Tin tức : THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ/

TIẾT 58: CHƠI CHỮ

          

 

 

 

             PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN LÝ NHÂN

                                      TRƯỜNG  THCS NHÂN ĐẠO

                                                  ......šµ›......

 

 

 

 

 
 

 

 

 

   

                

 

    

        GIÁO ÁN  HỘI GIẢNG                                  

             MÔN: NGỮ VĂN 7    

 

       

        Họ và tên :   PHAN THỊ NGOAN

                  Đơn vị công tác : Trường THCS NHÂN ĐẠO

            Năm học:               2017 -2018

                              

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn:  15/12/2017

Ngày dạy:  20 /12/2017

                                     Tiết 58 :      CHƠI CHỮ       

 

A. Mục tiêu  cần đạt :

  Giúp HS :

             1. Kiến thức :

   - Khái niệm chơi chữ

   - Các lối chơi chữ 

   - Tác dụng của phép chơi chữ

             2. Kỹ năng :

   - Nhận biết phép chơi chữ 

   -  Chỉ rõ cách nói chơi chữ trong văn bản  

             3. Thái độ :       

  -  Ý thức sử dụng nghệ thuật chơi chữ đúng ngữ cảnh., bài học thiết thực về cách sử dụng chơi chữ.

             4. Năng lực :

     - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo , năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực thưởng thức , năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

B. Chuẩn bị :

          1. Giáo viên   :   soạn bài, bảng phụ

          2. Học sinh    :    Đọc tr­ước bài 

C. Các hoạt động dạy học :

  

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A . Hoạt động khởi động:

 Giáo viên cho học sinh nghe băng và hát theo bài hát : bup bê bằng bông .

Sau khi  nghe hát xong giáo  viên  hỏi :

? Em thấy lời  bài hát này có gì đặc biệt  ?

À tác giả bài hát đã sử dụng phép chơi chữ bằng cách điệp âm đấy các em ạ .

? Vậy em có  hiểu chơi chữ là gì không?

Vậy trong tiết học hôm nay cô sẽ cùng các em đi tìm câu trả lời nhé. Các em mở sgk (163)  học bài mới :  Tiết 58 : Chơi chữ .

B. Hoạt động hình thành kiến thức:

Chúng ta cùng đi tìm hiểu phần thứ nhất : Thế nào là chơi chữ.

GV đưa ví dụ lên bảng phụ và yêu cầu 1 học sinh  đọc  vd

Mời các em hãy quan sát  ví dụ trên bảng phụ và  thảo luận cho cô các câu hỏi trong sách giáo khoa vào phiếu học tâp số 1:  trong thời gian là 3 phút .

Các nhóm hãy dành 1 phút để các bạn hoạt động cá nhân trước rồi mới thảo luận chung .

Sau 3 phút nhóm nào giơ tay trước  sẽ dành được quyền trả lời  trước .

Hết thời gian thảo luận

=> Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. –  mời các  nhóm khác nhận xét .

Sau khi các nhóm báo cáo và nhận xét xong  Gv đưa đáp án trên phiếu học tập   và chốt :

 Ta thấy nghĩa của từ “lợi” trong câu nói của bà già khác với nghĩa của từ “lợi” trong câu trả lời của thầy bói . “Bà già” dùng từ lợi với nghĩa “ lợi lộc, thuận lợi ”. Còn từ lợi trong câu nói của thầy bói: nếu chỉ dừng lại ở “Lợi thì có lợi” thì tưởng như không khác với từ lợi theo ý của “bà già”; nhưng trong sự liên kết với vế sau “nhưng răng không còn” thì từ lợi mang hàm ý khác, là từ lợi trong quan hệ với răng – những bộ phận trong khoang miệng. Hoá ra, thầy bói nhắc khéo “bà già”: bà đã già quá rồi (răng không còn) thì lấy chồng làm gì nữa! Câu trả lời của thầy bói là một câu trả lời gián tiếp vừa tế nhị, không làm mất lòng bà lão, vừa dí dỏm hài hước, vừa pha chút châm biếm nhẹ nhàng. Như vậy bài ca dao đã lợi dụng  đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn và thú vị.  đây chính là chơi chữ các em ạ .

? Qua phân tích VD em hiều thế nào là chơi chữ?

?  Như vậy  bài ca dao đã dựa vào hiện tượng nào để chơi chữ ?

 Vậy ngoài lối  chơi chữ dùng từ đồng âm , còn có những lối chơi chữ nào chúng ta cùng chuyển sang phần 2.

 

 Gv đưa 4 ví dụ trong sách giáo khoa, Gọi 1 học sinh đọc ví dụ  .

Yêu cầu các nhóm  quan sát ví dụ và thảo luận theo nội dung trong phiếu học tập số 2  :  

Gv đưa phiếu học tập số 2 ( Phụ lục ) Cô chia lớp thành 2 nhóm lớn . các em thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập trong thời gian 5 phút . Sau khi hoàn thành nhóm nào nhanh nhất sẽ dán kết quả lên bảng và báo cáo.

Các nhóm hãy dành  1 phút để các bạn hoạt động các nhân trước ( trả lời câu hỏi vào vở ). Sau đó mới làm việc chung cả nhóm.

=> Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.

Gv nghe báo cáo – GV đưa kết quả TL  

Câu 1: Các từ sử dụng  chơi chữ .

(1): - Ranh (tướng): chỉ viên tướng  ranh ma ;  gần âm với “ danh tướng ” ( vị tướng giỏi )

 ( 2): lặp lại liên tiếp phụ âm “m”:

 (3):  cá đối – cối đá:

 Mèo cái – mái kèo

=> cách nói lái

 (4)  sầu riêng – vui chung: vừa chỉ trái sầu riêng (một loại quả ở Nam Bộ), vừa sử dụng cặp từ trái  nghĩa biểu thị cảm xúc.

3. Sắp xếp các VD trên vào những lối chơi chữ sau:  

 - Dùng từ đồng âm: Ví dụ: (4)

- Dùng lối nói trại âm (gần âm): Ví dụ: (1)

- Dùng cách điệp âm: Ví dụ: (2)

- Dùng lối nói lái: Ví dụ: (3)

- Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa: Ví dụ: 4: sầu riêng - vui chung.

Gv yêu cầu học sinh 2 nhóm đối chiếu với kết quả của của cô giáo xem nhóm nào chính xác hơn .

Sau đó  GV chốt : như vậy các em đẫ phát hiện chính xác các lối chơi chữ trong từng ví dụ . Đây cũng chính là các lối chơi chữ mà ta thường gặp trong văn thơ, trong câu đối , câu đó ….

? Vậy qua phân tích các ví dụ, em  hãy cho cô biết có mấy lối chơi chữ thường gặp ? Là những lối chơi chữ nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

? Em thấy các lối  chơi chữ này thường được dùng trong những thể loại nào ?  

 

Về nhà các em tìm cho cô các ví dụ về  các lối chơi chữ sử dụng trong câu đối, câu đố …..

Như vậy các em đã tìm hiểu xong phần 2 Các lối chơi chữ .

Để củng cố thức vừa học chúng ta cùng sang phần Luyện tập .

C < Hoạt động luyên tập

 

? Gọi hs đọc – nêu yêu cầu bài tập 1

? Quan sát bài thơ và cho biết bài thơ đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ .

 

 

? Bài tập 2 yêu cầu làm gì ?

 

Yêu cầu các cặp đôi ( 2 bạn ngồi cạnh nhau là một cặp.)  thảo luận

Sau đó gọi học sinh trả lời .

Gv đưa kết quả :

+ Các từ chỉ sự vật gần gũi nhau :

a . thịt, mỡ, dò, nem, chả

b . Nứa, tre, trúc , hóp

+ Cách nói này có sử dụng  chơi chữ bằng cách:

 -  dùng từ đồng âm (chả:  -> chả nem

        -> chẳng, không  (phủ định)

- Dùng lối nói gần âm ( trại âm) : dò – giò

D. Hoạt động vận dụng :

Để củng cố kiến thức về các lối chơi chữ . cô có bài tập sau . Gv đưa bài tập lên bảng phụ

Mời 1 bạn nêu  yêu cầu bài tập

? Hãy nối các câu ở cột 1 với các lối chơi chữ ở cột 2 để chọn lối chơi chữ đúng

 

 

 

 

 

 

- Học sinh trả lời  .

 

 

 

 

- Học sinh trả lời  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-1 Hs đọc –

 

 

 

 

 

 

- hs đọc câu hỏi thảo luận trong phiếu học tập

- Nhóm trưởng điều hành hoạt động của nhóm, ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập.

 

 

 

- Hết thời gian thảo luận, đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- hs trả lời

 

- hiện tượng đồng âm

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh đọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhóm trưởng điều hành hoạt động của nhóm, ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập.

- Hết thời gian thảo luận, đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- hs trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- hs trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- học sinh đọc – nêu yêu cầu

- hs tự làm

 

 

 

 

- hs đọc yêu cầu bài tập 2.

- các cặp đôi thảo luận

 

 - đại diện học sinh trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- học sinh đọc

- hs lần lượt trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Thế nào là chơi chữ ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

 

II. Các lối chơi chữ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các lối chơi chữ thường gặp:

 + Dùng từ đồng âm:

 + Dùng lối nói trại âm (gần âm)

 +  Dùng cách điệp âm

 +  Dùng lối nói lái

  + Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

- Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố. …

 

 

 

III Luyện tập

1 . Bài tập 1

 

 

Tác giả đã dùng các từ chỉ các loài rắn đó là : liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang.

2. Bài tập 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3 . Bài tập  thêm

 

                        E . Hoạt động tìm tòi . sáng tạo  

                        - Học  lý thuyết

                        - Sưu tầm một số cách chơi chữ trên sách báo ( bài tập 3 )

                        - Làm  các bài tập vào vở

                        - Chuận bị bài : làm thơ lục bát

                   

                                      PHỤ LỤC

 

        Nhóm ……………………………     

          

                        PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

 

          Quan sát bài ca dao và trả lời câu hỏi :

  Câu 1 :   Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ  “lợi”  trong bài ca dao này?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...

Qua đó em hiểu gì về lời mà ông thầy bói muốn nói ?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..................................................................................................................................       

 

Câu 2 . Việc sử dụng từ “ lợi ”  ở câu cuối của bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

3. Việc sử dụng từ “ lợi ”  như trên có tác dụng gì?

 ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

                                 

 

 

 

 

 

 

                   Nhóm : ....................................

 

                                    

                             PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

     

1. Tìm các từ ngữ sử dụng chơi chữ trong các ví dụ  trên.

 

(1…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

(2)……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

(3)…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

(4)……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

2. Sắp xếp các ví dụ  trên vào các lối chơi chữ thích hợp sau : .

 

- Dùng từ  ngữ  đồng âm :  Ví dụ  :…..

 

- Dùng lối nói trại âm  (gần âm) :  Ví dụ:….

 

- Dùng cách điệp âm :   Ví dụ:….

 

- Dùng lối nói lái :   Ví dụ:….

 

- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa : Ví dụ : ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phan Thị Ngoan

Tải tệp đính kèm

Xem thêm...

Thăm dò ý kiến

Theo bạn trường THCS Nhân Đạo có phải là một môi trường học tập và tu dưỡng tốt?

Qua báo đài
Qua bạn bè
Qua Internet
Khác

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 1

Hôm nay: 17

Tổng lượng truy cập: 228573