Tin tức : THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ/

ĐTĐX MÔN ĐỊA 9(2018-2019)

  PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG THCS NHÂN ĐẠO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN

NĂM HỌC 2019-2020

MÔN : ĐỊA LÝ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Họ và tên: Nguyễn Văn Giang

Chức vụ : Giáo viên

Tổ chuyên môn: Khoa học xã hội

Đơn vị công tác: Trường THCS Nhân Đạo

 

 

 

 

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN

NĂM HỌC : 2019-2020

MÔN : ĐỊA LÝ

Thời gian làm bài 150 phút( Không kể thời gian giao đề)

 

Câu 1: (1,5 điểm)

    Dựa vào Atlat Địa Lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu khái quát sự phân hoá thiên nhiên theo chiều Đông- Tây ở nước ta. Giải thích sự khác nhau về thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc, giữa Đông Trường Sơn với Tây Nguyên.

 

Câu 2: (1,5 điểm)

    1. Hãy trình bày khái quát về Biển Đông?

    2. Tại sao việc tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề Biển và thềm lục địa có ý nghĩa quan trọng ?

 

Câu 3 ( 2 điểm)

    Nêu ảnh hưởng của phân bố tài nguyên, dân cư đối với phân bố các ngành công nghiệp: Khai thác nhiên liệu, điện lực, chế biến lương thực thực phẩm, dệt may.

 

Câu 4: (2 điểm)

   Cho biết những mặt mạnh và những mặt tồn tại của nguồn lao động nước ta.Vì sao việc làm đang là một vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta? Hướng giải quyết?

 

Câu 5: ( 3 điểm)

     Cho bảng số liệu dưới đây:

Diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm, năm 2005

                                                                                     ( Đơn vị: nghìn ha)

 

Cả nước

Trung du và miền núi Bắc Bộ

Tây Nguyên

Cây công nghiệp lâu năm

1633,6

91,0

634,3

Cà phê

497,4

3,3

445,4

Chè

122,5

80,0

27,0

Cao su

482,7

-

109,4

Các cây khác

531,0

7,7

52,5

 

     a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm của Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên năm 2005.

     b. Nêu nhận xét, giải thích sự giống nhau và khác nhau về sản xuất cây công nghiệp lâu năm giữa hai vùng này.

(Học sinh được sử dụng Át lát địa lý)

---------- Hết ----------

 

Họ và tên thí sinh: ................................................................... Số báo danh:.........

 

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI ĐỀ XUẤT CHUYÊN

MÔN: ĐỊA LÝ

NĂM HỌC : 2019 - 2020

 

Câu 1: ( 1,5 điểm)

 

Ý

(Phần)

Nội dung cần đạt

Điểm

1

Từ Đông sang Tây thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng:

* Vùng biển và thềm lục địa:

- Vùng biển rộng diện tích gấp 3 lần diện tích đất liền, có ảnh hưởng đối với đồng bằng, đồi núi .

- Thiên nhiên vùng biển đa dạng, giàu có

0,25

2

* Vùng đồng bằng ven biển:

- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ: mở rộng, bằng phẳng, thềm lục địa  nông

- Đồng bằng ven biển Trung Bộ: hẹp ngang, chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, bờ biển khúc khuỷu.

0,25

3

*  Vùng đồi núi:

Thiên nhiên phân hoá phức tạp do tác động của gió mùa với hướng các dãy núi: 

- Đông Bắc : Địa hình chủ yếu đồi núi thấp, hướng núi vòng cung, mở về phía bắc và phía đông nên chịu tác động mạnh của gió mùa Đông bắc

0,25

 

- Tây Bắc:

+ Vùng núi thấp: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, bị dãy Hoàng Liên Sơn và các cao nguyên chắn gió.

0,25

 

+ Vùng núi cao : Thiên nhiên giống như ôn đới, do ảnh hưởng độ cao địa hình. Ở Tây Nguyên mưa vào mùa hè do ảnh hưởng gió mùa Tây Nam,  Đông Trường Sơn nóng khô do ảnh hưởng gió phơn Tây Nam. Đông Trường Sơn có mưa, bão, dải hội tụ nhiệt đới vào thu đông do ảnh hưởng từ biển vào, Tây Nguyên do địa hình khuất gió nên khô hạn xuất hiện. 

0,5

 

Câu 2: ( 1,5 điểm)

Ý

(Phần)

Nội dung cần đạt

Điểm

a

* Khái quát về Biển Đông

- Là một biển rộng, có diện tích 3. 447. 000 km2,  Là biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á.

0,25

 

- Biển Đông trải rộng từ Xích đạo tới chí tuyến Bắc, thông với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương qua các eo biển hẹp. Biển Đông có hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan, độ sâu trung bình của các vịnh dưới 100 m.

0,25

b

* Việc tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề biển và thềm lục địa có ý nghĩa quan trọng vì:

- Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển Đông chung với các nước và vùng lãnh thổ trong và ngoài khu vực (Thái Lan, Campuchia, Philippin, Trung Quốc…) Biển Đông có nguồn tài nguyên phong phú như: Thủy sản, dầu khí…Biển Đông nằm trên con đường giao thông vận tải Quốc tế từ Ấn Độ Dương qua Thái Bình Dương.

 

0,25

 

- Biển Đông có ý nghĩa đặc biệt về an ninh quốc phòng, là khu vực mang tính thời sự hết sức nhạy cảm và từng sảy ra tranh chấp chủ quyền vùng biển giữa các nước.

0,25

 

- Tăng cường đối thoại giữa Việt Nam và các nước có liên quan tạo ra sự phát triển ổn định trong khu vực, bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhà nước và nhân dân ta, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ. Chúng ta cam kết, trao đổi văn kiện thư phê chuẩn về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, kí hiệp định hợp tác nghề cá trên Vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.

0,25

 

- Chúng ta đang nỗ lực giải quyết những vấn đề liên quan đến Biển Đông, các đảo, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, vịnh Thái Lan với các nước có liên quan. Mỗi công dân Việt Nam đều có bổn phận bảo vệ vùng Biển đảo của đất nước.

0,25

 

Câu 3: ( 2,0 điểm)

Ý

(Phần)

Nội dung cần đạt

Điểm

 

* Ảnh hưởng của phân bố tài nguyên, dân cư đối với phân bố các ngành công nghiệp:

- Công nghiệp khai thác nhiên liệu phụ thuộc vào sự phân bố của các mỏ khoáng sản ( nguồn nhiên liệu). Khai thác than ở Quảng Ninh, dầu khí ở thềm lục địa phía Nam( Vũng Tàu…), mỏ khí ở Thái Bình.

0,5

 

- Công nghiệp điện lực:

+ Nhiệt điện: Gần nơi có than, dầu ( Phả Lại, Uông Bí, Bà Rịa, Phú Mỹ…)

+ Thủy điện: Thác nước trên sông ảnh hưởng tới sự phân bố các nhà máy thủy điện ( Hòa Bình, Thác Bà, Yaly, Trị An, Đa Nhim, Sơn La…)

0,5

 

- Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm: Gần nơi có nguồn nguyên liệu, đông dân tập trung ở các thành phố, thị xã, đồng bằng và ven biển ( Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Biên Hòa…)

0,5

 

- Công nghiệp dệt may: Ở gần nơi đông dân cư, có nhiều lao động và thị trường tiêu thụ: Hà Nội, Nam Định, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng…

0,5

 

Câu 4: ( 3,0 điểm)

Ý

(Phần)

Nội dung cần đạt

Điểm

a

*. Những mặt mạnh.

- Có nguồn lao động dồi dào. Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động.

0,25

 

- Người lao động Việt Nam cần cù, khéo tay, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Khả năng tiếp nhận trình độ kĩ thuật nhanh.

0,25

 

- Đội ngũ lao động kĩ thuật ngày càng tăng: hiện nay lao động kĩ thuật có khoảng trên 5 triệu người (chiếm 13% tổng số lao động ) , trong đó số lao động có trình độ cao đẳng, đại học là 23%.

0,25

b

*. Những mặt tồn tại:

- Thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao.

0,25

 

- Đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật và công nhân có tay nghề còn ít. Lực lượng lao động phân bố không đều tập trung ở đồng bằng. Đặc biệt lao động kĩ thuật tập trung ở các thành phố lớn, dẫn đến tình trạng thiếu việc làm ở đồng bằng, thất nghiệp ở các thành phố trong khi miền núi, trung du lại thiếu lao động có tay nghề và kỹ thuật cao.

0,25

 

- Năng suất lao động thấp. Cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, lao động nông nghiệp còn chiếm ưu thế.

0,25

 

* Việc làm đang là vấn đề kinh tế- xã hội gay gắt ở nước ta. 

- Số người thiếu việc làm cao, số người thất nghiệp đông, tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn: 28,2%; Tỉ lệ thất nghiệp ở thành phố: 6,8%.

0,25

 

- Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động . Thiếu việc làm gây nhiều vấn đề phức tạp cho xã hội. Hiện nay vấn đề việc làm gay gắt nhất ở đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.

0,25

c

* Hướng giải quyết chung:

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động. Chuyển từ đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung đến Tây Bắc và Tây Ngyuên.

0,25

 

- Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hoạt động dạy nghề. Lập các trung tâm giới thiệu việc làm, đẩy mạnh hướng nghiệp ở trường phổ thông.

0,25

 

* Nông thôn:

- Đẩy mạnh công tác kế hoạch gia đình.

- Đa dạng hoá các loại hình hoạt động kinh tế ở nông thôn.

0,25

 

 

 

* Thành thị:

- Mở rộng các trung tâm công nghiệp, xây dựng các khu công nghiệp mới.

- Phát triển các hoạt động dịch vụ. Chú ý các hoạt động công nghiệp vừa và nhỏ để thu hút lao động.

0,25

 

Câu 5: ( 3,0 điểm)

Ý

(Phần)

Nội dung cần đạt

Điểm

a

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*. Vẽ biểu đồ

-Xử lí số liệu:

 

Trung du, miền núi Bắc Bộ

Tây Nguyên

Cây công nghiệp lâu năm

100

100

Cà phê

3,6

70,2

Chè

87,9

4,3

Cao su

-

17,2

Cây khác

8,5

8,3

 

 

 

1,0

 

* Vẽ hai biểu đồ tròn, hình thức đẹp, có chú giải và tên biểu đồ rõ ràng.

1,0

b

*. Nhân xét:

- Đều là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước.

0,25

 

- Chủ yếu là cây công nghiệp lâu năm

0,25

 

- Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai cả nước, Trung du miền núi Bắc bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp thứ ba.

0,25

 

- Tây Nguyên thế mạnh về cây cà phê, Trung du  núi phía Bắc là cây chè. Vì hai vùng có điều kiện tự nhiên khác nhau về khí hậu, đất đai…

0,25

 

 

 

TNH

Xem thêm...

Thăm dò ý kiến

Theo bạn trường THCS Nhân Đạo có phải là một môi trường học tập và tu dưỡng tốt?

Qua báo đài
Qua bạn bè
Qua Internet
Khác

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 2

Hôm nay: 88

Tổng lượng truy cập: 229579