Bạn cần biết

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2018 - 2019

PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG THCS NHÂN HẬU

 


Số: 56/KH-THCSNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


       Hòa Hậu, ngày 17 tháng 9 năm 2018

 

                                                        KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 - 2019

 


PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2017 – 2018

Năm học 2017-2018, trường THCS Nhân Hậu đã quán triệt sâu sắc đường lối quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo; thực hiện Chỉ thị số 2699/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của toàn nghành năm học 2017-2018. Quyết định số 1090/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

   Thực hiện kế hoạch của Phòng GD&ĐT Lý Nhân hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2017-2018 cấp THCS; nhà trường phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu công tác, thực hiện nghiêm túc việc “Học tập và làm theo tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy, cô giáo là một  tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; gắn kết với phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; tiếp tục thực hiện việc đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học; kỷ cương nền nếp của các nhà trường được duy trì; chất lượng giáo dục ổn định và phát triển; chất lượng thi giáo viên giỏi cấp huyện, thi học sinh giỏi văn hóa, thi học sinh giỏi giải Toán bằng Tiếng việt và bằng Tiếng Anh trên internet.

- Kết quả xếp loại Hạnh kiểm, Học lực năm học 2017-2018

+ Mô hình trường học truyền thống

          Hạnh kiểm: Tốt 370/411 = 90%,  Khá 41/411=10%                                   

          Học lực: Giỏi 48/411= 11,7%, Khá 199/411= 48,4; 

                          Trung bình 164/411=36,9

+ Mô hình trường học mới

Học tập: Hoàn thành tốt: 116/183 = 63,4%,

                         Hoàn thành: 63/183 = 34,4%,

          Phẩm chất: Tốt 183/183 = 100%,

          Năng lực: Tốt 116/183 = 63,4%, Đạt 63/183 = 34,4%,                            

- Kết quả xét tốt nghiệp THCS: Tổng số học sinh đủ điều kiện dự xét: 158, số học sinh đỗ tốt nghiệp: 158, đạt tỷ lệ 100%, trong đó: Giỏi 43. học sinh đạt 27,2%, Khá  67 học sinh đạt 42,4%, trung bình 48 học sinh đạt 30,4%.

- Tổ chức thi khoa học kỹ thuật cấp trường có 02 sản phẩm dự thi và đạt kết quả, có 02 sản phẩm dự thi cấp huyện và 01 sản phẩm được lựa chọn dự thi cấp tỉnh

- Thi giáo viên Giỏi cấp huyện có 5/5 giáo viên dự thi đạt dạnh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện, xếp thứ 3/25, có 1 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.

- Thi Olympic Toán, Vật lý qua mạng Internet huyện có 14 học sinh đạt giải; cấp quốc gia có 5 học sinh đạt giải (gồm 01 Huy chương Bạc, 03 Huy chương Đồng và 1 giải Khuyến khích);

- Thi Thể dục thể thao cấp huyện xếp chung thứ 2/25, có 5 giải huyện và 3 giải tỉnh .

- Học sinh giỏi văn hóa 6, 7 và 8 cấp huyện, thi HSG văn hóa lớp 9 cấp huyện xếp chung thứ 2/25 đơn vị; thi lớp 9 cấp tỉnh có 8 học sinh đạt giải.

Kết quả HS thi vào THPT xếp chung thứ 2/25 trường trong huyện; thứ 11/118 trường trong tỉnh. Công tác phổ cập giáo dục THCS được duy trì chất lượng và giữ vững tỷ lệ. Công tác xã hội hoá được tập trung tăng cường hiệu quả xây dựng cơ sở vật chất, điều kiện phục vụ dạy học và giáo dục. Nhà trường có kỷ cương nề nếp, thực hiện tốt các nhiệm vụ của năm học và các cuộc vận động do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT phát động.

Hội đồng thi đua nhà trường đã xét và đề nghị cấp trên công nhận trường đạt Tập thể Lao động xuất sắc, được Bộ giáo dục và đào tạo tặng Bằng khen. Đề nghị 8 các nhân đạt danh hiệu CSTĐ, 5 cá nhân đề nghị Bộ giáo dục tặng Bằng khen, 3 cá nhân đề nghị UBND tỉnh tặng Bằng khen, 4 cá nhân đề nghị Sở giáo dục tặng Giấy khen, 3 cá nhân đề nghị UBND huyện tặng Giấy khen.

Bên cạnh một số thành tích đã đạt được của năm học 2017-2018, vẫn còn một số hạn chế  cơ bản cần phải khắc phục đó là:

- Kết quả tham gia thi một số nội dung còn chưa cao như thi khoa học kĩ thuật, kết quả một số đội tuyển văn hóa.

- Cơ sở vật chất đã khá khang trang, song còn một số công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động dạy và học như: sân tập thể dục thể thao, cơ sở vật chất phòng bộ môn: Tin, Ngoại ngữ... chưa đáp ứng tốt yêu cầu dạy và học.

 

PHẦN THỨ HAI

KẾ HOẠCH  THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 -2019

 

A. NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1. Các văn bản hướng dẫn

- Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 của ngành Giáo dục;

- Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 16/7/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

- Công văn số 3711/BGDĐT-GDTrH ngày 24/8/2018 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019;

- Công văn số 1475/SGDĐT-GDTrH ngày 6/9/2018 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019;

          - Công văn số745/PGDĐT-THCS ngày 11/9/2018 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục THCS năm học 2018-2019.

2. Đặc điểm tình hình

2.1.Thuận lợi

- Được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Phòng GD&ĐT Lý Nhân, sự  lãnh đạo của Đảng ủy, UBND xã Hòa Hậu, sự quan tâm phối hợp của các ban ngành đoàn thể và sự chăm lo của nhân dân trong xã đối với ngành giáo dục.

- Đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ nhà giáo của nhà trường tiếp tục được bồi dưỡng về chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; về số lượng, chủng loại cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Kỷ cương, nền nếp của nhà trường được duy trì giữ vững.

- Cơ sở vật chất, cảnh quan của nhà trường được cải thiện đáp ứng cơ bản cho yêu cầu dạy học theo hướng chuẩn hoá. 

2.2. Khó khăn

- Hiện tại số giáo viên trực tiếp giảng dạy thiếu nhiều so với định mức biên chế, một số môn đặc thù như Thể dục, Sinh chỉ có 1 mà số tiết nhiều ( 34 tiết/tuần ) nên phải dạy nhiều tiết và phải phân công giáo viên không có chuyên môn tham gia giảng dạy trong một tuần nên sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy, kết quả học tập của học sinh.

- Các điều kiện về cơ sở vật chất còn gặp khó khăn. Hiện tại phải lấy 1 phòng bộ môn để làm phòng học, còn thiếu các phòng làm việc của giáo viên.… 

2.3. Những số liệu cơ bản của năm học 2018-2019

a. Tổng số học sinh tại thời điểm 05/9/2018 là: 634 học sinh với 17 lớp (trong đó: Học sinh GDTX 1 học sinh, học sinh khuyết tật 02 học sinh), bình quân 37,3 học sinh/lớp, trong đó: 

Khối 6 có 199 học sinh/5 lớp, bình quân: 40 học sinh/lớp; 

Khối 7 có 161 học sinh/4 lớp, bình quân: 40 học sinh/lớp; 

Khối 8 có 144 học sinh/4 lớp, bình quân: 36 học sinh/lớp; 

Khối 9 có 130 học sinh/4 lớp, bình quân: 32,5 học sinh/lớp; 

b. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 36 người, trong đó:

- Cán bộ quản lý: 3

- Giáo viên: 30 giáo viên (kể cả giáo viên làm TPT Đội và GV GDTX);

 + Trình độ đào tạo: ĐHSP 22 giáo viên, CĐSP 8 giáo viên. Tỷ lệ giáo viên/lớp 1,71 giáo viên/lớp (không tính 01 GV kiêm nhiệm TPT Đội và GDTX).

+ Chia theo môn học:

Môn học

Số lượng GV

Môn học

Số lượng GV

Toán

6

GDCD

1

2

Công Nghệ

2

Hóa

1

Mỹ Thuật

1

Sinh

1

Thể Dục

1

Ngữ Văn

7

Tiếng Anh

3

Lịch Sử

2

Tin học

1

Địa Lí

1

Âm Nhạc

1

 

+ Trình độ GV dạy Tiếng Anh: Cả 3 GV Tiếng anh có trình độ ĐHSP, 2 GV có chứng chỉ Tiếng anh B2,  1 GV có chứng chỉ C1

+ Giáo viên Giỏi cấp trường trở lên: 27 giáo viên, trong đó: Cấp huyện trở lên: 22 giáo viên, cấp tỉnh: 4 giáo viên.

- Nhân viên hành chính và thiết bị thí nghiệm, thư viện: 3 người.

- Đảng viên: 22/36 người, đạt 61,1%.

c. Về cơ sở vật chất

- Tổng số phòng sử dụng: 23 phòng (trong đó kiên cố 23 phòng, cấp 4 có 0 phòng) chia ra:

+ Số phòng học: 17 phòng đủ học 1 ca

+ Số phòng bộ môn: 4 phòng; trong đó có 1 phòng Tiếng Anh; 1 phòng Vật lý, 1 phòng Hoá - Sinh học ghép và 1 phòng học Tin.

+ Số phòng chức năng: 6 phòng (2 phòng giám hiệu, 1 phòng họp hội đồng - văn phòng, 1 phòng thư viện, 1 phòng chứa TBDH dùng chung; 1 phòng bảo vệ, phòng đội và phòng y tế, phải ghép với các phòng trên).

- Bàn ghế đủ cho 17 phòng học 1 ca và các phòng chức năng.

- Có khu để xe cho giáo viên và khu để xe cho học sinh riêng.

- Cảnh quan trường lớp luôn xanh - sạch - an toàn.

- Có 2 công trình vệ sinh phục vụ riêng cho giáo viên và học sinh, có hệ thống nước sạch. Sân giáo dục thể chất ngoài khuôn viên. Thư viện đáp ứng yêu cầu dạy học.

d.  Thiết bị dạy học

- Toàn trường có 22 máy tính để bàn, 2 máy in, các máy tính đều được nối mạng Wifi, 8 laptop, 10 máy trình chiếu, 2 bộ thiết bị dạy học phòng Tiếng Anh theo đề án ngoại ngữ 2008 – 2020. Các bộ thiết bị dạy học từ lớp 6 đến lớp 9 hàng năm được sửa chữa và mua sắm bổ sung xong còn thiếu nhiều và độ chính xác không cao.

B. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

Phát huy những thành tích đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn chế của năm học 2017-2018, trường THCS Nhân Hậu quyết tâm phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2018-2019, trong đó tập trung làm tốt những nhiệm vụ trọng tâm sau:

1. Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2013 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

2. Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chủ yếu và các nhóm giải pháp cơ bản của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương, gắn với việc tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác, đổi mới hoạt động giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường. Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn.

3. Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt chức năng giám sát của xã hội và kiểm tra của cấp trên.

4. Thực hiện tốt các phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá tích cực; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, gắn với việc dạy học qua di sản, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

5. Tập trung phát triển đội ngũ và cán bộ quản lí giáo dục đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp và các yêu cầu của đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực của giáo viên tham gia công tác tư vấn tâm lí, giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

6. Triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

C. TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Duy trì nền nếp và thực hiện có hiệu quả việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; các cuộc vận động, phong trào thi đua

1. Tiếp tục triển khai sáng tạo, hiệu quả việc Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh; cuộc vận động “ Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo’’

1.1. Chỉ tiêu

- 100% Cán bộ, Giáo viên, CNV tiếp tục thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh” gắn với đặc thù của ngành là tổ chức thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

- 100% cán bộ, giáo viên thực hiện nghiêm Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT.

- Phấn đấu mỗi cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện có hiệu quả một đổi mới về phương pháp dạy học và quản lý. Nhà trường có kế hoạch cụ thể chỉ đạo thực hiện phong trào đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá theo nội dung định hướng chỉ đạo mới của Bộ GD&ĐT đối với các môn học.

1.2. Một số biện pháp chính

- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền sâu rộng nội dung của các cuộc vận động tới toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh để tạo sự đồng thuận trong xã hội.

- Tiếp tục triển khai thực hiện bộ tài liệu hướng dẫn nội dung cuộc vận động “ Học tập và làm theo tư tưởng, phong cách Hồ Chí minh” vào giảng dạy tích hợp ở một số môn học chính khóa và hoạt động ngoại khóa theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT Lý Nhân đạt hiệu quả.

- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; xây dựng môi trường làm việc nghiêm túc, khoa học, thân thiện và có trách nhiệm trong cơ quan, đơn vị nhà trường.

2. Duy trì có nền nếp và nâng cao chất lượng “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

2.1. Chỉ tiêu

- Duy trì nền nếp, thực hiện tốt 5/5 nội dung “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Tổ chức có hiệu quả “Tháng khuyến học”. Tiếp tục tổ chức tốt việc vận động quyên góp quần áo, sách vở, dụng cụ học tập cho học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh con gia đình chính sách; phấn đấu thực hiện được yêu cầu “3 đủ” đối với học sinh: “đủ ăn, đủ quần áo, đủ sách vở” trước ngày Khai giảng năm học mới.

- Nhà trường luôn duy trì cảnh quan xanh – sạch  – an toàn.

2.2. Một số biện pháp chính

- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các nội dung, yêu cầu của việc “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực’’.

- Tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất.

- Thường xuyên làm tốt công tác giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, các quy tắc ứng xử văn hóa cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục.

- Tổ chức các hoạt động giáo dục  thiết thực để học sinh tìm hiểu về truyền thống nhà trường, các anh hùng, các danh nhân văn hoá mà chi đội được mang tên; giúp học sinh  nắm được Điều lệ nhà trường, quy chế thi, kiểm tra, xếp loại học sinh về học tập và rèn luyện; nội quy, quy định của nhà trường...

II. Thực hiện kế hoạch giáo dục

1. Tổ chức thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục theo Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 và Công văn 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 1551/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2017 của Sở GDĐT Hà Nam; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.

1.1. Chỉ tiêu

- 100% giáo viên rà soát xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục theo hướng sắp xếp lại các tiết học nhằm tiết kiệm thời gian, tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực và tiến hành dạy học theo 5 hoạt động: Khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng và tìm tòi mở rộng.

          - 100% cán bộ, giáo viên thực hiện nghiêm túc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, tham gia sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối qua mỗi chủ đề theo công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT, công văn 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015, công văn 1696/ SGDĐT-GDTrH ngày 21/11/2016 của Sở GD&ĐT Hà Nam và hướng dẫn của PGD&ĐT Lý Nhân.

- Trường học truyền thống:

+ Giáo dục đạo đức: Kết quả đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong các nhà trường loại Tốt: trên 90%, loại Khá: trên 9%, loại TB: dưới 1%; không có học sinh vi phạm pháp luật và mắc tệ nạn xã hội.

+ Chất lượng học tập: Kết quả đánh giá xếp loại học lực loại Giỏi đạt từ 22% trở lên, khá 35% trở lên; loại yếu, kém dưới 3%.

- Mô hình trường học mới:

+ Học tập: Hoàn thành tốt: trên 80%,

                 Hoàn thành: dưới 20%,

                Chưa hoàn thành: 0%,

+ Phẩm chất: Tốt trên 80%, Đạt 20%,

                     Cần cố gắng 0%,

+ Năng lực:  Tốt trên 80%, Đạt 20%,

                     Cần cố gắng 0%,

1.2. Biện pháp

- Chỉ đạo cho tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng và thực hiện KHDH; kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học; sử dụng hiệu quả thiết bị thí nghiệm, đồ dùng dạy học một cách nghiêm túc.

- Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình giáo dục nhà trường phổ thông theo Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn bổ sung tại Công văn 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017, Công văn số 1551/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2017 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh cấp trung học từ năm học 2017-2018. Chỉ đạo và giao cho các tổ (nhóm chuyên môn), giáo viên chủ động rà soát, tinh giảm nội dung phù hợp với chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình môn học để lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học để tổ chức cho học sinh hoạt động học tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng vào thực tiễn; chú trọng lồng ghép giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; thực hiện Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014, Công văn số 141/BGDĐT-GDTrH ngày 12/01/2015 của Bộ GD&ĐT và Công văn số 1451/SGDĐT-GDTrH ngày 4/10/2016 trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên "nghiên cứu bài học" và đánh giá giờ dạy của giáo viên. Thực hiện đánh giá giờ dạy giáo viên theo Công văn số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 và Công văn số 1696/SGDĐT-GDTrH ngày 21/11/2016  của Sở GD&ĐT về việc Hướng dẫn, đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học. Tăng cường tham gia sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối, viết gửi bài để trao đổi chuyên môn.

- Quan tâm đến những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, có hình thức giúp đỡ thiết thực cho các em, nhất là học sinh nghèo vượt khó, học sinh thuộc diện chính sách; quan tâm giáo dục đặc biệt đối với những học sinh có những biểu hiện sa sút về hạnh kiểm, học lực. Tăng cường phối hợp với chính quyền, đoàn thể xã hội ở địa phương, kết hợp giữa nhà trường và gia đình đảm bảo môi trường giáo dục an toàn lành mạnh cho các em; ngăn chặn kịp thời các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học.

- Phân công chuyên môn đúng quy định, phân công lao động công bằng, bố trí lao động hợp lý, động viên giáo viên làm việc nhiệt tình. Thực hiện nghiêm quy chế CM và kỷ luật lao động. Các tổ CM hàng tháng  sinh hoạt có nội dung sát thực, thường xuyên kiểm tra về các nề nếp như soạn, giảng, chấm trả bài . Có đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định trong Điều lệ trường học. BGH đề ra các chỉ tiêu cụ thể trong thi đua để theo dõi giáo viên, hàng tháng các tổ xếp thi đua tổ viên .

- Xây dựng kế hoạch ôn tập thi vào lớp 10THPT một cách chi tiết, phù hợp đặc điểm của nhà trường và trình phòng giáo dục phê duyệt. Giao chỉ tiêu chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10THPT cho giáo viên dạy, coi đây là chỉ số đánh giá chất lượng đại trà đối với giáo viên dạy và là một tiêu chí đánh giá thi đua.

- Vận dụng linh hoạt việc tổ chức giảng dạy các lớp theo mô hình trường học mới, đảm bảo hiệu quả, chất lượng.

2. Triển khai mô hình trường học mới (THM)

a. Chỉ tiêu:

- Tiếp tục tham gia mô hình trường học mới với 2 lớp 6 và 2 lớp 7 và 2 lớp 8 và 1 lớp 9.

- Nghiêm túc triển khai có hiệu quả việc giảng dạy theo mô hình trường học mới.

b. Biện pháp:

- Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, của nhà trường, tùy theo nội dung bài học và điều kiện lớp học để bố trí cho học sinh ngồi học theo nhóm hay không theo nhóm một cách phù hợp, linh hoạt giữa các hoạt động học trong mỗi bài học và giữa các bài học/môn học khác nhau, đảm bảo tất cả học sinh được hoạt động học tích cực, tự lực, hiệu quả.

- Tập trung chỉ đạo, tạo điều kiện về mọi mặt trong việc thực hiện mô hình. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong đội ngũ CBGV, phụ huynh học sinh, học sinh và toàn xã hội hiểu và cùng quyết tâm thực hiện.

- Chỉ đạo, tạo điều kiện cho giáo viên dạy mô hình THM được học tập, trao đổi về nội dung, phương pháp giảng dạy lớp 6, lớp 7, lớp 8, 9 theo mô hình trường học mới. Phân công giáo viên cốt cán, có năng lực tham gia thực hiện giảng dạy mô hình. Chỉ đạo tổ chuyên môn thường xuyên dự giờ, rút kinh nghiệm trong việc tổ chức triển khai và thực hiện.

3. Triển khai dạy học 2 buổi/ngày, dạy học theo di sản

3.1. Chỉ tiêu

- 100% học sinh nhà trương hiểu rõ được một số di tích văn hóa của địa phương Hòa Hậu; Khu tưởng niệm nhà văn liệt sỹ Nam Cao

- Học sinh được tìm hiểu các di tích văn hóa, các di sản khác của huyện, tỉnh, của đất nước thông qua các bài học qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

3.2.  Biện pháp

          - Nhà trường chỉ đạo giáo viên lồng ghép việc giới thiệu các di tích văn hóa, các di sản của quê hương vào trong các tiết dạy (đặc biệt với môn Lịch Sử, Địa Lý, GDCD…)

          - Tổ chức cho học sinh được đến tìm hiểu thực tế các di tích văn hóa, các di sản của quê hương.

- Chỉ đạo tổ KHXH lên kế hoạch cụ thể trong việc tiếp tục dạy học qua di sản: hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu, khai thác các nội dung khác của di sản văn hóa thông qua tư liệu, hiện vật. Tổ chức chăm sóc di tích, các hoạt động giáo dục tại di tích khu tưởng niệm nhà văn liệt sỹ Nam Cao.

4. Tổ chức dạy học môn tiếng Anh

4.1. Chỉ tiêu

- Giáo viên dạy Tiếng Anh thực hiện nghiêm túc chương trình Tiếng Anh 10 năm theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân” đối với học sinh khối lớp 6,7,8,9. Thực hiện nghiêm túc việc dạy học theo phân phối nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá môn ngoại ngữ ở các cấp học theo công văn số 7972/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2013 và công văn số 2653/BDGĐT-GDTrH ngày 23/5/2014 của Bộ GDĐT.

- Tiếp tục thực hiện kiểm tra, đánh giá theo theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GDĐT về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016 của Bộ GD&ĐT.

- Loại giỏi: 20%; khá: 40%; trung bình: 37%; yếu, kém: 3%

4.2. Biện pháp

 - Quan tâm, tạo điều kiện tổ chức các hoạt động ngoại khóa, mô hình câu lạc bộ tiếng Anh trong nhà trường. Tuyên truyền vận động để tổ chức thí điểm dạy tăng cường tiếng Anh có yếu tố giáo viên người nước ngoài tại một số lớp trong nhà trường.

- Tạo điều kiện về cơ sở vật chất: phòng học bộ môn, trang thiết bị dạy học cho phục vụ cho việc giảng dạy và học tập môn tiếng Anh bằng ngân sách nhà trường và thông qua công tác XHH giáo dục.

- Chỉ đạo tổ chuyên môn lên kế hoạch, tạo điều kiện cho giáo viên tiếng Anh trong giảng dạy, sinh hoạt chuyên môn, học tập chuyên môn. Thường xuyên kiểm tra, tư vấn, hỗ trợ, kịp thời giải quyết các khó khăn trong việc giảng dạy của giáo viên.

- Đẩy mạnh việc tập huấn, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực đội ngũ giáo viên tiếng Anh; nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên liên trường theo quy định của Phòng GD-ĐT; tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả hệ thống trang thiết bị dạy học và các phòng học bộ môn ngoại ngữ, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học và kiểm tra đánh giá đối với môn ngoại ngữ;

5. Giáo dục lao động; hướng nghiệp, dạy nghề và phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS

5.1. Giáo dục lao động

* Chỉ tiêu:

100% học sinh được giáo dục ý thức lao động, thói quen lao động và kỹ năng lao động; ý thức lao động để tự phục vụ bản thân; tinh thần trách nhiệm trong bảo vệ môi trường, tham gia lao động với những công việc thiết thực phù hợp nhằm tôn tạo cảnh quan trường lớp ngày càng xanh - sạch - đẹp.

* Biện pháp:

          - Phân công 1 đồng chí quản lý trực tiếp phụ trách công tác giáo dục lao động trong trường.

          - Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, phân công cụ thể cho cán bộ giáo viên phụ trách từng nội dung công việc.

          - Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên phụ trách lao động phải có đánh giá, rút kinh nghiệm cho học sinh.

- Phân công hợp lý cán bộ, giáo viên thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông theo văn bản hướng dẫn của Sở GDĐT Hà Nam, Phòng GD&ĐT Lý nhân. Họp toàn thể phụ huynh học sinh khối 9 vào tháng 5/2019 để tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh khối 9.

5.2. Giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề và phân luồng học sinh

* Chỉ tiêu:

- 100% học sinh lớp 9 được học Hướng nghiệp; được tư vấn, hướng dẫn HS lựa chọn con đường học lên sau THCS với định hướng: Thi vào THPT, học GDTX, TCCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động phù hợp với thực tiễn địa phương.

- Tổ chức cho học sinh lớp 8 đăng ký tự nguyện học nghề, thực hiện dạy nghề Điện dân dụng hoặc nghề Tin học văn phòng khi có đủ điều kiện số lượng học sinh đăng ký thành lập lớp học.

- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giúp học sinh  tiếp cận tìm hiểu nghề nghiệp tương lai tại các xưởng dệt may, khu công nghiệp tại địa phương.

* Biện pháp

- Dạy đúng chương trình 9 bài hướng nghiệp đối với học sinh lớp 9, thời lượng 01 bài/tháng theo chương trình quy định của Bộ GD&ĐT.

- Dạy nghề lớp 8 (nếu có): Thực hiện theo nội dung và chương trình quy định của Sở GD&ĐT. Thời lượng 70 tiết, bắt đầu dạy từ học kỳ II, kết thúc trước ngày 23/5/2019.

- Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị hồ sơ, giáo án dạy nghề; kiểm tra giáo án hướng nghiệp của cán bộ, giáo viên theo PCCM; kiểm tra nề nếp học hướng nghiệp, học nghề của học sinh.

        - Tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giúp học sinh tiếp cận tìm hiểu nghề nghiệp tương lai tại các xưởng dệt may, khu công nghiệp, trang trại sản xuất sản phẩm nông nghiệp, nghề truyền thống ở địa phương.... Cung cấp cho học sinh thông tin đầy đủ về nhu cầu việc làm, xu hướng nghề nghiệp của xã hội để học sinh chọn nghề phù hợp với năng lực bản thân và điều kiện gia đình..

6. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục

6.1. Chỉ tiêu

- 100% GV của nhà  trường thực hiện nghiêm túc nội dung tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, làng nghề, cơ sở sản xuất...

- 100% cán bộ, giáo viên tiếp tục thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các cuộc vận động. Phấn đấu không có cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh vi phạm các quy định của trường, ngành.

6.2. Biện pháp

- Tiếp tục đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, tổ chức sáng tạo các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (NGLL) theo hướng thiết thực, hiệu quả. Nâng cao chất lượng dạy môn Giáo dục công dân (GDCD), chú ý cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, số liệu thống kê đối với các môn Lịch sử, Địa lý, GDCD; tổ chức học Nội quy nhà trường, Điều lệ trường Trung học, phối hợp giáo dục truyền thống quê hương, nhà trường với giáo dục đạo đức pháp luật, trách nhiệm công dân gắn với nhiệm vụ cụ thể của học sinh. Coi trọng giáo dục học sinh thực hiện quy tắc ứng xử, giao tiếp, kỹ năng sống; quan tâm giáo dục học sinh cá biệt.

- Nêu cao vai trò giáo viên chủ nhiệm lớp, có các biện pháp phối hợp tốt giữa giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn, Đội thiếu niên TPHCM trong việc quản lý, đánh giá học sinh đảm bảo tính khách quan, chính xác, coi trọng sự nỗ lực phấn đấu của các tập thể và cá nhân.

- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền sâu rộng nội dung của các cuộc vận động tới toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh để tạo sự đồng thuận trong xã hội. Coi trọng việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; xây dựng môi trường làm việc nghiêm túc, khoa học, thân thiện và trách nhiệm trong cơ quan, đơn vị trường học...

7. Giáo dục cho học sinh khuyết tật học hòa nhập

7.1. Chỉ tiêu

- Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật (nếu có).

7.2. Biện pháp

- Làm tốt công tác điều tra, lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, vận động đối tượng khuyết tật  trong độ tuổi học sinh THCS thuộc địa bàn xã tham gia học tập.

- Quan tâm, động viên, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh khuyết tật tự tin hòa nhập với bạn bè, vui vẻ đến trường học tập.

- Nghiêm túc thực hiện nội dung chương trình dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện đối với học sinh khuyết tật học hòa nhập theo các văn bản hướng dẫn hiện hành.

8. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp

8.1. Chỉ tiêu

- Tổ chức thực hiện nghiêm túc “Một số hoạt động tập thể” đầu năm học với các hình thức linh hoạt, sáng tạo, thiết thực, hiệu quả.

- Thực hiện nghiêm túc nội dung định hướng của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Sở GD&ĐT V/v thực hiện tích hợp giữa bộ môn Giáo dục công dân - Hoạt động ngoài giờ lên lớp theo hướng dẫn.

- Tổ chức tập luyện và duy trì nền nếp tập thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ, bài võ cổ truyền, bài thể dục chống mệt mỏi theo quy định.

8.2. Biện pháp

- Triển khai tới HĐSP, HS và CMHS “Một số hoạt động đầu năm” theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Hà Nam và Công văn số 719/PGDĐT ngày 30/8/2018 của Phòng GD&ĐT Lý Nhân với các hình thức linh hoạt, sáng tạo, thiết thực, hiệu quả.

- Giáo dục kỹ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/2/2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa và Công văn số 4026/BGDĐT-GDCTHSSV ngày 01/9/2017 của Bộ GD&ĐT v/v tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

- Triển khai nội dung tích hợp GD theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT cụ thể như sau: chỉ đạo thực hiện đủ số tiết, nâng cao chất lượng và các buổi thực hành hoạt động ngoại khóa môn GDCD – HĐNGLL.

- Duy trì tốt các hoạt động tập thể, văn nghệ, TDTT theo qui định; tổ chức các hình thức sinh hoạt tập thể như thi văn nghệ, TDTT, thi báo tường… nhân dịp những ngày Kỷ niệm lớn như ngày 15/10; 20/11; 22/12; 3/2; 26/3 và ngày 19/5.

- Thực hiện nghiêm túc Chương trình giáo dục nếp sống văn minh, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục  đạo đức, Pháp luật… trong trường học.

9. Giáo dục thể chất, thẩm mỹ và công tác y tế trường học

9.1. Chỉ tiêu

- Tất cả giáo viên dạy Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật phải dạy đủ, đúng chương trình quy định theo TKB đã phân công. các tiết dạy có đủ giáo án, thiết bị dạy học và mặc trang phục đúng quy định, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh đúng quy định.

- 100% học sinh học môn Thể dục đi dày trong giờ tập luyện, học sinh mặc đồng phục theo quy định khi đến trường học.

- 100% học sinh đạt yêu cầu các tiêu chuẩn rèn luyện thân thể do giáo viên thể dục kiểm tra đánh. Học sinh tích cực tham gia Hội khỏe Phù đổng, phong trào văn nghệ, TDTT, hoạt động tập thể giữa giờ, giữ gìn vệ sinh môi trường; làm tốt công tác ytế trường học, 100% học sinh tham gia bảo hiểm y tế, sử dụng có hiệu quả việc chăm sóc sức khỏe ban đầu tại trường học cho mọi học sinh.

- Thi HSG TDTT cấp huyện toàn đoàn thứ 2/25 đơn vị trở lên.

  - 100% học sinh có kiến thức và kỹ năng vệ sinh cá nhân, rèn luyện sức khỏe; có ý thức bảo vệ môi trường và vệ sinh trong cộng đồng.

  - 100% học sinh đóng góp BHYT theo quy định, đúng thời hạn. Nhà trường sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu tại trường.

9.2. Biện pháp

- Mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ cho dạy TDTT như cầu lông, bóng bàn, cờ vua, …

- Tổ chức thi học sinh giỏi TDTT cấp trường để chọn đội tuyển. Làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi TDTT để chọn đội tuyển dự thi cấp Huyện theo quy định của Phòng GD-ĐT.

- Giáo dục học sinh nâng cao hiểu biết về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, tật học đường, phòng chống tai nạn thương tích, khả năng tự rèn sức khỏe cho bản thân. Tăng cường giáo dục học sinh phòng chống các  tệ nạn xã hội như ma túy, rượu chè, cờ bạc…

- Tích cực tuyên truyền học sinh tham gia BHYT, thực hiện có hiệu quả chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh tại trường học. Mời cán bộ y tế về khám và tư vấn sức khỏe định kỳ 2 lần/ năm học để phân loại sức khoẻ cho học sinh.

- Chỉ đạo giáo viên giáo dục thể chất thực hiện nghiêm túc các quy định về giảng dạy. Tập trung các nguồn lực tiếp tục cải tạo sân giáo dục thể chất để đảm bảo các điều kiện cho giảng dạy và học tập.

III. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

1. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

1.1. Chỉ tiêu

- Chỉ đạo 100% GV thực hiện nghiêm túc việc tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Chương trình giáo dục phổ thông theo công văn số 5842/BGD&ĐT-VP ngày 01/9/2011;

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dung kiến thức, kỹ năng của học sinh theo công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác.

 - Giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, tổ chức hoạt động học tập hiệu quả; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm; phát hiện và giúp đỡ học sinh yếu kém.

- 100% giáo viên soạn giáo án mới (kế hoạch bài dạy) theo hướng đổi mới PPDH, KTĐG; biết, sử dụng thành thạo quản lý điểm bằng sổ điểm điện tử theo nội dung tập huấn của Phòng GD&ĐT.

- 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc việc ĐM PPDH, đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, tăng cường việc thực hành trong các môn học, đảm bảo cân đối giữa truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế, sử dụng thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin trong bài giảng hợp lý, hiệu quả; khai thác tối đa hiệu quả phòng học bộ môn, nâng cao kỹ năng thực hành, phát huy tính cực, chủ động của HS trong quá trình học tập.

1.2. Một số biện pháp chính

- Tiếp tục quán triệt tới cán bộ giáo viên nội dung các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Hà Nam về đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá; dạy học theo chủ đề tích hợp.

- Đổi mới đánh giá giờ dạy giáo viên theo công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDDĐT. Thực hiện đánh giá giờ dạy giáo viên theo công văn số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 của Sở GDĐT Hà Nam, và hướng dẫn của Phòng GDĐT.

- Coi trọng và tăng cường việc dự giờ thăm lớp, hội thảo chuyên môn, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên qua Hội thảo chuyên môn, Hội thi giáo viên giỏi các cấp.

- Đổi mới nội dung, hình thức tổ chức sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn theo hướng tăng cường giúp đỡ vì sự tiến bộ của các thành viên trong tổ thông qua các hoạt động trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc  của giáo viên trong giảng dạy.

-  Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong bài giảng, đổi mới kiểm tra đánh giá, khai thác tối đa hiệu quả việc sử dụng trang thiết bị dạy học, phòng học bộ môn hiện có.

- Coi trọng thực hành, rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng theo chuẩn kiến thức, kỹ năng quy định trong CTGDPT.

- Khai thác tối đa hiệu quả phòng học bộ môn, nâng cao kỹ năng thực hành, phát huy tính tích cực của HS (có nội quy, thời khóa biểu phòng học bộ môn, sổ theo dõi sử dụng phòng học bộ môn);

- Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH thông qua công tác bồi dưỡng GV, dự giờ, thăm lớp, tổ chức rút kinh nghiệm giờ dạy ở các tổ chuyên môn, hội thảo cấp trường, cụm trường, cấp huyện, thi giáo viên giỏi các cấp. Phát hiện, nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua.

2. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá

2.1. Tuyển sinh  vào lớp 6

2.1.1. Chỉ tiêu

- Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 11/2014/BGDĐT ngày 18/4/2014; Công văn số 504/SGDĐT-GDTrH ngày 18/4/2018 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc tuyển sinh lớp 6 THCS năm học 2018-2019 và Kế hoạch số 466/KH-GDĐT ngày 04/6/2018 của Phòng GD&ĐT về việc tuyển sinh lớp 6 THCS năm học 2018-2019. 

- Huy động 100% học sinh đã hoàn thành chương trình Tiểu học vào học lớp 6.

2.1.2. Một số biện pháp chính

- Chủ động liên hệ với trường Tiểu học trong xã nắm bắt số lượng học sinh HTCTTH, xây dựng kế hoạch công tác tuyển sinh theo các văn bản của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Phòng GD&ĐT.

- Thành lập Tổ công tác tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Phòng GD&ĐT.

- Tổ chức kiểm tra hồ sơ tuyển sinh, tổng hợp kết quả tuyển sinh, tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh của nhà trường.

2.2. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá

          2.2.1. Chỉ tiêu

100% giáo viên dạy thực hiện nghiêm túc:

- Việc ra đề, coi, chấm, nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực, phẩm chất và sự tiến bộ của mỗi học sinh.

- Đổi mới kiểm tra đánh giá phải nhằm đạt được phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh.

- Tham gia xây dựng nguồn học liệu mở trên “Trường học kết nối”.

2.2.2. Một số biện pháp chính

- Tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học; giáo viên chấm trả bài kiểm tra kịp thời, có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh khi chấm bài kiểm tra. Các kết quả kiểm tra, đánh giá được thông tin đầy đủ đến học sinh để động viên khuyến khích học sinh tiến bộ.

- Thực hiện nghiêm túc ma trận đề trong các kỳ kiểm tra định kỳ, học kỳ. Đề kiểm tra theo 4 mức độ yêu cầu: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao. Dựa vào mức độ phát triển năng lực của học sinh, giáo viên xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng.

- Kết hợp hợp lý giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra.

- Tham dự tập huấn, hội thảo chuyên môn về những lĩnh vực mới, khó; thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở và Phòng GD&ĐT. Trường chủ động xây dựng kế hoạch và có những giải pháp thực hiện những nội dung công việc cho các lĩnh vực mới, khó đảm bảo có chất lượng.

- Thực hiện nghiêm túc nền nếp lịch sinh hoạt chuyên môn theo công văn số 76/GD ĐT-GDTrH ngày 15/01/2013 của Sở GD&ĐT,

- Thực hiện sinh hoạt chuyên môn Tiếng anh liên trường theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT nhằm trao đổi, rút kinh nghiệm về việc giảng dạy môn Tiếng anh, trong đó tập trung trao đổi về việc dạy Tiếng anh theo chương trình mới. Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng dẫn tại Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT và Công văn số 1351/SGDĐT-GDTrH ngày 02/10/2014 của Sở GD&ĐT, đặc biệt chú trọng tới việc sử dụng các hình thức thực hành để đánh giá toàn diện quá trình học tập của học sinh.

3. Tổ chức kiểm tra; tham gia các kỳ thi và kiểm tra cấp huyện, tỉnh, quốc gia

3.1.Tổ chức kiểm tra

          3.1.1. Chỉ tiêu

- 100% cán bộ giáo viên và học sinh thực hiện nghiêm túc các kỳ thi theo chỉ đạo của Sở GD-ĐT và Phòng GD&ĐT.

- Tổ chức nghiêm túc các kỳ kiểm tra chất lượng định kỳ, kiểm tra học kỳ theo đúng chỉ đạo của Sở GD&ĐT Hà Nam và Phòng GD-ĐT Lý Nhân:

          + Kiểm tra chất lượng giữa kỳ I và giữa kỳ II với 3 môn: Văn, Toán, Anh (trường ra đề)

          + Kiểm tra chất lượng kỳ I  với 4 môn: Khối 7, 8 (Sở ra đề) môn Văn, Toán, Anh và 1 môn thông báo sau; Khối 6, 9 (Phòng ra đề) môn Văn, Toán, Anh và 1 môn thông báo sau.

          + Kiểm tra chất lượng kỳ II với 4 môn: Khối 6, 9 ( Sở ra đề) môn Văn, Toán, Anh và 1 môn  thông báo sau; Khối 7, 8 (Phòng ra đề) môn Văn, Toán,  Anh và 1 môn thông báo sau.

          + Nhà trường tổ chức kiểm tra ở các khối, các môn mà Sở GDĐT, Phòng GDĐT không ra đề.

3.1.2. Một số biện pháp chính

-  Nhà trường đổi mới các biện pháp quản lý, chỉ đạo, đánh giá xếp loại theo hướng chất lượng, hiệu quả nhằm đánh giá chính xác, công bằng sự nỗ lực của từng cán bộ, giáo viên và học sinh.

-Tổ chức nghiêm túc các kỳ kiểm tra theo chỉ đạo của Sở GD&ĐT Hà Nam và Phòng GD&ĐT Lý Nhân. Tăng cường kiểm tra nề nếp dạy và học của giáo viên và học sinh.

-  Nâng cao chất lượng thực hiện quy chế chuyên môn, bồi dưỡng kỹ năng ra đề trên cơ sở bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học, thông qua kiểm tra, thanh tra thường xuyên và đột xuất, công khai kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng cá nhân trong đơn vị.

3.2. Tổ chức, tham gia các kỳ thi và kiểm tra cấp huyện, tỉnh, quốc gia

3.2.1. Kiểm tra văn hóa học kỳ I và cuối năm

- Chỉ tiêu

Tổ chức nghiêm túc các kỳ kiểm tra chất lượng định kỳ trong năm học:

- Chỉ tiêu:  Kiểm tra văn hóa học kỳ I và cuối năm xếp thứ 3-5/25 cụ thể là:

Ngữ văn 9 xếp thứ 4/25

Ngữ văn 8 xếp thứ 5/25

Ngữ Văn 7 xếp thứ 5/25

Ngữ Văn 6 xếp thứ 5/25

Toán 9 xếp thứ 4/25

Toán 8 xếp thứ 5/25

Toán 7 xếp thứ 5/25

Toán 6 xếp thứ 5/25

Tiếng Anh 9 xếp thứ 4/25

Tiếng Anh 8 xếp thứ 5/25

Tiếng Anh 7 xếp thứ 5/25

Tiếng Anh 6 xếp thứ 5/25

Các môn còn lại từ thứ 9/25 trở lên.

- Một số biện pháp chính: Quản lý chặt chẽ chất lượng dạy thêm, học thêm trong nhà trường để nâng dần đầu yếu, trong đó đặc biệt quan tâm tới việc kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm học, phân loại chính xác học sinh từ đó có biện pháp giảng dạy  phù hợp với đối tượng; tăng cường phụ đạo đối với học sinh học yếu, học kém...

-  Không ngừng cái tiến các biện pháp quản lý, chỉ đạo, đánh giá xếp loại giáo viên dạy theo hướng  coi trọng chất lượng, hiệu quả, coi trọng sự nỗ lực của các cá nhân.

- Tổ chức nghiêm túc các kỳ thi và kiểm tra theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT và của Sở GD&ĐT; chất lượng các kỳ kiểm tra chất lượng theo đề của Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT là cơ sở để đánh giá chất lượng dạy học của giáo viên trong nhà trường.

3.2.2. Kiểm tra chất lượng mũi nhọn khối 6,7 và 8

- Chỉ tiêu

Kiểm tra chất lượng mũi nhọn khối 6,7,8 xếp chung thứ 3/25 trở lên.

Ngữ văn 8 xếp thứ 2/25

Ngữ Văn 7 xếp thứ 3/25

Ngữ Văn 6 xếp thứ 3/25

Lý 8 xếp thứ 5/25

Sinh 8 xếp thứ 5/25

Toán 8 xếp thứ 2/25

Toán 7 xếp thứ 2/25

Toán 6 xếp thứ 3/25

Hóa 8 xếp thứ 5/25

 Địa 8 xếp thứ 5/25

Tiếng Anh 8 xếp thứ 2/25

Tiếng Anh 7 xếp thứ 2/25

Tiếng Anh 6 xếp thứ 3/25

Sử 8 xếp thứ 5/25

 

- Một số biện pháp chính

+ Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch chi tiết, nhà trường bố trí sắp xếp lịch phù hợp.

+ Giao chỉ tiêu của mỗi đội tuyển  theo môn cho các giáo viên phụ trách.

+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nền nếp, kế hoạch, giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi cuả giáo viên phụ trách đội tuyển.

+ Xây dựng cơ chế khen thưởng thi đua hợp với tình hình thực tiễn và phong trào của đơn vị.

3.2.3. Thi học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện, cấp tỉnh

- Chỉ tiêu

Học sinh giỏi lớp 9 xếp chung từ thứ  3/25 trở lên, cụ thể:

Ngữ văn 9 xếp thứ 4/25 ; Toán 9 xếp thứ 3/25; Tiếng Anh 9 xếp thứ 3/25; Sử 9 xếp thứ 7/25; Lý 9 xếp thứ 4/25; Hóa 9 xếp thứ 4/25; Sinh 9 xếp thứ 7/25; Địa 9 xếp thứ 2/25.

- Một số biện pháp chính

       - Tập trung tốt nhất về đội ngũ, CSVC, kinh phí cho việc bồi dưỡng HSG để nâng cao chất lượng.

- Đổi mới nội dung, hình thức ra đề trên cơ sở bám sát bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học đối với các môn học; nâng cao chất lượng ngân hàng đề thi.

- Tham dự nghiêm túc kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện và kiểm tra khảo sát  chất lượng học sinh giỏi khối 6,7,8.

-  Chỉ đạo các tổ chuyên môn và giáo viên làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ngay trong quá trình dạy học hàng ngày, chuẩn bị chu đáo các điều kiện cho thi học sinh giỏi cấp huyện, lựa chọn chính xác đội tuyển tham dự cấp huyện đạt kết quả tốt.

 - Có hình thức động viên, khen thưởng kịp thời đối với cá nhân đạt thành tích cao và bền vững trong phong trào bồi  dưỡng học sinh giỏi các cấp.

3.2.4. Thi khoa học kỹ thuật cấp trường, huyện, tỉnh, quốc gia

- Chỉ tiêu

Tổ chức cho học sinh toàn trường tham gia thi.

Sản phẩm KHKT tham gia thi cấp huyện  phấn đấu xếp từ 5/25 trường.

- Một số biện pháp chính

+ Triển khai cuộc thi tới 100% GV và học sinh trong trường hiểu được mục đích, ý nghĩa của kỳ thi, biết chọn ý tưởng thuộc các lĩnh vực khoa học, biết được quy trình làm sản phẩm và trình bày sản phẩm.

+ Phát động cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp trường với 17 lớp tham gia, mỗi lớp có ít nhất 1 sản phẩm KHKT dự thi. Chọn 1-2 sản phẩm tốt nhất tham gia thi KHKT cấp huyện. Nhà trường đầu tư thời gian và kinh phí cho những sản phẩm dự thi cấp huyện....

3.2.5. Thi giải Toán, Vật lý, tiếng Anh qua mạng Internet

- Chỉ tiêu

Mỗi môn có ít nhất 3-5 học sinh thi cấp trường và 2-3 học sinh thi cấp huyện, phấn đấu có học sinh thi cấp quốc gia.

Có 3-5 em đạt giải cấp tỉnh (nếu tổ chức); có 1-2 em đạt cấp quốc gia.

- Một số biện pháp chính

+  Ngay từ đầu năm học phân công giáo viên phụ trách các đội tuyển, đồng thời yêu cầu các giáo viên lập danh sách các đội tuyển, lập kế hoạch bồi giỏi.

+ Hàng tháng, tuần lên lịch bồi giỏi cho các đội tuyển, đồng thời kiểm tra chất lượng bồi giỏi ở tường giai đoạn. Tổ chức khảo sát đội tuyển ít nhất 2 lần để tham gia thi cấp huyện

3.2.6. Thi học sinh giỏi TDTT

- Chỉ tiêu

          + Cấp huyện: TDTT xếp thứ 2/25

          + Cấp tỉnh: Phấn đấu có 3 học sinh  đạt giải cấp tỉnh.

- Một số biện pháp chính

+ Rà soát vịêc phân công chuyên môn, cử giáo viên dạy có năng khiếu để bồi nội dung sao cho phù hợp. Phân công GV thể dục phát hiện những học sinh có năng khiếu thể dục thể thao để luyện tập ngay từ đầu năm học ở tất cả các khối lớp.

+ Ngay từ đầu năm học thành lập đội tuyển TDTT. Tổ chức tập luyện thường xuyên theo kế hoạch của nhà trường.

+ Đẩy mạnh hoạt động tổ chuyên môn, thanh kiểm tra chuyên môn.

+ Yêu cầu giáo viên phụ trách các bộ môn trên cùng với gáo viên phụ trách thiết bị lên kế hoạch mua sắm trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động trên, tổ chức các cuộc thi nghiêm túc xếp loại thi đua giáo viên, lớp để thúc đẩy phong trào.

+ Đổi mới việc chỉ đạo, tập huấn và thi chọn HS giỏi TDTT, xây dựng kế hoạch tập luyện chi tiết ngay từ đầu năm học và tổ chức tập luện cho HS

3.2.7. Các cuộc thi khác do Bộ, ngành... tổ chức

- Chỉ tiêu

Tham gia đầy đủ các cuộc thi do Bộ, ngành GD tổ chức, phấn đấu đạt giải.

- Một số biện pháp chính: Phó hiệu trưởng phụ trách các tổ nghiên cứu kỹ các văn bản chỉ đạo của cấp trên và thể lệ của các cuộc thi từ đó xây dựng kế hoạch chi tiết cho từng cuộc thi, tăng cường đôn đốc và kiểm tra tiến độ thực hiện.

3.2.8. Thi vào lớp 10 THPT năm học 2019-2020

- Chỉ tiêu

Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào THPT đạt 98%. Kết quả thi vào lớp 10 THPT xếp chung thứ 2/25; trong đó môn Văn 3/25, Toán 3/25, môn thứ ba 3/25.

- Một số biện pháp chính

+ Nhà trường xây dựng Kế hoạch ôn tập thi vào lớp 10 THPT và trình Phòng GD&ĐT phê duyệt.

+ Kiểm tra nền nếp thực hiện hồ sơ, giờ dạy ôn tập đối với giáo viên dạy các môn ôn thi vào lớp 10 THPT.

           + Chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10THPT ở từng môn thi là chỉ số đánh giá chất lượng đại trà đối với giáo viên dạy và hiệu quả bồi dưỡng đội ngũ của các tổ chuyên môn trong nhà trường.

4. Công tác Khảo thí

4.1. Chỉ tiêu

- Tổ chức bàn giao chất lượng giữa Tiểu học và THCS đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

- Đánh giá toàn diện, khách quan và chính xác kết quả học tập của học sinh.

- Hoàn thành các tiêu chuẩn đón đoàn đánh giá ngoài sau 5 năm về kiểm tra công nhận.

4.2. Một số biện pháp chính

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch ra đề thi đề xuất và xây dựng ngân hàng đề theo hướng dẫn của Sở GDĐT và Phòng GDĐT.

- Bồi dưỡng giáo viên về việc đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh, xây dựng ma trận đề kiểm tra thống nhất trong tổ chuyên môn, từ đó thống nhất đề kiểm tra ở các môn. Đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh: Đánh giá điểm số kết hợp với đánh giá quá trình, đánh giá hồ sơ, sản phẩm học tập của học sinh.

- Phân công cụ thể phụ trách các tiêu chuẩn cho CBGV. Lưu giữ hồ sơ khoa học, đầy đủ. Nâng cao chất lượng toàn diện các hoạt động trong nhà trường.

IV. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

1. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

1.1. Chỉ tiêu

- Nhà trường cử đủ cán bộ, giáo viên, học sinh tham gia lớp tập huấn về hoạt động trải nghiệm sáng tạo KHKT, tập huấn SHCM theo cụm trường, trên "Trường học kết nối" và theo các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nam, Bộ GD&ĐT.

- Tích cực đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên; tăng cường việc tự bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý và hỗ trợ hoạt động học tập qua trang mạng "trường học kết nối".

- Nâng cao chất lượng giảng dạy, chất lượng bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên Tiếng Anh thông qua sinh hoạt chuyên môn liên trường, theo các chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT đáp ứng yêu cầu  triển khai Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hội thi giáo viên giỏi các cấp, Hội thi GV chủ nhệm giỏi, thi viết sáng kiến kinh nghiệm, 100% đạt loại khá, giỏi.

- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Chú trọng bồi dưỡng đội ngũ cốt cán cho từng môn học. Các tổ chuyên môn chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối” để hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý; Tăng cường sinh hoạt chuyên môn tại trường và cụm trường theo công văn 5555/BGD&ĐT ngày 8/10/2014 và công văn 1451/SGDĐT-GDTrH ngày 4/10/2016.

- 100% cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện nghiêm túc Quyết định 16/2008/BGD ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT quy định về đạo đức nhà giáo và cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Không có cán bộ quản lý, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo vi phạm quy chế chuyên môn, nội quy của nhà trường và vi phạm pháp luật.

  -  Bồi dưỡng 2 cán bộ  giáo viên, nhân viên kết nạp vào Đảng cộng sản Việt Nam, nâng tỷ lệ đảng viên đạt trên 65%.

1.2. Một số biện pháp chính

- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40- CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;  Quyết định số 16/2008/BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định đạo đức nhà giáo .

-  Tích cực bồi dưỡng việc nâng cao nhận thức chính trị cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo về tình hình nhiệm vụ của ngành trong giai đoạn mới bằng việc làm thiết thực; tổ chức học tập Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nam, Phòng GD&ĐT Lý Nhân về nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành năm học 2018-2019;

- Phối hợp chặt chẽ giữa công tác bồi dưỡng của ngành với việc tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên, đặc biệt quan tâm đến đội ngũ giáo viên trẻ thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn, hội thi giáo viên giỏi, thi viết SKKN, thi thiết kế bài giảng điện tử, thi tự làm đồ dùng dạy học.

- Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên để nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh

- Tạo điều kiện cho giáo viên đi học đại học để nâng cao trình độ trên chuẩn đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và chất lượng giáo dục toàn diện.   

- Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia đăng ký thi đua và thực hiện tốt kế hoạch nhiệm vụ cá nhân đã xây dựng  từ đầu năm học.

2. Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

2.1. Chỉ  tiêu

Chỉ đạo 100% CB-GV thực hiện nghiêm túc:

- Chương trình và kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, giáo viên theo kế hoạch của Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT. Coi trọng công tác bồi dưỡng đối với giáo viên dạy Tiếng anh theo chương trình thí điểm; sử dụng hiệu quả phòng học tiếng tại nhà trường.

- Tăng cường ứng dụng CNTT vào quản lý, giảng dạy, quản lý điểm: Sử dụng thường xuyên và hiệu quả mạng internet, website của ngành phục vụ cho các hoạt động quản lý điểm và giảng dạy; sắp xếp thời khóa biểu, quản lý thư viện...

-Tiếp tục đổi mới sinh hoạt chuyên môn. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên mạng “ Trường học kết nối”. Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng dẫn  số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 8/10/2014 của Bộ GDĐT.

- Thực hiện  tốt 3 công khai: công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo; công khai các điều kiện về CSVC, đội ngũ giáo viên; công khai thu, chi tài chính.

2.2. Một số giải pháp chính

- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch chỉ đạo sát hợp với thực tế, triển khai hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong năm học cụ thể, chi tiết.

- Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá giáo viên dạy Tiếng Anh thực hiện nền nếp chuyên môn, sinh hoạt liên trường đảm bảo tính khách quan, công bằng, coi trọng hiệu quả thực hiện  nhiệm vụ năm học của cá nhân giáo viên.

- CBQL thường xuyên chú ý lắng nghe ý kiến đóng góp của giáo viên, nhân viên kịp thời điều chỉnh các biện pháp chỉ đạo cho sát với thực tiễn.

- Thực hiện nghiêm quy chế dân chủ ở cơ sở, xây dựng khối đoàn kết nội bộ vững chắc.

3. Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi (GVDG), thi giáo viên Chủ nhiệm lớp giỏi (GVCNG), tham gia thi giáo viên làm Tổng phụ trách Đội giỏi (GVLTPTĐG) và Hội thảo chuyên môn

3.1. Thi GVDG

3.1.1. Chỉ  tiêu

- Nhà trường tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp trường theo lịch chỉ đạo của Phòng GD&ĐT ở 100% môn học có giáo viên được đào tạo đúng chủng loại theo Thông tư 21/2010/BGD ĐT ngày 20/7/2010 của Bộ GD&ĐT: 100% giáo viên có đủ điều kiện đều tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp trường: Tỷ lệ đạt GVDG 70%, còn lại là loại Khá.

- Tham dự Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện theo kế hoạch xếp thứ 5/25.

3.1.2. Một số giải pháp chính

- Nhà trường phát động Hội giảng - Hội học cấp trường từ 15/10/2018 đến 17/11/2018, cử giáo viên dự thi cấp huyện với các môn học theo hướng dẫn của PGDĐT Lý Nhân.

- Nhà trường tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.

3.2. Thi GVCNG

3.2.1. Chỉ  tiêu

- Tổ chức thi GVCNG cấp trường theo đúng qui định Thông tư 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/12/2012 của Bộ GDĐT v/v ban hành Điều lệ Hội thi GVCNG. Có giáo viên tham gia thi GVCN giỏi cấp huyện phấn đấu đạt giỏi xếp từ thứ 6/25 trường.

3.2.2. Một số giải pháp chính

    Nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường, phấn đấu 100% giáo viên đủ điều kiện tham gia Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường xếp loại khá, giỏi. Lựa chọn giáo viên đủ điều kiện dự thi giáo viên chủ nhiệm  giỏi cấp huyện, cấp tỉnh theo đúng quy định tại Thông tư 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ GD&ĐT, công văn 1176/SGDĐT-GDTrH ngày 15/9/2015 của Sở GD&ĐT Hà Nam.

3.3. Tham gia thi GVLTPTĐG

3.3.1. Chỉ  tiêu

Có giáo viên đủ điều kiện tham gia Hội thi GVLTPTĐG cấp huyện và viết sáng kiến kinh nghiệm về công tác làm tổng phụ trách đội theo hướng dẫn của PGD; phấn đấu giáo viên tham gia dự thi GVLTPTĐG cấp huyện đạt danh hiệu

GVLTPTĐG và xếp thứ 5/25 .                                                                                             

3.3.2. Một số giải pháp chính

  Nhà trường xây dựng Kế hoạch, tổ chức thi GVLTPTĐG thực hiện theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi.

     - Triển khai đầy đủ các văn bản về thi GVLTPTĐG với giáo viên dự thi.

     - Nhà trường chỉ đạo giáo viên dự thi GVLTPTĐG xây dựng kế hoạch tập luyện; phối hợp với các GVCN của nhà trường trong việc chỉ đạo Hs tham gia tập luyện cùng với giáo viên tổng phụ trách.

     - Tạo mọi điều kiện để GV dự thi GVLTPTĐG hoàn thành tốt nhiệm vụ.

3.4. Tham gia Hội thảo, hội nghị về chuyên môn

3.4.1. Chỉ  tiêu

-  100%  giáo viên dạy môn Vật lí, Hóa học, Sinh học tham gia Hội thảo về dạy học theo phương pháp "Bàn tay nặn bột"; Dạy học gắn với sản xuất kinh doanh; “Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học.  

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh tham gia tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm 4 năm triển khai dạy học chương trình tiếng Anh 10 năm, trao đổi, áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ cấp THCS.

- Tạo điều kiện cho giáo viên dạy môn Tiếng Anh tham gia sinh hoạt chuyên môn liên trường nghiêm túc và đạt hiệu quả tốt.

3.4.2. Một số giải pháp chính

          - Xây dựng kế hoạch và phân công cho cá nhân chuẩn bị nội dung hội thảo theo các văn bản hướng dẫn của ngành.

- Thành lập ban tổ chức hội thảo cấp trường, tổ chức hội thảo theo kế hoạch và lựa chọn những bài có chất lượng tham gia hội thảo cấp huyện.

- Chỉ đạo tổ nhóm chuyên môn lên kế hoạch, phân công chi tiết, tổ chức hội thảo có chất lượng.

IV. Phát triển mạng lưới trường, lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia; trường THCS chất lượng cao; kiểm định chất lượng giáo dục

1. Phát triển mạng lưới trường, lớp

1.1. Chỉ tiêu

- Duy trì tốt quy mô trường lớp, sĩ số học sinh chính quy, học sinh tham gia GDTX.

- Huy động 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trong xã vào lớp 6, huy động 100% học sinh ra lớp không để học sinh bỏ học.

1.2. Biện pháp.

- Nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tham mưu với Đảng, chính quyền địa phương tiếp tục rà soát qui hoạch lại mạng lưới trường, lớp gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 1102/QĐ-UBND ngày 24/9/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Hà Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Phối hợp tốt với các trường Tiểu học, Mầm non trên địa bàn để nâng cao chất lượng nhiệm vụ phổ cập giáo dục tại xã Hoà Hậu; huy động học sinh ra lớp, dần dần tiến tới chấm dứt hiện tượng học sinh bỏ học.

2. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 

2.1. Chỉ tiêu

- Duy trì tốt nền nếp sử dụng thiết bị dạy học trên lớp và tổ chức dạy học tại các phòng học bộ môn, phòng học Tiếng Anh.

 - Quản lý tốt CSVC trang thiết bị và thường xuyên kiểm tra, mua sắm bổ sung CSVC, trang thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu dạy và học trong nhà trường. Tập trung vào tu sửa bàn ghế, trang thiết bị phòng học bộ môn hoạt động có hiệu quả,  sử dụng  tốt  các phòng bộ môn: Lý ; Hóa-Sinh cũng như phòng Tin học.

2.2. Một số biện pháp chính

- Tổ chức tốt phong trào tự làm thiết bị dạy học, phổ biến, nhân rộng kinh nghiệm sáng tạo của GV trong việc tự làm đồ dùng dạy học;

- Sử dụng hiệu quả thiết bị tranh ảnh đồ dùng dạy học và các phòng học bộ môn đã có.

- Tiết kiệm kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học.

- Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng dạy học của nhân viên phụ trách thiết bị và của giáo viên dạy.

3. Xây dựng thư viện trường học

3.1. Chỉ tiêu

- Nâng cao các tiêu chuẩn thư viện viện Tiên tiến đã đạt được.

- Hoạt động đọc sách của GV và HS hiệu quả.

3.2. Một số biện pháp chính

Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện bám sát các tiêu chuẩn của thư viện tiên tiến, xây dựng tủ sách lớp học để tăng cường thời gian đọc sách cho học sinh; Đầu tư kinh phí mua sách trong năm học khoảng 5-7 triệu đồng, tăng số lượng sách trong thư viện bằng cách huy động từ giáo viên, học sinh, luân chuyển sách,...; tổ chức cho giáo viên và học sinh mượn sách tại thư viện, quan tâm tới học sinh con gia đình chính sách, nghèo được mượn sách giáo khoa,...

4. Duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia

4.1. Chỉ tiêu

- Đầu tư bổ sung CSVC đảm bảo các chỉ tiêu của trường chuẩn quốc gia.

- Nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia đặc biệt là tiêu chí về đội ngũ và chất lượng giáo dục. Nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện trường học tiên tiến .

- Có giải pháp hữu hiệu để duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng các hoạt động chuyên môn mũi nhọn như học sinh giỏi, giáo viên giỏi, kết quả thi vào THPT.

4.2. Một số biện pháp chính

- Cụ thể hoá các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia tự kiểm tra đánh giá theo Thông tư số 47/2012/TT-BGD&ĐT ngày 7/12/2012 của Bộ GD&ĐT từ đó có kế hoạch tự điều chỉnh và tìm các giải pháp khắc phục tồn tại để giữ vững tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia.

- Tích cực tham mưu với UBND xã  và bằng nguồn lưc nhà trường đầu tư cải tạo CSVC ngày khang trang sạch đẹp.

- Đầu tư cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

5. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

5.1. Chỉ tiêu

- Xây dựng kế hoạch công tác KĐCL, thực hiện nghiêm túc công tác tự đánh giá theo quy định của Bộ GD&ĐT, từng bước thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục đối với từng tiêu chí đặc biệt là những tiêu chí chưa đạt; hồ sơ đảm bảo chất lượng.

- Phấn đấu giữ vững và nâng cao các tiêu chuẩn  kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3 sau 5 năm.

5.2. Một số biện pháp chính

- Kiện toàn Hội đồng tự đánh giá  KĐCL nhà trường.  Xây dựng kế hoạch tự đánh giá KĐCL và triển khai thực hiện nghiêm túc.

- Phân công nhiệm vụ cho từng nhóm công tác phụ trách nội dung tự đánh giá và hoàn thiện hồ sơ đảm bảo chất lượng.

- Nâng cao chất lượng toàn diện trong nhà trường. Lưu giữ hồ sơ đầy đủ, khoa học.

6. Xây dựng trường THCS chất lượng cao (có đề án, kế hoạch riêng)

6.1. Chỉ tiêu

- Từng bước xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn của trường chất lượng cao

6.2. Một số biện pháp chính

- Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

- Tích cực tham mưu và tuyên truyền để lãnh đạo địa phương và nhân dân trong xã hiểu, ủng hộ.

V. Duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục

1. Chỉ tiêu

+ Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi từ 11đến 14 tuổi HTCT Tiểu học đạt: 100%.

+ Tỷ lệ huy động ra lớp sau hè:  đạt 100%.

+ Tỷ lệ duy trì sĩ số:  đạt 100%.

+ Tỷ lệ thanh thiếu niên độ tuổi từ 15 -18 có bằng TN THCS (2 hệ): đạt 99,2%.

+ Tỷ lệ thanh thiếu niên độ tuổi 15-18 học THPT, BTTH, học nghề , giáo dục nghề đạt trên 90%

+ Hồ sơ phổ cập xếp loại tốt xếp thứ 5/25

2. Một số biện pháp chính

- Củng cố và kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập; xây dựng kế hoạch phổ cập THCS năm học 2018-2019 và dự báo qui mô phát triển của cấp THCS đến năm 2020.

- Nâng cao chất lượng công tác điều tra đối tượng, nhập dữ liệu vào phần mềm phổ cập đảm bảo tính chính xác.

- Duy trì nền nếp kiểm tra định kỳ (vào 15/10 và 15/4 hàng năm) kết hợp với kiểm tra thường xuyên để nắm sát tình hình phổ cập ở địa phương.

- Quản lý chặt chẽ biến động sĩ số, giao nhiệm vụ quản lý sĩ số cho giáo viên chủ nhiệm lớp, đưa kết quả thực hiện các tiêu chí của phổ cập và kết quả duyệt hồ sơ phổ cập làm một tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học của giáo viên và cán bộ phụ trách.

- Phối hợp chặt chẽ giữa phổ cập THCS với phổ cập Tiểu học và GDTX nhằm nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn phổ cập GDTHCS.

VI. Đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học

1. Chỉ tiêu

          - Thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn khác trong lĩnh vực giáo dục;

          - Thường xuyên phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011;

          - Tăng cường quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD&ĐT Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm và Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh; không có tình trạng dạy thêm, học thêm sai quy định;

          - Thực hiện nghiêm túc Quy chế sử dụng sổ điểm điện tử; sử dụng các phần mềm trong các hoạt động giảng dạy của giáo viên; quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học,...;

2. Một số biện pháp chính

- Thực hiện đổi mới công tác quản lý theo định hướng tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo phân cấp quản lý thông qua việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đã được cấp trên phê duyệt. Duy trì nề nếp, kỷ cương trong dạy và học, tổ chức nghiêm túc các kỳ thi và kiểm tra định kỳ trong năm học theo đúng văn bản hướng dẫn của cấp trên.

- Thực hiện nghiêm túc Thông tư 55/2011/TT-BGD&ĐT ngày 22/11/2011 trong việc quản lý, phối hợp hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh với nhà trường.

 - Tăng cường quản lý và triển khai thực hiện hiệu quả dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh Hà Nam.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về sử dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại công văn số 68/BGD&ĐT-GDTrH ngày 07/01/2014. Tăng cường kiểm soát chất lượng soạn giáo án bằng vi tính đối với giáo viên, thực hiện nghiêm túc Quy chế sử dụng sổ điểm điện tử, sử dụng phần mềm trong các hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, xếp thời khóa biểu, quản lý thư viên trường học... thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong giáo dục phổ thông theo Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GD&ĐT.

- Thực hiện  tốt công khai: công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo; công khai các điều kiện về CSVC, đội ngũ giáo viên; công khai thu, chi tài chính.

VII. Tăng cường ứng dựng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí

1. Chỉ tiêu

- 100% GV sử dụng thành thạo CNTT trong soạn giảng

       - 100% Gv sử dụng bài giảng điện tử trong tuần có hiệu quả

       - 100% giáo viên sử dụng sổ điểm điện tử và nhập điểm trên hệ thống quản lý giáo dục của Sở.

       - Duy trì thông tin thưởng xuyên trên cổng thông tin điện tử của nhà trường

2. Một số biện pháp chính

       - Các tiết hội giảng, yêu cầu 100% GV phải tham gia và có ứng dụng CNTT trong giờ dạy.

      - Nhà trường tổ chức các buổi tập huấn, học tập về ứng dụng CNTT để nâng cao kỹ năng sử dụng các phần mền ứng dụng.

     - Giao cho 1 đồng chí phụ trách cập nhật thông tin trên trang website của trường. 100% GV nhập điểm trên phần mềm sổ điểm điện tử.

     - Triển khai hệ thống sổ liên lạc điện tử để trao đổi và thông tin với phụ huynh

VIII. Công tác kiểm tra; thi đua, khen thưởng

1. Công tác kiểm tra

1.1. Chỉ tiêu

Tăng cường kiểm tra thường xuyên đối với 100% CB, GV. Kiểm tra công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

- 100% giáo viên thực hiện tốt việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên. Không có cán bộ, giáo viên vi phạm pháp luật và quy chế chuyên môn.

2.2. Một số biện pháp chính

- Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học, giải quyết khiếu nại của công dân tại các cơ sở giáo dục, không có tình trạng đơn thư vượt cấp.

- Quán triệt tới đội ngũ giáo viên, công nhân viên về mục đích ý nghĩa của công tác kiểm tra trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.

- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, thực hiện và nghiêm kế hoạch đã được Phòng GD&ĐT phê duyệt.

- Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho ủy viên Ban kiểm tra nội bộ trường học thông qua việc hướng dẫn văn bản, tập huấn nghiệp vụ…

2. Chế độ báo cáo

1.1. Chỉ tiêu

- Thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo thường xuyên, định kỳ giữa trường với Phòng GD&ĐT;

- Các thông tin báo cáo phải kịp thời, chính xác. Kịp thời thông tin với cấp trên những công việc đột xuất.

2.2. Một số biện pháp chính

- Coi kết quả thực hiện thông tin báo các của cá nhân là một chỉ số đánh giá xếp loại và bình xét thi đua cá nhân đó trong năm học đảm bảo công khai, công bằng, khách quan.

3. Công tác thi đua khen thưởng

2.1. Chỉ tiêu

- Thực hiện nghiêm túc Luật thi đua khen thưởng; công khai hóa các chỉ tiêu về đánh giá xếp loại thi đua đối với các cá nhân; lấy hiệu quả làm tiêu chí đánh giá quan trọng.

          - Phấn đấu trường đạt danh hiệu Tập thể Lao động Xuất sắc, được UBND tỉnh tặng Bằng khen, 90% CBGV đạt LĐTT, 20% đạt danh hiệu CSTĐ.

          - Triển khai Kế hoạch tổ chức kỷ niệm 60 năm thành lập trường vào ngày11/11/2018.

2.2. Một số biện pháp chính

- Tổ chức cho CB, GV, CNV học tập Luật thi đua khen thưởng; công khai hóa các chỉ tiêu về đánh giá xếp loại thi đua đối với tập thể, cá nhân, lấy hiệu quả làm tiêu chí đánh giá quan trọng.

           - Nhà trường xây dựng tiêu chí cụ thể để đánh giá, xếp loại thi đua đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên. Khuyến khích các nhân tố mới, ưu tiên những giáo viên có nhiều cố gắng, khắc phục khó khăn phấn đấu vươn lên hoàn thành tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

  - Tổ chức Hội nghị cán bộ công chức và lao động để mọi cán bộ giáo viên công nhân viên tham gia đăng ký thi đua xây dựng kế hoạch, đề ra chỉ tiêu và biện pháp thực hiện.

- Kiện toàn hội đồng thi đua khen thưởng trường do đồng chí hiệu trưởng nhà trường làm trưởng ban, đồng chí Chủ tịch Công đoàn làm phó ban và các uỷ viên là tổ trưởng chuyên môn, Bí thư đoàn, Tổng phụ trách.

- Kết hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường để động viên cán bộ, công nhân viên phấn đấu vươn lên để hoàn thành nhiệm vụ. Đánh giá sơ kết, tổng kết kịp thời, bình xét thi đua công khai, dân chủ, công bằng, chính xác, công khai chế độ khen thưởng ngay từ đầu năm học để giáo viên phấn đấu.

- Lên kế hoạch chi tiết về tổ chức kỷ niệm 60 năm thành lập trường. Tịhs cực tham mưu với các cấp để tổ chức đảm bảo trang trọng, tiết kiệm.

          D. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1. Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

- Cán bộ quản lý căn cứ vào Kế hoạch nhà trường tiến hành xây dựng kế hoạch chi tiết các nhiệm vụ, hoạt động được phân công.

- Triển khai kế hoạch tới toàn thể CBGV trong nhà trường.

- Đối với giáo viên và nhân viên: căn cứ vào Kế hoạch trường xây dựng kế hoạch các nhiệm vụ được phân công .

2. Các tổ chuyên môn

- Tổ trưởng tổ chuyên môn: xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của tổ, triển khai tới các thành viên trong tổ thực hiện.

-Thực hiện nghiêm túc kế hoạch của trường, thường xuyên kiểm tra các công việc được giao, thường xuyên tham mưu, báo cáo cho hiệu trưởng về công việc của tổ.

3. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

- Căn cứ vào Kế hoạch trường xây dựng Kế hoạch của từng tổ chức đoàn thể triển khai tới các thành viên của tổ chức nghiêm túc thực hiện.

 

Trên đây là Kế hoạch năm học 2018-2019 của trường THCS Nhân Hậu. Các bộ phận, tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên và các tổ chức trong nhà trường căn cứ nội dung Kế hoạch và tình hình cụ thể để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần tháo gỡ thì báo cáo về lãnh đạo nhà trường để cùng giải quyết.

 

Nơi nhận:                                                      

- Phòng GD&ĐT (b/cáo và đề nghị phê duyệt);

- Cán bộ quản lý (ph/hợp chỉ đạo);

- Các tổ chuyên môn (để thực hiện);

- Giáo viên, nhân viên (để thực hiện);

- Website nhà trường;

- Lưu: VT.

   

     HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                    Trần Duy Trung

 

 

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÂN CÔNG PHỤ TRÁCH CÁC CÔNG TÁC CHÍNH

NĂM HỌC 2018-2019

 

TT

Họ tên

Nội dung phụ trách

Ghi chú

 

 

 

 

 

1

 

 

Trần Duy Trung

 (Bí thư CB

Hiệu trưởng)

- Phụ trách chung các hoạt động nhà trường.

- Phụ trách công tác kế hoạch, tài chính, quản lý chuyên môn.

- Phụ trách công tác TĐKT, kiểm định chất lượng, kiểm tra nội bộ.

- Công tác xây dựng, nâng cao tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, xây dựng CSVC, công tác XHHGD.

- Phụ trách chung công tác HSG và chất lượng đại trà.

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

Trần Thị Hồng Nhung

 (Phó hiệu trưởng- Phó BTCB)

- Công tác giáo dục đạo đức học sinh, công tác phổ cập, giáo dục thường xuyên.

- Phụ trách hoạt động NGLL, LĐ-HN-DN, y tế trường học.

- Chỉ đạo hoạt động phòng học bộ môn, thư viện.

- Phụ trách công tác Đoàn - Đội, tổng hợp thi đua các lớp và HS.

- Phụ trách tổ KHXH( hồ sơ, các cuộc thi....), tổ hành chính, tổ chủ nhiệm. Sổ đầu bài khối 89.

- Quản lý phần mềm phổ cập, sổ điểm điện tử của trường.

- Phụ trách tổ văn phòng.

 

 

 

 

 

3

 

 

Trần Văn Hùng ( Phó hiệu trưởng- Chủ tịch CĐ)

- Phụ trách tổ KHTN ( hồ sơ, các cuộc thi....). Sổ đầu bài khối 67.

- Phụ trách CSVC và các trang thiết bị dạy học .

- Phụ trách các kỳ kiểm tra định kỳ, thi nghề.

- Phụ trách công tác chất lượng đại trà, công tác hội giảng, giáo dục thể chất, mô hình trường học mới .

- Phân công điều hành GV làm việc trên TKB.

- Phụ trách CNTT, điện, nước sinh hoạt, vườn cảnh

- Quản lý trang trường học kết nối, quản trị web của trường, sổ liên lạc điện tử.

- Tổng hợp thi đua CBGV

- Hỗ trợ công tác văn phòng.

- Phụ trách công tác tư tưởng, chính trị công đoàn viên, các cuộc vận động và phong trào thi đua. Công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục truyền thống.

 

 

 

4

 

Trần Thị Thu Hiền

(Tổ trưởng tổ KHTN)

- Chỉ đạo chung các hoạt động và nề nếp CM  trong tổ.

- Công tác hội giảng tổ KHTN.

- Công tác HSG, đại trà tổ KHTN.

- Kiểm tra đánh giá nền nếp trong tổ KHTN.

- Phụ trách các môn Toán, Sinh, CN, Hoạ

 

 

 

 

4

 

Trần Đức Đô   (TP tổ KHTN )

 

- Cùng đ/c TT chỉ đạo các hoạt động của tổ theo phân công của tổ trưởng.

- Phụ trách ban thanh tra nhân dân

- Phụ trách các môn Hoá, Lý, Tin, TD

 

 

 

5

 

Trịnh Ngọc Sáng (Tổ trưởng tổ KHXH)

- Chỉ đạo chung các hoạt động và nề nếp CM  trong tổ.

- Công tác hội giảng tổ KHXH.

- Công tác HSG , đại trà tổ KHXH.

- Kiểm tra đánh giá nền nếp trong tổ KHXH.

- Phụ trách các môn CD, Nhạc, Địa lớp 6,7,8

 

 

 

6

 

Trần Thị Lan

(TP tổ KHXH)

- Cùng đ/c TT chỉ đạo các hoạt động của tổ theo phân công của tổ trưởng.

- Phụ trách việc tìm hiểu, giới thiệu về thân thế sự nghiệp, phần mộ nhà văn liệt sĩ  Nam Cao (cùng đ/c Giang)

- Phụ trách các môn Văn, Sử

 

 

7

 

Trần Hữu Thắng  ( BT chi đoàn)

- Phụ trách công tác Đoàn và công tác TTN (phối kết hợp cùng đ/c Hà)

- Phụ trách chăm sóc phần mộ nhà văn Liệt sỹ Nam Cao, nghĩa trang liệt sỹ.

 - Phụ trách các phần việc khác được giao.

 

 

 

8

 

Trần THị Hương Giang

(TPT Đội)

- Phụ trách mảng Thiếu niên, ý thức nề nếp học sinh trong toàn Liên đội

- Phụ trách các hoạt động ngoài giờ lên lớp

- Phụ trách các phần việc khác được giao.

 

 

9

Trần Thị Hương

(Phụ trách nữ công)

- Phụ trách môn Anh văn cả HSG và đại trà

- Kiểm tra hồ sơ giáo án, kế hoạch giáo viên dạy môn Anh văn.

- Phụ trách nữ công.

 

 

10

 

Nguyễn Thị Hà (Thư ký HĐ)

- Cập nhật toàn bộ các nghị quyết các cuộc họp HĐSP.

- Phụ trách chung mảng văn nghệ toàn trường, phối hợp cùng đc TPT

 

 

11

Trần Thị Hường

     (Kế toán)

- Các công việc liên quan đến công tác kế toán. Kiêm nhiệm công tác y tế học đường.

- Công tác văn phòng, vi tính...

- Phụ trách Emit, Vemit….

- Quản lý sổ liên lạc điện tử.

- Phụ trách các phần việc khác được giao.

 

 

12

 

Trần Thị Hồng Hạnh

(Văn thư )

- Phụ trách mảng thủ quỹ

- Thư ký phổ cập.

- Thông tin liên lạc báo cáo.

- Cập nhật thông tin trên hệ thống sổ điểm điện tử, danh sách học sinh toàn trường. Xếp A,B,C ... các phòng thi .

- Công tác giáo vụ liên quan đến Học bạ, khai sinh, bằng tiểu học, THCS, Lịch báo giảng, sổ điểm, sổ đăng bộ, sổ đầu bài.....học sinh chuyển đi, đến.

- Công tác văn phòng, vi tính, nước uống hs.Văn phòng phẩm: Vở, giấy, ….

- Phụ trách các phần việc khác được giao

 

 

 

13

 

 

Trần Thị Thoa

( Văn phòng)

- Thông tin liên lạc báo cáo, sử lý công văn đi - đến.

- Công tác văn phòng, vi tính.

- Phụ trách mảng thư viện, thiết bị dạy học.

- Phụ trách dụng cụ văn phòng, trang trí..

- Công tác phổ cập

- Phụ trách các phần việc khác được giao.

 

 

14

Trần Anh Linh.

Phụ trách GDTX xã Hòa Hậu

 

15

Phụ trách các phòng bộ môn: Tin, Sinh Hóa, Lý, Ngoại ngữ : Đ/c Quân, Huyền, Liên, Hằng.

16

Đ/c Dương phụ trách TD giữa giờ

 

 

Tải tệp đính kèm
Đổi mới dạy và học ở trường THCS Nhân Hậu
TRƯỜNG THCS NHÂN HẬU 60 NĂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIÊN
Ngoại khóa dạy học gắn với di sản: Nam Cao-Nhà văn liệt sỹ của quê hương
Lễ Khai giảng năm học 2018-2019
  • Ba công khai
  • Thông báo

Công khai năm học 2019-2020

Công khai năm học 2019-2020

Tiêu chí thi đua (2017-2018)

Tiêu chí thi đua (2017-2018)

CÔNG KHAI NĂM HỌC 2018-2019

THÔNG BÁO Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của trường trung học cơ sở, năm học 2018 - 2019

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2018 - 2019

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 - 2019

Công khai năm 2019

Công khai 2019
Xem thêm...