Điểm báo

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS TIÊN HẢI GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TẦM NHÌN 2020

 

PHÒNG GD&ĐT DUY TIÊN

TRƯỜNG THCS TIÊN HẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 11/KH-THCSTH

Tiên Hải, ngày 26 tháng 12 năm 2009.

 

 

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS TIÊN HẢI

GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TẦM NHÌN 2020

 

 

Trường THCS Tiên Hải – Huyện Duy Tiên được thành lập theo Quyết định số 105/QĐ-UB ngày 20/6/1995 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Hà. Trong thời điểm tách trường năm 1995. Trường THCS Tiên Hải đang đi trên chặng đường đầu tiên đầy thử thách khó khăn về mọi mặt - CSVC, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh. Với những quyết tâm của cán bộ, giáo viên, nhân viên, vượt mọi khó khăn trong công tác. Chính vì vậy kết quả giáo dục toàn diện của nhà trường luôn đạt kết quả tốt. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành. Nhà trường luôn giữ vững đơn vị văn hoá, tuy chưa đạt trường chuẩn Quốc gia nhưng đã là một địa chỉ tin cậy của các bậc phụ huynh và học sinh Tiên Hải.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Tiên Hải là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 của Chính phủ. Thực hiện tốt các cuộc vân động và phong trào giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành. Cùng với sự phát triển của ngành giáo dục toàn huyện, Trường THCS Tiên Hải quyết tâm phấn đấu và giữ vững đơn vị văn hoá. Hoà nhập cùng với sự  phát triển  kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới.

I/ Tình hình nhà trường.

 1. Điểm mạnh.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 24; trong đó: BGH: 2, giáo viên: 18, nhân viên: 4.

- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 7 đ/c đạt trình độ trên chuẩn

- Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Ban giám hiệu là những người dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:  nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Chất lượng học sinh:

+ Tổng số học sinh:

+ Tổng số lớp: 6

+ Xếp loại học lực năm học 2008 – 2009: Giỏi: 8,63%; Khá: 37,56%; TB: 43,15%; Yếu: 10,2%; Kém: 0,51%

+ Xếp loại hạnh kiểm năm học 2008 – 2009: Khá, Tốt: 96,95%; TB: 3,05%;

+ Thi học sinh giỏi Huyện lớp 9 năm học 2008 – 2009: 01 giải Nhì, 01 giải Ba, 02 giải Khuyến khích.

+ Tỷ lệ đỗ thi tốt nghiệp năm học 2008 – 2009:  Đạt  100%. Trong đó tỷ lệ khá, giỏi 60%

+ Tỷ lệ thi đỗ vào các trường THPT: 92%

- Cơ sở vật chất:

+ Phòng học: 6

+ Phòng thiết bị :  01 (48m2/phòng)

+ Phòng Thư viện: 01 (24m2 )

+ Phòng bộ môn Hoá:  01  (48m2)

+ Phòng bộ mônVật lý :  01  (48m2)

+ Phòng phục vụ: 04

Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại.

- Thành tích chính: Đã khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục Huyện , được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy.

2. Điểm hạn chế.

- Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:

+ Chưa chủ động tuyển chọn được nhiều giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao.

+ Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên, chưa thực chất, phân công công tác chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.

- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh. Thậm chí có giáo viên trình độ chuyên môn hạn chế, không tự học, bảo thủ, sự tín nhiệm của học sinh và đồng nghiệp thấp.

- Chất lượng học sinh: 10,71 % học sinh có học lực  yếu, kém, ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt.

- Cơ sở vật chất: Nhà trường chưa đạt chuẩn quốc gia nên cơ sở vật chất còn nghèo nàn, rất khó khăn.

3. Thời cơ.

Đã có sự tín nhiệm của học sinh và phu huynh học sinh trong khu vực.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

4. Thách thức:

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Các trường THCS trong cụm và Huyện tăng về số lượng, và chất lượng giáo dục.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

 

II/ Tầm nhìn, Sứ mệnh và các giá trị.

1. Tầm nhìn.

Là một trong những trường còn khó khăn nhất về cơ sở vật chất của Huyện mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn nỗ lực vượt qua mọi khó khăn từng bước vươn lên khẳng định chất lượng bền vững.

2. Sứ mệnh.

Tạo dựng được môi trường giáo dục có chất lượng cao, để mỗi học sinh đều trở thành công dân có ích, có nền tảng vững chắc ở bậc học cao hơn, có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

- Tình đoàn kết.                                                     - Lòng nhân ái.

- Tinh thần trách nhiệm.                                        - Sự hợp tác.

- Lòng tự trọng.                                                     - Tính sáng tạo.

- Tính trung thực.                                                  - Khát vọng vươn lên.

III/ mục tiêu, chỉ tiêu và phương châm hành động.

1.Mục tiêu.

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục toàn diện, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

2. Chỉ  tiêu.

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

- Có trên 70% cán bộ, giáo viên, nhân viên là Đảng viên.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá trên 90% là khá, giỏi. Số giáo viên giỏi cấp tỉnh và cấp huyện chiếm

30 % tổng số cán bộ, giáo viên.

- Có trên 90% cán bộ, giáo viên có trình độ trên chuẩn

- Có trên 80%  cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính, khai thác internet phục vụ quản lý, giảng dạy, soạn giảng trình chiếu trên máy. Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 20%.

 

2.2. Học sinh

- Qui mô: 

+ Lớp học:  8-9 lớp.

 + Học sinh: 210- 260 học sinh.

- Chất lượng trí dục:

+ Trên 65% học lực khá, giỏi (15% học lực giỏi)

          + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 3%, không có học sinh kém.

+ Thi đỗ THPT:  Trên 80 %, xếp thứ 4/21 trường của huyện .

+ Thi học sinh giỏi Huyện  9 :  xếp thứ 5  trở lên.

        - Chất lượng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống.

+  100% học sinh được xếp loại đạo đức khá, tốt.

+ Trên 90% đội viên đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ.

+  Không có học sinh mắc các tệ nạn xã hội.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

2.3. Cơ sở vật chất.

- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

- Các phòng tin học, phòng thực hành thí nghiệm, phòng nghe nhìn được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp”.

3. Phương châm hành động

“Chất lượng giáo dục toàn diện khẳng định thương hiệu của nhà trường”.

 

V/ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG.

 

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn.

 

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục, kế toán, nhân viên thiết bị.

 

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy. Xây dựng trang Web nhà trường có nội dung phong phú để giáo viên, học sinh và PHHS tra cứu thông tin của nhà trường, phục vụ dạy học bằng bài giảng e-learning góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.

 

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.

+ Nguồn lực tài chính: Ngân sách Nhà nước, ngân sách từ xã hội hóa giáo dục.

+ Nguồn lực vật chất:

Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học.

- Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, kế toán, Hội CMHS.

 

6. Xây dựng thương hiệu

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và PHHS.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

 

VI/ TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

- Báo cáo kế hoạch chiến lược với Phòng GD&ĐT Duy Tiên; Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tiên Hải để được phê duyệt.

- Phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

- Công khai chiến lược trên trang web của nhà trường.

2. Tổ chức:

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2013

- Giai đoạn 2: Từ năm 2013 -  2015

- Giai đoạn 3: Từ năm 2015 - 2020

4. Đối với hiệu trưởng:

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

5. Đối với phó hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

6. Đối với tổ trưởng chuyên môn:

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

 

7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

 

                                                                          

ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG TRƯỜNG

CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký) 

 

Nguyễn Hoàng Ngân

 

TRƯỜNG THCS TIÊN HẢI

HIỆU TRƯỞNG

 

 

(Đã ký) 

 

Nguyễn Hoàng Ngân

 

Ngày 06 tháng 01 năm 2010

PHÒNG GD&ĐT DUY TIÊN

TRƯỞNG PHÒNG



(Đã ký)


Trần Quang Tuyến

Ngày 28 tháng 12 năm 2009

UBND XÃ TIÊN HẢI

KT CHỦ TỊCH

 

 

 (Đã ký)

 

Ngô Quốc Lâm

 

                                           

 

 

Tác giả:

Xem thêm

Niềm vui ngày khai trường
Ngày hội đến trường
Ngày hội khai trường