tin tức-sự kiện

Kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2019 - 2020

PHÒNG GDĐT TP PHỦ LÝ

TRƯỜNG THCS TIÊN HIỆP

 

       Số: …./KH-THCSTHi

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

        Tiên Hiệp, ngày    tháng 09 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

Phát triển giáo dục năm học 2019 - 2020

PHẦN I.

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2018 - 2019

1. Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu năm học 2018 -2019

- Về tình hình phát triển mạng lưới trường, lớp học: Toàn trường có 7 lớp.

- Công tác tuyển sinh: Đã tuyển sinh 100% học sinh độ tuổi 11 vào học  THCS;

- Tỉ lệ thực hiện các chỉ tiêu: Đạt 100%.

- Tình hình thực hiện phổ cập giáo dục: Tổng số học sinh: 200 em; tỷ lệ huy động trẻ: 100% học sinh  đến lớp, công tác phổ cập giáo dục: được công nhận PCGD THCS: đạt chuẩn mức độ 3, xóa mù chữ: đạt chuẩn mức độ 2.      

          Số lượng học sinh năm học 2018 - 2019:

STT

Khối

Số lớp

Số HS đầu năm

Số HS khi kết thúc HK II

Số HS bỏ học

Số HS chuyển đi

Số HS chuyển về

1

6

2

53

53

 

 

1

2

7

1

42

42

 

 

 

3

8

2

51

52

 

 

1

4

9

2

52

53

 

 

 

2018-2019

7

198

200

 

 

2

2017-2018

7

182

182

 

 

 

          - Tỉ lệ GV/lớp: 13/7 = 1.86

2. Các điều kiện điển để bảo bảo về chất lượng :

2.1. Biên chế đội ngũ.

- Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên:

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên 17 Đ/c trong đó :

Trong đó: Biên chế 13/17 = 76,47%; Hợp đồng : 4/17 = 23,53% (02 nhân viên hành chính; 02 giáo viên)

Trình độ chuyên môn: đại học : 10/17 = 58,82%; Cao đẳng: 7/17 = 41,18%.

Tỉ lệ Đảng viên: 7/17 =  41,18%.

- Về tăng cường công tác quản lý giáo dục:

+ Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý, tăng cường phân cấp quản lý, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, trách nhiệm giải trình của cán bộ quản lý và chức năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên.

+ Nhà trường thực hiện tốt việc quản lý GD trong dạy và học đặc biệt là GD đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh.

+ Kết hợp thi đua, đánh giá CBVC hàng năm đúng theo Qui chế xếp loại giáo viên Phổ thông Công lập của BNV và Hướng dẫn thực hiện của BGD&ĐT, SGD&ĐT.

+ Quản lý bằng pháp chế, kế hoạch, thi đua và nghiệp vụ quản lý. Thực hiện đổi mới công tác lãnh đạo –  quản lý trường phổ thông.

+ Tiếp tục hoàn thiện việc đánh giá giáo viên và CB trong ngành. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong QLGD, thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT trong GD&ĐT theo chủ trương của Bộ.

- Việc thực hiện các chính sách của Đảng, Nhà nước:

Trường thực hiện đúng, đủ các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; cũng như các chủ trương, quy định của ngành và của địa phương.

2.2. Đánh giá tình hình cơ sở vật chất :

- Thực trạng CSVC và trang thiết bị của trường:

+ Hiện trường có 7 phòng học kiên cố; 3 phòng học chức năng (phòng bộ môn) ; 01 phòng thiết bị ; 01 phòng thư viện; 01 phòng Đoàn- Đội. 100% các phòng trên đều là phòng kiên cố (riêng phòng bộ môn chưa đủ, đúng quy định)

+ Các phòng làm việc của HT, HP, CTCĐ, VT-KT, YTHĐ, Văn phòng đều có phòng riêng;.

+ Công trình vệ sinh: 04 nhà vệ sinh tự hoại dùng chung cho cả GV-HS.

+ Trang thiết bị chỉ đáp ứng được 60% nhu cầu giảng dạy.

+ Nhà trường thực hiện tốt việc bảo quản xây dựng cơ sở vật chất hiện có, tu bổ cảnh quan môi trường, làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục về XD CSVC ; Làm được 3 nhà xe kiên cố cho học sinh (trong đó có 1 nhà dùng làm nhà đa năng).

- Tình hình xây dựng trường chuẩn Quốc gia:

Tích cực tham mưu với UBND xã Tiên Hiệp đẩy nhanh tiến độ xây dựng các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia. Phấn đấu đạt trường chuẩn quốc gia vào năm 2020.

3. Chất lượng giáo dục.

- Đánh giá chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo:

          Kết quả xếp loại Hạnh kiểm năm học 2018-2019:

STT

Lớp


Số

Hạnh kiểm

Tốt

Khá

TB

Yếu

sl

%

sl

%

sl

%

sl

%

 

Khối 6

54

44

81.48

10

18.52

0

0.00

0

0.00

1

6A

27

22

81.48

5

18.52

0

0.00

0

0.00

2

6B

27

22

81.48

5

18.52

0

0.00

0

0.00

 

Khối 7

42

38

90.48

4

9.52

0

0.00

0

0.00

1

7

42

38

90.48

4

9.52

0

0.00

0

0.00

 

Khối 8

51

46

90.20

5

9.80

0

0.00

0

0.00

1

8A

26

22

84.62

4

15.38

0

0.00

0

0.00

2

8B

25

24

96.00

1

4.00

0

0.00

0

0.00

 

Khối 9

53

53

100.00

0

0.00

0

0.00

0

0.00

1

9A

26

26

100

0

0

0

0

0

0

2

9B

27

27

100

0

0

0

0

0

0

Toàn trường

200

181

90.5

19

9.5

0

0

0

0

           Kết quả xếp loại Học lực năm học 2018-2019.

STT

Lớp


Số

Học lực

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

sl

%

sl

%

sl

%

sl

%

sl

%

 

Khối 6

54

5

9.26

27

50.00

12

22.22

10

18.52

0

0.00

1

6A

27

3

11.11

14

51.85

5

18.52

5

18.52

0

0.00

2

6B

27

2

7.41

13

48.15

7

25.93

5

18.52

0

0.00

 

Khối 7

42

9

21.43

13

30.95

16

38.10

4

9.52

0

0.00

1

7

42

9

21.43

13

30.95

16

38.10

4

9.52

0

0.00

 

Khối 8

51

10

19.61

24

47.06

12

23.53

5

9.80

0

0.00

1

8A

26

5

19.23

10

38.46

7

26.92

4

15.38

0

0.00

2

8B

25

5

20.00

14

56.00

5

20.00

1

4.00

0

0.00

 

Khối 9

53

12

22.64

23

43.40

18

33.96

0

0.00

0

0.00

1

9A

26

6

23.08

13

50

7

26.92

0

0

0

0

2

9B

27

6

22.22

10

37.04

11

40.74

0

0

0

0

Toàn trường

200

36

18

87

43.5

58

29

19

9.5

0

0

+ Hiệu quả đào tạo:

+ Nhà trường đã nâng cao được chất lượng dạy và học, trong đó coi trọng việc giảng dạy của thầy, cô giáo bằng việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm làm cho tiết dạy đạt hiệu quả cao. Từng bước nâng cao chất lượng học tập của học sinh cả về chất lượng đại trà và chất lượng học mũi nhọn sinh giỏi. Coi trọng giáo dục toàn diện cho học sinh trong đó đặc biệt quan tâm đến công tác giáo dục đạo đức.

+ Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng giáo viên những kiến thức, kỹ năng ứng dụng CNTT. Tổ chức tốt các Hội thi: Giáo viên dạy giỏi; học sinh giỏi; thiết kế và giảng dạy bài giảng điện tử; giải toán trên internet…

+ Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động của các tổ chức đoàn thể; ngăn chặn có hiệu quả các tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đường. Tăng cường xây dựng kỷ cương nề nếp trường học. Đặc biệt lưu tâm việc phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu kém, duy trì sĩ số, giáo dục và nâng cao kỹ năng sống cho học sinh. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục ý thức gìn giữ vệ sinh, ý thức sử dụng điện nước tiết kiệm và hiệu quả.

- Việc đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, công tác kiểm tra đánh giá học sinh

+ Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh, áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông.

+ Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học. Quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật – toán, trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan.

          +  Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

+ Tổ chức tốt và động viên HS tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật HS trung học. Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho HS trung  học

+ Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, Thể dục – thể thao; các Hội thi năng khiếu; Các hoạt động giao lưu,… trên cơ sở tự nguyện phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh. Tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới. Không lấy thành tích của các hoạt động giao lưu nói trên làm tiêu chí để xét thi đua.

+ Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

+ Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá quá trình: Đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không.

+ Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn, đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tăng cường ra các câu hỏi mở; gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

+ Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ. Tiếp tục nâng cao chất lượng việc thi cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với môn Ngoại ngữ;

+ Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng "Nguồn học liệu mở" (Thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://giaoducphothong.edu.vn) của sở/phòng GDĐT và website của trường . Chỉ đạo cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tích cực tham gia diễn đàn trên mạng về đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

      4. Đánh giá về tình hình tài chính

      - Tình hình thu, chi ngân sách, chi thường xuyên và huy động các nguồn tài chính:

+ Các khoản thu chi ngân sách: Thực hiện đúng theo Luật ngân sách, chi đúng chi đủ lương và các khoản theo lương cho cán bộ, giáo viên kịp thời đúng chế độ Thực công khai hằng quý hằng năm theo quy định, các khoản chi khác thực hiện theo đúng quy chế chi tiêu nội bộ được hội nghị CB, CC, VC thông qua.

          + Các khoản thu bắt buộc: Học phí; Tiền gửi xe theo theo đúng quy định của UBND tỉnh;

          - Đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo nghị định 43/2006/NĐ-CP:

+ Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế.

+ Cam kết chất lượng giáo dục.

+ Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục.

+ Cơ sở vật chất.

+ Đội ngũ nhà giáo, CBQL, nhân viên.

+ Công khai thu –  chi tài chính.

+ Học phí và các khoản thu khác từ người học.

+ Các khoản chi theo từng năm học.

          - Đánh giá tình hình xã hội hóa, huy động vốn ngoài ngân sách đầu tư cho GD:

+ Vận động phụ huynh quyên góp kinh phí làm 1 nhà vệ sinh cho học sinh.

      5. Đánh giá thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo viên và học sinh

      - Đảm bảo đủ đúng chế độ và kịp thời cho giáo viên về lương và các chế độ chính sách của người lao động theo đúng dự toán kinh phí được cấp trên phê duyệt và cấp về cho đơn vị; Thực hiện quản lý theo đúng Luật ngân sách và những quy định của cấp trên; Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ được lưu tại đơn vị, được Phòng GDĐT và Phòng Tài chính duyệt quyết toán hằng năm.

      - Đánh giá việc thực hiện thu học phí: Thực hiện đúng quy định về chính sách miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập theo nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.

      + Các trường hợp miễn, giảm đều có xác nhận của chính quyền địa phương;

      + Tổ chức thu theo lớp có phiếu thu, số tiền được nộp vào thủ quỹ và nộp vào tài khoản tiền gửi của đơn vị tại kho bạc, không tự chi;

      + Có đầy đủ các hồ sơ chứng từ thanh quyết toán và được Phòng GDĐT và Phòng Tài chính duyệt quết toán hằng năm.

      6. Đánh giá chung:

Trong năm học 2018 – 2019, nhà trường đã thực hiện tốt kế hoạch đã đề ra, các phong trào được thực hiện thường xuyên, có tác dụng rõ rệt thu hút các em học sinh đến trường, duy trì được nề nếp dạy và học. Nhiệm vụ giáo dục và giảng dạy được thực hiện đảm bảo tiến độ, kế hoạch đề ra. Nhiều CBGV – CNV năng động nhiệt tình, tận tụy với học sinh, nhà trường đã tổ chức bồi dưỡng, phụ đạo, giúp đỡ học sinh trong học tập cũng như đời sống sinh hoạt hàng ngày. Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên của nhà trường từng bước cố gắng khắc phục khó khăn, thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục được giao. Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh vi phạm kỷ luật.

          6.1. Những hạn chế, yếu kém, tồn tại

   - Chất lượng giáo dục ở một số bộ môn còn chưa đồng đều, một số học sinh chưa cố gắng vươn lên trong học tập. Một số giáo viên chưa thực sự phấn đấu trong chuyên môn, chưa tâm huyết với nghề.

   - Các hoạt động của các đoàn thể thiếu kinh nghiệm dẫn đến  hiệu quả các hoạt động còn hạn chế. Phong trào thi đua hai tốt chưa hưởng ứng mạnh mẽ.

   - Chất lượng dạy và học ở một số môn chưa đáp ứng được yêu cầu chỉ tiêu, kế hoạch đề ra.   

   - Việc học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật thực hiện chưa được tốt.

          6.2. Nguyên nhân yếu kém, tồn tại:

- Điều kiện cơ sở vật chất của trường còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

           - Giáo viên còn hạn chế trong việc bồi dưỡng, chưa đầu tư nhiều trong giảng dạy và giáo dục học sinh, còn ngại khó, chưa có ý thức học hỏi vươn lên, thiếu ý thức trách nhiệm với công việc được giao.

          - Học sinh chưa xác định được động cơ học tập đúng đắn, lười học, mải chơi.

- Gia đình chưa quan tâm đến việc học tập của học sinh. Điều kiện của một số hộ gia đình còn gặp nhiều khó khăn. Đa số học sinh THCS là lực lượng chính trong gia đình nên ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.

          6.3. Bài học kinh nghiệm

          - Tăng cường sự chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường. Đảm bảo tính dân chủ, thống nhất, phát huy tinh thần đoàn kết nội bộ.

           - Triển khai thực hiện kịp thời, hợp lí các kế hoạch và chỉ đạo của các cấp lãnh đạo ngành.

           - Đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua trong trường học, có hình thức khen thưởng, kỷ luật hợp lí, đúng đắn.

           - Thường xuyên liên hệ với các đoàn thể, tổ chức và quần chúng nhân dân kết hợp giáo dục học sinh, đặc biệt là làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

          - Thực hiện tốt kỷ cương trường lớp, tạo không khí cởi mở trong công tác để giáo viên yên tâm công tác.

 

PHẦN II. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NĂM HỌC  2019 - 2020

  1. Mục đích, yêu cầu

- Xây dựng kế hoạch để chủ động về đội ngũ, cơ sở vật chất trường lớp, tài chính đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ, chỉ tiêu giáo dục đề ra.

- Thuận lợi trong công tác quản lý, theo dõi, chỉ đạo thực hiện.

- Xây dựng kế hoạch cụ thể, khoa học, toàn diện, khả thi cao, đảm bảo thời gian quy định.

2. Các căn cứ xây dựng kế hoạch

Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm học 2019 - 2020, kế thừa và phát huy các thành quả đã đạt được, có giải pháp khắc phục những tồn tại, yếu kém của những năm học trước, đặc biệt phải chú trọng triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của tỉnh Hà Nam mới ban hành, xây dựng kế hoạch phấn đấu cụ thể cho từng năm và cho cả giai đoạn 5 năm 2016 - 2020.

Một số căn cứ cơ bản cần nghiên cứu để xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2019 - 2020, cụ thể như sau:

- Công văn số 3892/BGDĐT-GDTrH ngày 28/8/2019 của Sở GD&ĐT về việc Hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2019-2020;

- Quyết định số 1391/QĐ-UBND ngày 19/7/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

- Công văn số 4612/BGDĐT - GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018 (có hướng dẫn bổ sung tại Công văn 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017);

- Công văn số 1688/SGDĐT-GDTrH ngày 03/9/2019 của Sở GD&ĐT về việc Hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2019-2020;

            - Kế hoạch số 1021/KH-PGDĐT ngày 30/9/2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020;

           - Kế hoạch số 1029/KH-PGDĐT ngày 03/10/2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 cấp THCS;

           - Công văn số 1030/PGDĐT ngày 03/10/2019  của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 cấp THCS;

- Các chế độ, chính sách khác của giáo viên, học sinh liên quan đến việc xây dựng kế hoạch năm học 2019 - 2020.

- Các Nghị quyết của cấp ủy, chính quyền địa phương.

3. Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm học 2019 - 2020

3.1. Các mục tiêu chung: (Định hướng lớn)

- Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.

- Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hoá, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc.

- Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, đặc biệt chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học.

3.2. Các mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu phấn đấu

* Mục tiêu

- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học.

- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan. Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.

-  Đẩy mạnh phân luồng sau Trung học cơ sở.

- Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phát huy vai trò của hội đồng trường. Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

- Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo. Tiến tới tất cả các giáo viên trung học cơ sở, phải có trình độ từ Đại học trở lên, có năng lực sư phạm. Việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác.

      * Chỉ tiêu phấn đấu

- Về tình hình phát triển mạng lưới trường, lớp học

Giữ vững và ổn định lớp và học sinh: Toàn trường gồm 7 lớp  và  210 HS  được chia thành:

 + Khối 6 = 2 lớp với 66 HS;                        + Khối 8 = 1 lớp với 41 HS;

 + Khối 7 = 2 lớp với 54 HS;                        + Khối 9 = 2 lớp với 49 HS;

- Biên chế đội ngũ giáo viên, nhân viên: 17  người trong đó:

+ CBQL 2 đ/c ; Giáo viên trực tiếp giảng dạy 13 đ/c ;  Nhân viên 2 đ/c.

+ Về cơ cấu và trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo: 100%.

           - Cơ sở vật chất:

          -  Duy trường đạt chuẩn Quốc gia, hoàn thiện hồ sơ kiểm định chất lượng.

Tiếp tục phát huy có hiệu quả chất lượng của trường đạt chuẩn Quốc gia; thường xuyên tu bổ tôn tạo cảnh quan môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp;

- Các mục tiêu và chỉ tiêu về duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và chống mù chữ, phổ cập giáo dục bậc trung học:

          + Giữ vững chất lượng phổ cập PCGD THCS: đạt chuẩn mức độ 3, xóa mù chữ: đạt chuẩn mức độ 2

            - Chất lượng giáo dục

a) Giáo dục đạo đức:

STT

Khối

Số HS

Tốt

Khá

TB

Yếu

Ghi

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

chú

1

6

66

58

87,8

8

12,2

 

 

 

 

 

2

7

54

44

81,5

10

18,5

 

 

 

 

 

3

8

41

38

92,6

3

7,4

 

 

 

 

 

4

9

49

45

91,8

4

8,2

 

 

 

 

 

Cộng

210

185

88,1

25

11,9

 

 

 

 

 

b)Giáo dục trí dục:

STT

Khối

Số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Ghi

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

chú

1

6

66

12

18,2

28

42,4

21

31,8

5

7,5

 

 

 

2

7

54

5

9,2

27

50

18

33,3

4

7,4

 

 

 

3

8

41

9

21,9

13

31,7

16

39,0

3

7,3

 

 

 

4

9

49

12

24,5

24

48,9

13

26,5

 

 

 

 

 

Cộng

210

38

18,1

92

43,8

68

32,4

12

5,7

 

 

 

            – Phân công chuyên môn hợp lý, phát huy năng lực của từng giáo viên, nhân viên.

          – Tổ chức tốt các kỳ thi học sinh giỏi cấp trường, qua đó có kế hoạch phân công đội ngũ giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm học.

          – Củng cố các tổ chuyên môn, nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học; qua trang “Trường học kết nối”.

          – Tiếp tục thực hiện việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh theo tinh thần được triển khai ở các lớp bồi dưỡng do Sở GD-ĐT, PGD-ĐT tổ chức nhất là tập trung theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh.

          – Tích cực tham gia các hội thi sáng tạo kỹ thuật, các hội thi do ngành giáo dục đào tạo tổ chức.

          – Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục học sinh. Duy trì sĩ số học sinh, hạn chế mức thấp nhất tỉ lệ học sinh bỏ học.

          – Duy trì các buổi phụ đạo học sinh yếu, kém. Tổ chức tốt việc dạy ngày cho học sinh K6; 9 đồng thời mở rộng dạy ngày đối với khối còn lại khi được nhận cơ sở.

          – Phát huy và nhân rộng điển hình tiên tiến đối với tập thể tổ chuyên môn và cá nhân có tính sáng tạo cao trong hoạt động giáo dục tại nhà trường.

          – Tiếp tục quan tâm đầu tư, theo dõi việc giảng dạy và học tập của giáo viên, học sinh theo chương trình Tiếng Anh hệ 10 năm (7 lớp).

          -  Danh hiệu thi đua phấn đấu

           - Chi bộ đạt danh hiệu "Chi bộ trong sạch vững mạnh".

          - Công đoàn đạt danh hiệu "Tổ chức công Đoàn vững mạnh".

          - Đoàn thanh niên được UBND xã tặng giấy khen

- Đội TNTP Hồ Chí Minh đạt xếp loại: Liên đội được thành đoàn thành phố Phủ Lý tặng giấy khen.

          - Trường phấn đấu đạt danh hiệu là tập thể lao động tiên tiến .

          - Hàng quý đề nghị tuyên dương một cá nhân điển hình tiên tiến.

           - Lao động tiên tiến: 12/17 đ/c đạt tỷ lệ: 70,5%

          - Chiến sĩ thi đua: 2/12 đ/c đạt tỷ lệ: 16,6%

          - Giấy khen UBND Thành phố: 3/12 đ/c đạt tỷ lệ: 25,0%

           3.3 Các giải pháp thực hiện:

     * Đối với Ban lãnh đạo nhà trường.

          Xây dựng kế hoạch chi tiết, quán triệt và triển khai chặt chẽ tới các tổ chuyên môn và toàn thể cán bộ giáo viên thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra.

          Thường xuyên kiểm tra công tác giảng dạy, công tác đánh giá xếp loại đối với người học. Kịp thời điều chỉnh, uốn nắn để cán bộ giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

     * Đối với tổ chuyên môn :

Thường xuyên dự giờ thăm lớp, trao đổi góp ý rút kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Tổ chức thảo luận viết sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích về công tác giúp đỡ học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi.

Chủ động trong việc phối hợp với các tổ bộ môn, các tổ chức Đoàn thể trong và ngoài nhà trường để thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạt hiệu quả.

     * Đối với giáo viên chủ nhiệm lớp :

Thường xuyên trao đổi với đồng nghiệp, trao đổi với phụ huynh học sinh về tình hình học tập của học sinh. Xây dựng kế hoạch chi tiết ở hàng tháng, hàng tuần về quản lý giáo dục tập thể lớp.

Chủ động phối hợp với Tổng phụ trách Đội, tổ chức Đoàn thể trong nhà trường để phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục tập thể, giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.

Quản lý tốt sinh hoạt 15 phút đầu giờ, tập thể dục, công tác trực nhật vệ sinh, công tác lao động, tham gia học tập rèn luyện thân thể, các phong trào thể dục thể thao, văn hóa nghệ của lớp.

     * Đối với giáo viên bộ môn.

Chủ động lập kế hoạch bồi dưỡng phụ đạo học sinh trong bộ môn, khối lớp mình phụ trách, đầu tư nhiều thời gian cho công tác chuẩn bị đồ dùng thực hành thí nghiệm, sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học.

Tạo cảm giác thoải mái cho học sinh trong những bài giảng, tránh gây căng thẳng không khí nặng nề trong tiết học.

     *   Đối với tổ VP, các bộ phận đoàn thể trong nhà trường.

Cần chủ động thực hiện đầy đủ nội dung kế hoạch của nhà trường, có biện pháp phân công cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên phụ trách.

Thường xuyên phối hợp cùng các tổ bộ môn để thực hiện nhiệm vụ được giao. Tổ chức kiểm điểm, đánh giá rút kinh nghiệm hàng tháng để tìm ra giải pháp đề xuất với nhà trường thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục.

PHẦN III:

CÁC KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ NGHỊ

Đề nghị với phòng GD&ĐT hỗ trợ kinh phí cho trường mua bàn ghế cho giáo viên làm việc và các trang thiết bị dạy học chuẩn bị về trường mới.

PHẦN IV: CÁC BIỂU MẪU VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM HỌC 2019-2020 (Đính kèm)

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Trần Văn Lập

 

 

 

 

 

Tác giả: tienhiep

Xem thêm