Tin tức/(Trường THCS Thanh Lưu)/TIN TỨC NHÀ TRƯỜNG/
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2018 - 2019(THCS THANH LƯU)

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THANH LIÊM                     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     TRƯỜNG THCS THANH LƯU                                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

         Số : 14/ KH -THCSTL

                                                                                                 Thanh Lưu, ngày 11 tháng 9 năm 2018

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2018 - 2019

Phần thứ nhất

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM HỌC 2018 - 2019

1. Quy mô trường lớp:

- Năm học 2018-2019 trường THCS Thanh Lưu có 8 lớp, tống số HS toàn trường: 275 HS (Nữ 127)

+ Khối 6: 02 lớp: 70 HS          (Nữ 31);

+ Khối 7: 02 lớp: 83HS           (Nữ 38);

+ Khối 8: 02 lớp: 65HS (Nữ 30);

+ Khối 9: 02 lớp: 57HS (Nữ 28);

-  Học viên bổ túc: Có 02 học viên lớp 8.

2. Những việc đã làm được trong năm học: 2017 - 2018

- Năm học 2017 – 2018 nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ  và đã thu được những thành tích sau:

a. Các cuộc thi trong năm học 2017 – 2018 được triển khai và thực hiện có hiệu quả tốt:

+ Thi GVG cấp Huyện đạt: 02 GV dạy giỏi (Môn Ngữ Văn, Toán).

+ Thi GVCN Giỏi cấp Huyện: 01 GV đạt loại Giỏi.

+  Có sản phẩm dự thi KHKT cấp huyện đạt giải khuyến khích.

+ Có HS dự thi cấp Tỉnh môn Sinh học.

+ Thi chỉ huy Đội Giỏi đạt giải khuyến khích cấp Huyện.

+ Có 3 SKKN được chọn đi Tỉnh.

+ Cuộc thi HSG TDTT: Có đủ HS tham gia thi các nội dung, có HS tham dự kỳ thi cấp Huyện đạt giải nhì môn điền kinh, cầu lông, có HS tham dự kỳ thi cấp Tỉnh môn nhảy xa.

+ Trường giữ vững danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc.

b. Chất lượng đại trà năm học: 2017 – 2018:

- Chất lượng đại trà xếp thứ 2 trong toàn Huyện

- Chất lượng giáo dục cuối năm, năm học 2017-2018: Khối  9

+ Học lực:

Lớp

Sỹ số
cuối năm

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Số lượng

%

Số lượng

%

Số lượng

%

Số lượng

%

Số lượng

%

9A

32

4

12.5%

16

50.0%

12

37.5%

0

0.0%

0

0.0%

9B

38

9

23.7%

16

42.1%

13

34.2%

0

0.0%

0

0.0%

Tổng

70

13

18.6%

32

45.7%

25

35.7%

0

0.0%

0

0.0%

 

 

+  Hạnh kiểm:

Lớp

Sĩ số
đầu năm

Sỹ số
cuối năm

Nữ

Tốt

Khá

TB

Yếu

Số lượng

%

Số lượng

%

Số lượng

%

Số lượng

%

9A

32

32

14

27

84.4%

5

15.6%

0

0.0%

0

0

9B

38

38

21

34

89.5%

4

10.5%

0

0.0%

0

0

Tổng

70

70

35

61

87.1%

9

12.9%

0

0.0%

0

0

 

- Thống kê theo mô hình trường học mới cuối năm: khối 6,7,8 năm học 2017-2018:

Lớp


số

Khối

Số
 lớp

Tổng số học sinh

Kết quả học tập

Phẩm chất

Năng lực

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa
hoàn thành

Tốt

Đạt

Cần
 cố gắng

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

6A

40

6

2

81

8

73

0

77

4

0

8

73

0

6B

41

7A

29

7

2

63

8

55

0

57

6

0

8

55

0

7B

34

8A

29

8

2

58

11

47

0

56

2

0

11

47

0

8B

29

Tổng

202

 

6

202

27

175

0

190

12

0

27

175

0

 

- Kết quả xét tốt nghiệp năm học 2017 – 2018: Đỗ TN 100% (Trong đó loại Giỏi: 18.6%, loại khá: 45.7%, loại TB: 35.7%).

- HS Thi vào THPT: Đại trà: Xếp thứ 6 trong Huyện, xếp thứ 58 trong Tỉnh; Chuyên + đại trà: Xếp thứ 9 trong huyện, xếp thứ 84 trong tỉnh.

c. Công tác xây dựng trường chuẩn và thư viện:

- Trường được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2005, từ đó đến nay trường tiếp tục duy trì và giữ vững danh hiệu trường chuẩn Quốc gia, được công nhận lại năm 2012, năm 2017.

- Thư viện: Giữ vững thư viện đạt chuẩn.

d. Công tác phổ cập giáo dục:

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS 2 hệ năm học vừa qua: 100%; TTN 15-18 tuổi đã, đang học chương trình GDPT hoặc GDTX cấp THPT hoặc GDNN 94,41%; TN từ 15-21 đạt 80,65%.

- Kết quả PCGD – XMC: Đạt mức độ 3, XMC đạt mức độ 2.

e. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục:

- Năm 2017 trường được công nhận kiểm định chất lượng giáo dục đạt ở cấp độ 3.

3. Tồn tại:

Bên cạnh những kết quả đã đạt được trong năm học 2017 – 2018, nhà trường vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục:

- Công tác phụ đạo học sinh yếu kém chưa thường xuyên, hiệu quả chưa cao.

- Kết quả bồi dưỡng HSG các môn văn hóa chưa hiệu qủa.

- Có đủ số lượng về đội ngũ giáo viên nhưng lại thiếu về chủng loại môn TD nhà trường phải phân công chéo ban do đó chất lượng TDTT đạt được không cao.

- CSVC còn khó khăn, nhất là bàn ghế học sinh không đúng quy cách  khi thực hiện theo mô hình THM.

- Đội ngũ GV: Một số GV ý chí phấn đấu và rèn luyện chưa cao.

- Có nhiều học sinh học lệch giữa các môn, có suy nghĩ học tủ, chưa tự giác  học tập. Một số học sinh khi được chọn bồi dưỡng học sinh giỏi nhưng chưa thực sự đam mê, chưa có ý thức tự nghiên cứu, chưa có sự tác động.

4. Nguyên nhân:

. - Nhà trường luôn được nhận sự chỉ đạo sát sao của Phòng GD-ĐT huyện Thanh Liêm, sự tạo điều kiện của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, các Ban ngành đoàn thể trong xã và cha mẹ học sinh.

- Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, tỷ lệ đạt trên chuẩn cao. Hội đồng sư phạm  là một tập thể đoàn kết tạo sự đồng thuận cao.

- Nhà trường chăm lo xây dựng, bồi dưỡng  đội ngũ ổn định về tư tưởng, chính trị, có đạo đức tốt, tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ, giáo viên, nhân viên  tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đầy đủ phục vụ cho việc dạy và học.

- Một số giáo viên chưa quan tâm nhiều đến những học sinh yếu khi lên lớp.

- Một số giờ dạy trên lớp chưa thể hiện rõ đổi mới phương pháp dạy học.

- Một số cuộc thi giáo viên chưa đầu tư nhiểu thời gian, trí tuệ, sự phối hợp trong nhóm chuyên môn chưa hiệu quả.

- Cán bộ quản lý đôi khi còn nể nang trong khi giải quyết công việc.

- Có nhiều học sinh học lệch giữa các môn, có suy nghĩ học tủ, chưa tự giác học tập. Một số học sinh khi được chọn bồi dưỡng học sinh giỏi nhưng chưa thực sự đam mê, chưa có ý thức tự nghiên cứu, chưa có sự tác động từ phía gia đình.

 

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH  NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 – 2019

1. Những căn cứ để xây dựng kế hoạch:

           Thực hiện Chỉ thị số 2919/CT – BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 của ngành Giáo dục;

            Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/06/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 16/07/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2018 - 2019 của Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

           Công văn số 3711/BGD ĐT-GDTrH ngày 24/08/2018 của BGD ĐT hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm 2018 - 2019;

           Kế hoạch số 39/KH – THCS ngày 7 tháng 9 năm 2018 kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cấp Trung học cơ sở năm học 2018 – 2019;

           Căn cứ vào tình hình kinh tế, chính trị của địa phương và thực tiễn về giáo dục ở huyện Thanh Liêm, trường THCS Thanh Lưu xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo năm học 2018 - 2019 như sau:

2. Đặc điểm tình hình:

a) Số lớp, số HS:

Năm học 2018- 2019 trường THCS Thanh Lưu có 8 lớp với số lượng 275 HS (nữ 127, bình quân 34,4 HS/lớp.      

Khối

Số lớp

Số HS

6

2

70

7

2

83

8

2

65

9

2

57

Cộng

8

275

b) Đội ngũ:

Tổng số: 25 người, trong đó

- Cán bộ quản lý: 02 ( nữ), ĐHSP Văn: 01; ĐHSP Toán: 01

- Giáo viên biên chế 20 (nữ: 15, trình độ đại học: 17/20 = 85%),Gv đi tăng

cường tại THCS Thanh Tâm: 01, tăng cường về phòng GD: 01, Gv phụ trách GDTX: 01, tỷ lệ 17/8 = 2,1 GV/lớp        

- Nhân viên hành chính: 3 (nữ 3), trong đó HĐ 68: 02, ĐHKT: 01, CĐ: 02

- Chi bộ Đảng: 18 đảng viên (nữ: 12).

c) Cơ sở vật chất:

- Phòng học văn hóa: Có đủ phòng học 1 ca, phòng học đảm bảo thoáng mát, đủ ánh sáng. Các phòng học được trang trí thống nhất: Ảnh Bác, 5 điều Bác Hồ dạy, khẩu hiệu Dạy tốt - Học tốt,  nội quy lớp học.

- Có 100 bộ loại 4 chỗ ngồi, có 15 bộ bàn ghế giáo viên. Bảng từ chống lóa có 18 chiếc đảm bảo đúng quy cách.

- Phòng Bộ môn: Có 7 phòng gồm phòng Lý, Hoá, Sinh, Tiếng Anh,

Công nghệ, Nhạc, Tin học, có đủ bàn ghế trang thiết bị đồ dùng để nâng cao hiệu quả dạy và học.

- Phòng thư viện nhà trường: Thư viện có nhiều các loại sách tham khảo,

sách giáo khoa, sách hướng dẫn để phục vụ cho việc dạy và học của GV và HS.

- Phòng kho thiết bị: Sắp xếp thiết bị, bản đồ, tranh ảnh theo môn, khối, học

kỳ  hợp lý khoa học tiện lợi cho việc  giáo viên sử dụng.

d) Những thuận lợi, khó khăn:

* Thuận lợi:

-  Nhà trường nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của PGD&ĐT huyện

Thanh Liêm, sự quan tâm của các cấp Ủy Đảng, Chính quyền cùng các Ban ngành địa phương, Hội cha mẹ học sinh.

- Nhà trường có đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học.

- Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, tỷ lệ đạt trên chuẩn cao, nhiệt tình có

trách nhiệm với công việc. Tập thể đoàn kết tạo sự đồng thuận trong khi triển khại công việc.

* Khó khăn:

- Đội ngũ giáo viên thiếu chủng loại môn TD.

- Nhiều học sinh chưa được quan tâm thường xuyên từ phía gia đình trong

việc học tập và giáo dục nên nhiều em còn ham chơi, lười học.

A. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM.

1. Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 88/2014/QH 13 ngày 28/11/2013 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 về đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/03/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

2. Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chủ yếu và các nhóm giải pháp cơ bản của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện từng địa phương, gắn với việc tăng cường nề nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác, đổi mới hoạt động giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong mỗi cơ sở giáo dục.

3. Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt chức năng giám sát của xã hội và kiểm tra của cấp trên.

4. Thực hiện tốt các phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá tích cực; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy và học.

5. Tập trung phát triển đội ngũ CB quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp và các yêu cầu của đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực của giáo viên tham gia công tác tư vấn tâm lí, giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

6. Triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/05/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

7. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng thi HSG các môn văn hóa lớp 9 cấp Tỉnh, TDTT cấp tỉnh và thi tuyển vào THPT năm 2019.

8. Xây dựng thư viện tiên tiến.

9. Tiếp tục thực hiện mô hình THM với 4 khối 6,7,8,9.

B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

I. Phát triển mạng lưới trường lớp, thực hiện phổ cập giáo dục:

1. Chỉ tiêu:

- Duy trì:8 lớp với 275 học sin ( 127 nữ). Trong đó:

+ Khối 6: 2 lớp với 70 học sinh;

+ Khối 7: 2 lớp với 83 học sinh;

+ Khối 8: 2 lớp với 65 học sinh;

+ Khối 9: 2 lớp với 57 học sinh.

- Tuyển sinh vào lớp 6 đạt tỷ lệ 100%.

- Duy trì sĩ số đạt trên 99,5% trở lên

- Tỷ lệ phổ cập THCS đạt trên 100%. PCTHCS đạt mức độ 3.

- Triển khai quản lý phổ cập giáo dục theo hệ thống thông tin điện tử phổ cập giáo dục và xoá mù chữ đã được tập huấn.

- Duy trì  BTVH với 02 học viên lớp 8 

2. Biện Pháp:

- Kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập cấp xã, cấp trường, triển khai, phối hợp 3 cấp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở,  thực hiện các mục tiêu phổ cập GD THCS, giữ vững và từng bước nâng cao kết quả phổ cập giáo dục THCS; đảm bảo chất lượng phổ cập giáo dục THCS, chống chạy theo thành tích, hạ thấp chất lượng, làm phát sinh tiêu cực. Coi trọng công tác điều tra cơ bản về tình hình phổ cập giáo dục, áp dụng phần mềm quản lý dữ liệu hệ thống thông tin điện tử phổ cập giáo dục và xoá mù chữ.

- Củng cố, duy trì và nâng cao tỷ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS; đảm bảo chất lượng công tác điều tra cơ bản; tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.

- Thực hiện việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo định kỳ về thực trạng tình hình PCGD; tích cực huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp; nhà trường nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ tiết, nghỉ học từng ngày, có giải pháp khắc phục hiệu quả; không có học sinh bỏ học do hoàn cảnh gia đình khó khăn; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số học sinh.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân cho con em trong độ tuổi đến lớp học. Có biện pháp tích cực để duy trì sĩ số học sinh; hạn chế tình trạng học sinh bỏ học. Công tác tuyển sinh vào lớp 6 phải đảm bảo thực hiện đúng độ tuổi theo quy định. Định hướng học sinh sau tốt nghiệp THCS đảm bảo tỷ lệ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS (bằng GDPT, GDTX, GD nghề nghiệp…).

- Nhà trường có biện pháp hiệu quả phối hợp với GVCN, TPT Đội, các đoàn thể trong trường cùng gia đình, xã hội nhằm giảm số học sinh bỏ học, không có học sinh bỏ học do hoàn cảnh khó khăn, vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số; giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, tăng tỷ lệ và chất lượng học sinh khá giỏi.

- Phối hợp với các trường MN,TH làm tốt công tác tập huấn,công tác điều tra phổ cập giáo dục trong tháng 8 và tháng 9/2018 vào số liệu phần mềm,duyệt thống kê phổ cập đầu năm tháng 10 và 11/2018. Đề nghị tỉnh công nhận PCGD - XMC vào cuối tháng 12/2018.

- Triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 Quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn.

- Tích cực huy động các đối tượng diện phổ cập giáo dục THCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục tình trạng này; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số học sinh; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS.

- Nhà trường phối hợp với các trung tâm học tập cộng đồng triển khai các nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông trong cộng đồng.

- Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo địa phương, tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục; tích cực huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số học sinh; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS.

- Thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2018-2019 theo đúng quy chế và hướng dẫn của Sở GD-ĐT Hà Nam, Phòng GD&ĐT Thanh Liêm.

II. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

1. Thực hiện kế hoạch giáo dục:

- Thực hiện theo đúng kế hoạch thời gian năm học 2018 – 2019 của UBND Tỉnh theo QĐ số 1231/QĐ – UBND ngày 16/7/2018, của Sở GDĐT Hà Nam ban hành theo công văn số 1166/SGDĐT- GDTrH ngày 25/7/2018: Năm học có 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần), ngày học đầu tiên: 20/8/2018, khai giảng ngày 05/9/2018, kết thúc học kỳ I vào ngày 05/01/2019; Bắt đầu kỳ II vào ngày 07/01/2019 kết thúc học kỳ II trước ngày 23/05/2018 và kết thúc năm học ngày 31/05/2019.

- Thực hiện tốt chương trình giáo dục địa phương các môn học theo PPCT của Bộ GDĐT và tài liệu do sở GDĐT Hà Nam ban hành.

- Nghiêm túc thực hiện các tiết dạy học tự chọn theo đúng hướng dẫn của Bộ GDĐT và Sở GDĐT, có kế hoạch dạy học tự chọn, tiết học tự chọn được thể hiện trên TKB và ghi trong sổ đầu bài của lớp. khối 6,7,8,9 tự chọn về phát triển kĩ năng sống, kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm ( 70 tiết).

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; thực hiện Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08 tháng 10 năm 2014 và Công văn số 1451/SGDĐT-GDTrH ngày 4/10/2016 trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên "nghiên cứu bài học" và đánh giá giờ dạy của giáo viên.

- Thực hiện đánh giá giờ dạy giáo viên theo Công văn số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn, đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học.

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc Quyết định và hướng dẫn, quy định về dạy thêm, học thêm theo Thông tư 17/2012/TT- BGD&ĐT và Quyết định số 31/2012/QĐ- UBND Tỉnh Hà Nam, thực hiện theo Công văn số 83/PGDĐT ngày 27/08/2018, Công văn số 90/PGDĐ ngày 06/09/2018 của phòng GD&ĐT huyện Thanh Liêm.

- Thực hiện dạy Mĩ thuật lớp 9 ở HKI, Âm nhạc lớp 9 ở HKII.

- Tiếp tục triển khai mô hình trường học mới (THM) đối với khối 6, 7, 8, 9 theo Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016; Công văn số 4668/BGDĐT-GDTrH ngày 10/9/2015; Công văn số 4669/BGDĐT-GDTrH ngày 10/9/2015; Công văn số 1392/BGDĐT-GDTrH ngày 05/4/2017 của Bộ GDĐT; Công văn số 3459/BGDĐT – GDTrH ngày 8/8/2017 của Bộ GDĐT về việc rà soát, đảm bảo các điều kiện triển khai mô hình trường học mới;Công văn số 3719/BGDĐT – GDTrH ngày 15/8/2017 về việc tập huấn cán bộ quản li, giáo viên thực hiện mô hình THM;  Công văn 1392; Hướng dẫn số 1196/SGĐT- GDTrH ngày 21/8/2017.

2. Tập trung nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh:

* Chỉ tiêu:

- Tổ chức dạy Tiếng Anh cho các khối 6, 7, 8,9 theo chương trình sách giáo khoa mới.

-  Triển khai và thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án NNQG trong năm học 2018 – 2019 theo kế hoạch số 1063/KH – SGDĐT ngày 10/7/2018 của Sở GDĐT, đảm bảo đúng chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ GDĐT, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Áp dụng các giải pháp tích cực để đảm bảo yêu cầu cụ thể.

- Giáo viên Tiếng Anh tích cực nghiên cứu soạn giảng, tự học, bồi dưỡng trình độ tay nghề để áp dụng các giải pháp tích cực hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học chương trình Tiếng Anh 10 năm theo Đề án Ngoại ngữ Quốc gia (NNQG) 2020. Tích cực; cải tiến nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn môn Tiếng Anh theo cụm trường và cấp huyện, tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả hệ thống trang thiết bị dạy học và phòng học bộ môn ngoại ngữ, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học và kiểm tra đánh giá đối với môn Tiếng Anh.

- Nhà trường tạo điều kiện để giáo viên Tiếng Anh tham dự các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ hè 2018 và trong năm học 2018 - 2019. Chỉ đạo giáo viên Tiếng Anh xây dựng và thực hiện kế hoạch sinh hoạt chuyên môn định kỳ, tăng cường dự giờ, hội giảng, hội thảo rút kinh nghiệm nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ trong mỗi học kỳ; tạo điều kiện cho GV tham gia tập huấn trên     Trường học kết nối, đảm bảo đảm bảo yêu cầu về nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và chất lượng dạy học đối với chương trình Tiếng Anh 10 năm; đảm bảo yêu cầu về năng lực ngoại ngữ cuối năm và cuối cấp của học sinh. Thực hiện nghiêm túc quy định kiểm tra, đánh giá đầy đủ cả 4  kĩ năng ngôn ngữ. Xây dựng nguồn đề kiểm tra, đề thi tham khảo đối với các khối lớp triển khai dạy học chương trình 10 năm.

- Tổ chức dạy học đại trà chương trình Tiếng Anh mới ( hệ 10 năm) đối với 100% HS từ khối 6 đến khối 9. Thực hiện đúng quy định về tổ chức dạy học, phân phối nội dung chương trình, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá môn ngoại ngữ theo công văn số 7972/BGDĐT – GDTrH ngày 01/11/2013 và công văn số 2653/BGDĐT – GDTrH ngày 23/5/2014 của Bộ GDĐT.

- Triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29 tháng 9 năm 2014 và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07 tháng 7 năm 2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016 của Bộ GDĐT. Thực hiện nghiêm túc khảo sát giữa học kỳ, học kỳ theo hướng dẫn của Bộ GDĐT và Sở GDĐT, PGDĐT.

- Thực hiện nghiêm túc công tác quản lý, sử dụng hiệu quả trang thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ngoại ngữ trong nhà trường.

- Lãnh đạo nhà trường tích cực dự giờ giáo viên Tiếng Anh.

* Biện Pháp:

- Tăng cường công tác kiểm tra nền nếp chuyên môn của giáo viên bằng các hình thức kiểm tra đột xuất, định kỳ  thông qua dự giờ thăm lớp, kiểm tra hồ sơ chuyên môn, việc sử dụng thiết bị dạy học, phòng học bộ môn, việc chấm trả bài, cập nhật điểm và thực hiện ngày công, giờ công.  

- Tạo điều kiện để giáo viên Tiếng Anh được tham gia đầy đủ các buổi sinh  hoạt chuyên môn do phòng GDĐT tổ chức đảm bảo trang bị cho giáo viên Tiếng Anh kiến thức, kỹ năng chuyên môn cần thiết đảm bảo chất lượng dạy học ngoại ngữ.

- Động viên, tạo điều kiện để giáo viên tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng CNTTtrong dạy và học ngoại ngữ, thực hiện nghiêm túc công tác quản lý, sử dụng hiệu quả trang thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học ngoại ngữ tại trường.

- Tích cực huy động các nguồn kinh phí hợp pháp đầu tư cho các hoạt động đổi mới dạy và học ngoại ngữ, bổ sung trang thiết bị dạy học hiện đại.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát giáo viên ngoại ngữ tích cực ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng hiệu quả trang thiết bị dạy học.

- Giáo viên đăng ký số tiết dạy học trình chiếu tối thiểu hàng tuần về nhà trường, sử dụng phòng học bộ môn kể cả trong dạy thêm, học thêm.

- Xây dựng môi trường thuận lợi hỗ trợ việc dạy và học ngoại ngữ giúp học sinh và GV tích cực, hào hứng phấn khởi học tập, thi đua nâng cao năng lực, thúc đẩy phong trào và chất lượng dạy học ngoại ngữ trong nhà trường.

- Tổ chức các buổi giao lưu Tiếng Anh, các cuộc thi nói/ thuyết trình bằng Tiếng Anh vào các buổi chào cờ đầu tuần; Khuyến khích học sinh tham gia các cuộc thi trên mạng internet như: OSE, IOE.

3. Thực hiện các hoạt động giáo dục:

a. Hoạt động giáo dục đạo đức và hoạt động trải nghiệm  (HĐTN):

* Chỉ tiêu:

-  Thực hiện nghiêm túc chương trình giảng dạy môn GDCD và KHGD quy định tại chương trình Giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Giáo viên dạy môn GDCD thực hiện nghiêm túc chương trình, lồng ghép dạy học tích hợp.

- Thực hiện xây dựng kế hoạch  và triển khai phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Nhà trường phát động và triển khai tháng an toàn giao thông tới toàn thể giáo viên, học sinh. 100% học sinh cam kết, vận động gia đình cùng nhân dân chấp hành nghiêm luật giao thông, kết hợp vận dụng kiến thức bài học, môn học có liên quan do giáo viên giảng dạy lồng ghép.

- Thực hiện tích hợp giữa hoạt động trải nghiệm với Hướng nghiệp.

- Về công tác Đội:

+ Liên Đội có phòng truyền thống .

+ 100% đội viên hoàn thành ít nhất 5 chuyên hiệu đội, được cấp giấy chứng nhận.

+ Trong năm xây dựng ít nhất một mô hình hoạt động Đội bổ ích.

+ 100% học sinh thực hiện chương trình “ Kế hoạch nhỏ” để xây dựng quỹ Đội theo quy định của Hội Đồng Đội Huyện.

+ Xây dựng các công trình măng non ý nghĩa như “ Hàng cây biết nói”.

+ Có 70% đội viên đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ. Có 5 chi đội đạt danh hiệu chi đội mạnh. Có đầy đủ các loại hồ sơ Đội theo đúng quy định, đảm bảo chất lượng, sắp xếp ngăn nắp, khoa học trong phòng Đội. Đội tuyên truyền măng non hoạt động thường xuyên tuần 2 lần vào thứ 5 và thứ 7. Duy trì múa hát tập thể vào các ngày thứ 3, 5, 7, thể dục giữa giờ vào các ngày thứ 2, 4, 6 trong tuần.

+100% học sinh có ý thức bảo vệ của công, tài sản của trường, lớp.  Tổ chức hiệu quả các tiết chào cờ kết hợp với thi kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giao lưu Tiếng Anh.

-  Phẩm chất của học sinh cuối năm xếp loại: Đạt từ 94% trở lên, không có học sinh vi phạm pháp luật hoặc mắc các tệ nạn xã hội.

* Biện pháp:

- Tổng phụ trách xây dựng chương trình công tác Đội và phong trào thiếu nhi theo đúng với kế hoạch của Hội Đồng Đội Huyện và sát với thực tiễn nhà trường.

- Trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ cho các hoạt động của Đội, đảm bảo đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định ngay từ đầu năm học.

- Quan tâm đối với học sinh lớp 6 nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường. Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của ngày khai giảng, Lễ  thắp nến tri ân các Liệt sĩ dịp 27/7, Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc và lời để hát tại các buổi Lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết,lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam

- Duy trì nền nếp thể dục giữa giờ vào các ngày thứ 2,4,6 trong tuần.

- Duy trì hiệu quả hoạt động tự quản của học sinh trong các hoạt động giáo dục.

- Tăng cường thực hiện tích hợp GD đạo đức, lối sống; Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Giáo dục pháp luật; Giáo dục phòng chống tham nhũng; Giáo dục quốc phòng an ninh; Tuyên truyền, giáo dục chủ quyền Quôc gia và biên giới hải đảo; Bảo vệ  môi trường; Giáo dục ATGT, QPAN…Cập nhật các nội dung học gắn với thời sự, quê hương đất nước, số liệu thống kê đối với các môn Lịch Sử, Địa Lí, GDCD…

-  Chỉ đạo thực hiện tốt các hoạt động giáo dục đã được quy định thời lượng với số tiết học cụ thể trong chương trình Giáo dục phổ thông. Thực hiện đúng quy định tính giờ trừ cho giáo viên được phân công thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động giáo dục hướng nghiệp (HĐGDHN).

- Thực hiện nghiêm túc tích hợp giữa HĐTN, HĐGDHN với  các môn học khác. Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Tăng cường các hoạt động của Đội TN TPHCM, của Đoàn Thanh niên nhằm thu hút học sinh vào các hoạt động tập thể bổ ích như thi kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, thi giao lưu bằng Tiếng Anh vào các tiết chào cờ đầu tuần. Thi văn nghệ, thi thể dục, thể thao, thi báo tường,...vào dịp 20/11, 8/3, 26/3...

-  Thực hiện nghiêm túc các chủ điểm sinh hoạt hàng tháng của Đội TNTP Hồ Chí Minh theo hướng dẫn của Hội đồng Đội. Tổ chức tốt những ngày cao điểm trong năm học: 5/9; 15/10; 20/11; 22/12; 3/2; 8/3; 26/3; 30/4; 19/5. Phát động phong trào thi đua gối sóng, lồng ghép chủ đề các tháng với nội dung phong phú, hình thức đa dạng.

- Duy trì nền nếp của Đội sao đỏ trong các hoạt động hàng ngày của các lớp.

- Phối kết hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị, xã hội ở địa phương trong việc giáo dục học sinh. Tăng cường hoạt động trải nghiệm tại địa phương: Cùng với BCH Đoàn xã hưởng ứng tổ chức văn nghệ vào dịp trung thu năm 2018 tạị Trường THCS Thanh Lưu, chỉ đạo chăm sóc Di tích lịch sử Đình Kênh Cạn, Đình Cẩm Du, nghĩa trang Liệt sĩ của xã. Phối hợp với phụ huynh tổ chức cho các em thăm quan dã ngoại ở một số Di tích Lịch sử Chùa Tiên vào khoảng tháng 3/2019.

- Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm cho học sinh bình xét hạnh kiểm theo tháng, theo học kỳ một cách công khai trên cơ sở học sinh đã nắm được tiêu chí xếp loại.

- Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh thông qua tổ chức thi kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong các giờ chào cờ hàng tuần.Tăng cường giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền Quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông qua việc tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ vào dịp 26/3.

- Tạo điều kiện thuận lợi về vật chất để giúp học sinh có hoàn cảnh khó khăn được đến lớp học.

-  Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, trải nghiệm… phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trên cơ sơ tự nguyện của học sinh.

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc công văn số 5814/BGDĐT – GDTrH ngày 07/12/2017  về việc tổ chức các cuộc thi dành cho học sinh phổ thông.

- Tiếp tục thực hiện Thông tư số 23/2017/TT – BGDĐT ngày 18/10/2017 quy định tổ chức hoạt động văn hóa của học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.

b. Hoạt động giáo dục trí dục:

* Chỉ tiêu:

- Tỷ lệ xếp loại năng lực cuối năm Các khối 6,7,8,9 theo mô hình THM:

Lớp


số

Khối

Số
 lớp

Tổng số học sinh

Kết quả học tập

Phẩm chất

Năng lực

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa
hoàn thành

Tốt

Đạt

Cần
 cố gắng

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

6A

35

6

2

70

10

60

0

66

4

0

10

60

 

6B

35

7A

40

7

2

83

8

75

0

79

4

0

8

75

0

7B

43

8A

32

8

2

65

8

57

0

59

6

0

8

57

0

8B

33

9A

27

   9

   2

   57

11

46

0

55

2

0

11

46

0

9b

30

Tổng

275

 

8

275

37

238

0

259

16

0

37

238

0

 

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt: 100%.

- Điểm thi vào THPT xếp thứ 6 đến thứ 7 trong Huyện. Xếp thứ 55 trong Tỉnh.

- 100% học sinh dự các kì khảo sát chất lượng đề của Phòng, Sở. Tỉ lệ môn Ngữ Văn 6: 80 đến 100%; Văn 7: 75 đến 100%; Văn 8: 75 đến 100%; Văn 9: 70 đến 85%  trở lên. Môn Tiếng Anh 6: Từ 55% trở lên; Anh 7: 50% trở lên; Anh8, 9: 45 đến 60%; Toán 6,7,8,9 từ 65 % trở lên, các môn còn lại 90% trở lên.

- 95 %  trở lên  số học sinh khối 9 dự thi thử vào THPT tổ chức 2 kỳ, dự kiến vào cuối tháng 4 và đầu tháng 6/2019 đề của Phòng, đề của nhà trường.

-  Nhà trường lên kế hoạch tổ chức kiểm tra Học kỳ các môn còn lại trừ các môn (Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục) theo đúng quy định.

* Biện Pháp:

- Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn ngay từ đầu năm học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng.

- Tích cực dự giờ học tập đồng nghiệp thông qua sinh hoạt chuyên môn cụm trường thực hiện mô hình trường học mới ngay đầu năm học.

- Tăng cường kiểm tra nền nếp chuyên môn, việc giảng dạy trên lớp của giáo viên kết hợp kiểm tra ý thức học của học sinh. Đẩy mạnh hoạt động dự giờ đồng nghiệp của từng giáo viên, tổ trưởng chuyên môn và cán bộ quản lí.

- Chỉ đạo tổ chức sinh hoạt chuyên môn đảm bảo thiết thực hiệu quả, đặc biệt quan tâm nhiều hơn đến hội thảo dạy học theo mô hình THM, trao đổi kinh nghiệm ôn tập nâng cao chất lượng thi vào THPT phát huy vai trò của tổ trưởng, tổ phó chuyên môn trong công tác lãnh đạo tổ. Thường xuyên đôn đốc tổ trưởng chuyên môn cập nhật và trao đổi nội dung chuyên môn trên mạng với các trường bạn và Phòng GDĐT.

- Tổ chức và quản lý tốt việc dạy thêm, học thêm theo đúng quy định. Tăng cường quản lí nền nếp dạy và học buổi chiều nâng cao chất lượng trí dục.

- Đầu tư thời gian cho việc xây dựng kế hoạch trên điều kiện thực tế của nhà trường. Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch phải có sự tham gia ý kiến của các thành viên đảm bảo yêu cầu của trường, của ngành.

- Giáo viên giảng dạy, ôn tập cần chú trọng rèn kỹ năng cơ bản cho học sinh dạy học theo hướng mở, phát huy năng lực sáng tạo của học sinh tránh hiện tượng bài mẫu, đọc chép.., học sinh tránh hiện tượng học tủ.

- Chọn cử giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi cùng với phân công chuyên nôn đầu năm học, chỉ đạo giáo viên chọn học sinh đúng đối tượng bắt đầu bồi dưỡng HSG từ cuối tháng 9. Học sinh giỏi văn hóa có đủ học sinh dự khảo sát các môn phấn đấu môn ngữ văn từ thứ 6 đến 10; Lịch Sử từ 8 đến 10; Địa Lí từ 9 đến 10; Toán từ  5 đến 7; Lý từ 5 đến 7; Hóa từ 4 đến 5; Sinh từ 4 đến 5 cấp Huyện, trong đó có ít nhất 1 đến 2 học sinh dự thi Tỉnh đạt giải các môn Địa, Sinh. - Chỉ đạo giáo viên dạy khối 9 đặc biệt các môn Văn, Toán, Tiếng Anh cho học sinh làm quen dần dạng bài tập của kì thi tuyển sinh vào THPT. Đôn đốc nhắc nhở học sinh ngay từ những ngày đầu năm học. Tuyên truyền đến phụ huynh học sinh việc đổi mới trong kỳ thi vào THPT là môn Tiếng Anh có cả phần kỹ năng nghe. Quan tâm đến việc phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS.

c. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông:

* Chỉ tiêu:

-  Triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025 ban hành kèm theo QĐ số 522/QĐ – TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp, hoạt động giáo dục nghề năm học 2018 – 2019.

- Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình về giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông dạy đúng, đủ chương trình, không cắt xén.

- Tiếp tục tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, cha mẹ học sinh, học sinh, nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông.

- Thực hiện hoạt động giáo dục nghề cho HS khối 8 (Nghề Điện dân dụng, Tin học) kết thúc chương trình trước 30/5/2019. Hoạt động giáo dục nghề phổ thông là nội dung dạy học tự chọn ( theo văn bản số 8607/ BGDĐT – GDTrH ngày 16/8/2006 của Bộ GD&ĐT) thời lượng 70 tiết. Nhà trường tổ chức cho học sinh đăng ký học nghề, x8ây dựng kế hoạch NPT của nhà trường thực hiện khi được phòng GDĐT phê duyệt.

* Biện pháp:

- Kiện toàn Ban chỉ đạo lao động hướng nghiệp, dạy nghề, xây dựng và thực hiện tốt  kế hoạch.

- Thực hiện dạy nghề cho học sinh lớp 8 theo chương trình của Bộ và hướng dẫn của Sở GD ngay từ đầu năm học khi được phòng GDĐT phê duyệt. Phân công giáo viên dạy hướng nghiệp và dạy nghề đúng Ban đào tạo: Đồng chí Xuyến dạy hướng nghiệp, đồng chi Hiển dạy nghề Tin, đồng chí Kim Anh dạy nghề điện dân dụng. Đa dạng các hình thức tư vấn, hướng nghiệp; giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tế cuộc sống. Tập trung hướng dẫn học sinh con đường học lên THPT, THCN, GDTX, học nghề đi vào cuộc sống lao động góp phần phân luồng sau tốt nghiệp THCS. Đổi mới nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp theo hướng thực chất, hiệu quả. Tăng cường sự tham gia của cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, tài liệu và đánh giá kết quả giáo dục hướng nghiệp. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, bố trí đủ số lượng và bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo viên làm công tác giáo dục hướng nghiệp. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tư vấn nhà trường.

- Phối hợp với trường Cao đẳng nghề của huyện Thanh Liêm tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giúp học sinh tiếp cận tìm hiểu nghề nghiệp tương lai. Cung cấp cho học sinh thông tin đầy đủ về nhu cầu việc làm, xu hướng nghề nghiệp của xã hội để học sinh chọn nghề phù hợp với năng lực bản thân và điều kiện gia đình. Sử dụng hiệu quả các tiết hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông để định hướng nghề nghiệp cho học sinh.

- Kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện chương trình dạy nghề phổ thông như kiểm tra các môn học khác đảm bảo quyền lợi của học sinh. Kiểm tra việc sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách nghề theo quy định. Tổ chức kỳ thi nghề phổ thông theo đúng quy chế, theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nam ( Tổ chức thi theo nguyện vọng của học sinh).

- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giúp học sinh tiếp cận, tìm hiểu nghề nghiệp tương lai.

    d. Hoạt động giáo dục thể chất, y tế trường học.

* Chỉ tiêu:

- 100% học sinh học đủ các tiết môn Thể dục, Mỹ thuật, Âm nhạc.

- Có đủ học sinh dự thi cấp huyện các nội dung học sinh giỏi thể dục thể thao, có học sinh dự thi tỉnh môn bóng đá, bóng bàn, cầu lông, điền kinh. Phấn đấu có 1 em dự thi tỉnh đạt giải môn cầu lông.

- 100% học sinh tham gia bảo hiểm y tế.

- Xây dựng phòng y tế có đủ trang thiết bị tối thiểu và tủ thuốc với cơ số thuốc, cần thiết cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho thày và trò nhà trường.

 *Biện pháp:

- Kết hợp giáo dục thể chất với giáo dục giới tính, giáo dục môi trường.

- Đảm bảo đủ điều kiện cho dạy và học môn thể dục, thường xuyên tu sửa mua bổ sung trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy môn thể dục.

- Giữ gìn môi trường luôn xanh - sạch - đẹp, giữ gìn sạch sẽ công trình vệ sinh, nước uống, tủ thuốc và cơ chế thuốc thiết yếu.

- Triển khai công văn 1326/SGDĐT- CTTT của Sở Giáo dục Đào tạo Hà Nam về  việc triển khai thực hiện công tác y tế trường học ngày 13 tháng 8 năm 2018 tới phụ huynh học sinh trong đợt họp phụ huynh đầu năm học

- Triển khai kế hoạch số 01/KH-BCĐ ngày 16 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm về triển khai công tác BHYT năm học 2018 – 2019 tới cha mẹ học sinh,

- Công văn 1462/SGDĐT- CTTT của Sở Giáo dục Đào tạo Hà Nam ngày 10 tháng 9 năm 2018  về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục thể chất, hoạt động thể thao và y tế trường học năm học 2018- 2019 tới toàn thể giáo viên đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm, giáo viên thể dục, Tổng phụ trách Đội

- Phối hợp với trung tâm y tế huyện thanh Liêm khám định kì, theo dõi sức khoẻ và sự phát triển thể chất học sinh.

- Tạo điều kiện để nhân viên phụ trách Y tế  trong nhà trường dự các lớp tập huấn, có ý thức tự học thêm hiểu biết để có khả năng sơ cứu ban đầu cho học sinh.

- Triển khai kế hoạch số 01 /KH- BCĐ của Ban chỉ đạo Bảo hiểm y tế Huyện Thanh Liêm ngày 16 tháng 8 năm 2018 tới phụ huynh học sinh trong đợt họp phụ huynh đầu năm học.

- Phối hợp với trung tâm y tế huyện Thanh Liêm hợp đồng khám định kì, theo dõi sức khoẻ và sự phát triển thể chất học sinh.

- Tạo điều kiện để nhân viên phụ trách Y tế  trong nhà trường dự các lớp tập huấn, có ý thức tự học thêm hiểu biết để có khả năng sơ cứu ban đầu cho học sinh.

- Giải quyết kịp thời các trường hợp sơ cứu ban đầu các bệnh thông thường cho HS; Tuyên truyền cách phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước cho HS.

-  Làm tốt công tác bảo vệ trong trường học.

III. Đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá.

1. Đổi mới phương pháp dạy học(PPDH), hình thức tổ chức dạy học:

* Chỉ tiêu:

- Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh theo tinh thần Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27 tháng 5 năm 2013 về áp dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" và các phương pháp dạy học tích cực khác, Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; Công văn 1451/SGDĐT-GDTrH ngày 04/10/2016 của Sở GDĐT về việc chỉ đạo tiếp tục đổi mới sinh hoạt chuyên môn.

- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa ttrong dạy học theo hướng dẫn số 73/HD- BGDĐT- BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT-  Bộ văn hóa, thể thao và du lịch.

- Triển khai thực hiện nghiêm túc công văn số 1915/BGDĐT- GDTrH ngày 05/05/2017 của Bộ GD&ĐT về việc tinh giảm các cuộc thi dành cho giáo viên và học sinh phổ thông.

- Khai thác tối đa hiệu quả phòng học bộ môn, nâng cao kỹ năng thực hành, phát huy tính tích cực của HS (Có nội quy, thời khóa biểu phòng học bộ môn, sổ theo dõi sử dụng phòng học bộ môn).

*Biện pháp:

 - Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; thực hiện đổi mới đánh giá giờ dạy giáo viên theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT; Công văn 1451/SGDĐT- GDTrH ngày 04/10/2016 của Sở GDĐT về việc chỉ đạo tiếp tục đổi mới sinh hoạt chuyên môn.

- Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, phương pháp tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá phù hợp các đối tượng học sinh khác nhau; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.

- Thực hiện đánh giá giờ dạy giáo viên theo Công văn số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn, đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học kể từ năm học 2015-2016.

- Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường. phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh. Tiếp tục quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học – công nghệ - kĩ thuật – toán trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan.

- Tuyên truyền, đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học đối với học sinh, động viên học sinh tích cực tham gia cuộc thi KHKT theo công văn số 3521/BGDĐT- GDTrH ngày 17/8/2018 của Bộ GDĐT  về hướng dẫn triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức cuộc thi KHKT cấp Quốc gia học sinh trung học năm học 2018 - 2019, công văn số 1455/SGDĐT-  GDTrH ngày 31/8/2018 của Sở GDĐT Hà Nam.

- Giáo viên tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông ngay trong mỗi giờ lên lớp. Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu SGK để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học, dành thời gian cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả của mình. Giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.

- Nhà trường chỉ đạo, tuyên truyền đến từng giáo viên nhận thức đúng đắn việc đổi mới phương pháp dạy học, yêu cầu mọi giáo viên phải nghiêm túc thực hiện, tích cực áp dụng trong từng giờ, từng ngày. Tổ chuyên môn tăng cường đưa nội dung đổi mới PPDH vào trong các buổi sinh hoạt tổ. Sửa chữa, mua sắm kịp thời khi thiết bị dạy học bị hỏng, động viên khen thưởng kịp thời đối với giáo viên tích cực và áp dụng có hiệu quả trong công tác giảng dạy.

- Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH thông qua bồi dưỡng GV, dự giờ thăm lớp, tổ chức rút kinh nghiệm giờ dạy ở tổ chuyên môn, hội thảo, thi GVG các cấp.

2. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá:

* Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy trong dạy học và phương pháp học tập trong học sinh.

- 100% giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm, coi trọng phát triển năng lực và phẩm chất người học,tích cực áp dụng phương pháp “ Bàn tay nặn bột” và dạy học theo mô hình THM, chấm dứt tình trạng dạy học theo kiểu đọc chép.

- 100% giáo viên khai thác tối đa, hiệu quả phòng học bộ môn, nâng cao kỹ năng thực hành, phát huy tính tích cực của học sinh.

- Tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra cuối học kì, cuối năm học theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề.

- Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; tiếp tục nâng cao chất lượng việc kiểm tra và thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và triển khai phần tự luận trong các bài kiểm tra viết.

- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường.

* Biện pháp:

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh; phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá giữa kỳ, cuối học kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh, đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.

- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: Đánh giá qua các hoạt động trên lớp, đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.

- Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá quá trình: Đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học.

- Kết hợp đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Đối với học sinh có kết quả bài kiểm tra định kì không phù hợp với những nhận xét trong quá trình học tập (quá trình học tập tốt nhưng kết quả kiểm tra quá kém hoặc ngược lại), giáo viên cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, nếu thấy cần thiết và hợp lí thì có thể cho học sinh kiểm tra lại.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận, đảm bảo đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kì và từng khối lớp, giáo viên xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.

- Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, giáo viên cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng các hoạt động về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.

- Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn, đối với các môn khoa học xã hội cần tăng cường ra các câu hỏi mở; gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ. Riêng môn Tiếng Anh lớp 6, 7, 8, 9 kiểm tra cả 4 kỹ năng: Nghe; nói; đọc; viết.

- Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng.

- Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự, quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây; tiếp tục nâng cao chất lượng việc thi cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với môn ngoại ngữ; thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông.

- Chỉ đạo GV đánh giá xếp loại học sinh theo quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS. Đối với các khối 6,7,8,9 học theo mô hình THM: Đánh giá, xếp loại học sinh theo công văn 4669/BGDĐT-GDTrHV/v Hướng dẫn đánh giá học sinh THCS theo mô hình THM và công văn số 1392/BGDĐT-GDTrH ngày 05/4/2017 của Bộ GD&ĐT.

- Coi trọng việc biên soạn, phổ biến các tài liệu hướng dẫn, tài liệu tham khảo về đổi mới KTĐG các môn học. Đổi mới ra đề kiểm tra,  thi học sinh giỏi lớp 9…, coi đây là một trong những giải pháp chính tạo động lực đổi mới KTĐG và đổi mới PPDH trong  nhà trường.

- Đối với môn Tiếng Anh theo chương trình thí điểm của Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020": thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn tại công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT và công văn số 1351/SGDĐT-GDTrH ngày 02/10/2014 của Sở GDĐT, đặc biệt chú trọng tới việc sử dụng các hình thức thực hành để đánh giá toàn diện quá trình học tập của học sinh.

- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn) của sở/phòng GD&ĐT và các trường học. Cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

 

VIII.  Tổ chức thi GVDG, GVCNG,hội thảo chuyên môn.

1. Chỉ tiêu:

- Có đủ GV tham gia Hội thảo theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” các môn Lý, Hóa, Sinh cấp trường, cấp Huyện.

- 100% GV Ngữ Văn, Toán , Tiếng Anh tham gia Hội thảo  cấp trường, cấp cụm trường.

- 100% GV tham gia sinh hoạt chuyên môn theo “Nghiên cứu bài học” và “ Phân tích hoạt động của học sinh” theo nhóm chuyên môn: Ngữ Văn, Toán  và Tiếng Anh cấp cụm trường hàng tháng.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo mô hình trường học mới cấp trường 2 lần/ học kỳ, sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường với các trường dạy học theo mô hình THM theo lịch của phòng GDĐT.

- Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện các môn:  Đủ tiêu chuẩn tham gia dự thi môn : GDCD, Công nghệ; Các môn còn lại ( Hóa Học, Lý, TD, Lịch Sử ) không có giáo viên đủ tiêu chuẩn dự thi.

- Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh các môn : Đủ tiêu chuẩn tham gia dự thi môn: Ngữ Văn, Toán; Các môn còn lại ( Tiếng Anh, Sinh, Địa Lý) không có giáo viên đủ tiêu chuẩn dự thi.

2. Biện pháp:

- Hội thảo về dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” đối với các môn: Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học (Cấp trường: Kết thúc trong tháng 11/2018; Cấp Huyện  theo lịch của phòng GD).

- Hội thảo Môn Ngữ Văn, Toán , Tiếng Anh cấp trường tháng 10, cấp huyện theo lịch của phòng GD.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo “Nghiên cứu bài học” và “ Phân tích hoạt động của học sinh” theo nhóm chuyên môn: Ngữ Văn, Toán  và Tiếng Anh cấp cụm trường hàng tháng.

      - Tổ chức SHCM cụm trường với các trường dạy theo MHTHM (Theo lịch của phòng GD).

- Các tổ chuyên môn xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng HSG  khối 9 phù hợp, hiệu quả .

- GV phát hiện, lựa chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi ở các khối lớp, tham gia đủ số lượng dự khảo sát HSG khối 6,7,8 và thi HSG khối 9 ở cấp huyện và cấp tỉnh.

- Thực hiện dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh, dành thời gian thích hợp cho việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu, liên kết với các trường Tiểu học (bộ phận HSG) và THCS Đinh Công Tráng và THPT chuyên để liên thông về chương trình , nội dung bồi dường HSG.

- Nhà trường đầu tư về CSVC, các điều kiện về dạy HSG, lựa chọn giáo viên có tâm huyết, năng lực đặc biệt là kiến thức để bồi dưỡng đội tuyển HSG.

- Thực hiện thi Olympic khối 6,7 các môn Văn ,Toán, Anh; Olympic khối 8 là 8 môn : Văn, Toán, Anh, Lí, Hóa, Sinh, Sử, Địa và thi chọn học sinh giỏi lớp 9 8 môn cấp huyện tham gia thi tháng 02/2019 và cấp tỉnh vào tháng 4/2019.

- Nhà trường  tổ chức thi lựa chọn đội tuyển; báo cáo kế hoạch tổ chức về Phòng GD&ĐT.

IX. Công tác bồi dưỡng và thi học sinh giỏi:

- Chọn cử giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi cùng với phân công chuyên môn đầu năm học, chỉ đạo giáo viên chọn học sinh đúng đối tượng bắt đầu bồi dưỡng HSG từ cuối tháng 9. Học sinh giỏi văn hóa có đủ học sinh dự khảo sát các môn phấn đấu xếp từ thứ 8 đến thứ 10 trong huyện. Thời gian khảo sát khối 6, 7, 8 vào tháng 4/2019, khối 9 khảo sát 2- 3 vòng bắt đầu từ tháng 12/2018 phấn đấu xếp thứ 6 đến thứ 8 trong đó có 2 học sinh dự thi tỉnh đạt giải các môn Địa, Sinh. Có đủ học sinh dự thi cấp huyện các nội dung học sinh giỏi thể dục thể thao.

Phân công giáo viên bồi dưỡng Olimpic theo kế hoạch cụ thể như sau:

 

                Môn

Khối          

Văn

Toán

Anh

Hóa

Sinh

Sử

Địa

6

Lan

Hiển

Hoan

0

0

0

0

0

7

Tuyết

Tân

Hương

0

0

0

0

0

8

Nhung

Hằng

Hoan

T.Anh

Dung

Ngọc

Thoa

Nụ

9

Thoa

Ninh

Hương

T.Anh

Dung

Ngọc

Thoa

Nụ

 

 

- Đầu tư về cơ sở vật chất, tài liệu tham khảo tạo điều kiện về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.

*Các cuộc thi, hội thảo khác của học sinh và giáo viên:

+ Chỉ tiêu:

- Cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho HS trung học cấp Huyện (tháng 11/2018), cấp tỉnh (tháng 12/2018), phấn đấu có 01 dự án thi Huyện đạt giải 3; Có 01 dự án thi Tỉnh  đạt giải .

- Phấn đấu có đủ HS tham gia Thi HSG TDTT cấp huyện: Tháng 11/2018: môn bóng đá; Tháng 01/2019: môn Bóng bàn và môn điền kinh; Tháng 02/2019: môn cờ vua và môn cầu lông .Thi HSG TDTT có môn đạt giải cấp huyện ( Cầu lông, điền kinh).Có học sinh được chọn thi Tỉnh .

- HSG văn hoá lớp 9: Phấn đấu có 01 đến 02 HS thi Tỉnh môn Sinh Học, Địa lí đạt giải .

- Nhà trường tổ chức thực hiện thi GVDG và GVCNG cấp trường  tháng 10/2018 các môn học phù hợp phát huy được năng lực của mỗi giáo viên.

- Thi Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường: tổ chức vào tháng 10/2018.

* Biện pháp:

- Ngay từ đầu năm học nhà trường triển khai đầy đủ kế hoạch thi GVG, GVCN giỏi các cấp; các cuộc thi, hội thảo theo đúng kế hoạch của trường, của phòng GD&ĐT.

- Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ dạy và học của GV và HS.

- Lên kế hoạch cụ thể, chi tiết trước khi triển khai các cuộc thi.

- Động viên tinh thần, vật chất cho GV tham gia thi GVG, GVCN giỏi, GV hướng dẫn HS thi KHKT phấn đấu đạt kết quả tốt.

- Phân công nhiệm vụ cho các tổ, nhóm chuyên môn bồi dưỡng giúp đỡ GV tham gia thi đạt kết quả cao.

X. Tăng cường ứng dụng công nghệ thong tin trong quản lý và dạy hoc.

1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành:

a) Triển khai đồng bộ phần mềm quản lý trường học như  Các website tích hợp các phần mềm quản lý Phổ cập, sổ điểm điện tử, quản lý nhân sự, trường học kết nối, sắp xếp thời khóa biểu, quản lý thư viện trường học… Thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong giáo dục phổ thông theo Thông tư 21/2014/TT- BGDĐT ngày 07/7/2014 của bộ GDĐT.Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện học bạ điện tử khi Sở GDĐT triển khai.

b) Triển khai cơ sở dữ liệu về giáo dục phổ thông để phục vụ nhu cầu thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các cấp từ trường học đến cơ quan quản lý giáo dục và Chính phủ trong việc chỉ đạo điều hành quản lý và ban hành chính sách về giáo dục và đào tạo.

c) Sử dụng thiết bị xây dựng phòng họp trực tuyến .

d) Tổ chức và tham gia các cuộc họp, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ qua mạng hoặc tổ chức họp trực tuyến .

e) Sử dụng và khai thác có hiệu quả các phần mềm đã được Bộ GDĐT tạo cung cấp dùng thống nhất trên toàn quốc:

- Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục và chống mù chữ http://pcgd.moet.gov.vn.

f) Tuyên truyền vận động phụ huynh học sinh đăng ký sổ liên lạc điện tử để thuận tiện trong việc quản lý học sinh.

g) Khai thác các website giáo dục:

- Công thông tin Thi và tuyển sinh của Bộ http://www.thituyensinh.vn.

- Cổng thông tin điện tử của Bộ http://moet.gov.vn.

h. Xây dựng kế hoạch và nhập dữ liệu vào hệ thống EMIS theo đúng tiến độ, đảm bảo chính xá số liệu, khớp các loại hồ sơ.

2. Ứng dụng CNTT vào việc đổi mới nội dung và phương pháp dạy học:

a) Phổ biến, hướng dẫn giáo viên, học sinh và khai thác kho bài giảng

e-Leaming của Bộ GDĐT tại địa chỉ http://eleaming.moet.edu.vn nhằm đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, giúp học sinh có thể tự học, tự ôn tập nâng cao kiến thức, giúp giáo  viên tham khảo đổi mới nội dung phương pháp dạy học. Ngoài ra, hàng năm Phòng GD&ĐT phát động cuộc thi thiết kế bài giảng điện tử theo chủ đề tham  gia cuộc thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động. 

b) Ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vảo từng môn học để nâng cao hiệu quả bài giảng, sử dụng phần mềm trình chiếu, kết hợp các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo: phần mềm thí nghiệm ảo hóa học ChemLab, Crocodile Chemistry; Phần mềm thí nghiệm ảo vật lý Crocodile Physics và phần mềm dạy học. Để tiện lợi hơn Phòng Giáo dục và Đào tạo giới thiệu trên wbsite, giáo viên dễ truy cập và tranh thủ được thời gian tìm kiếm. 

XI. Xây dựng cơ sở vật chất và xây dựng trường chuẩn Quốc gia.

1. Xây dựng CSVC trường học:

* Chỉ tiêu:

- Đảm bảo đủ CSVC cho việc dạy và học làm cho trường, lớp khang trang, sạch đẹp, trang bị đầy đủ dụng cụ văn phòng, các dụng cụ về điện đảm bảo thoáng mát cho các em học sinh. Làm cho các em học sinh luôn cảm nhận được học dưới mái trường thân thiện, tích cực.

- Mua sắm đầy đủ sách giáo khoa, thiết bị phục vụ cho việc dạy và học của GV và HS.

- Mua sắm, bổ sung trang thiết bị phục vụ cho hoạt động Đội ngay từ đầu năm học.

- Bổ sung các loại sách cần thiết trong thư viện. Xây dựng thư viện trường học đạt : Thư viện Tiên tiến

-  Xây dựng cảnh quan, môi trường nhà trường Xanh - Sạch - Đẹp – An toàn.

* Biện pháp:

- Tổ chức  phong trào tự làm thiết bị dạy học trong GV, sử dụng, bảo quản thiết bị có hiệu quả, thường xuyên kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời để từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

- Tiếp tục chỉ đạo các tổ/ nhóm chuyên môn thực hiện công văn số: 1344/SGDĐT - GDTrH ngày 22/10/2015 về việc bảo quản, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và công văn số 1545/SGDĐT - GDTrH ngày 24/10/2016 về việc hướng dẫn tổ chức hội thi đồ dùng dạy học tự làm của sở GDĐT để phục vụ dạy và học.

- Tiếp tục duy trì,củng cố, giữ vững trường đạt chuẩn Quốc gia  theo Thông tư số 47/2012/TT-BGD&ĐT ngày 07/12/2012 của Bộ GD&ĐT. Củng cố, sử dụng triệt để, có hiệu quả phòng học bộ môn đã có. Có kế hoạch sửa chữa, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động dạy học tại phòng bộ môn.

-  Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học bộ môn, thư viện, nhà đa năng, vườn trường. Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn Xanh - Sạch - Đẹp – An toàn theo quy định; Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường; tổ chức cho cán bộ, giáo viên và học sinh tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học, có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành theo Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 và Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT ngày 18/01/2010. Thực hiện nghiêm túc Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo. Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

- Duy trì thư viện trường học đạt chuẩn theo Quy chế hoạt động thư viện trường học ban hành theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT của Bộ GD&ĐT.

- Xây dựng cảnh quan, môi trường nhà trường Xanh - Sạch - Đẹp – An toàn theo Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế và phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

2. Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia:

* Chỉ tiêu:

- Duy trì, giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia thực hiện theo Quyết định số 47/2012/QĐ-BGD&ĐT ngày 07/12/2012 về việc ban hành Quy chế công nhận trường THCS, THPT và trường Phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc gia  của Bộ GD&ĐT.

* Biện pháp:

- Nhà trường phát huy những thuận lợi về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

- Bổ sung trang thiết bị cần thiết cho việc dạy và học, sử dụng , bảo quản có hiệu quả các phòng học bộ môn.

- Giữ vững danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc Gia trong những năm tiếp theo.

XII. Công tác thi đua khen thưởng, các cuộc vận động và thông tin báo cáo.

1. Công tác thi đua, khen thưởng:

a) Chỉ tiêu:

- Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh tiêu biểu.

- Trường đạt danh hiệu: Tập thể lao động xuất sắc; UBND huyện; Sở Giáo dục tặng Giấy khen, UBND tỉnh, Bộ GDĐT tặng Cờ thi đua.

- Công đoàn đạt công đoàn cơ sở vững mạnh Xuất sắc, được Liên đoàn Lao động huyện, Ban chấp hành Lao động tỉnh tặng Giấy khen.

- Đội TNTPHCM: Đạt danh hiệu Liên đội vững mạnh

     - LĐTT: Đăng ký 24/24= 100%.

     - CSTĐ cấp cơ sở: 11 người.

     - CSTĐ cấp Tỉnh : 01 người.

     - Xây dựng thư viện đạt: Thư viện tiên tiến.

     - 100% Học sinh lớp 9 tốt nghiệpTHCS.

     - Thi vào 10: Đứng thứ 6 đến thứ 7 trong huyện, đứng thứ: 55 trong tỉnh.

        - Xếp loại Viên chức: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ (Trong đó xuất sắc 30% trở lên).

- Xếp loại theo chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp của giáo viên: Xuất sắc 70% trở lên, còn lại là loại Khá.

b) Biện pháp:

          - Thành lập Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngay từ đầu năm học. Xây dựng kế hoạch thi đua với những tiêu chí cụ thể.

          - Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập các Văn bản thi đua để mọi thành viên nắm vững danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thông qua Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT ngày 31/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn công tác Thi đua, Khen thưởng ngành Giáo dục; Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thường; Quyết định số 1185/QĐ-UBND ngày 9/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy chế về công tác Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục Đào tạo quy định chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông; Công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày16 tháng 2 năm 2012 của Bộ Giáo dục Đào tạo về việc hướng dẫn đáng giá, xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc TTGDTX.

            - Tổ chức xây dựng tiêu chí thi đua ngay từ đầu năm học, mọi công việc hàng ngày của cán bộ, giáo viên, nhân viên đều được cụ thể hóa trong tiêu chí thi đua được  tất cả các thành viên trong Hội đồng đóng góp ý kiến nhất trí thực hiện.

- Tổ chức sơ kết, tổng kết biểu dương những cá nhân tiêu biểu kịp thời đảm bảo công khai, công bằng khách quan để thúc đẩy phong trào dạy và học tốt.

- Tổ chức các đợt thi đua gối sóng trong năm học.

- Tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, giao ước thi đua.

            2. Thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động

a) Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện tốt đường lối của Đảng, chính sách pháp luật nhà nước cũng như các nội quy, quy định của ngành và địa phương.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nghiêm túc thực hiện Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nghiêm túc thực hiện Chỉ thị 05- CT/TW ngày 15/5/2016 về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh.

- 100% cán bộ, giáo viên thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Phấn đấu cuối năm học được xếp loại tốt, có trên 85% cán bộ, giáo viên được xếp loại tốt, còn lại xếp loại khá.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện nghiêm túc nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phấn đấu cuối năm nhà trường được xếp loại Xuất sắc.

- 100% cán bộ, giáo viên thực hiện nghiêm túc phong trào thi đua: " Đổi mới sáng tạo trong dạy và học" theo Kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo.

b) Biện pháp:

          - Kiện toàn Ban chỉ đạo các cuộc vận động và phong trào thi đua, Ban  chỉ đạo xây dựng xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và tổ chức thực hiện theo kế hoạch.

- Làm tốt công tác tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền để tăng cường CSVC. Phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức triển khai tới 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được học tập nội dung của các phong trào thi đua, các cuộc vận động để mỗi thành viên ghi nhớ tự mình đưa tiêu chí thực hiện thường xuyên.

-  Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, tổ chức xã hội với gia đình và cộng đồng để hưởng ứng phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá, củng cố nề nếp kỉ cương, bài trừ các hành vi đối xử không thân thiện với học sinh. Tổ chức tốt “Tuần sinh hoạt tập thể” nhằm giúp học sinh làm quen với môi trường giáo dục, đặc biệt là học sinh lớp 6 mới chuyển cấp học. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, đưa âm nhạc dân gian, bài hát về ngành giáo dục, các trò chơi dân gian vào hoạt động thường xuyên trong trường học. Trong năm học tổ chức các cuộc thi văn nghệ, các buổi nói chuyện có nội dung giáo dục chủ quyền biển đảo.

- Tích cực tuyên truyền để cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh, các tổ chức chính trị, xã hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của nhà trường và đáp ứng nhu cầu xã hội. Tổ chức cho học sinh cam kết không đánh nhau, không nói tục. Có ý thức giữ gìn tài sản của trường, lớp.

- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký việc học tập làm theo tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh

- Tổ chức sơ kết, tổng kết biểu dương những gương cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh tiêu biểu qua từng tháng, từng học kỳ với từng công việc kịp thời đảm bảo công khai, công bằng khách quan để thúc đẩy phong trào thi đua trong nhà trường.

- Duy trì hiệu quả các buổi chào cờ đầu tuần gắn với nội dung kể chuyện tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo hướng đổi mới các phương thức hoạt động theo chủ điểm giáo dục truyền thống, giáo dục hoạt động trải nghiệm, xây dựng nếp sống văn hoá, củng cố nề nếp kỉ cương.

- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký thi đua theo đơn vị tổ.

3. Chế độ báo cáo:

- Đúng thời gian theo quy định.

- Đủ nội dung, đúng cấu trúc.

- Nộp đúng nơi quy định.

- Thông tin chính xác, cập nhật, số liệu rõ ràng, có đủ minh chứng.

C. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN TRONG TRƯỜNG:

  1. Đ/c Lê Thị Xuyến: Phụ trách chung; phụ trách tài chính; Thi đua khen thưởng.
  2. Đ/c Đỗ Duy Tuấn : Phụ trách chuyên môn trường; CNTT ; công tác PCgiáo dục; ra đề thi đề xuất; Pmis; NBTH, KHKT; Nghề PT; HSG Văn hóa, TDTT; Khuyến học, KĐCL, THM.
  3. Đ/c Nguyễn Thanh Ninh: Phụ trách các môn khoa học tự nhiên; Phổ cập, CNTT.
  4. Đ/c Phạm Thị Lan: Phụ trách các môn KHXH; Công tác hồ sơ.
  5. Đ/c Phạm Thị Kim Anh: PT Công Đoàn, hồ sơ thi đua.
  6. Đ/c Nguyễn Thị Thu Thủy (TPT Đội): Hồ sơ Đội, Văn nghệ.
  7. Đ/c Nguyễn Văn Bắc, Đinh Thị Hoan : Hồ sơ Ban thanh tra nhân dân.
  8. Đ/c Nguyễn Thị Lưu (KT): Hồ sơ kế toán.
  9. Đ/c Phạm Thị Tuyết, Nguyễn Thị Khuê:  Hồ sơ thư viện.
  10. Đ/c Nguyễn Thị Huyền: Hồ sơ thiết bị trường học.
  11. Đ/c Nguyễn Thị Hồng: Hồ sơ y tế.

HIỆU TRƯỞNG

Lê Thị Xuyến 

Tác giả: THCS THANH LƯU
Lễ khai giảng năm học 2019-2020
Giờ KHTN tại THCS Nam Cao
Văn nghệ 3 chào mừng khai giảng năm học 2015-2016
Văn nghệ 1 chào mừng khai giảng năm học 2015-2016
  • Ba công khai
  • Thông báo

THÔNG TIN CÔNG KHAI NĂM HỌC 2019-2020(THCS Thanh Lưu)

THÔNG TIN CÔNG KHAI NĂM HỌC 2019-2020

THÔNG TIN CÔNG KHAI NĂM HỌC 2018 - 2019(THCS THANH LƯU)

THÔNG TIN CÔNG KHAI NĂM HỌC 2018 - 2019

THÔNG TIN CÔNG KHAI NĂM HỌC 2016-2017

THÔNG TIN CÔNG KHAI NĂM HỌC 2016-2017

THÔNG TIN CÔNG KHAI 2016-2017

THÔNG TIN CÔNG KHAI 2016-2017
Xem thêm...
Website Đơn vị