Điểm báo

Kế hoạch năm học 2018-2019

PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG THCS PHÚ PHÚC

 


Số:..... /KH-THCS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


       Lý Nhân, ngày  17 tháng 9 năm 2018

                                                        KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 - 2019

 


PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2017 – 2018

Năm học 2017-2018, trường THCS Phú Phúc đã quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số Công văn hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam của Phòng GD-ĐT tạo Lý Nhân về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2017-2018, Kế hoạch của trường THCS Phú Phúc

1. Trường thực hiện tốt các chỉ tiêu công tác

          * Kết quả HK, HL

-         Học sinh khối 8, 9 có 240 học sinh: Học theo mô hình trường học truyền thống

+ Hạnh kiểm : HK tốt: 207/240 chiếm 86,2%, HK Khá có 30/240 = 12,5%, có 01 HS HK TB = 1,3%

+ Học lực: Giỏi 33/240= 13.8%; Khá 80/240= 33.3%; Tb 123/240= 51.3%; yếu 4/240= 1.6%

      -  Học sinh khối 6, 7 có 246 học sinh: Học theo mô hình trường học mới

Khối lớp 6,7

 

Số học sinh

Phẩm chất

Năng lực

Ghi chú

Tốt

Đạt

Cần cg

Tốt

Đạt

Cần cg

 

Tổng

246

204

42

0

121

125

0

 

Tỉ lệ %

82,9

17,1

 

49,2

50,8

 

 

 

Khối lớp

 6, 7

 

Số học sinh

Kết quả học tập

Ghi chú

HTT

HT

CHT

 

 

Tổng

246

32

214

0

Tỉ lệ %

13,0

87,0

 

Kết quả xét tốt nghiệp lớp 9 đỗ  125/126 =99,2%,

          Tỉ lệ phổ cập đạt 100%, xếp thứ 2/25 đơn vị

          *  Kết quả các cuộc thi

HSG khối 6. 7, 8 xếp 12/25. Tiêu biểu Đội Văn 7: 06; Sử 8: 7; Văn 8: 9; Lý 8; Anh 7 xếp thứ 10;  Toán 6: 13; Anh 6: 13; Sinh 8: 14.

HSG khối 9 xếp 17/25 Tiêu biểu Đội Văn : 09; Sử xếp thứ 9: Anh: 10.

          Thi KHKT xếp 04/25 (Vượt 3 bậc; Đề thi đề xuất xếp 16/25

Kết quả thi  vào THPT xếp thứ 5/25,

Cuộc thi “Tìm hiểu lịch sử quan hệ đặc biệt Việt Nam-Lào xếp thứ 16 (GV: xếp thứ 17, HS xếp thứ 11)

Cuộc thi viết về “Tấm gương nhà giáo Việt Namxếp thứ: 05 (GV: xếp thứ: 4, HS xếp thứ: 10)

          Cuộc thi chỉ huy Đội cấp huyện của học sinh giỏi xếp 16/25, Cuộc thi GVG có 2 thầy cô tham gia đều đạt đạt danh hiệu GVG cấp huyện.

            *  Công tác giáo dục thể chất, y tế trường học, hoạt động NGLL

Nhà trường làm tốt công tác giáo dục thể chất, y tế trường học Số học sinh của trường tham gia mua bảo hiểm y tế: 100%, Sử dụng có hiệu quả kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho HS.

Thực hiện tốt chương trình hoạt động ngoài giờ lên lớp và công tác Đội. Triển khai các phong trào nuôi heo đất, xe đạp 1000,000đ, các cuộc thi do HĐ Đội huyện tổ chức. Huy động được 4.850.000 đồng mua 5 chiếc xe đạp tặng học sinh nghèo vượt khó.

Nhà trường tổ chức tốt hội khỏe phù đổng cấp trường có trao giải thưởng cho tập thể và cá nhân. Đội tuyển HSG TDTT xếp 12/25. Tham gia giao lưu bóng đá với các trường trong huyện và có 2 học sinh tham gia đội tuyển dự thi cấp tỉnh. Đạt giải ba cấp tỉnh

          * Công tác HN, dạy nghề::

          Công tác hướng nghiệp cho HS khối 9 được nhà trường thường xuyên quan tâm giúp các em định hướng tốt việc học lên THPT hay học nghề. Nhà trường tổ chức dạy nghề cho HS khối 8, 9. Kết quả thi nghề năm học 2017 – 2018 đạt 100% Khá ,giỏi

     Trong năm học 2017-2018 toàn trường có 65/486 chiếm 13,4% học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi hs hoàn thành XS nhiệm vụ, có  168/486 = 34,6%  học sinh đạt học sinh TT, hs hoàn thành tốt nhiệm vụ

   Trường có 2 học sinh tham gia dự thi Quốc gia môn vật lý và môn toán qua mạng internet, có  2 hs  giải ba cấp tỉnh (TDTT);  2 học sinh đạt giải KK cấp tỉnh (KHKT), Trong các cuộc thi cấp huyện nhà trường có 31 giải trong đó có 7 giải ba và 24 giải KK.

Năm học 2017 – 2018 trường xếp 12/25 đơn vị

2. Tồn tại, hạn chế:

     Chất lượng đại trà còn thấp: HKI xếp 18/25, HKII xếp 23/25.  

     Kết quả thi GVG cấp huyện xếp 20/25

          Sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy học chưa thường xuyên.

          Đội ngũ giáo viên còn thiếu chủng loại, còn phải dạy kiêm nhiệm một số môn không được đào tạo.

           Cơ sở vật chất còn thiếu các phòng chức năng và phòng thiết bị thí nghiệm.

          3. Nguyên nhân và biện pháp khắc phục tồn tại, hạn chế:

          Trường đang trong giai đoạn thi công công trình xây dựng

          Trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy còn thiếu thốn

          Năng lực đội ngũ không đồng đều, còn có GV chưa tích cực trong các cuộc thi mang tính chất tự nguyện.

          Làm tốt công tác tuyên truyền  thực hiện cải cách lề lối làm việc

          Phân công rõ trách nhiệm

          Tăng cường đôn đốc đánh giá , thông báo thường xuyên qua hòm thư cá nhân

          Nâng cao tính kỷ luật kỷ cương bám sát quy chế, tiêu chí TĐ đơn vị nhắc nhử thường xuyên

            Nêu cao tính gương mẫu của người đứng đầu

 

PHẦN THỨ HAI

KẾ HOẠCH  THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 -2019

A. NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1. Các văn bản hướng dẫn

Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 của ngành Giáo dục;

Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 16/7/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

 Công văn số 3711/BGDĐT-GDTrH ngày 24/8/2018 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019;

 Công văn số 1475/SGDĐT-GDTrH ngày 06/9/2018 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019;

          Công văn 745/GDĐT-THCS ngày 11/9/2018 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục THCS năm học 2018-2019.

2. Đặc điểm tình hình

2.1 Thuận lơi: Được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Phòng GD&ĐT,UBND huyện Lý Nhân, Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phú Phúc và có sự phối hợp hiệu quả giữa các ban ngành, đoàn thể, Ban ĐDCMHS với nhà trường.

Trường liên tục đạt TT LĐTT,  ba năm học đạt TT LĐXS

Đội ngũ làm việc có kỷ cương, được bồi dưỡng về chính trị trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có giáo viên giỏi cấp huyện, tỉnh, 100% GV đạt chuẩn và trên chuẩn.

Chất lượng giáo dục toàn diện ổn định ở mức khá

Công tác quản lý giáo dục tiếp tục được đổi mới; kỷ cương, nền nếp của  nhà trường được quan tâm thường xuyên; công tác kiểm tra được tăng cường.

2. 2  Khó khăn:

Trường mới xây dựng đơn nguyên 3 và làm lại sân trường nên còn thiếu  về cơ sở vật chất.

Trang thiết bị dạy học đã cũ, hiệu quả sử dụng không cao.

Trường còn thiếu GV có chuyên môn âm nhạc, Mỹ thuật.

2.3. Những số liệu cơ bản của năm học 2018-2019

a. Tổng số học sinh tại thời điểm 10/9/2018 là: 496 học sinh với 13 lớp: Học sinh GDTX 10 học sinh, học sinh khuyết tật 0 học sinh), bình quân 38 học sinh/lớp, trong đó: 

Khối 6 có 141 học sinh/4 lớp, bình quân: 35 học sinh/lớp; 

Khối 7 có.133 học sinh 3 lớp, bình quân: 44 học sinh/lớp; 

Khối 8 có.110 học sinh /3 lớp, bình quân: 37 học sinh/lớp; 

Khối 9 có 112 học sinh/3lớp, bình quân: 37 học sinh/lớp; 

b. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 30 người, trong đó:

- Cán bộ quản lý: 02  ĐH: 02)

- Giáo viên: 25  giáo viên (kể cả giáo viên làm TPT Đội và GV GDTX);

 + Trình độ đào tạo: ĐHSP: 18. giáo viên, CĐSP 7.giáo viên. Tỷ lệ giáo viên/lớp: 1,85 giáo viên/lớp (không tính 01 giáo viên kiêm nhiệm TPT Đội và GDTX)

 

TT

Môn

Số GV

Trình độ CM

GVG huyện

GVG tỉnh

Ghi chú

ĐH

1

Toán

5

3

2

3

1

 

2

1

1

 

1

 

 

3

Hóa

2

2

0

0

 

 

4

Sinh

1

1

 

1

 

 

5

CN

1

 

1

0

 

 

6

TD

1

1

 

1

 

 

7

Tin

2

2

 

1

 

 

8

Văn

6

4

2

3

 

 

9

Anh

2

2

 

1

1

B2

10

Sử

2

 

2

 

1

 

11

Địa

1

1

0

1

 

 

12

CD

1

1

 

1

 

 

13

Nhạc

0

0

0

 

 

 

14

MT

0

0

0

 

 

 

Tổng

14

25

18

7

13

3

 

- Nhân viên hành chính và thiết bị thí nghiệm, thư viện: 01 người.

- Đảng viên: 16/25 người, đạt 64%.

c. Về cơ sở vật chất

- Phòng học: 13 phòng,; Phòng bộ môn: 5;  Thư viện: 01, Phòng khác: 05

- Bàn ghế học sinh; Bàn ghế giáo viên; bảng chống loá: Đủ

- Trang thiết bị dạy học: Có bộ đồ dùng dạy học của khối 6 - 7- 8 -9 và nhà trường mua sắm bổ sung phục vụ cho dạy và học

- Các điều kiện khác đảm bảo cho dạy và học.

B. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

Phát huy những thành tích đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn chế của năm học 2017-2018, Trường THCS Phú Phúc quyết tâm phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2018-2019, trong đó tập trung làm tốt những nhiệm vụ trọng tâm sau :

1. Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2013 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

2. Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chủ yếu và các nhóm giải pháp cơ bản của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện từng địa phương, gắn với việc tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác, đổi mới hoạt động giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh trong mỗi cơ sở giáo dục.

3. Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt chức năng giám sát của xã hội và kiểm tra của cấp trên.

4. Thực hiện tốt các phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá tích cực; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

5. Tập trung phát triển đội ngũ và cán bộ quản lí giáo dục đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp và các yêu cầu của đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực của giáo viên tham gia công tác tư vấn tâm lí, giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

6. Triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đọan 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

C. TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Duy trì nền nếp và thực hiện có hiệu quả việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; các cuộc vận động, phong trào thi đua

1. Tiếp tục triển khai sáng tạo, hiệu quả việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh; cuộc vận động “ Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo’’

1.1. Chỉ tiêu

100% Cán bộ, GV, NV của trường học thực hiện có nền nếp và hiệu quả việc “ Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “ Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; coi trọng nội dung tự học và sáng tạo. (Ngày công, giờ công, ăn mặc, nói năng, cách sống, nền nếp chuyên môn)

100% cán bộ, giáo viên thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT  ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT.

Phấn đấu mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện có hiệu quả một nội dung đổi mới phương pháp dạy học hoặc quản lý giáo dục. đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới KT đánh giá theo định hướng của Bộ GD&ĐT đối với các môn học.

1.2. Một số biện pháp chính

Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền nội dung của các cuộc vận động tới toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh để tạo sự đồng thuận trong xã hội.

Tiếp tục triển khai thực hiện bộ tài liệu hướng dẫn nội dung việc “ Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí minh” tích hợp vào giảng dạy một số môn học chính khóa và hoạt động ngoại khóa theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT.

Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; xây dựng môi trường làm việc nghiêm túc, khoa học, thân thiện và có trách nhiệm trong cơ quan, đơn vị trường học.

2. Duy trì có nền nếp và nâng cao chất lượng “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

2.1. Chỉ tiêu

Tiếp tục duy trì và thực hiện tốt 5/5 nội dung, yêu cầu của phong trào thi đua“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”;

Tổ chức có hiệu quả “Tháng khuyến học”; tổ chức tốt  việc vận động, quyên góp quần áo, sách vở, dụng cụ học tập cho học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh con gia đình chính sách, Tiếp tục phát huy phong trào nuôi heo đất, xe đạp 1000 đồng.

 Xây dựng nhà trường đảm bảo tuyệt đối an toàn có cảnh quan xanh và sạch và dần dần đẹp hơn. Đặc biệt công tác vệ sinh góc lớp học và nhà vệ sinh

2.2. Một số biện pháp chính

Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các nội dung, yêu cầu của phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực’’.

Tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm đầu tư xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất.

Tích cực công tác quản lý học sinh nhất là các giờ ra chơi và các thời điểm đầu giờ truy bài và cuối buổi học.

Phối hợp với Ban VH, Đoàn thanh niên CSHCM xã tổ chức tốt việc chăm sóc, tìm hiểu các di tích lịch sử, văn hóa cách mạng, nghĩa trang liệt sĩ ở địa phương để hướng dẫn cho học sinh hiểu biết về truyền thống cách mạng của quê hương, truyền thống nhà trường, các anh hùng Liệt sỹ, danh nhân văn hoá mà chi đội được mang tên.

Thường xuyên làm tốt công tác giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, các quy tắc ứng xử văn hóa cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục.

Tổ chức cho học sinh học tập tìm hiểu, nắm vững Điều lệ nhà trường, quy chế thi, kiểm tra, xếp loại học sinh về học tập và rèn luyện, nội quy, quy định của nhà trường...

 

II. Thực hiện kế hoạch giáo dục

1. Tổ chức thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục theo Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 và Công văn 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 1551/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2017 của Sở GDĐT Hà Nam; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục

1.1. Chỉ tiêu

Nhà trường xây dựng Kế hoạch được Phòng GD&ĐT phê duyệt và thực hiện kế hoạch giáo dục bám sát văn bản hướng dẫn hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị:

 - Trường học truyền thống đối với khối 9:112 học sinh

+ Giáo dục đạo đức: Kết quả đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong các nhà trường loại Tốt: 90/112 =80,4%, loại Khá: 20/112 = 17,9%, loại TB: 2/112= 1,7%; không có học sinh vi phạm pháp luật và mắc tệ nạn xã hội.

+ Chất lượng học tập: Kết quả đánh giá xếp loại học lực loại Giỏi đạt từ 14%, khá 36% trở lên; Tb: 50 % trở xuống; loại yếu, kém 0%, trong đó loại kém dưới 0%.

+ Tốt nghiệp khối 9 phấn đấu đạt 100%

- Mô hình trường học mới: đối với khối 6, 7, 8: 384 học sinh

+ Học tập: Hoàn thành tốt: 55/384= 14,3%,

                Hoàn thành: 320/384.= 83,3 %,

                Chưa hoàn thành: 9/384.= 2,4%,

+ Phẩm chất: Tốt 310/384= 80,7.%, Đạt 70/384.= 18,2%,

                     Cần cố gắng  4/384= 1,1%,

+ Năng lực: Tốt 173/384= 45,1%, Đạt 204/384= 53,1%,

                   Cần cố gắng 7/384= 1,8%,

1.2. Biện pháp

            Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018 và hướng dẫn bổ sung tại Công văn 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017; Công văn số 1551/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2017 của Sở GD&ĐT Hà Nam hướng dẫn thực hiện Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GD&ĐT, trong đó chú trọng các nội dung sau:

Tiếp tục tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục.

Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường theo hướng sắp xếp lại các tiết học trong SGK thành một số bài học theo chủ đề, nhằm tiết kiệm thời gian và tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống và giá trị sống, chấp hành pháp luật. Kế hoạch giáo dục các môn học, hoạt động giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn  phải được Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt, báo cáo phòng GD&ĐT trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét, góp ý  trong quá trình thực hiện.

Nghiêm túc thực hiện các tiết dạy tự chọn theo đúng hướng dẫn của Bộ , Sở và Phòng GD&ĐT; có kế hoạch dạy học tự chọn; tiết dạy tự chọn phải được thể hiện trên thời khóa biểu và trong sổ ghi đầu bài của lớp.

Thực hiện tốt chương trình giáo dục địa phương các môn học theo phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT và tài liệu do Sở GD&ĐT Hà Nam ban hành.

Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014, Công văn số 141/BGDĐT-GDTrH ngày 12/01/2015 của Bộ GD&ĐT và Công văn số 1451/SGDĐT-GDTrH ngày 4/10/2016 trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên "nghiên cứu bài học" và đánh giá giờ dạy của giáo viên. Thực hiện đánh giá giờ dạy giáo viên theo Công văn số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 và Công văn số 1696/SGDĐT-GDTrH ngày 21/11/2016 của Sở GD&ĐT về việc Hướng dẫn, đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học.

(Ngày bắt đầu học kỳ I cấp THCS vào ngày 20/8/2018, kết thúc học kỳ I vào ngày 05/01/2019, kết thúc học kỳ II trước ngày 23/5/2019 và kết thúc năm học ngày 31/5/2019)

2. Triển khai thí điểm mô hình trường học mới (THM)

2.1. Chỉ tiêu

Triển khai dạy học theo mô hình trường học mới đối với khối 6, 7, 8; áp dụng các thành tố tích cực trong dạy học các môn học khối 9

2.2. Biện pháp

          Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền trong GV, HS và Phụ huynh HS

Thực hiện nghiêm túc Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016, Công văn số 4668/BGDĐT-GDTrH ngày 10/9/2015, Công văn số 4669/BGDĐT-GDTrH ngày 10/9/2015, Công văn số 6359/BGDĐT-GDTrH ngày 04/12/2015, Công văn số 1392/BGDĐT-GDTrH ngày 05/4/2017 và Công văn số 3459/BGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2017 của Bộ GD&ĐT về việc rà soát, đảm bảo các điều kiện triển khai mô hình trường học mới.

Tùy theo nội dung bài học và điều kiện lớp học, cho học sinh ngồi học theo nhóm hay không theo nhóm được bố trí thực hiện một cách phù hợp, linh hoạt giữa các hoạt động học trong mỗi bài học và giữa các bài học/môn học khác nhau, đảm bảo tất cả học sinh được hoạt động học tích cực, tự lực, hiệu quả.

Tăng cường công tác dự giờ rút kimnh nghiệm tiết dạy cho đồng nghiệp.

3. Triển khai dạy học 2 buổi/ngày, thực hiện dạy học theo di sản

3.1. Chỉ tiêu:

Nhà trường tổ chức các buổi học tập bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, phù hợp với năng lực và năng khiếu của từng nhóm đối tượng nhằm phát triển năng lực học sinh; tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, nghiên cứu khoa học; giáo dục kĩ năng sống, giá trị sống, giáo dục văn hóa giao thông cho học sinh.

3.2.  Biện pháp

          Nhà trường giao cho đồng chí Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém sát với tình hình thực tiễn của đơn vị.

          Từng tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch, triển khai đến các thành viên trong tổ, giao chỉ tiêu cho từng đội tuyển học sinh giỏi cũng như chất lượng từng môn học, các cá nhân xây dựng kế hoạch được lãnh đạo đơn vị phê duyệt

          Phối hợp tốt với phụ huynh học sinh trong việc quản lý học  sinh học buổi chều

          Tăng cường công tác dự giờ đột xuất đối với giáo viên

          Làm tốt công tác động viên khen thưởng

4. Tổ chức dạy học môn tiếng Anh

4.1. Chỉ tiêu

             Nhà trường triển khai nghiêm túc dạy học chương trình Tiếng Anh 10 năm theo Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 đối với học sinh

Dạy học trên phòng tiếng anh: 100% số tiết. Quy định cụ thể về số tiết dạy học trình chiếu tối thiểu hằng tuần đối với giáo viên ngoại ngữ của đơn vị: Khối 6, 7  tối thiểu 2 tiết/tuần; khối 8, 9 tối thiểu 1 tiết/tuần..

Phấn đấu chất lượng đại trà và thi tuyển sinh THPT phấn đấu xếp 10-12/25 và HSG tiếng anh khối 6 xếp 12 trở lên; khối 7 xếp thứ 10 trở lên; khối 8 xếp thứ 8 trở lrrn; khối 9 xếp 15 trở lên.

- Phấn đấu thi “Rung chuông vàng” nhân dịp kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam trong đó có môn tiếng anh.

- Mỗi tháng liên đội trưởng nhận xét công tác tháng của liên đội bằng ngôn ngữ tiếng anh. (Ngắn gọn)

4.2. Biện pháp

Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án NNQG trong năm học 2018-2019 theo kế hoạch số 1063/KH-SGDĐT ngày 10/7/2018 của Sở GD&ĐT và Kế hoạch số 582/KH-PGDĐT ngày 17/7/2018 của Phòng GD-ĐT Lý Nhân, đảm bảo đúng chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; chú trọng rút kinh nghiệm, áp dụng các giải pháp tích cực để đảm bảo các yêu cầu cụ thể như sau:

Tổ chức dạy học đại trà chương trình Tiếng Anh mới (hệ 10 năm) đối với 100% học sinh các khối lớp. Thực hiện đúng quy định về tổ chức dạy học, phân phối nội dung chương trình, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá môn ngoại ngữ ở các cấp học theo công văn số 7972/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2013 và công văn số 2653/BDGĐT-GDTrH ngày 23/5/2014 của Bộ GDĐT. Tiếp tục thực hiện kiểm tra, đánh giá theo theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GDĐT về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016 của Bộ GD&ĐT.

Thực hiện nghiêm túc quy định kiểm tra, đánh giá đầy đủ cả 4 kỹ năng ngôn ngữ và kiến thức ngôn ngữ trong quá trình dạy học Tiếng Anh ở các nhà trường, đáp ứng yêu cầu đầu ra ngoại ngữ của từng cấp học theo đúng yêu cầu và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Xây dựng nguồn đề kiểm tra, đề thi tham khảo đối với các khối lớp triển khai dạy học chương trình Tiếng Anh 10 năm.

Tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn do Bộ, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tổ chức. Tham gia bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ qua việc sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn liên trường; tăng cường dự giờ, hội giảng, hội thảo rút kinh nghiệm nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ trong mỗi học kỳ.

Tăng cường điều kiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học ngoại ngữ, thực hiện nghiêm túc công tác quản lý, sử dụng hiệu quả trang thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học. Huy động các nguồn kinh phí hợp pháp đầu tư cho các hoạt động đổi mới dạy và học ngoại ngữ, bổ sung trang thiết bị dạy học hiện đại. Cán bộ quản lý tăng cường kiểm tra, giám sát giáo viên ngoại ngữ tích cực ứng dụng CNTT và sử dụng hiệu quả trang thiết bị dạy học.

Lãnh đạo trường họp với giáo viên dạy môn tiếng anh bàn về giải pháp xây nâng cao chất lượng môn ngoại ngữ như tổ chức các câu lạc bộ Tiếng Anh, các cuộc thi nói/thuyết trình bằng tiếng Anh, các chương trình ngoại khóa giao lưu Tiếng Anh, các sân chơi cho học sinh thể hiện tài năng Tiếng Anh trong mỗi học kỳ; tổ chức các mô hình cộng đồng học tập ngoại ngữ, phát động phong trào giáo viên và học sinh cùng thực hành ngoại ngữ. Tham mưu với Phụ huynh học sinh cùng với nhà trường trong việc hợp tác với các trung tâm ngoại ngữ hợp pháp, có uy tín để thuê người nước ngoài về tham gia trợ giảng và tổ chức hiệu quả các chương trình/hoạt động ngoại khóa Tiếng Anh dành cho giáo viên và học sinh trong năm học.

Tăng cường công tác quản lý, tự kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án; tổ chức sinh hoạt chuyên môn đánh giá, rút kinh nghiệm kết quả triển khai Đề án để nắm bắt tình hình thực tiễn, đánh giá khách quan kết quả đạt được, kịp thời rút kinh nghiệm, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện.

5. Giáo dục lao động; hướng nghiệp, dạy nghề và phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS

5.1.  Giáo dục lao động

         * Chỉ tiêu:

100% học sinh của trường có ý thức lao động, thói quen lao động và kỹ năng lao động; nâng cao ý thức lao động tự phục vụ bản thân; tinh thần trách nhiệm trong bảo vệ môi trường, tham gia lao động với những công việc thiết thực phù hợp nhằm tôn tạo cảnh quan trường lớp ngày càng Xanh - Sạch - Đẹp

Làm tốt khu vực vệ sinh đã được phân công; Trồng hoa và chăm sóc bồn cây lớp được phụ trách.

Tổng phụ trách Đội TNTPHCM, cùng với GVCN lớp chỉ đạo học sinh chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ nhân ngày 27/7 và ngày 02/9

        * Biện pháp:

Hàng tuần vào tiết chào cờ, tiết GDCD có lồng ghép giáo dục học sinh ý thức lao động, thói quen lao động;

Xây dựng và triển khai kế hoạch lao động tới các đơn vị lớp đặc biệt là lao động vệ sinh lớp học và khu vực ngoài lớp học

Xếp loại rthi đua các lớp về công tác vệ sinh và chăm sóc bồn hoa các lớp.

5.2. Triển khai hướng nghiệp, dạy nghề và phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS

          * Chỉ tiêu:

Nhà trường thực hiện nghiêm túc nội dung Hướng nghiệp với 9 bài cho học sinh lớp 9, hướng dẫn HS lựa chọn con đường học lên (THPT, GDTX, TCCN, học nghề) hoặc đi vào cuộc sống lao động phù hợp với thực tiễn.

Phấn đấu phân luồng được 28 học sinh = 25% học sinh học nghề, còn lại 84 học sinh đỗ THPT chiếm 75%

Tổ chức cho học sinh đăng ký học nghề, nếu học sinh tham gia học trên tinh nhà trường báo cáo Phòng GD&ĐT để tổ chức học nghề cho học sinh.

* Biện pháp:

Triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

            Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Đổi mới nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp, sử dụng hiệu quả các tiết hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông;

             Phối hợp với PHHS và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Lý Nhân, trường trung cấp nghề Nam Định để định hướng nghề nghiệp cho học sinh theo hướng thực chất, hiệu quả nhân buổi họp PHHS vào tháng 01/2019.

                Thực hiện nghiêm túc chương trình dạy 9 bài hướng nghiệp đối với học sinh lớp 9, thời lượng 01 bài/tháng theo chương trình quy định của Bộ GD&ĐT.

          Tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giúp học sinh tiếp cận tìm hiểu nghề nghiệp tương lai tại các nhà máy, khu công nghiệp, trang trại sản xuất sản phẩm nông nghiệp, nghề truyền thống ở địa phương.... Cung cấp cho học sinh thông tin đầy đủ về nhu cầu việc làm, xu hướng nghề nghiệp của xã hội để học sinh chọn nghề phù hợp với năng lực bản thân và điều kiện gia đình.

6. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục

6.1. Chỉ tiêu

100% cán bộ, giáo viên của đơn vị ngoài việc giảng dạy kiến thức theo đặc thù môn học:  Môn GDCD tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục an toàn giao thông

Môn TDTT tích hợp giáo dục quốc phòng và an ninh; Môn Địa lý chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, biến đổi khí hậu,  bảo tồn thiên nhiên, ứng phó với, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; Môn Vật lý, Sinh học tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên....

6.2. Biện pháp

Làm tốt công tác tuyên truyền trong cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tăng cường giáo dục pháp luật; giáo dục quốc phòng và an ninh; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản. Chú ý cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, số liệu thống kê đối với các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, ...

7. Giáo dục cho học sinh khuyết tật học hòa nhập

7.1. Chỉ tiêu

  Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập đối với học sinh khuyết tật Nghiêm túc thực hiện kế hoạch dạy học và đánh giá, xếp loại kết quả học tập, rèn luyện đối với học sinh khuyết tật học hòa nhập theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ GD&ĐT (nếu có).

7.2. Biện pháp

Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, vận động đối với học sinh khuyết tật tham gia học tập hòa nhập tại các nhà trường. Lập hồ sơ quản lý, đánh giá học sinh khuyết tật học hòa nhập theo Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 của Bộ GD&ĐT quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật.

Làm tốt công tác điều tra, lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, vận động đối tượng khuyết tật  trong độ tuổi học sinh THCS thuộc địa bàn xã tham gia học tập.

8. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp

8.1. Chỉ tiêu

Nhà trường tổ chức nghiêm túc, hiệu quả, thiết thực một số hoạt động đầu năm học 2018-2019 theo Công văn số 719/PGDĐT ngày 30/8/2018, đặc biệt quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường.

Thực hiện có hiệu quả Thông tư số 26/2017/TT-BGDĐT ngày 18/10/2017 quy định tổ chức hoạt động văn hóa của học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.

Tổ chức tốt các hoạt động giao lưu văn hóa văn nghệ, TDTT nhân ngày lễ lớn; tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh.

 Tổ chức cuộc thi “Hái hao dân chủ” với kiến thức rải đề ở các môn học

Thực hiện tốt các hoạt động NGLL theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT.

8.2. Biện pháp

Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của ngày Khai giảng, Lễ chào cờ Tổ quốc; Lễ tri ân; hướng dẫn học sinh học hát Quốc ca, Đội ca đúng nhạc và lời để hát tại các buổi Lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.

Chuyển mạnh việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, trải nghiệm sáng tạo,… phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ học sinh và học sinh, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các địa phương, đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương, của dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

Ban hành Quy tắc ứng xử trong trường học nhằm xây dựng văn hóa trường học lành mạnh, thân thiện

Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác Đoàn, Đội trong nhà trường. Phối hợp với tổ chức Đoàn, Đội tổ chức phong trào thi đua gắn với duy trì thực hiện nền nếp, kỷ cương trường học. Duy trì tốt các hoạt động văn nghệ, TDTT theo qui định (múa hát tập thể sau tiết 2 thứ 3,5;, thể dục giữa giờ vào thứ 4, Võ cổ truyền vào thứ 6 hàng tuần, tổ chức các trò chơi dân gian vào thứ 2, 7 hàng tuần) tổ chức các hình thức sinh hoạt tập thể như thi văn nghệ, TDTT, thi báo tường… nhân dịp những ngày Kỷ niệm lớn như ngày 15/10; 20/11; 22/12; 3/2; 26/3 và ngày 19/5.

9. Giáo dục thể chất, thẩm mỹ và công tác y tế trường học

9.1. Chỉ tiêu

Thực hiện nghiêm túc nội dung, chương trình môn thể dục trong nhà trường kết hợp với hoạt động TDTT giữa giờ để nâng cao thể chất cho học sinh.

Thực hiện tốt công tác y tế trường học nhằm nâng cao hiểu biết về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh theo mùa; nâng cao khả năng tự rèn luyện sức khỏe bản thân của học sinh.

Phấn đấu học sinh đồng phục 100% (Áo trắng, quần sẫm màu, đi giày) vào thứ 2 hàng tuần và những ngày mà nhà trường thống nhất như ngày lễ, sinh hoạt tập thể...

Phấn đấu không có học sinh vi phạm về trang phục, đầu tóc  theo quy định của Đội

Phấn đấu 100% học sinh tham gia mua bảo hiểm y tế học sinh.        

Phối hợp với trạm y tế xã tiêm chủng cho HS nữ khối 9 2 lần/ năm học và khám định kỳ cho học sinh toàn trường 1 lần/1 năm học..

9.2. Biện pháp

  Sử dụng có hiệu quả kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu. Phối hợp tốt với PHHS trong trường hợp không may học sinh xảy ra tai nạn

Chỉ đạo giáo viên dạy thể dục thực hiện nghiêm túc nội dung, chương trình môn học theo đúng quy định,thực hiện việc đánh giá xếp loại thể lực học sinh theo đúng quy định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ GD&ĐT V/v đánh giá xếp loại thể lực học sinh, sinh viên.

Tuyên truyền tới cán bộ, giáo viên đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm để hiểu rõ mục đích và lợi ích cũng như tính nhân văn của việc tham gia mua bảo hiểm y tế học sinh.

Đánh giá thi đua thường xuyên hàng tuần đối với các lớp, nhắc nhở kịp thời và yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc  nếu có học sinh vi phạm những quy định về trang phục, đầu tóc .

III. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

1. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

         1.1. Chỉ tiêu

Thực hiện nghiêm túc việc tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Chương trình giáo dục phổ thông theo công văn số 5842/BGD&ĐT-VP ngày 01/9/2011; Giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, tổ chức hoạt động học tập hiệu quả; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm, phát hiện và giúp đỡ học sinh yếu kém.

100% giáo viên soạn giáo án mới (kế hoạch bài dạy) theo hướng đổi mới PPDH, KTĐG; biết, sử dụng thành thạo quản lý điểm bằng sổ điểm điện tử.

Thực hiện nghiêm túc việc ĐMPPDH, đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, tăng cường việc thực hành trong các môn học, đảm bảo cân đối giữa truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế, sử dụng thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin trong bài giảng hợp lý, hiệu quả; khai thác tối đa hiệu quả phòng học bộ môn, nâng cao kỹ năng thực hành, phát huy tính cực, chủ động của HS trong quá trình học tập theo tinh thần tập huấn chuyên môn của Phòng GD&ĐT đầu năm học.

100% CB,GV biết sử dụng thành thạo máy vi tính để ứng dụng trong giảng dạy và làm việc.

Tổ chức sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn. Theo quy định vào thứ năm tuần 2 và tuần 4 của thang: Sinh hoạt chuyên đề: ít nhất 4 chuyên đề trong 1 năm học (Mối HK 2 chuyên đề). Dự giờ và rút kinh nghiệm cho 100% giáo viên trong các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn ít nhất mỗi đồng chí 01 giờ (Không tính giờ hội giảng). Lãnh đạo nhà trường về dự đột xuất việc sinh hoạt tổ chuyên môn.

1.2. Một số biện pháp chính

Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học. Tiếp tục quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp Khoa học-Công nghệ-Kĩ thuật- Toán (gọi tắt: STEM) trong việc thực hiện dạy học những môn học liên quan.

Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu SGK để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học  tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.

Đa dạng hóa các hình thức dạy học, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như trường học kết nối...  Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường và cộng đồng.

Phát huy hiệu quả công tác thư viện trường học, tích cực phục vụ giáo viên đổi mới và nâng cao chất lượng giảng dạy; hướng dẫn đọc và làm theo sách, xây dựng thói quen đọc, kỹ năng đọc, giáo dục văn hóa đọc, tạo điều kiện cho học sinh đến mượn và đọc sách tại thư viện thường xuyên theo kế hoạch. Sắp xếp có tiết đọc sách cho học sinh ở một số khối lớp trong thời khóa biểu chính khóa của nhà trường; xây dựng và sử dụng tủ sách lớp học, phát động tuần lễ "Hưởng ứng học tập suốt đời" và và tổ chức ngày đọc sách hiệu quả gắn với xây dựng câu lạc bộ khoa học trong các nhà trường; triển khai chương trình ²mắt sáng học hay² theo tài liệu của Bộ GD&ĐT.

2. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá

2.1. Tuyển sinh  vào lớp 6

2.1.1. Chỉ tiêu

  Huy động 100% học sinh đã hoàn thành chương trình Tiểu học vào học lớp 6

 Thực hiện nghiêm túc Hướng dẫn tuyển sinh của Sở GD&ĐT Hà Nam và Phòng GD&ĐT Lý Nhân.

2.1.2. Một số biện pháp chính

  Xây dựng kế hoạch tuyển sinh vào lớp 6 và phối hợp với trường tiểu học để thực hiện công tác tuyển sinh.

Thành lập tổ công tác làm nhiệm vụ tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Tổ chức kiểm tra hồ sơ tuyển sinh, tổng hợp kết quả tuyển sinh, lưu trữ hồ sơ tuyển sinh, quản lý hồ sơ tuyển sinh theo đúng hướng dẫn.

Thực hiện việc tuyển sinh theo đúng quy định.

2.2. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá

          2.2.1. Chỉ tiêu

100% GV tổ chức kiểm tra định kỳ theo quy định ra đề chấm trả nghiêm túc, lấy kết quả bài kiểm tra có điểm số đạt trên 60% điểm TB trở lên; thực hiện nghiêm túc đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh.  để góp phần tích cực trong việc giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên  khích lệ, tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập.

            Tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

2.2.2. Một số biện pháp chính

Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch ra đề thi đề xuất, thành lập tổ giảm khảo theo các môn học thẩm định các đề của GV, chọn các đề tiêu biểu, chất lượng đăng lên cổng thông tin điện tử của trường  để các GV khác có tư liệu học tập

Chỉ đạo GV, khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Đối với học sinh có kết quả bài kiểm tra định kì không phù hợp với những nhận xét trong quá trình học tập (quá trình học tập tốt nhưng kết quả kiểm tra quá kém hoặc ngược lại), giáo viên cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, nếu thấy cần thiết và hợp lí thì có thể cho học sinh kiểm tra lại.

Thường xuyên kiểm tra việc nhận xét, đánh giá học sinh của GV nhất là GV chủ nhiệm lớp.Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng kiểm tra theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (trắc nghiệm kết hợp tự luận hoặc tự luận) theo 4 mức độ yêu cầu: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng và vận dung cao.

Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự, quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.

Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ, của Sở, của Phòng GD&ĐT và của nhàtrường (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn). Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

3. Tổ chức kiểm tra; tham gia các kỳ thi và kiểm tra cấp huyện, tỉnh, quốc gia

3.1.Tổ chức kiểm tra

3.1.1. Chỉ tiêu: Thực hiện nghiêm túc các kỳ kiểm tra theo quy định.

- Kiểm tra chất lượng giữa HKI, giữa HKII các môn học PGD không ra đề, nhà  trường giao cho tổ chuyên môn ra đề; tổ trưởng chuyên môn và Phó HT thẩm định, chọn lọc và ra đề kiểm tra theo quy định của Phòng GD&ĐT

- Các kỳ kiểm tra theo quy định của Phòng GD&ĐT

Cuối học kỳ I : Kiểm tra môn văn, toán, anh và 1 môn có thông báo sau

(Sở GD&ĐT ra đề khảo sát chất lượng lớp 7 và 8 , Phòng GD&ĐT ra đề khảo sát chất lượng lớp 6 và 9)

Cuối học kỳ I: I Kiểm tra môn văn, toán, anh và 1 môn có thông báo sau

 (Sở GD&ĐT ra đề khảo sát chất lượng lớp 6 và 9; Phòng GD&ĐT ra đề khảo sát chất lượng lớp 7 và 8)

Phấn đấu kết quả các môn kiểm tra chất lượng do Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT ra đề xếp thứ 10-12/25 đơn vị.

Phấn đấu các môn kiểm tra cuối kỳ HKI xếp thứ:

Khối

Ngữ văn

Toán

Tiếng anh

Các môn khác

2017-2018

2018-

2019

2017-2018

2018-

2019

2017-2018

2018-

2019

2017-2018

2018-

2019

6

 

10

 

10

 

10

 

10

7

18

12

9

7

8

7

 

10

8

17

10

17

10

12

9

 

10

9

23

13

12

9

19

12

15

10

 

Phấn đấu các môn kiểm tra cuối kỳ HKII XL:

Khối

Ngữ văn

Toán

Tiếng anh

Các môn khác

2017-2018

2018-

2029

2017-2018

2018-

2029

2017-2018

2018-

2029

2017-2018

2018-

2029

6

 

10

 

10

 

10

 

08

7

22

12

11

8

12

9

 

08

8

10

8

17

12

17

11

 

08

9

23

12

17

10

23

12

 

10

3.1.2. Một số biện pháp chính

Tăng cường công tác quản lý nền nếp giảng dạy của giáo viên

Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh

Tích cực kiểm tra thường xuyên và đột xuất việc lên lớp của giáo viên trong giờ chính khóa cũng như giờ ôn tập

Động viên khen thưởng kịp thời  giáo viên dạy môn kiểm tra và học sinh có kết quả cao trong các kỳ kiểm tra

3.2.2. Kiểm tra học sinh giỏi 6, 7, 8, 9

- Chỉ tiêu

Duy trì nề nếp bồi dưỡng học sinh giỏi ở tất cả các khối lớp, các môn thi và kiểm tra học sinh giỏi cấp huyện ngay sau khi khai giảng năm học mới.

Giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi chi tiết cụ thể.

  Khối 6,7: Các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

 Khối 8, 9: Các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Lịch sử, Địa lý, Sinh học.

 Kết quả thi học sinh giỏi khối 9 phấn đấu xếp thứ 12/25 trở lên

Kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh giỏi khối 6, 7, 8 phấn đấu xếp thứ 10/25 trở lên.

Cụ thể:

Môn thi

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

2017-2018

2018-

2019

2017-2018

2018-

2019

2017-2018

2018-

2019

2017-2018

2018-

2019

Văn

 

12

15

12

6

6

9

8

Toán

 

12

13

10

17

13

16

12

Anh

 

12

13

10

10

8

24

15

 

 

 

 

 

12

9

8

Hóa

 

 

 

 

 

12

20

15

Sinh

 

 

 

 

 

12

14

12

Sử

 

 

 

 

 

12

7

6

Địa

 

 

 

 

 

12

15

12.

- Một số biện pháp chính

Nhà  trường xây dựng  kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm học theo quy định. Cụ thể số học sinh của từng đội tuyển ngay từ đầu năm học.

Giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi chi tiết, cụ thể và được trao đổi trong tổ chuyên môn.

          Tăng cường công tác, dự giờ kiểm tra nền nếp bồi dưỡng học sinh giỏi của các giáo viên.

Chỉ số về chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học của giáo viên.

     Tăng cường về CSVC, tài liệu tham khảo cho việc bồi dưỡng HSG để nâng cao chất lượng.

Đổi mới nội dung, hình thức ra đề trên cơ sở bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học đối với các môn học; nâng cao chất lượng ngân hàng đề thi.

Tổ chức kiểm tra khảo sát kết quả đội tuyển 2 lần/1 năm học.

Động viên, khen thưởng kịp thời đối với những cá nhân đạt thành tích cao trong phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi.

3.2.3. Thi khoa học kỹ thuật cấp trường, huyện, tỉnh, quốc gia

*  Chỉ tiêu

Tổ chức Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp trường. Mỗi lớp ít nhất 01 sản phẩm dự thi do GVCN phụ trách có thể mời thêm GV khác hỗ trợ, nhà trường chọn 1-2 sản phẩm  tham dự thi khoa học kĩ thuật cấp huyện phấn đấu xếp thứ 8 trở lên

* Một số biện pháp chính

           Làm tốt công tác tuyên truyền về cuộc thi KHKT đến cán bộ, GV, NV , học sinh và phụ huynh học sinh toàn trường

Xây dựng kế hoạch tổ chức Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp trường trong tháng 10 và chọn sản phẩm dự thi cấp huyện tháng 11 theo Công văn số 3521/BGDĐT-GDTrH ngày 17/8/2018 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức Cuộc thi KHKT cấp quốc gia học sinh trung học năm học 2018-2019 và Công văn số 3521/SGDĐT-GDTrH ngày 31/8/2018  của Sở GD&ĐT về triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học năm học 2018-2019 và hướng dẫn của Phòng GD&ĐT.

Làm tốt công tác động viên, khen thưởng và đầu tư kinh phí cho sản phẩm dự thi.

3.2.5. Thi giải Toán, Vật lý, tiếng anh  qua mạng Internet

- Chỉ tiêu

Có đội tuyển học sinh giỏi tham gia dự thi theo quy định

Phấn đấu có học sinh tham gia ở tất cả các đội tuyển có HS đạt giải tỉnh tham gia dự thi cấp quốc gia,

- Một số biện pháp chính

          Triển khai đầy đủ các văn bản hướng dẫn hiện hành về cuộc thi qua mạng internet.

          Phân công cụ thể giáo viên phụ trách ngay từ đầu năm học

          Chuẩn bị phòng máy có kết nối internet

          Làm tốt công tác động viên, khen thưởng, đưa kết quả xếp loại vào đánh giá thi đua  

3.2.6. Thi học sinh giỏi TDTT

- Chỉ tiêu

Tổ chức thi HSG TDTT cấp trường nhân kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, ngày quốc phòng toàn dân  22/12 môn cầu lông, bóng bàn, cờ vua, Điền kinh

Phấn đấu đội tuyển HGS TDTT cấp huyện xếp thứ 10 trở lên, có học sinh dự thi cấp tỉnh đạt giải

- Một số biện pháp chính

Triển khai đầy dủ các văn bản Hướng dẫn của cấp trên về công tác giáo dục thể chất, các cuộc thi các môn thuộc môn TDTT.

Xây dựng kế hoạch tổ chức Hội thi cấp trưởng để tuyển chọn những học sinh tiêu biểu tham gia hội thi cấp huyện và xếp loại thi đua theo đơn vị lớp

Động viên, khen thưởng kịp thời giáo viên và học sinh tham gia tập huấn và thi đấu.

3.2.7. Các cuộc thi khác do Bộ, ngành... tổ chức

- Chỉ tiêu

Tham gia đầy đủ các cuộc thi khác do Bộ, ngành... tổ chức.

Phấn đấu các cuộc thi khác xếp thứ 10 – 12/25 đơn vị

- Một số biện pháp chính

          Làm tốt công tác tuyên truyền trong hội đồng sư phạm và học sinh toàn trường,

          Xây dựng tiêu chí thi đua, có cơ chế thưởng điểm khi tham gia hội thi

          Động viên, khen thưởng kịp thời các tập thể và cá nhân tham gia

3.2.8. Thi vào lớp 10 THPT năm học 2019-2020

- Chỉ tiêu

Làm tốt công tác Hướng nghiệp , phân lường học sinh học lên THPT hay học nghề. Phấn đấu tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS học nghề 28/112 chiếm  25%

Phấn đấu thi THPT xếp thứ 10 trở lên

- Một số biện pháp chính

Làm tốt công tác tuyên truyền tới cha mẹ học sinh và học sinh khối 9 về công tác hướng nghiệp.

          Mời giảng viên các trường TC nghề của tỉnh Nam Định, tỉnh Hà Nam, trung tâm GDTX huyện về tư vấn học các trường nghề nhân ngày họp PHHS vào tháng 1 hàng năm.

          Chọn cử giáo viên tâm huyết, say sưa chuyên môn có năng lực chuyên môn vững vàng phụ trách khối 9

          Tăng cường công tác quản lý về ngày công, giờ công; Kiểm tra kế hoạch dạy học và dự giờ của giáo viên thường xuyên.

          Đưa kết quả xếp loại thi THPT là tiêu chí đánh giá thi đua hàng năm .

          Có cơ chế khen thưởng kịp thời đối với giáo viên dạy có xếp thứ hạng cao

4. Công tác Khảo thí

4.1. Chỉ tiêu

Thực hiện việc kiểm tra khảo sát bàn giao chất lượng giữa trường tiểu học và trung học cơ sở theo đúng hướng dẫn của Phòng GD-ĐT.

Giáo viên ra đề kiểm tra các kỳ, đề kiểm tra đề xuất,xây dựng ngân hàng đề  gửi lên trường học kết nối làm tư liệu dùng chung theo hướng dẫn của Phòng giáo dục. Tham gia dự thi cấp huyện. Phấn đấu xếp thứ 10-12/25

Tự đánh giá Công tác KĐCL theo quy định của Bộ GD&ĐT; hồ sơ đảm bảo chất lượng. (Có kế hoạch riêng về công tác kiểm định chất lượng). Phấn đấu công tác kiểm định chất lượng xếp thứ 12/25 trở lên

 Tổ chức các kỳ kiểm tra định kỳ nghiêm túc, đánh giá đúng thực trạng chất lượng của nhà trường. Phấn đấu được đánh giá ngoài năm 2018

4.2. Một số biện pháp chính

  Tiếp tục nghiên cứu kỹ các văn bản hướng dẫn của Bộ và Sở GD&ĐT về KĐCLGD.

Tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cốt cán của nhà trường về chuyên môn về nghiệp vụ lập hồ sơ, xây dựng báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của đơn vị.

Tăng cường học hỏi, nghe tư vấn của các trường trong việc thực hiện kế hoạch cải tiến nhằm nâng cao chất lượng giáo dục một cách  bền vững.

Thực hiện nghiêm túc kế hoạch ra đề thi đề xuất và xây dựng ngân hàng đề thi theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT.

IV. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

1. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

 1.1. Chỉ tiêu

  100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường được bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

Bồi dưỡng giáo viên qua hội thi giáo viên giỏi, qua dự giờ, kiểm tra giáo án đột xuất phấn đấu bồi dưỡng 4 giáo viên giỏi cấp huyện trong năm học

Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT 

1.2. Một số biện pháp chính

         Tổ chức tập huấn cho giáo viên dưới nhiều hình thức, đặc biệt là tổ chức có hiệu quả, chất lượng việc sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong trường dựa trên "nghiên cứu bài học" nhằm nâng cao năng lực thực hành sư phạm, sử dụng có hiệu quả kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức hoạt động học của học sinh.

         Tham gia các buổi tập huấn chuyên môn do Phòng GD&ĐT tổ chức; sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối, sinh hoạt chuyên môn liên trường, sinh hoạt chuyên môn Tiếng Anh

Phát huy vai trò của  đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học trong việc góp ý và xây dựng giờ dạy cho GV

Tăng cường kiểm tra nhiệm vụ của giáo viên như công tác giảng dạy giờ chiinhs kháo, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém

Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong các trường THCS và cụm trường dựa trên nghiên cứu bài học. Tập trung xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học trong các trường và ngành. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" để tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; Công văn số 141/BGDĐT-GDTrH ngày 12/01/2015 của Bộ GD&ĐT và Công văn 1451/SGDĐT-GDTrH ngày 04/10/2016 của Sở GD&ĐT về việc chỉ đạo tiếp tục đổi mới sinh hoạt chuyên môn. Thực hiện đánh giá giờ dạy giáo viên theo Công văn số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 và Công văn số 1696/SGDĐT-GDTrH ngày 21/11/2016 của Sở GD&ĐT về việc Hướng dẫn, đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học. Tiếp tục thực hiện Công văn 1291/SGDĐT-GDTrH ngày 11/9/2017 của Sở GD&ĐT về việc hội thảo và tổ chức dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”.

Nâng cao chất lượng tổ chức sinh hoạt chuyên môn liên trường, tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên dạy Tiếng Anh trong huyện; khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng thông qua sử dụng các phần mềm, các chương trình học trực tuyến, học kết hợp, các nguồn học liệu mở phù hợp với yêu cầu đổi mới dạy và học Tiếng Anh đã được phát triển bởi các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước có uy tín và đã được Bộ GD&ĐT thẩm định; tạo điều kiện để giáo viên tham gia bồi dưỡng góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy

2. Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

2.1. Chỉ  tiêu

100% cán bộ quản lý, giáo viên  thực hiện nghiêm túc Quyết định 16/2008/BGD ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT quy định về đạo đức nhà giáo và cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Không có cán bộ quản lý, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo và vi phạm pháp luật. Phấn đấu không có CB, GV, NV vi phạm pháp lệnh DSKHHGĐ

Phân công, bố trí, sắp xếp cán bộ, giáo viên, công nhân viên theo đúng trình độ đào tạo, phù hợp tình hình thực tế của nhà trường

Xây dựng quy chế làm việc và quy chế thi đua của đơn vị

Thực hiện  tốt 3 công khai: công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo; công khai các điều kiện về CSVC, đội ngũ giáo viên; công khai thu, chi tài chính vào đầu năm học, học kỳ I và cuối năm học.

2.2. Một số giải pháp chính

Nhà trường bố trí sắp xếp đội ngũ đảm bảo phù hợp chuyên môn và năng lực; thành lập tổ tư vấn trong trường trung học theo quy định tại Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT và Quyết định số 1876/QĐ-BGDĐT ngày 21/5/2018 của bộ GD&ĐT ban hành chương trình bồi dưỡng năng lực tư vấn cho giáo viên phổ thông làm công tác tư vấn cho học sinh; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của mình.

          Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên cấp THCS theo quy định

          3. Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi, thi giáo viên Chủ nhiệm lớp giỏi, tham gia thi giáo viên làm Tổng phụ trách Đội giỏi, và Hội thảo chuyên môn

          3.1. Thi GVDG

3.1.1. Chỉ  tiêu

Phấn đấu có  23/25 GV đạt danh hiệu GVG cấp trường đạt 92%, Phấn đấu có 5 giáo viên tham gia Hội thi GVG cấp huyện( Văn, Toán, Anh, sinh, Địa), trong đó có 4/5 đạt danh hiệu GVG cấp huyện

3.1.2. Một số giải pháp chính

Xây dựng kế hoạch hội thi giáo viên giỏi cấp trường

Thực hiện nghiêm túc theo theo Thông tư 21/2010-BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ  GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên.

Tổ chức thi GVDG cấp trường ở tất cả các bộ môn, lựa chọn giáo viên tham gia dự thi GVDG cấp huyện theo đúng qui định tại Thông tư 21/2010/BGDĐT và hướng dẫn của Phòng GD&ĐT.

Rà soát giáo viên có đủ điều kiện dự thi GVDG cấp tỉnh năm học 2018-2019 đối với 5 môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Sinh học, Địa lí và báo cáo về Phòng GD&ĐT theo quy định, động viên giáo viên đủ điều kiện tham gia hội thi GVDG cấp tỉnh

 Thực hiện đánh giá, xếp loại giờ dạy giáo viên theo Công văn số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 và công văn số 1696/SGDĐT-GDTrH ngày 21/11/2016 của Sở GD&ĐT về sửa đổi, bổ sung minh chứng đánh giá, xếp loại giờ dạy giáo viên.

3.2. Thi giáo viên chủ nhiệm giỏi

3.2.1. Chỉ  tiêu

100% giáo viên chủ nhiệm tham gia Hội thi GVCN giỏi cấp trường

Chọn cử 1 giáo viên tham gia Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện phấn đấu xếp 10-12/25

3.2.2. Một số giải pháp chính

Chủ động tổ chức thi GVCN giỏi cấp trường, lựa chọn giáo viên tham gia dự thi GVCN giỏi cấp huyện theo đúng qui định Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên và Công văn số 1176/SGDĐT-GDTrH ngày 15/9/2015 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn Hội thi GVCN giỏi các cấp.

Động viên, khen thưởng kịp thời các cá nhân tham gia hội thi

3.3. Tham gia thi GVLTPTĐG

3.3.1. Chỉ  tiêu:

Giáo viên Tổng phụ trách Đội TNTP HCM tham gia Hội thi. Phấn đấu xếp 10-12/25

3.3.2. Một số giải pháp chính

          Triển khai Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi.

          Tạo điều kiện về thời gian và kinh phí cho cá nhân tham gia Hội thi

          Động viên, khen thưởng kịp thời.

3.4. Tham gia Hội thảo, hội nghị về chuyên môn

3.4.1. Chỉ  tiêu

Nhà trường tự kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm 4 năm triển khai dạy học chương trình tiếng Anh 10 năm (lớp 6-9)

Đánh giá, rút kinh nghiệm việc giảng dạy tiếng anh trên phòng học bộ môn và việc sử dụng trang thiết bị dạy học cũng như việc sử dụng giáo án trình chiếu.

Phấn đấu có 1 giáo viên tham gia báo cáo hội thảo cấp huyện

3.4.2. Một số giải pháp chính

Tham gia hội nghị tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm 4 năm triển khai dạy học chương trình tiếng Anh 10 năm (lớp 6-9), tích cực trao đổi, áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ cấp THCS trong tháng 10 năm 2018 với mục tiêu nâng cao hiệu quản lý, sử dụng trang thiết bị dạy học và nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ trong năm học 2018-2019.

Tham gia Hội thảo về dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”; Dạy học gắn với sản xuất kinh doanh; “Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học; Sở GD&ĐT tổ chức (nếu được Phòng GD&ĐT chọn cứ)

IV. Phát triển mạng lưới trường, lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia; trường THCS chất lượng cao; kiểm định chất lượng giáo dục

1. Phát triển mạng lưới trường, lớp

1.1. Chỉ tiêu:

Huy động 100% học sinh ra lớp

Từng bước hoàn thành  các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia.

Bảo vệ và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học hiện có

Giữ vững và nâng dần tỷ lệ phổ cập giáo dục THCS

Phấn đấu trường được Sở GD&ĐT Hà Nam công nhận trường chuẩn quốc gia năm 2018

1.2. Biện pháp.

Làm tốt công tác tham mưu với Đảng, chính quyền địa phương tiếp tục rà soát qui hoạch lại mạng lưới trường, lớp gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 1102/QĐ-UBND ngày 24/9/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Hà Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

          Phối hợp tốt với các trường Tiểu học, Mầm non trên địa bàn xã để nâng cao chất lượng nhiệm vụ phổ cập giáo dục tại của xã

2. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 

2.1. Chỉ tiêu

Duy trì tốt nề nếp sử dụng thiết bị dạy học trên lớp, có đủ phòng học an toàn, đủ bàn ghế đáp ứng yêu cầu dạy và học;

Sắp xếp thời khóa biểu hợp lý cho phòng học bộ môn: Tin học, Lý – CN, Sinh – Hóa, Tiếng Anh. Duy trì có hiệu quả các  phòng học bộ môn hiện có

Mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy học cần thiết Tổ chức thi làm đồ dùng dạy học cấp trường.

Quản lý tốt CSVC trang thiết bị và thường xuyên kiểm tra việc sử dụng trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy và học trong nhà trường. Xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng nội dung, yêu cầu của phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực."

2.2. Một số biện pháp chính

Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học bộ môn, thư viện, nhà đa năng, vườn sinh học, mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy học. Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp và an toàn theo quy định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường; tổ chức cho cán bộ, giáo viên và học sinh tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời để từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Tiếp tục triển khai Đề án "Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015" theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ GD&ĐT. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ người làm công tác thiết bị dạy học; chỉ đạo các trường yêu cầu giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp để đảm bảo việc dạy học có chất lượng.

Nghiêm túc thực hiện Công văn số 1344/SGDĐT-GDTrH ngày 22/10/2015 về việc bảo quản, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và Công văn số 1545/SGDĐT-GDTrH ngày 24/10/2016 về việc hướng dẫn tổ chức Hội thi đồ dùng dạy học tự làm của Sở GD&ĐT để phục vụ dạy và học.

Quan tâm đầu tư các điều kiện và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.

3. Xây dựng thư viên trường học

3.1. Chỉ tiêu

 Tiếp tục bổ sung sách cho thư viện để đảm bảo các tiêu chuẩn của thư viện tiên tiến theo sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT

Lớp 6A, 6B, 6C, 7A đọc sách trong phòng thư viện vào tiết trong thời khóa biểu, các lớp còn lại đọc sách luân chuyển

 Huy động học sinh đóng góp sách cho thư viện, mỗi học sinh ít nhất một cuốn

 

3.2. Một số biện pháp chính

Nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện trường học, bố trí thời gian hợp lý để giáo viên và học sinh đọc sách tại thư viên (có thể bố trí tiết đọc sách trong thời khóa biểu chính khóa);

Căn cứ vào thời khóa biểu thực tế của các lớp hướng dẫn một số lớp 6,7 đọc sách tại thư viện còn lại là đọc trên lớp

Xây dựng tủ sách lớp học, thư viên xanh

Đầu tư kinh phí mua thêm sách tăng số lượng sách trong thư viên (huy động từ giáo viên, học sinh, mua bổ sung, luân chuyển sách,...);

Tổ chức cho giáo viên và học sinh mượn sách tại thư viện, quan tâm tới học sinh con gia đình chính sách, nghèo được mượn sách giáo khoa,...

4. Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

4.1. Chỉ tiêu

          Từng bước tham mưu với phòng Giáo dục Đào tạo, lãnh đạo địa phương về các hạng mục của các tiêu chuẩn 4: Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; chủ động  xác định rõ chỉ tiêu và biện phát hoàn thành các tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường; tiêu chuẩn 2: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục; Tiêu chuẩn 5: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên .    Phấn đấu trường chuẩn quốc gia năm 2018

4.2. Một số biện pháp chính

Rà soát, tự đánh giá đơn vị theo các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia; trên cơ sở đó đề ra giải pháp nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn, lộ trình thực hiện, tham mưu với địa phương bổ sung cơ sở vật chất, xây dựng cảnh quan trường lớp, môi trường sư phạm đáp ứng yêu cầu đề ra;

            Khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học mà trường chuẩn quốc gia đem lại, duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng dạy và học

5. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

5.1. Chỉ tiêu

Nghiêm túc thực hiện công tác kiểm định chất lượng, phấn đấu đánh giá ngoài năm 2018

5.2. Một số biện pháp chính

Làm tốt công tác tuyên truyền trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường về công tác KĐCL

Chủ động xây dựng kế hoạch công tác KĐCL của đơn vị, hoàn thành báo cáo tự đánh giá; các đơn vị đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 quan tâm kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục của đơn vị.

V. Duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục

1. Chỉ tiêu

Duy trì sĩ số học sinh, phấn đấu không có học sinh bỏ học. Phấn đấu tỉ lệ tốt nghiệp lớp 9 cả hai hệ đạt 100% trở lên. Phấn đấu xếp 9 /25 trở lên

Làm tốt công tác hướng nghiệp. Phấn đấu tỉ lệ đỗ THPT đạt 96% trở lên, còn lại học nghề. Từng bước nâng cao tỷ lệ phổ cập từ 98,5 % trở lên.

          Thực hiện nghiêm túc việc  điều tra đối tượng học sinh sau tốt nghiệp THCS không học THPT.Duy trì đạt chuẩn THCS đạt mức độ 3

2. Một số biện pháp chính

              Tham mưu với UBND xã  kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD cấp xã; đội ngũ cán bộ giáo viên chuyên trách PCGD; thực hiện tốt việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD;

              Phối hợp tốt với trường mầm non, Tiểu học trong xã nâng cao chất lượng công tác điều tra đối tượng, nhập dữ liệu vào phần mềm phổ cập đảm bảo tính chính xác rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD.   

               Thực hiện tốt việc quản lý PCGD THCS theo hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD - XMC.

              Quản lý chặt chẽ biến động sĩ số của nhà trường, Hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm lớp quản lý sĩ số học sinh hàng ngày, hàng tuần để có biện pháp vận động kịp thời.

           Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo địa phương tập trung chỉ đạo và huy động các nguồn lực với các giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục; tích cực huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học để có các giải pháp khắc phục; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm nhằm duy trì sĩ số học sinh; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS.

          Phối hợp với Trung tâm học tập cộng đồng xã Phú Phúc triển khai các nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông trong cộng đồng

VI. Đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học

1. Chỉ tiêu

Quản lý và sử dụng tôt đội ngũ, tài chính, tài sản của đơn vị. Thực hiện tốt 3 công khai

Quản lý mọi mặt về cơ sở vật chất, học sinh, giáo viên, nhân viên của nhà trường

Ứng dụng công nghệ thông tin như phần mềm kế toán, Emis, Sổ điểm điện tử, trường học kết nối, sổ liên lạc điện tử....

Đổi mới công tác quản lý theo định hướng tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo phân cấp quản lý thông qua việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo  kế hoạch đã được cấp trên phê duyệt.

Hoàn thiện tiêu chí đánh giá thi đua của đơn vị, đưa vào thực hiện trong năm học

2. Một số biện pháp chính

Xây dựng tiêu chí thi đua của đơn vị, thông qua toàn thể CB, GV, NV của đơn vị và theo dõi, đánh giá, thông báo kịp thời kết quả thi đua theo tiêu chí.

Lãnh đạo đơn vị gương mẫu trong công việc thực hiện giờ giấc, quy chế chuyên môn....

Kiểm tra và nhắc nhở thường xuyên việc thực hiện nền nếp của GV và học sinh qua loa hay giao ban hàng tuần vào thứ 2 hay các cuộc họp HĐSP hàng tháng.

           Phối hợp tốt với Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011; tăng cường quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD&ĐT Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm và Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh; khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm sai quy định.

        Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Tích cực áp dụng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp, trao đổi công tác qua internet, trang mạng "Trường học kết nối", đặc biệt trong công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục.

VII. Tăng cường ứng dựng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí

1. Chỉ tiêu

          Triển khai dạy Tin học  khối 6, 7, 8 trong nhà trường, đảm bảo nguồn nhân lực và cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học.
          Thi giờ dạy có ứng dụng  CNTT kết hợp với hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. Hội giảng tr
ường  có ít nhất 1 tiết ứng dụng CNTT
          Tiến hành soạn giáo án để giảng dạy trên lớp bằng máy Projector. Kết hợp trình chiếu bằng Powerpiont hay Violet.
          Thực hiện việc ứng dụng CNTT trên tinh thần hiệu quả, tránh trùng lặp và phù hợp với điều kiện thực tế.
         Thực hiện sinh hoạt chuyên môm trên “trường học kết nối”. Xây dựng tốt Website trường.
         Tổ chuyên môn thực hiện ít nhất  01 chuyên đề ứng dụng CNTT.

          Phấn đấu chỉ số CNTT xếp thứ 10/25 trở lên
2. Một số biện pháp chính

              Học tập, nghiên cứu các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của các cơ quan quản lý giáo dục về đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành..
          Triển khai gửi nhận văn bản điện tử (qua website, email):
           Tăng cường sử dụng các mô hình học kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như tăng cường sự công bằng trong việc tiếp cận các dịch vụ giáo dục chất lượng cao...

           Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng.

           Nhập số liệu vào hệ thống quản lý theo đúng tiến độ, đảm bảo chính xác số liệu. Khai thác và sử dụng thống nhất bộ số liệu về: trường, lớp, học sinh, giáo viên, đánh giá, xếp loại học sinh, ...

VIII. Công tác kiểm tra; thi đua, khen thưởng

1. Công tác kiểm tra

1.1. Chỉ tiêu

Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ trường học theo các văn bản hướng dẫn của Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT. Có kế hoạch riêng về công tác kiểm tra nội bộ trường học.

Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo đúng kế hoạch

2.2. Một số biện pháp chính

Học tập các văn bản về công tác thanh tra. Quán triệt tới đội ngũ giáo viên, công nhân viên về mục đích ý nghĩa của công tác thanh tra, kiểm tra trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học

Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, thực hiện nghiêm kế hoạch đã được phê duyệt.

 Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học, giải quyết khiếu nại của công dân tại đơn vị, khắc phục tình trạng đơn thư vượt cấp.

Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng công tác viên thanh tra thông qua việc hướng dẫn văn bản, tập huấn nghiệp vụ…

 Nâng cao chất lượng kiểm tra thường xuyên và đột xuất; tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học.

 Tăng cường kiểm tra nền nếp chuyên môn; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên. Thực hiện có hiệu quả việc kiểm tra thường xuyên, kiểm tra chuyên đề  và kiểm tra đột xuất.

2. Chế độ báo cáo

1.1. Chỉ tiêu

             Thực hiện việc báo cảo đúng thời gian theo quy định; đủ nội dung, đúng cấu trúc; Thông tin chính xác, cập nhật, số liệu rõ ràng, có đủ minh chứng.

2.2. Một số biện pháp chính

        Thường xuyên cập nhật Công văn đi đến, thực hiện các yêu cầu về báo cáo

        Vào sổ nhật ký các công việc hàng ngày.

        Phân công rõ ràng nhiệm vụ các thành viên của đơn vị. Mỗi tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về báo cáo của mình với lãnh đạo đơn vị.

             Đưa chất lượng và chế độ thông tin, báo cáo là một tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học của cá nhân trong đơn vị.

3. Công tác thi đua khen thưởng

2.1. Chỉ tiêu

  - Tập thể:

  Trường  THCS Phú Phúc phấn đấu hoàn tốt các chỉ tiêu công tác. Được công nhận TTLĐTT, nhận giấy khen của UBND huyện . Xếp thứ 10-12/25; Chi bộ: Trong sạch vững mạnh; Công đoàn: Công đoàn vững mạnh; Chi đoàn: Vững mạnh; Liên đội: Vững mạnh được nhận giấy khen của Hội đồng đội Lý Nhân  (Ngành học GDTX phấn đấu đạt TT LĐTT)

- Cá nhân:

  100% CB, GV đăng ký đạt LĐTT, cuối năm Phấn đấu có từ 3 cán bộ quản lý, giáo viên được công nhận Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 65% cán bộ quản lý, giáo viên được công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến.

Hình thức:

Cá nhân phấn đấu có 3 cá nhân được nhận giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, 2 cá nhân nhận giấy khen của giám đốc sở GD&ĐT Hà Nam

2.2. Một số biện pháp chính

Triển khai các văn bản về thi đua khen thưởng. Công khai các chỉ tiêu về đánh giá xếp loại thi đua, lấy hiệu quả làm tiêu chí đánh giá quan trọng.

Làm tốt công tác tuyên truyền, biểu dương điển hình tiên tiến, những nhân tố mới trong phong trào thi đua “ Hai tốt” của đơn vị.

  Bám sát Luật thi đua khen thưởng để đăng ký thi đua, xây dựng kế hoạch

          Bình xét công khai, công bằng thành tích của các tập thể, cá nhân theo các tiêu chuẩn thi đua. Đánh giá đủ, đúng sự cố gắng của các cá nhân. Khuyến khích các cá nhân có giải pháp sáng tạo nâng cao chất lượng giáo dục.

D. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1. Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

- Hiệu trưởng phụ trách chung, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động giáo dục của nhà trường; xây dựng kế hoạch lấy ý kiến của hiệu phó, giáo viên, nhân viên và  tổ chức thực hiện kế hoạch năm học sau khi đã được cấp trên phê duyệt; kiểm tra rà soát nhận xét đánh giá hàng tuần, hàng tháng

 Tổ chức và tổ chưc bộ máy nhà trường, tiếp nhận, phân công công tác và giảng dạy cho CB,GV,NV trong trường. (Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến Ban chi ủy và lãnh đạo tổ)

Cùng với Chi ủy, Chi bộ, Phó hiệu trưởng nhà trường thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo toàn diện nhà trường theo điều lệ. Xây dựng và thực hiện sự phối hợp lãnh đạo giữa Chi bộ Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong địa phương

Đánh giá xếp loại GV, NV của đơn vị theo các văn bản hướng dẫn hiện hành

- Phó hiệu trưởng cùng với hiệu trưởng lập và lên kế hoạch công tác tuần, tháng, học kỳ, năm học.

    Hàng tháng lãnh đạo trường, các tổ chuyên môn rà soát lại việc thực hiện kế hoạch năm học để có phương hướng, biện pháp kịp thời hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch. Kế hoạch năm học được thông qua tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và các cá nhân có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch trong năm học 2018-2019. Trong quá trình thực hiện kế hoạch có vấn đề gì vướng mắc, khó khăn báo cáo lại với tổ chuyên môn, với lãnh đạo trường để cùng nhau bàn biện pháp giải quyết.

- Giáo viên và nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công theo điều lệ trường học

2. Các tổ chuyên môn

 Lập hồ sơ tổ theo qui định, xây dựng kế hoạch và điều hành các hoạt động chung của tổ nhằm thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường. Hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của các thành viên trong tổ theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chủ trì các cuộc họp tổ theo nội dung chỉ đạo của lãnh đạo trường. Có trách nhiệm tham mưu với lãnh đạo về mọi hoạt động của tổ nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.

Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học của Giáo viên trong tổ, thực hiện theo kế hoạch và chỉ tiêu của trường.

Kiểm tra và nhắc nhở giáo viên trong tổ thực hiện tốt quy chế chuyên môn, kỉ luật lao động.

Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo hàng tháng, hàng tháng rà soát lại tiến độ thực hiện kế hoạch, báo cáo nhà trường đề xuất điều chỉnh, bổ sung.

Đánh giá xếp loại Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên trong tổ.

3. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

           Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường như: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên TPHCM,... có trách nhiệm hoạt động đúng theo điều lệ và hướng dẫn của cấp trên, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường, tổ chuyên môn để thúc đẩy, động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên cùng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2018- 2019 theo kế hoạch đã được thông qua.

 

Nơi nhận:                                                      

- Phòng GD&ĐT (b/cáo và đề nghị phê duyệt);           

- Cán bộ quản lý (ph/hợp chỉ đạo);

- Các tổ chuyên môn (để thực hiện);

- Giáo viên, nhân viên (để thực hiện);

- Website nhà trường;

- Lưu: VT.

TRƯỜNG THCS PHÚ PHÚC

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Trần Thị Bích Liên

 

 

 

 

 


Tác giả:

Xem thêm



Hưởng ứng 'Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2019'
Lễ khai giảng năm học 2019-2020
Kỷ niệm 50 năm thành lập trường Nhân Phúc
Hát mừng ngày Nhà giáo Việt nam 20-11-2015
Hát mừng khai giảng 2018/2019