Tin tức : BỘ KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2015 - 2016/

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 - 2016

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 - 2016 Phần thứ nhất KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 - 2015 1- Ưu điểm: a. Các kết quả huy động: Duy trì sĩ số đạt được 100 % ; tỉ lệ phổ cập THCS đạt 97,44%, học sinh tốt nghiệp lớp 9 đạt 99,2%. b. Chất lượng giáo dục ngày càng ổn định và từng bước chuyển biến tích cực: + Tỷ lệ HS được xếp loại HK tốt và khá đạt 98,39%. Không có học sinh mắc các tệ nạn xã hội. + Số lượng học sinh xếp loại học lực giỏi và khá đã duy trì và nâng cao hơn so với năm học trước mặc dù trường đã thực hiện nghiêm túc cuộc vận động hai không trong giáo dục ở cả 4 nội dung. Tỷ lệ học sinh lên lớp đạt: 98,77%; Tỷ lệ HS xếp loại HL giỏi đạt 9,98%; xếp loại HL khá đạt 45,41%. HS xếp loại HL yếu và kém dưới 2%. Các chỉ tiêu GD về hạnh kiểm và học lực đều vượt các tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia. + Đội tuyển HSG các khối xếp chung đứng thứ sáu trên 18 trường trong huyện. Tiêu biểu như: Văn 8 (XT1); Anh 8 (XT2); Anh 7( XT2); Sinh 9 ( XT4); Văn 6( XT 5). Trường có 1HS đạt giải khuyến khích thi IOE cấp tỉnh. + HS thi tuyển sinh vào lớp 10 đỗ 112/123 em đạt 91,1%. Có 6 em đỗ vào trường Chuyên Biên Hòa. + Tỷ lệ HS thi đỗ nghề đạt 100%, trong đó tỷ lệ Giỏi, khá đạt 99,2%. + Tháng 5 năm 2015 trường được SGD&ĐT công nhận Trường Trung học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3. c. Về đội ngũ: Các thầy cô giáo đã xây dựng và duy trì được khối đoàn kết thống nhất, đồng sức đồng lòng xây dựng nhà trường theo tiêu chí “Trường học thân thiện – HS tích cực” với mục tiêu “ Tất cả vì học sinh thân yêu”, và thực hiện tốt cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Các thầy cô giáo đã không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chất lượng giảng dạy, giáo dục. Trường có 100% CB, GV đạt trình độ chuẩn về chuyên môn, trong đó vượt chuẩn – trình độ đại học là 75,6%. d. Về kết quả thi đua: - Tập thể trường đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, được Bộ GD&ĐT tặng Bằng khen. - Liên Đội được tặng Bằng khen của TW Đoàn.; Chi Đội 6A, 8A được Tỉnh đoàn tặng Giấy khen. Trường có 10/18 lớp đạt danh hiệu lớp tiên tiến và được tuyên dương; 62 HS đạt HSG, 282 HS đạt HSTT. Trường có 7 cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua và 21 giáo viên đạt danh hiệu Lao động tiên tiến. Cô giáo Hồ Thị Vân Anh được TW Đoàn tặng Bằng khen. Cô hiệu trưởng Nguyễn Thị Thúy Nga được giám đốc Sở GD&ĐT tặng giấy khen. Trong năm học qua trường có 4 thầy cô giáo được công nhận giáo viên giỏi cấp huyện: Cô Ngô Thị Hải Yến, Đỗ Thị Thu Cúc; Nguyễn Thị Xuân Hiên; Nguyễn Thị Minh Thùy và cô giáo Phạm Thị Loan được công nhận giáo viên giỏi cấp tỉnh. e. Về công tác xã hội hóa giáo dục: - Nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục góp phần nâng cao điều kiện phục vụ giảng dạy và học tập, thúc đẩy các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Trường được phòng GD&ĐT đánh giá Xuất sắc về công tác xã hội hóa giáo dục trong năm học 2014 – 2015. Cụ thể năm học qua, sự nghiệp giáo dục của nhà trường đã được các ban ngành, tổ chức và nhân dân tích cực quan tâm ủng hộ với tổng số tiền 563.310.000 đồng, trong đó: - Hội cha mẹ học sinh ủng hộ các hoạt động phục vụ cho sinh hoạt, học tập của học sinh nhà trường là: 163.410 triệu đồng. - Hội cha mẹ học sinh hỗ trợ xây dựng lán xe học sinh mới, làm đường đi ra lán xe với tổng số tiền: 77.900.000 đồng. - Bộ trường bộ GTVT tặng 01 máy pho tô coppy, 02 dàn loa máy âm thanh và quà cho CB, GV kỷ niệm 50 năm thành lập trường với trị giá 300.000.000 đồng. - Công ty Cổ phần Đại Hưng 668 ở Hà Nội tặng bàn ghế phòng học tiếng Anh với trị giá 21 triệu đồng. 2-Những tồn tại: - Đội ngũ giáo viên ở trường chưa đồng đều về nghiệp vụ, ý chí rèn luyện phấn đấu vươn lên của một số giáo viên chưa cao. - Việc đổi mới PPDH, KTĐG còn hạn chế dẫn đến hiệu quả giáo dục chưa cao. - Cơ sở vật chất chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời điểm hiện tại. - Mặc dù hiện tại trường có đủ 2 bộ thiết bị/ môn/ khối và đượcbổ sung hàng năm theo đề nghị của giáo viên dạy các bộ môn. Tuy nhiên chất lượng thiết bị đồ dùng dạy học còn hạn chế, chưa đáp ứng đủ yêu cầu giảng dạy của các bộ môn. - Không có học sinh giỏi văn hóa lớp 9 tham gia thi cấp tỉnh; học sinh giỏi TDTT tham gia thi cấp tỉnh nhưng không đạt giải. - Tuy tỷ lệ đỗ vào lớp 10 THPT cao trên 91% song chất lượng lại giảm sút so với các năm học trước ( Đứng thứ 9/18 trường của huyện). - Các cuộc thi mới của ngành đối với giáo viên, học sinh: Hiệu quả chưa cao. 3. Biện pháp khắc phục: - Quán triệt về tư tưởng nhận thức, ý thức trách nhiệm đối với cán bộ, giáo viên. - Nâng cao hiệu quả các đợt bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do Sở, Phòng Giáo dục và nhà trường tổ chức. - Tăng cường hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi: Tuyển chọn học sinh; Chọn cử giáo viên bồi dưỡng; xây dựng kế hoạch và nội dung bồi dưỡng cụ thể; thời gian bồi dưỡng,… - Nâng cao chất lượng thi vào lớp 10 THPT: Phân loại học sinh để ôn luyện; tăng cường thời gian ôn luyện; giáo viên dạy có kế hoạch và nội dung cụ thể theo từng đợt ôn luyện. - Nâng cao hiệu quả các cuộc thi của ngành phát động: xây dựng kế hoạch cụ thể, giao trách nhiệm cho cán bộ, giáo viên phụ trách chỉ đạo thực hiện từng cuộc thi do ngành phát động. - Từng cá nhân, bộ phận lên kế hoạch mua bổ sung các trang thiết bị tối thiểu cần thiết. Nhà trường cân đối, duyệt bổ sung dần theo kế hoạch để đáp ứng yêu cầu dạy – học theo mục tiêu giáo dục. Phần thứ hai KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 – 2016 1-Những căn cứ: - Căn cứ Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 4509/BGDĐT-GDTrH ngày 03 tháng 9 năm 2015 của BGDĐT hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2015-2016; Quyết định số 911/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 1163/SGDĐT-GDTrH ngày 14/9/2015 của Sở GD&ĐT Hà Nam V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2015 – 2016; Căn cứ công văn số …/KH- THCS ngày 15 tháng 9 năm 2015 của phòng GD&ĐT Thanh Liêm về kế hoạch thực hiện năm học cấp THCS; - Căn cứ vào tình hình thực tiễn của trường và nhiệm vụ phát triển kinh tế, chính trị của địa phương, 2-Tình hình lớp, h/s, cán bộ, giáo viên đầu năm học 2015-2016: a. Học sinh: Năm học 2015 - 2016 trường có 17 lớp (So với năm học trước giảm 1 lớp) và 648 Học sinh, nữ: 325 , cụ thể: Khối 6: 5 lớp với 176 hs (86 nữ); Khối 7: 4 lớp với 171 hs (85 nữ); Khối 8: 4 lớp với 167 hs (90nữ); Khối 9: 4 lớp với 134 hs (64 nữ) b. Số cán bộ, giáo viên: -Tổng số cán bộ quản lý: 03 - trong đó: Hiệu trưởng: 1; Hiệu phó: 02 -Số giáo viên : 39 (Biên chế 35; hợp đồng 04); Tỷ lệ GV đạt chuẩn: 100% (trên chuẩn:32/39 đạt 82,1%); tỷ lệ bình quân GV trên lớp 2,29. c. Cơ sở vật chất: - Trường THCS Thanh Hà có khuôn viên rộng với 9960 m2, trường có: 17 phòng học đạt chuẩn; 5 phòng học bộ môn đạt chuẩn; 2 phòng học Tin với 36 máy tính. - Các trang thiết bị trong các phòng học bộ môn đủ điều kiện đảm bảo cho việc dạy và học có hiệu quả. - Khu sân chơi, bãi tập đảm bảo theo tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia. - Trường được công nhận trường Trung học đạt chuẩn Quốc gia; Thư viện đạt Danh hiệu thư viện chuẩn. Trường THCS Thanh Hà xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2015-2016 như sau: A- NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM: 1. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ GDĐT thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng về phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. 2. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh. 3. Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, trách nhiệm giải trình của cán bộ quản lý và chức năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên. 4. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn góp phần hình thành và phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. 5. Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, bảo đảm trung thực, khách quan; phối hợp đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và cộng đồng. 6. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh. 7. Nâng cao chất lượng Giáo dục toàn diện, Học sinh giỏi văn hoá, TDTT, các cuộc thi cấp tỉnh,Thi tuyển sinh vào lớp 10. 8. Tiếp tục xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục nhà trường phổ thông theo Công văn 791 của Bộ GD&ĐT, Công văn 856 của Sở GD&ĐT Hà Nam. 9. Tổ chức tốt Lễ kỷ niệm 50 năm thành lập trường THCS Thanh Hà (1965 -2015). B- NHIỆM VỤ CỤ THỂ: I. Phát triển mạng lưới trường lớp, thực hiện phổ cập giáo dục: 1. Chỉ tiêu: - Duy trì 100% sĩ số học sinh hiện có 648/648 học sinh, không có học sinh bỏ học: + Khối lớp 6: 5 lớp với 176 h/s + Khối lớp 7: 4 lớp với 171 h/s + Khối lớp 8: 4 lớp với 167 h/s + Khối lớp 9: 4 lớp với 134 h/s - Tuyển sinh vào lớp 6 đạt tỷ lệ 100% - Tỷ lệ phổ cập đạt trên 98%. - Triển khai quản lý phổ cập theo hệ thống thông tin điện tử phổ cập giáo dục và chống mù chữ đã được tập huấn. - Duy trì 9 học viên ở các lớp BTVH.( Lớp 9: 06 học viên; lớp 8: 03 học viên). 2. Biện Pháp - Tham mưu với địa phương kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập cấp xã thống nhất trong toàn xã. - Phân công các nhóm phổ cập phối hợp các cấp học (THCS, TH, Mầm non) tới từng hộ, xóm điều tra thực tế theo mẫu phiếu. - Tiếp tục tập huấn cho 100% các nhóm phụ trách phổ cập phần mềm quản lý dữ liệu hệ thống thông tin điện tử phổ cập giáo dục và chống mù chữ. - Củng cố, duy trì và nâng cao tỷ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS; đảm bảo chất lượng công tác điều tra cơ bản; tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. - Thực hiện việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD đúng qui định; coi trọng công tác điều tra, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo kịp thời định kỳ về thực trạng tình hình PCGD theo kế hoạch PGD; Tích cực huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp. - Hàng ngày theo dõi sĩ số học sinh, nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ tiết, nghỉ học từng ngày, có giải pháp khắc phục hiệu quả ( thông báo ngay về gia đình). - Đẩy mạnh tuyên truyền vận động nhân dân, Hội khuyến học, các dòng họ, các đoàn thể chính trị quan tâm động viên, tạo điều kiện thuận lợi để con em trong độ tuổi phổ cập được đến trường học tập. Thực hiện tốt giáo dục hướng nghiệp, định hướng cho học sinh sau tốt nghiệp THCS. - Duy trì thường xuyên 2 lớp học Bổ Túc văn hoá, phân công giáo viên phụ trách giảng dạy và chủ nhiệm cụ thể như sau: + Lớp 8: Đ/c Hương chủ nhiệm Dạy Toán: Đ/c Hiếu Dạy Sinh: Đ/c Thùy Dạy Hoá: Đ/c Nhàn Dạy Lý: Đ/c Hải Dạy Địa: Đ/c Hồng Dạy Sử: Đ/c Phương Dạy Văn: Đ/c Hương + Lớp 9: Đ/c Liên chủ nhiệm Dạy Toán: Đ/c Yến Dạy Sinh: Đ/c Thùy Dạy Hoá: Đ/c Nhàn Dạy Lý: Đ/c Huyền Dạy Địa: Đ/c Hồng Dạy Sử: Đ/c Phương Dạy Văn: Đ/c Liên - Thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2015-2016 theo đúng quy chế và hướng dẫn của phòng GD&ĐT. II. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. 1. Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình và kế hoạch giáo dục Chỉ tiêu: - Trường thực hiện năm học có 37 tuần thực học. Ngày bắt đầu học 24/8/2015, kết thúc học kỳ I: 09/01/2016. Ngày bắt đầu học kỳ II: 11/01/2016, kết thúc chương trình học kỳ II: 23/5/2016(học kỳ I bố trí 19 tuần, học kỳ II bố trí 18 tuần) trên cơ sở giữ nguyên tổng số tiết học dành cho các môn học, mỗi học kỳ có 01 tuần dành để học bù các tiết học nghỉ có lý do, các tiết còn lại dùng cho ôn tập. - Trường thực hiện theo Phân phối chương trình (PPCT) do Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành năm học 2011-2012, hướng dẫn bổ sung của năm học 2012-2013 và 5 môn ( Toán 9, Hóa 9, Sinh 9, GDCD 9, Hóa 8) thực hiện theo chương trình giáo dục nhà trường phổ thông dưới sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT Hà Nam, phòng GD&ĐT Thanh Liêm và Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt áp dụng từ năm học 2014 – 2015. - Trường thực hiện nghiêm túc dạy học tự chọn ở các khối lớp theo đúng công văn số 4718/BGDĐT/GDTrH ngày 16/8/2007 của Bộ GD&ĐT. 100% học sinh khối 9 được học 1 tiết tự chọn văn và 1 tiết tự chọn toán/tuần theo chủ đề bám sát; 100% học sinh khối 6,7,8 được học 2 tiết tin/tuần.( Môn tin học). - Trường thực hiện nghiêm túc Quyết định số 31 quy định về dạy thêm, học thêm của UBND tỉnh Hà Nam; công văn số 73/PGD-ĐT của phòng GD&ĐT Thanh Liêm hướng dẫn về việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường phổ thông năm 2015 – 2016. Giấy phép số 02/GP – GD ĐT ngày 15 tháng 9 năm 2015 của phòng GD&ĐT Thanh Liêm. - 100% giáo viên và học sinh dạy – học tiếng Anh lớp 6,7 theo chương trình và SGK mới. - Dạy Mĩ thuật lớp 9 ở học kỳ I; Âm nhạc lớp 9 ở học kỳ II. Biện pháp: * Thực hiện nghiêm túc Điều chỉnh nội dung dạy học phổ thông theo công văn số 5842/BGDĐT-VP của Bộ GDĐT ngày 01/9/2011, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ trong Chương trình giáo dục phổ thông, đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ. - Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt, Sở GDĐT đồng ý, trước khi thực hiện và là căn cứ để thanh tra, kiểm tra. - Duyệt Kế hoạch giáo dục của nhà trường đảm bảo đúng qui trình và hướng dẫn của Phòng, Sở GD&ĐT qui định. - Trường in PPCT áp dụng trong năm học 2015 - 2016 của nhà trường cung cấp cho từng giáo viên khi nhận chuyên môn. (Với những môn có sự điều chỉnh). - Tuyên truyền, phổ biến quy định dạy thêm, học thêm tới phụ huynh, giáo viên và học sinh; xây dựng kế hoạch dạy thêm, học thêm chi tiết, đảm bảo tính dân chủ, tự nguyện. - Tăng cường hiệu quả sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn. - Chú trọng tính thực tiễn của việc xây dựng kế hoạch từ cá nhân, bộ phận, nhà trường. - Tăng cường kiểm tra nền nếp giáo viên về việc thực hiện kế hoạch giáo dục, về dạy thêm học thêm…. *. Dạy học tự chọn: Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 4718/ BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 và hướng dẫn của Sở tại công văn số 1225 ngày 31/8/2012 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2012-2013; tiết dạy tự chọn được ghi rõ trên thời khoá biểu của nhà trường. * Nâng cao chất lượng thực hiện dạy học giáo dục địa phương theo quy định tại phân phối chương trình môn học. Sử dụng tài liệu giáo dục địa phương các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân do Sở GDĐT biên soạn năm 2013 trong giảng dạy, học tập của học sinh và căn cứ để thực hiện kiểm tra đánh giá. * Tổ chức dạy học ngoại ngữ. - Dạy tiếng anh lớp 6, lớp7 theo chương trình, SGK mới và học trên phòng học bộ môn. - Trường bố trí thêm 01 phòng học tiếng Anh luân phiên sử dụng cho các khối 8,9. * Hàng ngày văn phòng nhà trường kết hợp với giáo viên chủ nhiệm, theo dõi sĩ số và liên lạc trực tiếp với cha mẹ học sinh giảm thiểu học sinh bỏ tiết, nghỉ học. Đồng thời thường xuyên trao đổi, phối kết hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh, đoàn thể xã hội để thực hiện tốt chương trình và kế hoạch giáo dục. - Nắm vững những học sinh có hoàn cảnh khó khăn kịp thời động viên các em đến lớp ( Khai giảng năm học nhà trường đã trao quà cho 10 học sinh con hộ nghèo và học sinh có hoàn cảnh khó khăn với số tiền 1.100.000 đồng). * Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; bảo vệ môi trường; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản văn hóa địa phương, … theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. * Lãnh đạo nhà trường, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn tăng cường công tác kiểm tra nền nếp kiểm môn của giáo viên. 2- Thực hiện các hoạt động giáo dục: a- Hoạt động giáo dục đạo đức và hoạt động trải nghiệm sáng tạo : * Chỉ tiêu: - Thực hiện tốt “Tuần sinh hoạt tập thể” theo kế hoạch của Sở GD&ĐT Hà Nam và Phòng GD - ĐT Thanh Liêm. - Thực hiện nghiêm túc chương trình giảng dạy môn GDCD ở lớp 6,7,8 theo chương trình của SGD. Riêng môn GDCD 9 thực hiện nghiêm túc theo chương trình giáo dục nhà trường. - Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện có hiệu quả phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; phát động và triển khai tháng an toàn giao thông, 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia; giáo viên giảng dạy lồng ghép trong các môn học về giáo dục trật tự an toàn giao thông. - Thực hiện tích hợp giữa Hoạt động trải nghiệm sáng tạo và Hướng nghiệp. - Học sinh xếp loại hạnh kiểm cuối năm: loại Tốt và Khá đạt trên 98%; không có học sinh vi phạm pháp luật hoặc mắc các tệ nạn xã hội; - Công tác Đội: 85% đội viên đạt danh hiệu “Cháu ngoan Bác Hồ”. Liên Đội được tặng bằng khen của Tỉnh Đoàn. Biện pháp: - Trường thực hiện tốt các hoạt động giáo dục đã được quy định cả về nội dung và thời lượng. - Lựa chọn đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và tổng phụ trách Đội: là những người có kinh nghiệm và nhiệt tình, có kỹ năng giáo dục học sinh và công tác dân vận. - Tổ chức bình bầu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường và có 2 GVCN giỏi cấp trường tham gia thi GV chủ nhiệm giỏi cấp huyện. - Chú trọng công tác giáo dục đạo đức học sinh, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống; thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức qua mỗi hoạt động trong nhà trường. Tiếp tục thực hiện tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền biển đảo. - Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đồng thời quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa - Giảng dạy đầy đủ chủ đề quy định cho mỗi tháng. Thực hiện tích hợp nội dung HĐ trải nghiệm sáng tạo sang môn GDCD: chủ đề về đạo đức và pháp luật; Đưa nội dung giáo dục về Công ước quyền trẻ em của Liên hợp quốc vào HĐ trải nghiệm sáng tạo ở lớp 9 và tổ chức các hoạt động phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” vào HĐ trải nhiệm sáng tạo. - Sưu tầm, bổ sung tư liệu cho Phòng truyền thống Đội đảm bảo có tác dụng giáo dục thực sự. - Chú trọng bồi dưỡng năng lực tổ chức thực hiện, quản lý hoạt động, biện pháp thực hiện, ứng xử giải quyết giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện học sinh. - Tổ chức thường xuyên các hoạt động tập thể có tính giáo dục cao như chào cờ đầu tuần, sinh hoạt tập thể giữa giờ, sinh hoạt lớp cuối tuần, hoạt động của Đội Sao đỏ, đẩy mạnh hoạt động của Đoàn, Đội và công tác tự quản của chi Đội. Đảm bảo đủ chủ đề qui định cho mỗi tháng với thời lượng 2 tiết/ tháng. - Tổ chức cho học sinh chăm sóc các địa chỉ đỏ, các di tích lịch sử của địa phương và có đánh giá thi đua theo năm học. - Tiếp tục thi kể chuyện về “Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong các buổi chào cờ, sinh hoạt tập thể; kịp thời biểu dương những cá nhân, tập thể thực hiện tốt. b. Hoạt động giáo dục trí dục: Chỉ tiêu: - Giáo viên thực hiện nghiêm túc PPCT theo hướng dẫn của SGD Hà Nam áp dụng từ năm học 2011 – 2012, có chỉnh sửa ở năm học 2012 – 2013 và PPCT 5 môn học ( Toán 9; Hóa 9; Hóa 8; Sinh 9; GDCD9) theo chương trình giáo dục nhà trường phổ thông do Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt áp dụng từ năm học 2014 – 2015. Chất lượng kiểm tra cuối kỳ I, cuối năm: Văn, Toán, Anh đạt 75% trở lên, các môn khác 95% trở lên; các môn xếp loại (thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật: 100% xếp loại Đ) - Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực cuối năm: loại Giỏi: 10% - 12%; loại Khá 45% - 48%; giảm loại Yếu và Kém dưới 2%. - Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt trên 98% - Điểm bình quân học sinh thi tuyển vào THPT đạt từ 5,65,8 điểm/HS xếp thứ 3-5/18 trường trong huyện. - HSG văn hoá lớp 9 dự thi huyện: Đủ số lượng các môn theo quy định; đội tuyển được xếp thứ 3 5/18 trường trong huyện; phấn đấu có 1 học sinh tham gia thi HSG tỉnh. - Có 20 học sinh tham gia thi Olympic tiếng Anh cấp huyện, xếp thứ 35/17 trường. Có 1 học sinh được thi Olympic tiếng Anh cấp tỉnh. - Kết quả khảo sát HSG khối 6,7,8 cấp huyện xếp thứ 3->5/17 trường. - Có 1 học sinh tham gia dự thi tiếng Anh OTE. Biện pháp: - Giáo viên, nhóm – tổ chuyên môn chủ động lập kế hoạch giảng dạy theo nhóm môn; thiết kế hoạt động giáo dục linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm. Yêu cầu 100% giáo viên soạn giáo án mới chú trọng đổi mới PPDH, đổi mói KT-ĐG theo hướng phát huy năng lực và phẩm chất của học sinh. - Đẩy mạnh hoạt động chuyên môn trên trang “Trường học kết nối”, các tổ chuyên môn phải có nội dung chuyên môn trao đổi trên mạng với các trường bạn và Phòng GDĐT. Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên tổ chức sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường qua mạng cho mỗi chủ đề theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học qua mạng mà không nhất thiết phải theo bài/tiết trong sách giáo khoa. - Khuyến khích giáo viên tự học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhất là đối với giáo viên dạy Tiếng Anh. - Nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn: đảm bảo nền nếp đúng quy định, chủ đề thiết thực: Thực hiện trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy. Quan tâm bồi dưỡng giáo viên mới. - Ban gi¸m hiÖu, c¸c tæ tr­ëng, tæ phã chuyªn m«n th­êng xuyªn kiÓm tra nÒn nÕp chuyªn m«n cña gi¸o viªn hµng ngµy, hµng tuÇn. - T¨ng c­êng dù giê th¨m líp: L•nh ®¹o dù 1tiÕt/gv/n¨m; tæ tr­ëng, tæ phã chuyªn m«n dù 4 tiÕt/gv cña tæ/n¨m, gi¸o viªn dù Ýt nhÊt 1 tiÕt/ tuÇn. - T¨ng c­êng hiÖu qu¶ sinh ho¹t tæ chuyªn m«n, ®i s©u c¸c chuyªn ®Ò n©ng cao chÊt l­îng häc sinh, d¹y häc phï hîp ®èi t­îng b»ng biÖn ph¸p ph©n lo¹i häc sinh. - Ph©n c«ng gi¸o viªn d¹y båi d­ìng HSG duy tr× th­êng xuyªn tõ ®Çu ®Õn cuèi n¨m häc: 1 buæi/tuÇn. - Tích cực đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG theo hướng phát huy năng lực và phẩm chất học sinh. Yêu cầu giáo viên ra đề đề xuất các kỳ kiểm tra định kỳ gửi về nhà trường. Tăng cường xây dựng "Nguồn học liệu mở" (Thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi, giáo án, tài liệu tham khảo có chất lượng trên Website của nhà trường. - Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh ngay từ đầu năm học. - Thực hiện nghiêm túc dạy thêm học thêm theo thông tư 17 của Bộ GD và Quyết định số 31 của UBND tỉnh Hà Nam, hướng dẫn số 73 của phòng GD&ĐT huyện Thanh Liêm. - Chỉ đạo cá nhân, nhóm, thống nhất xây dựng kế hoạch ôn tập giữa các học kỳ, cuối kỳ, cuối năm, ôn tuyển sinh vào lớp 10 THPT. - Tổ chức tốt các kỳ kiểm tra ( khảo sát đầu năm, giữa kỳ, cuối kỳ, cuối năm,..) đánh giá chính xác chất lượng giáo dục. c- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông: Chỉ tiêu: - 100% học sinh lớp 9 được học đủ chương trình về giáo dục hướng nghiệp và hoàn thiện đủ 70 tiết nghề điện dân dụng với HS lớp 9BCD và nghề Tin học văn phòng với HS lớp 9A theo qui định của Bộ GD&ĐT. Kết thúc chương trình nghề phổ thông khối 9 trước 30/10/2015. - 100% học sinh lớp 8A được học môn Tin học văn phòng; học sinh lớp 8B,8C,8D được học 50 tiết nghề điện dân dụng (bắt đầu từ tuần giữa tháng 11/2015 và kết thúc tháng 5/2016). - 100% học sinh lớp 9 thi nghề phổ thông và được cấp chứng chỉ, trong đó loại giỏi đạt trên 90%, không có học sinh xếp loại TB. Biện pháp: - Phân công giáo viên dạy nghề đúng chuyên môn, có kinh nghiệm thực hành. Thực hiện nghiêm túc chương trình dạy nghề điện dân dụng theo PPCT của Sở GD&ĐT áp dụng năm học 2012 – 2013. - Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình giáo dục hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 đã Điều chỉnh thời lượng HĐGDHN lớp 9 thành 9 tiết/năm học sau khi đưa một số nội dung GDHN tích hợp sang HĐGDNGLL ở 2 chủ điểm: Truyền thống nhà trường" (chủ điểm tháng 9). "Tiến bước lên Đoàn" (chủ điểm tháng 3). - Xây dựng kế hoạch thực hiện dạy Nghề phổ thông theo quy định, phù hợp với điều kiện nhà trường và định hướng phát triển năng lực của học sinh; đa dạng các hình thức tư vấn, hướng nghiệp; giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tế cuộc sống. - Yêu cầu giáo viên chủ nhiệm làm tốt công tác tư vấn cho phụ huynh, hướng dẫn học sinh có định hướng trước và sau khi tốt nghiệp THCS. Các giáo viên bộ môn đều tham gia giáo dục hướng nghiệp nghề cho học sinh lồng ghép trong môn dạy. - Kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện chương trình dạy nghề phổ thông của giáo viên. Tổ chức ôn tập thêm 3 buổi cho học sinh lớp 9 trước khi thi nghề để có kết quả cao. - Tổ chức kỳ thi nghề đúng quy chế, đúng hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nam và phòng GD&ĐT Thanh Liêm về hướng dẫn thi nghề phổ thông năm học 2015 – 2016. d. Hoạt động giáo dục các chủ đề liên môn: Chỉ tiêu: - Giáo viên dạy môn Sinh học 8 và giáo dục công dân 9 thực hiện nghiêm túc chủ đề liên môn theo chương trình giáo dục của nhà trường do Hiệu trưởng phê duyệt áp dụng từ năm học 2014 – 2015. Biện pháp: - Thực hiện tốt công tác xây dựng các chủ đề liên môn ở các môn học. - Khuyến khích giáo viên dạy các chủ đề liên môn bằng các phương pháp dạy học tích cực theo hướng phát triển năng lực học sinh, rèn luyện kỹ năng sống. - Nâng cao chất lượng các chủ đề liên môn môn: đảm bảo nền nếp đúng quy định, chủ đề thiết thực liên quan đến các vấn đề thời sự của địa phương, đất nước, bảo vệ Biên giới hải đảo – Bảo vệ Tổ quốc – Hòa bình; bảo vệ môi trường, … 3- Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá: a- Định hướng chung: Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến trong giáo viên – học sinh và xã hội về định hướng đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, PPDH, đổi mới KTĐG là quá trình xuyên suốt trong việc thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông. Tạo bước chuyển biến về nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên. Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục. b. Đổi mới phương pháp dạy học: Chỉ tiêu: - Phát động sâu rộng đổi mới phương pháp giảng dạy trong giáo viên và phương pháp học tập trong học sinh. (tới 100% giáo viên và học sinh). - 100% giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo bộ môn. - 100% giáo viên đổi mới hình thức tổ chức giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh. - 100% giáo viên soạn giáo án mới chú trọng đổi mới PPDH theo hướng phát huy năng lực học sinh. - 100% các phòng học bộ môn nhà trường hiện có (7 phòng học bộ môn : Vật lí; Hóa học, Sinh học, Tin học – 2 phòng, Tiếng Anh – 2 phòng) được sử dụng triệt để và nâng cao hiệu quả, có đủ hồ sơ theo quy định - 100% giáo viên dạy dạy và học sinh học tiếng Anh lớp 6, lớp 7 theo chương trình mới được sử dụng phòng học bộ môn. Biện pháp: - Triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực chủ động, tự học, tự phát triển năng lực học sinh. - Áp dụng phương pháp “ Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác vào các tiết học, môn học phù hợp. - Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh; giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm. - Đẩy mạnh vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành trong các môn học; đảm bảo cân đối giữa truyền thụ kiến thức, rèn luyện kĩ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế, sử dụng thiết bị và công nghệ thông tin trong bài giảng hợp lý và hiệu quả. - Các nhiệm vụ học tập có thể thực hiện ở trong hoặc ngoài lớp, ở trong hay ngoài phòng học; cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường. - Giáo viên tạo điều kiện, hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng tự học, tự nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng giúp học sinh vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất. - Giáo viên coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng các hoạt động và kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh. - Nâng cao chất lượng dạy và học cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với môn tiếng Anh đặc biệt là tiếng Anh khối lớp 6, lớp 7. - Lãnh đạo nhà trường tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH thông qua bồi dưỡng GV, dự giờ thăm lớp, tổ chức rút kinh nghiệm giờ dạy ở nhóm, tổ chuyên môn, hội thảo, thi GVG các cấp, sinh hoạt chuyên môn trên “ Trường học kết nối”; kịp thời động viên khích lệ những cá nhân điển hình trong phong trào đổi mới phương pháp giảng dạy. c- Đổi mới kiểm tra đánh giá: Chỉ tiêu: - 100% giáo viên đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư 58/2011/TT-BGD ĐT ngày 12/12/2011 về ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT. - 100% học sinh được đánh giá công bằng, khách quan theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất. - 100% giáo viên hưởng ứng phong trào đổi mới đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh. - 100% giáo viên biên soạn đề kiểm tra theo hướng đổi mới KTĐG. - 100% học sinh học tiếng Anh khối 6,7 được đánh giá theo chuẩn 4 kỹ năng. Biện pháp: - Tổ chức, chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc, công bằng, khách quan các kỳ kiểm tra, thi để đánh giá đúng năng lực thực chất và sự tiến bộ của học sinh. - Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ tập trung vào việc xem học sinh học được cái gì? Mà quan trọng hơn là kiểm tra học sinh học như thế nào? có biết vận dụng không? kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kì, cuối năm học. - Chú trọng đánh giá quá trình: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình. - Trong các bài kiểm tra, giáo viên chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. - Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn. Đối với các môn Văn, Sử, Địa, GDCD cần vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. - Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ. Riêng môn Tiếng Anh lớp 6, 7 kiểm tra cả 4 kỹ năng: Nghe;nói;đọc;viết - Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://giaoducphothong.edu.vn), của sở/phòng GDĐT. Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tích cực tham gia diễn đàn trên mạng (http://danhgia.truonghocao.edu.vn) về đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh. - Khuyến khích GV nghiên cứu, trao đổi; tổ chức hội thảo cấp trường, tham gia Hội thảo cấp huyện về đổi mới kiểm tra đánh giá; trao đổi sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới KTĐG, đổi mới PPDH các môn. - Coi trọng việc biên soạn, phổ biến các tài liệu hướng dẫn, tài liệu tham khảo về đổi mới KTĐG các môn học, đổi mới ra đề kiểm tra, thi học sinh giỏi lớp 9… -Chỉ đạo giáo viên thực hiện đúng Quy chế đánh giá, xếp loại HS. Đảm bảo tính khách quan, chính xác, công bằng, cân đối các yêu cầu kiểm tra về kiến thức với yêu cầu về kỹ năng, thái độ đối với HS; hướng dẫn HS biết tự đánh giá kết quả học tập, rèn luyện. 4. Tổ chức thi giáo viên giỏi và hội thảo chuyên môn. 4.1. Thi giáo viên giỏi * Chỉ tiêu: - 100% giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp trường, có 80% trở lên các tiết dạy đạt loại giỏi, không có tiết dạy đạt hoặc không đạt yêu cầu. - Trường có 5 giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện đạt loại giỏi ở các môn: LS, Địa, Hóa, Vật lý, Tiếng Anh ( Theo KH chỉ đạo của PGD). * Biện pháp - Động viên, khuyến khích giáo viên đăng ký tham gia thi giáo viên dạy giỏi các cấp theo Thông tư 21/2010 BGDĐT ngày 20/7/2010. - Kịp thời triển khai kế hoạch thi giáo viên cấp huyện tới các tổ chuyên môn để các tổ chuyên môn có kế hoạch và định hướng đối với giáo viên: + Thi giáo viên giỏi cấp huyện vào tháng 03/2016 đối với 05 môn: Lịch sử, Địa lí; Hóa học; Vật lý; Tiếng Anh. + Trường tổ chức thực hiện thi GVG cấp trường từ tháng 1/2016 với tất cả các môn. 4.2 Thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi: * Chỉ tiêu: - 50% giáo viên tham gia thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường. - Có 2 giáo viên tham gia thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện. * Biện pháp: - Động viên, khuyến khích giáo viên đăng ký tham gia thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi các cấp theo (Thông tư số 43/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 về ban hành Điều lệ Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên) - Kịp thời triển khai kế hoạch thi giáo viên chủ nhiệm giỏi các cấp tới tổ chủ nhiệm để tổ chủ nhiệm có kế hoạch và định hướng đối với giáo viên chủ nhiệm: + Tổ chức hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường vào tháng 10/2015 và tham gia dự thi cấp huyện vào tháng 11/2015. 4.3 Hội thảo * Chỉ tiêu: - Mỗi tổ chuyên môn tổ chức Hội thảo 2 chuyên đề/ năm. - 100% giáo viên nhóm chuyên môn Tiếng Anh, Ngữ văn , Toán tham gia Hội thảo cấp trường; 3 giáo viên tham gia hội thảo cấp cụm trường, huyện ở môn Tiếng Anh, môn Toán với chủ đề: Nâng cao chất lượng đại trà và môn Ngữ văn 9 với chủ đề: Nâng cao chất lượng dạy và học. * Biện pháp: - Tăng cường hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn. - Các tổ chuyên môn thống nhất các chuyên đề hội thảo, giao nhiệm vụ cho nhóm môn, triển khai thực hiện định kỳ: + Tổ KHTN: Chuyên đề 1: “Đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực học sinh” ở môn Vật lý – thực hiện vào tháng 1/2016; chuyên đề 2: “ Nâng cao chất lượng đại trà” – thực hiện vào tháng 12/2015. + Tổ KHXH: “Phương pháp dạy học văn nghị luận ” ở môn Ngữ văn 9 – thực hiện vào tháng 2/2016; chuyên đề 2: “ Đổi mới PPDH và KTĐG theo định hướng phát triển năng lực học sinh khi học môn Ngữ văn” – thực hiện vào tháng 11/2015. + Tổ Chuyên biệt: : Chuyên đề 1: “Đổi mới PPDH và KT đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh” ở môn Tiếng Anh – thực hiện vào tháng 9/2015; chuyên đề 2: “ Nâng cao chất lượng đại trà” – thực hiện vào tháng 1/2016. - Triển khai kịp thời kế hoạch Hội thảo cấp trường, cụm trường và huyện: + Công tác bồi dưỡng HSG với chủ đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng HSG tháng 11/2015 ( Đại diện 3 tổ chuyên môn: Hiếu, Hoa, V.Anh) - Hội thảo Môn Toán và Tiếng Anh với chủ đề: Nâng cao chất lượng đại trà cấp trường vào tháng 12/2015, cấp huyện vào tháng 02/2016.( Nhóm giáo viên Toán và tiếng Anh, đồng chí: Yến, V.Anh) - Hội thảo đổi mới PPDH và KTĐG môn tiếng Anh cấp cụm tháng 9, cấp huyện 10/2015.( Nhóm giáo viên tiếng Anh, đồng chí V.Anh thực hiện) - Hội thảo Ngữ Văn 9 chủ đề: Phương pháp dạy học văn nghị luận ( Nhóm giáo viên Ngữ văn 9, đông chí Hoa thực hiện). 5. Công tác bồi dưỡng và thi học sinh giỏi. * Chỉ tiêu: - Thi, khảo sát HSG có đủ đội tuyển các môn từ lớp 6 đến lớp 9. Toàn đoàn xếp thứ 3 -> 5/17 trường trong huyện. - Học sinh giỏi TDTT: có đủ đội tuyển thi cấp huyện được xếp thứ 35/18 trường, có 2->3 học sinh tham gia thi cấp tỉnh và có 01 học sinh đạt giải. *Biện pháp: - Chú trọng công tác tìm kiếm, lựa chọn, bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi ngay từ đầu năm học. Coi đây là nhiệm vụ quan trọng, xuyên suốt trong năm, là uy tín, thương hiệu của nhà trường. - Lựa chọn đội ngũ giáo viên có năng lực, nhiệt tình, kinh nghiệm trongcông tác bồi dưỡng học sinh giỏi để phụ trách bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi của trường. - Dựa trên kết quả các năm học trước cùng với kết quả khảo sát chất lượng đầu năm (đề thi có sự phân hóa học sinh) giáo viên dạy HSG chọn đội tuyển và có kế hoạch bồi dưỡng ngay từ đầu năm học. - Giáo viên dạy cùng nhóm môn, tổ chuyên môn thống nhất nội dung chương trình, kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi duyệt với nhà trường từ đầu năm học. - Thực hiện dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh. Dạy bồi dưỡng học sinh giỏi vào chiều thứ 5 hàng tuần, tăng cường thêm từ 2 đến 3 buổi/ tuần vào tháng giáp thi cấp huyện và cấp tỉnh. - Tăng cường, bổ sung về tài liệu tham khảo, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học bồi dưỡng. - Khảo sát chất lượng học sinh giỏi 23 lần trước khi thi. - Kịp thời biểu dương cá nhân, tập thể trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. 6. Tổ chức các kì thi, kiểm tra và các cuộc thi. 6.1 Kì thi, kiểm tra: + Thi nghề phổ thông: 11/2015 (Chờ hướng dẫn của phòng, Sở). + Thi HSG TDTT cấp huyện, Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện, cấp tỉnh (Chờ Hướng dẫn của PGD sau) + Thi HSG văn hoá lớp 9 cấp huyện và tỉnh (Chờ Hướng dẫn của PGD sau) + Thi Olympic Tiếng Anh các lớp 6,7,8,9 cấp trường, cấp huyện, cấp Tỉnh theo lịch. + Thi tài năng Tiếng Anh cấp trường, cấp huyện, cấp Tỉnh theo lịch Chỉ tiêu: - Tổ chức nghiêm túc các kỳ thi và kiểm tra theo qui chế. 100% giáo viên và học sinh thực hiện đúng qui chế, nội qui. - Thực hiện xét tốt nghiệp theo qui chế 11, phấn đấu đạt 99,25% (133/134 học sinh được công nhận tốt nghiệp). - Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT phấn đấu đỗ 95% trở lên, đư¬ợc xếp thứ 45/17 trường trong huyện. Biện pháp: - Quán triệt, kiểm tra, đôn đốc cán bộ, giáo viên thực hiện nội dung cuộc vận động “ Hai không” thông qua các kỳ kiểm tra, kỳ thi, đánh giá xếp loại học sinh. - Cán bộ, giáo viên được học tập quy chế kiểm tra, thi cử. - Các kỳ thi và khảo sát tổ chức đúng quy chế, phản ánh đúng chất lượng dạy và học của nhà trường - Thực hiện nghiêm túc kế hoạch của Phòng và Sở GD&ĐT Hà Nam về các kỳ kiểm tra và các kỳ thi: 6.2 Kiểm tra văn hóa định kỳ: - Cuối học kỳ I Sở ra đề khảo sát chất lượng khối lớp 6và 9;Phòng GD&ĐT ra đề khối lớp 7 và 8 gồm 4 môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và 01 môn (thông báo sau) - Cuối học kỳ II Sở ra đề khảo sát chất lượng lớp 7 và 8; Phòng GD&ĐT ra đề khối lớp 6 và 9 gồm 4 môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và 01 môn (thông báo sau) . - Giữa học kỳ I và Giữa học kỳ II Phòng GD&ĐT ra đề 3 môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh - Trường tổ chức kiểm tra ở các khối, các môn Sở, Phòng GD&ĐT không ra. 6.3 Các cuộc thi: Chỉ tiêu: - Tham gia có hiệu quả 100% các cuộc thi do Phòng, Sở tổ chức đối với giáo viên và học sinh. - Có 5 học sinh / khối tham gia thi Olympic tiếng Anh cấp huyện, có 1 học sinh tham gia thi cấp tỉnh. Có học sinh tham gia dự thi OTE tiếng Anh. - 100% học sinh toàn trường tham gia Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn. Có 12 sản phẩm tham gia dự thi cấp huyện và đủ điều kiện tham gia dự thi cấp tỉnh. - Học sinh khối 8, 9 tham gia cuộc thi Sáng tạo khoa học kỹ thuật. Có 12 sản phẩm dự thi cấp huyện. - 100% giáo viên tham gia cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp. Có 2 3sản phẩm dự thi cấp huyện và đủ điều kiện tham gia dự thi cấp tỉnh. - Thi GVG, GVCN giỏi cấp huyện: 5 Gv tham gia và đạt GVG cấp huyện; 2 GVCN tham gia thi và đạt GVCN giỏi. * Biện pháp: - Tuyên truyền, động viên cán bộ, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh biết về mục đích, ý nghĩa của các cuộc thi do ngành phát động. - Có kế hoạch cụ thể của từng cuộc thi: (Cán bộ phụ trách, giáo viên hướng dẫn, giáo viên - học sinh thực hiện, thời gian thực hiện, điều kiện thực hiện, …) duyệt với LĐT nhà trường. - Triển khai kịp thời các văn bản hướng dẫn cuộc thi do ngành phát động: + Cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho HS trung học: cấp trường, cấp huyện tháng 11/2015, cấp tỉnh (tháng 12/2015). + Cuộc thi vận dụng kiến thức giải quyết tình huống thực tiễn đối với HS trung học (tháng 1/2016). + Cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp đối với GVTrH (tháng 1/2016) + Cuộc thi Olimpic tiếng anh trên Internet(IOE) các cấp. + Hội thi tiếng anh tài năng (OTE) các cấp + Thi Giáo viên giỏi cấp huyện + Thi Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện. III- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, công tác quản lý giáo dục: 1. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý *Chỉ tiêu: - 100% cán bộ, giáo viên tham gia tập huấn về quản lí, chuyên môn do phòng, sở tổ chức. - 100% cán bộ quản lý và giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp. Trong đó: xuất sắc 40%, khá 60%, không có giáo viên đạt trung bình và không đạt chuẩn. *Biện pháp: - Tổ chức triển khai nội dung trong các đợt tập huấn của phòng, Sở với thời gian phù hợp và chất lượng tốt: Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, ... - Đánh giá các tiêu chí về chuyên môn nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên,... theo qui định. - Giáo viên tiếng Anh tham gia bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn theo tổ nhóm chuyên môn ở cấp cụm trường và trong phạm vi toàn huyện theo phân công của PGD với nội dung cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn, bổ sung chuyên đề, trao đổi giải quyết tốt các vấn đề cho giáo viên dạy Tiếng Anh lớp 6, lớp 7 theo chương trình mới. - Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo viên học tập nâng cao trình độ về quản lí, chuyên môn, chính trị, ...( Hiện tại trường có 1 giáo viên đang học đại học). - Tăng cường kiểm tra nền nếp chuyên môn của cán bộ, giáo viên: 1 lần/ tháng. 2. Tăng cường nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên. * Chỉ tiêu: - 100% cán bộ, giáo viên thực hiện tốt nề nếp chuyên môn. - 3/3 tổ chuyên môn hoạt động có hiệu quả theo Điều lệ trường phổ thông năm 2011. - 100% giáo viên sinh hoạt chuyên môn trên mạng “ Trường học kết nối”. - Thực hiện tốt các đợt Hội thảo, Hội thi các cấp. - Không có cán bộ, giáo vi phạm đạo đức nhà giáo. * Biện pháp: - Đối với tổ, nhóm chuyên môn: trao đổi, thảo luận nội dung tiết dạy thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp rút kinh nghiệm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy; tham gia diễn đàn trên mạng để học tập, hỗ trợ đổi mới sinh hoạt chuyên môn; tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. - Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học. - Chú trọng bồi dưỡng năng lực tổ chức thực hiện, quản lý hoạt động, biện pháp thực hiện, ứng xử giải quyết giáo dục cho giáo viên. - Phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi. - Động viên, tạo điều kiện giáo viên tham gia và nâng chất lượng cuộc thi: Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học ở các cấp. - Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên tư vấn trường học. - Quản lý tốt đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học, phụ trách thư viện, thiết bị dạy học, phòng học bộ môn. 3. Đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học. 3.1. Tăng cường quản lý thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; củng cố kỉ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, thi; bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng; Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định và yêu cầu số lượng, chất lượng các loại sổ sách, hồ sơ chuyên môn; không lạm dụng hồ sơ, sổ sách. a. Tiếp tục quán triệt thực hiện điều lệ trường phổ thông 7/2011. Xây dựng nội qui đối với giáo viên, cán bộ, công nhân viên trong trường. b. Tiếp tục củng cố kỉ cương, nền nếp trong soạn giảng, kiểm tra đánh giá, thi cử đảm bảo khách quan, chính xác, công bằng cho mọi học sinh. c. Tăng cường củng cố môi trường sư phạm lành mạnh, phát huy vai trò tích cực, tự giác, hứng thú học tập cho học sinh. Giáo dục thái độ, hành vi ứng sử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường. Uốn nắn thái độ hành vi thiếu văn hoá, ngăn ngừa hành vi bạo lực trong trường học. Tổ chức đánh giá kết quả phong trào vào cuối năm học. d. Thực hiện đổi mới quản lý giáo dục, triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Tăng cường quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, đảm bảo thực hiện các môn học và hoạt động giáo dục. - Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong quản lý giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học, … (VEMIS). 3.2. Công tác dạy thêm, học thêm: * Chỉ tiêu: Thực hiện tốt công tác dạy thêm, học thêm theo quyết định số 31 của UBND tỉnh Hà Nam quy định về việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam; hướng dẫn số 73 của phòng GD&ĐT huyện Thanh Liêm ngày 28 tháng 8 năm 2015. * Biện pháp: - Tiếp tục tuyên truyền tới 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh Quyết định 31 của UBND tỉnh Hà Nam qui định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam. - Học sinh có nguyện vọng học thêm( tự nguyện viết đơn, có xác nhận của PHHS) được bố trí phân vào các lớp theo cùng lực học: Giỏi-khá, trung bình. - Giáo viên có đơn xin dạy thêm được bố trí dạy đúng chuyên ngành đào tạo và năng lực chuyên môn. - LĐT thường xuyên kiểm tra nền nếp dạy thêm, học thêm của giáo viên và học sinh. - Công khai qui chế chi tiêu về dạy thêm, học thêm. 3.3. Thực hiện quy chế công khai: - Thực hiện 3 công khai trong nhà trường theo quyết định 09/BGD - ĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GD-ĐT. + Công khai về CSVC trường lớp. + Công khai chất lượng giảng dạy và giáo dục + Công khai về tài chính - Xây dựng qui chế dân chủ trường học. 3.4. Công tác kiểm tra: - Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học theo Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục;Thông tư số 39/2013/TT-BGD ĐT ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn thanh tra chuyên đề trong lĩnh vực giáo dục; Hướng dẫn số 1121/HD - SGDĐT-TTr ngày 04 tháng 9 năm 2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra nội bộ năm học 2015 - 2016; Hướng dẫn của PGD&ĐT Thanh Liêm về hướng dẫn quy trình, nội dung và các biểu mẫu công tác kiểm tra nội bộ trường học; - Tích cực kiểm tra nền nếp của giáo viên: Kiểm tra chuyên đề 100% giáo viên, hồ sơ chuyên môn, nền nếp dạy học, chế độ chấm trả bài, ý thức và triển khai đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng năng lực cho cán bộ tổ và kĩ năng làm chủ nhiệm, công tác thu chi tài chính. - Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ giáo viên: 8 giáo viên (23%). 3.5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: Chỉ tiêu: - Trường áp dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực: Phổ cập giáo dục; Quản lý chuyên môn, đội ngũ; chất lượng dạy và học tin học; khai thác các thông tin trên mạng phục vụ giáo dục; sử dụng trong giảng dạy hợp lý, có hiệu quả nhất là trên trang “ Trường học kết nối”. - Sử dụng hiệu quả trang Webside nhà trường Biện pháp: - Tiếp tục tập huấn phần mềm phổ cập cho các nhóm phổ cập. - Quản lý và nâng cao chất lượng các môn học Ngọai ngữ bằng cách trang bị đủ điều kiện cho việc dạy như đài, băng đĩa, máy chiếu đa năng... - Khuyến khích giáo viên tự soạn giáo án vi tính và thiết kế, trình chiếu Powerpoint, sử dụng các phần mền có hiệu quả trong quá trình dạy học. Tăng cường kiểm tra giám sát việc áp dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả nhất là trên trang “Trường học kết nối - Giáo viên tích cực, chủ động tham khảo và sử dụng các phần mền ứng dụng tích hợp vào các môn học trên website http://edu.net.vn để cùng chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi học tập. - Phân công giáo viên có trình độ tin học (đ/c Hải) hướng dẫn tập huấn cho giáo viên. - Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra, bài soạn có nội dung phương pháp tốt vào webside của trường. 3.6. Công tác kiểm định CLGD: Chỉ tiêu: - Trường giữ vững và phát huy trường đạt cấp độ 3 về chất lượng giáo dục theo Quyết định của Giám đóc Sở GD - ĐT Hà Nam công nhận vào tháng 5 năm 2015. Biện pháp: - Hội đồng tự đánh giá của nhà trường tiếp tục cập nhật, thu thập bổ sung thông tin minh chứng kịp thời năm học 2015 - 2016 theo bộ mã minh chứng của nhà trường đã được đoàn đánh giá ngoài của SGD&ĐT kiểm định. - Hội đồng tự đánh giá nhà trường căn cứ vào kết quả đã đạt được ở từng tiêu chí, tiêu chuẩn đã được đoàn đánh giá ngoài của SGD&ĐT đánh giá và góp ý chỉ đạo để từng bước có kế hoạch khả thi phát huy kết quả đã đạt được của nhà trường. IV- Xây dựng CSVC và xây dựng trường chuẩn quốc gia: 1. X©y dùng CSVC tr­êng häc. Chỉ tiêu: - Đóng mới 6 bộ bàn ghế giáo viên; 24 bộ bàn ghế học sinh 2 chỗ ngồi. - Bổ sung sách cho thư viện. - Mua mới 02 ổn áp (10KW) đảm bảo khu 12 phòng học và khu hiệu bộ sử dụng an toàn, hiệu quả. - Thay mới đường điện trục chính vào khu 12 phòng học và khu hiệu bộ. - Quản lí tốt CSVC hiện có và sử dụng có hiệu quả. - Tu sửa, bảo dưỡng, thay mới, bổ sung thiết bị hệ thống điện, nước, máy tính, bàn ghế giáo viên và học sinh ngay từ đầu năm học Biện pháp: - Tham mưu với địa phương tu bổ, sửa chữa cơ sở vật chất trường lớp phục vụ cho dạy học. - Huy động các nguồn vốn để mua mới, bổ sung, tu sửa để phát huy hiệu quả cơ sở vật chất hiện có. -Thống kê các trang thiết bị, ĐDDH dạy học, có kế hoạch mua sắm bổ sung kịp thời trang thiết bị thiếu, hỏng để phục vụ giảng dạy, không để dạy chay các giờ có thí nghiệm thực hành. - Phát động cán bộ giáo viên tự làm thiết bị hoặc cải tiến sửa chữa các thiết bị dạy học cũ hoặc hư hỏng để đưa vào sử dụng. - Quán triệt giáo viên tận dụng hết khả năng cơ sở vật chất đã có vào dạy học. Tăng cường công tác quản lý, bảo quản tốt cơ sở vật chất hiện có. - Đẩy mạnh phong trào xây dựng và hoạt động Thư viện trường học có tác dụng thiết thực phục vụ cho dạy và học. - Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh qua nhà trường, vệ sinh trường lớp sạch sẽ đảm bảo cảnh quan sư phạm. 2. X©y dùng tr­êng chuÈn Quèc gia Chỉ tiêu - Duy trì và phát huy kết quả của trường chuẩn quốc gia và thư viện đạt danh hiệu chuẩn quốc gia.. - Tăng thêm 01 phòng học Tiếng Anh. Biện pháp - Tham m­u víi ®Þa ph­¬ng, phòng GD, sở GD tăng cường hỗ trợ c¬ së vËt chÊt, củng cố và phát huy kết quả của trường đạt chuẩn quốc gia. - TÝch cùc tæ chøc cho c¸n bé, gi¸o viªn thùc hiÖn n©ng cao chÊt l­îng gi¸o dôc toµn diÖn, båi d­ìng n¨ng lùc ®éi ngò, x©y dùng c¸c ®oµn thÓ chÝnh trÞ v÷ng m¹nh. - Lµm tèt c«ng t¸c vËn ®éng c¸c ®oµn thÓ chÝnh trÞ, c¸c tÇng líp nh©n d©n tham gia vµo gi¸o dôc. 3.C«ng t¸c tµi chÝnh: Chỉ tiêu: - 100% CB,GV, NV thực hiện nghiêm túc thu chi tài chính nhà nước và các khoản thu khác. - Xây dựng kế hoạch kinh phí ngân sách nhhà nước năm 2016: 3.989.345.000( Ba tỷ chín trăm tám mươi chín triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn đồng). - Thực hiện nghiêm túc Thông tư 20/2014/TTLT-BGD. - Kế hoạch thu học phí: 262. 440.000 (Hai trăm sáu mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng). - Thực hiện tốt thu chi tài chính. Biện pháp: - Tổ chức họp PHHS, hội đồng sư phạm nhà trường để tuyên truyền phổ biến các văn bản mới liên quan đến tài chính năm học 2015 – 2016. - Xây dựng kinh phí đủ, đúng để chi cho các hoạt động nhà trường. - Thực hiện tốt quyết định số 31 của UBND tỉnh Hà Nam về việc dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam, có biên bản qui chế chi tiêu về dạy thêm học thêm. ``- Thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; - Thực hiện tốt Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều số 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. - Thực hiện Thông tư liên tịch số: 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao đông thương binh xã hội; - Thực hiện hướng dẫn số: 1102/HDLN-GDĐT-TC-LĐTBXH ngày 19 tháng 8 năm 2014 của của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Lao động thương binh xã hội; - Thực hiện Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 18/8/2015 về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2015-2016 của UBND tỉnh; - Thực hiện công văn hướng dẫn số: 1073/SGDĐT-KHTC ngày 25 tháng 8 năm 2015 của của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về các khoản thu trong cơ sở giáo dục; và HD 18/PGD ngày 27 tháng 9 về các khoản thu theo quy chế thỏa thuận - Thực hiện tốt thông tư 09/BGD&ĐT ngày 7/5/2009 về qui chế công khai dân chủ. - Đẩy mạnh công tác tự kiểm tra tài chính. - Đối với các khoản thu theo quy chế thỏa thuận giữa nhà trường và CMHS phải có dự toán thu chi, công khai thống nhất mục đích sử dụn, biên bản thỏa thuận có đủ chữ ký của tất cả các PHHS. V- Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục: a. Tổ chức tuyên truyền và tổ chức thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về xã hội hoá giáo dục, đặc biệt là nghị quyết 05/2005/NQ – CP ngày 18/4/2005 về xã hội hoá giáo dục và Nghị quyết 69/2008/NĐ – CP ngày 30/5/2008 của chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường. b. Triển khai thực hiện Điều lệ ban đại diện Cha mẹ học sinh ban hành kèm theo quyết định số 11/2008/QĐ - BGDĐT ngày 28/3/2008 của Bộ GD&ĐT. - Phối hợp với trung tâm học tập cộng đồng để đẩy mạnh phong trào xã hội học tập. - Phối hợp với hội phụ huynh học sinh để tạo điều kiện hỗ trợ trang thiết bị phục vụ học tập cho học sinh. - Tham mưu với lãnh đạo địa phương, với Ban đại diện cha mẹ học sinh; phổ biến, tuyên truyền rộng trong nhân về Lễ kỷ niệm 50 năm thành lập trường( 15/11/2015). VI- Công tác thi đua khen thưởng và thông tin báo cáo: Chỉ tiêu: - Trường phấn đấu đạt tập thể lao động xuất sắc. - Phấn đấu có 6 cán bộ giáo viên đạt giáo viên giỏi và chiến sĩ thi đua. 70% giáo viên, nhân viên đạt lao động Tiên tiến. - Chi bộ Đảng và tổ chức Công đoàn giữ vững danh hiệu vững mạnh xuất sắc. - Chi đoàn Thanh niên là chi đoàn mạnh. - Liên đội TNTP Hồ Chí Minh được tặng bằng khen của tỉnh Đoàn. Có 11/17 lớp đạt lớp Tiên tiến, 11 chi đội mạnh. - 100% gia đình cán bộ, giáo viên là gia đình văn hoá. - 100% cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức - tự học - sáng tạo” và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện - Học sinh tích cực”. - Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu, định kì (báo cáo tháng, đầu năm học, cuối học kì I, cuối năm học) đúng yêu cầu và thời hạn quy định của phòng GDĐT Biện pháp - Giao chỉ tiêu công tác cho từng thành viên trong hội đồng, tổ chức theo dõi đôn đốc, đánh giá, sơ kết thường xuyên. - Xây dựng tiêu chí đánh giá, xếp loại thi đua một cách khách quan, trung thực, tập trung vào những nhiệm vụ trọng tâm của năm học. Triển khai đến từng cán bộ đối với cán bộ, giáo viên, từng lớp và từng học sinh. Trên cơ sở đó phân công Đoàn, Đội, tổ chức Công đoàn và các bộ phận thi đua đánh giá một cách chính xác, thực chất. - Việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo: + Chấp hành tốt chế độ báo cáo định kì với nội dung đầy đủ, chính xác, kịp thời, sử dụng tốt mạng Internet để thực hiện chế độ báo cáo và nhận thông tin qua mạng. + Các loại hồ sơ chuyên môn, hồ sơ thi đua, kế hoạch công tác được duyệt với các cấp có thẩm quyền đúng thời hạn. + Xử lý nhanh, chính xác các thông tin báo đột xuất. Đủ, đúng và kịp thời. VII. Kế hoạch tổ chức kỷ niệm 50 năm thành lập trường THCS Thanh Hà (1965 – 2015) 1. Mục đích : - Ôn lại quá trình hình thanh và phát triển của nhà trường trong 50 năm qua, từ đó nâng cao chất lượng trách nhiệm của cán bộ công chức và học sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng nhân tài cho quê hương đất nước. - Động viên khích lệ tinh thần quyết tâm phấn đấu, hoàn thành tốt nhiệm vụ của các thế hệ thầy và trò nhà trường. - Đẩy mạnh phong trào thi đua “ Dạy tốt - Học tốt” 2. Yêu cầu : - Tổ chức phải trang trọng, an toàn , mang tính giáo dục. - Huy động được đông đảo các thế hệ GV, HS các đoàn thể tham gia. - Làm tốt công tác tham mưu với địa phương. 3. Thành phần tham dự: 3.1 Nhà trường : - Tất cả cán bộ giáo viên đã và đang công tác tại trường - Học sinh đã và đang học tại nhà trường. - Ban Đại diện cha mẹ học sinh 3.2. Khách mời : - Lãnh đạo Bộ GTVT, Tỉnh, huyện, Phòng –Sở GD; Lãnh đạo Đảng – Chính quyền địa phương, Đại diện các Ban ngành, đoàn thể trong xã và cơ sở thôn. - Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn xã. - Lãnh đạo các trường THCS trong huyện, các trường học trong xã. 4. Nội dung 4.1.Thời gian: Chiều 14/11, sáng 15/11/2015. 4.2.Nội dung, chương trình : a. Nội dung : - Tổ chức văn nghệ ( chiều và tối 14/11, sáng 15/11). - Tổ chức gặp mặt( chiều và tối 14/11, sáng 15/11). - Tổ chức kỷ niệm ( Sáng 15/11) b. Chương trình : +) Đón tiếp đại biểu ( Từ chiều 14/11) +) Văn nghệ chào mừng ( Sáng 15/11) +) Tổ chức kỷ niệm ( Sáng 15/11) +) Tổ chức tiệc ( trưa 15/11) 5. Tổ chức thực hiện: 5.1. Tham mưu cho Đảng ủy xã thành lập các tiểu ban phục vụ lễ kỷ niệm. 5.2. Công việc phải triển khai chuẩn bị cho lễ kỷ niệm - Công tác tuyên truyền, Biên soạn kỷ yếu, Phát động thi đua - Cơ sở vật chất, Trang trí khánh tiết, Công tác an ninh, Công tác tài chính 5.3. Cụ thể : *) Tuyên truyền : - Qua hệ thống loa đài của địa phương, ban liên lạc các khoá học sinh - Qua trang Web của nhà trường, Qua hệ thống băng zôn khẩu hiệu - Qua thư mời …. (Đài truyền hình Hà Nam; địa phương – nhà trường ) *) Biên soạn kỷ yếu : - Quá trình xây dựng và trưởng thành, - Tranh ảnh, tư liệu các hoạt động của nhà trường. - Cựu học sinh thành đạt, cựu học sinh là cán bộ chủ chốt của địa phương. - Danh sách, hình ảnh CBGV *) Phòng truyền thống : - Trưng bày Bằng khen , giấy khen, cờ … các hoạt động của nhà trường - Các bảng biểu thể hiện sự phát triển của nhà trường - Sổ vàng truyền thống, Các sáng kiến kinh nghiệm - Kỷ vật cá nhân và tập thể tặng nhà trường *) Trang trí khánh tiết : - In giấy mời, hoa cài cho đại biểu về dự, Chuẩn bị cờ hoa, băng zôn, phông bạt. - Dàn dựng, sắp xếp chương trình văn nghệ đêm giao lưu, ngày lễ. - Bố trí điện, nước, ánh sáng. *) Công tác an ninh : - Sắp xếp nơi để xe cho khách và các khoá học sinh về dự: Ban an ninh. - Bảo vệ tài sản, giữ trật tự trong và ngoài nhà trường trong đêm 14/11 và ngày 15/11/2015: Bảo vệ nhà trường + Ban an ninh. *) Cơ sở vật chất : - Chuẩn bị sân khấu, phông rạp, loa máy, âm thanh ánh sáng. - Chuẩn bị nơi ăn, nghỉ cho khách, Chuẩn bị tiệc chiêu đãi. *) Tài chính : - Kinh phí: nguồn xã hội hoá từ doanh nghiệp và các phụ huynh tự nguyện; nguồn xin kinh phí địa phương; nguồn kinh phí giao quyền tự chủ của nhà trường: Dự kiến khoảng 345 triệu đồng, cụ thể: - Kinh phí xây dựng công trình kỷ niệm ( Bảng tin + Sơ đồ nhà trường): 50 triệu – Quyên góp các thế hệ học sinh. - In cuốn truyền thống: trường THCS Thanh Hà – 50 năm xây dựng và trưởng thành: 65 triệu đồng - Bộ trưởng Bộ GTVT tài trợ. - Kinh phí trang trí khánh tiết, loa máy, âm thanh, ánh sáng: 20 triệu đồng - dự kiến xin từ nguồn kinh phí của xã. - Phông rạp, bàn ghế: 60 triệu – Kêu gọi PHHS ủng hộ. - Hoa cài, quà tặng, chi phí đón khách, văn nghệ, chi phí gặp mặt chiều, tối 14/11: 50 triệu - Nguồn kinh phí của nhà trường. - Kinh phí tổ chức tiệc mừng (Dự kiến 120 – 130 mâm): 100 triệu - từ nguồn tài trợ của các thế hệ học trò, các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn. C. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN LÃNH ĐẠO 1. Đ/c: Nguyễn Thị Thúy Nga – Hiệu trưởng: Phụ trách chung + phụ trách tổ chức cán bộ + phụ trách công tác thanh kiểm tra + công tác tài chính + tổ chủ nhiệm + Dạy hướng nghiệp khối 9+ chuyên môn tổ KHXH. 2. Đ/c Lê Văn Mạnh – Phó Hiệu trưởng: Phụ trách chuyên môn + phụ trách công tác kiểm định CLGD + công tác thống kê, báo cáo + xếp thời khóa biểu + tổ CB + dạy Toán 8B (4t). 3. Đ/c Trịnh Văn Mùi – Phó Hiệu trưởng: Phụ trách phổ cập + Lao động+ Sinh hoạt tập thể + Cơ sở vật chất+ chuyên môn tổ KHTN + dạy toán 9D (4t). HIỆU TRƯỞNG LÃNH ĐẠO UBND Xà THANH HÀ LÃNH ĐẠO PHÒNG GD& ĐT HUYỆN THANH LIÊM MỐC THỜI GIAN VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC CHÍNH NĂM HỌC 2015 – 2016 Tháng Nội dung công việc Thời gian thực hiện 8/2015 Tiếp tục lập Kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình các môn học theo chương trình giáo dục nhà trường phổ thông 1-12/8 Học chính trị đầu năm 12/8 Triển khai PCGD 14, 15/8 Ngày tựu trường 17/8 Khảo sát đầu năm 19/8 Họp phụ huynh HS 29/8 Tuần lễ sinh hoạt tập thể, chuẩn bị cho KG Kiểm tra nền nếp CM GV, sách vở, DCHT HS 18-22/8 Ngày học đầu tiên của năm học 24/8 Học theo Thời khóa biểu Từ 24/8 9/2015 Khai giảng năm học 5/9 Kiểm tra nền nếp CM GV. Cả tháng Triển khai điều tra, nhập dữ liệu phổ cập GD Cả tháng Duyệt kế hoạch cá nhân, tổ, bộ phận 22-25/9 Hội thảo môn tiếng Anh về Đổi mới PPDH, KT ĐG 27-29/9 Nộp báo cáo tháng, sĩ số, … 25/9 Duyệt biểu mẫu thống kê đầu năm 30/9 Dạy nghề học sinh khối 9 Cả tháng Xây dựng kế hoạch các khoản thu khác 8-10/9 Xây dựng kế hoạch học phí và chi phí học tập năm học 2015 - 2016 14-15/9 Bồi dưỡng HSG văn hóa và TDTT Thứ 5 hàng tuần. 10/2015 Tiếp tục nhập dữ liệu phổ cập vào phần mềm trực tuyến 01-3/10 Hội thảo môn Tiếng Anh cấp huyện: Đổi mới PPDH, KTĐG tại Thanh Lưu 8/10 Tập huấn quản lý về Công nghệ thông tin 28-30/10 KT nửa học kỳ I Theo lịch Phòng GD KT thực hiện nhiệm vụ giáo viên 03 GV.(1 tổ NK, 1 tổ XH, 1 tổ TN) 10-20/10 Tổ chức HNCBCC đầu năm 17/10 Hoàn thành chương trình nghề khối 9 31/10 Tổ chức dạy thêm theo QĐ 31 3buổi/tuần Kỷ niệm ngày đón thư Bác 15/10 và PNVN 20/10 14/10 Ôn tập chuẩn bị thi nghề lớp 9. Cả tháng Quyết toán quý III năm 2015 22-24/10 Tập huấn CNTT Theo lịch PGD Hội thảo môn Ngữ văn 9 cấp cụm trường 29/10 Bồi dưỡng HSG văn hóa và TDTT Thứ 5 hàng tuần. 11/2015 Thi GV chủ nhiệm giỏi cấp huyện Theo lịch PGD Thi nghề phổ thông Theo lịch Sở GD KT nền nếp chuyên môn GV: Soạn giảng, chấm trả bài. 18-20/11 Hội thi vở sạch chữ đẹp HS; Thi văn nghệ TT kỷ niệm 20/11 12/11 Thực hiện KH dạy thêm, học thêm theo QĐ 31. Cả tháng KT thực hiện nhiệm vụ giáo viên, mỗi tổ một GV. 10-20/11 Thi khoa học kỹ thuật cấp trường 10/11 Thi khoa học kỹ thuật cấp thuyện Theo hướng đẫn của PGD Kỷ niệm 50 năm thành lập trường và ngày Nhà giáo VN 20/11 15/11 Hội thảo: Nâng cao chất lượng HSG cấp trường 5/11 Hội thảo: Nâng cao chất lượng HSG cấp huyện Theo HD Bồi dưỡng HSG văn hóa và TDTT Thứ 5 hàng tuần. 12/2015 Thi IOE cấp trường Theo HD Thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh Theo hướng dẫn Ôn tập HK I Cả tháng Kỷ niệm 22/12 22/12 KT chuyên đề và ôn tập của GV Cả tháng Dạy thêm , học thêm theo kế hoạch. Cả tháng Tham gia thi HSG TDTT các cấp. Theo KH PGD Hội thảo môn toán, tiếng Anh chủ đề nâng cao chất lượng đại trà 31/12 Kiểm kê tài sản cuối năm 2015 31/12 Quyết toán ngân sách năm 2015, xây dựng kế hoạch năm 2016 Theo lịch PGD Kiểm tra học kỳ HKI: Coi, chấm,…, tổng hợp ĐGXLHS Theo lịch PGD 01/2016 Thi IOE cấp huyện Theo KH PGD Thi dạy học theo chủ đề tích hợp đối với GV Theo lịch PGD Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiến với HS cấp huyện Theo KH PGD Thi HSG lớp 9 Theo lịch PGD Kết thúc HKI. Sơ kết HKI; Phát thưởng cho GV, HS. 10-15/1 Nộp BC Sơ kết HKI. Theo lịch PGD Coi chấm BTVH theo KH ( Khối 8,9) 1-5/1 Họp phụ huynh cuối HKI 7-9/1 02/2016 Kỷ niệm ngày 3/2 3/2 Nghỉ tết âm lịch. Theo Lịch PGD Kiểm tra nền nếp dạy và học sau tết. Tuần sau nghỉ tết Thi IOE cấp tỉnh Theo Lịch SGD Thi tài năng tiếng Anh (OTE) Theo lịch PGD Dạy nghề khối 8 Cả tháng Dạy thêm học thêm theo QĐ 31. Cả tháng Hội thảo môn Toán: Nâng cao chất lượng đại trà cấp huyện. Theo HD Hội thảo môn Ngữ văn 9: Nâng cao chất lượng dạy và học ( cấp trường) 25/2 BDHSG văn hóa và TDTT Thứ 5 hàng tuần 03/2016 Bồi dưỡng HSG Thứ 5 hàng tuần Kỷ niệm ngày 8/3 và 26/3 8/3;26/3 Dạy nghề khối 8 và dạy thêm học thêm theo QĐ 31 Cả tháng KT thực hiện nhiệm vụ giáo viên 3 GV của 3 tổ. 10-18/3 KT coi chấm KT các môn giữa kỳ II Theo lịch PGD Hội thảo môn Ngữ văn 9: Nâng cao chất lượng dạy và học ( cấp huyện) Theo lịch PGD Thi GVG cấp huyện Theo lịch PGD 4/2016 Tham gia Khảo sát HSG lớp 6; 7; 8. Theo lịch PGD Thi Olimpic Tiếng Anh cấp tỉnh Theo lịch SGD Kiểm tra nền nếp ôn tập cho HS Cả tháng Thi giải toán trên mạng Theo HD PGD Thi HSG văn hoá lớp 9 cấp tỉnh Theo lịch SGD KT thực hiện CT các môn TN - XH 25-30/4 KT thực hiện nhiệm vụ giáo viên GV 20-25/4 Kỷ niệm 30/4 30/4 Quyết toán Quý I năm 2016 Theo lịch PGD Chấm sáng kiến kinh nghiệm 20-25/4 5/2016 Kiểm tra chất lượng cuối năm Theo lịch PGD Đánh giá CSGD và trường học thân thiện – HS tích cực 2-5/5 Kết thúc HKII Theo lịch SGD Hoàn thiện hồ sơ thi đua 25/5 TK năm học và phát thưởng Nộp BC tổng kết CB các ĐK xét, công nhận Tốt nghiệp THCS Họp PHHS cuối năm 31/5 Theo Lịch PGD 13-15/5 Sơ kết phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông năm học 2015- 2016 12/5 6/2016 Xét Tốt nghiệp THCS Ôn tập cho HS CB thi vào 10 Theo lịch PGD 01-20/6 Coi thi Tốt nghiệp THPT Theo lịch PGD Coi thi Tuyển sinh vào 10 7/2016 Tuyển sinh vào lớp 6 Theo HD PGD Quyết toán quý II năm 2016, Xây dựng kế hoạch ngân sách năm 2017 Theo HD PGD Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ Theo KH PGD PHỤ LỤC HỆ THỐNG CÁC CUỘC THI, HỘI THẢO NĂM HỌC 2015 – 2016 STT Nội dung Thời gian Chỉ tiêu Người thực hiện Người phụ trách Kết quả 1. Hội thảo môn tiếng Anh các cấp 9/2015;10/2015 02/2016 Chọn BC cấp huyện GV Tiếng Anh LĐT 2. Hội thảo môn Toán các cấp 12/2015;2/2016 Chọn BC cấp huyện Yến Hiếu LĐT 3. Hội thảo môn Ngữ văn các cấp 02/2016;03/216 Chọn BC cấp huyện Hoa Hòa LĐT 4. Hội thi giáo viên giỏi cấp trường 2/2016 80% GV GV LĐT 5. Thi GVG cấp huyện 3/2016 5GV đạt giỏi cấp huyện 5GV LĐT 6. Thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện 11/2015 01 GVCN Giỏi cấp huyện Đ/C Hiếu LĐT 7. Thi Khoa học kỹ thuật dành cho HS 11,12/ 2015 Có SP dự thi cấp huyện HS K8, 9 LĐT Hải, GVCN K9 8. Thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống 1/2016 Có SP dự thi cấp tỉnh HS Mùi Hà V.Anh 9. Thi dạy học tích hợp liên môn 1/2016 Có SP dự thi cấp tỉnh GV Mạnh Hiếu Giang V.Anh 10. Thi Olypic Tiếng Anh các cấp 9/2015-3/2016 01 giải tỉnh HS LĐT V.Anh Hằng Thảo 11. Thi tiếng Anh tài năng OTE 2/2016 Có HS dự thi HS lớp 9 LĐT V.Anh 12. Thi học sinh giỏi khối 9 1/2016 3-5/17 trường GV dạy HSG K9 LĐT 13. Khảo sát học giỏi khối 6-8 4/2016 3-5/17 trường GV dạy HSG K6,7,8 LĐT 14. Thi tuyển sinh vào lớp 10 6/2016 3-5/18 trường GV dạy HS K9 LĐT 15. Thi soạn “Giao án E.learning”: Chờ hướng dẫn Có 2 sp dự thi TTTCM LĐT 16. Thi soạn “Giao án E.learning”: Chờ hướng dẫn Có 2 sp dự thi Hiếu Hoa LĐT ĐĂNG KÝ CHỈ TIÊU CÁC CUỘC THI TRONG NĂM HỌC 2015 – 2016 1. Cuộc thi: “Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tế dành cho HSTrH”: - Cấp huyện: Có 12 sản phẩm dự thi cấp huyện và có 1sanr phẩm đủ điều kiện chọn tham gia cấp tỉnh. - Cấp tỉnh: Có 1 Sản phẩm dự thi cấp tỉnh. 2. Cuộc thi: “Dạy học tích hợp dành cho giáo viên”: - Cấp huyện: 2 sản phẩm dự thi cấp huyện và 1 sản phẩm đủ điều kiện chọn tham gia cấp tỉnh. - Cấp tỉnh: Có 1 sản phẩm dự thi cấp tỉnh. 3. Cuộc thi: “Olimpic Tiếng Anh (IOE)”: - Cấp huyện: Có 20 học sinh dự thi cấp huyện, xếp thứ 35/17 trường. - Cấp tỉnh: Có 1 học sinh tham gia và đạt giải. 4, Cuộc thi: “Tài năng Tiếng Anh (OTE)”: - Cấp huyện: Có 1 HS tham gia - Cấp tỉnh: Không 5. Cuộc thi: “ViOlimpic”: - Cấp huyện: Có 1 3 học sinh tham gia - Cấp tỉnh: Không 6. Cuộc thi: “Khoa học kỹ thuật dành cho HSTrH”: - Cấp huyện: Có 1 sản phẩm dự thi cấp huyện - Cấp tỉnh: Không 7. Cuộc thi: “HSG văn hóa lớp 9” - Cấp huyện: Đủ số học sinh tham gia dự thi, xếp thứ 35/17 trường - Cấp tỉnh: Không 8. Cuộc thi: “HSG TDTT”: - Cấp huyện: Xếp thứ 35/18 trường - Cấp tỉnh: Có 2-3 nội dung tham gia, có 1 giải cấp tỉnh. 9. Cuộc thi: “GVDG cấp huyện”: 5 Gv tham gia dự thi và đạt giải 10. Khảo sát HSG văn hóa lớp 6; 7; 8 cấp huyện (Riêng lớp 8 khảo sát các môn như HSG lớp 9): Đủ số học sinh tham gia dự kiểm tra, xếp thứ 35/17 trường. 11. Cuộc thi soạn “Giao án E.learning”: - Cấp huyện: Có 2 sản phẩm dự thi - Cấp tỉnh: Không 12. Thi vào lớp 10 THPT: Điểm TB đạt 5,65,8; xếp thứ 35/18 trường. 13. Thi GVCN giỏi cấp huyện: Có 2 GV tham gia và đạt giải GVCN giỏi cấp huyện. HIỆU TRƯỞNG

HIỆU TRƯỞNG

Các tin khác

Xem thêm...

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 1

Hôm nay: 23

Tổng lượng truy cập: 177348