Tin tức : KẾ HOẠCH, BÁO CÁO NHÀ TRƯỜNG/

KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC (2018-2019)

PHÒNG GD-ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG NHÂN ĐẠO

 

 
 
 

 

 

Số: 62/KH-THCSNĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

Nhân Đạo, ngày 24 tháng 9 năm 2018

 

 

 

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC,

TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Năm học 2018-2019

 

 

 
 

 

 

 

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA NBTH,

TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Năm học 2017-2018

1. Ưu điểm.

          Đại đa số giáo viên thực hiện nghiêm túc nề nếp, kỷ cư­ơng, quy chế chuyên môn, chất l­­ượng giảng dạy đại trà và mũi nhọn đ­ược nâng lên; hầu hết cán bộ, giáo viên có ý thức tự học, tự bồi d­ưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân. Công tác kiểm tra nội bộ đ­ược quan tâm, triển khai nghiêm túc, toàn diện, coi trọng tính trung thực trong kiểm tra, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm sau kiểm tra.

          Công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cán bộ, giáo viên , CMHS, học sinh và nhân dân đư­ợc quan tâm kịp thời, không để tình trạng thắc mắc kéo dài, v­ượt cấp.

          Tập thể và mọi cá nhân luôn có ý thức thực hành tiết kiệm phòng chống tham nhũng, lãng phí.

          Không có cán bộ, giáo viên  vi phạm đường lối chủ trương chính sách pháp luật của Đảng – Nhà nước ở địa phương nơi cư trú; vi phạm sinh con thứ ba;

          Nhà trường triển khai nghiêm túc và hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua ‘Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong năm học.

2. Tồn tại, hạn chế.

          Còn một số ít cán bộ, giáo viên  chưa tích cực trong tự học, tự bồi dưỡng; việc sử dụng một số loại hồ sơ chuyên môn chưa sạch đẹp.

          Còn có giáo viên nam vi phạm pháp lệnh về dân số, kế hoạch hóa gia đình

3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế.

 Một số cán bộ, giáo viên có tâm lý ngại học những vấn đề mới, nhất là về CNTT, một số cán bộ, giáo viên trẻ chưa chú trọng việc bảo quản giữ gìn hồ sơ sạch đẹp

Cá biệt có giáo viên còn tư tưởng lạc hậu, cổ hủ trong việc sinh con trai nối dõi tông đường; việc tuyên truyền phổ biến pháp luật còn nhiều hạn chế, nhất là pháp lệnh về dân số - kế hoạch hóa gia đình.

4. Biện pháp khắc phục tồn tại hạn chế.

          - Đẩy mạnh tập huấn CNTT cho cán bộ, giáo viên bằng nhiều hình thức, trong đó coi trọng học hỏi lẫn nhau

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhận thức pháp luật, quán triệt đầy đủ nội dung các văn bản chỉ đạo của ngành về việc thực hiện quy chế chuyên môn tới toàn thể cán bộ, giáo viên, CMHS và học sinh.

- Tăng cường vµ ®æi míi h×nh thøc thanh tra, kiÓm tra nội bộ. Coi trọng các giải pháp đồng bộ trong nhà trường, phối hợp với các tổ chức đoàn thể địa phương nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật, chấp hành quy chế chuyên môn, nội quy cơ quan đơn vị cho toàn thể cán bộ, giáo viên  và học sinh trong nhà trường.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhận thức về  pháp lệnh về dân số, kế hoạch hóa gia đình, làm tốt công tác nữ công, quan tâm hơn đến phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ về vấn đề KHHGĐ.

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC

TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Năm học 2018-2019

 

I. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục;

- Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục;

- Công văn số 744/HD-GDĐT ngày 11/9/2018 của Phòng GD&ĐT về việc Hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ; tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo năm học 2018-2019;

- Kế hoạch số 55/KHGD-THCS ngày 07 tháng 9 năm 2018 của trường THCS Nhân Đạo về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019.

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Những số liệu cơ bản

1.1. Về học sinh

*  Tổng số lớp: 7 lớp với 197 học sinh.

Trong đó:

- Khối 6: 60 em, gồm 2 lớp bình quân 30 học sinh/lớp

- Khối 7: 45 em, gồm 2 lớp  bình quân 22,5 học sinh/lớp.

- Khối 8: 49 em,  gồm 2 lớp  bình quân 24,5 học sinh/lớp.

- Khối 9: 43 em, gồm 1 lớp  bình quân 43 học sinh/lớp.

Bình quân sĩ số học sinh theo lớp đạt 28,14 học sinh/lớp.

1.2. Về đội ngũ

*  Số cán bộ, giáo viên nhà trường: 19 đồng chí, trong đó nữ : 11 đ/c, nam: 08 đ/c

Trong đó:

- Cán bộ quản lý: 2; Trình độ đại học: 2

- Giáo viên trực tiếp giảng dạy: 14; biên chế: 13; hợp đồng: 1

         + Giáo viên phụ trách GDTX : 0,5 ;

 + Tỉ lệ : 2,0 GV/ lớp

 + Trình độ Đại học: 14/14 = 100%

 + Trình độ Cao đẳng: 0/14 = 0% 

- Văn thư, kế toán : 3

- Đảng viên: 9/19 đ/c đạt tỷ lệ 47,3%

2. Thuận lợi:

- §ược sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Phòng GD&ĐT Lý Nhân, Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND x· Nh©n §¹o và sự phối hợp có hiệu quả giữa các ban ngành đoàn thể, phụ huynh học sinh tiếp tục phấn đấu thực hiện các mục tiêu và yêu cầu được xác định trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2015 - 2020.

- Chi bộ Đảng nhà trường luôn đạt trong sạch vững mạnh, được Đảng bộ xã tặng giấy khen; Tỉ lệ Đảng viên khá cao: 9/19 = 47,3%

- Đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ nhà giáo của nhà trường tiếp tục được bồi dưỡng về chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Công tác quản lý giáo dục tiếp tục đổi mới, kỷ cương nề nếp của nhà trường được quan tâm thường xuyên.

- Đội ngũ giáo viên được trẻ hoá, có tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, tỉ lệ chuẩn hoá cao.

- Trường có các phòng học khang trang, được sự quan tâm của Đảng uỷ, UBND xã, phụ huynh hằng năm đều có tu sửa nhỏ.

- Chất lượng phổ cập giáo dục THCS ổn định và tiếp tục được duy trì tạo đà cho việc phổ cập THPT.

- Tỉ lệ duy trì sĩ số cao.

- Chất lượng thi giáo viên giỏi có chuyển biến. Chất lượng đại trà vững chắc. Chất lượng các cuộc thi chuyên đề đều đạt kết quả khả quan

3.  Khó khăn:

- Sĩ số học sinh ít, rất khó khăn khi chọn đội tuyển học sinh giỏi.

        - Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn song còn ít giáo viên giỏi cấp huyện, chưa có GVG cấp tỉnh.

        - Đội ngũ giáo viên không ổn định,  tỷ lệ giáo viên trên lớp rất thấp.

        - Việc triển khai xây dựng trường Chuẩn quốc gia giai đoạn 2015 – 2020 nhà  trường còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất.

III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

 a) Công tác kiểm tra nội bộ trường học là một hoạt động quản lý thường xuyên của Hiệu trưởng, là một cầu tất yếu của quá trình đổi mới quản lý hiện nay. Công tác kiểm tra nội bộ trường học giúp Hiệu trưởng tìm ra những biện pháp đôc đốc, giúp đở và điều chỉnh đồi tượng kiểm tra, góp phần hoàn thiện và làm tốt công tác quản lý của đơn vị, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Tăng cường tuyên truyền, quán triệt và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, tiếp dân, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí;

Hoạt động kiểm tra phải tuân thủ pháp luật; đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ và kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của đơn vị, tổ chức cá nhân được kiểm tra.

b) Công tác kiểm tra nội bộ trường học phải đảm bảo tính đại trà, toàn diện, trực tiếp các nội dung và đối tượng, trong đó:

- Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên: Thông qua việc kiểm tra theo kế hoạch hoặc kiểm tra thường xuyên, nhà trường đánh giá được thực trạng, năng lực của mỗi cá nhân từ đó tư vấn, thúc đẩy, giúp đở đội ngũ từng bước hoàn thiện năng lực sư phạm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

- Đối với các tổ chuyên môn, tổ chức, bộ phận: Thông qua việc kiểm tra các nội dung, đối chiếu với các quy định để Hiệu trưởng đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ. Từ đó, điều chỉnh kế hoạch, tư vấn, thúc đẩy các tổ chức, bộ phận trong nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Hiệu trưởng tự kiểm tra và tự điều chỉnh quá trình công tác góp phần thực hiện các nhiệm vụ, hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao của nhà trường và chức trách của bản thân.

2. Yêu cầu:

a) Hiệu trưởng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, trình Lãnh đạo PGD&ĐT phê duyệt, công khai kế hoạch kiểm tra nội bộ trong Hội đồng sư phạm và tổ chức thực hiện.

b) Thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch được phê duyệt, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học của nhà trường.

c) Công tác kiểm tra nội bộ trường học tại cơ sở phải thực hiện trên nguyên tắc: Hiệu trưởng vừa là chủ thể kiểm tra (kiểm tra cấp dưới theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục, tự kiểm tra) vừa là đối tượng kiểm tra (công khai hóa các hoạt động, các thông tin quản lý nhà trường để Ban kiểm tra nội bộ kiểm tra).

IV. THẨM QUYỀN, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC

1. Thẩm quyền, đối tượng kiểm tra

- Thẩm quyền: Hiệu trưởng nhà trường; Ban kiểm tra nội bộ trường học.

- Đối tượng kiểm tra; Hiệu trưởng, cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh; các tổ chuyên môn, tổ chức, bộ phận hoạt động trong nhà trường.

2. Phương pháp kiểm tra

- Kiểm tra theo quy trình: Thực hiện việc kiểm tra theo trình tự thủ tục nhất định do cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền ban hành, lưu trữ hồ sơ đầy đủ.

- Kiểm tra thường xuyên: Được thực hiện thường xuyên, đi cùng với các hoạt động quản lý, phục vụ kịp thời công tác quản lý, được thực hiện linh  hoạt và bằng nhiều cách khác nhau, hồ sơ đơn giản ( có Quyết định kiểm tra, biên bản kiểm tra.)

3. Hình thức kiểm tra

- Kiểm tra theo kế hoạch: Kế hoạch do Hiệu trưởng xây dựng và được Phòng GDĐT phê duyệt. Hình thức kiểm tra này giúp Hiệu trưởng đánh giá đúng tình hình hoạt động của đối tượng kiểm tra ở thời điểm hiện tại, so sánh với những thông tin nhận được để đánh giá, kiến nghị hoặc xử lý sai phạm kịp thời, điều chỉnh công tác quản lý.

V. NỘI DUNG KIỂM TRA

1. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ, giáo viên, nhân viên

1.1. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ quản lý

- Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục (kế hoạch năm học, học kỳ, kế hoạch tháng của nhà trường, tổ chuyên môn, các bộ phận, …);

- Công tác chính trị tư tưởng, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Công tác quản lý nhà giáo, nhân viên, phát triển đội ngũ;

- Việc quản lý và tổ chức giáo dục học sinh, trọng tâm là giáo dục toàn diện;

- Quan hệ, tham mưu, phối hợp công tác giữa nhà trường với chính quyền địa phương và các đoàn thể;

- Công tác kiểm tra nội bộ trường học;

- Việc chỉ đạo công tác hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;

- Việc xây dựng, cơ sở vật chất, thiết bị dạy và học; thực hiện các quy định về công khai trong lĩnh vực giáo dục; việc xây dựng cảnh quan: Xanh, sạch, đẹp và an toàn;

- Việc thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh;

- Việc thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường­;

- Việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục;­

- Việc thực hiện công tác thi đua, các cuộc vận động trong ngành;

­- Việc thực hiện công tác phòng chống tham nhũng, chống lãng phí;

­- Công tác tiếp dân; giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo.

1.2. Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ giáo viên (tập trung xem xét cụ thể tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ, đối chiếu với những yêu cầu, chuẩn nghề nghiệp về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm mà giáo viên cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục), gồm:

- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống;

- Kết quả công tác được giao;

+ Việc thực hiện quy chế chuyên môn (thực hiện kế hoạch giáo dục; các yêu cầu về soạn bài; giảng dạy, thí nghiệm, thực hành; đánh giá học sinh; tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn, tự bồi dưỡng và bồi dưỡng,…);

+ Trình độ nghiệp vụ, tay nghề (xem xét trình độ và kỹ năng vận dụng kiến thức, phương pháp giảng dạy, thông qua việc dự giờ,…);

+ Kết quả giảng dạy, giáo dục (mức độ tiến bộ trong học tập, rèn luyện của học sinh; kết quả lên lớp, tốt nghiệp của các môn mà giáo viên dạy,…);

+ Tham gia công tác khác (công tác chủ nhiệm, tham gia công tác đoàn thể, tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật và giáo dục đạo đức cho học sinh...);

+ Khả năng phát triển (về chuyên môn, nghiệp vụ, năng lưc quản lý và hoạt động xã hội, …).

1.3. Kiểm tra hoạt động phục vụ dạy học, giáo dục của người lao động trong nhà trường. Tập trung vào một số trọng tâm sau đây:

- Việc thực hiện nhiệm vụ năm học;

- Số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên; tình hình bố trí, sử dụng;

- Các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật (số lượng, chất lượng), việc bố trí, sắp xếp, khai thác, sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất- kỹ thuật;

- Thực hiện kế hoạch tuyển sinh, biên chế học sinh/lớp, …;

- Hoạt động và chất lượng giảng dạy các môn văn hóa: tổ chức giảng dạy, học tập, thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học; kiểm tra và đánh gia xếp loại; tình hình chất lượng giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của người học;

- Thực hiện nội dung, chương trình giáo dục toàn diện: đạo đức, thẩm mỹ, thể chất... chăm sóc, nuôi dưỡng, công tác chủ nhiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp, công tác Đoàn, hoạt động xã hội; kết quả xếp loại hạnh kiểm; đánh giá người học (nếu có);

- Kiểm tra việc thực hiện Quy định về dạy thêm học thêm; thu chi trong nhà trường, quy định về đồng phục.

2. Kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn, bộ phận hành chính, văn thư,...

2.1. Kiểm tra hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn.

Nội dung kiểm tra bao gồm:

- Kiểm tra công tác quản lý của tổ trưởng, nhóm trưởng (nhận thức, vai trò, tác dụng, uy tín, khả năng quản lý chuyên môn, …);

- Kiểm tra hồ sơ chuyên môn; hồ sơ quản lý (kế hoạch giáo dục, biên bản họp tổ, nhóm chuyên môn, chất lượng giảng dạy; chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn, sáng kiến kinh nghiệm, …)

- Kiểm tra chất lượng dạy-học của tổ, nhóm chuyên môn (việc thực hiện chương trình, chuẩn bị bài giảng, chất lượng dạy học, việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng đồ dùng dạy học, việc đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá người học,...);

- Kiểm tra nền nếp sinh hoạt chuyên môn (kiểm tra việc soạn bài, chấm bài, dự giờ, thăm lóp, thao giảng, hội thảo,…);

- Kiểm tra kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;

- Kiểm tra việc chỉ đạo phong trào học tập của học sinh (tổ chức ngoại khóa, thực hành, phụ đạo, bồi dưỡng học sinh...);

2.2. Kiểm tra công tác mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học, công tác thư viện trong nhà trường

- Kiểm tra công tác mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị  dạy học bao gồm:

+ Kiểm tra kế hoạch mua sắm thiết bị theo yêu cầu dạy và học;

+ Kiểm tra việc xây dựng và bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học;

+ Kiểm tra việc duy trì, bảo quản thiết bị dạy học;

+ Kiểm tra việc khai thác, sử dụng thiết bị dạy học.

- Kiểm tra công tác thư viện gồm:

+ Kiểm tra cơ sở vật chất (phòng thư viện, thiết bị, bàn ghế, tủ, giá,…);

+ Kiểm tra việc săp xếp, bố trí, trang trí, vệ sinh;

+ Kiểm tra số lượng và chất lượng sách, báo, tạp trí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng, đĩa, sách giáo khoa, sách tham khảo, …;

+ Kiểm tra hoạt động của cán bộ thư viện (việc thực hiện nội quy, việc cho mượn, thu hồi; hồ sơ sổ sách, bảo quản, giới thiệu, thống kê, phân loại, bổ sung sách báo; thực hiện giờ giấc, tinh thần, thái độ làm việc, …).

2.3. Kiểm tra công tác kế toán, tài chính và tài sản

- Kiểm tra công tác kế toán, tài chính bao gồm:

+ Kế hoạch xây dựng tạo nguồn ngân sách của trường;

+ Kiểm tra các khoản thu ngân sách, thu hoạt động của đơn vị;

+ Kiểm tra các khoản chi ngân sách, chi khác của đơn vị;

+ Kiểm tra việc xác định các khoản chênh lệch thu chi hoạt động và trích lập các quỹ;

+ Kiểm tra các quan hệ thanh toán;

+ Kiểm tra việc quản lý và sử dụng các khoản vốn bằng tiền mặt;

+ Kiểm tra việc thực hiện quyết toán thu, chi tài chính;

+ Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, nguyên tắc kế toán tài chính.

- Kiểm tra công tác quản lý và sử dụng tài sản bao gồm:

+ Kiểm tra việc quản lý và sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường (đất đai, nhà cửa, phòng ốc và các công trình phụ trợ khác);

+ Kiểm tra việc mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản cố định; vật liệu, dụng cụ rẻ tiền mau hỏng;

+ Kiểm tra công tác đầu tư xây dựng cơ bản (nếu có).

2.4. Kiểm tra hoạt động của Bộ phận hành chính, văn thư,…bao gồm:

- Kiểm tra việc soạn thảo, chuyển, lưu trữ công văn đi, công văn đến;

­- Kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu;

- Kiểm tra việc quản lý các hồ sơ, sổ sách hành chính (sổ đăng bộ, sổ gọi tên ghi điểm, sổ ghi đầu bài, học bạ, sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ, sổ theo dõi phổ cập giáo dục, sổ nghị quyết của nhà trường, sổ kiểm tra đánh giá giáo viên về công tác chuyên môn, sổ khen thưởng, kỷ luật học sinh, sổ lưu trữ các văn bản, công văn và các loại hồ sơ sổ sách khác);

- Kiểm tra việc quản lý thiết bị, văn phòng phẩm;

- Kiểm tra tinh thần, thái độ phục vụ của nhân viên văn thư; việc công khai hóa thủ tục hành chính.

3. Kiểm tra học sinh

- Kiểm tra về tổ chức lớp học theo Điều lệ trường …………..;

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của học sinh được quy định trong Điều lệ ……;

- Kiểm tra theo nội quy, quy định của trường, lớp, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường;

- Kiểm tra về trang phục khi đến trường, nền nếp học tập, sách vở và đồ dùng học tập, …

VI. Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng.

1. Chỉ tiêu: Thực hiện nghiêm túc việc tiếp công dân theo quy định. Kiểm tra giải quyết 100% đơn thư, vụ việc thuộc thẩm quyền, đúng quy định.

2. Nội dung, biện pháp

- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt Luật Thanh tra, Luật tiếp công dân; Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo ; Nghị định 64/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tiếp công dân và các văn bản pháp luật về công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết KNTC trong đơn vị.

- Rà soát, phân loại các vụ việc để giải quyết theo thẩm quyền, giải quyết dứt điểm những vụ việc khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Các vụ việc không thuộc thẩm quyền phải hướng dẫn cụ thể để công dân thực hiện khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền.

- Bố trí địa điểm tiếp công dân, công khai lịch tiếp công dân, nội quy tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân; có sổ theo dõi tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Thực hiện đúng quy trình tiếp công dân theo Luật tiếp công dân, Nghị định 64/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tiếp công dân, Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 30/10/2014 của Thanh tra Chính phủ về Hướng dẫn quy trình tiếp công dân; Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo; Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;  Quyết định số 1175/2017/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của UBND huyện về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo,kiến nghị, phản ánh trên địa bàn huyện Lý Nhân.

(Có lịch kiểm tra nội bộ trường học kèm theo)

VII. Tổ chức thực hiện

          - Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch và tổ chức KTNBTH.

          - Báo cáo công tác KTNBTH về Phòng GD&ĐT theo quy định.

          - Hàng tháng nhà trường có đánh giá công tác KTNBTH và đưa nội dung đánh giá công tác KTNBTH vào chương trình họp cán bộ, giáo viên và nhân viên, đồng thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, kịp thời có những biện pháp sát hợp nhằm củng cố kỷ cương nền nếp, đoàn kết nội bộ, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng học sinh giỏi và chất lượng quản lý của nhà trường. Cuối học kì I và cuối năm học, báo cáo sơ kết, tổng kết công tác KTNBTH trước Hội đồng nhà trường và nộp báo cáo Phòng GD&ĐT theo quy định.

          - Thực hiện các kết luận sau thanh tra, kiểm tra.

 

 

 

Nơi nhận:                                                                  

- Phòng GD&ĐT (báo cáo và đề nghị phê duyệt) ;

- Phó Hiệu trưởng

- Tổ trưởng CM 

- Tổ chức, đoàn thể   (để thực hiện);

- Ban KTNBTH

 - Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

 

 

TNH

Xem thêm...

Thăm dò ý kiến

Theo bạn trường THCS Nhân Đạo có phải là một môi trường học tập và tu dưỡng tốt?

Qua báo đài
Qua bạn bè
Qua Internet
Khác

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 1

Hôm nay: 73

Tổng lượng truy cập: 227233