Tin tức : KẾ HOẠCH, BÁO CÁO NHÀ TRƯỜNG/

Kế hoạch năm học 2018-2019

 

PHÒNG GD-ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG THCS NHÂN ĐẠO

 

 
 
 

 

 

Số:      /KHGD-THCS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

                        Nhân Đạo, ngày 07  tháng 09 năm 2018

 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2018-2019  

 

 

PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

 NĂM HỌC 2017 – 2018

     Năm học 2017-2018, trường THCS Nhân Đạo đã thực hiện nghiêm túc các nhiÖm vô träng t©m;  nç lùc ph©n ®Êu hoµn thµnh tèt c¸c chØ tiªu c«ng t¸c, triÓn khai nghiªm tóc vµ cã hiÖu qu¶ c¸c cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương ®¹o ®øc tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” kỷ cương nền nếp dạy và học được duy trì; kết quả thi học sinh giỏi văn hóa, học sinh giỏi TDTT, thi học sinh giỏi Olympic Toán, Olympic Vật lý qua mạng có nhiều học sinh đạt giải cao, chất lượng học sinh thi vào THPT tiến bộ vượt bậc; việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ giảng dạy trong  nhà trường được thực hiện rất hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng các giờ dạy, đặc biệt là các giờ hội giảng cấp trường và cấp huyện. Tiếp tục thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học; kỷ cương nề nếp của nhà trường được duy trì. Cụ thể trong năm học 2017-2018 nhà trường đã đạt những kết quả như sau:

  Công tác phổ cập và duy trì sĩ số: Tuyển sinh lớp 6 đạt 100%; Duy trì sĩ số 191/191 đạt 100%. Tỉ lệ thanh thiếu niên từ 15- 18 tuổi tốt nghiệp THCS (2 hệ) đạt 100%.

Giáo dục đạo đức cho học sinh : Tỉ lệ xếp loại đạo đức tốt đạt 94,24%; không có học sinh xếp đạo đức yếu; không có học sinh bị tai nạn nặng gây thương tích nghiêm trọng, không có học sinh mắc tệ nạn xã hội.

          Giáo dục trí dục: Chất lượng đại trà được nâng lên cả hai kì xếp thứ 4/25, chất lượng học sinh giỏi ở một số môn có tiến bộ. Tỉ lệ HS lớp 9 thi đỗ THPT đạt 95,1%, xếp thứ 9/25 trường. Ra đề thi đề xuất xếp thứ 11/25. Năm học 2017-2018 trường tiếp tục duy trì các tiêu chí “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp được duy trì tốt. Cảnh quan sư phạm nhà trường sạch đẹp. Cơ sở vật chất trường học kiên cố. Thư viện nhà trường duy trì có hiệu quả. Nhiều chỉ số thi đua của nhà trường có sự tiến bộ rõ nét. Năm học 2017-2018 nhà trường giữ vững danh hiệu trường tiên tiến. Những cố gắng của trường THCS Nhân Đạo đã góp phần tích cực phát triển sự nghiệp giáo dục xã Nhân Đạo nói riêng và ngành giáo dục huyện Lý Nhân nói chung.

Bên cạnh những thành tích đạt được của năm học, nhà trường vẫn còn những hạn chế cần khắc phục đó là:

-Chất lượng thi HSG ở nhiều môn còn thấp, nhất là các môn KHXH

-Một số chỉ số về hồ sơ còn thấp, chưa tương xứng với chất lượng dạy học

-Cơ sở vật chất còn thiếu nhiều phòng bộ môn, phòng chức năng; chưa có hệ thống tường bao, nhà trường đã trình UBND xã và tham mưu phương án xây dựng

-Trang thiết bị, đồ dùng phục vụ dạy học cũ nát, hư hỏng nhiều, nhất là máy tính xách tay, chưa có kinh phí sửa chữa, mua mới. Nguyên nhân do các thiết bị này đã sử dụng nhiều năm, hiện đã hết khấu hao.

 

PhÇn thø hai

KÕ ho¹ch n¨m häc 2018-2019

A/ Nh÷ng c¨n cø  ®Ó x©y dùng kÕ ho¹ch 2018-2019

1. Các văn bản hướng dẫn

- Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 của ngành Giáo dục;

- Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 16/7/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

- Công văn số 3711/BGDĐT-GDTrH ngày 24/8/2018 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019;

- Công văn số 1475/SGDĐT-GDTrH ngày 6 /9/2018 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019;

          - Công văn số ........./PGDĐT-THCS ngày  /9/2018 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục THCS năm học 2018-2019.

2. Đặc điểm tình hình

2.1. Thuận lợi:

- §ược sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Phòng GD&ĐT Lý Nhân, Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND x· Nh©n §¹o và sự phối hợp có hiệu quả giữa các ban ngành đoàn thể, phụ huynh học sinh tiếp tục phấn đấu thực hiện các mục tiêu và yêu cầu được xác định trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2015 - 2020.

- Chi bộ Đảng nhà trường luôn đạt trong sạch vững mạnh, được Đảng bộ xã tặng giấy khen; Tỉ lệ Đảng viên khá cao: 8/18 = 44,4%

- Đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ nhà giáo của nhà trường tiếp tục được bồi dưỡng về chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Công tác quản lý giáo dục tiếp tục đổi mới, kỷ cương nề nếp của nhà trường được quan tâm thường xuyên.

- Đội ngũ giáo viên được trẻ hoá, có tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, tỉ lệ chuẩn hoá cao.

- Trường có các phòng học khang trang, được sự quan tâm của Đảng uỷ, UBND xã, phụ huynh hằng năm đều có tu sửa nhỏ.

- Chất lượng phổ cập giáo dục THCS ổn định và tiếp tục được duy trì tạo đà cho việc phổ cập THPT.

- Tỉ lệ duy trì sĩ số cao.

- Chất lượng thi giáo viên giỏi có chuyển biến. Chất lượng đại trà vững chắc. Chất lượng các cuộc thi chuyên đề đều đạt kết quả khả quan

2.2.  Khó khăn:

- Chủng loại giáo viên chưa cân đối, chưa ổn định, tỉ lệ chủng loại giáo viên thiếu cân đối: Anh văn 1/13, chưa có giáo viên âm nhạc, Mĩ thuật, , tổng phụ trách Đội.

- Sĩ số học sinh ít, rất khó khăn khi chọn đội tuyển học sinh giỏi.

        - Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn song còn ít kinh nghiệm, chưa có GVG cấp tỉnh.

        - Đội ngũ giáo viên không ổn định. 

        - Việc triển khai xây dựng trường Chuẩn quốc gia giai đoạn 2015 – 2020 nhà  trường còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất.

2.3. Những số liệu cơ bản của năm học 2018-2019

a. Tổng số học sinh tại thời điểm 05/9/2018 là: 205 học sinh với 7 lớp (trong đó: Học sinh GDTX : 6  học sinh( học sinh khuyết tật 1 học sinh), bình quân 29,3 học sinh/lớp, trong đó: 

Khối 6 có 60  học sinh/ 2 lớp, bình quân: 30  học sinh/lớp; 

Khối 7 có 47  học sinh/ 2 lớp, bình quân: 23,5 học sinh/lớp;  (1 GDTX)

Khối 8 có 50 học sinh/2 lớp, bình quân:25 học sinh/lớp;  (1 GDTX)

Khối 9 có 47 học sinh/1 lớp, bình quân: 47 học sinh/lớp;  (4 GDTX)

b. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 19 người, trong đó:

- Cán bộ quản lý: 2 cán bộ quản lý ;

- Giáo viên: 14 giáo viên (kể cả giáo viên làm TPT Đội và GV GDTX);

 + Trình độ đào tạo: ĐHSP 14 giáo viên, CĐSP 0 giáo viên. Tỷ lệ giáo viên/lớp 1,71 giáo viên/lớp (không tính 01 giáo viên kiêm nhiệm TPT Đội và GDTX).

+ Chia theo môn học:Toán –Lý: 2; Toán – Tin: 1; Sinh – Hóa: 1; Sinh – Kỹ: 1; KTCN: 1; TD: 1;  Văn – Sử: 2; Văn – Địa: 1; Văn – GDCD: 1; Sử - GDCD:1; Tiếng Anh: 1; Lý – Đội: 1

+ Trình độ GV dạy Tiếng Anh (ghi cụ thể trình độ, năng lực ngoại ngữ...)

+ Giáo viên Giỏi cấp trường trở lên:14 giáo viên, trong đó: Cấp huyện 10 giáo viên, cấp tỉnh: 0 giáo viên.

- Nhân viên hành chính và thiết bị thí nghiệm, thư viện:3 người.

- Đảng viên: 8./19 người, đạt 42,1.%.

c. Về cơ sở vật chất

 Trường THCS Nhân Đạo có đủ 7 phòng học, 1 phòng máy vi tính gồm 10 máy, 2 máy chiếu ( 1 máy hỏng, 1 máy sử dụng ké; 3 máy vi tính xách tay , 2 máy vi tính văn phòng, 3 máy in,  1 phòng chứa thiết bị, 1 phòng học bộ môn tiếng Anh, 1 phòng thư viện  được xây dựng và được công nhận thư viện đạt chuẩn năm học 2010-2011. Có đủ bảng chống loá, có cổng, tường bao ngăn cách với Trường Tiểu học, có khu để xe của học sinh, có 1 vườn sinh vật, vườn ươm, có nhiều cây xanh, có công trình vệ sinh đúng qui định..

B/ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

 Phát huy những thành tích đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn chế của năm học 2017-2018, Trường THCS Nhân Đạo quyết tâm phấn đấu hoàn thành tốt  nhiệm vụ năm học 2018-2019, trong đó tập trung làm tốt những nhiệm vụ trọng tâm sau :

1. Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2013 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

2. Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chủ yếu và các nhóm giải pháp cơ bản của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện từng địa phương, gắn với việc tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác, đổi mới hoạt động giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh trong mỗi cơ sở giáo dục.

3. Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt chức năng giám sát của xã hội và kiểm tra của cấp trên.

4. Thực hiện tốt các phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá tích cực; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

5. Tập trung phát triển đội ngũ và cán bộ quản lí giáo dục đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp và các yêu cầu của đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực của giáo viên tham gia công tác tư vấn tâm lí, giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

6. Triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đọan 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

C. TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Duy trì nền nếp và thực hiện có hiệu quả việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; các cuộc vận động, phong trào thi đua

1. Tiếp tục triển khai sáng tạo, hiệu quả việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh; cuộc vận động “ Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo’’

1.1. Chỉ tiêu:

- 100% các CB, GV, CNV tiếp tục  duy trì  nền nếp thường xuyên, nghiêm túc, có hiệu quả việc “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn kết với cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

- 100% cán bộ, giáo viên thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT  ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT.

- Phấn đấu mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một nội dung đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý.  Có kế hoạch cụ thể chỉ đạo về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới KT đánh giá đối với các môn học.

1.2. Một số biện pháp chính:

- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền sâu rộng nội dung của các cuộc vận động tới toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh để tạo sự đồng thuận trong xã hội.

- Tiếp tục triển khai thực hiện bộ tài liệu hướng dẫn nội dung cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí minh” vào giảng dạy tích hợp ở một số môn học chính khóa, hoạt động ngoại khóa theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT đạt hiệu quả.

- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; xây dựng môi trường làm việc nghiêm túc, khoa học, thân thiện và trách nhiệm trong cơ quan, đơn vị trường học.

2. Duy trì có nền nếp và nâng cao chất lượng “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

2.1. Chỉ tiêu:

- 100% các lớp duy trì nền nếp, thực hiện tốt các nội dung của phong trào thi đua“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”;

- Tổ chức có hiệu quả “Tháng khuyến học”; tổ chức tốt  việc vận động, quyên góp quần áo, sách vở, dụng cụ học tập cho học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh con gia đình chính sách; phấn đấu thực hiện được yêu cầu “3 đủ” đối với học sinh: “ đủ ăn, đủ quần áo, đủ sách vở” trước ngày Khai giảng năm học mới.

- Kết thúc năm học, trường có cảnh quan xanh, sạch;  có lán xe đủ chỗ cho học sinh và giáo viên. Xây mới 01 khu nhà vệ sinh hiện đại dành riêng cho học sinh; thay thế các biển hiệu trong các lớp học.

2.2. Một số biện pháp chính:

- Tiếp tục nâng cao chất lượng  các nội dung, yêu cầu của phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực’’.

- Tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương  thường xuyên quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tu sửa bàn ghế, tôn tạo cảnh quan nhà trường đảm bảo môi trường sư phạm ngày càng  xanh - sạch - đẹp.

- Phối hợp tốt với Ban đại diện CMHS huy động các nguồn vốn và nhân lực xây nhà vệ sinh cho học sinh, trang trí lớp học, trồng cây xanh, cây cảnh có giá trị.

- Tổ chức tốt việc chăm sóc, tìm hiểu các di tích lịch sử, văn hóa  cách mạng, nghĩa trang liệt sĩ ở địa phương; thông qua các hoạt động hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu về truyền thống  cách mạng quê hương.

- Thường xuyên làm tốt công tác giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, các quy tắc ứng xử văn hóa cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục.

- Tổ chức các hoạt động giáo dục thiết thực để học sinh tìm hiểu về truyền thống nhà trường, các anh hùng, các danh nhân văn hoá mà chi đội được mang tên; tổ chức học sinh tìm hiểu nắm được Điều lệ nhà trường, quy chế thi, kiểm tra, xếp loại học sinh về học tập và rèn luyện; nội quy, quy định của nhà trường...

II. Thực hiện kế hoạch giáo dục

1. Tổ chức thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục theo Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 và Công văn 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 1551/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2017 của Sở GDĐT Hà Nam; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục

1.1. Chỉ tiêu

- Trường học truyền thống:

+ Giáo dục đạo đức: Kết quả đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong các nhà trường loại Tốt: 190/199 = 95,4%, loại Khá: 9/199 = 4,6%, loại TB: ..0../199 = 0.%; không có học sinh vi phạm pháp luật và mắc tệ nạn xã hội.

+ Chất lượng học tập: Kết quả đánh giá xếp loại học lực loại Giỏi đạt từ 10%, khá 45% trở lên; loại yếu, kém dưới ...3..%, trong đó loại kém dưới 0.%.

1.2. Biện pháp

- Tiếp tục đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, tổ chức sáng tạo các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (NGLL) theo hướng thiết thực, hiệu quả. Nâng cao chất lượng dạy môn Giáo dục công dân (GDCD); tổ chức học Nội quy nhà trường, Điều lệ trường Trung học, phối hợp giáo dục truyền thống quê hương, nhà trường với giáo dục đạo đức pháp luật, trách nhiệm công dân gắn với nhiệm vụ cụ thể của học sinh.

- Địa phương có lễ hội trong năm, nhà trường chú trọng giáo dục đạo đức cho học sinh. Coi trọng giáo dục học sinh thực hiện quy tắc ứng xử, giao tiếp, kỹ năng sống; quan tâm giáo dục  học sinh cá biệt.

- Nêu cao vai trò giáo viên chủ nhiệm lớp, có các biện pháp phối hợp tốt giữa giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn, Đội thiếu niên TPHCM trong việc quản lý, đánh giá học sinh đảm bảo tính khách quan, chính xác,  coi trọng sự nỗ lực phấn đấu của các tập thể và cá nhân.

- Duy trì tốt các hoạt động tập thể, văn nghệ TDTT để hướng các em vào các hoạt động vui chơi lành mạnh.

- Công tác kiểm tra nền nếp dạy học; thanh tra các kỳ thi, các kỳ kiểm tra được thực hiện thường xuyên và nền nếp; tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện quy chế chuyên môn; công khai kết quả kiểm tra các tập thể và cá nhân.

- Quan tâm làm tốt việc kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm, phân loại học sinh từ đó có biện pháp giảng dạy phù hợp đối tượng; nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh học yếu, kém.

2. Triển khai thí điểm mô hình trường học mới (THM)

- Nhà trường không áp dụng.

3. Triển khai dạy học 2 buổi/ngày, thực hiện dạy học theo di sản

3.1. Chỉ tiêu:

* Thực hiện KHGD:

Với 37 tuần thực học, học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần theo  khung chương trình của Bộ GD&ĐT; PPCT chi tiết của Sở GD&ĐT Hà Nam áp dụng từ năm học 2011-2013 và công văn số 1186/SGDĐT-GDTrH ngày 23/8/2013 V/v điều chỉnh PPCT môn Ngữ văn, Địa lý của Sở GD&ĐT Hà Nam từ năm học 2013-2014 ( mỗi học kỳ có 1 tuần để dạy bù những tiết học nghỉ có lý do và tiết còn lại dùng cho ôn tập).

- Từ ngày 20/8/2018: học theo TKB năm học mới

- Kết thúc HKI trước: 12/01/2019

- Kết thúc HKII:  trước ngày 25/5/2019

- Kết thúc năm học ngày 31/5/2019

  * Dạy học tự chọn:

Thực hiện theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT (công văn 4718/BGD&ĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 ). Cụ thể là: Thời lượng: 2 tiết/ tuần; nội dung: Chủ đề tự chọn bám sát của các môn học Văn, Toán. Tiết dạy học tự chọn được bố trí và thể hiện rõ trên thời khoá biểu giờ chính khoá của các môn học trong tuần. Lập kế hoạch dạy học tự chọn ổn định trong từng học kỳ .

-  Nhà trường thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình theo công văn số 5977/ BGD&ĐT-GDTrH ngày 07/7/2008 của Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Sở GD&ĐT.

-  100% giáo viên và học sinh có tài liệu giáo dục địa phương  do Sở GD&ĐT phát hành;

- Tổ chức “dạy học di sản: theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT

3.2: Biện pháp:

- Tăng cường việc kiểm tra nề nếp chuyên môn, việc thực hiện tiến độ chương trình giáo dục của giáo viên và tổ nhóm chuyên môn.

- Quản lý chặt chẽ và thanh tra các kỳ thi, các kỳ kiểm tra được thực hiện thường xuyên và nền nếp; tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện quy chế chuyên môn; công khai kết quả kiểm tra các tập thể và cá nhân và có khen thưởng kịp thời.

- Việc thực hiện nội dung chương trình giáo dục địa phương theo kế hoạch giáo dục vì vậy phải được đưa vào nội dung kiểm tra định kỳ trong năm học, được đánh giá về chất lượng dạy và học.

- Quan tâm bồi dưỡng giáo viên trực tiếp giảng dạy thông qua các hội nghị, hội thảo chuyên đề.

- Các tổ chuyên môn đưa nội dung vào sinh hoạt tổ chuyên môn để trao đổi

- Tranh thủ tối đa sự tư vấn, lãnh đạo của cấp trên trong những lĩnh vực mới

4. Tổ chức dạy học môn tiếng Anh

4.1. Chỉ tiêu

- Học sinh được rèn luyện và thành thục bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết.

- Chất lượng đại trà giữ ở mức ổn định: 7/25.

- Chất lượng HSG: 9/125

- Thi vào THPT môn tiếng Anh: 5/25

4.2. Biện pháp

- Giáo viên Tiếng Anh cần tích cực tham gia bồi dưỡng do Sở GD&ĐT tổ chức và tăng cường tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng sử dụng thiết bị phòng học tiếng; đảm bảo năng lực ngoại ngữ của giáo viên Tiếng Anh theo khung tham chiếu Châu Âu. Thực hiện dạy chương trình tiếng anh thí điểm đối với tất các các lớp 6, 7, 8, 9; tham gia SHCM cụm đầy đủ; tham gia Hội thảo Tiếng anh cấp trường và cấp Huyện

- Triển khai đổi mới nội dung kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn số 5333/GDTr-BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT và công văn số 1351/SGDĐT-GDTrH ngày 02/10/2014 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn triền khai kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực môn Tiếng anh cấp THCS từ năm 2014-2015.

5. Giáo dục lao động; hướng nghiệp, dạy nghề và phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS

5.1. Chỉ tiêu

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc nội dung Hướng nghiệp cho học sinh lớp 9, tư vấn, hướng dẫn HS lựa chọn con đường học lên sau THCS với định hướng: thi vào THPT,  học GDTX, TCCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động phù hợp với thực tiễn địa phương.

- Nhà trường dạy nghề Điện dân dụng

- Tỷ lệ học sinh lớp 8 tham gia học nghề đạt 100% .

- Học sinh lớp 8 thi nghề: Tỷ lệ học sinh đã học nghề được cấp giấy chứng nhận nghề đạt 100 %, trong đó công nhận xếp  loại Giỏi 90% trở lên,  Khá 10%,

- Phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS : Nhà trường thực hiện nghiêm túc:

+ Điều tra đối tượng học sinh sau tốt nghiệp THCS không học THPT

+ Có đầy đủ hồ sơ quản lý đối tượng theo quy định

5.2: Biện pháp:

- Nhà trường  bố trí, phân công hợp lý đội ngũ GV thực hiện hoạt động giáo dục nghề phổ thông theo các văn bản hướng dẫn của Sở GDĐT Hà Nam;

- Thường xuyên kiểm tra nền nếp dạy và học nghề  đối với giáo viên được phân công.

- Nâng cao ý thức học nghề của học sinh, làm cho PHHS nhận thức đúng đắn về việc dạy-học nghề ở trường THCS

- Quán triệt tới cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường nội dung chỉ đạo của Sở GD&ĐT về việc phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS.

- Nâng cao chất lượng công tác tư vấn hướng nghiệp đối với học sinh lớp 9

- Tập huấn nghiệp vụ điều tra tổng hợp số liệu học sinh sau tốt nghiệp THCS đảm bảo chính xác, khớp các loại hồ sơ.

6. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục

6.1. Chỉ tiêu

- 100% các bộ môn có tổ chức giáo dục tích hợp, lồng ghép với các nội dung giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh có liên quan đến bộ môn học.

- 100% có được nhận thức đúng đắn và chuyển biến tích cực về các vấn đề được giảng dạy lồng ghép.

6.2. Biện pháp

Tăng cường thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tăng cường giáo dục pháp luật; giáo dục quốc phòng và an ninh; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản. Chú ý cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, số liệu thống kê đối với các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, ...

7. Giáo dục cho học sinh khuyết tật học hòa nhập

7.1. Chỉ tiêu

- Chỉ tiêu:  Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho 01 học sinh khuyết tật.

7.2. Biện pháp

+ Làm tốt công tác điều tra,  lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, vận động đối tượng khuyết tật  trong độ tuổi học sinh THCS thuộc địa bàn các xã, thị trấn tham gia học tập.

+ Nghiêm túc thực hiện nội dung chương trình dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện đối với học sinh khuyết tật học hòa nhập theo các văn bản hướng dẫn hiện hành .

8. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp

8.1. Chỉ tiêu

-  Nhà trường thực hiện nghiêm túc “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT Lý Nhân với các hình thức linh hoạt, sáng tạo, thiết thực;

- Thực hiện nghiêm túc nội dung định hướng của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Sở GD&ĐT V/v thực hiện tích hợp giữa bộ môn Giáo dục công dân - Hoạt động ngoài giờ lên lớp theo hướng dẫn;

-  Triển khai thực hiện nhiệm vụ tích hợp nội dung: Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục dân số, phòng chống ma túy – HIV/AIDS, phòng chống tội phạm, phòng chống tai nạn thương tích vào giảng dạy môn GDCD – HĐNGLL; tích hợp nội dung tuyên truyền về chủ quyền biển đảo, bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua các di tích lịch sử có tại địa phương.

 8.2. Biện pháp

- Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền về Luật giáo dục, Luật giao thông, Luật phòng, chống ma tuý… trong nhà trường;

- Duy trì tốt các hoạt động tập thể, văn nghệ, TDTT theo qui định; tổ chức các hình thức sinh hoạt tập thể như thi văn nghệ, TDTT, thi báo tường… nhân dịp những ngày Kỷ niệm lớn như ngày 15/10; 20/11; 22/12; 3/2; 26/3 và ngày 19/5;

- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chương trình giáo dục nếp sống văn minh, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục  đạo đức, Pháp luật… trong trường học;

- Nhà trường hướng dẫn chi tiết về việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) như sau: đối với giáo viên được phân công thực hiện HĐGDNGLL được tính 2 tiết/ lớp/ tháng; hoạt động giáo dục hướng nghiệp ( HĐGDHN) được tính 1 tiết/lớp/tháng; việc tham gia điều hành các hoạt động giáo dục tập thể (chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp cuối tuần) thuộc nhiệm vụ quản lý của Hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm lớp, không tính là giờ dạy học để trừ tiết.

9. Giáo dục thể chất, thẩm mỹ và công tác y tế trường học

9.1. Chỉ tiêu

- 100% học sinh thuộc và thực hiện tốt bài thể dục giữa giờ.

- 100% học sinh tham gia mua bảo hiểm y tế.

- Công tác giáo dục thể chất xếp thứ 5/25 trường.

9.2. Biện pháp

- Hướng dẫn học sinh ôn luyện bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ và bài thể dục chống mệt mỏi theo quy định. Duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục nói trên, vận dụng vào tập luyện thường xuyên trong suốt năm học.

- Coi trọng công tác giáo dục nhằm nâng cao hiểu biết về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh theo mùa; khả năng tự rèn luyện sức khỏe bản thân của học sinh.

- Thực hiện nghiêm túc việc triển khai mua bảo hiểm y tế đối với học sinh; sử dụng đúng mục đích, hiệu quả nguồn kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh tại các nhà trường.

III. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

1. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

         1.1: Chỉ tiêu:

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Chương trình giáo dục phổ thông theo công văn số 5842/BGD&ĐT-VP ngày 01/9/2011; Giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, tổ chức hoạt động học tập hiệu quả; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm; phát hiện và giúp đỡ học sinh yếu kém;

- 100% giáo viên soạn giáo án mới (kế hoạch bài dạy) theo hướng đổi mới PPDH, KTĐG;

- 100% cán bộ, giáo viên sử dụng thành thạo máy tính vào giảng dạy và làm việc;

- 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc việc đổi mới PPDH, đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, tăng cường việc thực hành trong các môn học, đảm bảo cân đối giữa truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế, sử dụng thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin trong bài giảng hợp lý, hiệu quả; khai thác tối đa hiệu quả phòng học bộ môn, nâng cao kỹ năng thực hành, phát huy tính cực, chủ động của HS trong quá trình học tập.

- Tham gia cuộc thi KHKT dành cho học sinh THCS, phấn đấu có1 sản phẩm dự thi cấp huyện đạt từ thứ 15/25 trở lên

1.2: Một số biện pháp chính:

-  Nhà trường tiếp tục quán triệt tới cán bộ giáo viên nội dung các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Hà Nam về đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá; từ đó đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh theo công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp ‘‘Bàn tay nặn bột’’, dạy học theo chủ đề tích hợp.

          - Triển khai có hiệu quả nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyen môn về đổi mới PPDH và kiểm tra đánh gía theo công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT và Công văn số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 của Sở GD&ĐT; đẩy mạnh chất lượng sinh hoạt chuyên môn trực tuyến qua hệ thống ‘‘Trường học kết nối’’; tăng cường giúp đỡ vì sự tiến bộ của các thành viên trong tổ thông qua các hoạt động trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc  của giáo viên trong giảng dạy

        - Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, dễ hiểu, tác phong thân thiện; khuyến khích, động viên học sinh học tập, hướng dẫn các em tự nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo; chủ trọng liên hệ thực tế phù hợp với nội dung bài học. Đánh giá, rút kinh nghiệm  qua các tiết dự giờ, hội thảo

         - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong thiết kế bài giảng, đổi mới KTĐG khai thác hiệu quả các trang thiết bị dạy học, phòng học bộ môn.

         - Coi trọng việc dự giờ thăm lớp, hội thảo chuyên môn, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên qua Hội thi giáo viên giỏi các cấp.

-  Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong bài giảng, đổi mới kiểm tra đánh giá, khai thác tối đa hiệu quả việc sử dụng trang thiết bị dạy học,  phòng học bộ môn.

- Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng CNTT và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối, các cuộc thi qua mạng Internet...

- Phân công nhiệm vụ cho giáo viên bồi dưỡng các đội tuyển, giáo viên phụ trách các cuộc thi ngay từ đầu năm học, động viên giáo viên và học sinh tham gia bằng các hình thức như khen thưởng, trừ giờ đứng lớp...

- Tổ chức quán triệt các công văn hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên kịp thời và tập huấn đầy đủ cho các thành viên trong tổ chuyên môn.

2. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá

2.1. Tuyển sinh  vào lớp 6

2.1.1. Chỉ tiêu

- Huy động 100%  học sinh đã hoàn thành chương trình Tiểu học vào học lớp 6.

- Thực hiện nghiêm túc Hướng dẫn tuyển sinh của Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT.

2.1.2. Một số biện pháp chính

- Nhà trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh vào lớp 6 đảm bảo khoa học, khách quan

- Thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn tuyển sinh

- Hướng dẫn các giáo viên thực hiện công tác tuyển sinh vào lớp 6.

- Thành lập tổ công tác làm nhiệm vụ tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Tổ chức kiểm tra hồ sơ tuyển sinh, tổng hợp kết quả tuyển sinh, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh đối với giáo viên, coi đó là chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học và bàn giao chất lượng này cho các giáo viên.

2.2. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá

          2.2.1. Chỉ tiêu

-  100%  CB,GV, NV thực hiện  nghiêm túc:

- Đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh góp phần tích cực trong việc giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên  khích lệ, tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập .

- Tổ chức biên soạn đề thi và đề kiểm tra chất lượng học sinh giỏi đảm bảo chất lượng nộp về Phòng GD&ĐT đúng thời gian quy định.

-  Tổ chức nghiêm túc các kỳ thi và kiểm tra chất lượng định kỳ trong năm học.

- Thực hiện nghiêm túc đánh giá, xếp loại học sinh theo Thông tư số 58/2011/TT-BGD&ĐT ngày12/12/2011 của Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Sở GD&ĐT.

- Đối với môn Tiếng Anh lớp 6, 7,8,9 dạy thí điểm và đề thi học sinh giỏi lớp 9  nội dung kiểm tra gồm 4 kỹ năng:  nghe, nói, đọc, viết theo Công văn số 5333/GDTr-BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT và công văn số 1351/SGDĐT-GDTrH ngày 02/10/2014 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn triền khai kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực môn Tiếng anh cấp THCS từ năm 2014-2015

- Xây dựng (thư viện) “ Nguồn học liệu mở”  câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài dạy, tài liệu  tham khảo có chất lượng trên Website của Phòng  GD&ĐT và ở trường để giáo viên, học sinh tham khảo.

- Tổ chức hội thảo môn Tiếng Anh cấp trường; Tham gia hội thảo môn môn Tiếng Anh cấp huyện

2.2.2. Một số biện pháp chính

- Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng ra đề, soạn đáp án, chấm bài kiểm tra bám sát Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình GDPT với 3 cấp độ: biết, thông hiểu, vận dụng ; từ đó đảm bảo dạy học sát đối tượng HS, khuyến khích tư duy độc lập, sáng tạo.

- Thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn, trao đổi về kỹ năng ra đề, soạn đáp án, chấm bài kiểm tra bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình GDPT;

-  Tăng cường việc kiểm tra nền nếp dạy học của  giáo viên. Kết quả kiểm tra nền nếp và kết quả kiểm tra chất lượng định kỳ là cơ sở tham gia đánh giá giáo viên về việc thực hiện nội dung đổi mới PPDH, ĐMKTĐG.

- Thực hiện nghiêm túc nền nếp lịch sinh hoạt chuyên môn liên trường theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT nhằm trao đổi, rút kinh nghiệm về việc giảng dạy môn Tiếng Anh lớp 6,7,8,9.

3. Tổ chức kiểm tra; tham gia các kỳ thi và kiểm tra cấp huyện, tỉnh, quốc gia

3.1.Tổ chức kiểm tra

          a. Chỉ tiêu:

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc các kỳ thi theo chỉ đạo của Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT:

+ Thi định kì giữa HKI, HKI, giữa HKII, cuối năm

+ Thi Nghề Phổ thông tháng 8/2018 theo lịch của Sở GD&ĐT

+ Thi học sinh giỏi văn hóa đối với lớp 9

+ Thi Khoa học kỹ thuật

+ Thi học sinh giỏi TDTT

+ Thi HSG khối 6,7,8.                

( Chỉ tiêu cụ thể từng cuộc thi đã ghi ở phần trên)

b. Biện pháp :

- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo nhà trường, tổ chuyên môn phù hợp với tình hình nhà trường

- Thường xuyên  kiểm tra nền nếp dạy và học đối với giáo viên

-  Không ngừng đổi mới quản lý, chỉ đạo đối với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi văn hóa, TDTT, dạy nghề phổ thông.

-  Tổ chức nghiêm túc các kỳ thi và kiểm tra  cấp huyện theo chỉ đạo của Sở GD&ĐT Hà Nam

3.2. Tổ chức, tham gia các kỳ thi và kiểm tra cấp huyện, tỉnh, quốc gia

3.2.1. Kiểm tra văn hóa học kỳ I và cuối năm

a. Chỉ tiêu:

- Tổ chức nghiêm túc các kỳ kiểm tra chất lượng định kỳ trong năm học:

+ Kiểm tra chất lượng giữa kỳ I, II: Phòng GDĐT có hướng dẫn riêng.

- Cuối học kỳ I

+ Sở GD&ĐT ra đề khảo sát chất lượng lớp 7 và 8 các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và 01 môn có thông báo sau.

+ Phòng GD&ĐT ra đề khảo sát chất lượng lớp 6 và 9 các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và 01 môn có thông báo sau.

- Cuối học kỳ II

+ Sở GD&ĐT ra đề khảo sát chất lượng lớp 6 và 9 các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và 01 môn có thông báo sau.

+ Phòng GD&ĐT ra đề khảo sát chất lượng lớp 7 và 8 các môn:  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và 01 môn có thông báo sau.

Đối với các môn môn Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT không ra đề: Hiệu trưởng các trường THCS căn cứ vào phân phối chương trình để triển khai thực hiện.

- Chỉ tiêu cụ đối với từng môn

Tổ KHTN

Tổ KHXH

Môn

Xếp thứ

Môn

Xếp thứ

Toán 6

3

Văn 6

4

Toán 7

2

Văn 7

5

Toán 8

3

Văn 8

2

Toán 9

3

Văn 9

5

 

Tiếng Anh 6

4

Tiếng Anh 7

5

Tiếng Anh 8

3

Tiếng Anh 9

4

Tổng chung

2/25

 

b. Một số biện pháp chính:

-  Ban giám hiệu không ngừng cải tiến các biện pháp quản lý, chỉ đạo đánh giá xếp loại giáo viên theo hướng coi trọng chất lượng, hiệu quả, coi trọng sự nỗ lực của cá nhân.

- Duy tì tốt kỷ cương, nề nếp dạy học

- Tích cực bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém

     - Chỉ đạo các tổ chuyên môn bồi dưỡng cho cán bộ, giao viên về kỹ năng soạn thảo đề trên cơ sở bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học.

- Tổ chức nghiêm túc các kỳ thi và kiểm tra theo chỉ đạo của Sở GD&ĐT Hà Nam; chất lượng các kỳ kiểm tra chất lượng theo đề của Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT là cơ sở  để đánh giá chất lượng dạy học của các trường THCS trong huyện.

- Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên kiểm tra nề nếp dạy và học của giáo viên và học sinh.

- Nhà trường có biện pháp khen thưởng, động viên kịp thời những cá nhân có kết quả cao

3.2.2. Kiểm tra học sinh giỏi 6, 7 và 8

* Chỉ tiêu

 -  Duy trì nền nếp bồi dưỡng học sinh giỏi ở tất cả các khối lớp ngay từ đầu năm học.

- 100%  giáo viên được phân công chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi của các khối lớp:

+ Khối 6,7: Các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

+ Khối 8: Các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa Lý.

  • Chỉ tiêu cụ thể đối với các đội tuyển:

 

Tổ KHTN

Tổ KHXH

Môn

Xếp thứ

Môn

Xếp thứ

Toán 6

10

Văn 6

12

Toán 7

5

Văn 7

13

Toán 8

5

Văn 8

12

Lý 8

10

Sử 8

12

 

Hóa 8

12

Tiếng Anh 6

9

Tiếng Anh 7

7

Sinh 8

15

Tiếng Anh 8

8

Địa 8

10

Tổng chung

Khối 6,7,8: 10/25

 

* Một số biện pháp chính:

       - Tập trung tốt nhất về đội ngũ, CSVC, kinh phí cho việc bồi dưỡng HSG để nâng cao chất lượng.

   - Đổi mới nội dung, hình thức ra đề trên cơ sở bám sát bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học đối với các môn học; nâng cao chất lượng ngân hàng đề thi.

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng , sắp xếp thời gian hợp lý, tạo điều kiện để giáo viên bồi dưỡng có hiệu quả.

- Tổ chức nghiêm túc kỳ kiểm tra khảo sát  chất lượng học sinh giỏi khối 6,7,8.

-  Chỉ đạo các tổ chuyên môn làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ngay trong quá trình dạy học hàng ngày, chuẩn bị chu đáo các điều kiện cho thi học sinh giỏi cấp huyện, lựa chọn đúng đối tượng;

 - Có hình thức động viên, khen thưởng kịp thời đối với những tập thể và cá nhân đạt thành tích cao và bền vững trong phong trào bồi  dưỡng học sinh giỏi.

3.2.3. Thi học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện, cấp tỉnh

* Chỉ tiêu

 -  Duy trì nền nếp bồi dưỡng học sinh giỏi ở tất cả các khối lớp ngay từ đầu năm học.

- 100%  giáo viên được phân công chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi của các khối lớp:

Thi học sinh lớp 9 cấp huyện, các môn: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh; 

  • Chỉ tiêu cụ thể đối với các đội tuyển:

 

Tổ KHTN

Tổ KHXH

Môn

Xếp thứ

Môn

Xếp thứ

Toán 9

9

Văn 9

12

Lý 9

12

Sử 9

12

 

Hóa 9

8

Tiếng Anh 9

6

Sinh 9

17

Địa 9

12

Tổng chung

Khối 9: 14/25

 

* Một số biện pháp chính:

       - Tập trung tốt nhất về đội ngũ, CSVC, kinh phí cho việc bồi dưỡng HSG để nâng cao chất lượng.

   - Đổi mới nội dung, hình thức ra đề trên cơ sở bám sát bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học đối với các môn học; nâng cao chất lượng ngân hàng đề thi.

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng , sắp xếp thời gian hợp lý, tạo điều kiện để giáo viên bồi dưỡng có hiệu quả.

- Tổ chức nghiêm túc kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ngay trong quá trình dạy học hàng ngày, chuẩn bị chu đáo các điều kiện cho thi học sinh giỏi cấp huyện, lựa chọn đúng đối tượng;

 - Có hình thức động viên, khen thưởng kịp thời đối với những tập thể và cá nhân đạt thành tích cao và bền vững trong phong trào bồi  dưỡng học sinh giỏi.

3.2.4. Thi khoa học kỹ thuật cấp trường, huyện, tỉnh, quốc gia

- Chỉ tiêu

Có sản phẩm dự thi cấp huyện và xếp thứ 12/25 trường.

- Một số biện pháp chính

          + Phát động cuộc thi tới học sinh trong toàn trường để tìm tòi ý tưởng.

          + Phân công giáo viên có năng lực và nhiệt tình tâm huyết để phụ trách.

3.2.5. Thi giải Toán, Vật lý qua mạng Internet

- Chỉ tiêu

          Có học sinh tham gia các nội dung thi Thi giải Toán, Vật lý qua mạng  Internet, có từ 2-3 học sinh đạt giải cấp Tỉnh và dự thi cấp quốc gia.

- Một số biện pháp chính

          + Phân công giáo viên có chuyên môn vững vàng bồi dưỡng các đội tuyển    + Sưu tầm tư liệu bồi dưỡng có liên quan.

          + Có chính sách động viên khen thưởng kịp thời đối với thầy và trò.   

3.2.6. Thi học sinh giỏi TDTT

* Chỉ tiêu

+  Tổ chức tốt Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường, chuẩn bị chu đáo các điều kiện cho thi học sinh giỏi TDTT cấp huyện, lựa chọn chính xác đội tuyển tham dự  huyện

+ Tuyển chọn đủ vận động viên tham gia tất cả các nội dung.

+ Xếp loại chung toàn đoàn: 5/25

    * Một số biện pháp chính:

       - Tập trung tốt nhất về đội ngũ, CSVC, kinh phí cho việc bồi dưỡng HSG để nâng cao chất lượng.

   - Đổi mới nội dung, hình thức ra đề trên cơ sở bám sát bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học đối với các môn học; nâng cao chất lượng ngân hàng đề thi.

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng , sắp xếp thời gian hợp lý, tạo điều kiện để giáo viên bồi dưỡng có hiệu quả.

- Tổ chức nghiêm túc kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ngay trong quá trình dạy học hàng ngày, chuẩn bị chu đáo các điều kiện cho thi học sinh giỏi cấp huyện, lựa chọn đúng đối tượng;

 - Có hình thức động viên, khen thưởng kịp thời đối với những tập thể và cá nhân đạt thành tích cao và bền vững trong phong trào bồi  dưỡng học sinh giỏi.

          3.2.7. Các cuộc thi khác do Bộ, ngành... tổ chức

- Chỉ tiêu

Tham gia đầy đủ các cuộc thi do Bộ, ngành....tổ chức.

- Một số biện pháp chính

          + Tuyên truyền sâu rộng tới đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh trong toàn trường về ý nghĩa và tầm quan trọng các cuộc thi..

          + Có sự hỗ trợ, động viên khuyến khích kịp thời... 

3.2.8. Thi vào lớp 10 THPT năm học 2019-2020

a. Chỉ tiêu:

- Phấn đấu chất lượng học sinh lớp 9 TN THCS thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2019-2020 đạt 100%, xếp thứ 5/25 trường ( Văn: 5/25; Toán: 4/25; Anh: 4/25)

b. Biện pháp:

- Xây dựng kế kế hoạch ôn tập thi vào lớp 10 THPT và trình Phòng GD&ĐT, UBND xã phê duyệt.

- Lựa chọn giáo viên có trình độ tay nghề vững vàng để ôn thi THPT

- Kiểm tra nền nếp dạy ôn tập đối với các giáo viên dạy.

           - Chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10THPT là chỉ số đánh giá chất lượng đại trà đối với giáo viên dạy và hiệu quả công tác của giáo viên.

4. Công tác Khảo thí

4.1. Chỉ tiêu

Thực hiện nghiêm túc kế hoạch ra đề kiểm tra, đề thi đề xuất và xây dựng ngân hàng đề thi, đề kiểm tra theo hướng dẫn của Sở và Phòng GD&ĐT.

4.2. Một số biện pháp chính

- Tiếp tục tập huấn cho  giáo viên  về  nghiệp kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục trung học cơ sở.

- Có đủ các loại văn bản hướng dẫn theo qui định

- Tăng cường chỉ đạo, giám sát, kiểm tra tư vấn - đẩy mạnh công tác ra đề kiểm tra.

- Thường xuyên kiểm tra, nền nếp, đánh giá kết quả học tập của giáo viên đối với học sinh.

IV. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

   1. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ  ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.

    1.1. Chỉ tiêu:

   - 100% cán bộ, giáo viên, CNV được bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ hè 2017. Năm học 2017-2018, phấn đấu có từ 1 - 2 giáo viên được kết nạp vào Đảng, nâng tỷ lệ Đảng viên của toàn  trường đạt từ 40 - 50 %.

   - Tổ chức nghiêm túc nội dung tập huấn cấp trường, cấp huyện về thực hiện các chuyên đề đổi mới phương pháp, đổi mới kiểm tra đánh giá và những tình huống ứng xử tới cán bộ quản lý, giáo viên các trường THCS trong huyện; mỗi giáo viên thực hiện được ít nhất một tiết dạy minh họa trong năm học.

 - 100% cán bộ quản lý, giáo viên  thực hiện nghiêm túc Quyết định 16/2008/BGD ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT quy định về đạo đức nhà giáo và cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Không có cán bộ quản lý, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo và vi phạm pháp luật.

  -  Phấn đấu 100% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn về trình độ đào tạo.

  - 100% giáo viên thực hiện nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng,  mỗi tổ chuyên môn có ít  nhất  một nghiên cứu về khoa học sư phạm ứng dụng có hiệu quả.

 - 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tự đánh giá theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp .

- Nâng cao chất lượng bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên Tiếng Anh theo các chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT đáp ứng việc triển khai Đề án “ Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”

  1.2. Một số biện pháp chính:

- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40- CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;  Quyết định số 16/2008/BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định đạo đức nhà giáo, thực hiện cuộc vận động: “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

-  Tăng cường hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn, nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh; tăng cường bồi dưỡng kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp; bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà trường.

- Phối hợp chặt chẽ giữa công tác bồi dưỡng của ngành với việc tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên, đặc biệt quan tâm đến đội ngũ giáo viên trẻ.

- Tổ chức nghiêm túc tập huấn cho đội ngũ tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp.

- Tổ chức tham quan học tập các  đơn vị điển hình,  tiên tiến trong huyện.

2. Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

2.1. Chỉ  tiêu

Nhà trường chủ động rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Mỹ thuật, Âm nhạc, Công nghệ, Thể dục, Giáo dục quốc phòng-an ninh, tư vấn trường học, nhân viên phụ trách thư viện, thiết bị dạy học.

2.2. Một số giải pháp chính

BGH tăng cường các hình thức kiểm tra thường xuyên, đột xuất và theo kế hoạch đối với tổ chuyên môn, giáo viên trong việc triển khai kế hoạch dạy học, đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá; việc dạy phụ đạo, quản lý tài chính, tài sản đối với cán bộ công nhân viên trong nhà trường nhằm điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của mình.

3. Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi (GVDG), thi giáo viên Chủ nhiệm lớp giỏi (GVCNG), tham gia thi giáo viên làm Tổng phụ trách Đội giỏi (GVLTPTĐG) và Hội thảo chuyên môn

3.1. Thi GVDG

3.1.1. Chỉ  tiêu

- Tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp trường theo Thông tư 21/2010/BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ GD&ĐT  và có giáo viên tham dự giáo viên dạy giỏi cấp huyện theo đúng qui định. Phấn đấu có 80% đạt giáo viên giỏi cấp trường

  - Tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện đối với các môn: 9 môn (Có hướng dẫn sau).

- Bình chọn GVCN giỏi cấp trường  để có giáo viên đủ điều kiện tham gia Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện, tỉnh.

- Phấn đấu xếp loại thi giáo viên giỏi cấp huyện: Xếp từ thứ 10-12/25

( Cụ thể chỉ tiêu xếp loại từng môn theo hướng dẫn sau)

Phấn đấu có từ 2-3 giáo viên đạt GVG cấp huyện.

3.1.2. Một số giải pháp chính

- Tổ chức phát động Hội giảng - Hội học cấp trường từ 15/10/2018 và tổ chức sơ kết  vào dịp 20/11/2018.

-   Duy trì nề nếp sinh hoạt chuyên môn, thực hiện nền nếp chuyên môn

- Tổ chức nghiêm túc việc tham gia Hội thi giáo viên  dạy giỏi, bình chọn giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường, phấn đấu có giáo viên tham dự  Hội thi cấp tỉnh, phấn đấu đạt kết quả cao.

- Có kế hoạch triển khai đến tổ chuyên môn, phân công trách nhiệm cụ thể cho giáo viên, tổ chuyên môn

- Chỉ đạo sát sao việc xây dựng bài, góp ý, chuẩn bị bài, phát huy tính tập thể trong thực hiện nhiệm vụ.

- Đánh giá, xếp loại giờ dạy; góp ý các giờ dạy theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT tại văn bản số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015.

- Động viên, khen thưởng kịp thời các giáo viên đạt kết quả cao.

3.2. Thi GVCNG

3.2.1. Chỉ  tiêu

- Nhà trường lập Kế hoạch, tổ chức thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường hiện theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Điều lệ Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên và Công văn số 1176/SGDĐT-GDTrH ngày 15/9/2015 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn Hội thi GVCNG các cấp.

- 100% giáo viên làm công tác chủ nhiệm tham gia và có từ 80-90% được công nhận giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường.

- Có giáo viên tham gia thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện và xếp từ 10-12/25 trường.

3.2.2. Một số giải pháp chính

- Tổ chức hội thi GVCN giỏi cấp trường nghiêm túc, theo đúng hướng dẫn của cấp trên. Phấn đấu có giáo viên dự thi cấp huyện đạt kết quả cao.

-  Duy trì nề nếp công tác chủ nhiệm lớp.

- Có kế hoạch triển khai đến tổ chuyên môn, phân công trách nhiệm cụ thể cho giáo viên, tổ chuyên môn

- Chỉ đạo sát sao việc xây dựng bài, góp ý, chuẩn bị bài, phát huy tính tập thể trong thực hiện nhiệm vụ.

- Động viên, khen thưởng kịp thời các giáo viên đạt kết quả cao.

3.3. Tham gia thi GVLTPTĐG

3.3.1. Chỉ  tiêu

- Nhà trường lập Kế hoạch, tổ chức thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường hiện theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi.

- Có giáo viên tham gia thi giáo viên làm Tổng phụ trách Đội giỏi cấp huyện và xếp từ 5-10/25 trường.

3.3.2. Một số giải pháp chính

- Tổ chức hội thi giáo viên làm Tổng phụ trách Đội giỏi cấp trường nghiêm túc, theo đúng hướng dẫn của cấp trên. Phấn đấu có giáo viên dự thi cấp huyện đạt kết quả cao.

-  Duy trì nề nếp công tác Đội.

- Có kế hoạch triển khai đến tổ chuyên môn, phân công trách nhiệm cụ thể cho giáo viên, tổ chuyên môn

- Chỉ đạo sát sao việc xây dựng bài, góp ý, chuẩn bị bài, phát huy tính tập thể trong thực hiện nhiệm vụ.

- Động viên, khen thưởng kịp thời các giáo viên đạt kết quả cao.

3.4. Tham gia Hội thảo, hội nghị về chuyên môn

3.4.1. Chỉ  tiêu: 100%  giáo viên tổ tham gia:

- Sở GD&ĐT tổ chức Hội thảo về dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”; Dạy học gắn với sản xuất kinh doanh; “Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học;

- Phòng GD&ĐT huyện chức hội nghị tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm 4 năm triển khai dạy học chương trình tiếng Anh 10 năm (lớp 6-9), trao đổi, áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ cấp THCS trong tháng 10 năm 2018 với mục tiêu nâng cao hiệu quản lý, sử dụng trang thiết bị dạy học và nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ trong năm học 2018-2019.

3.4.2. Một số giải pháp chính

- Các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch, phân công cụ thể cho từng giáo viên chịu trách nhiệm chính, các thành viên khác góp ý giúp đỡ.

IV. Phát triển mạng lưới trường, lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia; trường THCS chất lượng cao; kiểm định chất lượng giáo dục

1. Phát triển mạng lưới trường, lớp

1.1. Chỉ tiêu

- 100% trẻ trong độ tuổi được đi học.

- Có đầy đủ phòng học, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học.

- Phấn đấu đạt chuẩn về cơ sở vật chất của trường đạt chuẩn quốc gia.

- Đảm bảo quy mô trường 7 lớp học và không quá 45HS/lớp.

1.2. Biện pháp.

- Nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tham mưu với Đảng, chính quyền địa phương tiếp tục rà soát qui hoạch lại mạng lưới trường, lớp gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 1102/QĐ-UBND ngày 24/9/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam  Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Hà Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Rà soát, sắp xếp, điều chỉnh lại quy mô trường, lớp học một cách hợp lý gắn với việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Thu gọn lại các điểm trường trên nguyên tắc thuận lợi cho người dân và phù hợp với điều kiện thực tế của vùng, miền, địa phương, gắn với việc sáp nhập, hợp nhất các xã, thị trấn theo Quyết định số 808/QĐ-UBND ngày 22/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

- Phối hợp tốt với các trường Tiểu học, Mầm non trên địa bàn để nâng cao chất lượng nhiệm vụ phổ cập giáo dục tại các xã, thị trấn; huy động học sinh ra lớp, chấm dứt hiện tượng học sinh bỏ học.

2. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 

2.1. Chỉ tiêu

- Duy trì tốt nền nếp sử dụng  thiết bị dạy học trên lớp và tổ chức dạy học tại các phòng học bộ môn.

- Quản lý tốt CSVC trang thiết bị và thường xuyên kiểm tra, mua sắm bổ sung CSVC, trang thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu dạy và học trong nhà trường.

- Xây dựng thêm nhà vệ sinh cho học sinh, sửa chữa nhà vệ sinh cho giáo viên, tu sửa bàn ghế, tu sửa hệ thống cửa lớp, thay thế các biển hiệu trong lớp, tất cả lớp học đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩn

- Mua thêm máy tính văn phòng, mua mới máy chiếu phục vụ dạy học

2.2. Một số biện pháp chính:

- Phân công nhân viên phụ trách thiết bị trường học gắn với trách nhiệm quản lý

- Ban giám hiệu thường xuyên thanh tra, kiểm tra nền nếp sử dụng CSVC trang thiết bị dạy học đối với  giáo viên. Tổ chuyên môn.

- Tổ chức tốt phong trào tự làm  bổ sung thiết bị dạy học, phổ biến, nhân rộng kinh nghiệm sáng tạo của GV trong việc tự làm đồ dùng dạy học;

- Tăng cường việc sử dụng  có hiệu quả phòng học bộ môn, chủ động khắc phục, tạm thời sử dụng một số phòng học làm phòng học bộ môn và sở dụng có hiệu quả

- Tham mưu với UBND xã đầu tư sửa chữa hệ thống cửa lớp, bàn ghế học sinh

- Huy động XHH làm thêm nhà vệ sinh cho học sinh và sửa chữa nhà vệ sinh cho giáo viên

- Tham mưu với PGD hỗ trợ kinh phí mua sắm thiết bị dạy học như máy chiếu kết nối, máy tính xách tay

3. Xây dựng thư viên trường học

3.1. Chỉ tiêu

Nhà trường phấn đấu  nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện trường học, bố trí thời gian hợp lý để giáo viên và học sinh đọc sách tại thư viên (có thể bố trí tiết đọc sách trong thời khóa biểu chính khóa);

Mỗi lớp có 1tủ sách lớp học, thư viên xanh; tăng số lượng sách trong thư viên; tổ chức cho giáo viên và học sinh mượn sách tại thư viện, quan tâm tới học sinh con gia đình chính sách, nghèo được mượn sách giáo khoa,...

3.2. Một số biện pháp chính

- Có đầy đủ các loại hồ sơ của thư viện chuẩn, thường xuyên kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của hoạt động thư viện.

          - Huy động từ giáo viên, học sinh, mua bổ sung, luân chuyển sách,...để làm phong phú thêm lượng sách.

          - Khuyến khích phụ huynh học sinh chung tay xây dựng thư viện nhà trường.

4. Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia  (duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia)

4.1. Chỉ tiêu

-  Nhà trường Hhoàn thiện từng bước theo  5 tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia  

-  Tiếp tục xây dựng và bổ sung thiết bị sách báo cho thư viện chuẩn

4.2: Một số biện pháp chính:

         - Tham mưu với UBND xã từng bước đầu tư cơ sở vật chất cho trường theo hướng đạt chuẩn Quốc gia

          - Phát triển đội ngũ giáo viên, nâng cao tỉ lệ GVG cấp huyện, phấn đấu có GVG cấp tỉnh

        -  Nâng cao chất lượng hoạt động của Thư viện trường học.

5. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

5.1. Chỉ tiêu

- Tổ chức bàn giao chất lượng giữa Giáo dục Tiểu học và Giáo dục THCS đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

- Nắm vững văn bản chỉ đạo của các cấp về KĐCL, thực hiện công khai chất lượng giáo dục

- Thực hiện nghiêm túc công tác tự đánh giá theo quy định của Bộ GD&ĐT; hồ sơ đảm bảo chất lượng.

- Phấn đấu xếp loai hồ sơ Kiểm định chất lượng : xếp thứ 15/26

 5.2. Một số biện pháp chính

- Tiếp tục tập huấn cho  giáo viên  về  nghiệp vụ hồ sơ, biểu mẫu, báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục trung học cơ sở.

- Có đủ các loại hồ sơ theo qui định

- Tăng cường chỉ đạo, giám sát, kiểm tra tư vấn - đẩy mạnh công tác tự đánh giá.

- Thường xuyên kiểm tra, nền nếp, đánh giá kết quả thực hiện  đối giáo viên, học sinh.

5.2. Một số biện pháp chính

6. Xây dựng trường THCS chất lượng cao

6.1. Chỉ tiêu

6.2. Một số biện pháp chính

V. Duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục

1. Chỉ tiêu

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi từ 11 đến 14 tuổi HTCT Tiểu học: đạt 100 %

- Tỷ lệ huy động ra lớp sau hè : đạt 100 %

- Tỷ lệ duy trì sĩ số: đạt 100  %

- Tỷ lệ thanh thiếu niên độ tuổi từ 15 -18 có bằng TN THCS (2 hệ): đạt 99%

- Nhà trường sử dụng hiệu quả phần mềm quản lý phổ cập GDTHCS mới.

Xếp phổ cập: Phấn đấu thứ 5/25

2. Một số biện pháp chính:

- Kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập; xây dựng kế hoạch phổ cập THCS năm học 2017-2018 và dự báo qui mô phát triển của cấp THCS đến năm 2020.

- Thường xuyên cập nhật các thông tin, đảm bảo thông tin chính xác

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong ban chỉ đạo. 

- Duy trì nền nếp kiểm tra định kỳ (vào 15/10 và 15/4 hàng năm) kết hợp với kiểm tra thường xuyên để nắm sát tình hình phổ cập ở cơ sở.

- Quản lý chặt chẽ biến động sĩ số của từng lớp và toàn trường, giao nhiệm vụ quản lý sĩ số cho giáo viên chủ nhiệm lớp, đưa kết quả thực hiện các tiêu chí của phổ cập và kết quả duyệt hồ sơ phổ cập làm một tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phổ cập của giáo viên, cán bộ phụ trách.

- Phối hợp chặt chẽ giữa phổ cập THCS với phổ cập Tiểu học và GDTX nhằm nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn phổ cập GDTHCS.

- Tập huấn cho CB, GV sử dụng phần mềm PCGD mới và công tác điều tra theo quy định mới năm từ 2015.

VI. Đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học

1. Chỉ tiêu

Nhà trường thực hiện nghiêm túc:

-  Chương trình và kế hoạch giáo dục; duy trì tốt kỷ cương nền nếp dạy và học; quy chế thi cử và kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh; quản lý chặt chẽ dạy thêm, học thêm.

- Thực hiện nghiêm túc về việc quản lý và sử dụng các loại hồ sơ sổ sách nhà trường, hồ sơ chuyên môn.

- Tăng cường ứng dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy: sử dụng thường xuyên và hiệu quả mạng internet, website của Ngành phục vụ cho các hoạt động quản lý và giảng dạy; tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong quản lý kết quả học tập của học sinh, sắp xếp thời khóa biểu, quản lý thư viện...

- Thực hiện tốt 3 công khai: công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo; công khai các điều kiện về CSVC, đội ngũ giáo viên; công khai thu, chi tài chính.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện Luật bảo hiểm y tế đối với học sinh; phấn đấu 100% học sinh tham gia bảo hiểm y tế.

2. Một số giải pháp chính:

-  Nhà trường xây dựng kế hoạch năm học sát hợp với thực tế, triển khai hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học theo các tiêu chí cụ thể.

- Đánh giá đảm bảo tính  khách quan, công bằng, coi trọng hiệu quả thực hiện  nhiệm vụ năm học.

- Thường xuyên chú ý lắng nghe ý kiến đóng góp của cán bộ quản lý, giáo viên, kịp thời điều chỉnh các biện pháp chỉ đạo  của cấp học cho sát với thực tiễn.

- Thực hiện nghiêm quy chế dân chủ ở cơ sở, xây dựng khối đoàn kết nội bộ vững chắc.

VII. Tăng cường ứng dựng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí

1. Chỉ tiêu

- 100% cán bộ giáo viên, nhân viên có chứng chỉ Tin học B.

- Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý và dạy học.

- Phấn đấu đến hết năm học 2018-2019 nhà trường THCS sử dụng học bạ điện tử.

2. Một số biện pháp chính

1. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học; tăng cường sử dụng các mô hình học kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như tăng cường sự công bằng trong việc tiếp cận các dịch vụ giáo dục chất lượng cao...

2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lí kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng.

3. Xây dựng kế hoạch và đôn đốc bộ phận văn phòng nhập số liệu vào hệ thống quản lý theo đúng tiến độ, đảm bảo chính xác số liệu. Khai thác và sử dụng thống nhất bộ số liệu về: trường, lớp, học sinh, giáo viên, đánh giá, xếp loại học sinh, ...Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Tích cực áp dụng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp, trao đổi công tác qua internet, trang mạng "Trường học kết nối", đặc biệt trong công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục.

VIII. Công tác kiểm tra; thi đua, khen thưởng

1. Công tác kiểm tra

1.1. Chỉ tiêu

a. Thanh tra chuyên ngành, kiểm tra công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:

- Tập trung vào các nội dung: Thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020; thực hiện quy chế chuyên môn, quy chế đào tạo, quy chế tuyển sinh, thi, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục; Công tác mua sắm, sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học; công tác quản lý dạy thêm, học thêm; các khoản thu, chi phục vụ người học trong năm học.

- Kiểm tra công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên  trường, tập trung vào các nội dung: Kiểm tra việc thực hiện nội dung giáo dục linh hoạt, phù hợp với đối tượng thực tế địa phương theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; việc triển khai đề án Tiếng Anh trong trường phổ thông; việc đổi mới PPDH, KTĐG; việc quản lý thiết bị dạy học; quy định về tuyển sinh, quản lý dạy thêm học thêm, thu chi kinh phí ngoài học phí; việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục; thực hiện việc đánh giá Hiệu trưởng, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp,… Số giáo viên được thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo từ 4 đến 5 giáo viên (khoảng 20%).

b. Kiểm tra hành chính và kiểm tra chuyên đề.

- Tăng cường kiểm tra thường xuyên đối với 100% giáo viên chưa được Thanh tra chuyên ngành; Thanh tra hành chính; Kiểm tra công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

c. Công tác kiểm tra nội bộ trường học:

Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2017-2018 theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT

1.2. Một số biện pháp chính:

- Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học, giải quyết khiếu nại của công dân tại các cơ sở giáo dục, khắc phục tình trạng đơn thư vượt cấp.

- Quán triệt tới đội ngũ giáo viên, công nhân viên về mục đích ý nghĩa của công tác thanh tra, kiểm tra trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.

- Hướng dẫn các tổ xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, yêu cầu các tổ thực hiện nghiêm kế hoạch đã được phê duyệt.

- Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng cộng tác viên thanh tra thông qua việc hướng dẫn văn bản, tập huấn nghiệp vụ…

- Tiếp tục nâng cao chất lượng kiểm tra thường xuyên và đột xuất; tăng cường hiệu lực công tác kiểm tra nội bộ trường học.

2. Chế độ báo cáo

2.1. Chỉ tiêu

- Thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo thường xuyên, định kỳ giữa trường với Phòng GD&ĐT

- Các thông tin báo cáo phải kịp thời, số liệu chính xác; kịp thời thông tin với cấp trên những công việc đột xuất.

2.2. Một số biện pháp chính:

- Xác định nền nếp thông tin, báo cáo; chất lượng công tác thông tin báo cáo là chỉ số đánh giá hiệu quả công tác quản lý và nền nếp của nhà trường.

- Đánh giá công tác thông tin báo cáo của văn phòng công khai, công bằng.

- Thường xuyên nắm bắt thông tin trong đơn vị, xử lý kịp thời và hiệu quả những tình huống phát sinh.

3. Công tác thi đua khen thưởng

2.1. Chỉ tiêu

a. Tập thể:

         -  Chi bộ: Phấn đấu đạt danh hiệu Chi bộ Đảng trong  sạch, vững mạnh

 -  Nhà trường: Phấn đấu đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến. Xếp thứ 10/25

           b. Cá nhân:

         -  Phấn đấu có 2-3 Đ/c  đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở. Phấn đấu có 1-2 giáo viên được giấy khên của cấp trên.

- Phấn đấu có từ 70% GV đạt danh hiệu lao động tiên tiến; 30% GV hoàn thành  nhiệm vụ

2.2: Một số biện pháp chính:

- Bám sát Luật thi đua khen thưởng để đăng ký thi đua, xây dựng kế hoạch , đề ra chỉ tiêu sát với thực tiễn của đơn vị; có những giải pháp mang tính khả thi để thực hiện các chỉ tiêu trong kế hoạch.

- Cụ thể hóa nội dung thi đua, tổ chức tốt việc đăng ký danh hiệu thi đua từ cơ sở với toàn ngành.

- Bình xét công khai, công bằng thành tích của các tập thể, cá nhân theo các tiêu chuẩn thi đua.

- Làm tốt công tác tuyên truyền, biểu dương điển hình tiên tiến, những nhân tố mới trong phong trào thi đua “ Hai tốt” của toàn ngành.

D. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1. Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

- Tiếp tục thực hiện “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,phong cách Hồ Chí Minh”, “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, chương trình hành động “ Xây dựng trường học thân thiện – Học sinh tích cực”.

- Xây dựng quy chế làm việc, xác định chức năng từng bộ phận để hoàn thành tốt công việc của mình. Áp dụng hiệu quả CNTT vào quản lý và giảng dạy.

- Đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc tư duy giáo dục: Tuyên truyền về tính thiết thực trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập; đổi mới phương thức và hình thức kiểm tra đánh giá cho đội ngũ giáo viên để việc thực hiện được mạnh mẽ và hiệu quả.

2. Các tổ chuyên môn

          - Phân công chuyên môn phù hợp về năng lực và chuyên ngành đào tạo.

          - Tăng cường dự giờ thăm lớp.

          - Tăng cường đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn để nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn. Có kế hoạch cụ thể, chi tiết các hoạt động của tổ.

          - Đẩy mạnh hoạt động phòng bộ môn.

          - Có kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dường học sinh giỏi. Phân loại đối tượng học sinh sau mỗi kỳ kiểm tra để điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp từng đối tượng học sinh.

          - Tổ chức có hiệu quả các cuộc thi GVG, GVCNG, GVTPTĐG cấp trường để lựa chọn giáo viên dự thi cấp huyện.

3. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

          - Hoạt động thiết thực, có hiệu quả đi vào thực chất góp phần thúc đẩy phong trào giáo dục của nhà trường.

Tr­êng THCS Nh©n §¹o  phấn đấu hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ, đặc biệt chú trọng  việc bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý, cho giáo viên của   trường đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; tiếp tục đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo viên giỏi, học sinh giỏi các cấp, hoàn thành kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hiện tượng tiêu cực trong ngành thuộc phạm vị quản lý, phát huy kết quả đã đạt được trong năm học 2016-2017; tích cực tham mưu, tranh thủ sự quan tâm chỉ đạo và sự giúp đỡ của cấp trên, đề xuất những giải pháp khả thi để tháo gỡ khó khăn, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2018-2019. 

 

 

 

Nơi nhận:                                                   

- Phòng GD&ĐT (b/cáo và đề nghị phê duyệt);           

- Cán bộ quản lý (ph/hợp chỉ đạo);

- Các tổ chuyên môn (để thực hiện);

- Giáo viên, nhân viên (để thực hiện);

- Website nhà trường;

- Lưu: VT.

TRƯỜNG THCS NHÂN ĐẠO

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

Lương Quốc Hoàn

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

TNH

Tải tệp đính kèm

Xem thêm...

Thăm dò ý kiến

Theo bạn trường THCS Nhân Đạo có phải là một môi trường học tập và tu dưỡng tốt?

Qua báo đài
Qua bạn bè
Qua Internet
Khác

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 1

Hôm nay: 23

Tổng lượng truy cập: 227183