhiệm quản lý

- Ban giám hiệu thường xuyên thanh tra, kiểm tra nền nếp sử dụng CSVC trang thiết bị dạy học đối với  giáo viên. Tổ chuyên môn.

- Tổ chức tốt phong trào tự làm  bổ sung thiết bị dạy học, phổ biến, nhân rộng kinh nghiệm sáng tạo của GV trong việc tự làm đồ dùng dạy học;

- Tăng cường việc sử dụng  có hiệu quả phòng học bộ môn, chủ động khắc phục, tạm thời sử dụng một số phòng học làm phòng học bộ môn và sở dụng có hiệu quả

- Tham mưu với UBND xã đầu tư sửa chữa hệ thống cửa lớp, bàn ghế học sinh

- Huy động XHH làm thêm nhà vệ sinh cho học sinh và sửa chữa nhà vệ sinh cho giáo viên

- Tham mưu với PGD hỗ trợ kinh phí mua sắm thiết bị dạy học như máy chiếu kết nối, máy tính xách tay

2. Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia.

a. Chỉ tiêu:

-  Nhà trường Hhoàn thiện từng bước theo  5 tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia  

-  Tiếp tục xây dựng và bổ sung thiết bị sách báo cho thư viện chuẩn

b. Một số biện pháp chính:

         - Tham mưu với UBND xã từng bước đầu tư cơ sở vật chất cho trường theo hướng đạt chuẩn Quốc gia

          - Phát triển đội ngũ giáo viên, nâng cao tỉ lệ GVG cấp huyện, phấn đấu có GVG cấp tỉnh

        -  Nâng cao chất lượng hoạt động của Thư viện trường học.

3. Duy trì và nâng cao kết quả  phổ cập giáo dục và phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS.

3.1. Duy trì và nâng cao kết quả  phổ cập giáo dục THCS.

a . Chỉ tiêu:

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi từ 11 đến 14 tuổi HTCT Tiểu học: đạt 100 %

- Tỷ lệ huy động ra lớp sau hè : đạt 100 %

- Tỷ lệ duy trì sĩ số: đạt 100  %

- Tỷ lệ thanh thiếu niên độ tuổi từ 15 -18 có bằng TN THCS (2 hệ): đạt 99%

- Nhà trường sử dụng hiệu quả phần mềm quản lý phổ cập GDTHCS mới.

Xếp phổ cập: Phấn đấu thứ 5/25

b. Một số biện pháp chính:

- Kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập; xây dựng kế hoạch phổ cập THCS năm học 2015-2016 và dự báo qui mô phát triển của cấp THCS đến năm 2018

- Thường xuyên cập nhật các thông tin, đảm bảo thông tin chính xác

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong ban chỉ đạo. 

- Duy trì nền nếp kiểm tra định kỳ (vào 15/10 và 15/4 hàng năm) kết hợp với kiểm tra thường xuyên để nắm sát tình hình phổ cập ở cơ sở.

- Quản lý chặt chẽ biến động sĩ số của từng lớp và toàn trường, giao nhiệm vụ quản lý sĩ số cho giáo viên chủ nhiệm lớp, đưa kết quả thực hiện các tiêu chí của phổ cập và kết quả duyệt hồ sơ phổ cập làm một tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phổ cập của giáo viên, cán bộ phụ trách.

- Phối hợp chặt chẽ giữa phổ cập THCS với phổ cập Tiểu học và GDTX nhằm nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn phổ cập GDTHCS.

- Tập huấn cho CB, GV sử dụng phần mềm PCGD mới và công tác điều tra theo quy định mới năm 2015.

3.2. Phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS

a. Chỉ tiêu: Nhà trường thực hiện nghiêm túc:

- Điều tra đối tượng học sinh sau tốt nghiệp THCS không học THPT

- Có đầy đủ hồ sơ quản lý đối tượng theo quy định

b. Biện pháp

- Quán triệt tới cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường nội dung chỉ đạo của Sở GD&ĐT về việc phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS.

- Nâng cao chất lượng công tác tư vấn hướng nghiệp đối với học sinh lớp 9

- Tập huấn nghiệp vụ điều tra tổng hợp số liệu học sinh sau tốt nghiệp THCS đảm bảo chính xác, khớp các loại hồ sơ.

V.Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục.

1. Đổi mới trong công tác quản lý, chỉ đạo.

a. Chỉ  tiêu:   Nhà trường thực hiện nghiêm túc:

-  Chương trình và kế hoạch giáo dục; duy trì tốt kỷ cương nền nếp dạy và học; quy chế thi cử và kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh; quản lý chặt chẽ dạy thêm, học thêm.

- Thực hiện nghiêm túc về việc quản lý và sử dụng các loại hồ sơ sổ sách nhà trường, hồ sơ chuyên môn.

- Tăng cường ứng dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy: sử dụng thường xuyên và hiệu quả mạng internet, website của Ngành phục vụ cho các hoạt động quản lý và giảng dạy; tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong quản lý kết quả học tập của học sinh, sắp xếp thời khóa biểu, quản lý thư viện...

- Thực hiện tốt 3 công khai: công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo; công khai các điều kiện về CSVC, đội ngũ giáo viên; công khai thu, chi tài chính.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện Luật bảo hiểm y tế đối với học sinh; phấn đấu 100% học sinh tham gia bảo hiểm y tế.

b. Một số giải pháp chính:

-  Nhà trường xây dựng kế hoạch năm học sát hợp với thực tế, triển khai hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học theo các tiêu chí cụ thể.

- Đánh giá đảm bảo tính  khách quan, công bằng, coi trọng hiệu quả thực hiện  nhiệm vụ năm học.

- Thường xuyên chú ý lắng nghe ý kiến đóng góp của cán bộ quản lý, giáo viên, kịp thời điều chỉnh các biện pháp chỉ đạo  của cấp học cho sát với thực tiễn.

- Thực hiện nghiêm quy chế dân chủ ở cơ sở, xây dựng khối đoàn kết nội bộ vững chắc.

2. Đổi mới công tác kiểm tra.

2.1. Chỉ tiêu:

a. Thanh tra chuyên ngành, kiểm tra công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:

- Tập trung vào các nội dung: Thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020; thực hiện quy chế chuyên môn, quy chế đào tạo, quy chế tuyển sinh, thi, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục; Công tác mua sắm, sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học; công tác quản lý dạy thêm, học thêm; các khoản thu, chi phục vụ người học trong năm học.

- Kiểm tra công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên  trường, tập trung vào các nội dung: Kiểm tra việc thực hiện nội dung giáo dục linh hoạt, phù hợp với đối tượng thực tế địa phương theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; việc triển khai đề án Tiếng Anh trong trường phổ thông; việc đổi mới PPDH, KTĐG; việc quản lý thiết bị dạy học; quy định về tuyển sinh, quản lý dạy thêm học thêm, thu chi kinh phí ngoài học phí; việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục; thực hiện việc đánh giá Hiệu trưởng, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp,… Số giáo viên được thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo từ 4 đến 5 giáo viên (khoảng 20%).

b. Thanh tra hành chính theo quyết định của UBND huyện.

c. Kiểm tra hành chính và kiểm tra chuyên đề.

- Tăng cường kiểm tra thường xuyên đối với 100% giáo viên chưa được Thanh tra chuyên ngành; Thanh tra hành chính; Kiểm tra công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

d. Công tác kiểm tra nội bộ trường học:

Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2015-2016 theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT

2.2. Một số biện pháp chính:

- Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học, giải quyết khiếu nại của công dân tại các cơ sở giáo dục, khắc phục tình trạng đơn thư vượt cấp.

- Quán triệt tới đội ngũ giáo viên, công nhân viên về mục đích ý nghĩa của công tác thanh tra, kiểm tra trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.

- Hướng dẫn các tổ xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, yêu cầu các tổ thực hiện nghiêm kế hoạch đã được phê duyệt.

- Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng cộng tác viên thanh tra thông qua việc hướng dẫn văn bản, tập huấn nghiệp vụ…

- Tiếp tục nâng cao chất lượng kiểm tra thường xuyên và đột xuất; tăng cường hiệu lực công tác kiểm tra nội bộ trường học.

3. Công tác kiểm định chất lượng.

a. Chỉ tiêu:

- Tổ chức bàn giao chất lượng giữa Giáo dục Tiểu học và Giáo dục THCS đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

- Nắm vững văn bản chỉ đạo của các cấp về KĐCL, thực hiện công khai chất lượng giáo dục

- Chuẩn bị chu đáo các điều kiện cho kì kiểm tra khảo sát PISA đạt kết quả cao

- Thực hiện nghiêm túc công tác tự đánh giá theo quy định của Bộ GD&ĐT; hồ sơ đảm bảo chất lượng.

- Phấn đấu xếp loai hồ sơ Kiểm định chất lượng : xếp thứ 15/26

 b. Biện pháp:

- Tiếp tục tập huấn cho  giáo viên  về  nghiệp vụ hồ sơ, biểu mẫu, báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục trung học cơ sở.

- Có đủ các loại hồ sơ theo qui định

- Tăng cường chỉ đạo, giám sát, kiểm tra tư vấn - đẩy mạnh công tác tự đánh giá.

- Thường xuyên kiểm tra, nền nếp, đánh giá kết quả thực hiện  đối giáo viên, học sinh.

4. Nền nếp thực hiện công tác thông tin báo cáo.

a. Chỉ tiêu:

- Thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo thường xuyên, định kỳ giữa trường với Phòng GD&ĐT

- Các thông tin báo cáo phải kịp thời, số liệu chính xác; kịp thời thông tin với cấp trên những công việc đột xuất.

b. Một số biện pháp chính:

- Xác định nền nếp thông tin, báo cáo; chất lượng công tác thông tin báo cáo là chỉ số đánh giá hiệu quả công tác quản lý và nền nếp của nhà trường.

- Đánh giá công tác thông tin báo cáo của văn phòng công khai, công bằng.

- Thường xuyên nắm bắt thông tin trong đơn vị, xử lý kịp thời và hiệu quả những tình huống phát sinh.

VI. Đẩy mạnh công tác  xã hội hóa giáo dục :

 a. Chỉ tiêu:

- Tăng cường công tác tuyên truyền và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về xã hội hoá giáo dục, đặc biệt là Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về xã hội hoá giáo dục và Nghị định s 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.

- Thực hiện  nghiêm túc Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh ban hành kèm theo Thông tư số: 55/2011/QĐ-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ GD&ĐT.

b. Một số biện pháp chính:

-  Làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo Đảng, chính quyền  địa phương chăm lo phát triển giáo dục; chú trọng vai trò nòng cốt của ngành giáo dục trong việc xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

- Huy động các lực lượng xã hội tham gia

- Khen thưởng động viên kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích tốt trong công tác XHHGD.

VIII. Công tác thi đua, khen thưởng.

1.Chỉ tiêu:

a. Tập thể:

         -  Chi bộ: Phấn đấu đạt danh hiệu Chi bộ Đảng trong  sạch, vững mạnh

 -  Nhà trường: Phấn đấu đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến. Xếp thứ 12/25. Được UBND huyện tặng giấy khen

           b. Cá nhân:

         -  Phấn đấu có 3-4 Đ/c  đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở. Phấn đấu có 1-2 giáo viên được giấy khen của cấp trên.

- Phấn đấu có khoảng 60-65% GV đạt danh hiệu lao động tiên tiến; 40-35% GV hoàn thành  nhiệm vụ. Không có CB,GV không hoàn thành nhiệm vụ

2. Một số biện pháp chính:

- Bám sát Luật thi đua khen thưởng để đăng ký thi đua, xây dựng kế hoạch , đề ra chỉ tiêu sát với thực tiễn của đơn vị; có những giải pháp mang tính khả thi để thực hiện các chỉ tiêu trong kế hoạch.

- Cụ thể hóa nội dung thi đua, tổ chức tốt việc đăng ký danh hiệu thi đua từ cơ sở với toàn ngành.

- Bình xét công khai, công bằng thành tích của các tập thể, cá nhân theo các tiêu chuẩn thi đua.

- Làm tốt công tác tuyên truyền, biểu dương điển hình tiên tiến, những nhân tố mới trong phong trào thi đua “ Hai tốt” của toàn ngành.

Tr­êng THCS Nh©n §¹o  phấn đấu hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ, đặc biệt chú trọng  việc bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý, cho giáo viên của   trường đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; tiếp tục đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo viên giỏi, học sinh giỏi các cấp, hoàn thành kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hiện tượng tiêu cực trong ngành thuộc phạm vị quản lý, phát huy kết quả đã đạt được trong năm học 2014-2015; tích cực tham mưu, tranh thủ sự quan tâm chỉ đạo và sự giúp đỡ của cấp trên, đề xuất những giải pháp khả thi để tháo gỡ khó khăn, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2015-2016.  

 

Nơi nhận:

- PGD (để b/c);

- LĐ trường;

- Lưu VT.

PHÊ DUYỆT CỦA PGD&ĐT LÝ NHÂN

HIỆU TRƯỞNG

 


  MỐC THỜI GIAN VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC CHÍNH THỰC HIỆN                                                                NĂM HỌC 2015-2016

 

Tháng

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

Người thực hiện

 

8/2015

- Bồi dưỡng giáo viên

- Ngày tựu trường

- “ Tuần lễ sinh hoạt tập thể”

- Học theo TKB năm học mới

- Chuẩn bị các nội dung khai giảng

 -Họp phụ huynh đầu năm

Tháng 7, 8

17/8

17/8-22/8

24/8

16/8- 31/8

26/8

GV bộ môn

Toàn trường

TPT, GVCN

Toàn trường

Toàn trường

BGH, GVCN

 

 

9/2015

-Khai giảng năm học

-Nộp báo cáo đầu năm học

-Điều tra, thống kê số liệu phổ cập

-Duyệt kế hoạch năm học

-Dạy nghề khối 9, h­íng nghiÖp líp 9

 

-Xây dựng nhà VS cho HS

- Kiểm tra nền nếp dạy học và dự sinh hoạt chuyên môn với các tổ.

- Hội thảo cấp trường môn Tiếng anh

5/9

07/9

8/9

22/9

Theo KH của trường

Xong trước 30/9

 

25/9

Toàn trường

VP

Các nhóm GV

HT

HT, Đ/c Đức, Tươi

 

BĐD CMHS

 

 

-Đ/c Tuấn, Thoa

 

 

  10/2015

 - Ra đề thi đề xuất

- Hội thảo môn Tiếng anh cấp huyện

- Phát động Hội giảng- hội học, tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp trường

- Kiểm tra giữa học kỳ I

- Kiểm tra nền nếp dạy học và dự sinh hoạt chuyên môn với các tổ.

- Kỉ niệm ngày Bác Hồ gửi thư cho ngành GD

- Hội nghị cán bộ công nhân viên chức

-Kiểm tra phổ cập  giáo dục trung học

-Hoàn thiện chương trình dạy nghề lớp 9.

 -Dạy hướng nghiệp lớp 9

 

04,05/10

Theo lịch PGD

Từ 15/10- 30/10

Theo lịch PGD

Theo kế hoạch

 

12-15/10

 

01/10 - 15/10

 

 Theo lịchPGD

4/10-10/10

 

15/10 – 31/10

 

2 tổ

Tổ KHXH

HT, 2 tổ

 

Toàn trường

Ban KTNB,2 tổ

 

Toàn trường

 

Toàn trường

 

Đ/c Hoàn, các nhóm

Đ/c Đức, Tươi

 

HT

 

 

 

11/2015

- Thi nghề phổ thông

- Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam.  

- Kiểm tra nền nếp dạy học và dự sinh hoạt chuyên môn với các tổ

- Cuộc thi KHKT cấp huyện

- Bồi dưỡng HSG

-Dạy h­íng nghiÖp líp 9

Theo lịch PGD

20/11

Theo kế hoạch

 

Theo lịch PGD

Theo kế hoạch

Theo lịch

Toàn trường

Toàn trường

Ban KTNB

 

Tổ KHTN

GV bộ môn

HT

 

  12/2015

- Cuộc thi KHKT cấp tỉnh

- Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường.  

- Thi olimpic tiếng Anh cấp trường

- Đón đoàn Kiểm tra chuyên ngành của PGD

- Kiểm tra học kỳ I

-Dạy h­íng nghiÖp líp 9

Theo lịch SGD

22/12

Theo lịch

Theo lịch PGD

 

Theo KH PGD

Trong tháng

Tổ KHTN

Toàn trường

GV tiếng anh

Toàn trường

 

Toàn trường

HT

 

 

 

 

1/2016

- Kết thúc học kỳ I

- Nộp báo cáo sơ kết học kỳ I

- Thi ViOlimpic Toán cấp trường

- Thi học sinh giỏi lớp 6, 9 cấp huyện

- Thi olimpic Tiếng Anh cấp huyện

- Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp đối với GV cấp tỉnh

- Cuộc thi  vận dụng kiến thức liên môn giải quyết tình huống thực tiễn đối với HS cấp tỉnh

- Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện

- Họp PHHS lần 2

-Dạy nghề lớp 8, h­íng nghiÖp líp 9

09/01

12/01

Theo lịch

Theo lịch PGD

Theo lịch PGD

Theo lịch của Sở

Theo lịch của Sở

 

Theo KH

 Theokế hoạch

Toàn trường

VP

HSG

HSG

HSG+đ/c Tuấn

Tổ KHXH

 

Tổ KHTN

 

 

BGH+đ/c Hùng

BGH+GVCN+PHHS HT+đ/c Đức, Tươi

 

 

2/2016

- Nghỉ Tết âm lịch

- Thi GVG cấp Huyện

- Trồng cây đầu xuân

-Dạy nghề lớp 8, h­íng nghiÖp líp 9

Theo kế hoạch

Theo lịch PGD

Theo KH

17-20/2

Toàn trường

Toàn trường

Toàn trường

HT+đ/c Đức, Tươi

 

 

3/2016

-Hội thảo môn Ngữ văn cấp huyện

- Thi olympic toán học tuổi thơ cấp huyện

- Thi ViOlympic Toán cấp huyện.

-  Kiểm tra giữa học kỳ II

- Kiểm tra nền nếp dạy học và dự sinh hoạt chuyên môn

-Kỷ niệm 8/3, 26/3

-Dạy nghề khối 8 , h­íng nghiÖp líp 9

Theo kế hoạch

Theo kế hoạch

 

Theo kế hoạch

Theo kế hoạch

Theo lịch

 

Tổ KHXH

đ/c Huy

 

đ/c Đức

Toàn trường

Ban KTNB

 

 

BCH CĐ, Đoàn TN

 

HT+đ/c Đức, Tươi

 

4/2016

- Kiểm tra chất lượng HSG lớp 7,8 cấp huyện

- Kiểm tra nền nếp dạy học

- Dạy nghề khối 8, h­íng nghiÖp líp 9

-Kỉ niệm 30/4 – 1/5

Theo kế hoạch

 

Theo kế hoạch

05/4 - 16/4

Theo lịch

GV và HSG

 

Ban KTNB

 

HT+đ/c Đức, Tươi

 

Toàn trường

 

 

5/2016

- Kiểm tra chất lượng học kỳ II

- Kết thúc chương trình HK II

- Xét, công nhận tốt nghiệp THCS.

- Nộp PGD&ĐT báo cáo tổng kết năm học.

-Kiểm tra hồ sơ nền nếp chuyên môn cuối năm

-Họp phụ huynh học sinh cuối năm

-ChØ ®¹o «n thi vµo THPT

-Tæng kÕt n¨m häc, bàn giao học sinh về địa phương

Theo kế hoạch

23/5

28/5-31/5

 

27/5

28/5-31/5

 

31/5

Toàn trường

Toàn trường

 

HĐ xét TN

 

BGH+TT

 

BGH+GVCN+PH

HT+TT

 

Toàn trường

 

 

6/2016

Xét, công nhận tốt nghiệp THCS

Báo cáo kết quả, hồ sơ  TN THCS về PGD & ĐT

Nộp báo cáo tổng kết năm học

Chỉ đạo ôn thi vào lớp 10 THPT chuyên và không chuyên

01/6 - 03/6

04/6 - 8/6

 Theo lịch

 Theo lịch

 

 

HĐ xét TN

 

VP

 

VP

 

HT+TT

7/2016

Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Chuẩn bị thi vào THPT

Theo lÞch PGD

 

8/2016

Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Theo lÞch PGD

 

 

 

 

                                                                      

Các tin khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn trường THCS Nhân Đạo có phải là một môi trường học tập và tu dưỡng tốt?

Qua báo đài
Qua bạn bè
Qua Internet
Khác

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 1

Hôm nay: 36

Tổng lượng truy cập: 254315