Bạn cần biết

( TRƯỜNG THCS THANH HÀ -PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THANH LIÊM) KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NĂM HỌC 2017 - 2018

PHÒNG GD - ĐT THANH LIÊM

TRƯỜNG THCS THANH HÀ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/KH-THCS

Thanh Hà, ngày  22  tháng 9 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

 

Phần thứ nhất

KẾT QUẢ THỰC HIỆN  NHIỆM VỤ  NĂM HỌC 2016-2017

 

1- Ưu điểm:

      Duy trì sĩ số đạt 100 % với 17 lớp, 648 học sinh; tỉ lệ phổ cập THCS đạt 96,66%, học sinh tốt nghiệp lớp 9 đạt 98,6%.

       Phong trào thi đua Dạy tốt, Học tốt. Trong năm học qua trường có 3 thầy cô giáo đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện. ;

       Về kết quả Học sinh giỏi văn hóa, TDTT và các cuộc thi: Thầy và trò nhà trường đã nỗ lực phấn đấu được xếp thứ 1/17 trường của huyện, có 48 học sinh đạt giải HSG các cấp ( 2 giải nhất; 3 giải nhì; 16 giải ba; 27 giải khuyến khích); tiêu biểu có 01 học sinh đạt giải huy chương đồng quốc gia ở môn Vật lý 9; có 5 học sinh đạt giải cấp tỉnh trong đó có 01 giải nhất, 01 giải ba ( ở môn Vật lý), 01 giải khuyến khích môn tiếng Anh; 2 giải ba môn bóng bàn cấp tỉnh; có 5 học sinh tham gia dự thi HSG văn hóa cấp tỉnh; cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp trường có 01 giải khuyến khích cấp quốc gia môn Hóa học; cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn dành cho học sinh: trường có 01 sản phẩm được tham dự thi cấp quốc gia.

    Xếp loại học lực giỏi, học lực khá đạt 51,65%. Học sinh xếp loại học lực yếu, kém dưới 5%, trong đó xếp loại học lực kém dưới 1%.

    Xếp loại hạnh kiểm tốt khá đạt trên 99%, trong đó loại Tốt đạt 90%. Không có HS xếp loại HK yếu.

    Tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng đạt 95,68%. Lên lớp sau kiểm tra lại đạt 99,1%

     99,4% học sinh khối lớp 9 đỗ TNTHCS, đặc biệt thi tuyển sinh vào lớp 10, nhà trường có 129/131 em thi đỗ vào lớp 10 đạt 98,47 % có 01 học sinh đỗ thủ khoa trường THPT Phủ Lý B với điểm 44,5 điểm. Có 2 học sinh đỗ vào trường Chuyên Hà Nam.

      Điểm bình quân môn Văn: 5.99 điểm/HS;  Điểm bình quân môn Toán: 6.07 điểm/HS; Điểm bình quân môn Anh: 5.43 điểm/HS. Điểm bình quân 31 điểm/HS. ( Cao hơn 0,8 điểm so với năm học trước).

       Với các thành tích trên: Năm học 2016 – 2017, nhà trường đề nghi  danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, công đoàn đạt công đoàn vững mạnh xuất sắc. Liên đội đạt vững mạnh xuất sắc đề nghị tỉnh Đoàn tặng bằng khen. Có trên 70% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt Lao động tiên tiến, có 06 cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở.

2-Những tồn tại:

- Đội ngũ giáo viên ở trường chưa đồng đều về nghiệp vụ, ý chí rèn luyện phấn đấu vươn lên.

- Việc đổi mới PPDH, KTĐG theo hướng phát huy năng lực của học sinh tuy có chuyển biến song vẫn còn hạn chế ở một số giáo viên chưa thực sự tích cực.

- Cơ sở vật chất chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời điểm hiện tại.

- Mặc dù hiện tại trường có đủ 2 bộ thiết bị/ môn/ khối và đượcbổ sung hàng năm theo đề nghị của giáo viên dạy các bộ môn. Tuy nhiên chất lượng thiết bị đồ dùng dạy học còn hạn chế, chưa đáp ứng đủ yêu cầu giảng dạy của các bộ môn.

- Chưa có giải  học sinh giỏi văn hóa lớp 9 cấp tỉnh;

- Tuy tỷ lệ đỗ vào lớp 10 THPT cao nhất từ trước tới nay song vẫn chưa đáp ứng được sự kỳ vọng của Đảng, chính quyền và nhân dân địa phương.

- Chưa có dự án được chọn cử tham gia cuộc thi KHKT cấp tỉnh.

3. Biện pháp khắc phục:

- Quán triệt về tư tưởng nhận thức, ý thức trách nhiệm đối với cán bộ, giáo viên. Nêu cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng về đổi mới, về chuyên môn, nghiệp vụ  của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Nâng cao hiệu quả các đợt bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do Sở, Phòng Giáo dục và nhà trường  tổ chức. Tăng cường tự tập huấn cấp trường về công nghệ thông tin cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Tăng cường hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi: Tuyển chọn học sinh; Chọn cử giáo viên bồi dưỡng; xây dựng kế hoạch và nội dung bồi dưỡng cụ thể; thời gian bồi dưỡng,…

- Nâng cao chất lượng thi vào lớp 10 THPT: Phân loại học sinh để ôn luyện; tăng cường thời gian ôn luyện; giáo viên dạy có kế hoạch và nội dung cụ thể theo từng đợt ôn luyện.

- Nâng cao hiệu quả các cuộc thi của ngành phát động: xây dựng kế hoạch cụ thể, giao trách nhiệm cho cán bộ, giáo viên phụ trách chỉ đạo thực hiện từng cuộc thi do ngành phát động.

- Từng cá nhân, bộ phận lên kế hoạch mua bổ sung các trang thiết bị tối thiểu cần thiết. Nhà trường cân đối, duyệt bổ sung dần theo kế hoạch để đáp ứng yêu cầu dạy – học theo mục tiêu giáo dục.

 

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH  NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 – 2018

 

1-Những căn cứ:

Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018 của ngành Giáo dục; Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Quyết định số 1090/QĐ-UBND  ngày 19/7/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam, công văn số 1056/SGDĐT-GDTrH ngày 28/7/2017 của Sở GD&ĐT Hà Nam ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 3718/BGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2017 của BGDĐT Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2017-2018; Công văn số 1223/SGDĐT-GDTrH ngày 29/8/2017 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2017 – 2018; Căn cứ kế hoạch số 71/KH-THCS ngày 12/9/2017 của Phòng GD&ĐT Thanh Liêm;

       - Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017;

        - Căn cứ vào tình hình thực tiễn của trường và nhiệm vụ phát triển kinh tế, chính trị của địa phương,

2-Tình hình lớp, h/s, cán bộ, giáo viên đầu năm học 2017-2018:

a. Học sinh:

 Năm học 2017 - 2018 trường có 16 lớp và  634 Học sinh, nữ: 316 , cụ thể:

 Khối 6: 4 lớp với 142 hs ;

 Khối 7: 5 lớp với 164 hs ;

 Khối 8: 4 lớp với 169 hs ;

 Khối 9: 4 lớp với 159 hs ;

  b. Số cán bộ, giáo viên:

    -Tổng số cán bộ quản lý: 02  - trong đó: Hiệu trưởng: 1; Hiệu phó: 01

         -Số giáo viên : 32 (Biên chế 32); Tỷ lệ GV đạt chuẩn: 100% (trên chuẩn: 84,4%); tỷ lệ bình quân GV trên lớp 2,0.

c. Cơ sở vật chất:

- Trường THCS Thanh Hà có khuôn viên rộng với 9960 m2, trường có: 16 phòng học đạt chuẩn; 8 phòng học bộ môn đạt chuẩn ( Lý, Hóa, Sinh, Nhạc – 01 phòng; Tiếng Anh : 02 phòng; 2 phòng học Tin với 30 máy tính).

- Các trang thiết bị trong các phòng học bộ môn đủ điều kiện đảm bảo cho việc dạy và học có hiệu quả.

- Khu sân chơi, bãi tập đảm bảo theo tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia.

- Trường được công nhận trường Trung học đạt chuẩn Quốc gia; Thư viện đạt Danh hiệu thư viện chuẩn.

Trường THCS Thanh Hà xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2017-2018  như sau:

A-     NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:

 

1.Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục; Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh.

2. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh;

3. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. . Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lí và tổ chức các hoạt động giáo dục. Tập trung đổi mới phong cách, nâng cao hiệu quả công tác quản lí đối với các cơ sở GDTrH theo hướng tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản lý nhà trường, trách nhiệm giải trình của đơn vị, các nhân thực hiện nhiệm vụ và chức năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên.

4. Tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục.

5.Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực; đổi mới phương thức đánh giá học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn góp phần hình thành và phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

6.Tích cực đổi mới nội dung, phương thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương.

7.Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục về năng lực xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; đổi mới sinh hoạt chuyên môn, nâng cao năng lực giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

8.Nâng cao chất lượng Giáo dục toàn diện, Học sinh giỏi văn hoá, TDTT, các cuộc thi cấp tỉnh,Thi tuyển sinh vào lớp 10.

        

         B- NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

I. Phát triển mạng lưới trường lớp, thực hiện phổ cập giáo dục:

1. Chỉ tiêu:

- Duy trì 16/16 lớp với 634/645 học sinh, không có học sinh bỏ học: Giảm 11 học sinh so với kế hoạch phát triển năm học ( Lý do học sinh chuyển trường, xin nghỉ học dài hạn), cụ thể từng khối:

         + Khối lớp 6: 4 lớp với 142/142 h/s 

          + Khối lớp 7: 4 lớp với 164/161 h/s ( Tăng 3, chuyển đến 1; vận động ra lớp 1; giảm số lưu ban 01)

+ Khối lớp 8: 4 lớp với 169/176 h/s  ( Giảm 7: chuyển đi 5, bỏ học 2)

+ Khối lớp 9: 4 lớp với 159/166 h/s  ( Giảm 7, chuyển đi 5, Bỏ học 2)

- Tuyển sinh vào lớp 6 đạt tỷ lệ 100%

- Tỷ lệ phổ cập đạt trên 98%. Đạt phổ cập mức độ 3.

- Triển khai quản lý phổ cập theo hệ thống thông tin điện tử phổ cập giáo dục và chống mù chữ đã được tập huấn. Cập nhật đúng thời gian qui định

- Duy trì 3 học viên ở các lớp BTVH Lớp 8.

2. Biện Pháp

- Tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục (PCGD) mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả PCGD tiểu học và PCGD THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ (XMC) cho người lớn và Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về PCGD, XMC.

-  Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD; thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của các cấp quản lý về công tác PCGD. Thực hiện tốt phần mền quản lí PCGD - XMC.

-  Tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương, tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục; tích cực huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số học sinh; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS

- Phân công các nhóm phổ cập phối hợp các cấp học (THCS, TH, Mầm non) tới từng hộ, xóm điều tra thực tế theo mẫu phiếu.

- Tiếp tục tập huấn cho 100% các nhóm phụ trách phổ cập phần mềm quản lý dữ liệu hệ thống thông tin điện tử phổ cập giáo dục và chống mù chữ.

- Củng cố, duy trì và nâng cao tỷ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS; đảm bảo chất lượng công tác điều tra cơ bản; tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.

- Thực hiện việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD đúng qui định; coi trọng công tác điều tra, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo kịp thời định kỳ về thực trạng tình hình PCGD theo kế hoạch PGD; Tích cực huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp.

- Hàng ngày theo dõi sĩ số học sinh, nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ tiết, nghỉ học từng ngày, có giải pháp khắc phục hiệu quả ( thông báo ngay về gia đình).

-  Đẩy mạnh tuyên truyền vận động nhân dân, Hội khuyến học, các dòng họ, các đoàn thể chính trị quan tâm động viên, tạo điều kiện thuận lợi để con em  trong độ tuổi phổ cập được đến trường học tập. Thực hiện tốt giáo dục hướng nghiệp, định hướng cho học sinh sau tốt nghiệp THCS.

  - Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật

- Duy trì thường xuyên  lớp học Bổ Túc văn hoá, phân công cụ thể  giáo viên phụ trách giảng dạy và chủ nhiệm.

- Thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2017-2018 theo đúng quy chế và hướng dẫn của phòng GD&ĐT.

II. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

1. Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình và kế hoạch giáo dục

Chỉ tiêu:

- Trường thực hiện năm học có 37 tuần thực học. Ngày bắt đầu học 21/8/2017, kết thúc học kỳ I: 20/01/2018. Kết thúc năm học: 30/5/2018 (học kỳ I bố trí 19 tuần, học kỳ II bố trí 18 tuần) trên cơ sở giữ nguyên tổng số tiết học dành cho các môn học, mỗi học kỳ có 01 tuần dành để học bù các tiết học nghỉ có lý do, các tiết còn lại dùng cho ôn tập.

- Trường thực hiện phát triển chương trình giáo dục nhà trường dưới sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT Hà Nam, phòng GD&ĐT Thanh Liêm và Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt áp dụng từ năm học 2017 – 2018.

- Trường thực hiện nghiêm túc dạy học tự chọn ở các khối lớp theo đúng công văn số 4718/BGDĐT/GDTrH ngày 16/8/2007 của Bộ GD&ĐT. 100% học sinh khối  8,9 được học 1 tiết tự chọn văn và 1 tiết tự chọn toán/tuần theo chủ đề bám sát; 100% học sinh khối 6,7 được học 2 tiết tin/tuần.( Môn tin học).

- Trường thực hiện nghiêm túc Quyết định số 31 quy định về dạy thêm, học thêm của UBND tỉnh Hà Nam; Công văn của Sở, Phòng GD&ĐT về Hướng dẫn thực hiện quy định về quản lý dạy thêm, học thêm năm học 2017 – 2018.

- 100% giáo viên và học sinh dạy – học tiếng Anh lớp 6,7,8 theo chương trình và SGK mới.

- Dạy Mĩ thuật lớp 9 ở học kỳ I; Âm nhạc lớp 9 ở học kỳ II.

Biện pháp:

* Thực hiện nghiêm túc Điều chỉnh nội dung dạy học phổ thông theo công văn số 5842/BGDĐT-VP của Bộ GDĐT ngày 01/9/2011, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ trong Chương trình giáo dục phổ thông, đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ.

- Thực hiện theo công văn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GD&ĐT về chương trình giáo dục nhà trường phổ thông và công văn số 586/SGD ĐT-GDTrH ngày 26/6/2014 của Sở GD&ĐT Hà Nam về phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông.

- Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt, Phòng GDĐT đồng ý, trước khi thực hiện và là căn cứ để thanh tra, kiểm tra.

-  Duyệt Kế hoạch giáo dục của nhà trường đảm bảo đúng qui trình và hướng dẫn của Phòng, Sở GD&ĐT qui định.

- Trường in PPCT áp dụng trong năm học 2017 - 2018 của nhà trường cung cấp cho từng giáo viên khi nhận chuyên môn. (Với những môn có sự điều chỉnh).

- Tuyên truyền, phổ biến quy định dạy thêm, học thêm tới phụ huynh, giáo viên và học sinh; xây dựng kế hoạch dạy thêm, học thêm chi tiết, đảm bảo tính dân chủ, tự nguyện.

- Tăng cường hiệu quả sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.

- Chú trọng tính thực tiễn của việc xây dựng kế hoạch từ cá nhân, bộ phận, nhà trường.

-  Tăng cường kiểm tra nền nếp giáo viên về việc thực hiện kế hoạch giáo dục, về dạy thêm học thêm….

*. Dạy học tự chọn: Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 4718/ BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 và hướng dẫn của Sở tại công văn số 1225 ngày 31/8/2012 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2012-2013; tiết dạy tự chọn được ghi rõ trên thời khoá biểu của nhà trường.

* Nâng cao chất lượng thực hiện dạy học giáo dục địa phương theo quy định tại phân phối chương trình môn học. Sử dụng tài liệu giáo dục địa phương các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân do Sở GDĐT biên soạn năm 2013 trong giảng dạy, học tập của học sinh và căn cứ để thực hiện kiểm tra đánh giá.

2. Tập trung nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh

- 100% học sinh  các lớp 6, 7, 8, 9 học tiếng anh theo chương trình và SGK mới.

- Trường bố trí 02 phòng học tiếng Anh luân phiên sử dụng cho các khối  lớp đảm bảo 100% các tiết học được học trên phòng bộ môn.

- Xây dựng đơn vị là đơn vị điển hình về dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2020.

- Áp dụng các giải pháp tích cực hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học chương trình Tiếng Anh 10 năm theo Đề án Ngoại ngữ Quốc gia (NNQG) 2020. Cụ thể: đẩy mạnh việc tập huấn, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực đội ngũ giáo viên tiếng Anh trung học; cải tiến nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn ngoại ngữ dành cho giáo viên và học sinh trong các nhà trường; duy trì và nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn môn Tiếng Anh theo cụm trường và cấp huyện; thúc đẩy liên kết sử dụng người nước ngoài tham gia trợ giảng và tổ chức các chương trình/hoạt động ngoại khóa Tiếng Anh tại trường; tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả hệ thống trang thiết bị dạy học và các phòng học bộ môn ngoại ngữ, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học và kiểm tra đánh giá đối với môn ngoại ngữ; xây dựng và phát huy mô hình trường trung học điển hình về đổi mới dạy và học ngoại ngữ; ...

- Đẩy mạnh việc chuẩn hóa năng lực đội ngũ giáo viên tiếng Anh trên từng địa bàn huyện để đảm bảo đội ngũ đủ điều kiện về năng lực ngoại ngữ tham gia giảng dạy đại trà chương trình Tiếng Anh mới từ lớp 6 đến lớp 9.

- Tạo điều kiện để giáo viên Tiếng Anh tham dự các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ dành cho giáo viên Tiếng Anh các cấp hè 2017 và trong năm học 2017-2018. Chỉ đạo tổ/nhóm giáo viên Tiếng Anh xây dựng và thực hiện kế hoạch sinh hoạt chuyên môn định kỳ, tăng cường dự giờ, hội giảng, hội thảo rút kinh nghiệm nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ trong mỗi học kỳ.

- Triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29 tháng 9 năm 2014 và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07 tháng 7 năm 2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016 của Bộ GDĐT. Thực hiện nghiêm túc khảo sát học kỳ theo hướng dẫn của Bộ GDĐT và Sở GDĐT.

- Thực hiện nghiêm túc công tác quản lý, sử dụng hiệu quả trang thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ngoại ngữ tại các trường học.

- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai các hoạt động nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ tại các cơ sở giáo dục theo kế hoạch số 959/KH-SGDĐT ngày 07/7/2017 của Sở GDĐT.

Xây dựng  đơn vị trở thành  đơn vị điển hình về đổi mới dạy và học ngoại ngữ; Tổ chức các cuộc thi, câu lạc bộ, giao lưu, hội nghị, hội thảo và hoạt động hỗ trợ học Tiếng anh.

 b.Biện Pháp:

1.1.Thực hiện nghiêm túc Điều chỉnh nội dung dạy học phổ thông theo công văn số 5842/BGDĐT-VP của Bộ GDĐT ngày 01/9/2011, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ trong Chương trình giáo dục phổ thông, đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm ra định kỳ.

- Chủ động, tích cực xây dựng kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh theo tinh thần hướng dẫn tại công văn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT. Các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện k năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt, Sở GDĐT đồng ý, trước khi thực hiện và là căn cứ để thanh tra, kiểm tra.

1.2 Tổ chức các câu lạc bộ Tiếng Anh, phong trào hội học, ngoại khóa ...

3- Thực hiện các hoạt động giáo dục:

         a- Hoạt động giáo dục đạo đức và hoạt động trải nghiệm sáng tạo :

* Chỉ tiêu:

- Thực hiện nghiêm túc chương trình giảng dạy môn GDCD ở lớp 6,7,8 theo chương trình của SGD. Riêng môn GDCD 9 thực hiện nghiêm túc theo chương trình giáo dục nhà trường.

- Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện có hiệu quả phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; phát động và triển khai tháng an toàn giao thông, 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia; giáo viên giảng dạy lồng ghép trong các môn học về giáo dục trật tự an toàn giao thông.

- Thực hiện tích hợp giữa Hoạt động trải nghiệm sáng tạo và Hướng nghiệp.

- Học sinh xếp loại hạnh kiểm cuối năm: loại Tốt và Khá đạt trên 99%; không có học sinh vi phạm pháp luật hoặc mắc các tệ nạn xã hội;

- Công tác Đội: 85% đội viên đạt danh hiệu “Cháu ngoan Bác Hồ”. 11/17 chi đội đạt chi đội mạnh. Liên Đội được tặng bằng khen của Tỉnh  Đoàn.

+ Đủ hồ sơ trang thiết bị của đội theo qui định.

+ 100% học sinh thực hiện qui định đồng phục,  múa hát tập thể.

+ Đảm bảo an toàn trường học.

Biện pháp:

- Trường thực hiện tốt các hoạt động giáo dục đã được quy định cả về nội dung và thời lượng.

- Lựa chọn đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và tổng phụ trách Đội: là những người có kinh nghiệm và nhiệt tình, có kỹ năng giáo dục học sinh và công tác dân vận.

- Thực hiện nghiêm túc các chủ điểm sinh hoạt hàng tháng của Đội TNTP Hồ Chí Minh theo hướng dẫn của Hội đồng Đội.

- Tổ chức có hiệu quả hoạt động tự quản của học sinh trong các hoạt động giáo dục.

- Phối kết hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị, xã hội ở địa phương trong việc giáo dục học sinh. Tăng cường hoạt động trải nghiệm tại địa phương: chăm sóc di tích lịch sử, gia đình có công, gia đình có hoàn cảnh khó khăn ...

- Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông…

- Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật;

- Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

- Giảng dạy đầy đủ chủ đề quy định cho mỗi tháng. Thực hiện tích hợp nội dung HĐ trải nghiệm sáng tạo sang môn GDCD: chủ đề về đạo đức và pháp luật; Đưa nội dung giáo dục về Công ước quyền trẻ em của Liên hợp quốc vào HĐ trải nghiệm sáng tạo ở lớp 9 và tổ chức các hoạt động phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” vào HĐ trải nhiệm sáng tạo.

- Sưu tầm, bổ sung tư liệu cho Phòng truyền thống Đội đảm bảo có tác dụng giáo dục thực sự.

- Chú trọng bồi dưỡng năng lực tổ chức thực hiện, quản lý hoạt động, biện pháp thực hiện, ứng xử giải quyết giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện học sinh.

- Tổ chức thường xuyên các hoạt động tập thể có tính giáo dục cao như chào cờ đầu tuần, sinh hoạt tập thể giữa giờ,  sinh hoạt lớp cuối tuần, hoạt động của Đội Sao đỏ, đẩy mạnh hoạt động của Đoàn, Đội và công tác tự quản của chi Đội. Đảm bảo đủ chủ đề qui định cho mỗi tháng với thời lượng 2 tiết/ tháng.

- Tổ chức cho học sinh chăm sóc các địa chỉ đỏ, các di tích lịch sử của địa phương và có đánh giá thi đua theo năm học.

- Thực hiện công khai trong bình xét, đánh giá, xếp loại đạo đức học sinh.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích và đuối nước cho học sinh.

b. Hoạt động giáo dục trí dục:

Chỉ tiêu:

Chất lượng kiểm tra cuối kỳ I: Văn, Toán, Anh đạt 70% trở lên, các môn khác 90% trở lên; Chất lượng kiểm tra cuối năm: Văn, Toán, Anh đạt 75% trở lên, các môn khác 95% trở lên; các môn xếp loại (thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật: 100% xếp loại Đ).

- Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực cuối năm: loại Giỏi: 10% - 11%; loại Khá 40% - 42%; giảm loại Yếu và Kém dưới 4%, trong đó loại kém không quá 1%.

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt trên 98%

- Điểm bình quân học sinh thi tuyển vào THPT đạt từ 5,8à6,0 điểm/HS xếp thứ 1-3/18 trường trong huyện. Đứng trong tốp 50 trường của tỉnh.

- HSG văn hoá lớp 9 dự thi huyện: Đủ số lượng các môn theo quy định; đội tuyển được xếp thứ 2à 3/18 trường trong huyện; phấn đấu có 2->3 học sinh tham gia thi HSG tỉnh ở môn Anh và Toán, Văn, Địa, Lý. Phấn đấu có giải HSG văn hóa cấp tỉnh.

- Kết quả thi Violypic khối 6,7,8 cấp huyện xếp thứ 2->4/18 trường.

- Có đủ học sinh tham gia dự giao lưu tiếng Anh OTE cấp cụm, huyện.

Biện pháp:

- Giáo viên, nhóm – tổ chuyên môn chủ động lập kế hoạch giảng dạy theo nhóm môn; thiết kế hoạt động giáo dục linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm. Yêu cầu 100% giáo viên soạn giáo án mới chú trọng đổi mới PPDH, đổi mói KT-ĐG theo hướng phát huy năng lực và phẩm chất của học sinh.

- Đẩy mạnh hoạt động chuyên môn trên trang “Trường học kết nối”, các tổ chuyên môn phải có nội dung chuyên môn trao đổi trên mạng với các trường bạn và Phòng GDĐT. Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên tổ chức sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường qua mạng cho mỗi chủ đề theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học qua mạng mà không nhất thiết phải theo bài/tiết trong sách giáo khoa.

- Khuyến khích giáo viên tự học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhất là đối với giáo viên dạy Tiếng Anh.

- Nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn: đảm bảo nền nếp đúng quy định, chủ đề thiết thực: Thực hiện trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy. Quan tâm bồi dưỡng giáo viên mới.

- Ban gi¸m  hiÖu, c¸c tæ tr­ëng, tæ phã chuyªn m«n th­êng xuyªn kiÓm tra nÒn nÕp chuyªn m«n cña gi¸o viªn hµng ngµy, hµng tuÇn.

- T¨ng c­êng hiÖu qu¶ sinh ho¹t tæ chuyªn m«n, ®i s©u c¸c chuyªn ®Ò n©ng cao chÊt l­îng häc sinh, d¹y häc phï hîp ®èi t­îng b»ng biÖn ph¸p ph©n lo¹i häc sinh.

- Ph©n c«ng gi¸o viªn d¹y båi d­ìng HSG duy tr× th­êng xuyªn tõ ®Çu ®Õn cuèi n¨m  häc: 1 buæi/tuÇn.

- Tích cực đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG theo hướng phát huy năng lực và phẩm chất học sinh. Yêu cầu giáo viên  ra đề đề xuất các kỳ kiểm tra định kỳ gửi về nhà trường. Tăng cường xây dựng "Nguồn học liệu mở" (Thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi, giáo án, tài liệu tham khảo có chất lượng trên Website của nhà trường.

- Thực hiện nghiêm túc dạy thêm học thêm theo thông tư 17 của Bộ GD và Quyết định số 31 của UBND tỉnh Hà Nam, hướng dẫn số 86 của phòng GD&ĐT huyện Thanh Liêm.

- Chỉ đạo cá nhân, nhóm, thống nhất xây dựng kế hoạch ôn tập giữa các học kỳ, cuối kỳ, cuối năm, ôn tuyển sinh vào lớp 10 THPT.

- Tổ chức tốt các kỳ kiểm tra (giữa kỳ, cuối kỳ, cuối năm,..) đánh giá chính xác chất lượng giáo dục.

c- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông:

Chỉ tiêu:

- 100% học sinh lớp 8 được học 70 tiết nghề điện dân dụng ( 3 lớp) và 01 lớp nghề Tin học văn phòng (bắt đầu từ tuần giữa tháng 9/2017 và kết thúc tháng 5/2018).

- 100% học sinh lớp 8 thi nghề phổ thông và được cấp giấy chứng nhận nghề, trong đó loại giỏi đạt trên 90%, không có học sinh xếp loại TB.

- Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình về giáo dục hướng nghiệp.

Biện pháp:

- Phân công giáo viên dạy nghề đúng chuyên môn, có kinh nghiệm thực hành. Thực hiện nghiêm túc chương trình dạy nghề điện dân dụng theo PPCT của Sở GD&ĐT áp dụng năm học 2012 – 2013.

- Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình giáo dục hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 đã Điều chỉnh thời lượng HĐGDHN lớp 9 thành 9 tiết/năm học sau khi đưa một số nội dung GDHN tích hợp sang HĐGDNGLL ở 2 chủ điểm:          Truyền thống nhà trường" (chủ điểm tháng 9). "Tiến bước lên Đoàn" (chủ điểm tháng 3).

- Xây dựng kế hoạch thực hiện dạy Nghề phổ thông theo quy định, phù hợp với điều kiện nhà trường và định hướng phát triển năng lực của học sinh; đa dạng các hình thức tư vấn, hướng nghiệp; giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tế cuộc sống.

- Yêu cầu giáo viên chủ nhiệm làm tốt công tác tư vấn cho phụ huynh, hướng dẫn học sinh có định hướng trước và sau khi tốt nghiệp THCS. Các giáo viên bộ môn đều tham gia giáo dục hướng nghiệp nghề cho học sinh lồng ghép trong môn dạy.

- Kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện chương trình dạy nghề phổ thông của giáo viên. Tổ chức ôn tập thêm 3 buổi cho học sinh lớp 8 trước khi thi nghề để có kết quả cao.

- Tổ chức kỳ thi nghề đúng quy chế, đúng công văn của Sở GD&ĐT Hà Nam và công văn của phòng GD&ĐT Thanh Liêm về hướng dẫn thi nghề phổ thông năm học 2017 – 2018.

  d. Hoạt động giáo dục các chủ đề liên môn:

 Chỉ tiêu:

- Giáo viên dạy môn Sinh học 8 và giáo dục công dân 9 thực hiện nghiêm túc chủ đề liên môn theo chương trình giáo dục của nhà trường do Hiệu trưởng phê duyệt áp dụng năm học 2017 – 2018.

Biện pháp:

- Thực hiện tốt công tác xây dựng các chủ đề liên môn ở các môn học.

- Khuyến khích giáo viên dạy các chủ đề liên môn bằng các phương pháp dạy học tích cực theo hướng phát triển năng lực học sinh, rèn luyện kỹ năng sống.

- Nâng cao chất lượng các chủ đề liên môn môn: đảm bảo nền nếp đúng quy định, chủ đề thiết thực liên quan đến các vấn đề thời sự của địa phương, đất nước, bảo vệ Biên giới hải đảo – Bảo vệ Tổ quốc – Hòa bình; bảo vệ môi trường, …

III- Đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá:

1- Đổi mới phương pháp dạy học(PPDH):

Chỉ tiêu:

 - Phát động sâu rộng đổi mới phương pháp giảng dạy trong giáo viên và phương pháp học tập trong học sinh. (tới 100% giáo viên và học sinh).

- 100% giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo bộ môn.

- 100% giáo viên đổi mới hình thức tổ chức giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

- 100% giáo viên soạn giáo án mới  chú trọng đổi mới PPDH theo hướng phát huy phẩm chất và năng lực học sinh.

- 100% các phòng học bộ môn nhà trường hiện có (8 phòng học bộ môn : Vật lí; Hóa học, Sinh học, Âm nhạc, Tin học – 2 phòng, Tiếng Anh – 2 phòng) được sử dụng triệt để và nâng cao hiệu quả, có đủ hồ sơ theo quy định

- 100% giáo viên dạy dạy và học sinh học tiếng Anh lớp 6, 7,8,9 theo chương trình mới được sử dụng phòng học bộ môn.

Biện pháp:

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; thực hiện đổi mới đánh giá giờ dạy giáo viên theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT; đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, phương pháp tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá phù hợp các đối tượng học sinh khác nhau; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.

- Thực hiện đánh giá giờ dạy giáo viên theo Công văn số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn, đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học kể từ năm học 2017-2018.

- Tổ chức các hoạt động theo định hướng phát truển năng lực, phẩm chất học sinh; giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm.

- Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả và phù hợp với nội dung bài học. Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học. Quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - k thuật - toán  trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan.

- Các nhiệm vụ học tập có thể thực hiện ở trong hoặc ngoài lớp, ở trong hay ngoài phòng học; cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

- Giáo viên tạo điều kiện, hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng tự học, tự nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng giúp học sinh vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất.

- Giáo viên coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng các hoạt động và kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.

- Nâng cao chất lượng dạy và học cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với môn tiếng Anh đặc biệt là tiếng Anh khối lớp 6, lớp7 8,9.

- Lãnh đạo nhà trường tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH thông qua bồi dưỡng GV, dự giờ thăm lớp, tổ chức rút kinh nghiệm giờ dạy ở nhóm, tổ chuyên môn, hội thảo, thi GVG các cấp, sinh hoạt chuyên môn trên “ Trường học kết nối”; kịp thời động viên khích lệ những cá nhân điển hình trong phong trào đổi mới phương pháp giảng dạy.

2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

- Đa dạng hóa các hình thức dạy học; ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường và cộng đồng. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học đối với học sinh trung học; động viên học sinh trung học tích cực tham gia Cuộc thi khoa học kĩ thuật theo Công văn số 3486/BGDĐT-GDTrH ngày 09/8/2017 của Bộ GDĐT về hướng dẫn triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức Cuộc thi KHKT cấp quốc gia học sinh trung học năm học 2017-2018 .

- Có kế hoạch cụ thể  xây dựng và sử dụng tủ sách lớp học, phát động tuần lễ "Hưởng ứng học tập suốt đời" và phát triển văn hóa đọc gắn với xây dựng câu lạc bộ khoa học trong các nhà trường.

- Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo góp phần phát triển năng lực học sinh trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trung học, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các địa phương, đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới. Triển khai thực hiện nghiêm túc Công văn số 1915/BGDĐT-GDTrH ngày 05 tháng 5 năm 2017 của Bộ GDĐT về việc tinh giảm các cuộc thi danh cho giáo viên và học sinh phổ thông.

3- Đổi mới kiểm tra đánh giá:

Chỉ tiêu:

         - 100% giáo viên đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư 58/2011/TT-BGD ĐT ngày 12/12/2011 về ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT.

         - 100% học sinh được đánh giá công bằng, khách quan theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất.

- 100% giáo viên hưởng ứng phong trào đổi mới đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

- 100% giáo viên biên soạn đề kiểm tra  theo hướng đổi mới KTĐG.

- 100% học sinh học tiếng Anh khối 6,7,8,9 được đánh giá theo chuẩn 4 kỹ năng.

Biện pháp:

- Tổ chức, chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc, công bằng, khách quan các kỳ kiểm tra, thi để đánh giá đúng năng lực thực chất và sự tiến bộ của học sinh.

- Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ tập trung vào việc xem học sinh học được cái gì? Mà quan trọng hơn là kiểm tra học sinh học như thế nào? có biết vận dụng không? kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kì, cuối năm học.

- Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp, đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành. Coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học.

 - Kết hợp đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Đối với học sinh có kết quả bài kiểm tra định kì không phù hợp với những nhận xét trong quá trình học tập (quá trình học tập tốt nhưng kết quả kiểm tra quá kém hoặc ngược lại), giáo viên cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, nếu thấy cần thiết và hợp lí thì có thể cho học sinh kiểm tra lại

- Trong các bài kiểm tra, giáo viên chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

- Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn. Đối với các môn Văn, Sử, Địa, GDCD cần vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ. Riêng môn Tiếng Anh lớp 6, 7,8,9 kiểm tra cả 4 kỹ năng: Nghe;nói;đọc;viết

- Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://giaoducphothong.edu.vn), của sở/phòng GDĐT. Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tích cực tham gia diễn đàn trên mạng (http://danhgia.truonghocao.edu.vn) về đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn) của sở/phòng GDĐT và các trường học. Cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Coi trọng việc biên soạn, phổ biến các tài liệu hướng dẫn, tài liệu tham khảo về đổi mới KTĐG các môn học. Đổi mới ra đề kiểm tra,  thi học sinh giỏi lớp 9…, coi đây là một trong những giải pháp chính tạo động lực đổi mới KTĐG và đổi mới PPDH trong nhà trường.

- Đối với môn Tiếng Anh theo chương trình thí điểm của Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020": thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn tại công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT và công văn số 1351/SGDĐT-GDTrH ngày 02/10/2014 của Sở GDĐT, đặc biệt chú trọng tới việc sử dụng các hình thức thực hành để đánh giá toàn diện quá trình học tập của học sinh.

- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi

- Chỉ đạo giáo viên thực hiện đúng Quy chế đánh giá, xếp loại HS. Đảm bảo tính khách quan, chính xác, công bằng, cân đối các yêu cầu kiểm tra về kiến thức với yêu cầu về kỹ năng, thái độ đối với HS; hướng dẫn HS biết tự đánh giá kết quả học tập, rèn luyện.

4. Tổ chức  Hội thảo chuyên môn

* Chỉ tiêu:

 -  Mỗi tổ chuyên môn tổ chức Hội thảo cấp trường 2 chuyên đề/ năm.

 - 100% giáo viên các môn thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo công văn số 101 của phòng GD&ĐT huyện Thanh Liêm về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn.( 3 lần SHCM/ môn/HK)

- 100% giáo viên nhóm chuyên môn Tiếng Anh, Ngữ văn tham gia Hội thảo cấp cụm trường, cấp huyện và cấp tỉnh ( Theo kế hoạch của phòng và sở GD)

-  100% GV dạy môn Lý, Hóa, Sinh Tham gia hội thảo về dạy học theo phương pháp “ Bàn tay nặn bột”. ( Theo kế hoạch của PGD).

* Biện pháp:

- Tăng cường hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn.

- Các tổ chuyên môn thống nhất các chuyên đề hội thảo, giao nhiệm vụ cho nhóm môn, triển khai thực hiện định kỳ:

+ Tổ KHTN: Chuyên đề 1: “Dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột” ở môn Lý, Hóa, Sinh – thực hiện vào tháng 10/2017; chuyên đề 2: “ Nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG, thi vào lớp 10 THPT” – thực hiện vào tháng 3/2018.

+ Tổ KHXH: “Nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG và thi vào lớp 10 THPT ở môn Ngữ văn  – thực hiện vào tháng 11/2017; chuyên đề 2: “ Tích hợp liên môn trong dạy học ở môn , lịch sử, Địa Lí” – thực hiện vào tháng 3/2018.

+ Tổ Chuyên biệt: : Chuyên đề 1: “Xây dựng điển hình về đổi mới dạy học ở môn Tiếng Anh – thực hiện vào tháng 10/2017; chuyên đề 2: “ Nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng thi vào lớp 10” – thực hiện vào tháng 3/2018.

- Triển khai kịp thời kế hoạch Hội thảo cấp trường, cụm trường và huyện:  

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo “Nghiên cứu bài học”môn Ngữ Văn, Tiếng Anh cấp cụm trường hàng tháng. ( Nhóm giáo viên tiếng Anh, giáo viên Ngữ văn  thực hiện).              

5. Công tác bồi dưỡng và thi học sinh giỏi.

* Chỉ tiêu:

             - Thi, khảo sát HSG có đủ đội tuyển tham gia dự thi các môn từ lớp 6 đến lớp 9 theo qui định của PGD. Toàn đoàn xếp thứ 2 -> 3/18 trường trong huyện.

- Học sinh giỏi TDTT: có đủ đội tuyển thi cấp huyện theo các nội dung PGD qui định được xếp thứ 2à4/18 trường,  có 2->3 học sinh tham gia thi cấp tỉnh và phấn đấu có có từ 1 à2 giải tỉnh.

*Biện pháp:

- Chú trọng công tác tìm kiếm, lựa chọn, bồi dưỡng đội tuyển học sinh

giỏi ngay từ đầu năm học. Coi đây là nhiệm vụ quan trọng, xuyên suốt trong năm, là uy tín, thương hiệu của nhà trường.

       - Lựa chọn đội ngũ giáo viên có năng lực, nhiệt tình, kinh nghiệm trongcông tác bồi dưỡng học sinh giỏi để phụ trách bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi của trường.

                   - Dựa trên kết quả các năm học trước cùng với kết quả khảo sát chất lượng đầu năm (đề thi có sự phân hóa học sinh) giáo viên dạy HSG chọn đội tuyển và có kế hoạch bồi dưỡng ngay từ đầu năm học.

          - Giáo viên dạy cùng nhóm môn, tổ chuyên môn thống nhất nội dung chương trình, kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi duyệt với nhà trường từ đầu năm học.

- Thực hiện dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh. Dạy bồi dưỡng học sinh giỏi 01 buổi/ tuần, tăng cường thêm từ 1 đến 2 buổi/ tuần vào tháng giáp thi cấp huyện và cấp tỉnh.

- Tăng cường, bổ sung về tài liệu tham khảo, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học bồi dưỡng.

- Khảo sát chất lượng học sinh giỏi 2à3 lần trước khi thi.

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.

- Kịp thời biểu dương cá nhân, tập thể trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.

6. Các cuộc thi, hội thảo khác của học sinh và giáo viên.

6.1. Thi giáo viên giỏi

* Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp trường, có 95% trở lên các tiết dạy đạt loại giỏi, không có tiết dạy đạt hoặc không đạt yêu cầu.

- Trường có 3->5 giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện đạt loại giỏi ( Theo KH chỉ đạo  của PGD).

- Phấn đấu có GV tham gia dự thi GVG cấp tỉnh (Theo KH chỉ đạo  của PGD).

* Biện pháp

- Động viên, khuyến khích giáo viên đăng ký tham gia thi giáo viên dạy giỏi các cấp theo  Thông tư 21/2010 BGDĐT ngày 20/7/2010.

- Kịp thời triển khai kế hoạch thi giáo viên cấp huyện tới các tổ chuyên môn để các tổ chuyên môn có kế hoạch và định hướng đối với giáo viên.

+ Trường tổ chức thực hiện thi GVG cấp trường từ tháng 10/2017 với tất cả các môn.

- Xây dựng quy chế khuyến khích động viên, khen thưởng kịp thời giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi các cấp.

6.2 Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp:

* Chỉ tiêu:

- Có1à2 giáo viên chủ nhiệm tham gia thi và đạt danh hiệu GVCN giỏi cấp huyện.

* Biện pháp:

- Động viên, khuyến khích giáo viên tham gia Hội thảo  giáo viên chủ nhiệm lớp cấp trường.

- Kịp thời triển khai kế hoạch Hội thi giáo viên chủ nhiệm các cấp tới tổ chủ nhiệm để tổ chủ nhiệm có kế hoạch và định hướng đối với giáo viên chủ nhiệm:

- Xây dựng quy chế khuyến khích động viên, khen thưởng kịp thời giáo viên tham gia thi giáo viên chủ nhiệm  giỏi các cấp như giáo viên giỏi.

 6.3 Kì thi, kiểm tra:

+ Thi nghề phổ thông (Theohướng dẫn của phòng, Sở).

+ Thi HSG văn hoá lớp 9 cấp huyện và tỉnh (Theo Hướng dẫn của PGD sau)

  +  Giao lưu tài năng Tiếng Anh cấp trường, cấp huyện, cấp Tỉnh theo lịch

   + Thi HSG TDTT cấp huyện (Theo Hướng dẫn của PGD)

 Chỉ tiêu:

- Tổ chức nghiêm túc các kỳ thi và kiểm tra theo qui chế. 100% giáo viên và học sinh thực hiện đúng qui chế, nội qui.

- Thực hiện xét tốt nghiệp theo qui chế 11, phấn đấu đạt trên  98 % học sinh được công nhận tốt nghiệp.

- Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT phấn đấu đỗ 95% trở lên, đư­ợc xếp thứ 1à3/18 trường trong huyện.

Biện pháp:

- Quán triệt, kiểm tra, đôn đốc cán bộ, giáo viên thực hiện nội dung cuộc vận động “ Hai không” thông qua các kỳ kiểm tra, kỳ thi, đánh giá xếp loại học sinh.

- Cán bộ, giáo viên được học tập quy chế kiểm tra, thi cử.

- Các kỳ thi và khảo sát tổ chức đúng quy chế, phản ánh đúng chất lượng dạy và học của nhà trường

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch của Phòng và Sở GD&ĐT Hà Nam về các kỳ kiểm tra và các kỳ thi:

6.4  Kiểm tra văn hóa định kỳ:

- Cuối học kỳ I Sở ra đề khảo sát chất lượng khối lớp 6 và 8; Phòng GD&ĐT ra đề khối lớp 6 và 9 gồm 4 môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và 01 môn (Theo hướng dẫn của Sở, Phòng )

- Cuối học kỳ II Sở  ra đề khảo sát chất lượng lớp 7 và 9; Phòng GD&ĐT ra đề khối lớp 7 và 8 gồm 4 môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và 01 môn (Theo hướng dẫn của Sở, Phòng GD )

- Giữa học kỳ I và Giữa học kỳ II Phòng GD&ĐT ra đề 3 môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh(Theo hướng dẫn của Phòng GD).

- Trường tổ chức kiểm tra ở các khối, các môn Sở, Phòng GD&ĐT không ra.

6.5 Các cuộc thi khác:

Chỉ tiêu:

- Tham gia có hiệu quả 100% các cuộc thi do Phòng, Sở tổ chức đối với giáo viên và học sinh.

  - Có  đủ số lượng học sinh tham gia dự giao lưu OTE tiếng Anh.

- Học sinh khối 8, 9 tham gia cuộc thi khoa học kỹ thuật. Có 1 dự án  dự thi cấp huyện và được chọn cử dự thi cấp tỉnh.

* Biện pháp:

- Tuyên truyền, động viên cán bộ, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh biết  về mục đích, ý nghĩa của các cuộc thi do ngành phát động.

- Có kế hoạch cụ thể của từng cuộc thi: (Cán bộ phụ trách, giáo viên hướng dẫn, giáo viên - học sinh thực hiện, thời gian thực hiện, điều kiện thực hiện, …) duyệt với LĐT nhà trường.

- Triển khai kịp thời các văn bản hướng dẫn cuộc thi do ngành phát động.

        - Tạo mọi  điều kiện cần thiết để GV, HS tham gia các cuộc thi.

         - Kịp thời biểu dương, động viên khen thưởng GV, HS có thành tích trong các cuộc thi.

         - Thành lập Hội đồng chấm các sản phẩm dự thi.

IV. Tăng cường ứng dựng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí

1.             Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành.

                Chỉ tiêu:

- Trường áp dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực: Phổ cập giáo dục; Quản lý chuyên môn, đội ngũ; chất lượng dạy và học tin học; khai thác các thông tin trên mạng phục vụ giáo dục; sử dụng trong giảng dạy hợp lý, có hiệu quả nhất là trên trang “ Trường học kết nối”.

- 100% HS được sử dụng Sổ liên lạc điện tử

 - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng hiệu quả email và trang Webside nhà trường.

- Phấn đấu xây dựng trường thành mô hình trường học điện tử.

Biện pháp:

- Tiếp tục tập huấn các phần mềm phổ cập cho các nhóm phổ cập.

- Quản lý và nâng cao chất lượng các môn học Ngọai ngữ bằng cách trang bị đủ điều kiện cho việc dạy như đài, băng đĩa, máy chiếu đa năng...

- Khuyến khích giáo viên tự soạn giáo án vi tính và thiết kế, trình chiếu Powerpoint, sử dụng các phần mền có hiệu quả trong quá trình dạy học. Tăng cường kiểm tra giám sát việc áp dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả nhất là trên trang “Trường học kết nối”.

- Giáo viên tích cực, chủ động tham khảo và sử dụng các phần mền ứng dụng tích hợp vào các môn học trên website http://edu.net.vn để cùng chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi học tập.

- Phân công giáo viên có trình độ tin học hướng dẫn tập huấn cho giáo viên.

- Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra, bài soạn có nội dung phương pháp tốt vào webside của trường.

           - Triển khai đồng bộ các phần mềm quản lý trường học: Các website tích hợp các phần mềm quản lý Phổ cập, sổ điểm điện tử, quản lý nhân sự, trường học kết nối..

- Xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình, tập huấn qua mạng phục vụ theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT.

           -  Tổ chức và tham gia các cuộc họp, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ qua mạng, tại địa chỉ: http://hop.moetedu.vn:   http://taphuan.moet.edu.vn: http://hop.moet.edu.vn/hanam và tại địa chỉ phòng họp của  phòng GDĐT đã được cung cấp: http://hop.moet.edu.vn/pgdthanhliem tích hợp trên website của Phòng Giáo dục và Đào tạo tiện lợi cho các đợn vị truy cập khi tham gia họp trực tuyến hoặc tổ chức họp trực tuyến .

-  Tổ chức sử dụng và khai thác có hiệu quả các phần mềm đã được Bộ GDĐT tạo cung cấp dùng thống nhất trên toàn quốc:

-Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục vả chống mù chữ http://pcgd.moet.gov.vn.

- Phần mềm thống kê chất lượng giáo dục tiểu học http://eqms.eos.edu.vn.

- Phần mềm thống kê số liệu quản lý giáo dục http://thongke.moet.gov.vn.

- Phần mềm thống kê chất lượng giáo dục tiểu học (EQMS).

         - Triển khai các dịch vụ công trực tuyến, đặc biệt các dịch vụ công phục vụ phụ huynh, học sinh, một số dịch vụ cụ thể:

          - Dịch vụ xét tuyển học sinh đầu cấp (cung cấp đầy đủ các loại mẫu đơnj |nộp hô sơ trực tuyến, công khai danh sách đàng ký, công khai kết quả xét tuyển và tra kểt quả qua mạng).

          - có thể họp ban đại diện cha mẹ học sinh để có sự đồng thuận sử dụng dịch vụ tin nhắn điện thoại về sổ liên lạc điện tử của Vietten hoặc VNPT.

g) Khai thác các website giáo dục:

- Công thông tin Thi và tuyển sinh của Bộ http://www.thituvensinh.vn.

- Cổng thông tin điện tử của Bộ http://moet.gov.vn.

2. Ứng dụng CNTT vào việc đổi mới nội dung và phương pháp dạy học.

a) Phổ biến, hướng dẫn giáo viên, học sinh và các nhà trường khai thác kho bài giảng e-Leaming của Bộ GDĐT tại địa chỉ http://eleaming.moet.edu.vn nhằm đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, giúp học sinh có thể tự học, tự ôn tập nâng cao kiến thức, giúp giáo  viên tham khảo đổi mới nội dung phương pháp dạy học. Ngoài ra, hàng năm Phòng GD&ĐT phát động cuộc thi thiết kế bài giảng điện tử theo chủ đề tham  gia cuộc thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động. 

b) Ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vảo từng môn học để nâng cao hiệu quả bài giảng, sử dụng phần mềm trình chiếu, kết hợp các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo: phần mềm thí nghiệm ảo hóa học ChemLab, Crocodile Chemistry; Phần mềm thí nghiệm ảo vật lý Crocodile Physics và phần mềm dạy học.

V- Phát triển đội ngũ giáo viên, công tác quản lý giáo dục:

1. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý:

1.1.Chỉ tiêu:

-         100% cán bộ, giáo viên tham gia tập huấn về quản lí, chuyên môn do phòng, Sở GD&ĐT tổ chức.

-         100% Cán bộ, GV đạt chuẩn, trong đó trên 90% vượt chuẩn.

-         100% cán bộ, giáo viên thực hiện tốt nề nếp chuyên môn.

-         3/3 tổ chuyên môn hoạt động có hiệu quả theo Điều lệ trường phổ thông năm 2011.

-         100% giáo viên sinh hoạt chuyên môn trên mạng “ Trường học kết nối”.

-         Thực hiện tốt các đợt Hội thảo, Hội thi các cấp.

1.2.Biện pháp:

- Tổ chức triển khai nội dung trong các đợt tập huấn của phòng, Sở với thời gian phù hợp và chất lượng tốt: Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, ...

- Đánh giá các tiêu chí về chuyên môn nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên,... theo qui định.

Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lí, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GDĐT. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lí qua trang mạng "Trường học kết nối".

- Tiếp tục tổ chức bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng theo chuẩn quy định của Bộ GDĐT đáp ứng việc triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”.

- Giáo viên tiếng Anh tham gia bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn theo tổ nhóm chuyên môn ở cấp cụm trường và trong phạm vi toàn huyện theo phân công của PGD với nội dung cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn, bổ sung chuyên đề, trao đổi giải quyết tốt các vấn đề cho giáo viên dạy Tiếng Anh lớp 6, lớp 7, lớp 8 theo chương trình mới.

- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong các cơ sở GDTrH dựa trên nghiên cứu bài học. Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học trong các nhà trường. Triển khai đổi mới sinh hoạt chuyên môn và sử dụng trang mạng "Trường học kết nối". Sử dụng trang mạng "Trường học kết nối" để tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo viên học tập nâng cao trình độ về quản lí, chuyên môn, chính trị, ngoại ngữ, Tin học

- Tăng cường kiểm tra nền nếp chuyên môn của cán bộ, giáo viên: 1 lần/ tháng.

- Đối với tổ, nhóm chuyên môn: trao đổi, thảo luận nội dung tiết dạy thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp rút kinh nghiệm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy; tham gia diễn đàn trên mạng để học tập, hỗ trợ đổi mới sinh hoạt chuyên môn; tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu nội dung bài học.

- Tổ chức bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn theo tổ nhóm chuyên môn ở cấp trường;  tham gia nghiêm túc và có hiệu quả  cấp cụm trường và cấp huyện nhất là các môn chuyên biệt như Tiếng Anh; Ngữ Văn, Toán với nội dung cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn, bổ sung chuyên đề, trao đổi giải quyết tốt các vấn đề cho giáo viên dạy .

- Chú trọng các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý; hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý qua mạng internet.

        -  Tổ chức tốt Hội thảo về công tác Giáo viên chủ nhiệm lớp, qua đó nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hướng tới mục tiêu hình thành phẩm chất, năng lực học sinh.

- Phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi, hội thảo giáo viên chủ nhiệm.

         - Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên tư vấn trường học.

         - Quản lý tốt đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học, phụ trách thư viện, thiết bị dạy học, phòng học bộ môn.

2. Tăng cường quản lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên:

2.1 Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

- 100 % cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện đúng các Điều lệ trường phổ thông và các văn bản hướng dẫn của ngành, nội qui nhà trường.

- 100% cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuẩn; phấn đấu vượt chuẩn đạt trên 90%

- Phấn đấu trong năm kết nạp thêm 1 đảng viên nâng tỷ lệ đảng viên lên 66%.

        - 100% cán bộ quản lý và giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp. Trong đó: xuất sắc 35%, khá 65%, không có giáo viên đạt trung bình và không đạt chuẩn.

2.2 Biện pháp:

- Tuyên truyền, phổ biến kịp thời các văn bản chỉ đạo của ngành về quản lý cán bộ, giáo viên tới  cán bộ, giáo viên.

- Tăng cường công tác kiểm tra nhằm điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy.

- Căn cứ vào thực trạng, đánh giá các tiêu chí về chuyên môn nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, đề xuất với các cấp quản lý thực hiện bồi dưỡng các chuyên đề chuyên môn nghiệp vụ.

- Chú trọng bồi dưỡng năng lực tổ chức thực hiện, quản lý hoạt động, biện pháp thực hiện, ứng xử giải quyết giáo dục cho giáo viên.

- Chủ động rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học, phụ trách thư viện, thiết bị dạy học, phòng học bộ môn. Không có cán bộ quản lý, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể để chăm lo quan tâm tới đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, giáo viên.

3. Đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học.

3.1. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn khác trong lĩnh vực giáo dục nhằm phát hiện các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với thực tế, không đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế.

         3.2. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong giáo dục và đào tạo; đơn giản hóa các thủ tuch hành chính, bảo đảm gọn nhẹ; đẩy mạnh triển khai thực hiện các dịch vụ công trực tuyến. Xây dựng và ban hành cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách pháp luật.

3.3. Tăng cường quản lý thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; củng cố kỉ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, thi; bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng; Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định và yêu cầu số lượng, chất lượng các loại sổ sách, hồ sơ chuyên môn; không lạm dụng hồ sơ, sổ sách. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.

3.4 Chú trọng quản lí, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011

- Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong quản lý giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học, …

3.5. Đẩy mạnh công tác truyền thông , tập trung vào các hoạt động đổi mới giáo dục trung học, trong đó đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền để thống nhất nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia của xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục.

3.6. Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục; củng cố kỷ cương, nề nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá và thi. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.

3.7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí. Tích cực áp dụng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp, trao đổi công tác qua internet, trang mạng "Trường học kết nối", đặc biệt trong công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục.

 

3.8. Công tác dạy thêm, học thêm:

* Chỉ tiêu:

Thực hiện tốt công tác dạy thêm, học thêm theo quyết định số 31 của UBND tỉnh Hà Nam quy định về việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam; hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nam, Phòng GD&ĐT huyện Thanh Liêm về việc dạy them, học thêm năm học 2017 – 2018.

* Biện pháp:

- Tiếp tục tuyên truyền tới 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh Quyết định 31 của UBND tỉnh Hà Nam qui định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

- Học sinh có nguyện vọng học thêm( tự nguyện viết đơn, có xác nhận của PHHS) được bố trí phân  vào các lớp theo cùng lực học: Giỏi-khá, trung bình.

- Giáo viên có đơn xin dạy thêm được bố trí dạy đúng chuyên ngành đào tạo và năng lực chuyên môn.

           - Lãnh đạo trường thường xuyên kiểm tra nền nếp dạy thêm, học thêm của giáo viên và học sinh.

- Công khai qui chế chi tiêu về dạy thêm, học thêm.

3.9. Thực hiện quy chế công khai:

- Thực hiện 3 công khai trong nhà trường theo quyết định 09/BGD - ĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GD-ĐT.

+ Công khai về CSVC trường lớp.

+ Công khai chất lượng giảng dạy và giáo dục

+ Công khai về tài chính

-         Xây dựng qui chế dân chủ trường học.

3.10. Công tác kiểm tra:

*Nội dung kiểm tra:

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch, quyết định thanh tra của Sở GD&ĐT Hà Nam.  Trường được Sở GD&ĐT Hà Nam thanh tra chuyên ngành vào tháng 2 năm 2017.

- 100% nội dung kiểm tra nhà trường được kiểm tra trong năm học( 9 nội dung theo Kế hoạch kiểm tra nội bộ )

- 100% GV được kiểm tra chuyên đề.

- 30% giáo viên được kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ  giáo viên

*Biện pháp

- Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học theo Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục;Thông tư số 39/2013/TT-BGD ĐT ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn thanh tra chuyên đề trong lĩnh vực giáo dục; Hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra nội bộ năm học 2016 - 2017; Hướng dẫn  của PGD&ĐT Thanh Liêm về hướng dẫn quy trình, nội dung và các biểu mẫu công tác kiểm tra nội bộ trường học trong năm học 2017 - 2018;

- Tích cực kiểm tra nền nếp của giáo viên: Kiểm tra chuyên đề  giáo viên, hồ sơ chuyên môn, nền nếp dạy học, chế độ chấm trả bài, ý thức và triển khai đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng năng lực cho cán bộ tổ và kĩ năng làm chủ nhiệm, công tác thu chi tài chính.

- Đẩy mạnh  kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ giáo viên.

- Tăng cường công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có).

3.11. Công tác khảo thí và kiểm định CLGD:

 Chỉ tiêu:

-         100% các cuộc thi và kiểm tra của học sinh thực hiện theo chỉ đạo của Sở GD&ĐT Hà Nam và Phòng GD&ĐT Thanh Liêm.

-         100% các văn bằng, chứng nhận nghề của học sinh được cấp phát và lưu trữ  theo qui định.

-         100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được tuyên truyền, phổ biến kịp thời các văn bản về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục

-         Trường giữ vững và phát huy trường  đạt cấp độ 3 về chất lượng giáo dục theo Quyết định của Giám đóc Sở GD - ĐT Hà Nam công nhận vào tháng 5 năm 2015.

 Biện pháp:

- Thực hiện nghiêm túc thời gian, kế hoạch các cuộc thi và kiểm tra theo chỉ đạo của Sở GD&ĐT Hà Nam và Phòng GD&ĐT Thanh Liêm.

- Thực  hiện nghiêm túc việc ra đề thi đề xuất theo chỉ đạo của PGD. Lên kế hoạch kịp thời triển khai các văn bản về khảo thí tới cán bộ, giáo viên.

- Giao cho đồng chí văn thư có kinh nghiệm phụ trách việc  cấp phát bằng tốt nghiệp THCS; cấp giấy chứng nhận nghề phổ thông cho học sinh.

- Hội đồng tự đánh giá của nhà trường tiếp tục cập  nhật, thu thập bổ sung thông tin minh chứng  kịp thời năm học 2017 - 2018 theo bộ mã minh chứng của nhà trường đã được đoàn đánh giá ngoài của SGD&ĐT kiểm định.

- Hội đồng tự đánh giá nhà trường căn cứ vào kết quả đã đạt được ở từng tiêu chí, tiêu chuẩn đã được đoàn đánh giá ngoài của SGD&ĐT đánh giá và góp ý chỉ đạo để từng bước có kế hoạch khả thi phát huy kết quả đã đạt được của nhà trường.

VI- Xây dựng CSVC và xây dựng trường chuẩn quốc gia:

1. X©y dùng CSVC tr­êng häc.

Chỉ tiêu:

- Quản lí tốt CSVC hiện có và sử dụng có hiệu quả.

- Tu sửa, bảo dưỡng, thay mới, bổ sung thiết bị hệ thống điện,  nước, máy tính, bàn ghế giáo viên và học sinh đảm bảo phục vụ tốt cho dạy và học ngay từ đầu năm học.

- Thay mới các bảng biểu ở văn phòng, ở lớp học phục vụ năm học mới.

- Mua mới, bổ sung thiết bị, đồ dùng dạy học. ( Khoảng 40 triệu đồng)

- Bổ sung sách cho thư viện.( 500 đầu sách, trị giá khoảng 20 triệu đồng)

Biện pháp:

- Tham mưu với địa phương tu bổ, sửa chữa cơ sở vật chất trường lớp phục vụ cho dạy học.

- Huy động các nguồn vốn để mua mới, bổ sung, tu sửa để phát huy hiệu quả cơ sở vật chất hiện có.

-Thống kê các trang thiết bị, ĐDDH dạy học, có kế hoạch mua sắm bổ sung kịp thời trang thiết bị thiếu, hỏng để phục vụ giảng dạy, không để dạy chay các giờ có thí nghiệm thực hành.

- Phát động cán bộ giáo viên tự làm thiết bị hoặc cải tiến sửa chữa các thiết bị dạy học cũ hoặc hư hỏng để đưa vào sử dụng.

- Quán triệt giáo viên tận dụng hết khả năng cơ sở vật chất đã có vào dạy học. Tăng cường công tác quản lý, bảo quản tốt cơ sở vật chất hiện có.

- Đẩy mạnh phong trào xây dựng và hoạt động Thư viện trường học có tác dụng thiết thực phục vụ cho dạy và học.

- Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh qua nhà trường, vệ sinh trường lớp sạch sẽ đảm bảo cảnh quan sư phạm.

2. X©y dùng tr­êng chuÈn Quèc gia

Chỉ tiêu

- Duy trì và phát huy kết quả của trường chuẩn quốc gia và thư viện đạt danh hiệu chuẩn quốc gia.

- Duy trì tốt 8 phòng học bộ môn: Lý, Hóa, Sinh, Tin(2 phòng), Tiếng Anh(2 phòng) và Âm nhạc.

Biện pháp

- Tham m­u víi ®Þa ph­¬ng, phòng GD, sở GD tăng cường hỗ trợ c¬ së vËt chÊt, củng cố và phát huy kết quả của trường đạt chuẩn quốc gia.

- TÝch cùc tæ chøc cho c¸n bé, gi¸o viªn thùc hiÖn n©ng cao chÊt l­îng gi¸o dôc toµn diÖn, båi d­ìng n¨ng lùc ®éi ngò, x©y dùng c¸c ®oµn thÓ chÝnh trÞ v÷ng m¹nh.

- Lµm tèt c«ng t¸c vËn ®éng c¸c ®oµn thÓ chÝnh trÞ, c¸c tÇng líp nh©n d©n tham gia vµo gi¸o dôc.

3.C«ng t¸c tµi chÝnh:

* Chỉ tiêu:

- 100% CB,GV, NV thực hiện nghiêm túc thu chi tài chính nhà nước và các khoản thu khác.

Căn cứ Nghị định số: 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021;

          Căn cứ Thông tư liên tịch số: 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021;

          Căn cứ hướng dẫn số: 1422/HDLN-GDĐT-TC-LĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2016 của của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Lao động thương binh xã hội;

          Căn cứ vào Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu chi học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2017-2018.

Căn cứ vào quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2017-2018 của UBND tỉnh;

Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của bộ tài chính quy định về chế độ hội họp;

Căn cứ Nghị quyết số: 05/2017/NQ-H ĐND ngày 19/7/2017 quy định chi công tác phí, tiếp khách hội họp;

Thực hiện công văn hướng dẫn số: 1227/SGDĐT-KHTC ngày 30 tháng 8 năm 2017 về việc thực hiện các khoản thu, góp trong cơ sở giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam;

Thực hiện hướng dẫn số 16/HD-PGD& ĐT ngày 12 tháng 9 năm 2017 về hướng dẫn thu chi các loại quỹ theo thỏa thuận;

- Các loại quĩ thu theo qui định: 

+ Kế hoạch thu học phí: 495.000 đ/hs/ 9 tháng

          + Bảo hiểm y tế học sinh: 491.400 đ/hs/ 12 tháng

- Các loại quĩ thu theo thỏa thuận:

          + Học thêm: 12.000 đồng/ buổi

          + Điện, nước, vệ sinh, DCLĐ: 175.500 đồng/ năm học

          + Bảo vệ: 24.000 đồng/12 tháng

          + Khuyến học: 80.000 đồng/hs/năm học

          + Lán xe: 50.000 đồng/hs/năm học

- Thực hiện tốt thu chi tài chính.

*Biện pháp:

- Tổ chức họp PHHS, hội đồng sư phạm nhà trường để tuyên truyền phổ biến các văn bản mới liên quan đến tài chính năm học 2016 – 2017.

- Xây dựng kinh phí đủ, đúng để chi cho các hoạt động nhà trường.

- Thực hiện tốt quyết định số 31 của UBND tỉnh Hà Nam về việc dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam, có biên bản qui chế chi tiêu về dạy thêm học thêm.

          - Thực hiện tốt Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021.

          - Thực hiện Thông tư liên tịch số: 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao đông thương binh xã hội;

Căn cứ hướng dẫn số: 1422/HDLN-GDĐT-TC-LĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2016 của của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Lao động thương binh xã hội;

Căn cứ vào quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2017-2018 của UBND tỉnh;

Thực hiện công văn hướng dẫn số: 1227/SGDĐT-KHTC ngày 30 tháng 8 năm 2017 về việc thực hiện các khoản thu, góp trong cơ sở giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam;

- Thực hiện tốt thông tư 09/BGD&ĐT ngày 7/5/2009 về qui chế công khai dân chủ.

- Đẩy mạnh công tác tự kiểm tra tài chính.

- Đối với các khoản thu theo quy chế thỏa thuận giữa nhà trường và CMHS phải có dự toán thu chi, công khai thống nhất mục đích sử dụng, biên bản thỏa thuận có đủ chữ ký của tất cả các PHHS.

VII- Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục:

a. Tổ chức tuyên truyền và tổ chức thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về xã hội hoá giáo dục, đặc biệt là nghị quyết 05/2005/NQ – CP ngày 18/4/2005 về xã hội hoá giáo dục và Nghị quyết 69/2008/NĐ – CP ngày 30/5/2008 của chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.

b. Triển khai thực hiện Điều lệ ban đại diện Cha mẹ học sinh ban hành kèm theo quyết định số 11/2008/QĐ - BGDĐT ngày 28/3/2008 của Bộ GD&ĐT.

- Phối hợp với trung tâm học tập cộng đồng để đẩy mạnh phong trào xã hội học tập.

- Phối hợp với hội phụ huynh học sinh để tạo điều kiện hỗ trợ trang thiết bị phục vụ học tập cho học sinh.

  VIII- Các cuộc vận động và phong trào thi đua:

Chỉ tiêu:

           -  100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước.

           - 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiệnnghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo.

           - 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện chỉ thị số 05/BCT về học tập theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh

           - 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện cuộc vận động mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo

           - 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện xây dựng trường học thân thiện- Học sinh tích cực ; phấn đấu cuối năm trường đạt 98/100 điểm.

          - 100% Cán bộ, giáo viên thực hiện cuộc vận động đổi mới sáng tạo trong dạy và học

* Biện pháp:

 - Kiện toàn Ban chỉ đạo các cuộc vận động và phong trào thi đua.

 - Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập lại các văn bản về phong trào thi đua và các cuộc vận động.

 - Cuối tháng, cuối kỳ, cuối năm sơ kết, tổng kết và kịp thời biểu dương, khen thưởng các điển hình tiên tiến.

           - Đủ bộ hồ sơ theo quy định ( từ văn bản chỉ đạo, nội dung, kế hoạch, kết quả).

IX: Công tác thi đua,  khen thưởng

Chỉ tiêu:

- Trường phấn đấu đạt tập thể Lao động xuất sắc.

- Phấn đấu có 7 cán bộ giáo viên đạt chiến sĩ thi đua. Có trên 70% giáo viên, nhân viên đạt lao động Tiên tiến.

- Chi bộ Đảng và tổ chức Công đoàn giữ vững danh hiệu vững mạnh xuất sắc.

- Chi đoàn Thanh niên là chi đoàn mạnh.

- Liên đội TNTP Hồ Chí Minh được tặng bằng khen của tỉnh Đoàn.

- 100% gia đình cán bộ, giáo viên là gia đình văn hoá.

- 100% cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh thực hiện tốt cuộc vận động và phong trào thi đua.

Biện pháp

- Thành lập hội đồng thi đua khen thưởng do hiệu trưởng làm chủ tịch hội đồng, đồng chí chủ tịch công đoàn làm phó chủ tịch hội đồng.

- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập lại các văn bản hướng dẫn về công tác thi đua. Hướng dẫn cho cá nhân, tập thể đăng ký thi đua theo quy định.

- Xây dựng tiêu chí đánh giá, xếp loại thi đua một cách khách quan, trung thực, tập trung vào những nhiệm vụ trọng tâm của năm học. Triển khai đến từng cán bộ đối với cán bộ, giáo viên, từng lớp và từng học sinh. Trên cơ sở đó phân công Đoàn, Đội, tổ chức Công đoàn và các bộ phận thi đua đánh giá một cách chính xác, thực chất.

- Tổ chức các các cuộc thi đua gối sóng trong năm học; có đủ bộ hồ sơ thi đua theo quy định; đảm bảo công bằng, khách quan trong công tác thi đua.

- Cuối mỗi đợt thi đua sơ kết, kịp thời biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể.

X- Công tác thông tin báo cáo:

Chỉ tiêu:

- 100% các loại báo cáo định kì và báo cáo đột xuất đảm bảo đúng, đủ, chính xác theo yêu cầu, thời hạn quy định của phòng GDĐT.

Biện pháp

+ Chấp hành tốt chế độ báo cáo định kì với nội dung đầy đủ, chính xác, kịp thời, sử dụng tốt mạng Internet để thực hiện chế độ báo cáo và nhận thông tin qua mạng.

+ Các loại hồ sơ chuyên môn, hồ sơ thi đua, kế hoạch công tác được duyệt với các cấp có thẩm quyền đúng thời hạn.

+ Xử lý nhanh, chính xác các thông tin báo đột xuất. Đủ, đúng và kịp thời.

C. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN LÃNH ĐẠO

1. Đ/c: Lê Văn Mạnh- Phó HT phụ trách trường : Phụ trách chung +  phụ trách tổ chức cán bộ +  công tác tài chính +Kiểm tra nội bộ; Công tác báo cáo tháng, kỳ; Công nghệ thông tin; Tuyển sinh + tốt nghiệp, Cấp phát bằng + tổ chủ nhiệm + Công tác kiểm đinh CLGD, công tác trường chuẩn, công tác thư viện;  Dạy hướng nghiệp khối 9 + tổ KHXH + Tổ CB

2. Đ/c Trịnh Văn Mùi – Phó Hiệu trưởng: Phụ trách chuyên môn, phổ cập, Lao động, CSVC; DTHT, Các phần mềm báo cáo thống kê + Sinh hoạt tập thể + Các cuộc thi của giáo viên và học sinh; công tác học sinh sinh viên; dạy toán tự chọn + tổ KHTN.

 

                                                                       HIỆU TRƯỞNG

                                                                             

 

 

 

 

 

LÃNH ĐẠO UBND XÃ THANH HÀ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LÃNH ĐẠO PHÒNG GD& ĐT HUYỆN THANH LIÊM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận: UBND xã ( Để báo cáo)

    Phòng GD&ĐT Thanh Liêm ( Để báo cáo)

    Lãnh đạo trường ( để thực hiện)

    Tổ trưởng CM ( để thực hiện)

    Lưu VT

 

 

MỐC THỜI GIAN VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC CHÍNH

NĂM HỌC 2017 – 2018

 

Tháng

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

 

 

 

8/2017

Tiếp tục lập Kế hoạch theo chương trình giáo dục nhà trường phổ thông

10-19/8

Học chính trị đầu năm

10/8

Triển khai PCGD

8/8

Ngày tựu trường

02/8

Thi nghề khối 8

14-17/8

Họp phụ huynh HS

31/8

Tuần lễ sinh hoạt tập thể, chuẩn bị cho KG

Kiểm tra nền nếp CM GV, sách vở, DCHT HS

17-20/8

Ngày học đầu tiên của năm học

21/8

Học theo Thời khóa biểu

 Từ 21/8

9/2017

Khai giảng năm học

5/9

Kiểm tra nền nếp CM GV.

Cả tháng

Triển khai điều tra, nhập dữ liệu phổ cập GD

Cả tháng

Duyệt kế hoạch cá nhân, tổ, bộ phận

22-25/9

Dự Hội thảo môn tiếng Anh, môn Ngữ văn cấp huyện,

Theo lịch PGD

Duyệt kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học

21/9

Nộp báo cáo tháng, sĩ số, …

25/9

Dạy nghề học sinh khối 9

Cả tháng

Xây dựng kế hoạch các khoản thu khác

8-10/9

Xây dựng kế hoạch học phí và chi phí học tập năm học 2017 - 2018

14-15/9

Bồi dưỡng HSG văn hóa và TDTT

Thứ 2 hàng tuần.

Tập huấn về Công nghệ thông tin, sổ liên lạc điện tử ở trường

14/9

10/2017

Tiếp tục nhập dữ liệu phổ cập vào phần mềm trực tuyến

01-25/10

Hội thảo chuyên môn theo chuyên đề 1

Thứ 5 tuần 3

KT nửa học kỳ I

Theo lịch PGD

KT thực hiện nhiệm vụ giáo viên 03 GV.(1 tổ NK, 1 tổ XH, 1 tổ TN)

10-20/10

Tổ chức HNCBCC đầu năm

04/10

Xây dựng kế hoạch nâng lương lần 2

Theo lịch PGD

Duyệt hồ sơ Emis đầu năm

5/10

Tổ chức dạy thêm theo QĐ 31

3buổi/tuần

Kỷ niệm ngày đón thư Bác 15/10 và PNVN 20/10

10/10

Quyết toán quý III năm 2017

20-22/10

Thi GVG cấp huyện

Theo lịch PGD

Tham gia Hội nghị nâng cao chất lượng dạy- Học tiếng Anh

Theo lịch PGD

Bồi dưỡng HSG văn hóa và TDTT

Thứ 2 hàng tuần.

11/2017

Thi GVG cấp huyện

Theo lịch PGD

KT nền nếp chuyên môn GV: Soạn giảng, chấm trả bài.

18-20/11

Hội thi vở sạch chữ đẹp HS; Thi văn nghệ TT kỷ niệm 20/11

10-15/11

Thực hiện KH dạy thêm, học thêm theo QĐ 31.

Cả tháng

KT thực hiện nhiệm vụ giáo viên, mỗi tổ một GV.

10-20/11

Thi khoa học kỹ thuật cấp trường

10/11

Thi khoa học kỹ thuật cấp thuyện

Theo hướng đẫn của PGD

Thi HSG văn hóa lớp 9 ( Vòng I)

Theo Lịch PGD

Kỷ niệm ngày Nhà giáo VN 20/11

20/11

Các tổ chuyên môn hội thảo theo chuyên đề

Thứ 5 tuần 3 tháng 11 .

Tham gia Hội thảo dạy học theo phương pháp “ Bàn tay nặn bột” cấp huyện

Theo Lịch PGD

Bồi dưỡng HSG văn hóa và TDTT

Thứ 2 hàng tuần.

12/2017

Tham gia Thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh

Theo hướng dẫn

Ôn tập HK I

Cả tháng

Kỷ niệm 22/12

22/12

KT chuyên đề và ôn tập của GV

Cả tháng

Dạy thêm , học thêm theo kế hoạch.

Cả tháng

Tham gia thi HSG TDTT các cấp.

Theo KH PGD

Hội thảo chuyên môn

Theo lịch PGD

Kiểm kê tài sản cuối năm 2017

31/12

Kiểm tra học kỳ HKI: Coi, chấm,…, tổng hợp ĐGXLHS

Theo lịch PGD

01/2018

Kết thúc HKI. Sơ kết HKI; Phát thưởng cho GV, HS.

8/1

Quyết toán ngân sách năm 2017, xây dựng kế hoạch năm 2018

Theo lịch PGD

Nộp BC Sơ kết HKI.

Theo lịch PGD

Coi chấm BTVH theo KH ( Khối 8,9)

1-5/1

Họp phụ huynh cuối HKI

6-7/1

Cập nhật dữ liệu phần mềm  Pemis, Emis

Theo Lịch PGD

Nghỉ tết âm lịch

Theo lịch

02/2018

Thi IOE cấp huyện

Theo KH PGD

Dạy nghề khối 8

Cả tháng

Dạy thêm học thêm theo QĐ 31.

Cả tháng

BDHSG văn hóa và TDTT

Thứ 2 hàng tuần

Thi HSG văn hóa lớp 9 ( Vòng II)

Theo Lịch PGD

Thi HSG TDTT cấp huyện

Theo KH PGD

03/2018

Bồi dưỡng HSG

Thứ 2 hàng tuần

Kỷ niệm ngày 8/3 và 26/3

8/3;26/3

Dạy nghề khối 8 và dạy thêm học thêm theo QĐ 31

Cả tháng

KT thực hiện nhiệm vụ giáo viên 3 GV của 3 tổ.

10-18/3

KT coi chấm KT các môn giữa kỳ II

Theo lịch PGD

Các tổ chuyên môn hội thảo chuyên đề  theo kế hoạch

Thứ 5 tuần 3 tháng 11 .

Thi GVG cấp tỉnh

Theo lịch SGD

Duyệt kế hoạch phát triển năm học 2018 - 2019

Theo lịch PGD

Thi HSG TDTT cấp huyện, cấp tỉnh

Theo lịch

4/2018

Tham gia Khảo sát HSG lớp 6; 7; 8.

Theo lịch PGD

Thi Olimpic Tiếng Anh cấp tỉnh

Theo lịch SGD

Kiểm tra nền nếp ôn tập cho HS

Cả tháng

Thi HSG văn hoá lớp 9 cấp tỉnh

Theo lịch SGD

KT thực hiện CT các môn TN - XH

25-30/4

KT thực hiện nhiệm vụ giáo viên GV

20-25/4

Kỷ niệm 30/4

30/4

Quyết toán Quý I năm 2018

Theo lịch PGD

Chấm sáng kiến kinh nghiệm

01-5/4

5/2018

Kiểm tra chất lượng cuối năm

Theo lịch PGD

Đánh giá CSGD và trường học thân thiện – HS tích cực

2-5/5

Kết thúc HKII

Theo lịch SGD

Hoàn thiện hồ sơ thi đua

25/5

TK năm học và phát thưởng

Nộp BC tổng kết

CB các ĐK xét, công nhận Tốt nghiệp THCS

Họp PHHS cuối năm

31/5

 

Theo Lịch PGD

13-15/5

6/2018

Xét Tốt nghiệp THCS

Ôn tập cho HS CB thi vào 10

Theo lịch PGD

01-20/6

Cập nhật dữ liệu phần mềm PEMIS, EMIS

Theo lịch PGD

Duyệt đánh giá công chức; chuẩn Hiệu trưởng, PHT, GV

Theo lịch PGD

Coi thi Tốt nghiệp THPT

Theo lịch PGD

Coi thi Tuyển sinh vào 10

7/2018

Tuyển sinh vào lớp 6

Theo HD PGD

Quyết toán quý II năm 2018, Xây dựng kế hoạch ngân sách năm 2018

Theo HD PGD

Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Theo KH PGD

                    

                                                                       

               

 PHỤ LỤC HỆ THỐNG CÁC CUỘC THI, HỘI THẢO 

NĂM HỌC 2017 – 2018

STT

Nội dung

Thời gian

Chỉ tiêu

Người thực hiện

Người phụ

trách

Kết quả

1.      

Hội thảo môn tiếng Anh các cấp

Hàng tháng

Chọn BC cấp huyện

GV Tiếng Anh

LĐT

 

2.      

Hội thảo PP “Bàn tay nặn bột” ở môn Lý, Hóa , Sinh

11/2017

Chọn BC cấp huyện

Nhàn, GV Lý, Hóa, sinh

LĐT

 

3.      

Hội thảo môn Ngữ văn cấp cụm trường, huyện

11/2017

 

Cúc,  tổ XH

LĐT

 

4.      

Hội thi giáo viên giỏi cấp trường

10/2017

80% GV

GV

LĐT, TTCM

 

5.      

Thi GVG cấp huyện

10,11

/2017

3->5GV đạt giỏi cấp huyện

5GV

LĐT, TTCM

 

6.      

Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi

4/2018

1->2GV đạt GVCN giỏi cấp huyện

2GVCN

 

LĐT, TTCM

 

7.      

Thi Khoa học kỹ thuật dành cho HS

11,12/

2017

Có SP dự thi cấp huyện

HS K8, 9

LĐT, TTCM

 

8.      

Giao lưu tiếng Anh tài năng OTE

1,2/2018

Có HS dự thi

HS lớp 6,7,8,9

LĐT

V.Anh

Hằng

Thảo

 

9.      

Thi học sinh giỏi VH  khối 9

2/2018

2-3/18 trường

GV dạy

HSG K9

LĐT

 

 

10.           

Khảo sát học giỏi khối 6-8

4/2018

2-3/18 trường

GV dạy

HSG K6,7,8

LĐT

 

 

11.           

Thi tuyển sinh vào lớp 10

6/2018

1-3/18 trường

GV dạy

HS K9

LĐT

 

 

                 

                                      

ĐĂNG KÝ CHỈ TIÊU CÁC CUỘC THI TRONG NĂM HỌC 2017 – 2018

 

1. Cuộc thi: “Khoa học kỹ thuật dành cho HSTrH”:

- Cấp huyện: Có 1 sản phẩm dự thi cấp huyện và đạt giải

- Cấp tỉnh: Có sản phẩm được tham gia.

2. Cuộc thi: “HSG văn hóa lớp 9”

- Cấp huyện: Đủ số học sinh tham gia dự thi, xếp thứ 2à3/18 trường

- Cấp tỉnh: Có HS tham gia và đạt giải.

3. Cuộc thi: “HSG TDTT”:

- Cấp huyện: Xếp thứ 3à5/18 trường

- Cấp tỉnh:  Có 2-3 nội dung tham gia, có 1 giải cấp tỉnh.

4. Cuộc thi: “GVDG cấp huyện”: có 3- 5 Gv tham gia dự thi và đạt giải

5. Khảo sát HSG văn hóa lớp 6; 7; 8 cấp huyện (Riêng lớp 8 khảo sát các môn như HSG lớp 9): Đủ số học sinh tham gia dự kiểm tra, xếp thứ 2à3/18 trường.

6. Thi vào lớp 10 THPT: Điểm TB đạt 5,8à6,0; xếp thứ 2à3/18 trường.

                                                                 

 

                                                                                   HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

Tải tệp đính kèm
Các tin khác

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 1

Hôm nay: 10

Tổng lượng truy cập: 176512