Tin tức : THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ/

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT LỚP 9(2018-2019) MÔN HÓA

PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG THCS NHÂN ĐẠO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

THI VÀO THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: HÓA HỌC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Họ và tên: Trần Minh Tâm

Chức vụ: Giáo viên

Tổ chuyên môn: Khoa học tự nhiên

Đơn vị công tác:Trường THCS Nhân Đạo

 

 

 

 

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN

NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

 

 
 

 

 

 

Câu 1: (1 điểm): Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học khi cho:

a) Na vào C2H5OH.

b) Dung dịch CH3COOH vào dd Na2CO3.

c) Ba vào dd Na2SO4.

Câu 2: (2 điểm)

a) Hãy viết công thức hóa học của các chất có tên sau:

 Canxiđihiđrophotphat; sắt(II)hiđroxit; rượu etylic; natri etylat.

b) Không dùng thêm thuốc thử, hãy trình bày cách nhận biết 04 lọ mất nhãn đựng riêng các dung dịch sau: HCl, H2SO4, BaCl2, Na2CO3.

Câu 3: (2,5 điểm)

          Cho clo tác dụng với 16,2 gam kim loại R ( chỉ có một hóa trị duy nhất) thu dược 58,8 gam chất rắn D. Cho oxi dư tác dụng với chất rắn D đến phản ứng hoàn toàn thu được 63,6 gam chất rắn E.

a. Xác định kim loại R

b. Tính % khối lượng của mỗi chất trong E.

Câu 4: (2,5 điểm)

          Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một  cốc chứa 500ml dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại  ra khỏi cốc thì mỗi thanh có thêm Cu bám vào. Khối lượng dung dịch trong cốc bị giảm mất 0,22 gam.Trong dung dịch sau phản ứng, nồng độ mol của ZnSO4 gấp 2,5 lần nồng độ mol của FeSO4.Thêm dung dịch NaOH dư vào cốc lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 14,5 gam chất rắn .

a. Tính khối lượng Cu bám trên mỗi thanh kim loại.

b. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu.

Câu 5: (2 điểm)

Hỗn hợp khí X gồm metan; etilen và axetilen. Nếu cho 11,2 lít hỗn hợp khí X lội qua dung dịch nước brom dư thì có 96g brom tham gia phản ứng. Nếu đốt cháy hoàn toàn 13,1 g hỗn hợp khí X thì tốn hết 154 lít không khí.

a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

b. Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích các khí trong hỗn hợp X. Biết rằng hỗn hợp khí X và không khí dùng cho hai thí nghiệm ở trên đo ở điều kiện tiêu chuẩn; thể tích oxi lấy bằng thể tích không khí.

 

 (Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

 

 

----------------HẾT--------------

 

Họ và tên thí sinh: ................................................................... Số báo danh:.........

HƯỚNG DẪN CHÂM  MÔN HÓA HỌC VÀO THPT CHUYÊN

Câu 1 ( 1,0 điểm)

Ý (phần)

Nội dung cần đạt

Điểm

1(0,25 đ)

 

a) Na vào C2H5OH.

- Hiện tượng mẩu Na tan dần có bọt khí xuất hiện thoát ra ngoài.

- PTHH:

 

 

0,25đ

2(0,25đ)

 

b) Dung dịch CH3COOH vào dd Na2CO3.

- Hiện tượng có bọt khí xuất hiện thoát ra ngoài.

- PTHH:

 

 

0,25đ

3(0,5 đ)

 

c) Ba vào dd Na2SO4.

- Hiện tượng có bọt khí xuất hiện thoát ra ngoài sau có kết tủa trắng xuất hiện.

             

 

 

0,25đ

 

0,25đ

Câu 2 (2,0điểm)   

Ý (phần)

Nội dung cần đạt

Điểm

1(1,0đ)

a) Mỗi công thức đúng được 0,25 điểm.

Ca(HPO4)2; Fe(OH)2; C2H5OH; C2H5ONa

1,0đ

2(1,0đ)

b) Trích ở mỗi lọ một ít dung dịch để làm mẫu thử.

- Mẫu thử nào khi cho vào những mẫu khác có 1 chất khí thoát ra là HCl.

2HCl + Na2CO3           2NaCl + CO2 + H2O

0,25đ

 

-         Mẫu thử nào khi cho vào những mẫu khác có 1 chất khí thoát ra và 1 chất kết tủa là H2SO4.

          H2SO4  + Na2CO3        Na2SO4 + CO2 + H2O

0,25đ

 

-         Mẫu thử nào khi cho vào những mẫu khác có 2 chất khí thoát ra và 1 chất kết tủa là Na2CO3.

H2SO4  + BaCl2            BaSO4   +  2HCl

0,25đ

 

-         Mẫu thử nào khi cho vào những mẫu khác có 2 chất kết tủa là BaCl2.

     Na2SO3  +   BaCl2              BaSO4  +  2NaCl

0,25đ

 

Câu 3 (2,5điểm)

Ý (phần)

Nội dung cần đạt

Điểm

1(1,5đ)

 

  1. Nếu D là muối clorua của R thì D không tác dụng với oxi.

Suy ra D có chứa kim loại R dư.

Gọi n là hóa trị duy nhất của R (n nguyên và bé hơn hoặc bằng 3)

PTHH: 2R       +     nCl2        2RCln               (1)

             4R       +    nO2         2R2On               (2)

0,25đ

 

0,25đ

 

Chất rắn E gồm RCln và R2On

Theo đ/l BTKL: (đã phản ứng ) = 58,8 – 16,2 = 42,6 (g)

0,25đ

 

   =  42,6/ 35,5 = 0,6 ( mol)

 -> = (63,6 – 58,8 )/32 = 0,15 mol

 

0,25đ

 

theo (1)  = 1,2/n

theo (2)  = 0,6/n

0,25đ

 

suy ra tổng số mol R đã TGPƯ là : 1,8/n mol -> R = 9n

R là kim loại nhôm( Al = 27)

0,25đ

2(1,0đ)

b. Tính khối lượng mỗi chất trong E:

PTHH viết lại :  2Al  + 3 Cl2    2AlCl3

                           0,6 mol              0,4 mol

                          4 Al     +   3O2  2Al2O3

                         0, 15 mol              0,1 mol

  = 0,4 . 133,5  = 53,4 (gam)

 = 63,6  - 53,4 = 10,2 (gam)

% AlCl3 = 53,4/63,6 . 100% = 83, 96%

-> % Al2O3 = 16, 04%

 

0,25đ

 

 

 

 

0,25đ

 

0,25đ

0,25đ

Câu 4(2,5 điểm)

Ý (phần)

Nội dung cần đạt

Điểm

 1(1,0đ)

  1. Tính khối lượng Cu bám trên mỗi thanh kim loại:

 Gọi x là số mol FeSO4 trong dung dịch sau phản ứng -> số mol ZnSO4 = 2,5 x mol.

PTHH:

      Zn + CuSO4     ZnSO4   +    Cu               (1)

 2,5x mol  2,5x mol   2,5x mol     2,5x mol

    Fe + CuSO      FeSO4  +  Cu                  (2)

   x mol x mol             x mol      x mol

 

 

 

 

0,25đ

 

Khối lượng dung dịch sau khi lấy thanh kim loại ra giảm 0,22 gam nên:

(đã phản ứng)

hay (x + 2,5x)160 – ( 2,5x . 161  + 152x ) = 0,22

        x= 0,04 ( mol)

0,25đ

 

-

0,25đ

 

-

0,25đ

2(1,5đ)

  1. Tính CM dd ban đầu:

Theo(1) và (2) => số mol CuSO4 (đã PƯ)=3,5x = 3,5.0,04= 0,14 mol

0,25đ

 

Sau khi lấy thanh kim loại ra và cho NaOH dư vào dd thì xảy ra các PƯHH:

2NaOH + ZnSO4    Na2SO4   + Zn(OH)2           (3)

2NaOH + FeSO4    Fe(OH)2  + Na2SO4            (4)

2NaOH + Zn(OH)2   Na2ZnO2  + 2H2O            (5)

 

 

 

 

0,25đ

 

Nếu dung dịch có CuSO4 dư thì:

2NaOH  + CuSO4    Cu(OH)2  +Na2SO4           (6)

Lọc kết tủa, nung trong không khí:

4Fe(OH)2 + O2     2Fe2O3+4H2O                (7)

       Cu(OH)2       CuO +H2O                     (8)

 

 

 

 

0,25đ

 

Theo PTHH  (4),(7): = =1/2 x 0,04=0,02 mol

= 0,02x 160 = 3,2 gam <14,5 gam

suy ra trong chất rắn sau khi nung có CuO

 = (14,5 –3,2)/80 = 0,14125 mol

 

 

0,25đ

 

Theo  (6), (8): ( dư ) = = 0,14125 mol

suy ra tổng số mol CuSO4 có trong dd ban đầu là:

 0,14+0,14125= 0,28125 mol

 = 0,28125/0,5 =0,5625 M

 

0,25đ

 

0,25đ

Câu 5 (2,0 điểm)

Ý (phần)

Nội dung cần đạt

Điểm

 

 

 

 

 

1(1,0đ)

  1.  Viết 5 phương trình

          C2H4 +Br2   C2H4Br2

          C2H2 +2Br2   C2H2Br4

          CH4 + 2O2     CO2  + 2H2O

         C2H4 + 3O2      2CO2 + 2H2O

          2C2H2  + 5O2     4CO2 + 2H2O

 

 

 

 

 

 

1,0đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2(1,0đ)

  1. Gọi x, y, z(mol; x, y, z >0) lần lượt là số mol của CH4; C2H4; C2H2 có trong 11,2 lít hỗn hợp khí X thì ta có các phương trình:

x + y + z ==0,5 (1) và y + 2z = =0,6 (2)

 

 

 

0,25đ

 

Gọi a,b,c(mol; a,b,c >0) lần lượt là số mol của CH4; C2H4; C2H2 có trong 13,1 g hỗn hợp khí X thì ta có các phương trình:

16a + 28b + 26c =13,1(3) và 2a+3b+2,5c = =1,375(4)

Mà ta có tỉ lệ sau: hay

=>x =; ta cũng có y =; z =

 

 

 

 

0,25đ

 

Thay y và z vào (2) ta có  +2.= 0,6

                                    ó 6a+b-4c = 0

và ta có=> a =0,05; b =0,3; c = 0,15

 

 

 

 

0,25đ

 

  ;     ;                               

0,25đ

Lưu ý: HS làm theo các cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa.

 

 

----------------HẾT--------------

 

TNH

Tải tệp đính kèm

Xem thêm...

Thăm dò ý kiến

Theo bạn trường THCS Nhân Đạo có phải là một môi trường học tập và tu dưỡng tốt?

Qua báo đài
Qua bạn bè
Qua Internet
Khác

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 2

Hôm nay: 61

Tổng lượng truy cập: 228538