Bạn cần biết

( TRƯỜNG THCS THANH HÀ - PHÒNG GD&ĐT THANH LIÊM) BIỂU ĐIỂM THI ĐUA CỦA GIÁO VIÊN NĂM HỌC 2019 -2020

BIỂU ĐIỂM THI ĐUA GIÁO VIÊN

TRƯỜNG THCS THANH HÀ

 

BIỂU ĐIỂM THI ĐUA GIÁO VIÊN

1. Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị; tác phong, lề lối làm việc : 10 đ

* Thực hiện tốt chủ trường đường lối của Đảng,  chính sách pháp luật của Nhà nước.

* Đạt chuẩn mực đạo đức nhà giáo; Thực hiện nghiêm túc Quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học; chuẩn mực ứng xử, giao tiếp với học sinh, phụ huynh, nhân dân, đồng nghiệp.

* Thực hiện nội quy, quy định của ngành; ra vào lớp đúng giờ; sử dụng điện thoại theo quy định

* trừ 1 điểm/ lần vi phạm  ( sổ trực ban, sổ theo dõi văn phòng, BGH kiểm tra).

Nhân dân phản ánh: Tùy theo mức độ ảnh hưởng đến uy tín cá nhân, nhà trường trừ từ 1 đến 10 điểm do Ban thi đua nhà trường xem xét, quyết định.

2. Ngày công, giờ công: 10 điểm

a) Họp cơ quan (tính theo học kỳ): Cơ sở theo dõi (Nghị quyết họp HĐ, sổ triển khai họp của hiệu trưởng, đi làm nhiệm vụ coi như đi họp). Xin phép trực tiếp Hiệu trưởng (không nhắn tin)

Đi muộn có phép: Không trừ; đi muộn không phép: Trừ 0,5 điểm/ lần

Xin đi muộn nhưng không đến dự họp: Trừ 1 điểm/ lần

b) Ngày công giờ công lên lớp:

- Nghỉ không phép: Trừ 5 điểm/ Buổi.

- Nhờ người dạy không báo BGH: GV nhờ trừ 1điểm, GV dạy hộ trừ 1 điểm.

- Đi muộn: Trừ 0,5 điểm/ Lượt

- Bỏ giờ, quên giờ: Trừ 1 điểm/ tiết

- Có việc riêng, xin phép phải tự bố trí chuyên môn ( không trừ điểm); tổ phải phân dạy thay trừ 0, 5 điểm/ lượt.

*Không trừ điểm:

+ Bản thân giáo viên cưới, đám hiếu của tứ thân phụ mẫu, vợ chồng con cái: được nghỉ theo chế độ và không trừ điểm.

+ Bản thân giáo viên ốm (phải điều trị nội trú tại bệnh viện) thì không trừ điểm.

3. Sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, Hội thảo, Hội giảng( 10 Điểm)

a) Tham gia dự họp tổ chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn, hội thảo,  dự giờ thi GVG, GV chủ nhiệm giỏi các cấp theo lịch nhà trường (Cơ sở theo dõi : Nghị quyết tổ và sổ ghi của các thành viên). Xin phép trực tiếp tổ trưởng (không nhắn tin)

 Nghỉ có phép: Trừ 0,5 điểm/lần, nghỉ không phép: Trừ 1 điểm/lần, đi muộn có báo cáo: Không trừ. Đi muôn không báo cáo: trừ 0,5 điểm/ lần.

b) Tham gia nghiêm túc dạy SHCM cấp trường, cấp cụm trường, hội thảo chuyên môn theo kế hoạch  của tổ chuyên môn, nhà trường, cụm trường: Trừ 5 điểm/ lượt không dạy.

c) Tham gia hội giảng cấp trường theo kế hoạch: Mỗi kỳ 1 tiết/ GV; trừ 2 điểm/ lượt không tham gia.

4. Hồ sơ chuyên môn cá nhân, Sử dụng thiết bị, phòng học bộ môn (10 Điểm)

Hồ sơ chuyên môn gồm học bạ, Sổ đầu bài, LBG sáng chiều, nhật ký phòng học BM, sổ TBDH, sổ dự giờ, sổ họp, sổ chủ nhiệm v...v)

  - Chữa học bạ: trừ 0,5 điểm/ lỗi;

- Cập nhật các hồ sơ theo quy định nhà trường KT:  chưa cập nhật trừ 1 điểm/lần/ loại hồ sơ.

- Trường hợp nhà trường yêu cầu thay học bạ hoặc mất hồ sơ nhà trường: Trừ 5 điểm/hồ sơ

5. Coi - Chấm bài KT, Cập nhật điểm, trường học kết nối, CNTT, chế độ báo cáo: (10 điểm)

- Coi kiểm tra: trừ 2 điểm/ lỗi nhà trường KT ( đi muộn, ngồi sai vị trí, …); trừ 5 điểm/ lỗi Phòng, Sở KT.

- Chấm bài kiểm tra chéo: trừ 2 điểm/ lỗi bị trường khác lập biên bản; trừ 5 điểm/ lỗi phòng lập biên bản.

- Chấm trả bài theo quy định; Cập nhật điểm: nhà trường KT: Trừ 1 điểm/lỗi/ môn/lớp.

- Cập nhật điểm muộn PGD tổng hợp, KT: trừ 2 điểm/môn/lớp.

- Cập nhật thiếu cơ số điểm, sai cơ số điểm: trừ 1 điểm/ lỗi.

- Thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin, Ứng dụng CNTT vào dạy học, Trường học kết nối, … : Trừ 1 điểm/1 lỗi vi phạm.

- Thực hiện nghiêm túc báo cáo đầu năm, giữa năm, cuối năm; nộp các văn bản ( đề thi đề xuất, đề kiểm tra, báo cáo khác… theo yêu cầu của nhà trường, ngành): đủ, đúng, kịp thời, chính xác. ( mỗi lần nhà trường nhắc nhở: trừ 1 đ)

6. Ký duyệt kế hoạch bài học, kế hoạch khác. (5 Điểm)

 Ký duyệt kế hoạch bài học, kế hoạch khác chậm theo quy định: Trừ 1 điểm/lần

 Khi nhà trường kiểm tra không có kế hoạch bài học hoặc có nhưng chưa ký: Trừ 1 điểm/lần

Khi PGD, SGD kiểm tra không có Kế hoạch bài học hoặc có nhưng chưa ký: Trừ 2 điểm/lần

PGD, SGD kiểm tra nhắc nhở, phê bình trước hội đồng về nội dung kế hoạch: trừ 2 điểm/ lần.

Sử dụng thiết bị, phòng học bộ môn: Có kế hoạch sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học, sắp xếp phòng thiết bị;  sử dụng nghiêm túc phòng học bộ môn theo kế hoạch: trừ 1 điểm/1 lỗi.

7. Công tác bồi dưỡng HSG, đề thi đề xuất, công tác phổ cập, tham gia các cuộc thi  và vận động của ngành: 5 điểm

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch bồi dưỡng HSG. Nếu môn không có nội dung thi: thành lập và duy trì sinh hoạt câu lạc bộ theo kế hoạch; hoặc có nhóm ý tưởng về khoa học kỹ thuật. Trừ 1 điểm/ 1 lượt nghỉ không phép.

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch ra đề thi đề xuất của trường, phòng GD; kế hoạch ra đề kiểm tra cuối kỳ: trừ 1 điểm/ lỗi.

- Tham gia đủ các cuộc thi theo yêu cầu của ngành: trừ 1 điểm/ lượt.

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch phổ cập,  các cuộc vận động và phong trào thi đua, kế hoạch về xây dựng nông thôn mới của địa phương: trừ 1 điểm/ 1 lượt.

8. Chất lượng công tác: 30 điểm

a, Giảng dạy ( 20 đ)

- Kết quả kiểm tra cuối học kỳ đạt chỉ tiêu giao (đạt BQC): 10đ ( chất lượng hụt BQH mỗi % trừ 1đ cho đến hết 10đ)

+ Môn trường ra đề: coi chéo, chấm chéo 1 lớp  tối đa 2 HS  điểm dưới TB, tính đạt bình quân về chất lượng như các môn kiểm tra.

- Kết quả xếp loại HS cuối học kỳ đạt các chỉ tiêu của trường chuẩn quốc gia: Giỏi, Khá, TB và Yếu: 10đ. ( trừ 3 điểm/ 1% không đạt).

b, Công tác giáo dục đạo đức (10đ):

- GV quản lí tốt giờ dạy, tiết chào cờ, văn nghệ, TDTT: Để HS nói tục, chạy ra ngoài, đánh nhau, sử dụng điện thoại BGH kiểm tra phát hiện: – 1 đ/ lần.

- Không tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp ( như chào cờ, kỷ niệm ngày lễ, TDTT…) 1 lần trừ 1đ/ lần không phép.

- Thực hiện nghiêm túc việc giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho hs: HS phản ánh thầy cô: đi muôn,  bỏ giờ, hút thuốc, sử dụng điện thoại thường xuyên trong giờ: trừ 2 điểm. Vi phạm nghiêm trọng: chửi, đánh hs, nói bậy trước lớp: trừ 8 điểm: không xếp loại thi đua. 

9. Điểm các phong trào: 10 điểm

- Tham gia thi GVG, GVCN lớp giỏi cấp huyện: 8 điểm

- Đạt GVG, GVCN lớp giỏi cấp huyện: 9 điểm

- Tham gia thi GVG, GVCN lớp giỏi cấp tỉnh: 10 điểm.

- HSG: đạt giải tỉnh: 10 điểm; Đi thi tỉnh: 9 điểm; nhất huyện: 8 điểm; đạt giải huyện tử thứ 2 đến thứ 4: 6 điểm; từ thứ 5 đến thứ 7: 5 điểm; từ thứ 8 đến 10: 4 điểm). Còn lại 2 điểm.

- Chất lượng đại trà: vượt <5%: 3 điểm; Từ 5%--<10%: 4 điểm; Từ 10%-<15%: 5 điểm; từ 15%--<20%: 5 điểm; từ 20%: 8 điểm.

- GVCN lớp đạt tiên tiến: 5 đ, lớp tuyên dương : 4 đ.

     - Hướng dẫn HS thi KHKT cấp huyện: 8 điểm; Đạt giải huyện: 9 đ; Chọn thi tỉnh:10 điểm.

- Tham gia hiến máu nhân đạo: 5 điểm;

- Tham gia công tác phổ cập: 2 điểm

- Tham gia các phong trào khác do ngành phát động, các công việc khác của nhà trường,…: 1 điểm/ phong trào.

* Mỗi thành tích xuất sắc khác cộng 1đ/thành tích. Tối đa không quá 10 đ; Không tham gia các phong trào và các công tác trên không cộng điểm.

Bình xét CSTĐ và giấy khen: ưu tiên GV tham gia vào nhiều phong trào trước: các cuộc thi GVG, GVCN giỏi; GV hướng dẫn thi KHKT, GV đạt kết quả cao trong giảng dạy.

*Lưu ý:

- GV vi phạm nhân cách HS để  ảnh hưởng đến uy tín danh dự của GV, nhà trường: hạ 1 bậc xếp loại.

- GV vi phạm qui chế CM: Kiểm tra, thi cử và những qui định của ngành bị khiển trách: Không xếp loại

   Tổng điểm:

Xếp loại: Xuất sắc: 90-100đ, Khá: 70- 89đ, Đạt yêu cầu: 60- 69đ, Yếu: dưới 60đ.

Thanh Hà, ngày 19  tháng 10 năm 2019.

                                                              Hiệu trưởng

 

 

 

                                                                       Lê Văn Mạnh

Tải tệp đính kèm
Các tin khác

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 1

Hôm nay: 16

Tổng lượng truy cập: 198575