Bạn cần biết

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM HỌC 2016-2017

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THCS NHÂN HOÀ

––––––––––

                 Số:  01/QĐ - THCS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––

Hòa Hậu, ngày 10 tháng 01  năm 2016.

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ

Trường THCS Nhân Hoà

–––––––––––––––––––––

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS NHÂN HOÀ

 

Căn cứ vào Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định 71/1998/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan;

Căn cứ Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ; Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

         Căn cứ vào nguồn kinh phí được Phòng GD&ĐT huyện giao theo dự toán hàng năm.

Căn cứ các Thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan;

Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị;

         

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế chi tiêu nội bộ của trường THCS Nhân Hoà

Điều 2: Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành; các quy định trước đây của trường THCS Nhân Hoà trái với quy định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3: Cán bộ, giáo viên, nhân viên trường THCS Nhân Hoà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                                                              Nơi nhận:

- Như điều 3 (để thực hiện);

- Lưu: VT

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

                      Trần Hữu Quang

 

 

 

 

 

 

 

 


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THCS NHÂN HOÀ

––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––

Hòa Hậu, ngày 01 tháng 10  năm 2016

                Dự thảo

 

QUY CHẾ

CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA TRƯỜNG THCS NHÂN HOÀ

Năm 2017

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

 

Điều 1: Trường THCS Nhân Hoà là đơn vị hành chính sự nghiệp; gồm các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ quy định. Cơ chế quản lý thu chi của cơ quan dựa trên nguyên tắc công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật hiện hành, các khoản thu chi đều được thể hiện qua hệ thống sổ sách kế toán theo Luật ngân sách Nhà nước.

 

Điều 2: Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện chế độ tự chủ và nguyên tắc dân chủ của trường THCS Nhân Hoà; Quy chế đã được thảo luận công khai và có ý kiến đóng góp của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị. Thực hiện quy chế nhằm tạo quyền chủ động trong việc quản lý chi tiêu tài chính của thủ trưởng đơn vị, tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.

 

Điều 3: Quy chế chi tiêu nội bộ là cơ sở để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị được công bằng và thống nhất, khuyến khích tiết kiệm chi và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí, là cơ sở để đánh giá việc thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí.

 

Chương II

NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG

 

Điều 4: Những căn cứ để xây dựng quy chế

-  Căn cứ vào Luật Ngân sách Nhà nước;

- Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập

         - Căn cứ Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị  đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

         - Căn cứ Thông tư 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính Quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước;

        - Căn cứ Quyết định 44/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị  đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

- Căn cứ vào nguồn kinh phí được Phòng GD&ĐT huyện giao theo dự toán hằng năm;

- Căn cứ các Thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan;

- Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị.

         Điều 5: Quy chế được xây dựng trên cơ sở các nguồn thu và quy định chế độ, định mức tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước, Bộ tài chính, kết hợp với tính chất hoạt động đặc thù của trường THCS Nhân Hòa.

         Quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo công bằng của từng hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, quản lý đảm bảo tiết kiệm, đồng thời khuyến khích động viên cá nhân hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện quy chế công khai, dân chủ. Quy chế này quy định những nội dung liên quan đến việc thực hiện chi tiêu nội bộ và việc sử dụng tài sản công trong hoạt động hành chính của cơ quan:

        - Các khoản chi không được vượt quá chế độ chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định.

       - Việc chi tiêu phải đảm bảo có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp.

       - Tài sản công phải được sử dụng đúng cho các hoạt động của cơ quan.

 

      

Chương III

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6Quản lý và sử dụng vốn tài sản

            Việc quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính được thực hiện như sau:

6.1. Toàn bộ vật tư tài sản của đơn vị được ghi chép, phản ánh trong hệ thống sổ kế toán thống nhất của đơn vị.

6.2. Việc sử dụng tài sản cố định cho các hoạt động sự nghiệp thường xuyên được phản ánh giá trị hao mòn vào sổ kế toán mỗi năm 1 lần vào tháng 12, tỷ lệ tính hao mòn theo quy định hiện hành cho từng đối tượng tài sản cố định.

6.3. Thực hiện đúng chế độ đăng ký và báo cáo về tài sản theo quy định của Nhà nước và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về chế độ báo cáo, chế độ kiểm tra tài sản theo quy định hiện hành.

6.4. Việc đầu tư, xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, mua sắm tài sản cố định được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư, xây dựng và mua sắm thực hiện theo Thông tư 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính :

        *Quy định về việc mua sắm, sửa chữa: Căn c thông báo phê duyt bng văn bn v ngun kinh phí, ni dung hàng hoá, dch v mua sm cho mt năm ngân sách hoc giai đon thc hin đối với từng nội dung, chủng loại hàng hoá, dịch vụ ca cp có thm quyn, Thủ trưởng cơ quan áp dng hình thc lựa chọn nhà thầu để mua sắm tài sản theo đúng quy định.                                                                                                                                                                                     

- Trường hợp mua sắm tài sản từ 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đến không quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng): lấy báo giá của ít nhất ba nhà thầu khác nhau (báo giá trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện) làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu tốt nhất. Kết quả chọn thầu phải bảo đảm chọn được nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ tư vấn tối ưu nhất về chất lượng, giá cả và một số yêu cầu khác (nếu có) như thời hạn cung cấp hàng hoá, các yêu cầu về bảo hành, đào tạo, chuyển giao, không phân biệt nhà thầu trên cùng địa bàn hoặc khác địa bàn.

- Trường hợp mua sắm dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng): Thủ trưởng cơ quan quyết định việc mua sắm cho phù hợp, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình; đồng thời phải đảm bảo chế độ hoá đơn, chứng từ đầy đủ theo đúng quy định;

- Đối với việc mua sắm, sửa chữa có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên cho môt lần mua sắm các loại hàng hoá có cùng chủng loại quy trình thực hiện mua sắm, sửa chữa thực hiện theo hình thức đấu thầu theo quy định.

       * Việc tổ chức thực hiện mua sắm, sửa chữa: Tổ chức mua sắm phải đảm bảo đúng quy trình, đầy đủ hồ sơ pháp lý, phải thực hiện công khai, dân chủ, tiết kiệm và hiệu quả:

           - Trước khi tiến hành mua sắm phải lập kế hoạch mua sắm, trong kế hoạch mua sắm phải lựa chọn loại tài sản, tính năng kỹ thuật, giá cả,của những tài sản cần mua sắm;

          - Thông báo công khai trước toàn thể cán bộ công chức, viên chức cơ quan về việc thực hiện mua sắm;

          - Tổ chức nghiệm thu, quyết toán mua sắm tài sản đưa vào sử dụng theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 7Tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng và thu nhập  khác

7.1. Tiền lương : Trước ngày 20 hàng tháng, cơ quan đảm bảo chi trả đúng tiền lương và phụ cấp (nếu có) của cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng. Các khoản đóng góp: CBCNVC (Kể cả cán bộ hợp đồng từ 1 năm trở lên) được đơn vị đóng BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định hiện hành.

Tiền công lao động hợp đồng ngắn hạn được trả theo mức lương đã thoả thuận trong hợp đồng lao động.

7.2. Tiền làm việc ngoài giờ và thêm giờ:

 Thanh toán tiền làm việc ngoài giờ cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan thực hiện những công việc phục vụ nhu cầu thiết yếu của đơn vị mà không thể hoàn thành trong thời gian làm việc chính thức và vượt số giờ quy định  trên cơ sở được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện theo các định mức sau:

- Chi phụ cấp tăng giờ ngày thứ bảy, chủ nhật, làm đêm không quá 50.000đ/người/buổi.

- Chi tiền trực Tết Nguyên Đán và ngày nghỉ Lễ không quá 100.000đ /người/ca trực.

7.3. Tiền thưởng:

7.3.1. Chi khen thưởng học sinh.

  +  Học sinh đạt danh hiệu HSG: không quá 25.000đ/HS/kỳ

  +  Học sinh đạt danh hiệu HSTT: không quá 15.000đ/ HS/ kỳ

 + Học sinh có điểm cao nhất trong các kỳ thi định kỳ ở các khối : 15.000đ/HS

  + HSG đạt giải cấp huyện thưởng: Nhất 100.000đ/HS, Nhì 70.000đ/HS, Ba 50.000đ/HS, Khuyến khích 40.000đ/HS

  + HSG đạt giải cấp tỉnh thưởng : Nhất 200.000Đ/HS, Nhì 150.000Đ/HS, Ba 120.000Đ/HS, Khuyến khích 100.000Đ/HS

( Ngoài ra còn phần thưởng của hội KH xã, của huyện, của các công ty ..)

  + Thưởng các tập thể lớp ở kỳ I, cuối năm, các hội thi....không quá 100.000đ/lớp.

7.3.2. Chi khen thưởng giáo viên:

     + Các danh hiệu thi đua hàng năm: Chi mức thưởng theo quy định của Nhà nước tại Nghị định 42/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

+ Thưởng cho giáo viên đạt chất lượng trong các kỳ thi ( kỳ I; cuối năm)

- Thưởng xếp thứ 1 đến thứ 10 theo môn so với huyện

Nhất thưởng 200.000, nhì thưởng 150.000, ba thưởng 100.000.

Còn từ thứ 4 trở xuống giảm 1 bậc trừ 10.000đ

 -Thưởng GV dạy các đội tuyển HSG được xếp từ 1 đến 10

Nhất thưởng 400.000đ giảm một bậc trừ 30.000đ

-         Thưởng giáo viên bồi giỏi vượt chỉ tiêu

+ Từ thứ 1 đến thứ 5 thưởng 40.000đ/1 bậc

+ Từ thứ 6 đến thứ 10 thưởng 30.000đ/1 bậc

+ Từ thứ 11 đến 15 thưởng 20.000đ/1 bậc

+ Từ thứ 16 đến thứ  25 thưởng 10.000đ/1 bậc

Thưởng giáo viên ôn thi vào lớp 10 xếp từ thứ 1 đến thứ 10

Nhất 300.000đ, giảm một bậc trừ 30.000đ

Thưởng cho giáo viên tham gia các cuộc thi xếp từ 1 đến 10

Nhất 200.000đ giảm 1 bậc trừ 20.000đ

-Thưởng GV trực tiếp dạy HSG có HS đạt giải tỉnh: 200.000đ

- Thưởng GV bồi giỏi học sinh đạt giải tỉnh: 400.000đ

-Thưởng thi GVG  và các hội thi khác cấp trường đạt loại giỏi:  50.000đ

-Thưởng thi GVG cấp tỉnh :  Đạt GV Giỏi : 500.000đ

-Thưởng phụ trách các mặt công tác ( HK I và CN ) tùy điều kiện thực tế nhà trường thưởng không vượt quá 100.000đ.

-Các tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong các hoạt động được Hiệu trưởng quyết định thưởng đột xuất tùy theo điều kiện thực tế của trường.

Điều 8Công tác phí

Thực hiện theo Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính, Quyết định 44/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và  quy định nội bộ:

8.1. Thanh toán tiền tàu xe.

          Đối với tiền tàu, xe người đi công tác được thanh toán theo giá cước thông thường bằng các phương tiện giao thông công cộng (giá không bao gồm các dịch vụ khác) bao gồm: Tiền mua vé tàu, xe, cước qua phà, đò ngang và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác mà người đi công tác trực tiếp chi trả.

8.2. Phụ cấp lưu trú.

Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).

- Người đi công tác ngoài tỉnh: Mức thanh toán theo quy định hiện hành của Nhà nước phải có xác nhận ngày, nơi đi, nơi đến công tác kèm theo giấy mời, triệu tập (nếu có). Phụ cấp công tác phí tối đa không quá 100.000/ngày/người.

-Trường hợp đi công tác trong huyện( trên 10km) :mức chi 40.000 /người/ngày. ( đi nửa ngày 20.000đ/ người)

- Trường hợp đi công tác ngoài huyện: mức chi 50.000đ/ngày/người ( đi nửa ngày : 30.000đ/người)

Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác.

8.3.Thanh toán tiền công tác phí theo tháng:

-Mức khoán công tác phí nội huyện hàng tháng không quá 250.000 người /tháng đối với Hiệu trưởng,  Phó hiệu trưởng, Kế toán, Văn thư và các đối tượng khác đủ điều kiện (có danh sách kèm theo) .

Những người đi học trên 15 ngày liên tục/tháng không được hưởng khoán công tác phí. Những trường hợp đi học nhưng vẫn đảm nhiệm công việc được giao thì được hưởng theo định mức khoán quy định.

8.4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:

a, Hình thức khoán

- Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội; Hải Phòng; Đà Nẵng và Cần Thơ; các thành phố thuộc đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 250.000/ngày/người.

- Đi công tác ở quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 200.000/ngày/người.

- Đi công tác tại các vùng còn lại: mức tối đa không quá 150.000đ/ngày/người.

b, Hình thức thanh toán theo hóa đơn thực tế

Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:

- Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị  loại I thuộc tỉnh thì được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;

- Đi công tác tại các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;

- Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);

Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). Ngoài chứng từ thanh toán quy định nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của cơ quan.

Khi hết tháng người đi công tác gửi giấy kèm các chứng từ hợp lệ về kế toán cơ quan để làm thủ tục thanh toán. Trường hợp không lấy được xác nhận của nơi đến công tác phải được Thủ trưởng xác nhận để làm căn cứ thanh toán.

           

Điều 9Chi tiêu hội nghị

- Kế toán lập dự trù chi hội nghị trình Thủ trưởng cơ quan ký duyệt và có trách nhiệm chuẩn bị khánh tiết, lễ tân cho hội nghị theo chỉ đạo của lãnh đạo phụ trách.

- Các khoản chi phí khác cho tổ chức hội nghị theo thực tế thị trường.

- Quy định mức chi hội nghị được thực hiện theo Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính và Quyết định 44/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.

Thực hiện theo quy định tài chính về chế độ chi tiêu hội nghị, áp dụng cho đối tượng tham dự trong hội nghị tổng kết, sơ kết, kỷ niệm ngày lễ được thanh toán cho các khoản chi phí như: Trang trí hội trường, thuê âm thanh máy móc, chi tiền nước, chi tiền chụp ảnh lưu niệm, chi tiền tài liệu; bút, giấy; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên, chi hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng không hưởng lương, chi bù thêm phần chênh lệch cho đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ công tác phí).

- Chi nước uống trong hội nghị: không quá mức 10.000đ/ngày/đại biểu.

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng không hưởng lương, chi bù thêm phần chênh lệch cho đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước: tối đa không quá mức 70.000đ/ngày/đại biểu.

 

Điều 10Chi phí sử dụng điện thoại, Internet, Fax báo chí và công tác tuyên truyền

Các phương tiện thông tin như điện thoại, Fax, Internet trang bị trong cơ quan, đơn vị để phục vụ cho nhu cầu công việc đơn vị. Trên tinh thần thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quy định như sau:

    

10.1. Quy định về trang bị, sử dụng điện thoại

 Trang bị máy điện thoại cố định phục vụ công tác đặt tại văn phòng trường THCS Nhân Hoà

 

10.2. Quy định sử dụng Internet :

- Trang bị máy tính và cung cấp dịch vụ Internet đến các phòng làm việc của  tất cả cán bộ, chuyên viên trong cơ quan để phục vụ cho công tác quản lý và công việc chuyên môn.

Cơ quan đăng ký sử dụng dịch vụ Internet trọn gói với mức 440.000đ/tháng.

          10.3. Về báo chí và công tác tuyên truyền

-Đặt báo các loại theo quy định như: báo Nhân dân, Hà Nam, Thiếu niên tiền phong, Toán tuổi thơ,Giáo dục và Thời đại,... các loại tạp chí chuyên ngành và cấp phát theo chỉ đạo của Thủ trưởng đơn vị

-Việc tuyên truyền phục vụ cho nhiệm vụ chính trị của địa phương, của ngành căn cứ vào từng nội dung cụ thể và trên cơ sở chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan.

10.4. Việc thanh toán theo hóa đơn thực tế và thuê bao hàng tháng.

 

 

Điều 11: Chi quản lý hành chính:

11.1. Thanh toán dịch vụ công cộng:

- Tiền điện: Thanh toán theo số tiền thực tế tại hoá đơn của Chi nhánh điện

- Tiền nước: Thanh toán theo hoá đơn của Công ty cấp nước.

- Tiền vệ sinh môi trường: Thanh toán theo biên nhận.

- Tiền mua chè uống nước phục vụ cho các hoạt động của cơ quan do bộ phận hành chính có trách nhiệm mua và thanh toán theo mức khoán không quá 15.000đ/người/tháng.

 

11.2. Vật tư  văn phòng, văn phòng phẩm:

-Văn phòng phẩm và vật rẻ tiền mau hỏng, dụng cụ văn phòng.

- Khoán chi tiền để mua văn phòng phẩm (bút mực ký, bút bi viết, bút xóa, bút nhớ dòng) sử dụng phục vụ công tác của cơ quan mức chi như sau: hàng tháng không quá 20.000đ/người /tháng đối với 100% cán bộ, GV, NV (có danh sách kèm theo)

Mỗi thành viên trong cơ quan phải có trách nhiệm tiết kiệm vật tư văn phòng, điện, nước và quản lý tốt các thiết bị được cấp phát. Sử dụng tiết kiệm, đảm bảo phòng chống cháy nổ, rời khỏi phòng phải tắt các công tắc thiết bị dùng điện;

 

Điều 12:Chi phí sửa chữa thường xuyên.

- Thanh toán những khoản chi phí sửa chữa tài sản, vật dụng, cơ sở vật chất phát sinh trong thời gian sử dụng.

- Mọi tài sản trong nhà trường được giao cho bảo vệ có trách nhiệm theo dõi bảo vệ quản lý chung. Cán bộ công chức trong nhà trường đều có trách nhiệm bảo vệ tài sản.

- Khi hư hỏng mất mát bảo vệ phải theo dõi báo cáo kịp thời cho lãnh đạo biết để có biện pháp xử lý. Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể cơ quan xem xét, quy trách nhiệm vật chất hoặc lập kế hoạch sửa chữa thanh toán theo thực tế, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm đúng quy định tài chính.

 

Điều 13: Chi phí nghiệp vụ chuyên môn.

- Chi photo, mua tài liệu, báo cáo: thanh toán theo hoá đơn thực tế.

- Chi cho Hội đồng thi, làm đề thi, chấm thi, coi thi v.v… không quá mức quy định hiện hành theo Quyết định số 1455/QĐ-UBND ngày 05/11/2012 của UBND tỉnh Hà Nam Về việc quy định một số mức chi thực hiện nhiệm vụ tổ chức các kỳ thi và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

- Chi tập huấn chuyên môn: Quy định mức chi hội nghị tập huấn được thực hiện theo Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính và Quyết định 44/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam: Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Trường sẽ chi theo thực tế hoạt động, mua sắm đồ dùng phục vụ chuyên môn. Sách tài liệu chuyên môn: được mua sắm hằng năm, nhằm đáp ứng nhu cầu tham khảo nghiên cứu, học tập cho cán bộ công chức; thanh toán theo giá quy định của nhà xuất bản. Thanh toán tập trung, chứng từ theo chế độ tài chính.

- Các hàng hoá, vật tư dùng cho chuyên môn nhà trường sẽ trang bị nhưng phải đảm bảo phục vụ thiết thực trong chuyên môn, mọi CBGV sử dụng tiết kiệm đúng mục đích. Các bộ phận chuyên môn, nếu cần mua sắm trang thiết bị chuyên dùng, phải tham mưu với lãnh đạo đáp ứng kịp thời cho chuyên môn.

- Trường sẽ mua sổ sách dùng cho chuyên môn đủ theo yêu cầu, đúng mục đích (riêng các hồ sơ cá nhân tự giáo viên trả tiền)

- Trường khuyến khích cán bộ giáo viên công nhân viên trong nhà trường đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, được cấp có thẩm quyền quyết định. Thời gian đi học được hưởng nguyên lương. CBGV đi học nâng cao trình độ khi được nhà trường nhất trí phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao và được trường tạo điều kiện về thời gian theo quy định của nhà nước và được hỗ trợ kinh phí từ 200.000 đến 300.000đ/năm tùy theo khả năng của trường.

- Đối với các đợt học về quản lý, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ (do trường cử) trường thanh toán công tác phí, tài liệu .

- Đối với các hoạt động ngoài giờ và hoạt động chuyên môn trong học sinh và giáo viên (tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, học tin học, ngoại ngữ, làm đồ dùng giảng dạy, thiết kế giáo án điện tử, thi giáo viên giỏi, thi đồ dùng dạy học, thi SKKN, thi học sinh giỏi, thi định kỳ, hội khỏe Phù đổng và các cuộc thi  khác ...) phải có kế hoạch, dự toán gửi cho bộ phận tài vụ và chủ tài khoản, nhà trường sẽ hỗ trợ kinh phí trong phạm vi cho phép không quá 50.000đ/người/buổi.

- Các khoản chi điều tra thống kê phổ cập, công tác kiểm định chất lượng và các khoản chi khác …chi không quá 50.000đ/buổi ( riêng tuyển sinh, xét tốt nghiệp theo hướng dẫn của phòng GD).

- Đối với các hoạt động tham gia công tác chuyên môn trong huyện, trong tỉnh (Giám khảo chấm các hội thi, tập huấn chuyên môn...) mức chi không quá 20.000đ.

- Các chế độ khác phục vụ hoạt động chuyên môn nghiệp vụ chi theo chế độ hiện hành và thực tế thị trường, khả năng thanh toán của ngân sách được cấp.

Điều 14: Chi hoạt động đoàn thể

Các tổ chức đoàn thể quản lý các nguồn thu từ ngân sách hỗ trợ và do đóng góp tự nguyện, thực hiện chi theo đúng Điều lệ hoạt động và các văn bản hướng dẫn của tổ chức đoàn thể đó dưới sự kiểm tra giám sát của Thủ trưởng đơn vị. Thực hiện tự chủ trong chi tiêu với tinh thần tiết kiệm. Việc thu, chi quyết toán phải mở sổ sách theo đúng quy định tài chính và thực hiện công khai theo quy định.

Điều 15:  Các khoản chi khác.

- Chi thăm hỏi CBCNV cơ quan; tứ thân phụ mẫu; vợ (hoặc chồng) và con của CBCNV khi ốm đau phải nằm viện là 200.000đ (thanh toán vào kinh phí của Công đoàn).

- Chi thăm hỏi việc hiếu: 300.000đ (thanh toán vào kinh phí Công đoàn)

- Chi kỷ niệm các ngày lễ lớn của ngành, của trường ngoài các khoản như chi hội nghị, tuỳ theo mức độ quy mô tổ chức, chi thêm cho công tác chuẩn bị, tổ chức.

- Chi hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động cho các tổ chức Đảng và các đoàn thể của cơ quan. Mức hỗ trợ không quá 1.500.000đ/năm/đoàn thể (riêng công đoàn có tăng thêm tùy theo nội dung hoạt động). Chi động viên công tác học sinh giỏi, các mặt công tác được giao tùy theo kinh phí nhà trường.

- Chi tiếp khách: thanh tra chuyên môn, các đơn vị giao lưu chuyên môn, các sở ban ngành đến kiểm tra, thanh tra…. Hiệu trưởng và các bộ phận có liên quan đến công tác thanh kiểm tra được quyền tiếp khách. Chi tiếp khách tỉnh, huyện không quá 100.000đ/1 người/ngày. Bộ phận tài vụ theo dõi lập thủ tục thanh toán.

- Chi tiền nước uống: chi bình quân từ 15.000đ/tháng/GV, hằng tháng bộ phận tài vụ theo dõi chi và giao cho phục vụ để đun nước uống cho CBCC.

- Chi cho hoạt động của Hội đồng trường, Hội đồng thi đua, Ban thanh tra nhân dân, họp Ban đại diện CMHS … gồm văn phòng phẩm và làm tăng giờ chi theo thực tế công việc nhưng không quá 50.000đ/buổi.

- Các khoản chi khác: lao động tu sửa CSVC, trang thiết bị… chi tiết kiệm theo thực tế công việc nhưng không quá 70.000đ/buổi.

- Chi hỗ trợ hoạt động của Chi bộ, Công đoàn, đoàn thể khác căn cứ vào nguồn kinh phí thực tế của đơn vị được Thủ trưởng cơ quan phê duyệt.

Điều 17: Chế độ nghỉ phép đối với cán bộ, công chức, viên chức

Chế độ nghỉ phép đối với cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện theo đúng qui định tại Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 và Thông tư 57/2014/TT-BTC về việc qui định  và sửa đổi bổ sung về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

     Điều 18: Chi từ quỹ học phí (theo quyết định của UBND tỉnh Hà Nam)

a) Trích 40% trên tổng số thu thực tế để làm nguồn cải cách tiền lương theo quy định của Chính phủ.

b) 60% còn lại để chi các hoạt động:

          - Sửa chữa thường xuyên không quá 30%

          - Quản lý quỹ không quá 5%

          - Số còn lại chi hỗ trợ các hoạt động thường xuyên của đơn vị : hoạt động chuyên môn, mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất, tiền điện, nước, vệ sinh, …

Điều 19: Chi dạy thêm - học thêm, ôn thi vào THPT, học nghề.

- Chi bồi dưỡng cho GV trực tiếp đứng lớp 75%

- Chi công tác quản lý, chỉ đạo, hành chính, điện nước…: 25%

    

 

 

 

Chương IV

KẾ TOÁN, QUYẾT TOÁN

VÀ KIỂM TRA THỰC HIỆN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGÂN SÁCH

 

-Việc kế toán, quyết toán ngân sách, kiểm tra, thanh tra các chế độ thu, chi và quản lý ngân sách, quản lý tài sản trong cơ quan được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật và Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Các cá nhân trong cơ quan cần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và thực hiện việc lập dự toán trước khi thực hiện. Việc quyết toán theo đúng quy định, và hoàn thiện chứng từ ngay sau khi kết thúc công việc thực hiện chi.

         - Về công khai tài chính: Cơ quan công khai (chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày được giao dự toán, được duyệt quyết toán), thực hiện theo Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Công khai theo biểu số liệu và công khai một số nội dung chi: Chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi sửa chữa lớn tài sản cố định, chi hội nghị. Chủ đầu tư thực hiện công khai theo Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

- Công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: Thực hiên theo Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

- Hình thức công khai: Công bố trong các kỳ họp khi kết thúc Quý, năm  tài chính của cơ quan, và tại Hội nghị CBCCVC. Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan.

 

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI  HÀNH

 

Lãnh đạo cơ quan (trước hết là Thủ trưởng đơn vị và Bộ phận phụ trách) chịu trách nhiệm quản lý tài sản của đơn vị và vận động cán bộ viên chức nêu cao ý thức tiết kiệm, giữ gìn bảo vệ tài sản công.

Mọi khoản thu, chi phải được phản ánh thông qua hệ thống kế toán Nhà nước. Kế toán cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn cán bộ, viên chức, người lao động các thủ tục thanh toán đúng chế độ quy định của Nhà nước và thực hiện theo nội dung của quy chế này. Những nội dung khác không quy định tại quy chế này được thực hiện theo quy định của Nhà nước và các cơ quan thẩm quyền ban hành có hiệu lực.

 

 

 

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, mọi quy định trước đây trái với qui chế này đều được bãi bỏ.  

2.Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và người lao động trong trường THCS Nhân Hòa có trách nhiệm thi hành.

3. Trong quá trình thực hiện có những điểm chưa phù hợp, sẽ được xem xét bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.

 

          CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN                                         HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

            Trần Trọng Giang Nam                                            Trần Hữu Quang

Các tin khác

Văn bản mới

BÀI HỌC ĐẦU TIÊN
Múa kỷ niệm mái trường trong lễ đón chuẩn năm học 2015-2016
dạy học theo VNen môn Âm nhạc 6
NÓI CHUYỆN HỌC NHƯ THẾ NÀO
  • Ba công khai
  • Thông báo

Kết quả thi khoa học kĩ thuật

kết quả thi khoa học kỹ thuật nhà trường

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM HỌC 2016-2017

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM HỌC 2016-2017

KẾ HOẠCH Công tác pháp chế năm học 2016 - 2017

KẾ HOẠCH Công tác pháp chế năm học 2016 - 2017

Quy tắc ứng xử văn hóa trường THCS Nhân Hòa

Quy tắc ứng xử văn hóa trường THCS Nhân Hòa

Quy chế làm việc năm học 2018-2019

Quy chế làm việc năm học 2018-2019
Xem thêm...