Bạn cần biết

Kế hoạch năm học 2018-2019

PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG THCS NHÂN HÒA

 


Số:  01 /KH-THCS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


       Lý Nhân, ngày 10 tháng 9 năm 2018

                                                       

 

                                                      KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 - 2019

 


PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2017 – 2018

 

Năm học 2017 - 2018 trường THCS Nhân Hoà có nhiều chuyển biến tích cực so với các năm học trước, nhiều mặt hoạt động của trường được đánh giá xếp loại tốt và khá.

- Công tác phổ cập đảm bảo vững chắc và đạt loại tốt xếp thứ 2/25 trường.

- Công tác hoạt động ngoài giờ lên lớp đạt tốt .

- Công tác quản lý có sự ổn định và nhiều tiến bộ, đạt hiệu quả cao. Kỷ cương nề nếp nhà trường được đảm bảo, các hoạt động đã đi vào chiều sâu.

- Công tác giáo dục toàn diện có nhiều cố gắng lớn : Đạo đức học sinh ngoan, không có học sinh cá biệt mắc tệ nạn xã hội.

+ Chật lượng trí dục được đẩy lên một bước mới cả về phương diện đại trà và mũi nhọn.

+ Xét công nhận tốt nghiệp lớp 9 đạt 100%

+ Về chất lượng mũi nhọn, trong năm học qua toàn trường có 7 em học sinh giỏi đặt giải cấp huyện, trong đó có 1 em đạt giải nhì, 3 em đạt  giải ba và 3 em đạt giải khuyến khích.

+ Về chất lượng đại trà trong năm qua đối với lớp 9:  Học lực giỏi chiếm 16,67%; Học lực khá chiếm 28,33%; Học lực trung bình chiếm 55%

+ Về chất lượng đại trà trong năm qua đối với lớp 6,7,8 học theo mô hình trường học mới:  Học sinh đạt năng lực tốt chiếm 15,5%; Học sinh đạt năng lực khá chiếm 34,8%; Học sinh đạt yêu cầu chiếm 47,4%.

Đặc biệt chất lượng đại trà Học kỳ I xếp thứ 11/25 đơn vị. Trong đó  có một số môn xếp hạng cao như toán 6 xếp thứ 3/25 đơn vị, tiếng anh 8 xếp thứ 4/25 đơn vị, lịch sử 7 xếp thứ 4/25 đơn vị, toán 7 xếp thứ 6/25 đơn vị

Chất lượng đại trà Học kỳ II xếp thứ 12/25 đơn vị. Trong đó  có một số môn xếp hạng cao như toán 6 xếp thứ 4/25 đơn vị, tiếng anh 9 xếp thứ 9/25 đơn vị, ngữ văn 8 xếp thứ 3/25 đơn vị.

Chất lượng thi vào lớp 10 THPT năm học 2018 – 2019 trường xếp thứ 12/25 đơn vị. Trong đó môn tiếng anh xếp thứ 5/25 đơn vị.

+ Hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao sôi nổi và đạt kết quả tốt.

- Trường vẫn giữ vững " Trường học thân thiện, học sinh tích cực", 5/5 nội dung đạt loại tốt.

- Thư viện trường được công nhận thư viện chuẩn.

- Công tác xây dựng cơ sở vật chất của trường đạt kết quả tốt , trường  trường đạt chuẩn quốc gia. Cảnh quan nhà trường luôn được giữ gìn  Xanh - Sạch.

- Về đội ngũ được trẻ hoá nhiều, ý thức, tinh thần trách nhiệm của giáo viên đã được nâng lên một bước, một số giáo viên trẻ có ý chí rèn luyện, phấn đấu vươn lên. Tập thể giáo viên đoàn kết thống nhất.

* Hạn chế: Một số chỉ tiêu đạt kết quả còn thấp như: chất lượng HSG thấp; hội thi giáo viên giỏi cấp huyện xếp thứ 19/25; thi KHKT xếp thứ 24/25.

* Tóm lại : Trong năm học vừa qua nhà trường đã có nhiều cố gắng lớn, đã hoàn thành được nhiệm vụ của năm học, cơ bản thực hiện đạt chỉ tiêu đề ra. Đánh giá chung toàn năm học trường xếp thứ 24/25 trường, Hoàn thành nhiệm vụ  của năm học 2017 - 2018 đã tạo ra tiền đề vật chất, tinh thần và những bài học kinh nghiệm để nhà trường vững bước vào năm học 2018 - 2019.

PHẦN THỨ HAI

KẾ HOẠCH  THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 -2019

 

A. NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1. Các văn bản hướng dẫn

- Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 của ngành Giáo dục;

- Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 16/7/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

- Công văn số 3711/BGDĐT-GDTrH ngày 24/8/2018 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019;

- Công văn số 1299/SGDĐT-GDTrH ngày 09/8/2018 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019;

          - Công văn số ........./PGDĐT-THCS ngày ......... của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục THCS năm học 2018-2019.

2. Đặc điểm tình hình

2.1 Thuận lợi:

- Được sự quan tâm của các cấp, các ngành đối với giáo dục trong giai đoạn mới đã động viên được tinh thần và vật chất đối với đội ngũ giáo viên làm  cho họ phấn khởi, tin tưởng và có trách nhiệm trong công tác.

- Sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phương trường đã được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

- Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của ngành mà trực tiếp là Phòng GD đã tạo điều kiện cho việc triển khai các hoạt động, các nhiệm vụ năm học của trường đảm bảo đúng kế hoạch và đạt kết quả tốt.

- Về phía nhà trường : Là một trường nhỏ, ít lớp nên dễ quản lý. Đội ngũ giáo viên đoàn kết, nhất trí, có tinh thần trách nhiệm, đủ số lượng, giáo viên trẻ có ý chí vươn lên, giáo viên già mẫu mực. Học sinh ngoan, không bỏ học. Ban giám hiệu cùng các tổ chức đoàn thể trong trường đoàn kết, quyết tâm cao. Đó là tiền đề, là nguồn cổ vũ để thầy trò nhà trường tự tin bước vào năm học 2018 - 2019 với một quyết tâm mới.

2.2 Khó khăn :

- Đội ngũ giáo viên: Năm học 2018 – 2019 thực hiện Nghị quyết TW 6 về tinh giảm biên chế Trường THCS Nhân Hòa chỉ còn 4 lớp với 8 giáo viên và 4 Cán bộ Công nhân viên. Do đặc thù của ngành trường thiếu 01 Giám hiệu và thiếu chủng loại giáo viên môn Sử. Một giáo viên phải bồi dường 4 – 5 đội tuyển nhiều hơn so với trường khác. Một số giáo viên trình độ, năng lực còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu của việc giảng dạy theo phương pháp mới để nâng cao chất lượng. Giáo viên còn thiếu chủng loại như môn: Âm nhạc và Mĩ Thuật. Do đó phải phân công giáo viên dạy chéo ban làm ảnh hưởng đến chất lượng. Hầu hết giáo viên là người khác địa phương nên việc đi lại trong sinh hoạt, công tác của giáo viên gặp nhiều khó khăn.

- Năm học này trường thực hiện dạy học theo mô hình Trường học mới   (VNEN) đối với khối 6,7,8,9 ;

- Một số phụ huynh nhận thức về giáo dục còn thấp nên việc quan tâm đến học hành của con em chưa tốt, chưa nhiệt tình phối kết hợp với nhà trường để làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục.

- Trường nhỏ, ít học sinh, kinh phí ít nên việc điều tiết kinh phí cho các hoạt động của trường gặp nhiều khó khăn.

2.3. Những số liệu cơ bản của năm học 2018 - 2019 :

a. Tổng số học sinh tại thời điểm 05/9/2018 là: 179 học sinh với 04 lớp (trong đó: Học sinh GDTX (không) học sinh, học sinh khuyết tật (không) học sinh), bình quân 45 học sinh/lớp, trong đó: 

+ Khối 6 : 1 lớp với 45 học sinh

+ Khối 7 : 1 lớp với 45 học sinh

+ Khối 8 : 1 lớp với 49 học sinh

+ Khối 9 : 1 lớp với 40 học sinh

b. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 12 người, trong đó:

- Cán bộ quản lý: 01 cán bộ quản lý ;

- Giáo viên: 08 giáo viên (kể cả giáo viên làm TPT Đội và GV GDTX);

 + Trình độ đào tạo: ĐHSP 07 giáo viên, CĐSP 01 giáo viên. Tỷ lệ giáo viên/lớp 02 giáo viên/lớp (không tính 01 giáo viên kiêm nhiệm TPT Đội và GDTX).

+ Chia theo môn học:03 giáo viên KHXH, 05 giáo viên KHTN

+ Trình độ GV dạy Tiếng Anh (ghi cụ thể trình độ, năng lực ngoại ngữ) 01 giáo viên dạy môn Tiếng Anh trình độ ĐH Ngoại ngữ, năng lực tốt.

+ Giáo viên Giỏi cấp trường trở lên: 01 giáo viên, trong đó: Cấp huyện (không) giáo viên, cấp tỉnh: (không) giáo viên.

- Nhân viên hành chính và thiết bị thí nghiệm, thư viện: 03 người.

- Đảng viên: 07/12 người, đạt 58,3%.

c. Cơ sở vật chất gồm :

+ 11 phòng học kiên cố (7 phòng học, 4 phòng bộ môn); 1 văn phòng, 1 phòng hiệu trưởng, 1 phòng hiệu phó, 1 phòng hành chính, 2 phòng thư viện, 1 phòng đựng thiết bị đồ dùng dạy học (kiên cố);1 phòng y tế học đường, 2 phòng sinh hoạt tổ chuyên môn và 1 phòng đội ( bán kiên cố).

+ Bàn ghế đủ để phục vụ cho thầy và trò dạy và học 1 ca.

+ Tủ quản lý hồ sơ, sổ sách của trường: 4 cái

+ Tủ thư viện  3 cái

+ Máy tính : 24 cái; máy in 4 cái; máy chiếu 3 cái.

+ Đất đai khuôn viên trường rộng 4.500 m2

+ Trang thiết bị đồ dùng dạy học gồm :* 1 bộ đồ dùng đồng bộ của lớp 6

 * 1 bộ đồ dùng đồng bộ của lớp 7

 * 1 bộ đồ dùng đồng bộ của lớp 8

 * 1 bộ đồ dùng đồng bộ của lớp 9

B. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

Phát huy những thành tích đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn chế của năm học 2017-2018, Trường THCS THCS Nhân Hòa quyết tâm phấn đấu hoàn thành Tốt nhiệm vụ năm học 2018-2019, trong đó tập trung làm tốt những nhiệm vụ trọng tâm sau :

1. Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2013 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

2. Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chủ yếu và các nhóm giải pháp cơ bản của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện từng địa phương, gắn với việc tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác, đổi mới hoạt động giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh trong mỗi cơ sở giáo dục.

3. Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt chức năng giám sát của xã hội và kiểm tra của cấp trên.

4. Thực hiện tốt các phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá tích cực; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

5. Tập trung phát triển đội ngũ và cán bộ quản lí giáo dục đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp và các yêu cầu của đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực của giáo viên tham gia công tác tư vấn tâm lí, giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

6. Triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đọan 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

C. TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Duy trì nền nếp và thực hiện có hiệu quả việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; các cuộc vận động, phong trào thi đua

1. Tiếp tục triển khai sáng tạo, hiệu quả việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh; cuộc vận động “ Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo’’

1.1. Chỉ tiêu

a. Chỉ tiêu:

- 100% các thầy cô giáo của trường thực hiện chuẩn kiến thúc kỹ năng cấp THCS và hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học công văn sè 4612/BGDĐT-VP ngày 03/10/2017,.

- Chất lượng đức dục: Học sinh đạt năng lực tốt chiếm 18,5%; Học sinh đạt năng lực khá chiếm 32,5%; Học sinh đạt yêu cầu chiếm 48,0%.

b. một số biện pháp chính:

- Trường có các tổ chuyên môn quán triệt tốt khung và thời gian năm học tới toàn thể  cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

- Thực hiện nghiêm chỉnh khung chương trình 37 tuần trong năm học (kỳ I: 19 tuần; kỳ II:18 tuần).

- Nghiêm túc thực hiện các tiết dạy tự chọn theo đúng hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GDĐT, trường có Kế hoạch dạy học tự chọn, tiết dạy tự chọn thể hiện trên thời khóa biểu và trong sổ ghi đầu bài của lớp.

- Trường tiếp tục triển khai thực hiện chương trình giáo dục nhà trường phổ thông theo Công văn số 4612/HD-BGDĐT ngày 03/10/2017 của Bộ GD&ĐT, Công văn số 1299/SGDĐTGD ngày 9/8/2018 của Sở GD&ĐT về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chủ yếu, giải pháp cơ bản năm học 2018 – 2019.

- Trường chỉ đạo và giao cho các tổ, giáo viên chủ động rà soát, tinh giảm nội dung phù hợp với chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình môn học để lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học để tổ chức cho học sinh hoạt động học tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng vào thực tiễn; chú trọng lồng ghép giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Kế hoạch dạy học của tổ (nhóm chuyên môn), giáo viên phải được cán bộ quản lý nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét góp ý trong quá trình thực hiện.

2. Duy trì có nền nếp và nâng cao chất lượng “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

2.1. Chỉ tiêu

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; thực hiện Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014, Công văn số 141/BGDĐT-GDTrH ngày 12/01/2015 của Bộ GD&ĐT và Công văn số 1451/SGDĐT-GDTrH ngày 4/10/2016 trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên "nghiên cứu bài học" và đánh giá giờ dạy của giáo viên. Thực hiện đánh giá giờ dạy giáo viên theo Công văn số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 và Công văn số 1696/SGDĐT-GDTrH ngày 21/11/2016 của Sở GD&ĐT về việc Hướng dẫn, đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học.

2.2 Một số biện pháp chính:

- Linh hoạt, sáng tạo trong việc thực hiện chương trình kế hoạch dạy học: tuần sinh hoạt tập thể đâu năm học, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm của học sinh... theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học.

II. Thực hiện kế hoạch giáo dục

1. Tổ chức thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục theo Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 và Công văn 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 1551/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2017 của Sở GDĐT Hà Nam; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục

1.1. Chỉ tiêu

- Mô hình trường học mới:

- Thực hiện nghiêm túc và hiệu quả mô hình trường học mới đối với học sinh khối 6,7,8,9 theo  Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016, Công văn số 4668/BGDĐT-GDTrH 3 ngày 10/9/2015, Công văn số 6359/BGDĐT-GDTrH ngày 04/12/2015 và Công văn số 1392/BGDĐTGDTrH ngày 05/4/2017 của Bộ GDĐT.

+ Học tập: Hoàn thành tốt: 32/179 = 17,87%,

                Hoàn thành:128/179 = 71,5%,

                Chưa hoàn thành: 19/179 = 10,61%,

+ Phẩm chất: Tốt 102/179 = 56.98%, Đạt 75/179 = 41,89%,

                     Cần cố gắng 02/179= 1.12%,

+ Năng lực: Tốt 41/179 = 22,9%, Đạt 119/179= 66,48%,

                   Cần cố gắng 19/179 = 10,61%,

1.2. Biện pháp

- Duy trì sĩ số đạt 100%, duy trì nề nếp dạy và học nâng cao hiệu quả chất lượng giờ lên lớp, sử dụng triệt để hiệu quả phòng học bộ môn, sử dụng tốt trang thiết bị đồ dùng dạy học, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên về phương pháp giảng dạy đặc biệt sử dụng ma trận đề thi đáp án theo mô hình trường học mới đã được tập huấn đầu năm học.

- Làm tốt công tác tuyên truyền mô hình Trường học mới tới toàn thể toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và Hội cha mẹ học sinh của nhà trường, tới lãnh đạo Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể và các lực lượng xã hội ở đại phương.

- Tổ chức tốt cho cán bộ, giáo viên tham gia các lớp tập huấn, hội thảo chương trình dạy học mới do Sở giáo dục, Phòng giáo dục, liên trường trong huyện tổ chức.

- Phân công chuyên môn cho giáo viên dạy lớp 6, 7,8,9 theo mô hình Trường học mới một cách hợp lí.

- Tổ chức tốt việc sinh hoạt chuyên môn cấp trường theo định kì, đặc biệt chú trọng việc trao đổi, thảo luận, rút kinh nghiệm giữa các giáo viên dạy mô hình Trường học mới.

- Làm tốt công tác xã hội hóa, đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu cho các lớp thực hiện mô hình Trường học mới .

 - Tổ chức thực hiện hiệu quả, nghiêm túc sinh hoạt chuyên môn trên chương trình “Trường học kết nối” đặc biệt đối với giáo viên dạy học theo mô hình Trường học mới.

3. Triển khai dạy học 2 buổi/ngày, thực hiện dạy học theo di sản

3.1. Chỉ tiêu

-

3.2.  Biện pháp

..........................

4. Tổ chức dạy học môn tiếng Anh

4.1. Chỉ tiêu:

- Trường triển khai, thực hiện nghiêm túc hiệu quả dạy học chương trình tiếng anh 10 năm theo đề án Ngoại ngữ quốc gia 2020 đối với học sinh các khối lớp.

4.2. Biện pháp:

- Giáo viên tiếng anh tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn do Bộ, Sở GD&ĐT tổ chức. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ qua việc sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn liên trường; tăng cường dự giờ, hội giảng, hội thảo rút kinh nghiệm nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ trong mỗi học kỳ.

- Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả hệ thống trang thiết bị dạy học và các phòng học bộ môn ngoại ngữ, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học và kiểm tra đánh giá đối với môn ngoại ngữ;

- Triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014; Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 1351/SGDĐT-GDTrH ngày 02/10/2014 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn triển khai kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực môn tiếng Anh cấp trung học từ năm học 2014-2015. Thực hiện nghiêm túc kiểm tra học kỳ theo hướng dẫn của Bộ, Sở và Phòng GD&ĐT.

- Phối kết hợp với các trường trong cụm để tổ chức sinh hoạt chuyên môn liên trường đối với giáo viên  dạy Tiếng anh đạt hiệu quả tốt.

- Đầu tư cơ sở vật chất cho phòng dạy tiếng anh đáp ứng yêu cầu dạy và học của thầy trò.

5. Giáo dục lao động; hướng nghiệp, dạy nghề và phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS

5.1 Chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu: Cho học simh lớp 8 đăng ký học nghề, thi nghề và đỗ 100%.

- 100% giáo viên học sinh tham gia các buổi lao đọng theo kế hoạch phân công của nhà trường giữ cho trường, lớp khang trang sạch đẹp.

5.2 Biện pháp:

- Tăng cường đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, đáp ứng mục tiêu phân luồng học sinh, nhất là phân luồng học sinh sau THCS. Tiếp tục rà soát lại toàn bộ chương trình dạy nghề phổ thông để chọn lựa, bổ sung các chương trình dạy nghề đáp ứng với yêu cầu phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và điều kiện dạy học của nhà trường. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thông tại các trường.

- Coi trọng công tác giáo dục ý thức lao động, thói quen lao động và kỹ năng lao động; nâng cao ý thức lao động tự phục vụ cho bản thân; tinh thần trách nhiệm trong bảo vệ môi trường, tham gia lao động với những công việc thiết thực phù hợp với điều kiện nhà trường.

- Tổ chức tốt các buổi lao động cho học sinh trong trường phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường nhằm tôn tạo, tu bổ cơ sở vật chất của trường đảm bảo cảnh quan trường lớp ngày càng xanh, sạch, đẹp.

- Xây dựng kế hoạch lao động của trường một cách khoa học, hợp lí đối với các khối lớp, thông qua lao động rèn cho học sinh ý thức, kĩ năng lao động, tinh thần trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ của công.

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Đổi mới nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp, sử dụng hiệu quả các tiết hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông; phối hợp với Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên huyện Lý Nhân để định hướng nghề nghiệp cho học sinh theo hướng thực chất, hiệu quả.

- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giúp học sinh tiếp cận tìm hiểu nghề nghiệp tương lai tại các nhà máy, khu công nghiệp, trang trại sản xuất sản phẩm nông nghiệp, nghề truyền thống ở địa phương.... Cung cấp cho học sinh thông tin đầy đủ về nhu cầu việc làm, xu hướng nghề nghiệp của xã hội để học sinh chọn nghề phù hợp với năng lực bản thân và điều kiện gia đình.

- Phân công giáo viên dạy hướng nghiệp, dạy nghề phù hợp với năng lực chuyên môn.

- Xây dựng kế hoạch, thời gian dạy nghề cho khối 8 một cách khoa học, phù hợp với điều kiện của trường. Làm tốt công tác kiểm tra, kí duyệt giáo án đối với giáo viên dạy nghề.

6. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục

6.1 Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên và học sinh thực hiện giáo dục tích hợp lồng ghép các môn học.

6.2 Biện pháp:

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tăng cường giáo dục pháp luật; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản. Chú ý cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, số liệu thống kê đối với các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân.

7. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp

7.1. Chỉ tiêu

- Trường nghiêm túc, hiệu quả, thiết thực “Một số hoạt động đầu năm” theo Công văn số 639/PGDĐT-THCS ngày 14/8/2017, đặc biệt quan tâm đối với lớp đầu cấp nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường.

7.2. Biện pháp

- Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của ngày Khai giảng, Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh học hát Quốc ca, Đội ca đúng nhạc và lời để hát tại các buổi Lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.

- Tổ chức ôn luyện và duy trì nền nếp tập thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ, bài võ cổ truyền, bài thể dục chống mệt mỏi theo quy định.

- Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tăng cường tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

- Làm tốt công tác tập huấn hướng dẫn học sinh lớp 6 làm quen với phương pháp học tập  theo mô hình Trường học mới.

8. Giáo dục thể chất, thẩm mỹ và công tác y tế trường học

8.1. Chỉ tiêu

- 100% học sinh tham gia bảo hiểm y tế. Thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục thể chất nội khóa, triển khai hiệu quả hoạt động giáo dục  thể chất ngoại khóa.

- Tổ chức thi TDTT cấp trường, tham gia thi TDTT cấp huyện  xếp thứ 10/25, phấn đấu có học sinh tham gia TDTT cấp tỉnh.

8.2. Biện pháp

- Coi trọng công tác giáo dục nhằm nâng cao hiểu biết về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh theo mùa; khả năng tự rèn luyện sức khỏe bản thân của học sinh.

- Làm tốt công tác tuyên truyền về bảo hiểm y tế học sinh tới toàn thể hội cha mẹ học sinh và học sinh nhà trường, giáo viên nhà trường.

- Thực hiện tốt  công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.

- Làm tốt việc kiểm tra thực hiện nề nếp dạy học của giáo viên dạy  Thể dục.

- Chỉ đạo giáo viên thể dục làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đối với học sinh các khối lớp.  

- Làm tốt công tác bồi dưỡng và đưa học sinh giỏi TDTT đi thi cấp huyện đảm bảo an toàn và đạt kết quả cao.

III. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

1. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

         1.1. Chỉ tiêu

- 100% GV nhà trường thực hiện nghiêm túc việc đổi mới phương pháp dạy học  dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng nhằm phát huy tính tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học, tự đánh giá, vận dụng kiến thức kĩ năng  của HS trong học tập.

1.2. Một số biện pháp chính

- Quán triệt tốt công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GDĐT về áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”, dạy học theo chủ đề tích hợp.

- Tổ chức tốt nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 8/10/2014 của Bộ giáo dục và công văn số 1451/SGDĐT- GDTrH ngày 04/10/2016 của Sở GDĐT về việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn

- Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học tương tác giữa thày và trò lấy học trò làm trung tâm, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, phương pháp tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá phù hợp các đối tượng học sinh khác nhau theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.

-  Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý, sinh hoạt chuyên môn qua hệ thống “Trường học kết nối”.

- Sử dụng trang thiết bị dạy học một cách thường xuyên và hiệu quả trong các giờ dạy.

2. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá

2.1. Tuyển sinh  vào lớp 6

2.1.1. Chỉ tiêu

- Huy động 100% HS đã hoàn thành chương trình TH vào lớp 6

- Trường thực hiện nghiêm túc quy chế tuyển sinh theo Thông tư số 11/2014/BGDĐT ngày 18/4/2014; Công văn số 562/SGDĐT-GDTrH ngày 05/5/2017 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc tuyển sinh lớp 6 THCS năm học 2018-2019 và Kế hoạch số 568/KH-GDĐT ngày 20/6/2017 của Phòng GD&ĐT về việc tuyển sinh lớp 6 THCS năm học 2017-2018 được UBND huyện phê duyệt

2.1.2. Một số biện pháp chính

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh vào lớp 6 trình phòng GD.

- Trường chủ động ra quyết định thành lập ban tuyển sinh nhà trường.

- Làm tốt việc tuyên truyền về công tác tuyển sinh đối với nhân dân địa phương.

- Tham mưu phòng ra quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh trường

- Tổ chức tuyển sinh đúng theo công văn hướng dẫn của phòng GD& ĐT Lý Nhân.

- Làm tốt công tác kiểm tra khảo sát, bàn giao chất lượng học sinh lớp 6 đối với giáo viên giảng dạy.

2.2. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá

          2.2.1. Chỉ tiêu

2.2.2. Một số biện pháp chính

- Trường tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp, đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; tăng cường đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video, …) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành. Kết hợp đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Đối với học sinh có kết quả bài kiểm tra định kì không phù hợp với những nhận xét trong quá trình học tập (quá trình học tập tốt nhưng kết quả kiểm tra quá kém hoặc ngược lại), giáo viên cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, nếu thấy cần thiết và hợp lí thì có thể cho học sinh kiểm tra lại.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận, đảm bảo đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kì và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao. Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự, quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây. Đối với môn Tiếng Anh theo chương trình của Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020": Tiếp tục nâng cao chất lượng việc kiểm tra và thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và triển khai phần tự luận trong các bài kiểm tra viết, vận dụng định dạng đề thi tiếng Anh đối với học sinh học theo chương trình thí điểm theo Công văn số 3333/BGDĐTGDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GD&ĐT về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực Tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016. Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường.

- Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn), của Phòng GD&ĐT và các trường học. Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

3. Tổ chức kiểm tra; tham gia các kỳ thi và kiểm tra cấp huyện, tỉnh, quốc gia

3.1.Tổ chức kiểm tra

3.1.1. Kiểm tra văn hóa định kỳ

a. Chỉ tiêu

- Tổ chức  nghiêm túc các kỳ kiểm tra chất lượng định kỳ trong năm học theo quy định của Phòng GDĐT và Sở GDĐT

-  Kiểm tra chất lượng học kỳ I xếp thứ 10-12/25 trường

- Kiểm tra chất lượng học kỳ II xếp thứ 10-12/25 trường.

- Thi vào lớp 10 phổ thông xếp thứ 9-10/25 trường

b) Biện pháp:

- Thực hiện nghiêm tóc nề nếp dạy và học, đảm bảo dạy đủ, dạy đúng chương trình, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập.

- Tổ chức tốt việc bồi giỏi, phụ đạo.

- Tổ chức cho giáo viên và học sinh học tập quy chế coi chấm thi và thi.

- Thực hiện tốt việc đổi mới kiểm tra đánh giá.

- Bồi dưỡng kỹ năng quản lý và tổ chức thi cử cho CBQL và GV.

- Thực hiện nghiêm túc hướng dẫn của phòng, sở trong các kỳ kiểm tra định kỳ.

3.1.2. Kiểm tra học sinh giỏi khối 6, 7, 8 và thi học sinh giỏi lớp 9

a. Chỉ tiêu

- Đội học sinh giỏi của trường  xếp chung thứ từ 18 - 15/25

b. Một số biện pháp chính:

- Bồi dưỡng tốt cho HS về kiến thức , kỹ năng làm bài đối với các môn dự thi

- Nhắc nhở HS thực hiện nghiêm túc quy chế thi.

- Động viên khen thưởng kịp thời đối với giáo viên bồi và HS có thành tích cao trong công tác bồi dưỡng và thi học sinh giỏi.

- Tổ chức tốt việc đưa đón HSG đi thi, đảm bảo an toàn.

3.1.3. Tổ chức thi học sinh giỏi TDTT cấp huyện

a. Chỉ tiêu

- Đội tuyển TDTT xếp thứ 17-13

b. Một số biện pháp chính:

- Tuyển chọn học sinh có năng khiếu theo các môn thi đấu do phòng, sở quy định để thành lập đội tuyển.

- Có kế hoạch bồi dưỡng một cách khoa học, chất lượng cho đội tuyển.

- Tổ chức tốt cho đội tuyển tham gia thi đấu cấp huyện đảm bảo an toàn, chất lượng cao.

3.1.4. Các kỳ thi (theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT).

- Thi Nghề phổ thông tổ chức theo hướng dẫn của Sở

- Thi học sinh giỏi TDTT theo hướng dẫn của phòng GD & ĐT, của SGD &ĐT

+ Phấn đấu có từ 2 học sinh tham gia đội tuyển của huyện đi thi học sinh giỏi TDTT cấp tỉnh.

3.1.5. Thi giải Toán, Vật lý qua mạng Internet

- Chỉ tiêu

Môn toán 9 xếp từ thứ 18-16/25 .

Môn toán 8 xếp từ thứ 17-15/25 .

Môn Vật lý 8 qua mạng Internet xếp từ thứ 17-15/25 .

Môn Vật lý 9 qua mạng Internet xếp từ thứ 17-15/25 .

- Một số biện pháp chính

          Phân công giáo viên có năng lực  bồi dưỡng

         Mua tài liệu cho giáo viên nghiên cứu ,tổ chức trao đổi chuyên môn tăng cường công tác thanh tra kiểm tra, ký duyệt giáo án.

3.1.6. Thi học sinh giỏi TDTT

- Chỉ tiêu

Môn TDTT xếp thứ 17 -19/25

- Một số biện pháp chính

          Duy trì nề nếp dạy học chính khóa xây dựng thời khóa biểu bồi dưỡng HSG TDTT một cách hợp lý. Bổ xung trang thiết bị phục vụ thiết thực cho môn TDTT.

3.1.7. Các cuộc thi khác do Bộ, ngành GD tổ chức

- Chỉ tiêu

Xếp từ thứ 17- 19/25

- Một số biện pháp chính

          Triển khai quán triệt các văn bản tới các CB, GV, CNv, HS về các cuộc thi động viên và khuyến khích giáo viên, học sinh có năng lực, phẩm chất dự các cuộc thi có chính sách động viên khuyến khích kịp thời khi giáo viên, học sinh có kết quả tốt.

3.2.8. Thi vào lớp 10 THPT năm học 2019-2020

- Chỉ tiêu

Xếp thừ thứ 12-10/25

- Một số biện pháp chính

          Làm tốt công tác phân luồng học sinh, phân loại học sinh bố trí hợp lý thời gian biểu ôn tập cho học sinh

Có chính sách động viên khuyến khích kịp thời khi giáo viên, học sinh có kết quả tốt.

4. Công tác Khảo thí

4.1. Chỉ tiêu

Xếp thứ 17-15/25

4.2. Một số biện pháp chính

          Phân công giáo viên có phẩm chất năng lực đúng chuyên môn làm công tác ra đề thi môn chuyên, học sinh giỏi, học sinh đại trà

Có chính sách động viên khuyến khích kịp thời khi giáo viên có kết quả tốt.

IV. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

1. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

 1.1. Chỉ tiêu

100% CBQL, GV tham gia các lớp sinh hoạt chuyên môn hội thảo hội giảng do phòng , sở giáo dục đào tạo bồi dưỡng

  1.2. Một số biện pháp chính

Tập chung nghiêm cứu tài liệu, chú ý lắng nghe ghi chép và viết bài thảo luận, thu hoạch

2. Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

2.1. Chỉ  tiêu

100% CBQL thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ nâng cao năng lực quản lý, học hỏi kinh nghiệm ở một số mô hình quản lý tốt

2.2. Một số giải pháp chính

Xây dựng kế hoạch thanh tra kiểm tra định kỳ, thường xuyên, kiểm tra đột xuất

3. Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi (GVDG), thi giáo viên Chủ nhiệm lớp giỏi (GVCNG), tham gia thi giáo viên làm Tổng phụ trách Đội giỏi (GVLTPTĐG) và Hội thảo chuyên môn

3.1. Thi GVDG

3.1.1. Chỉ  tiêu

Xếp thứ 19-17/25

3.1.2. Một số giải pháp chính

Động viên giáo viên có đủ năng lực phẩm chất, đủ tiêu chuẩn tham gia hội thi giáo viên giỏi, có chính sách động viên kịp thời khi giáo viên có thành tích cao

3.2. Thi GVCNG

3.2.1. Chỉ  tiêu

Xếp thứ 19-17/25

3.2.2. Một số giải pháp chính

Động viên giáo viên làm công tác chủ nhiệm tốt có đủ năng lực phẩm chất, tham gia cuộc thi

 Có chính sách động viên kịp thời khi giáo viên có thành tích cao

3.3. Tham gia thi GVLTPTĐG

3.3.1. Chỉ  tiêu

Xếp thứ 17-15/25

3.3.2. Một số giải pháp chính

Động viên khuyến khích giáo viên tham gia cuộc thi GVLTPTĐG

Có chính sách động viên kịp thời khi giáo viên có thành tích cao

3.4. Tham gia Hội thảo, hội nghị về chuyên môn

3.4.1. Chỉ  tiêu

100%  CBQL, GV tham gia hội thảo hội nghị về bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn nâng cao năng lực và chất lượng giảng dạy

3.4.2. Một số giải pháp chính

Triển khai quán triệt, triệt để văn bản chỉ đạo và hướng dẫn của ngành tới CBQL, GV tham gia hội thảo hội nghị

Nghiên cứu tài liệu trao đổi chuyên môn trước khi dự hội nghị

Chú ý lắng nghe ghi chép nội dung viết bài thu hoạch và up paste lên trường học kết nối

IV. Phát triển mạng lưới trường, lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia; trường THCS chất lượng cao; kiểm định chất lượng giáo dục

1. Phát triển mạng lưới trường, lớp

1.1. Chỉ tiêu

-Xây dựng mỗi khối 1 lớp, toàn trường 4 lớp với 179 học sinh

1.2. Biện pháp.

Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương, phối hợp tốt với các trường Tiểu học trên địa bàn để nâng cao chất lượng nhiệm vụ phổ cập giáo dục tại xã; huy động học sinh ra lớp, chấm dứt hiện tượng học sinh bỏ học.

2. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 

2.1. Chỉ tiêu

100% CB,GV sử dụng hiệu quả và triệt để phòng học bộ môn thiết bị đồ dùng dạy học

2.2. Một số biện pháp chính

Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học bộ môn, thư viện, vườn sinh học, mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy học. Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường; tổ chức cho cán bộ, giáo viên và học sinh tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

 Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành theo Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 và Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT ngày 18/01/2010

3. Xây dựng thư viên trường học

3.1. Chỉ tiêu

100% CB, GV, NV đến thư viện đọc sách

70% học sinh đến thư viện đọc sách

3.2. Một số biện pháp chính

Lập kế hoạch thư viện trường học một cách hợp lý, bổ sung thêm đầu sách và tài liệu tham khảm, bố trí hợp lý giá đựng sách, tủ đựng sách khớp với thư mục

4. Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia  (duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia)

4.1. Chỉ tiêu

Giữ vững danh hiệu đạt trường chuẩn quốc gia

4.2. Một số biện pháp chính

Trường chủ động rà soát, tự đánh giá đơn vị theo các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia; trên cơ sở đó đề ra giải pháp nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn, lộ trình thực hiện, tham mưu với địa phương bổ sung cơ sở vật chất, xây dựng cảnh quan trường lớp, môi trường sư phạm đáp ứng yêu cầu đề ra; Khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học mà trường chuẩn quốc gia đem lại, duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng của trường chuẩn Quốc gia.

5. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

5.1. Chỉ tiêu

- Công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục của Trường xếp thứ 15/25 trường.

5.2. Một số biện pháp chính

Thực hiện nghiêm túc kế hoạch ra đề thi đề xuất và xây dựng ngân hàng đề thi theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT.

- Trường chủ động xây dựng kế hoạch công tác KĐCL của đơn vị, hoàn thành báo cáo tự đánh giá, quan tâm kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục của đơn vị.

V. Duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục

1. Chỉ tiêu

Xếp thứ 2/25

2. Một số biện pháp chính

- Tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục (PCGD) mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả PCGD tiểu học và PCGD THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau 14 THCS và xóa mù chữ (XMC) cho người lớn và Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về PCGD, XMC.

- Tham mưu với UBND xã kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD cấp xã; đội ngũ cán bộ giáo viên chuyên trách PCGD; thực hiện tốt việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD; phối hợp tốt với trường mầm non, Tiểu học trong xã điều tra phổ cập, coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD. Thực hiện tốt việc quản lý PCGD THCS theo hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD - XMC.

- Phối kết hợp tốt với các nhà trường trong xã, các tổ chức đoàn thể của địa phương để nâng cao chất lượng giáo dục; tích cực huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học để có các giải pháp khắc phục; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm nhằm duy trì sĩ số học sinh; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS.

- Trường phối hợp với Trung tâm học tập cộng đồng thuộc xã, thị trấn triển khai các nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông trong cộng đồng.

VII. Tăng cường ứng dựng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí

1. Chỉ tiêu

100% CB, GV, NV nâng cao nghiệp vụ công nghệ thông tin ứng dụng vào trong việc quản lý, tổ chức dạy và học

2. Một số biện pháp chính

Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học; tăng cường sử dụng các mô hình học kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như tăng cường sự công bằng trong việc tiếp cận các dịch vụ giáo dục chất lượng cao...

 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng.

 Xây dựng kế hoạch, chủ động nhập số liệu vào hệ thống quản lý theo đúng tiến độ, đảm bảo chính xác số liệu. Khai thác và sử dụng thống nhất bộ số liệu về: trường, lớp, học sinh, giáo viên, đánh giá, xếp loại học sinh, ...

VIII. Công tác kiểm tra; thi đua, khen thưởng

1. Công tác kiểm tra

1.1. Chỉ tiêu

100% GV được thanh tra kiểm tra

2.2. Một số biện pháp chính

Công tác kiểm tra Đổi mới, tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học, kiểm tra nền nếp chuyên môn; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên…; thực hiện có hiệu quả việc kiểm tra theo Kế hoạch, kiểm tra chuyên đề và kiểm tra đột xuất.

 2. Chế độ báo cáo

1.1. Chỉ tiêu

Nộp báo cáo đầy đủ 100%

2.2. Một số biện pháp chính

- Đảm bảo báo đúng thời gian theo quy định;

- Đủ nội dung, đúng cấu trúc;

- Thông tin chính xác, cập nhật, số liệu rõ ràng, có đủ minh chứng.

3. Công tác thi đua khen thưởng

2.1. Chỉ tiêu

Giữ vững đơn vị đạt danh hiệu tập thể LĐTT

2.2. Một số biện pháp chính

- Thực hiện nghiêm túc Luật thi đua khen thưởng; công khai hóa các chỉ tiêu về đánh giá xếp loại thi đua đối với các tập thể, cá nhân; lấy hiệu quả làm tiêu chí đánh giá quan trọng.

- Đánh giá đủ, đúng sự cố gắng của tập thể và cá nhân. Khuyến khích các tập thể và cá nhân có giải pháp sáng tạo nâng cao chất lượng giáo dục.

- Trường xây dựng tiêu chí cụ thể để đánh giá, xếp loại thi đua đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên. Đánh giá đủ, đúng sự cố gắng của tập thể và cá nhân, kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục.

       Phát huy thành tích đạt được, khắc phục tồn tại hạn chế năm trong năm học 2017-2018. Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các cấp quản lý. Trường THCS Nhân Hòa quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2018-2019

D. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1. Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

100% CBQL, GV, NV xây dựng kế hoạch một cách khoa học sát thực tế có tính khả thi cao, tổ chức tốt các tổ chuyên môn các đoàn thể, triển khai kế hoạch một cách khoa học hợp lý, các CBQL,GV,NV chụi trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của mình, gắn trách nhiệm của mình với công việc được giao. Nâng cao ý thực nhận thức chấp hành nội quy cơ quan đơn vị . CBQL chụi trách nhiệm khi có giáo viên, nhân viên không thực hiện nề nếp quy định của cơ quan trường học

2. Các tổ chuyên môn

          Các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch một cách khoa học sát thực tế có tính khả thi tổ chức cho các thành viên thảo luận và thực hiện kế hoạch chụi trách nhiệm trước tổ trước nhà trường về nhhiệm vụ được phân công

3. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

Đoàn TN, Tổ chức công đoàn, tổng phụ trách đội xây dựng kế hoạch một cách cụ thể khoa học có tính khả thi cao nâng cao ý thức trách nhiệm khi xây dựng và triển khai kế hoạch đối với công việc được phân công.

 

Nơi nhận:                                                      

- Phòng GD&ĐT (b/cáo và đề nghị phê duyệt);           

- Cán bộ quản lý (ph/hợp chỉ đạo);

- Các tổ chuyên môn (để thực hiện);

- Giáo viên, nhân viên (để thực hiện);

- Website nhà trường;

- Lưu: VT.

TRƯỜNG THCS NHÂN HÒA

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

Trần Trọng Giang Nam

Tải tệp đính kèm
Các tin khác

Văn bản mới

BÀI HỌC ĐẦU TIÊN
Múa kỷ niệm mái trường trong lễ đón chuẩn năm học 2015-2016
dạy học theo VNen môn Âm nhạc 6
NÓI CHUYỆN HỌC NHƯ THẾ NÀO
  • Ba công khai
  • Thông báo

Kết quả thi khoa học kĩ thuật

kết quả thi khoa học kỹ thuật nhà trường

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM HỌC 2016-2017

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM HỌC 2016-2017

KẾ HOẠCH Công tác pháp chế năm học 2016 - 2017

KẾ HOẠCH Công tác pháp chế năm học 2016 - 2017

Quy tắc ứng xử văn hóa trường THCS Nhân Hòa

Quy tắc ứng xử văn hóa trường THCS Nhân Hòa

Quy chế làm việc năm học 2018-2019

Quy chế làm việc năm học 2018-2019
Xem thêm...