Bạn cần biết

BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2016-2017.

PHÒNG GD -ĐT LÝ NHÂN                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS NHÂN HÒA                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                                                        Hòa Hậu, ngày 05  tháng 1 năm 2017.

 

 BÁO CÁO

SƠ  KẾT  HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2016-2017.

 

 Kính gửi: Phòng GD&ĐT Lý Nhân.

Thực hiện kế hoạch năm học 2016-2017, trường THCS Nhân Hòa trân trọng báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học kỳ I, năm học 2016-2017 với nội dung cụ thể sau:

PHẦN I.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I

          I. Nhiệm vụ phát triển phổ cập và xây dựng trường chuẩn quốc gia:

          1) Phát triển phổ cập:

Khối lớp

Số lớp, HS 15/9/2016

Tổng số  HS 15/1/2015

Biến động tăng

Biến động giảm

Ghi chú

Số lớp

Số HS

Đến

Ra lớp

Bỏ học

Chuyển

Khác

6

2

49

49

 

 

 

 

 

 

7

2

43

43

 

 

 

 

 

 

8

2

62

62

 

 

 

 

 

 

9

1

37

37

 

 

 

 

 

 

Céng:

7

191

191

 

 

 

 

 

 

          + Con liệt sỹ:  0 ; con TB,BB: 1 ; con dân tộc: 0

          +  Con gia đình  thuộc hộ nghèo, cận nghèo : 25

-         Tỷ lệ đối tượng 15 - 18 tuổi  có bằng TN THCS (2 hệ) : 99,86%

-         Số học sinh đã tốt nghiệp THCS năm học 2015-2016: 45 HS trong đó trúng tuyển vào lớp 10 THPT: 36 HS -  Đi học nghề: 5 HS; Khác:  4HS

II.Kết quả đạt được về giáo dục toàn diện.

          1) Hạnh kiểm: ( Các thông tin  chỉ ghi số lượng học sinh).

Khối

 

Số học sinh

Nữ

 

Dân tộc

Tốt

 

Khá

 

Trung bình

 

Yếu

 

Khuyết tật

 

Ghi chú

6

49

27

 

 

 

 

 

 

 

7

43

21

 

 

 

 

 

 

 

8

62

32

 

 

 

 

 

 

 

9

37

13

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

          2) Học lực :

Khối lớp

Số học sinh

Giỏi

Khá

 Trung bình

Yếu

     Kém

6

62

2

8

24

6

 

7

40

9

23

20

9

1

8

49

3

13

30

3

 

9

59

10

14

25

10

 

Cộng:

210

24

58

99

28

1

*  Đánh giá về thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học, nội quy, quy chế chuyên môn, Đổi mới  PPDH của GV; sử dụng TBDH):

 - Ưu điểm:

Nhà trường thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch dạy học cũng như các nội quy, quy chế chuyên môn.

Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng trang thiết bị dạy học.

     - Hạn chế:

Việc sử dụng thiết bị dạy học có môn, có lúc chưa được thường xuyên

      - Nguyên nhân:

Trang thiết bị dạy học xuống cấp, độ chính xác một số thiết bị chưa cao

      3) Giáo dục lao động, hướng nghiệp và dạy nghề:

Thực hiện nghiêm túc theo các quy định của ngành về lao động hướng nghiệp cũng như dạy nghề cho học sinh khối 8,9.

     4) Công tác giáo dục thể chất, y tế trường học, hoạt động NGLL, đoàn thể.

          a) Ưu điểm

- Số học sinh của trường tham gia mua bảo hiểm y tế: 210/210 = 100.%

- Các hoạt động giáo dục thể chất, hoạt động NGLL.. thực hiện theo đúng quy định.

          b) Hạn chế

Sân trường, sân giáo dục thể chất xuống cấp do đang cải tạo, xây dựng và mới được mở rộng khuôn viên         

          III/ Xây dựng các điều kiện:

1.Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật:

          -  Tổng diện tích của trường: 5000m2, bình quân: 22 m2/học sinh

          - Tổng số phòng học: 7 (Trong đó : cao tầng: 7)

         Khối công trình đã xây dựng  hoàn thành trong học kỳ I:  0

          Khối  công trình đang tiến hành thi công xây dựng : 1

          Số phòng học bộ môn hiện có ( ghi rõ tên) : Tin, so với yêu cầu còn thiếu: Công nghệ Lý, Hóa sinh, Ngoại ngữ, Nhạc;  

 Thư viện: 1 ;

+ Các phòng chức năng: 6

+  Sân bãi  tập TDTT (đạt tiêu chuẩn) : chưa đạt tiêu chuẩn

+  Có nhà vệ sinh (đạt tiêu chuẩn) cho học sinh;  cho giáo viên có: có.

+ Nhà trường đã có giấy công nhận quyền sử dụng đất : Không

+  Có tường rào bao  quanh trường, cổng, biển trường  :  có

+ Có vườn sinh học, vườn ươm cây :  có

+ Số máy vi tính hiện có: 19 ; đèn chiếu, máy tính xách tay: 3 bộ

2) Xây dựng đội ngũ:

2.1. Số liệu:

- Tổng số cán bộ GV, NV: 21 người; trong đó : CBQL: 2 người; GV: 16; nhân viên: 3;

 Số cán bộ, giáo viên, NV  điều động về  trường trong học kỳ I: 0

-  Trình độ đào tạo đạt chuẩn: Đại học: 11 ;  CĐSP: 8;  TC:2;

- T số đảng viên: 11  ngườì; kết nạp trong học kỳ I: 0

          - Tổng số GV giỏi :   cấp huyện: 9, cấp tỉnh: 1

          - Số lượng giáo viên hợp đồng của trường: 5

- Số lượng giáo viên đang đi học đại học : 5

- Số giáo viên có chứng chỉ từ loại B tin học trở lên: 05

- Số giáo viên của trường biết soạn bài bằng vi tính: 16

- Số giáo viên hiện tại đang nghỉ chế độ thai sản, chữa bệnh dài hạn: 0

           2.2.Bồi dưỡng đội ngũ:

          a. Triên khai các nội dung thi với giáo viên:

-  Thi giáo vỉên giỏi cấp trường:

          + Tổng số tham gia: 15/16 (Tổng số GV của trường)=   93.7%

          + T.Số môn tổ chức Hội giảng:  10

          + Kết quả : Xếp loại Giỏi:  12 ; Khá: 4 ; TB: 0

- Số CB, GV tham dự Hội thi GVG cấp huyện: 3 người, xếp chung thứ 15/25.

Trong đó chia ra theo  các  môn: sinh, Toán, địa

- Thi dạy học theo chủ đề tích hợp: Số sản phẩm dự thi cấp huyện; ghi rõ tên sản phẩm: 02

b. Triên khai các nội dung thi với  học sinh:

- Thi sáng tạo KHKT: Không

- Thi  vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn: có

          3. Công tác kiểm tra nội bộ trường học:

          + Tổng số CB - GV của trường: 14

+  Kiểm tra toàn diện: 2 trong đó: Tốt = 2

          + Kiểm tra chuyên đề: 12, trong đó tốt = 8, khá = 4 

          + Tự đánh giá về chất lượng kiểm tra nội bộ trường học

Đã thực hiện nghiêm túc theo các văn bản của cấp trên, hoạt động có chất lượng và hiệu quả.

          3. Tiếp tục  duy trì, nâng cao chất lượng thực hiện phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

          + Ưu điểm

Thực hiện tốt các nội dung của phong trào thi đua

          + Hạn chế

CSVC như sân trường, sân giáo dục thể chất còn chưa đảm bảo yêu cầu

Tự đánh giá: đạt: 5/ 5 nội dung.

          4.Công tác quản lý: 

          + Ưu điểm

-Thực hiện nghiêm túc các quy định của cấp trên, triển khai tới toàn đơn vị thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch của trường và của ngành.

 -Nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết có tính khả thi, bám sát vào kế hoạch năm học của ngành.. Ban giám hiệu sâu sát trong việc quản lý nề nếp chuyên môn , hồ sơ sổ sách và việc sử dụng lao động.

          -Tích cực tham mưu, phối hợp với UBND xã và các đoàn thể trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.

          -Thực hiện nghiêm túc việc quản lý tài chính theo các văn bản hướng dẫn. Thực hiện nghiêm túc các văn bản về dân chủ hoá trường học.

          + Hạn chế

Có lúc, có việc tiến hành chỉ đạo chưa thật sự khoa học và hiệu quả.

+ Tự đánh giá xếp loại của Hiệu trưởng: Tốt

          5. Nền nếp thông tin, báo cáo:

Thực hiện theo đúng lịch và đủ những thông tin báo cáo theo quy định.

          6. Kết quả bình thi đua học kỳ I, năm học 2014-2015:

          - Số CBGV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 6; hoàn thành tốt nhiệm vụ:15; hoàn thành  nhiệm vụ: 2;

IV.Đánh giá chung:

          + Ưu điểm

- Nhà trường đã bám sát vào kế hoạch năm học và các nhiệm vụ đột xuất của ngành để chỉ đạo đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền và thực hiện tốt các cuộc vận động :    Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Mỗi thày cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo do Bộ trưởng Bộ giáo dục phát động.

- Làm tốt công tác vận động giáo viên trong trường tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và nâng cao trình độ tin học, áp dụng tin học vào giảng dạy nhằm nâng cao hiệu suất giờ lên lớp.

          + Hạn chế:

Việc áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy trong nhà trường chưa được nhiều do cơ sở vật chất của trường còn hạn chế về phương tiện giảng dạy, cơ sở vật chất các phòng học chưa đáp ứng được yêu cầu.

Chất lượng đại trà học kỳ 1 có môn còn rất thấp so với yêu cầu.

.V/ Những ý kiến đề xuất, kiến nghị: Đề nghị phòng giáo dục, UBND huyện chỉ đạo xã tích cực xây dựng , hoàn thiện đơn nguyên II cho trường.

 

PHẦN II.

PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ II

Duy trì tốt kỷ cương nề nếp trong nhà trường; Thực hiện tốt các nội quy, quy định của nhà trường, của ngành.

Nâng cao chất lượng toàn diện thông qua các kỳ kiểm tra chất lượng 24 tuần và cuối năm , đặc biệt với hs khối 9 xác định rõ động cơ thái độ học tập, tích cực ôn luyện để dự xét tốt nghiệp THCS và kỳ thi tuyển vào lớp 10 đạt kết quả cao.

Nâng cao chất lượng mũi nhọn, tích cực tham gia các cuộc thi do ngành phát động.

Tiếp tục làm tốt công tác xã hội hóa, tiết kiệm nguồn ngân sách để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất nhà trường phục vụ cho giảng dạy và học tập.

         

                                                                                    HIỆU TRƯỞNG                                                                                              

 

                                                                                       Trần Hữu Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các tin khác

Văn bản mới

BÀI HỌC ĐẦU TIÊN
Múa kỷ niệm mái trường trong lễ đón chuẩn năm học 2015-2016
dạy học theo VNen môn Âm nhạc 6
NÓI CHUYỆN HỌC NHƯ THẾ NÀO
  • Ba công khai
  • Thông báo

Kết quả thi khoa học kĩ thuật

kết quả thi khoa học kỹ thuật nhà trường

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM HỌC 2016-2017

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM HỌC 2016-2017

KẾ HOẠCH Công tác pháp chế năm học 2016 - 2017

KẾ HOẠCH Công tác pháp chế năm học 2016 - 2017

Quy tắc ứng xử văn hóa trường THCS Nhân Hòa

Quy tắc ứng xử văn hóa trường THCS Nhân Hòa

Quy chế làm việc năm học 2018-2019

Quy chế làm việc năm học 2018-2019
Xem thêm...