tin tức-sự kiện

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC: 2015-2016

PHÒNG GD&ĐT THANH LIÊM

TRƯỜNG THCS THANH PHONG

số: 01/KH-THCS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.                       

Thanh Phong,  ngày 25 tháng 09 năm 2015

 

                    

 

 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC: 2015-2016

Phần thứ nhất:

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014-2015

I . Đánh giá khái quát kết quả đạt được .

1. Công tác phổ cập và duy trì sĩ số.

Tiêu chuẩn 1 đạt: 100%

Tiêu chuẩn 2  đạt: 97%

Sĩ số đầu năm học 253 em cuối năm 253 em.

2.Công tác giáo dục toàn diện

 Tổng số toàn trường cuối năm là: 253 em.

* Hạnh kiểm:         

                    Loại tốt : 195/253 = 77,08%

            Khá: 56/253  = 22,67%

            TB:   2/253  = 0,79%

* Học lực:     Giỏi:  21/253  =8,3%

                     Khá: 114/253  = 45,06%

                      TB: 109/253  = 42,67%

                      Yếu: 9/253 = 3,56%

                      Tốt nghiệp THCS : 60/60 = 100%

Thi vào THPT:  Tỉ lệ đỗ:46/46 = 100% (có 5 em đạt 40 điểm, có 16 em đạt từ 30 điểm trở lên);  Môn toán điểm bình quân 6,14 xếp thứ 4; Môn văn điểm bình quân 6,27 xếp thứ 4; Tiếng anh điểm bình quân 5,98 xếp thứ 5; điểm bình quân 3 môn:5,64  Xếp chung thứ:  3/18 trường.sau trường  ĐCT, Liêm Túc. Xếp  thứ: 33/ 118 của tỉnh.

Học sinh giỏi (HSG)

+ Khối lớp 9  xếp thứ: 17 trong 17 trường.

+ Khối lớp 6 đến khối 8 xếp thứ :2/17 , xếp chung thứ : 8  trong 17 trường.

 *Tổng số CB, CN giáo viên theo biên chế là 27. Có 10 đ/c hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có 1 giáo viên được công nhận giáo viên giỏi cấp huyện nâng số giáo viên giỏi cấp huyện lên 11 giáo viên,  2 đ/c đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở .   Có 21 em hs đạt danh hiệu hs giỏi, 114 em đạt danh hiệu học sinh tiên tiến.                                                                                                                 Trường giữ vững danh hiệu tiên tiến .

3. Công tác xây dựng cơ sở vật chất

Trường đã tham mưu với chính quyền: Xây dựng các phòng học chức năng  đã đưa vào sử dụng năm học 2013-2014. Có đủ công trình vệ sinh của học sinh và giáo viên. Có đủ các phòng học, các điều kiện cho dạy và học.

Cơ sở vật chất đạt tiêu chí của truờng chuẩn quốc gia.Được công chuẩn quốc gia theo quyêt định ngày10-11-2014 của UBND tỉnh

 

 II.Những ưu điểm và tồn tại trong năm qua.

1-Ưu điểm:

Tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết vượt qua những khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ. Chất lượng đại trà chất lượng học sinh thi vào cấp 3 được giữ vững.. Trường giữ vững danh hiệu tập thể tiên tiến, được công nhận đạt chuẩn  Quốc gia.(10- 11 2014)

. Hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và phong trào thi giảng, thi GVG, hội học thiết thực, hiệu quả qua đó đã bồi dưỡng được nhiều giáo viên giỏi tham gia các hội  thi GVG các cấp trong năm học có 1 GV đạt GVG cấp huyện .

Công tác xã hội hoá giáo dục phát triển mạnh. BGH tham mưu với Đảng ủy xã, phụ huynh học sinh đã huy động được nguồn lực cùng tham gia xây dựng và phát triển nhà trường. Góp phần làm cho CSVC ngày càng khang trang,cảnh quan ngày càng xanh,sạch,đẹp.

Đạt được những thành tích trên là nhờ có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của phòng giáo dục, sự quan tâm của chính quyền, của nhân dân xã Thanh Phong. Sự cố gắng của tập thể thầy cô giáo và sự vươn lên trong học tập của các em học sinh.

2- Tồn tại: chất lượng các môn học còn chưa đồng đều một số môn còn thấp nguyên nhân là do năng lực của một số GV còn hạn chế, nhiệt tình giảng dạy còn chưa cao.

*Về đội ngũ: Tỉ lệ giáo viên giỏi cấp huyện đạt 12/24 = 50%, nhưng  chưa có giáo viên giỏi cấp tỉnh, chất lượng đại trà và học sinh giỏi phát triển chưa bền vững. Một số giáo viên con còn nhỏ và đi học Đại học cũng  ảnh hưởng tới chất lượng dạy và học.

- Đổi mới phương pháp KTĐG, ứng dụng CNTT trong giảng dạy nói chung, trong quản lý,còn thấp,chưa phổ thông (Chỉ tập trung các tiết hội giảng, thi GVG, hội thảo).

    - Giáo dục kỹ năng sống cho HS chưa hiệu quả.

    -Việc Bồi dưỡng HSG, chất lượng HSG còn nhiều hạn chế, chất lượng HSG còn nhiều môn thấp, không bền vững.

   -Việc dạy học tại phòng bộ môn thiết bị đã cũ và khai thác sử dụng thiết bị  hiệu quả chưa cao.

Phần thứ hai

 KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2015-2016

  1. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:
    • Căn cứ công văn số 4509 /BGDĐT-GDTrH ngày 03 tháng 9 năm 2015 của  Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2015-2016.
    • Căn cứ công văn số 1163 /SGD- ĐT ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Sở GD-tỉnh Hà Nam về ban hành nhiệm vụ và  Khung thời gian năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông .
    •  Căn cứ quyết định số 18 /QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam về mức thu học  phí …    

Căn cứ báo cáo  ngày 31/8/2015 của PGD&ĐT Huyện Thanh Liêm phương hướng  thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 số 73/ GD ĐT về hướng dẫn , quy định dạy thêm học thêm nhà trường của phòng GD & ĐT Thanh Liêm 

- Căn cứ vào kế hoạch số 69/KH-THCS Ngày 21/9/2015 của phòng GD & ĐT Thanh Liêm .

 - Căn cứ vào kế hoạch số 01/KH –BC Đ Ngày 21-8 -2015 của ban chỉ đạo bảo hiểm y tế huyện Thanh Liêm về BHYT học sinh.

 - Căn cứ vào tình hình kinh tế, chính trị của địa phương và thực tiễn về giáo dục của trường THCS Thanh  Phong.

 Trường THCS Thanh Phong xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ như sau :

  1. TÌNH HÌNH LỚP, HS, CB, GV TRƯỜNG THCS ĐẦU NĂM HỌC 2015 - 2016:
    1. Tổng số lớp: 8 lớp với 257 học sinh. Trong đó nữ: 125 chia ra:

 

Khối

Số lớp

Số hs

Số nữ

Con TB,BB

Con hộ nghèo

Cận nghèo

6

2

62

31

0

2

4

7

2

74

39

1

3

3

8

2

62

25

0

0

2

9

2

59

30

2

2

5

Cộng

8

257

       125

3

8

14

 

  1. Cơ cấu tổ chức gồm:

           + Một chi bộ: 16 Đảng viên (Trong đó Nữ: 11, bao gồm cả giáo dục thường xuyên). Trình độ trung cấp chính trị: 4 đ/c.

           + Chính quyền gồm: 03 tổ (Tổ KHTN, Tổ KHXH, Tổ Hành chính).

         + Một tổ chức Công đoàn: Gồm  26 thành viên(2 đ/c HĐ ngắn hạn: ).

+ 1 liên đội TNTP HCM.

  • Đội ngũ giáo viên:

 Tổng cán bộ và giáo viên: 30 người (nữ 25) trong đó: biên chế: 24, HĐ 68: 2; HĐ ngắn hạn: 4(12 tháng: 1; 9 tháng: 2; 6 tháng: 1)

            + CBQL: 2, đại học 2 đ/c. Nhân viên :3

            + GV: 25 (đại học 14 GV, cao đẳng: 10 GV(HĐ:2))

Tổng số giáo viên: 25 trong đó biên chế là: 22 GV, 1 GV chuyên trách GDTX, hợp đồng: 3GV(9 tháng: 2; 6 tháng: 1).

    Giáo viên phân theo chuyên ngành đào tạo như sau: Toán- lí: 3 (1 GV hợp đồng 9); Toán- hoá: 2; Toán- tin: 1; toán họa: 2 Sinh- hoá: 1; Văn- sử: 3; Văn- công dân: 2; Văn nhạc: 1; Văn địa: 1; Văn đội: 1(GV hợp đồng 9 tháng) Sử- chính trị: 1; Tiếng anh: 2; Hoạ: 1; Thể dục: 1; KTCN: 1; Nhạc- đội: 1(GV hợp đồng 6 tháng); GV chuyên trách GDTX: 1

   Giáo viên nghỉ sinh con trong năm học: 0 GV , Có  1 GV  đi làm kế ho

 + CNV: 3, trung cấp: 3(hợp đồng 68: 2; HĐ ngắn hạn: 1(12 tháng – TB-TV)

 Đội ngũ GV  thừa  về số lượng. Đủ về chủng loại đáp ứng yêu cầu dạy và học.

  • Tỷ lệ GV đạt chuẩn: 100%; Trên chuẩn: 58,33%; Bình quân GV/lớp: 24/8 = 3. thừa 8 giáo viên.

+ Loại Xuất sắc: 9/24= 37,5%

+ Loại Khá: 13/24= 62,5    %

d. Cở sở vật chất:  

Tổng số phòng học cao tầng: 8 đã được tu sửa lại khang trang sạch đẹp đáp ứng tốt yêu cầu dạy và học. Phòng chức năng: 5; 100 bộ bàn ghế HS. (Trong đó có 5  phòng học bộ môn: Lý - Công nghệ; Hóa; Sinh; Anh văn; Tin được trang bị đầy đủ bàn ghế thiết bị hiện đại theo quy định hiện hành riêng phòng học tiếng anh mới có bàn ghế chưa có thiết bị).

  • Thiết bị: 4 bộ danh mục thiết bị của Bộ GD&ĐT, đủ phục vụ cho các hoạt động dạy học  4 khối lớp.
  • Thư viện: Tổng số sách 3739 cuốn 256 đầu sách, đủ phục vụ cho nhu cầu đọc và tham khảo của CB, GV, HS .
  • Tổng số máy vi tính 20 chiếc (trong đó phòng tin học 14 máy), còn lại 06 máy tính phục vụ chung, 4 máy chiếu. Công trình vệ sinh của GV: 01; Học sinh: 01 đều đạt chuẩn.
  • Hệ thống tường bao, cổng trường và đường vào trường đã hoàn thiện. Sân tập thể dục, lán xe của giáo viên- học sinh đã xây dựng xong và đưa vào sử dụng

* Những thuận lợi và khó khăn có liên quan đến năm học 2015 - 2016:

- Thuận lợi

+ Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT huyện Thanh Liêm. Sự quan tâm giúp đỡ tận tình của Đảng uỷ , UBND, HĐND, các ban ngành và nhân dân xã Thanh Phong.

+ Trường xây dựng theo TT 47 về tiêu chí trường chuẩn quốc gia có lợi thế về CSVC, đội ngũ GV, các trang thiết bị. Trường có đủ: phòng học; bàn ghế; có đủ các phòng học chức năng, trang thiết bị cho dạy và học.

         + Phụ huynh quan tâm sự nghiệp giáo dục, học sinh đa số các em ngoan có ý thức vươn lên trong học tập và rèn luyện.

 + Đội ngũ giáo viên chấp hành nghiêm Điều lệ luật giáo dục và các quy định của ngành và của trường.Tập thể giáo viên đoàn kết, giúp đỡ cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ. Các phong trào thi đua được mọi thành viên trong trường hưởng ứng, cán bộ Đảng viên gương mẫu trong các hoạt động .

- Khó khăn

+ Về đội ngũ: Giáo viên chưa ổn định, thầy cô giáo trong quá trình đi học, một số giáo viên con còn nhỏ, một số giáo viên năng lực giảng đạy còn hạn chế, hiệu quả công tác còn chưa cao .Giáo viên đăng ký đi học đại hoc 2 GV trong đó là môn văn 1,  môn toán 1 Chưa có GV biên chế làm TPT Đội nên đầu năm học để chuẩn bị khai giảng còn khó khăn.

         + Về cơ sở vật chất : Còn thiếu bàn làm việc tại hội trường, lán xe của học sinh chưa  đủ

        Thiết bị dạy học được cấp đã lâu nên cũ và hỏng qua quá trình sử dụng. Sân tập cho học sinh chưa đảm bảo, diện tích các phòng học hẹp 42 đến 45 mét vuông

 A  NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:

1. Tích cực triển khai chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 hội nghị ban chấp hành trung ương Khóa XI và Nghị quyết số 44/NQ - CP ngày 09/6/2014 của chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

          2. Tiếp tục triển khai có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành như cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.”, cuộc vận động “Mỗi thày cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo’’. Gắn kết với các phong trào: thi đua: “ Dạy tốt, học tốt” và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực’’ trong nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống cho cán bộ giáo viên và học sinh trong nhà trường nhằm rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

3. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả kế hoạch giáo dục, chương trình môn học; căn cứ điều kiện thực tế các nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

4. Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp, đổi mới kiểm tra đánh giá. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh.

5. Thực hiện đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý trong việc thực hiện kỷ cương, nền nếp dạy và học, trong kiểm tra, thi, đánh giá chất lượng. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức, tinh  thần trách nhiệm, có năng lực chuyên môn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

       6.  Duy trì kết quả chất lượng phổ cập THCS, tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp, tiến tới phổ cập THPT. Điều tra PCGD theo đơn vị xã và nhập dữ liệu vào phần mềm PCGD. Thực hiện phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội đẩy mạnh công tác quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện. Nâng cao vai trò của nhà trường và trách nhiệm của gia đình, xã hội trong việc quản lí học sinh.

       7. Tổ chức hội thảo, thi giảng đổi mới phương pháp dạy học ở các tổ chuyên môn. Thi giáo viên giỏi cấp trường  các môn, cấp huyện các môn: hóa ,lý, lịch sử, địa lý ,tiếng anh .Hội thảo theo chủ đề dạy học theo chủ đề tích hợp định hướng phát triển năng lực học sinh đối với môn ngữ văn, tiếng anh, môn toán, bồi dưỡng HSG thực trạng và giải pháp, tổ chức thực hiện hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường vào tháng 12/2015 và cấp cụm trường vào tháng 3/2016.

8. Đẩy mạnh hưởng ứng CNTT trong đổi mới PPDH và trong quản lí.

       Tổ chức kiểm tra đánh giá nghiêm túc thực chất, khách quan có tác dụng nâng cao chất lượng giáo dục. Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng.

9. Củng cố cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia phấn đấu , xây dựng đội ngũ và các điều kiện khác. Khai thác mọi tiềm năng, làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng đại trà cũng như chất lượng học sinh giỏi, chất lượng thi vào THPT.

 

 

B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

I - TIẾP TỤC THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG VÀ PHONG TRÀO THI ĐUA CỦA NGÀNH.

*Chỉ tiêu

+100% CBGV và học sinh đăng ký thực hiện tốt 2 cuộc vận động cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, cuộc vận động mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức tự học và sáng tạo gắn với phong trào thi đua xây dựng trường học TTHSTT; Phong trào dạy tốt - học tốt.

+100% GV ký cam kết không vi phạm đạo đức nhà giáo tham gia các phong trào thi đua.

+100% hs ký cam kết đảm bảo “an toàn đến trường”, thực hiện 3 đủ, trung thực trong kiểm tra thi cử, không mắc các tệ nạn XH, thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường.

+Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường. Phấn đấu trường được công nhận là đơn vị văn hóa cấp huyện.

*Biện pháp:

+Kiện toàn ban chỉ đạo phong trào thi đua và các cuộc vận động do đồng chí hiệu trưởng làm trưởng ban, đồng chí chủ tịch công đoàn làm phó ban. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch.

+Phối hợp với công đoàn thực hiện tốt các cuộc vận động, gắn với các phong trào thi đua day tốt học tốt, phong trào xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.

+ Duy trì nền nếp: Tổ chức kể truyện tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào tiết chào cờ đầu tuần.

+ Gắn việc thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua với việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ, công nhân viên, giáo viên và học sinh trong nhà trường.

+Kết hợp nhà trường, gia đình, và chính quyền, các ban ngành tạo môi trường  giáo dục  lành mạnh, xây dựng cảnh quan của nhà trường xanh, sạch đẹp, an toàn..

+ Giữ vững nề nếp, kỷ cương  dạy và học, giáo dục học sinh mục đích, động cơ, phương pháp học tập đúng đắn.

II - PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP. THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC:

1.Công tác phát triển.

Tuyển sinh vào lớp 6: 70/70 hs =100%, chuyển đi , Thanh Lưu 8, , đang học tại truờng 62 em.

Học sinh các khối số lớp trong năm học 2015- 2016 như sau:

 

 

 

 

Khối lớp

Kế hoạch

Thực hiện

Ghi chú

  Lớp

  HS

Lớp

HS

6

    2

70

2

62

8 em chuyển đi

7

2

74

2

74

3 em chuyển đến, 1em bỏ học

8

2

61

2

62

1 em chuyển đến

9

2

60

2

59

1 em chuyển đến,2em bỏ học

    cộng

8

       263

8

257

 

      Duy trì tốt sĩ số hiện có, vận động học sinh bỏ học ra lớp.

2.Công tác phổ cập : Phân công CBGV phụ trách các thôn

* Chỉ tiêu:

- Có đủ hồ sơ theo quy định đảm bảo chính xác các loại hồ sơ.

         - Duy trì sĩ số hiện có, vận động h/s bỏ học ra lớp.

         - Duy trì giữ vững tỉ lệ PC đạt tỉ lệ trên: 97%.

- Có 1 lớp 8 BTVH với 2 học viên.

- Giữ vững P/C THCS, tiến tới P/C  THPT.

Triển khai quản lý Phổ cập THCS theo hệ thống thông tin điện tử Phổ cập giáo dục và xóa mù chữ đã được tập huấn. Điều tra PCGD theo đơn vị xã và nhập dữ liệu vào phần mềm PCGD theo lịch.

*Biện pháp:    Kiện toàn, củng cố ban chỉ đạo Phổ cập cấp xã ngay trong tháng 9 gồm:

+ Ông: Cao Viết Dũng             - Phó CT UBND xã                    -Trưởng ban

+ Ông: Nguyễn - Văn Bảo       - HT Phụ trách trường THCS     -Phó ban

+ Bà: Đinh Thị Thủy               - HT Phụ trách trường TH          - Phó ban

+ Bà: Phạm Thị Hậu                - HT Phụ trách trường MN        - Phó ban

      + Bà: Bùi Thị Bích Xuyên      - P. Hiệu trưởng                         - Ủy viên

+ Bà: Nguyễn Thị Hương Xen - GV tin Phụ trách CNTT         -Ủy niên

+ Ông: Cao Thành Công         - HP Tiểu  học                           -Ủy viên

+ Bà: Nguyễn Thị Vân Oanh    -GV mầm non                          - Ủy viên

+ Ông: Nguyễn Văn Đang        - Phụ trách GDTX                   - Ủy viên

 

 

 

 

 

 

 

TT

Thôn

 

Cán bộ điều tra THCS

Cán bộ điều tra  TH

Cán bộ điều tra

MN

Ghi chú

1

Bói Hạ

BH

Hiệp-Phương

Lịch

Nguyễn Thị Lý

 

2

Bói Thượng

BT

Chiến

Nguỵêt

                     Nhàn

 

3

Đinh Đồng

DD

Dung- Linh

Đích, Năm

Phạm Thị Ngọc

 

4

Đống Hai

DH

P.hiền

Hà , Yến

                   Ngát

 

5

Dư Nhân

DN

Vân

Hiệp

Nguyễn T. Vân Oanh

 

6

Động Xá

DX

Ý- Loan

Kim

Ng. T.Hồng Tuyết

 

7

Giáp Nhì

GN1

Thảo

Hoàng Hằng

Lê Thị Nga

 

8

Giáp Nhất

GN2

Đông

Thanh

Nguyễn Thị Uyên

 

9

Phố Bói

PB

Nụ- Thanh

Thương

Đỗ Thị Thoan

 

10

Phúc Lai

PL

Quỳnh

Thúy

Lại Thị Thu

 

11

Trung Hưng

TH1

Hảo

Yến

Đinh T. Hoa Sen

 

12

Tân Hương

TH2

Trà

Cúc

Quách Thị Hoan

 

13

Tân Lợi 1

TL1

H.Anh

Lê Hằng

Vũ .T Lệ Thủy

 

14

Tân Lợi 2

TL2

Thủy

Hoa

Nguyễn Thị Huế

 

15

Ngoại trú

NT

Hương(VP)

Công

Nguyễn T. Vân Oanh

 

 

  - Coi trọng công tác điều tra thực tế tại các thôn, xóm, áp dụng phần mềm quản lý dữ liệu hệ thống thông tin điện tử phổ cập giáo dục và xóa mù chữ.  Trên cơ sở tập huấn về công tác PCGD do Sở GD&ĐT Hà Nam tổ chức kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập cấp xã trong tháng 8/2015 , phân công giáo viên phụ trách phổ cập ở các thôn( mỗi thôn đều có GV trong 3 nhà trường), làm công tác điều tra lên thống kê phổ cập từng thôn và nhập dữ liệu vào phần mềm PCGD xong trước 15/10/2015. Kiểm tra dữ liệu trong tháng 10/2015 kết thúc đầu tháng 11/2015

  • Chọn những giáo viên nhiệt tình, biết vi tính, trách nhiệm, được bồi dưỡng về công tác Phổ cập làm nhiệm vụ vào máy, thống kê, hoàn tất các loại biểu mẫu theo quy định đảm bảo chất lượng phổ cập giáo dục THCS, giữ vững và từng bước nâng cao kết quả phổ cập giáo dục THCS.
  • Củng cố, duy trì và nâng cao tỷ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS, đảm bảo chất lượng công tác điều tra cơ bản, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS.

Thực hiện việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD, coi trọng công tác điều tra cơ Coi trọng công tác điều tra thực tế tại các thôn, xóm, áp dụng phần mềm quản lý dữ liệu hệ thống thông tin điện tử phổ cập giáo dục và xóa mù chữ.  Trên cơ sở tập huấn về công tác PCGD do Sở GD&ĐT Hà Nam tổ chức kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập cấp xã trong tháng 8/2015 , phân công giáo viên phụ trách phổ cập ở các thôn( mỗi thôn đều có GV trong 3 nhà trường), làm công tác điều tra lên thống kê phổ cập từng thôn và nhập dữ liệu vào phần mềm PCGD xong trước 15/10/2015- Kiểm tra dữ liệu trong tháng 10/2015 kết thúc đầu tháng 11/2015

  • Thực hiện việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD, coi trọng công tác điều tra cơ bản, dà soát đánh giá, báo cáo định kỳ về thực trạng tình hình PCGD về cho Ban chỉ

đạo PC, tích cực huy động các đối tượng diện PCGD ra lớp.

  • Có kế hoạch chỉ đạo ôn tập, dạy thêm hạn chế học sinh lưu ban. Đồng thời cùng với trung tâm học tập cộng đồng tổ chức tốt các chuyên đề nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm làm tốt hơn nữa công tác XHH giáo dục phối hợp chặt chẽ với CMHS, các Bí thư, Trưởng thôn, Xóm cùng tham gia quản lý, giáo dục học sinh, nắm chắc nguyên nhân học sinh bỏ tiết, nghỉ học từng ngày để hỗ trợ cho việc duy trì sĩ số học sinh.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân cho con em trong độ tuổi đến lớp học chú trọng ôn tập cho học sinh yếu kém, nắm chắc tình hình, nguyên nhân bỏ học và có giải pháp khắc phục tình trạng này, vận động nhiều lực lượng tham gia để duy trì sĩ số.

- Có kế hoạch chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy và học, hạn chế thấp nhất học sinh bỏ học và học sinh lưu ban. Cùng trung tâm GD cộng đồng nâng cao công tác xã hội hoá GD, xây dựng xã hội học tập.

- Tổ chức phù đạo học sinh học yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi để nâng cao chất lượng đại trà và chất lượng học sinh giỏi.

- Duy trì, nâng cao chất lượng học sinh đỗ vào PTTH từ: 90 % trở lên. Số còn lại đi học nghề.

  • Công tác tuyển sinh lớp 6 đảm bảo thực hiện đúng độ tuổi theo quy định. Định hướng học sinh sau tốt nghiệp THCS đảm bảo tỷ lệ phân luồng học sinh sau TN THCS.
  • Hoàn thành công tác điều tra trong tháng 9/2015.
  • Vào số liệu phần mền, duyệt thống kê phổ cập đầu năm tháng 10 và tháng 11/2015.
    • Phân công phụ trách, điều theo từng hộ thôn, xóm:

Ngoài ra trường THCS còn cử những đ/c thạo về tin cùng các đ/c phụ trách thôn nhập máy và kiểm tra dữ liệu như sau:

+ Đ/c Xen: Các thôn: Dư Nhân, Trung Hưng,Phố Bói;

+ Đ/c Oanh: Các thôn: Đống Hai, Tân Hương, Tân Lợi I;

+ Đ/c Hoài: Các thôn: Bói Thượng, Bói Hạ, Giáp Nhất;

+ Đ/c Nguyễn T  Ngọc Linh: Các thôn: Đinh Đồng,

+ Đ/c Nguyễn Hương: Thôn: Giáp Nhì, ngoại trú.

+ Đ/c Nguyễn Chức: Các thôn: Phúc Lai, Tân lợi II Động Xá ;

III - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TOÀN DIỆN:

1. Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình và kế hoạch giáo dục:

a. Chỉ tiêu:

        - Chỉ đạo và thực hiện nghiêm kế hoạch thời gian 37 tuần thực học (Trong đó HKI: 19 tuần; HKII: 18 tuần). Trên cơ sở giữ nguyên tổng số tiết.      

      *  Khung thời gian kế hoach năm học:thực hiện theo công văn số: 1004 /SGDĐT-     GDTrH ngày 13/8/2015 của sở GD- ĐT Hà Nam như sau:

       - Ngày tựu trường 17-8 đế, dạy tuần 1 từ: 24-8-2015.

       - Học kỳ 1:19 tuần. kết thúc kì I ngày 9/01/2016

      - Học kỳ II:18 tuần, từ ngày11/1/2016 đến 23/05/2016.

  • 100% GV thực hiện nghiêm PPCT (chương trình khung của Bộ GD&ĐT và PPCT chi tiết các môn (bản chính thức) do sở GD& ĐT ban hành năm học 2011-2012), chương trình điều chỉnh năm học 2012-2013 (môn Ngữ Văn, Địa Lý), PPCT Tiếng anh 6 năm học 2014 - 2015.
  • 100% HS từ  khối 6-9 được học môn tự chọn: Tin học. Thời lượng 2tiết /tuần
  • Quán triệt đầy đủ CV số: 4718/BGDĐT (Ngày 16/8/2007) của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT việc kiểm tra, đánh giá kết quả học môn tự chọn (tin học), thực hiện theo qui định tại Qui chế đánh giá xếp loại HS THCS của bộ GD&ĐT .
  • Thực hiện nghiêm túc Quyết định và hướng dẫn, quy định về dạy thêm, học thêm của UBND Tỉnh Hà Nam, UBND Huyện Thanh Liêm, Sở GD&ĐT Hà Nam, Phòng GD&ĐT Huyện Thanh Liêm.

GV dạy Tiếng Anh lớp 6 thực hiện theo chương trình và SGK mới.

GV dạy Mỹ thuật lớp 9 ở HK1, Âm nhạc lớp 9 ở học kỳ 2.

b. Biện pháp:

  • Phân công theo đúng ban đào tạo, đủ tất cả các môn và số tiết theo PPCT của sở GD&ĐT, khuyến khích ứng dụng CNTT để đổi mới PP dạy học.
  • Thực hiện nghiêm túc điều chỉnh nội dung dạy học phổ thông theo công văn số 5842/BGD&ĐT-VP của Bộ GD&ĐT ngày 01/09/2011, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ trong chương trình giáo dục phổ thông, đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ.

Tích cực xây dựng kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế, địa phương và khả năng học tập của học sinh theo tinh thần hướng dẫn tại công văn số 791/HD-BGD&ĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GD&ĐT. Các tổ chuyên môn, giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn( tổ KHTN: Hội thảo môn sinh vào tháng cuối tháng 9, đầu tháng 10/2015; tổ KHXH: hội thảo môn GDCD vào tháng cuối tháng 2, đầu tháng 3/2016)

  • Thực hiện nghiêm sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT về dạy học môn Âm nhạc và Mĩ thuật lớp 9 (MT học kỳ I; Âm nhạc học kỳ II)
  • Dạy học tự chọn: Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 4718/ BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 và hướng dẫn của Sở tại công văn số 1225 ngày 31/8/2012 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2012-2013; tiết dạy tự chọn được ghi rõ trên thời khoá biểu của nhà trường(Dạy tự chọn 2 tiết/tuần với 2 môn văn, toán theo chủ đề bám sát đối với các khối: 8, 9.  Khối:  6, 7 học tin học).
  • Nâng cao chất lượng thực hiện dạy học giáo dục địa phương theo quy định tại phân phối chương trình môn học. Sử dụng tài liệu giáo dục địa phương các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân do Sở GDĐT biên soạn năm 2013 trong giảng dạy, học tập của học sinh và căn cứ để thực hiện kiểm tra đánh giá.

     -Dạy tiếng anh lớp 6 theo chương trình và SGK mới. Tích cực chuẩn bị điều kiện để có thể sớm chuyển sang dạy theo chương trình mới đảm bảo yêu cầu 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết.

  • Các lớp 7, 8, 9, thực hiện theo chương trình hiện hành và tích cực chuẩn bị điều kiện để có thể sớm chuyển sang dạy theo chương trình mới.
  • Xây dựng kế hoạch dạy nghề phổ thông theo quy định phù hợp với điều kiện nhà trường, định hướng phát triển năng lực của học sinh, học sinh học  1 nghề (Điện dân dụng).
  • Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất,… theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

2. Thực hiện  các hoạt động giáo dục:

2.1- Hoạt động GD đạo đức và hoạt động trải nghiệm sáng tạo:

Năm học 2015 - 2016 là năm học là năm học thứ năm đưa nghị quyết đại hội XI của Đảng vào thực tiễn cuộc sống, thực hiện 2 cuộc vận động và tiếp tục thực hiện phong trào xây dựng THTT-HSTC, thầy trò trường THCS Thanh Phong phấn đấu thi đua dạy tốt, học tốt.

Năm học tiếp tục: Đổi mới công tác quản lí, đổi mới phương pháp, đổi mới kiểm tra đánh giá nâng cao chất lượng giáo dục từng bước đưa CNTT vào trong giảng dạy và công tác quản lí. Tích cực triển khai chương trình hành động thực hiện nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 hội nghị ban chấp hành trung ương khóa XI và nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Tiếp tục phong trào thi đua đối với đội viên thực hiện tốt 5 điều bác hồ dạy trong toàn liên đội, thành lập các nhóm học sinh khá, giỏi kèm học sinh học yếu.

* Chỉ tiêu:

    + Chỉ tiêu xếp lọai hạnh kiểm (HK) cuối năm học với học sinh (HS) toàn trường loại :

                                Tốt: trên 65% ,                               Khá: 30% trở lên

.                               Trung bình: dưới 5%

    - 100% học sinh ký cam kết không  mắc các tệ nạn xã hội; nói không với gian lận trong kiểm tra thi cử. Phấn đấu từng bước xây dựng trường xanh- sạch- đẹp- an toàn. Thi đua học tập tốt, đăng ký thi đua đầu năm học.

    - Thực hiên nghiêm túc chương trình giảng dạy môn giáo dục công dân, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và lồng ghép GD an toàn giao thông, phòng chống các tệ nạn XH, GD và bảo vệ môi trường vào các môn học.

  • Thực hiện tích hợp giữa hoạt động trải nghiệm sáng tạo với hướng nghiệp. Tổ chức tốt các ngày (15/10; 20/11; 22/12; 3/2; 26/3; 30/4/; 19/5, phát động thi đua liên tục lồng ghép các chủ đề tháng. Mời Chủ tịch CCB kể chuyện truyền thống quân đội vào dịp 22/12.
  • Thực hiện tốt kế hoạch tuần SHTT 17/08 đến 22/08/2015.
  • Xây dựng kế hoạch và triển khai phong trào “THTT-HSTC”.
  • Về công tác đội: Liên đội có phòng truyền thống, 6/8 Chi đội mạnh, 70% chi đội đạt chi đội vững mạnh.
  • Hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Đảm bảo đủ chủ đề quy định cho mỗi tháng - tích hợp giữa hoạt động trải nghiệm sáng tạo với môn GDCD (K6 → K9 ở các chủ đề: Về đạo đức và pháp luật)

* Biện pháp:

  • Quán triệt đầy đủ, nghiêm túc các văn bản chỉ đạo về đạo đức nhà giáo và chuẩn giáo viên THCS, chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn P.HT  nhằm tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tư­ởng, đạo đức lối sống cho CB - GV - CNV.
  • Tổ chức tốt các hoạt động môi tr­ường nh­ư: ý thức bảo vệ CSVC, trồng cây, vệ sinh phòng dịch, công trình vệ sinh, n­ước sạch, các hoạt động bảo vệ nguồn n­ước
  • Chú trọng giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống, thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức qua mỗi hoạt động của nhà trường. Tiếp tục thực hiện  giáo dục pháp luật, giáo dục chủ quyền biển đảo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
  • Tăng c­ường các hoạt động của đội TN TPHCM, thư­ờng xuyên tổ chức các hoạt động tập thể ở nhiều quy mô khác nhau nhằm thu hút học sinh vào các hoạt động tập thể lành mạnh bổ ích.
  • Thiết lập và duy trì hiệu quả mối quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, các đoàn thể xã hội và CMHS trong việc phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi. Hàng tháng kiểm tra KHCN, sổ CN và tổ chức rà soát công tác chủ nhiệm lớp (trong đó GVCN có báo định kỳ, đột xuất với  HT về tình hình của lớp).
  • Tổ chức tốt các hoạt động chào cờ đầu tuần, truy bài và các buổi sinh hoạt lớp. Tổ chức tốt các hoạt động giúp đỡ HS yếu kém đạt hiệu quả theo KH của nhà trường, theo qui định của của Phòng GD, của sở và Bộ GD&ĐT.
  • Thực hiện tích hợp GDBVMT với  giáo dục tiết kiệm năng l­ượng, tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống, lồng ghép với các tiết dạy 7 môn: Ngữ Văn, Địa Lý, GDCD, Vật Lý, Hoá Học, Sinh Học và Công Nghệ để  góp phần  tạo điều kiện làm cho bài học vừa  sống động, hấp dẫn vừa gắn với thực tiễn  nh­ưng không gây quá tải.
  • Triển khai hiệu quả chương trình giáo dục kỹ năng sống thông qua học tập trong các chương trình chính khóa và rèn luyện trong các hoạt động XH theo KH của trường ,theo qui định của Phòng GD, của Bộ GD&ĐT
    • Tổ chức quán triệt tuyên truyền đầy đủ nội dung, ý nghĩa, mục đích, yêu cầu của “Tuần sinh hoạt tập thể” để CB, GV, HS thông hiểu, thực hiện, nhằm thông qua các hoạt động này để nâng cao nhận thức của học sinh về truyền thống nhà trường, tiếp cận với các điều kiện CSVC, điều lệ, nội quy, quy  tắc  ứng xử của nhà trường, đồng thời hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ, ý thức trách nhiệm của mình trong môi trường học tập mới.
    • Tổ chức lồng ghép các hoạt động : Tuần sinh hoạt tập thể” gắn với các hoạt động đầu năm của nhà trường và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, qua đó phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo, tự quản của học sinh, tạo niềm tin và không khí vui tươi, phấn khởi trong nhà trường.
    • Đón học sinh đầu cấp học, tổ chức cho học sinh lớp 6 làm quen thầy cô, bạn bè, giao lưu kết nghĩa học sinh giữa các lớp, tạo mối quan hệ thân thiện, giúp các em hoà nhập nhanh chóng vào môi trường học tập và rèn luyện mới.
    • Tổ chức các  hoạt động (kể chuyện) tìm  hiểu lịch sử nhà trường, địa phương .... để hiểu về truyền thống nhà trường, các điều kiện CSVC, phòng học, phòng học bộ môn, thiết bị, thư viện, phòng truyền thống, sân chơi, bãi tập, công trình vệ sinh.

 

2.2 - Hoạt động trí dục :

Chất lượng đại trà

* Chỉ tiêu :

  • 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc PPCT các môn văn hóa theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nam. Phấn đấu

                      Loại giỏi: trên 8% ; loại khá : trên 40%;

                      Loại tb: 45%; loại yếu dưới: 5%

                      Học sinh lên lớp thẳng đạt tỉ lệ: 97% trở lên.

                      Học sinh lớp 9 đỗ tốt nghiệp: 98% trở lên.

                      Học sinh thi vào PTTH đạt tỷ lệ từ: 90% trở lên.

Chất lượng kiểm tra đại trà:

Khối

Môn

% 8 tuần

% Hkì I

% 24 tuần

%     Hkì II

9

6,7,8

8,9

6,7

9

6,7,8

8,9

6,7

Ngữ văn:

 

 

70

70

 

 

80

80

Toán      

 

 

70

65

 

 

80

75

     tiếng anh 

 

 

60

55

 

 

70

60

Các môn khác:

 

 

70

70

 

 

80

80

 

* Biện pháp:

  • Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn ngay từ đầu năm học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, áp dụng phương pháp mới sau khi đã được tập huấn chuyên môn vào giảng dạy.
  • Tăng cường kiểm tra nề nếp chuyên môn của giáo viên, tăng cường dự giờ thăm lớp, kiểm soát chặt chẽ giáo án của tất cả giáo viên để đánh giá đúng chất lượng dạy và học theo phương châm: Đòi hỏi người học phải hiểu bài, vận dụng kiến thức, hạn chế lối học vẹt, ghi nhớ máy móc.
  • Chỉ đạo các tổ SH chuyên môn đều đặn đảm bảo nề nếp, thiết thực, có hiệu quả.
  • Quản lý tốt dạy thêm và học thêm để nâng cao hoạt động trí dục.
  • Tích cực ĐMPP, ĐMKTĐG (Thông qua các hoạt động hội giảng, hội thảo, dự giờ thăm lớp). Duy trì nề nếp, chất lượng các buổi sinh hoạt tổ CM, nhóm CM. Tăng cường dự giờ thăm lớp, để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm các tiết dạy hay.
  • Khuyến khích HS khá giỏi giúp đỡ HS yếu kém, tự tìm kiếm thêm tài liệu ngoài bài giảng của GV để tham khảo. Qua đó rèn kỹ năng tự học, tự sáng tạo, ý thức vươn lên trong học tập.
  • Có KH cụ thể chỉ đạo GV ôn tập có hiệu quả, rèn kỹ năng cơ bản cho học sinh: Chú trọng dạy học theo hướng mở, phát huy năng lực sáng tạo của học sinh tránh bài mẫu, đọc chép.
  •  Dạy thêm từ  theo quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Hà Nam, hướng dẫn số 13 của phòng giáo dục và đào tạo huyện Thanh Liêm qui định về dạy thêm, học thêm: 3- buổi trên tuần/ 1 lớp vào các buổi chiều ( cuối mỗi hk có thể  tăng thêm 1 buổi/tuần bù vào các tuần nghỉ dạy ôn tập)

 

 

Học sinh giỏi (HSG):

      * Chỉ tiêu : Phấn đấu có đủ các đội tuyển tham dự thi, kiểm tra các môn,  HSG lớp 9 xếp thứ: 9 trở lên, kiểm tra HSG khối 6,7,8 xếp từ thứ: 9 trở lên. Xếp loại chung: từ thứ  9 trong toàn huyện.

   *Biện pháp: Tổ chức tốt các đợt kiểm tra khảo sát đội ngũ HSG ở các khối lớp, Lập đội tuyển HSG các khối lớp trong tháng 9 chú trọng công tác bồi dưỡng HSG, phân công GVcó năng lực và kinh nghiệm bồi dưỡng HSG dạy, kế hoạch phấn đấu 1buổi/tuần/môn.

    Lồng ghép nội dung vào các buổi dạy thêm buổi chiều có 1 bài tập cho các HS khá giỏi.

     Có đề kiểm tra  khảo sát từ 3->4 để tập dượt cho học sinh. Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra HSG để học sinh thao khảo.

Phân công GV dạy HSG và chỉ tiêu  :

Môn

GV dạy

Khối: 6

Khối: 7

Khối: 8

Khối: 9

GV

XT

GV

XT

GV

XT

GV

XT

Toán

Linh

6 đến 1

Thảo

6 đến 1

Chức

6 đến 1

Chiến

6 đến 1

Văn

Anh

9 đến 1

Loan

6 đến 1

Hảo

6 đến 1

Trà

9 đến 1

Anh

Phương

10 đến1

Ý

10 đến1

Phương

10 đến 1

Ý

10 đến1

 

 

Các môn:  Địa 9 : Dung (XT: : 9 đến 1   );  Sử 9: Đông (XT:  9 đến 1);  Sinh 9: Nụ, (XT: 9 đến 1 );  Hóa 9 : Xen (XT: 9 đến 1 ); Lí 9 : Hoài (XT: 9 đến 1)..

Lớp 9 Thi vào THPT:  Chỉ tiêu đỗ đạt trên 90% và được xếp thứ 6 đến 1 trong 17 trường . Trong đó     Văn, toán  xếp từ : 6 đến 1; Tiếng anh: : 9 đến 1.

2.3- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông:

2.3.1-Hoạt động giáo dục hướng nghiệp.

* Chỉ tiêu:

+ 100% HS  lớp 9 được hướng nghiệp đủ  9 bài  HN /năm.

+ Phân công đủ người thực hiện các nội dung hướng nghiệp .

+ Thực hiện  tích hợp vào hoạt động trải nghiệm sáng tạo đủ 2 chủ điểm.:

  • Chủ điểm tháng 9: Truyền thống nhà trường.
  • Chủ điểm tháng 3: Tiến bước lên đoàn.

* Biện pháp:

+ HĐGDHN Điều chỉnh thời lượng HĐGDHN lớp 9 là: 9 bài/năm học sau khi đưa một số nội dung GDHN tích hợp sang hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở 2 chủ điểm:                   "Truyền thống nhà trường" (chủ điểm tháng 9).

          "Tiến bước lên Đoàn" (chủ điểm tháng 3).

+ Chủ yếu tập trung hướng dẫn HS con đường học lên THPT, THCN, GDTX, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động, góp phần phân luồng HS sau THCS.

+ Kiện toàn ban HN, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện hiệu quả KH hướng nghiệp theo phương châm: Hướng nghiệp cho HS là bước khởi đầu quan trọng của quá trình phát triển nguồn nhân lực, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo nhằm  hướng dẫn và chuẩn bị cho HS cả kỹ năng và tâm thế để các em có thể sẵn sàng đi vào lao động hoặc tự tạo việc làm ở các ngành nghề XH cần phát triển, đồng thời phù hợp với hứng thú, năng  lực cá nhân cũng như hoàn  cảnh gia đình .

2.3.2- Hoạt động giáo dục nghề phổ thông:

* Chỉ tiêu:

     - Dạy nghề điện cho hs lớp 8 và lớp 9. Thi nghề lớp 9 đạt từ 98 % trở lên .100% hs lớp 8 học nghề điện dân dụng.

- Hoàn thành chương trình nghề lớp 9 ngày 31/10/2014 đủ 70 tiết. Triển khai dạy nghề điện cho HS lớp 8 ở HK II từ 45 ->50 tiết

* Biện pháp:

- Kiện toàn ban chỉ đạo lao động, hướng nghiệp dạy nghề, xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể.

- Tăng cường quản lý, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện chương trình nghề, đảm  bảo quyền lợi chính đáng, hợp pháp cho HS. Duy trì  ký duyệt chặt chẽ giáo án nghề  (Thứ 2 và thứ 5 hàng  tuần).

- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện chương trình và thiết lập đầy đủ, sử dụng hiệu quả các loại hồ sơ sổ sách nghề theo đúng qui định của Phòng, sở và bộ GD&ĐT .

  1. Lao động:

* Chỉ tiêu :

- 18-20 buổi /năm, mỗi lớp chăm sóc 2-3 bồn cây bóng mát hoặc bồn hoa trong khuôn viên để tăng diện tích bóng mát, tạo cảnh quan trường lớp xanh, sạch, đẹp.

- Tổng vệ sinh lớp và cắt cỏ theo khu vực phân công 1 lần/tháng (theo KH của GVCN)

    - 100% HS tham gia hoạt động GD lao động, vệ sinh trường lớp, khu công cộng, vệ sinh cá  nhân, trồng cây, chăm sóc các bồn hoa mỗi lớp chăm sóc 2 bồn hoa và trồng từ 5-> 7 cây đảm bảo cảnh quan của nhà trường xanh, sạch, đẹp an toàn.

* Biện pháp :

- Cây trồng theo qui hoạch về: Vị trí cây trồng, loại cây để vừa tạo bóng mát, vẻ đẹp cho trường vừa dễ chăm sóc. Có biển tạo hàng cây biết nói để GD đạo đức cho HS.

-  Hàng tháng kiểm tra, đánh giá xếp loại lao động, vệ sinh các lớp, có biện pháp nhắc nhở kịp thời, để duy trì giữ gìn môi trường luôn Xanh - Sạch - Đẹp.

 

 

  1. Giáo dục thể chất:

* Chỉ tiêu:

- 100% GV  Đảm bảo dạy đúng, đủ có chất l­ượng các giờ học thể dục, mỹ thuật, âm nhạc, công nghệ theo quy định của ch­ương trình nội khoá.

- 100% HS được Kiểm tra, đánh giá tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo qui định hiện hành.

- Thành lập, tập huấn đủ HS tham gia đội tuyển: Điền kinh, cầu lông, cờ vua, mỗi môn có 1 học sinh tham gia đội tuyển học sinh giỏi TDTT cấp huyện, tỉnh.

- Sử dụng hiệu quả sân GDTC, các điều kiện phục vụ cho hoạt động TDTT

     - Duy trì thể dục giữa giờ, vui chơi, múa hát tập thể, thực hiện đầy đủ các tiết thể dục chính khóa. Học sinh mặc đồng phục vào thứ 2 và thứ 5 trong tuần. Các lớp duy trì hát đầu giờ, đầu tiết 3. Tập thể dục giữa giờ vào thứ: 3;4;5  và tổ chức vui chơi các buổi trong tuần.

*  Biện pháp:

- Phân công đủ giáo viên thực hiện các hoạt động giáo dục thể chất (với phương châm đưa GD thể chất thành nề nếp, kết hợp GD giới tính, GD môi trường). GV thể dục thực hiện đầy đủ thể dục chính khóa, đánh giá nghiêm túc rèn luyện của từng em theo  đúng tiêu chuẩn đánh giá. Mặc quần áo thể thao khi lên lớp theo qui định

   - Đảm bảo đủ điều kiện phục vụ cho dạy và học môn thể dục: Sân bãi, trang thiết bị, dụng cụ  thể dục,

- Duy trì nề nếp TD giữa giờ, múa hát tập thể  vào các ngày từ thứ 3 đến thứ 5.

     - Thành lập các đội tuyển trong tháng 10 và tổ chức tập luyện cho các em.

     - Tổ chức các cuộc thi văn nghệ và TDTT trong toàn trường vào các ngày 20-11, 26-3, và cá ngày hoạt động cao điểm khác mục đích rèn luyện sức khỏe, và kỹ năng giao tiếp của các em.

  1. Công tác y tế trư­ờng học:

* Chỉ tiêu:

- 100% HS tham gia BHYT,  hoàn thành trên 90% ngày 25/09/2015 (Quyết toán đợt 1) số còn lại vận động hoàn thành trong tháng 10/2015

- Phối hợp với trạm y tế tổ chức theo dõi sức khoẻ và thể chất cho học sinh ngay từ lớp 6. Tiêm đủ 2 mũi AT cho nữ sinh khối 9. Khám mắt hột cho 100% số học sinh từ khối 6 đến khối 9.

- Mua đủ dụng cụ, thuốc men tối thiểu theo quy định, thực hiện tốt chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh tại trường.

* Biện pháp:

- Giữ gìn môi trường luôn xanh- sạch- đẹp, đảm bảo đầy đủ giữ gìn sạch sẽ công trình vệ sinh, nước uống, tủ thuốc và cơ chế thuốc thiết yếu

Tích cực vận động ban đại diện CMHS tham gia công tác chăm sóc sức khỏe HS. Phối hợp với  trạm y tế khám định kỳ và theo dõi sức khỏe sự phát triển thể chất HS ngay từ lớp 6

- Giải quyết kịp thời các trường hợp sơ cứu, xử lý ban đầu các bệnh thông thường. Sau khi sơ cứu ban đầu cần thông báo cho CMHS biết, để gia đình tiếp tục giải quyết và chuyển lên cơ sở y tế tuyến trên .

- Sử dụng hiệu quả phòng y tế tr­ường, diện tích 15m2, phân công cán bộ kiêm nhiệm, túc trực thường xuyên để chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh. Mua sắm đủ dụng cụ, thuốc men tối thiểu theo quy định, để thực hiện công tác y tế  và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh.

- 100% hs tham gia bảo hiểm y tế học đường, trường có phòng y tế có tủ thuốc sơ cứu ban đầu. Vận động hs tham gia các loại hình bảo hiểm thân  thể.

- Đối với công tác y tế trường học có phòng y tế và có tủ thuốc sơ cấp cứu do đ/c phụ trách y tế học đường đảm nhiệm. Có phòng y tế, làm tốt công tác vệ sinh học đường, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho HS

- Giáo dục học sinh ý thức giữ gì vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường, lớp  có ý thức phòng ngừa các loại bệnh tật. Thường xuyên lao động vệ sinh trường, lớp, các khu nhà vệ sinh sạch sẽ.

  1. Công tác chữ thập đỏ:

* Chỉ tiêu:

        - Củng cố kiện toàn tổ chức hội, ban chỉ đạo, ban thanh thiếu niên CTĐ theo Điều lệ hội CTĐ việt nam (15 thành viên)

- 100% GV CBCNV và hs tham gia công tác chữ thập đỏ, tham gia hội khuyến học, khuyến tài, xây dựng quĩ CTĐ theo chỉ đạo.

* Biện pháp:

    - Thành lập chi hội chữ thập đỏ trong GV và HS để giúp đỡ các em có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập và rèn luyện. Sử dụng hiệu quả quĩ CTĐ: Hỗ trợ HS nghèo, CB, GV gặp khó khăn, bệnh nặng, CB, GV tham gia hiến máu .

    - Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các biện pháp đảm bảo chất l­ượng vệ sinh an toàn thực phẩm. H­ưởng ứng tham gia tháng hành động vì chất lư­ợng vệ sinh an toàn thực phẩm và tuần lễ nước sạch, vệ sinh môi trư­ờng và ngày môi trư­ờng thế giới.

    -  Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho CB, VC, HS về vị trí, ý nghĩa của công tác CTĐ và hoạt động của hội. Coi đây là nhiệm vụ thường xuyên của nhà trường .

    - Đẩy mạnh phong trào XHH công tác CTĐ, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của hội theo hướng phát huy nội lực, vận động CB, VC, HS trong nhà trường giúp là chính, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức cá nhân, các ban nghành đoàn thể .

3. Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá:

3.1- Định hướng chung :

Năm học: 2015-2016 là năm học tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp, chú ý đến các PP dạy học nêu vấn đề, PP thảo luận nhóm, PP sử dụng bản đồ tư duy, PP bàn tay nặn bột…  

- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến trong nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục và xã hội về định hướng đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, PPDH, đổi mới KTĐG là quá trình xuyên suốt trong việc thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông. Tạo bước chuyển biến về nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. 

- Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục.

3.2- Đổi mới phương pháp dạy học(PPDH):

3.2.1- Đổi mới PP giảng dạy trong GV và PP học tập trong học sinh:

* Chỉ tiêu:

- 100% thực hiện ĐMPP dạy học trong GV và PP học tập trong học sinh.

- 100% GV thực hiện đổi mới PP dạy học theo bộ môn đã được bồi dưỡng chuyên môn hè 2015, chấm dứt tình trạng dạy theo kiểu đọc, chép.

- 100% GV tiếng anh chủ ý đến giảng dạy và học tập môn tiếng anh lớp 6;7 theo chương trình mới.

* Biện pháp:

- Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ thông;

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh thông qua áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh;

- Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả và phù hợp với nội dung bài học. Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học. Quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán  trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan.

      - 100% giáo viên thực hiện đúng quy định quy chế đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư 58/2011/TT-BGD&ĐT. Thực hiện đủ số lần kiểm tra thường xuyên kiểm tra định kỳ theo quy định. Trả bài học sinh có lời phê có nhận xét từng học sinh.

- Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH thông qua BD giáo viên dự giờ thăm lớp, tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy ở tổ chuyên môn, tổ hội thảo, thi GVG các cấp.

3.2.2-Dự giờ, thăm lớp

* Chỉ tiêu:

- Thực hiện đủ số giờ quy định (Tại Thông tư số 13/2012 về KĐCL) cụ thể:

+ HT, PHT dự: 4 tiết/Tuần

+ Tổ trưởng, tổ phó tổ KHXH: 2 tiết/tuần

+ Tổ trưởng, tổ phó tổ KHTN: 1 tiết/tuần

* Biện pháp:

- Chỉ đạo chặt chẽ kế hoạch dự giờ của giáo viên (niêm yết, công khai danh sách giáo viên dự giờ tại văn phòng).

- Kiểm tra chặt chẽ việc dự giờ của GV (Thông qua sổ dự giờ của giáo viên).

- Hàng tháng có đánh giá xếp loại, rút kinh nghiệm hoạt động dự giờ của giáo viên, tổ chuyên môn với phương châm đổi mới hoạt động dự giờ để hỗ trợ giáo viên về chuyên môn: Dự giờ không chỉ để đánh giá giáo viên mà chú trọng việc tư vấn và thúc đẩy việc ĐMPP. Thực hiện tốt khâu dự giờ và sau dự giờ.

3.2.3-KH thi GVG cấp trường, huyện:

* Chỉ tiêu:

- 100% GV tham gia dự thi GVG cấp trường (thời gian bắt đầu từ ngày 1/10/2015)

- Tỷ lệ giỏi 50 % trở lên.

- Có GV tham dự ký thi GVG cấp cụm trường, cấp huyện các môn: hóa học, vật lý, lịch sử, Địa, tiếng anh và thi giáo viên chủ nhiệm giỏi.

* Biện pháp:

- Chỉ đạo việc đổi mới sinh hoạt tổ nhóm, có KH giúp đỡ giáo viên trẻ (tập trung giải quyết các chuyên đề đã xây dựng, tích cực học hỏi, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy thông qua đề cương bài dạy).

- Thực hiện, đánh giá xếp loại giáo viên giỏi theo đúng điều lệ Hội thi GVG (Ban hành kèm theo TT số 21/2012/TT-BGD&ĐT ngày 20/07/2010 của Bộ GD&ĐT). Mục đích để tuyển chọn, công nhận và suy tôn giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi. Qua đó tạo điều kiện để giáo viên thể hiện năng lực, học tập, trao đổi kinh nghiệm về giảng dạy, về tổ chức lớp học, khai thác sử dụng sáng tạo đồ dùng dạy học.

- Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học, giải quyết vấn đề, bảo đảm cân đối giữa truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh, tăng cường liên hệ thực tế, tích cực ứng dụng CNTT phù hợp với nội dung bài học.

- Sau hội thi, tổ chức sơ kết, tổng kết, tuyên truyền và nhân rộng những điển hình tiên tiến, nhằm khuyến khích, động viên, tạo cơ hội và rèn luyện giáo viên, học và sáng tạo góp phần tạo động lực phát triển sự nghiệp giáo dục. Đồng thời đánh giá đúng thực trạng đội ngũ, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để mọi giáo viên được nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục.

3.2.4 -Dạy học tại phòng bộ môn theo đúng quy định:

* Chỉ tiêu:

- 100% GV khai thác tối đa hiệu quả PBM ở 5 môn (Lý- Công nghệ, Hóa, Sinh, Tin, Anh văn).

- Ưu tiên dạy Tiếng anh lớp 6, lớp 7.

- Nâng cao kỹ năng thực  hành, phát huy tính tích cực của học sinh (Có nội quy, TKB, Sổ theo dõi sử dụng trên phòng học bộ môn).

* Biện pháp:

      - Tiếp tục triển khai hiệu quả ĐMPP trên cơ sở : Dạy học gắn với sử dụng thiết bị dạy học trên cơ sở bám sát yêu cầu bộ môn về kiến thức, kỹ năng và nội dung sách giáo khoa; Sử dụng hợp lý các phư­ơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong tất cả các giờ học

- Chỉ đạo giáo viên chủ động thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và HS, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất.

- Tiếp tục khai thác và SD thiết bị trên cơ sở bám sát nội dung sách giáo khoa. Đảm bảo đủ các tiết, thực hiện quy định trong ch­ương trình.Yêu cầu thực hành, bám sát chuẩn kiến thức.

3.2.5- Sử dụng thiết bị và đồ dùng tự làm

* Chỉ tiêu: Tiếp tục củng cố và sử dụng hiệu quả các thiết bị hiện có, khuyến khích GV làm đồ dùng dạy học. Trong năm học mỗi tổ làm ít nhất 1 đồ dùng dạy học

        - Tổ tự nhiên:

              +Chuyên đề  "Cải tiến, sửa chữa thiết bị dạy và học hiện có".         

       - Tổ xã hội:

         + Chuyên đề: " Sử dụng Tranh ảnh, Bản đồ, Băng, Đĩa hình trong các môn học xã hội".

* Biện pháp:

- Sử dụng hiệu quả Bộ thiết bị giáo dục do Bộ cấp và quản lý chặt chẽ hồ sơ (Nhật ký phòng bộ môn, Sổ mượn trả và sổ thiết bị).

- Tận dụng tối đa phòng học bộ môn và tiến hành các thí nghiệm thực hành theo phương hướng đổi  mới ph­ương pháp dậy học thực hành.

- Tăng cư­ờng chỉ đạo áp dụng các phư­ơng pháp dạy học tích cực, phát huy tính tích cực sáng tạo chủ động của học sinh, h­ướng dẫn học sinh tự học là chính, kết hợp tăng cường khai thác và sử dụng các thiết bị, đảm bảo đúng đủ yêu cầu thực hành, bám sát kiến thức, kỹ năng và sử dụng hiệu quả các phòng học bộ môn.

- Đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hư­ớng tập trung vào những vấn đề về nội dung và ph­ương pháp dạy học, sử dụng thiết bị  và bài giảng trình chiếu nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy. Đảm bảo có đầy đủ và sử dụng có hiệu quả các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định của Điều lệ tr­ường trung học.

3.2.6 - Kế hoạch thực hiện chuyên đề:

* Chỉ tiêu:

+ Tổ tự nhiên:

    - Chuyên  đề : bồi dưỡng HSG thực trạng và giải pháp.       

    - Môn vật lý: Chuyên  đề “Dạy học theo chủ đề tích hợp định hướng phát triển năng lực học sinh”

     -Môn công nghệ và Vật lý: Hội thảo tổ chức cuộc thi KHKT dành cho HS

     + Tổ xã hội: Chuyên  đề

               - Môn văn: Chủ đề “thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng học sinh giỏi”.

               - Môn tiếng anh: Đổi mới PPDH và KT ĐG

* Biện pháp:

- Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo nội dung của phong trào xây dựng THTT-HSTC” nhằm đảm bảo tính linh hoạt về hình thức dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá rèn luyện kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội của học sinh.

- Khắc phục mọi khó khăn để tiến hành đầy đủ các tiết thực hành trong các bài học. Phải đảm bảo dạy đủ số tiết thực hành của từng ch­ương và của cả năm học.

- Tăng cường kiểm tra việc thực hiện chuyên đề và nội dung chuyên đề (thông qua các hình thức dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm.

- Đổi mới sinh hoạt tổ (nhóm chuyên môn) theo hướng tăng cường giúp đỡ, tham gia trao đổi, thảo luận về các chủ đề vận dụng giảng dạy, rút kinh  nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy.

3.3 - Đổi mới kiểm tra, đánh giá (KTĐG):

* Chỉ tiêu:

+ 100% GV thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá ở tất cả các môn học theo đúng qui định của Phòng,của Sở và của Bộ GD&ĐT.

+ 100% GV ra đề kiểm tra bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng.

+ 100% GV đánh giá xếp loại  học sinh theo TT58/2011/TT-BGD&ĐT ngày 12/12/2011 về ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT.

* Biện pháp:

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh; phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá giữa kỳ,cuối học kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.

- Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá quá trình: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học.

- Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, giáo viên cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng các hoạt động về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.

- Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn, đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tăng cường ra các câu hỏi mở; gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ.Riêng môn Tiếng Anh lớp 6;7 kiểm tra cả 4 kỹ năng: Nghe;nói;đọc;viết.

- Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://giaoducphothong.edu.vn), của sở/phòng GDĐT và các trường học.

- Khuyến khích GV nghiên cứu, trao đổi SKKN về đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới PP dạy học các môn tập trung vào 2 môn Sinh học và  GDCD.

- Phổ biến các tài liệu hướng dẫn, tài liệu tham khảo về đổi mới kiểm tra đánh giá các môn học, đổi mới ra đề kiểm tra thi HSG lớp 9.

- Chỉ đạo GV thực hiện đúng quy chế đánh giá, xếp loại học sinh, đảm bảo tính khách quan, chính xác, công bằng, cân đối các yêu cầu kiểm tra về kiến thức, kỹ năng, thái đội đối với học sinh. Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá KQ học tập, rèn luyện.

-  Thực hiện đúng qui định và bảo đảm chất lượng các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét đánh giá đủ cơ số điểm. Đảm bảo tính khách quan, chính xác, công bằng, cân đối các yêu cầu kiểm tra về kiến thức với yêu cầu kỹ năng, thái độ đối với HS .     

4. Tổ chức thi giáo viên giỏi và hội thảo chuyên môn.

     4.1-Tổ chức thi giáo viên giỏi ( GVG):

* Chỉ tiêu:

   90% trở lên GVdự thi GVG cấp trường

- Có 4 GV trở lên tham dự kỳ thi GVG cáp cụm cấp huyện theo lịch của phòng giáo dục. Ít nhất 2 GV Đạt danh hiệu GVG cấp Huyện).

* Biện pháp:

-Có kế hoach tổ chức thi GVG các cấp trường và bồi dưỡng GV thi GVG  cấp huyện

- Thi GVG thực hiện theo TT21/2010 BGD&ĐT ngày 20/07/2010.

- Tham gia thi GVG cấp Huyện tháng 3/2016.

- Phân công các tổ dự giờ rút kinh nghiệm cho GV tham dự kỳ thi GVG các cấp.Phân công cụ thể các môn như sau cấp cụm và cấp huyện:

Môn thi

Giáo  viên dự thi

Khối lớp

Ghi chú

Vạt lý

Phạm Thị Thảo

 

 

Hóa học

Nguyễn Thị Xen

 

 

Lịch  sử

Nguyễn Thị Thủy

 

 

Địa lý

Trương Thị Thanh Dung

 

 

Tiếng anh

Đào Thị Minh Ý

 

 

GV .CNG

Trần Thị Hoài, Trần Hải Anh

 

 

Hội thảo văn 9 : Lê Thị Lệ Đông, Trần Thị Hảo, Nguyễn Thị Vĩnh Trà Chủ đề : Nâng cao chất lương dạy học môn ngữ văn lớp 9.  cấp cụm trường và cấp huyện.

Hội thảo toán 9 : Nâng cao chất lượng đại trà; chất lượng học sinh giỏi. cấp cụm trường và cấp huyện.

4.2-Công tác giáo viên chủ nhiệm (GVCN )

* Mục đích:

- Tuyển chọn, công nhận giáo viên đạt danh hiệu, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tạo điều kiện để giáo viên thể hiện năng lực, trao đổi kinh nghiệm về công tác chủ nhiệm lớp.

- Góp phần đánh giá thực trạng năng lực, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giáo viên.

 * Chỉ tiêu:

-  100% CB, GV được học tập, nghiên cứu Điều lệ Hội thi GVCN lớp giỏi (Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2012-BGD&ĐT ngày 26/11/2012 của Bộ GD&ĐT) về ban hành Điều lệ hội thi GVCN lớp giỏi, GDPT và GDTX.

- 4/8 GVCN lớp: Đạt danh hiệu GVCN lớp giỏi năm học 2015 – 2016.

- Tham gia các cuộc thi:

+ 100% học sinh tham gia cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết cá tình huống thực tiễn.

+ 100% học sinh khối 8;9 tham gia cuộc thi nghiên cứu KHKT giành cho học sinh trung học.

* Biện pháp: 

-  Xây dựng nội dung, kế hoạch tổ chức bình bầu theo các quy định của Điều lệ GVCN lớp giỏi (theo Điều lệ Thi GVCN giỏi).

- Việc tổ chức bình bầu đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng có tác dụng giáo dục, động viên giáo viên học hỏi, trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm.

- Tổ chức hội thi GVCN giỏi cấp trường vào tháng 12/2015. Cấp cụm vào tháng 3/2016.

      4.3 -Hội thảo:

* Chỉ tiêu:        

- 100% GV  tham dự gia hội thảo..

- Có  đủ GV tham dự  hội thảo cấp cụm trường.và cấp huyện.

* Biện pháp:Tổ chức hội thảo cấp trường theo nhóm chuyên môn.

Hội thảo môn văn giáo viên Đông; Hảo Thủy ; Anh; hội thảo môn tiếng anh: Ý; Phương

5. Công tác Bồi dưỡng và thi HSG:

*  Chỉ tiêu:

- Phát hiện, lựa chọn, bồi dưỡng HSG ở các khối lớp, tham gia đủ số lượng dự khảo sát HSG khối 6,7,8(3 môn: Văn, toán, anh) và thi HSG khối 9 (8 môn: Văn, sử, địa, tiếng anh, toán, lí, hóa, sinh)ở cấp Huyện, Tỉnh.

- Có 1 đến 2 HS khối 6,7,8,9 đạt giải khuyến khích cấp Huyện trở lên.

* Biện pháp:

- Lựa chọn đội tuyển ngay từ đầu năm học, các môn: văn, toán, anh từ đầu cấp học.

- Xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng HSG phù hợp với thực tế và năng lực học sinh nhà trường.

- Đầu tư về CSVC, các điều kiện về dạy HSG, lựa chọn GV có tâm huyết, năng lực, đặc biệt là kiến thức để bồi dưỡng đội tuyển HSG.

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện chương trình, hồ sơ giáo án.

6. Tổ chức các kỳ thi và kiểm tra các cấp:

6.1 Kỳ thi:

* Chỉ tiêu :

- Thực hiện nghiêm kỳ thi nghề phổ thông (theo hướng dẫn của các cấp).

- 100% HS lớp 9 dự thi và được cấp chứng chỉ nghề phổ thông trong đó: Loại Giỏi: 90% trở lên.

- Có 90%  trở lên GV dự thi GVG cấp trường (trong đó loại giỏi 50% trở lên)

- Đủ giáo viên tham gia thi GV cấp Huyện (Toán, Văn, sinh, Địa) tháng 3/2015. (Cấp Huyện: Ít nhất 3GV đạt danh hiệu GVG).

- Thi Nghề phổ thông tháng 11/2015 (Theo hướng dẫn).

- Có 10 HS tham dự thi HSG văn hoá lớp 9 cấp Huyện trong đó: Có 1 đến 2 HS xếp từ 2-5 cấp Huyện trở lên.

- Có 1 đến 2 học sinh thi HSG TDTT cấp Huyện đạt giải từ khuyến khích trở lên và có HSG dự thi HSG TDTT cấp tỉnh

* Biện pháp:

- Chỉ đạo chặt chẽ giáo viên thực hiện nghiêm cuộc vận động ‘‘Hai không’’, tổ chức thi chặt chẽ, nghiêm túc theo đúng chỉ đạo của các cấp.

- Thời gian thi theo đúng lịch của các cấp.

6.2 Kiểm tra văn hóa định kỳ:

* Chỉ tiêu:

- Cuối học kỳ I Sở ra đề khảo sát chất lượng khối lớp 6 và 9;Phòng GD&ĐT ra đề khối lớp 7 và 8 gồm 4 môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và 01 môn (thực hiện theo thông báo)

- Cuối học kỳ II Sở  ra đề khảo sát chất lượng lớp 7 và 8; Phòng GD&ĐT ra đề khối lớp 6 và 9 gồm 4 môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và 01 môn (thực hiện theo thông báo)

- Giữa học kỳ I và Giữa học kỳ II Phòng GD&ĐT ra đề 3 môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

- Tổ chức kiểm tra ở các khối (thực hiện theo sự chỉ đạo của phòng GD).

* Biện pháp:

- Chỉ đạo giáo viên và học sinh thực hiện nghiêm túc các kỳ kiểm tra, các cuộc thi theo quy định của các cấp.

- Chỉ đạo GV thực hiện nghiêm quy chế đánh giá xếp loại HS. Đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng, cân đối yêu cầu về kiến thức, thái độ.

- Kiểm tra chặt chẽ giáo viên ra đề kiểm tra (theo hình thức tự luận) và trắc nghiệm khách quan (Riêng môn Tiếng Anh kết hợp hình thức trắc nghiệm, tự luận).

- Chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc công tác kiểm tra ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét đánh giá. Chú trọng việc kiểm tra nghiêm túc, đúng quy chế, đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực thực chất của học sinh.

- Tập trung nghiên cứu, tổ chức thực hiện việc đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của học sinh.

- Nâng cao chất lượng các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra học kỳ (cả lý thuyết và thực hành). Kết hợp hợp lý giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự tiến bộ của học sinh.

6.3 Các cuộc thi và hội thảo khác của học sinh, GV:

*  Chỉ tiêu:

- 100% GV và học sinh thực hiện nghiêm các kỳ thi, hội thảo theo đúng quy định.

- Có 1 dự án tập thể tham dự thi cấp Huyện cuộc thi KHKT cấp huyện dành cho học sinh trung học 2015 – 2016 theo công văn 1149/SGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2014.

- 100% học sinh tham gia cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn. Có 1 sản phẩm được giải khuyến khích cấp huyện trở lên.

- 100 GV tham gia cuộc thi “Dạy học theo chủ đề tích hợp”. Có 1 sản phẩm dự thi đạt giải.

- Chọn mỗi khối từ 3 đến 5 học sinh tham gia cuộc thi Olimpic tiếng anh trên mạng Internet. Trong đó có 1 đến 2 học sinh đạt giải cấp Huyện.

- Có HS tham gia cuộc thi “OTE” cấp Huyện.

- Có 3 GV trở lên đạt danh hiệu GVG cấp huyện. Các môn:vật  lý, hóa học, lịch sử,  địa lí và tiếng anh.

- 100% GVCN tham gia thi GVCN giỏi cấp trường. Có 4/8 GVCN giỏi được công nhận GVCN giỏi cấp trường, có 1 GV tham gia GVCN giỏi cấp cụm trường đạt giải.

* Biện pháp:

- Triển khai tất cả các cuộc thi tới GV, HS theo công văn hướng dẫn của các cấp.

- Phân công cụ thể người phụ trách các cuộc thi: BGH, CTCĐ, TPT, bộ phận cốt cán trong nhà trường (Người hướng dẫn tham gia các cuộc thi, lựa chọn GV có năng lực, nhiệt tình, có trách nhiệm cao trong công việc).

- Nghiên cứu kỹ công văn, lên kế hoạch thành lập Ban tổ chức cuộc thi cấp trường, lựa chọn bài xuất sắc, sản phẩm chất lượng gửi đi tham dự cuộc thi các cấp.

7. Thực hiện nội dung giáo dục địa phương (GDĐP):

* Chỉ tiêu:

- 100 % các môn (Văn, Sử, Địa, CD): Thực hiện chương trình địa phương (theo tài liệu giáo dục địa phương mới 2013) và lồng ghép chương trình lịch sử địa phương.

- Môn văn: Tham khảo di tích lịch sử của huyện Thanh Liêm .

- Môn Lịch sử: Tham khảo tài liệu Lịch sử xã Thanh Phong.

- Môn địa lý: Như quy định của chương trình địa lý tỉnh Hà Nam.

- Môn công dân: Giáo dục ý thức công dân thông qua việc chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ

- Môn mỹ thuật: Vẽ tranh theo chủ đề phong cảnh quê hương em.

- Môn Âm nhạc: Giới thiệu một số nhạc cụ dân tộc

- Môn thể dục: Giới thiệu môn vật Liễu đôi Liêm Túc

* Biện pháp:

- Tăng cường kiểm tra việc lồng ghép thực hiện chương trình địa phương, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình địa phương.

- Tổ chức cho giáo viên học tập và thảo luận: Hướng dẫn 976/SGD ngày 18/08/2011 của Sở GD&ĐT Hà Nam về thực hiện chương trình giáo dục địa phương.

8. Tăng cường UDCNTT:(ứng dụng công nghệ thông tin)

* Chỉ tiêu :

+ 100%  GV soạn  giáo án vi tính.

+ 100% GV thực hiện trình chiếu (Powerpoint). Truy cập các thông tin về dạy học trên mạng, sử dụng hiệu quả các phần mềm trong dạy và học .

+ Sử dụng hiệu quả Website nhà trường.

* Biện pháp:

+ Quán triệt nâng cao nhận thức của CB, GV về vai trò, vị trí và sự cần thiết của CNTT trong giảng dậy và quản lý .

+ Phổ biến rộng rãi và quán triệt đầy đủ văn bản qui phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo về CNTT của các cấp.

+ Khuyến khích GV soạn bài trình chiếu, bài giảng điện tử vào giáo án vi tính. Đẩy mạnh UDCNTT trong điều hành và quản lý giáo dục. Phát huy tính tích cực, tự học tự tìm tòi thông tin qua mạng, tạo điều kiện để GV có thể học ở mọi  nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học phù hợp

+ Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ ĐMPPGD, tích hợp UDCNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo.

+ Phân công lãnh đạo, GV có năng lực về CNTT phụ trách công nghệ thông tin: → Lãnh đạo: Bùi Thị Bích Xuyên – SĐT: 0983.277.387;

→ GV: Lê thị Chức – SĐT: 0986459268.

9. Thể hiện tích hợp BVMT (Bảo vệ môi trường):

* Chỉ tiêu :

- 100% GV (8 môn) thực hiện nghiêm chương trình tích hợp BVMT do Bộ GD&ĐT ban hành .

- 100 % GV nắm vững mục đích, yêu cầu nội dung GD địa phương. Triển khai tích hợp 8 môn: Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý, GĐCD, Vật lý, Sinh Học, Công Nghệ, Thể Dục. Đưa nội dung GD 2 Di tích lịch sử thành một phần của tiết học .

* Biện pháp :

-  Cung cấp đầy đủ, kịp thời nội dung chưong trình tích hợp bảo vệ môi trường cấp THCS cho GV. Nội dung, địa chỉ tích hợp chủ yếu nêu trong tài liệu của Bộ GD&ĐT, có thể điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện địa phương, nhà trường.

- Thực hiện hiệu quả các nội dung tích hợp trên nguyên tắc tích hợp: Không tích hợp tràn lan, gượng ép mà phải hợp lý, đảm bảo đặc trưng môn học. Nội dung tích hợp phải tự nhiên, hoà đồng trong các đơn vị kiến thức .

- Kiểm tra đánh giá giáo dục BVMT: Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá như các phần khác trong chương trình bộ môn và sử dụng kết quả để đánh giá xếp loại HS từng HK .

- Về phương pháp giảng dạy: kết hợp dạy học trên lớp với tổ chức tham quan thực tế, sưu tầm tư liệu, ngoại khoá nhằm tạo hứng thú học tập, nâng cao hiểu biết về văn hoá lịch sử kinh tế - XH địa phương cho HS, giúp các em có sân chơi lành  mạnh, sôi  động, phù hợp với lứa tuổi góp phần hình thành thế giới quan và nhân sinh quan đúng đắn cho HS .

10. Dạy thêm, học thêm:

* Chỉ tiêu:

- 100% HS và GV phải có đơn xin học thêm và dạy thêm đúng quy định (có DS kèm theo).

- Thực hiện đủ, đúng trình tự cấp phép (theo quy định của Bộ, Sở, PGD).

- 100% GV dạy thêm có đầy đủ hồ sơ, giáo án ký duyệt thứ 2; thứ 5 hàng tuần.

* Biện pháp :

- Triển khai quán triệt đầy đủ, nghiêm túc 2 văn bản chỉ đạo dạy thêm của Bộ Giáo dục và của UBND tỉnh (qui định về dạy thêm học thêm, ban hành kèm theo TT số 17/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, qui định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam (Ban hành kèm theo QĐ số 31/2013 của UBND tỉnh).

- Thực hiện theo hướng dẫn số 73/GD&ĐT ngày 28/8/2015 về việc hướng dẫn thực hiện theo quy định dạy thêm, học thêm trong nhà trường  năm học 2015 – 2016 của Phòng GD- ĐT..

- Tổ chức quản lý và kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm, đảm bảo các điều kiện qui định về dạy thêm, học thêm, quyền lợi của người học thêm, dạy thêm.

- Quản lý chặt chẽ việc dạy chính khóa và đảm bảo các nguyên tắc dạy thêm, học thêm theo đúng quy định.

- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện chương trình dạy thêm.

11. Kiểm định chất lượng (KĐCL):

* Chỉ tiêu:

- Triển khai đầy đủ, kịp thời tới toàn thể CB - VC các văn bản chỉ đạo về KĐCL mới:

+ Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT (23/11/2012) ban hành về tổ chức đánh giá chất lượng giáo dục.

+ Văn bản số 46/KT KĐCLGD (ngày 15/01/2013). V/v xác định yêu cầu, gợi ý tìm MC KĐCL.

+ Hướng dẫn số 8987/BGDĐT-KTKĐCL (28/12/2012) về đánh giá về KĐCL.

- Tiếp tục thu thập, cập nhật đủ minh chứng theo tiêu chí mới.

- Thời gian thu thập MC chia 2 thời điểm: Tháng 11/2015 và tháng 05/2016.

+ Tiêu chuẩn 1: 10 tiêu chí - Chỉ số: 30 chỉ số.

+ Tiêu chuẩn 2: 5 tiêu chí - Chỉ số: 15 chỉ số.

+ Tiêu chuẩn 3: 6 tiêu chí - Chỉ số: 18 chỉ số.

+ Tiêu chuẩn 4: 3 tiêu chí - Chỉ số: 9 chỉ số.

+ Tiêu chuẩn 5: 12 tiêu chí - Chỉ số: 36 chỉ số.

    Tổng cộng : 36 tiêu chí ; 108 chỉ số.

* Biện pháp :

- Bám sát 5 tiêu chuẩn qui định của Bộ GD về  KĐCL để tự đánh giá các tiêu chuẩn đạt được theo quy định.

- Thành lập hội đồng, phân công trách nhiệm cho từng thành viên (Có KH chi tiết kèm theo). Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch KĐCL (trong đó thành lập ban chỉ đạo, nhóm thư ký, nhóm công tác chuyên trách) để phụ trách từng tiêu chuẩn bao gồm cả thu thập, xử lý, phân tích các thông tin minh chứng.

- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc tiến độ thu thập MC và báo cáo cập nhật về PGD (tháng 05/2016).

 

III. BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, CÔNG TÁC QLGD:

  1. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý:
    1. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ GV, CBQL:

* Chỉ tiêu:

- 100% CB, GV được đánh giá theo chuẩn (chuẩn HT, chuẩn PHT và chuẩn GV THCS).

- 100% CB, GV được học Điều lệ, luật giáo dục.

- 100% CB, GV học quy định đạo đức nhà giáo (ban hành kèm theo QĐ số 16).

- 100% CB, GV học Chỉ thị 06/2006 (7/11/2006) học tập nhiều chương trình tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- 100% GV được học tập, nghiên cứu quy định về đạo đức nhà giáo (Ban hành kèm theo QĐ số 16/2008/PGD-ĐT ngày 16/04/2008, cuộc vận động mỗi thầy cô giáo là 1 tấm gương tự học và sáng tạo, phong trào xây dựng THTT-HSTC.

- Không có CB, GV vi phạm đạo đức nhà giáo.

      -100% cán bộ GV, CBCNV cam kết thực hiện các phong trào thi đua, tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, học tập công nghệ thông tin.

      - Tổ chức hội thảo, thao giảng các môn, các khối lớp đặc biệt là môn ngữ  văn và môn toán. GV tham gia thi GVG cấp trường,  có 2 đến 3 giáo viên giỏi cấp huyện . 8 đ/c tham gia thi GVCN giỏi cấp trường

      - Tạo điều kiện thuận lợi cho 2 đ/c đi học đại học:  +) Nguyễn Thị Quỳnh ,

                                                                                        +)Trần Thị Hoài.

- 100% GV được học tập đổi mới  KTĐG, đổi mới PPDH.

* Biện pháp:

- Tổ chức triển khai nội dung trong các đợt tập huấn của Sở và Bộ GDĐT với thời gian phù hợp và chất lượng tốt: Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, ...

         - Tổ chức bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn theo tổ nhóm chuyên môn ở cấp trường, cấp cụm trường và trong phạm vi toàn huyện nhất là các môn chuyên biệt như Tiếng Anh; Thể dục; Âm nhạc ; Mĩ thuật…với nội dung cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn, bổ sung chuyên đề, trao đổi giải quyết tốt các vấn đề cho giáo viên dạy Tiếng Anh lớp 6 theo chương trình mới.

- Tăng cường Thanh tra, kiểm tra Cán bộ quản lý, giáo viên về thực hiện nhiệm vụ năm học theo định kỳ và thường xuyên.

    - Tiếp tục thực hiện triển khai chỉ thị số 40/CTTW ngày 15/6/2004  của Ban Bí Thư về xây dựng đội ngũ, tăng cường đổi mới công tác giáo dục chính trị, t­ư t­ưởng cho giáo viên, cán bộ quản lý về đường lối, quan điểm, chính sách phát triển kinh tế, xã hội, giáo dục đào tạo của Đảng và Nhà nư­ớc. QĐ số 09/2005/QĐ-TTG( ngày 11/1/2005 ) của Thủ tướng chính phủ về nâng cao chất lượng đội ngũ

   - Tiếp tục thực hiện QĐ số 16/2008/BGDDT (ngày 16/4/2008 ) của Bộ GD&ĐT quy định về đạo đức nhà giáo và cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học, tự sáng tạo” và chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS.

   - Tiếp tục bồi dưỡng CB - GV của các cấp để nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đạt chuẩn có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực s­ư phạm vững vàng để thực hiện thắng lợi đổi mới chư­ơng trình giáo dục phổ thông.

   - Thực hiện đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cho CB quản lý và giáo viên về chuyên môn nghiệp vụ theo chuẩn HT, chuẩn PHT và chuẩn giáo viên.

   - Tăng cường các hoạt động chuyên môn.

        - GV tích cực chủ động học tập công nghệ thông tin từng bước áp dụng vào trong giảng dạy.

       - Trường tổ chức các buổi hướng dẫn CNTT trong các ngày sinh hoạt chuyên môn.

       - Coi trọng xây dưng môi trường sư phạm lành mạnh phát huy tính tích cực, tinh thần tự giác của thày và trò

- Sử dụng hiệu quả các phương tiện, trang thiết bị hiện có phát động GV tự làm đồ dùng dạy học phân công GV gảng dạy theo đúng ban đào tạo.

  1. Công tác kiểm tra:

b1. Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV:

* Chỉ tiêu:

- Tích cực dự giờ thăm lớp theo quy định

-  Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ gồm:

Tổng số giáo viên là: 24(không kể GV chuyên trách GDTX ), trong đó số giáo viên biên chế là: 21 giáo viên. Hợp đồng là : 3 giáo viên.     

     +Kiểm tra việc thực hiện  nhiệm vụ của GV

     + Kiểm tra dân chủ: 24/24 = 100% (Đợt kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam)

* Biện pháp:

    - Hiệu trưởng, hiệu phó kết hợp vởi tổ trưởng kiểm tra từ 2 đến 3 giáo viên trong 1 tháng.

    - Kiểm tra đánh giá đảm bảo tính khách quan, công bằng, đúng sự thật. Công tác kiểm tra đánh giá có tác dụng bồi dưỡng đội ngũ và là động lực phát triển bền vững của nhà trường.

     - Kiện toàn ban kiểm tra nội bộ trường học, ban thanh tra nhân dân. Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học.

- Tăng cư­ờng công tác kiểm tra toàn diện mọi hoạt động giáo dục và việc thực hiện chương trình, cung với việc tăng cư­ờng các hình thức kiểm tra: Kiểm tra chuyên đề đột xuất, toàn diện. Phân công rõ trách nhiệm cho từng thành viên. Xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể chi tiết cho từng tháng cụ thể.

- Thực hiện thông tin đa chiều, báo cáo thư­ờng xuyên định kỳ giữa nhà tr­ường với PGD. Đẩy mạnh công tác XHHGD nhằm nâng cao chất l­ượng giáo dục và tranh thủ mọi nguồn lực.

- Th­ường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các tổ chuyên môn, việc thực hiện chư­ơng trình, việc ký duyệt giáo án, việc sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên.

- Quản lý và sử dụng hiệu qủa cơ sở vật chất thu chi đúng qui định.

b2. Kiểm tra hồ sơ, sổ sách và các phòng bộ môn:

 

STT

Tên hồ sơ

1 lần/tuần

1 lần/tháng

1

Sổ chủ nhiệm

 

Hiệu trưởng

2

Sổ công tác của giáo viên

 

Hiệu trưởng

3

Nghị quyết tổ

 

Hiệu trưởng

4

Nghị quyết hội đồng

 

Hiệu trưởng

5

Sổ đầu bài chính khóa

GVCN

Hiệu trưởng

6

Hồ sơ kế toán

Kế toán

Hiệu trưởng

7

Tài sản – CSVC

Kế toán

Hiệu trưởng

8

Báo cáo tháng – Tuần

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

9

Kế hoạch tháng – Tuần

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

10

Giáo án (các loại)

Tổ trưởng

P.Hiệu trưởng

11

Sổ dự giờ của GV

Tổ trưởng

P.Hiệu trưởng

12

Nghị quyết tổ, nhóm

Tổ trưởng

P.Hiệu trưởng

13

Lịch báo giảng dạy chính khóa, LBG dạy thêm

Tổ trưởng

P.Hiệu trưởng

14

Sổ đầu bài dạy thêm

P.Hiệu trưởng

P.Hiệu trưởng

15

Sổ đầu bài bồi dưỡng

P.Hiệu trưởng

P.Hiệu trưởng

16

Hồ sơ thiết bị

Tổ trưởng

P.Hiệu trưởng

17

Giáo án hoạt động NGLL

Tổ trưởng

P.Hiệu trưởng

18

Sổ gọi tên, ghi điểm các lớp

GVCN

P.Hiệu trưởng

 

  1. Tăng cường nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của CBQL, GV:

* Chỉ tiêu:

- 100% GV thực hiện SHCM theo tổ, nhóm đã được quy định.

- 100% GV dự giờ theo đúng quy định.

- Hướng dẫn học sinh nghiên cứu tham gia cuộc thi KHKT.

* Biện pháp:

- Đối với tổ, nhóm chuyên môn: trao đổi, thảo luận nội dung tiết dạy thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp rút kinh nghiệm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy; tham gia diễn đàn trên mạng để học tập, hỗ trợ đổi mới sinh hoạt chuyên môn; tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.

- Tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn, dự giờ trao đổi tiết dạy theo cụm trường, nhất là môn dạy có ít giáo viên; chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học.

- Chú trọng bồi dưỡng năng lực tổ chức thực hiện, quản lý hoạt động, biện pháp thực hiện, ứng xử giải quyết giáo dục cho giáo viên.

- Chú ý tổ chức thực hiện gắn với bồi dưỡng chuyên môn và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi,  theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT.

- Tổ chức, tạo điều kiện giáo viên tham gia và nâng chất lượng cuộc thi: Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học ở các đơn vị và cấp toàn quốc (Có hướng dẫn riêng của Sở GD&ĐT).

- Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên tư vấn trường học.

- Rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học, phụ trách thư viện, thiết bị dạy học, phòng học bộ môn. Không có cán bộ quản lý, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

3. Đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học:

* Chỉ tiêu:

- 100% GV Tiếp tục được học tập, nghiên cứu  thông tư số 09/2009/TT - BGD&ĐT ngày 07/05/2009 ngày 07/05/2009 về quy chế thực hiện công khai :

+ Công khai chất lượng giáo dục đào tạo (biểu mẫu số 05).

+ Công khai các điều kiện về CSVC và đội ngũ giáo viên (biểu mẫu số 10).

+ Công khai thông tin chất lượng giáo dục (biểu mẫu số 09).

+ Công khai về đội ngũ cán bộ và nhân viên (biểu mẫu số 11).

- 100% GV được học qui chế chuyên môn, qui chế phân công nhiệm vụ của trường, các văn bản chỉ đạo phòng, của Sở và của Bộ GD&ĐT Điều lệ trường học, luật GD, Qui định về đạo đức nhà giáo, chuẩn hiệu trưởng, chuẩn GV THCS .

- Duy trì sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn 2 lần/1 tháng. Dự giờ thăm lớp của GV ít nhất là 1 tiết/tuần, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn: 4 tiết/GV/năm. Nhà trường, các tổ chuyên môn, các đoàn thể và từng cá nhân có đủ hồ sơ, đủ sổ sách chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của Bộ GD-ĐT và hướng dẫn của Sở GD-ĐT Hà Nam

* Biện pháp:

- Tăng cường quản lý thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; củng cố kỉ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, thi; bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng

-  Chú trọng quản lý, phối hợp hoạt động cuả Ban đại diện cha mẹ học sinh; quản lý chặt chẽ và nâng chất lượng việc thực hiện dạy thêm học thêm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-VBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh.

-  Thực hiện nghiêm túc Quy chế công khai quy định tại thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định và yêu cầu số lượng, chất lượng các loại sổ sách, hồ sơ chuyên môn; không có GV lạm dụng hồ sơ, sổ sách.

-  Kiểm tra theo kế hoạch, đột xuất và khảo sát chất lượng dạy học  trong các nhà trường, rút kinh nghiệm kịp thời về nền nếp dạy học và quản lý.

-  Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học:

- Chú ý trong  quản lý chuyên môn và nâng cao chất lượng dạy học Tin học, ngoại ngữ . Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính (Cần chú ý chất lượng bài soạn); thiết kế giáo án điện tử, dạy trình chiếu (Powerpoint), truy cập các thông tin về dạy học trên mạng, sử dụng các phần mềm có hiệu quả trong dạy và học.

- Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học, ...

- Tích cực áp dụng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp, trao đổi công tác qua mạng Internet, video, website, đặc biệt trong công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, thanh tra viên, cán bộ quản lý giáo dục.

 

IV.XÂY DỰNG CSVC VÀ CỦNG CỐ CÁC TIÊU CHUẨN TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA:

1. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất trường học:

* Chỉ tiêu:

+ Quản lý và sử dụng hiệu quả 5 phòng bộ môn.

+ Làm bổ xung lán xe của học sinh; mua bàn, bảng ở hội trường.

+ Tiếp tục sử dụng thư viện điện tử (có hiệu quả)

+ Tiếp tục mua bổ sung thiết bị phòng Lý, Hóa, Sinh.

* Biện pháp:

+ Tích cực tham m­ưu và tuyên truyền.để tranh thủ sự quan tâm toàn diện của các cấp lãnh đạo và các ban ngành đoàn thể, CMHS cùng quan tâm xây dựng và phát triển nhà trường.

+ Quản lý và sử dụng hiệu quả thư viện (trong đó chú trọng quản lý việc sử dụng tài liệu thư viện của giáo viên và học sinh).

     2. Công tác tài chính:

     * Chỉ tiêu:

- Tổng ngân sách 2015 là:                2.499.434.000         đồng.

- Kế hoạch thu học phí là:                    94.250..000         đồng.

        - Kế hoạch thu bảo hiểm y tế là:          128.779.875         đồng

        - Thực hiện nghiêm túc thu, chi dạy thêm học thêm theo quy định.

        - Thực hiện đúng, nghiêm túc việc thu, chi, quyết toán các loại quỹ theo chế độ hiện hành.

     * Biện pháp:

 Thu chi tài chính của nhà trường theo đúng các công văn:

- Số785/BHXH- PT ngày 14/8/2014 của UBND huyện về bảo hiểm y tế hs.

- Thực hiện đúng Quyết định số 18/2015/QĐ –UBND ngày 18/08/2015 Về mức thu học phí đối với giáo dục Mầm Non, Phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học (2015 – 2016).

     - Căn cứ công văn số: 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 05 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số: 49/2010/NĐ-CP Ngày 14 Tháng 5 Năm 2010 của chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hố trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở GD thuộc  hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học: 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 Và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP Ngày 15 Tháng 7 Năm 2013 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP

     - Căn cứ công văn  số 1073/SGDĐT- KHTC hướng dẫn của sở GD&ĐT Hà Nam ngày  25/8/2015 về thực hiện các khoản thu năm học 2015-2016.

     - Thực hiện đúng Hướng dẫn số 1102/HDLN/GDĐT- TC-LĐTBXH Hà Nam ngày 19/08 năm 2014. V/v thực hiện cấp bù tiền miễn, giảm, thu, quản lý, sử dụng học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở GD thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh Hà Nam.

      - Thực hiến đúng Hướng dẫn số 1119/SGDĐT-KHTC Về việc triển khai công tác tài chính, CSVC thiết bị thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 – 2015.

      - Thực hiện đúng Hướng dẫn về việc thực hiện kế hoạch học phí, hỗ trợ chi phí học tập, học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnht khó khăn.

- Công văn số: 31/2012 QĐ-UBND  ngày:  12/ 12/ 2012 của UBND tỉnh Hà Nam về dạy thêm, học thêm.

- Hướng dẫn Số: 73/GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện quy định dạy thêm, học thêm trong nhà trường ngày 28/08/2015

- Cụ thể:

          + 3 buổi/tuần x 17 tuần = 51 buổi/kỳ. Bắt đầu học từ ngày 14/09/2015.

          + Thu: Học phí dạy thêm, học thêm trong năm: 12.000đ/buổi/học sinh.

          + Chi: Thực hiện theo quy chế đã được Hội nghị công chức  đầu năm nhất trí thông qua trong 100% tổng chi:

                   → 76% Chi GV trực tiếp giảng dạy.

                   → 24% Chi cụ thể như sau:

                   → 5%  Chi cho điện  sửa chữa bàn ghế..

                   → 7% cho Hiệu trưởng; 6%  choHiệu phó

                   → 3%  cho GVCN , 1,5% cho Kế toán, 1,5% cho Thủ quỹ

 Thực hiện thu chi tài chính theo đúng các văn bản hướng dẫn, công khai dân chủ, đúng các vă bản trước hội đồng nhà trường, phụ huynh học sinh.

     - Thực hiện đầy đủ hồ sơ, sổ sách kế toán thu, chi các loại quỹ đúng quy định.

     - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra công tác tài chính, thực hiện tốt công tác thẩm định, quyết toán năm 2015 – 2016 và thời gian quyết toán tài chính các quý vào các thời điểm tháng 4, tháng 7, tháng 10 và tháng 12.

3. Củng cố các tiêu chuẩn trư­ờng chuẩn quốc gia - sử dụng thiết bị:

*  Chỉ tiêu:

Củng cố và kiện toàn 5 tiêu chuẩn của tr­ường chuẩn quốc gia .

   - 100% các tiết dạy có phòng bộ môn được dạy tại phòng bộ môn.

   - Sử dụng hiệu quả 4 bộ thiết bị được cấp theo danh mục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

* Biện pháp:

- Trường xây dựng kế hoạch, xây dựng cúng cố tiêu chí trường chuẩn quốc gia

- Tuyên truyền trong cán bộ, GV, HS quy chế tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia, giữ vững và nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng HSG.

        - Xây dựng đội ngũ, các điều kiện của nhà trường đáp ứng tiêu chuẩn trường chuẩn QG.

        - Tham mưu với chính quyền xây dựng cơ sở vật chất; hoàn thiện các hạng mục như: bổ xung trang thiết bị của các phòng học chức năng; thư viện, phòng đọc của học sinh, phòng ngoại ngữ đảm bảo tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia. Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục.

  - Sử dụng hiệu quả các phòng bộ môn, sắp xếp thời khoá biểu hợp lí để các giờ thực hành không bị chồng chéo, tận dụng tối đa các phòng thí nghiệm. Th­ường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc bảo quản và sử dụng thiết bị, phát huy lợi thế về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị. Phân công cán bộ phụ trách thiết bị và kiêm nghiệm hợp lý. Lập danh mục thiết bị, sổ mư­ợn trả và các loại sổ sách khác ngay từ đầu năm học. Để đảm bảo cập nhật, đủ, đúng phân phối ch­ương trình.

-  Phát huy hiệu quả của phong trào XDTHTT-HSTC vào việc việc xây dựng cải tạo cảnh quan môi tr­ường để thực sự đạt tiêu chuẩn: xanh, sạch đep, an toàn.Tổ chức tốt các hoạt động ĐMPP,ĐMKTĐG, hội thảo, hội giảng, sử dụng hiệu quả các phòng học bộ môn và thiết bị hiện có.

- Xây dựng cảnh quan, môi trường Xanh - Sạch - Đẹp theo quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/04/2000 của Bộ y tế và phong trào “XDTHTT-HSTC”.

 

 

 

 

V. ĐẨY MẠNH XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC (XHH):

* Chỉ tiêu:

- Củng cố kiện toàn Ban đại diện CMHS đủ cơ cấu, số lượng (gồm trưởng ban, phó ban và 8 chi hội trưởng các lớp).

- Ổn định tổ chức Đoàn đội (trong tháng 9).

- Tham mưu báo cáo Đảng ủy, HĐND – UBND, kế hoạch mua bàn phòng hội trường.

* Biện pháp:

- Tuyên truyền và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về xã hội hoá giáo dục, đặc biệt là Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về xã hội hoá giáo dục và Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.

-Triển khai thực hiện điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh ban hành kèm theo quyết định số 11/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/3/2008 của bộ GDĐT. Phát huy vai trò của tổ chức đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, tổ chức xã hội, với gia đình và cộng đồng để hưởng ứng phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

-Tham mưu với chính quyền,  nhân dân địa phương nhận thức sâu sắc, toàn diên về yêu cầu, nội dung đổi mới giáo dục.

- Củng cố ban đại diện cha mẹ học sinh kết hợp với nhà trường làm tốt công tác XHHGD.Làm thêm lán xe cho học sinh.

- Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh, kết hợp nhà trường, gia đình và địa phương xây dựng môi trường GD lành mạnh, ngăn ngừa các tiêu cực tác động tới HS. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với CMHS nhằm nâng cao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, Giáo dục HS  đồng thời thực hiện tốt nghị quyết đầu năm.

     - Nâng cao chất lượng dạy chất lượng GD toàn diện của nhà trường, tạo niềm tin của chính quyền và nhân dân với nhà trường.

     - Thực hiện tích cực hóa hoạt động của các tổ chức đoàn thể: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội TNTP Hồ Chí Minh .

- Thực hiện nghiêm túc quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về sử dụng ngân sách tài chính, tài sản. Thực hiện 3 công khai 4 kiểm  tra.

- Triển khai thực hiện Điều lệ biên bản đại diện cha mẹ HS ban hành kèm theo QĐ số 11/2008 ngày 28/11/2008 của Bộ giáo Dục. Phát huy và phối kết hợp chặt chẽ với Đoàn TN, đội TNTPHCM, phối hợp chặt chẽ với gia đình và cộng đồng để tạo sự đồng thuận cùng h­ưởng ứng phong trào xây dựng THTT-HSTC và BVMT.

 

VI. CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO:

1- Công tác thi đua khen thưởng và kỉ luật

* Chỉ tiêu:

- 100% CB, GV hoàn thành nhiệm vụ (Trong đó xuất sắc: 35% trở lên).

- Cuộc vận động và phong trào thi đua..

- Chuẩn Hiệu trưởng, P. Hiệu trưởng, Giáo viên: Loại Xuất sắc: 35% trở lên.

- Trường đạt danh hiệu: Tập thể lao động tiên tiến.

- Công đoàn: vững mạnh.

      - Chi bộ: Trong sạch vững mạnh.

 - Công đoàn viên suất sắc: 10 đ/c, 17 công đoàn viên loại khá.

 -Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 4 đến 5 đ/c

+ Học sinh :

- Có 4/8 lớp đạt tiêu chuẩn chi đội vững mạnh.

- Có từ: 50-65% học sinh tiên tiến, học sinh giỏi.

- Kết quả học sinh  giỏi đứng thứ 8 trở lên trong toàn huyện.

-Thi giáo viên giỏi đạt từ 2 đến 3 GV. Được công nhận giáo viên giỏi cấp huyện.

- Có giáo viên tham dự giáo viên chủ niệm giỏi cấp huyện.

    -Xếp loại thi tuyển học sinh vào cấp 3 xếp thứ: 6 trở lên, và  tỉ lệ thi đỗ trên 90 %.

* Biện pháp:

- Tr­ường tổ chức hội nghị thi đua, h­ướng dẫn các giáo viên học tập, nghiên cứu văn bản chỉ đạo thi đua, tiêu chí thi đua, tổ đăng ký thi đua theo các tiêu chí đã xây dựng và cam kết. Các văn bản xếp loại GV để cá nhân, tổ chuyên môn đăng kí thi đua năm học 2015-2016

- Trong công tác Thi đua chú trọng:Việc thực hiện CTGDPT và ĐMPP, ĐMKTĐG, UDCNTT, kết quả giảng dạy, thi GVG cấp trường, Huyện, kết quả thi  HSG lớp 9 cấp huyện.

- Tổ chức tốt nhất và duy trì thư­ờng xuyên phong trào thi đua 2 tốt, động viên, khen th­ưởng kịp thời kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong chỉ đạo phong trào thi đua, coi trọng việc thanh tra, kiểm tra kết quả thực hiện các chỉ tiêu chất l­ượng.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tập thể phấn đấu.

- Thành lập ban  thi đua khen thưởng và kỉ luật :

* Trưởng ban thi đua: Nguyễn Văn Bảo - Hiệu trưởng.

* Phó ban thi đua : đ/c Lại Hồng Hiệp - Chủ tịch công đoàn.

* Các ủy viên :

      +) Bùi Bích Xuyên -   Phó hiệu trưởng.

      +) Trương Thị Thanh Dung – phụ trách công tác đoàn đội.

      +) Lại Thị Ngọc Loan - Tổng phụ trách.

      +) Nguyễn Thị Vĩnh Trà - Tổ trưởng tổ xã hội

       +) Đỗ Thu Vân -Tổ trưởng tổ tự nhiên.

- Ban thi đua bình xét thi đua 4 đợt trong năm học: giữa HKI, HKI, giữa HKIIvà cuối năm, thông báo kết quả tại văn phòng .

- Phối hợp với hội khuyến học, hội cha mẹ học sinh làm tốt công tác khen thưởng động viên GV và HS học giỏi, dạy giỏi vượt khó trong giảng dạy của giáo viên và học tập của HS.

* Quy định mức thưởng :

     Cho cán bộ, giáo viên và học snh theo luật thi đua khen thưởng..

- Hàng năm gặp mặt động viên, khen thư­ởng kịp thời (Con em giáo viên học giỏi, HSG, GVG, CSTĐ các cấp) vào dịp 20/11 theo luật thi đua khên thưởng.

- Thực hiện CTGDPT và KHGD, thực hiện đổi mới PPDH, KTĐG, Hội thảo, thực hiện quy chế, nề nếp chuyên môn, kết quả kiểm tra thi cử, chất lượng trí dục, đức dục , quản lý và sử dụng  hiệu quả thiết bị dạy học; thi học sinh giỏi; kết quả các cuộc thi của GV và HS.

- Thực hiện chất lượng PCGDTHCS, kết quả xét tốt nghiệp THCS, thi giáo viên giỏi, thi tuyển sinh vào lớp 10.

- Về kết quả nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, giảm số lượng học sinh lưu ban, bỏ học, tăng cường giúp đỡ học sinh học lực yếu kém;

- Biện pháp và kết quả thực hiện xã hội hoá giáo dục, xây dựng CSVC, mua sắm TBDH, tự làm đồ dùng DH và xây dựng trường chuẩn quốc gia;

- Kết quả xây dựng Nguồn học liệu mở phục vụ dạy học, kiểm tra trên website của các trường , phòng GD& ĐT.

- Việc chấp hành quy định về chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ nội dung và đúng thời hạn.

2- Thông tin báo cáo với các cấp .

      - Thông tin báo cáo với các cấp kịp thời, chính xác, đúng quy định. Sử dụng tốt mạng Intenet.

      - Báo cáo định ký hàng tháng, báo cáo đầu năm cuối năm nhận thông tin và xử lí thông tin qua mạng.

      - Thông tin kết quả học tập và rèn luyện của học sinh với gia đình và chính quyền qua các kỳ kiểm tra đánh giá, để cùng kết hợp với nhà trường giáo dục học sinh có hiệu quả.

Phần thứ ba:

I. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CỦA TỪNG THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG.

1.Đồng chí: Nguyễn Văn Bảo – Hiệu trưởng- Phụ trách chung.

          + Quản lí nhân sự,  cơ sở vật chất.,

          +  Công tác thi đua, công tác kiểm tra.

          +  Công tác tài chính.

  + Chịu trách nhiệm chung các nhiệm vụ của nhà trường.

2. Đ/c Bùi Thị Bích Xuyên – Phó hiệu trưởng

 + Phụ trách chuyên môn, Hồ sơ chuyên môn, công tác phổ cập duy trì sĩ số, công tác lao động, công tác kiểm định chất lượng.

 + Ký duyệt giáo án lao động, giáo án ôn tập, giáo án của 2 tổ trưởng.

 +Quản lí việc sử dụng và bảo quản trang thiết bị thí nghiệm, hồ sơ, sổ sách của nhà trường.

3. Tổ trưởng chuyên môn:

a/ Đ/c Đỗ Thu Vân  TT tổ TN lãnh đạo và chỉ đạo hoạt động của tổ, ký duyệt giáo án tổ tự nhiên.

b/ Đ/c Nguyễn Thị Vĩnh Trà- TT tổ XH : lãnh đạo và chỉ đạo các hoạt động của tổ XH, kí duyệt giáo án tổ XH.

c/ Các tổ phó cùng với tổ trưởng quản lí các hoạt động của tổ.

4. Đ/c Lại Hồng Hiệp- Chủ tịch công đoàn : phụ trách công tác công đoàn.

5. Đ/c Trương Thị Thanh Dung  phụ trách công tác đoàn, cùng với đ/c  Loan phụ trách công tác Đội.

6.Phụ trách chuyên môn, phổ cập duy trì sĩ số, lao động,vệ sinh:

Đ/c Bùi Thị Bích Xuyên.

7.Phụ trách công tác y tế học đường :  Đ/c Phạm Thị Thanh.

8.Thư ký hội đồng: Đ/c Nguyễn Thị Thuỷ.

9.Công tác văn phòng :đ/c Nguyễn Thị Hương.

     *Ban kiểm tra nội bộ trường học gồm các đ/c: Hiệu trưởng, hiệu phó, tổ trưởng, tổ phó. (Ban KT nội bộ có KH và quyết định theo quy định )
Phân công chuyên môn của từng giáo viên (Theo bản phân công chuyên môn)

Cụ thể:

1. Tổ chức bộ máy nhà trường:

- 1 Hội đồng trường

- Hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật: Chủ tịch - Đ/c Hiệu trưởng

- Hội đồng tư vấn: Chủ tịch - Đ/c Hiệu trưởng

- 2 tổ chuyên môn: Tổ trưởng, tổ phó (có quyết định)

- 1 chi bộ Đảng: Bí thư - Đ/c Hiệu trưởng

- 1 tổ công đoàn: Chủ tịch - Đ/c Hiệp

- Liên đội TNTPHCM: TPT - Đ/c Loan- Dung

- 1 chi hội khuyến học, chi hội phụ nữ, chi hội CTĐ.

2. Phân công nhiệm vụ của Đ/c  Hiệu trưởng:

STT

Nhiệm vụ

Nội dung triển khai

1

Công tác chữ thập đỏ

Kế hoạch kèm theo

2

Công tác  phòng chống thương tích

Kế hoạch kèm theo

3

Cuộc vận động và phong trào “THTT-HSTC”

Kế hoạch kèm theo

4

Tổ chủ nhiệm

Kế hoạch kèm theo

5

Tổ an ninh trật tự trường học

Kế hoạch kèm theo

6

CSVC - Tài chính

Kế hoạch kèm theo

7

Tham mưu

Kế hoạch kèm theo

8

KH năm, tháng, tuần

Kế hoạch kèm theo

9

Chuyển trường, tiếp nhận HS

Kế hoạch kèm theo

10

Đội ngũ

Kế hoạch kèm theo

11

Báo cáo tháng, học kỳ, năm

Kế hoạch kèm theo

12

Ban chỉ đạo y tế trường học

Kế hoạch kèm theo

13

Xây dựng trường chuẩn

Kế hoạch kèm theo

14

Công tác XHH

Kế hoạch kèm theo

15

Quy chế dân chủ

Kế hoạch kèm theo

16

Quy chế công khai

Kế hoạch kèm theo

17

Phòng cháy, chữa cháy

Kế hoạch kèm theo

18

Chuẩn Hiệu trưởng, PHT, GV

Kế hoạch kèm theo

19

Thi đua khen thưởng

Kế hoạch kèm theo

20

Thanh tra nội bộ trường học

Kế hoạch kèm theo

         

3. Phân công nhiệm vụ của Đ/c  P. Hiệu trưởng

 

STT

Nhiệm vụ

Nội dung triển khai

1

Công tác giáo dục thể chất

Kế hoạch kèm theo

2

Ban lao động – VS – HN – DN

Kế hoạch kèm theo

3

Tổ thiết bị, phòng bộ môn

Kế hoạch kèm theo

4

Ban giáo dục đạo đức học sinh

Kế hoạch kèm theo

5

KĐCL giáo dục

Kế hoạch kèm theo

6

Dạy thêm, bồi dưỡng, phụ đạo

Kế hoạch kèm theo

7

Chuyên môn toàn trường

Kế hoạch kèm theo

8

Cấp phát bằng lớp 9

Kế hoạch kèm theo

9

Công tác HS, SV

Kế hoạch kèm theo

10

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Kế hoạch kèm theo

11

Học bạ

Kế hoạch kèm theo

12

Thư viện

Kế hoạch kèm theo

13

Công nghệ thông tin, Website, Vemis

Kế hoạch kèm theo

14

Phụ trách phổ cập

Kế hoạch kèm theo

 

4. Đ/c Chủ tịch công đoàn.

+ Thi đua khen thưởng CB, VC và học sinh.

+ Công tác đoàn thể

 

 

VII. PHÂN CÔNG KIÊM NHIỆM:

1.Giáo viên chủ nhiệm: 8 Đ/c (Có danh sách kèm theo)

2. Văn nghệ:  Nguyễn Hiền

2. Thể dục toàn trường: Phạm Hiền và đ/c Loan

3. Thư viện& Thiết bị: Đ/c Phương(Nhân viên thiết bị- Thư viện)

4. Phụ trách phòng hóa: Xen

5. Phụ trách phòng lý - công nghệ: Hoài

6. Phụ trách phòng sinh: Đ/c Nụ

7. Phụ trách phòng dụng cụ thể dục: Đ/c Phạm Hiền

8. Phụ trách phòng y tế: Đ/c Thanh

9. Phụ trách loa đài, điện: Đ/c Chiến

10. Bồi dưỡng HSG (Có danh sách kèm theo)

11. Phụ đạo HS yếu kém (Có danh sách kèm theo)

12. Phụ trách phòng máy: Đ/c Chức

13. TKHĐ : Đ/c Thủy

14. Bảng tin: đ/c Loan & Đ/c Nguyễn Hiền

15. Tổ trưởng tổ phổ cập: Đ/c Xen và 5 Đ/c (Có danh sách kèm theo)

15. KĐCL + Phòng truyền thống: Đ/c Đông + Phạm Phương và 5 nhóm trưởng (có DS kèm theo).

17. Phụ trách website: Đ/c Chức

18. Vệ sinh toàn trường: Đ/c Hương+ đ/c Loan.

19. Phụ trách hoạt động trải nghiệm sáng tạo: đ/c Loan

20. Thời khóa biểu : Đ/c Xuyên

21. Hướng nghiệp: Đ/c Bảo.

IV. Tổ văn phòng

1. Đ/c Hương: Phụ trách văn thư,Văn bản, văn phòng, quản lý các loại sổ theo dõi, theo dõi sĩ số học sinh, ngày công của giáo viên, nộp báo cáo, hồ sơ chuyển trường,  văn bản Hiệu Trưởng, bằng HS lớp 9..

2. Đ/c Duyên: Kế toán, hồ sơ tài sản.

4. Đ/c Phương: Thiết bị, Thư viện,Văn bản, văn phòng.

 

 

 

 

 

 

 

 

II- MỐC THỜI GIAN VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC CHÍNH

 

Tháng

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

8/2015

Tập huấn mô hình trường học mới

Chuẩn  bị các điều kiện cho năm học: tu sửa CSVC

Bồi dưỡng giáo viên hè 2015

Tập huấn PCGD

Ngày tựu trường

Tuần lễ sinh hoạt tập thể

Các trường học theo tkb năm học mới

 

5/7 - 15/8

14;15/8

 

 

17/8

17-22/8

24/8

 

 

9/2015

Triển khai điều tra phổ cập giáo dục MN,TH,THCS: - Nhập dữ liệu vào phần mềm theo đơn vị xã

Ngày 5/9/2015 tổ chức khai giảng

Khảo sát chất lượng đầu năm

Hội nghị cán bộ cồng chức, viên chức

 Kiểm tra nề nếp các trường

-Xây dựng các loại kế hoạch.

-Dạy nghề điện dân dụng cho Khối 9 buổi chiều, cho HS đăng kí thi Olympic tiếng anh cấp trường trên mạng internet.

-Nộp báo cáo CTT, sĩ số, phân công cm,GV

Cả tháng

 

5/9

7/9

 17/9

Theo lịch

20-25/9

 

 

 

25/9

 

 

10/2015

 Nhập số liệu phổ cập giáo dục các xã, thị trấn.

Hội thảo và thi GVG cấp trường

Kỷ niệm ngày đón th­ư Bác Hồ.

Kiểm tra các điều kiện dạy và học

Hoàn rthamhf chương trình nghề lớp 9

Kiểm tra giữa học kỳ I

Hội thảo  và thi GVG cấp trường

Liên hoan tiếng hát GV cấp cụm tại THCS Thanh Hà

Hoàn thành chương trình nghề PT lớp 9

Hội thảo môn toán ,văn: Dạy theo chủ đề tích hợp định hướng phát triển năng lực học sinh.

01/10 - 25/10

 

15/10

Theo lịch

24/10 - 30/10

Từ 17/10 đến20/10

 

24/9

31/10

Theo hướng dẫn

 

11/2015

 

Hoàn thành thống kê phổ cập giáo dục các cấp

Kiểm tra điều kiện thi nghề PT

Thi nghề phổ thông

Thi Khoa học kỹ thuật dành cho HS

Thi giáo viên giỏi cấp cấp trường

 Thông tin kết quả HT RL của HS với PH

Kiểm tra dân chủ

 Kỷ niệm ngày nhà giáo VN

1/11Đến  25/11

Theo lịch của SGD

10-12/11

Cuối tháng

Theo hướng dẫn

Trong tháng

02/11

 10-14/11

Từ15/10 đến 20/11

12/2015

Thi HSG TDTT cấp huyện cụm, huyện.

Thi IOE cấp trường.

Cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho HS

Tổ chức ôn tập kiểm tra học kỳ I

Kỷ niệm ngày quốc phòng toàn dân : 22/12

Theo hướng dẫn

12-13/12

29-30/12

Trong tháng

 

 

1/2016

Kiểm tra chất l­ượng HK I

 Kết thúc học kỳ I

 Trường nộp báo cáo sơ kết học kỳ I

 Nghỉ HK

 Thi IOE cấp huyện

 Kiểm tra nề nếp chuyên môn

 Kiểm tra TD,CĐ từ 2 đến 3GV

 Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích  hợp đối với GVTrH

 Thi HSG văn hóa lớp 9 cấp huyện

Theo lịch

9/1

10/1

Theo hướng dẫn

16/1

Theo hướng dẫn

Theo hướng dẫn

 

Theo hướng dẫn

 

2/2016

  Kỉ niệm ngày thành lập ĐCSVN

 Tập huấn đội tuyển HSG TDTT  dự thi cấp tỉnh

  Cuộc thi vận dụng kiến thức giải quyết tình huống thực tiễn

  Thi tài năng Tiếng anh (OTE).

  Hội thảo môn toán .Thi IOE cấp tỉnh

  Tổ chức trồng cây đầu xuân

  Kiểm tra toàn diện chuyên đề từ 1đến 2GV

3/2

Theo hướng dẫn

 

Theo hướng dẫn

 

 

Trong tháng

3/2016

Kiểm tra 24 tuần học kì II

Kiểm tra nề nếp CM, kiểm tra dân chủ đợt 2

Kỷ niệm ngày thành lập Đoàn

Phân loại HS qua 24 tuần

   Kiểm tra giữa học kỳ II

   Thi học sinh giỏivăn hóa lớp 9 cấp tỉnh

  Thi giáo viên giỏi cấp huyện

Theo hướng dẫn

20-24/3

26/3

 

 

Theo hướng dẫn

 

4/2016

 Thi HSG văn hóa lớp 9 cấp tỉnh

 Thi Olimpic Tiếng anh trên Internet(IOE)cấp quốc gia

 Khảo sát HSG văn hóa các lớp 6,7,8 huyện

 Kiểm tra thực hiện chương trình

 Lập kế hoạch ôn tập cuối năm.

 Kiểm tra nề nếp CM thực hiện ch­ương trình.

 Tự KT Khảo sát thi đua.

 KT toàn diện chuyên đề từ 1 đến 2 GV

 Kỷ niệm ngày giải phóng đất nư­ớc.

 Thi giải toán trên mạng.

Theo hướng dẫn

Theo hướng dẫn

Cuối tháng

19/4 - 23/4

 

Trong tháng

 

 

   30/4

Theo lịch

 

5/2016

 Kỷ niệm ngày quốc tế lao động.

 Kiểm tra chất lượng học kỳ II

 Kỷ niệm ngày thành lập đội

 Kỷ niệm ngày sinh nhật Bác

 Kết thúc HK II

 Chỉ đạo tổng kết năm học

 Nộp báo cáo tổng kết năm học

 

1/5

Theo hướng dẫn

15/5

19/5

25/5

Theo lịch

 

6/2016

Chỉ đạo xét, công nhận tốt nghiệp THCS

Nộp báo cáo kết quả, hồ sơ  TN THCS

Điều GV coi tốt nghiệp  THPT

TS vào lớp 10 PTTH

27/5 - 07/6

4/6 - 08/6

 

7/2016

TS vào lớp 6

Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Theo hướng dẫn

8/2016

Bồi dương chuyên môn nghiệp vụ

Chuẩn bị cho năm học mới 2016-2017

 

 

Phòng GD& ĐT

H.  Thanh Liêm

  UBND xã Thanh Phong

 

                 Hiệu tr­ưởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                                                          

 

 

Tác giả: Nguyễn VĂn Bảo

Xem thêm

Tiết Ngữ Văn 9 SHCM trường THCS Thanh Phong
Văn nghệ khai mạc Hội trại 20-11-2016 trường THCS Thanh Phong
Kéo co chung kết trong hội trại 20/11/2016
Phần thi kéo co trong hội trại 20/11/2016
Vui hội trại 20/11 của các em học sinh khối 6