Bạn cần biết

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS TIÊN TÂN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …../ KH -TT

 

Phủ Lý, ngày 06 tháng 10 năm 2016

KẾ HOẠCH  CÔNG TÁC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Năm học 2016-2017

            Căn cứ Công văn số  4622/BGDĐT-CNTT, ngày 20/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Công văn số  1406/SGDĐT-CNTT, ngày 23/9/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin (CNTT) năm học 2016 – 2017, c/v số 661/PGD ĐT ngày 26/9/2016 của phòng Giáo dục và Đào tạo Phủ Lý hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin (CNTT) năm học 2016-2017 đối với các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên đại bàn thành phố Phủ Lý; Trường THCS Tiên Tân xây dựng kế hoạch công tác công nghệ thông tin như sau:

A. TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ:

            1. Thuận lợi:

- Đội ngũ cán bộ, GV, NV trẻ có trách nhiệm trong công việc; tỷ lệ GV đạt chuẩn cao.

-Số CBGVNV có máy tính để bàn, xách tay: 16/16 giáo viên.

- Số CBGVNV nối mạng Internet: 16/16

          - HS cơ bản ngoan, biết nghe lời thầy cô.

- Nhiều PHHS nhiệt tình, có trách nhiệm với con em mình và nhà trường.

- Địa phương rất quan tâm và chăm lo đến sự nghiệp GD; nhân dân quan tâm đến việc học tập của con em.

            2. Khó khăn:

            - Đội ngũ CBGV tuổi từ trẻ ( tuổi trung bình dưới 32) kinh nghiệp còn ít.

- Giáo viên không đồng bộ (còn thiếu GV: MT).

- Số GV ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả chưa cao.

            - Một bộ phận không nhỏ HS lười học, học yếu, ý thức đạo đức còn yếu.

            - Chất lượng đại trà (thi vào cấp 3) còn chưa cao, mới ở mức dưới trung bình khá. Học sinh giỏi đạt giải cao cấp TP, cấp Tỉnh còn ít.

B. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

       1.Công tác tuyên truyền:

         - N©ng cao nhËn thøc vÒ vai trß cña CNTT trong cuéc sèng, lµm chuyÓn biÕn râ nhËn thøc cña c¸n bé, gi¸o viªn vµ häc sinh vÒ vai trß, vÞ trÝ cña CNTT ®èi víi c«ng t¸c gi¶ng d¹y .

        - §Èy m¹nh øng dông CNTT trong ®æi míi c«ng t¸c qu¶n lÝ, trong c¸c ho¹t ®éng gi¸o dôc nh»m n©ng cao chÊt l­îng, hiÖu qu¶ gi¸o dôc, ®¸p øng yªu cÇu cña c«ng t¸c ®æi míi gi¸o dôc theo h­íng hiÖn ®¹i ho¸, phï hîp víi xu thÕ ph¸t triÓn m¹nh mÏ cña c«ng nghÖ th«ng tin hiÖn nay .

       - TriÓn khai øng dông c«ng nghÖ th«ng tin s©u réng tõ c¸n bé qu¶n lÝ ®Õn gi¸o viªn vµ häc sinh, n©ng cao hiÖu qu¶ viÖc øng dông CNTT vµo gi¶ng d¹y vµ häc tËp. Sö dông CNTT hç trî ®æi míi ph­¬ng ph¸p d¹y häc: khai th¸c vµ sö dông cã hiÖu qu¶ c¸c phÇn mÒm d¹y häc nh­ phÇn mÒm Violet, phÇn mÒm chän ®Ò  ….

2. Tổ chức:

- Phân công GV phụ trách CNTT của nhà trường để triển khai các nhiệm vụ CNTT của của đơn vị; có kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng CNTT cho đội ngũ  GV, NV trong nhà trường và có sự phối hợp chỉ đạo, triển khai nhiệm vụ CNTT giữa cán bộ quản lý và GV một cách khoa học, hiệu quả.

3. Hạ tầng công nghệ thông tin:

Đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng và thiết bị CNTT toàn ngành một cách hiện đại, thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo tính sư phạm, có sự đồng thuận của phụ huynh học sinh và có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Cụ thể:

a)    Kết nối Internet: Duy trì và đảm bảo Nhà trường kết nối Internet (là cáp quang); 02 cổng (wifi) đảm bảo chất lượng và sự ổn định dịch vụ Internet.

b)   Máy tính phục vụ quản lý, điều hành: Nhà trường trang bị 02 bộ máy tính, 01 máy in. Mỗi tổ bộ môn có máy tính dùng riêng. Phòng họp qua mạng: Tại VP trường trang bị 01 phòng họp với các thiết bị như webcame, máy chiếu, hệ thống âm thanh (loa, microphone, cạc âm thanh rời, …), máy tính kết nối Internet.

c)    Trang thiết bị CNTT phục vụ dạy – học: Đảm bảo máy tính phục vụ công tác giảng dạy và học tập tại trường đạt tỷ lệ 08 học sinh/1 máy tính. Các phòng máy tính phục vụ dạy – học( Phòng Tin học, ngoại ngữ) đều được kết nối Internet.

d)   Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn an ninh tốt đối với các hệ thống CNTT (phần cứng, phần mềm, website…). Thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin. Đẩy mạnh tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh kỹ năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn thông tin đối với các thiết bị CNTT như điện thoại thông minh, máy tính, máy tính bảng.

4. Ứng dụng CNTT trong quản lý, chỉ đạo, điều hành và triển khai Chính phủ điện tử.

a) Tiếp tục triển khai có hiệu quả website và thư điện tử trong ngành GDĐT theo Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 của Bộ GDĐT. Tổ chức đánh giá, xếp hạng website của phòng GDĐT và các nhà trường.

b) Triển khai hệ thống quản lý hành chính điện tử (e-office): quản lý văn bản (đi, đến), quản lý công việc,... đảm bảo kết nối liên thông văn bản điện tử giữa các cơ quan (theo quy định tại Nghị quyết 36a/NQ-CP của Chính phủ về Chính phủ điện tử).

c) Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến, đặc biệt các dịch vụ công phục vụ phụ huynh, học sinh, một số dịch vụ cụ thể:

- Dịch vụ xét tuyển học sinh đầu cấp (cung cấp đầy đủ các loại mẫu đơn, nộp hồ sơ trực tuyến, công khai danh sách đăng ký, công khai kết quả xét tuyển và trả kết quả qua mạng).

- Cung cấp miễn phí thông báo điểm học tập và rèn luyện qua tin nhắn OTT (Over The Top là giải pháp cung cấp nội dung cho người sử dụng dựa trên nền tảng Internet), email và website trường học.

d) Tích cực tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham gia các cuộc họp trực tuyến, bồi dưỡng chuyên môn qua mạng.

đ) Tiếp tục sử dụng phần mềm quản lý trong trường phổ thông (Sổ điểm điện tử, quản lý học sinh, giáo viên, cơ sở vật chất...) theo hình thức trực tuyến đối với cấp THCS, không dùng sổ giấy in sẵn; lưu trữ sổ sách in từ phần mềm.

e) Tổ chức sử dụng và khai thác có hiệu quả các phần mềm đã được Bộ GDĐT cung cấp dùng thống nhất trên toàn quốc:

- Hệ thống thông tin quản lý phố cập giáo dục và chống mù chữ, cung cấp tại: http://pcgd.moet.gov.vn.

- Phần mềm thống kê số liệu quản lý giáo dục cung cấp tại: http://thongke.moet.gov.vn hoặc http://thonglce.smas.edu.vn,

a)    g) Wesbite (Cổng thông tin điện tử): Tiếp tục duy trì Cổng thông tin điện tử theo hình thức tập trung (một Cổng thông tin điện tử, nhiều trang web của các đơn vị trực thuộc) mà Phòng GDĐT đã triển khai. Thực hiện công tác truyền thông, định hướng dư luận, tuyên truyền về giáo dục, cập nhật cung cấp thông tin hoạt động dạy và học trên website, cổng thông tin của đơn vị mình đảm bảo tần suất ít nhất phải có 2 tin bài mới/tháng về các hoạt động giáo dục của nhà trường (đăng bài và gửi link bài viết về email tinwebsite@phuly.edu.vn).

- Hướng dẫn giáo viên, cán bộ quản lý và học sinh thường xuyên truy cập Cổng thông tin điện tử của Bộ (tại http://moet.gov.vn), của Sở (http://hanam.edu.vn), của Phòng (http://phuly.edu.vn)  để cập nhập tin tức GDĐT toàn ngành.

-    Hướng dẫn giáo viên, cán bộ quản lý, học sinh và thường xuyên truy cập Trang thông tin điện tử của Cục CNTT (http://e-ict.gov.vn) để cập nhật thông tin và tài nguyên liên quan đến triển khai ứng dụng CNTT toàn ngành.

5. Ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá một cách sáng tạo, thiết thực và hiệu quả. Cụ thể:

a)    Triển khai cuộc thi e-Learning: Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham gia cuộc thi thiết kế bài giảng e-Leanring theo tinh thần của Quyết định số 1878/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2016 về việc ban hành Thể lệ cuộc thi quốc gia Thiết kế bài giảng e-Learning lần thứ 4 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mỗi trường THCS có ít nhất 03 sản phẩm dự thi. Tổng hợp các bài dự thi có chất lượng gửi về Phòng GDĐT (các tổ chuyên môn) để tham gia chấm sơ khảo cấp thành phố (có hướng dẫn riêng).

b) Phổ biến, hướng dẫn giáo viên, học sinh và các nhà trường khai thác kho bài giảng e-Leaming của Bộ GDĐT tại địa chỉ http://eleaming.moet.edu.vn nhằm đối mới nội dung, phương pháp dạy và học. Đây là kho bài giảng e- Learning có tính tương tác cao giúp học sinh có thể tự học, tự ôn tập nâng cao kiến thức, giúp giáo viên tham khảo đổi mới nội dung phương pháp dạy học.

c) Ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích họp CNTT vào từng môn học để nâng cao hiệu quả bài giảng. Giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm trình chiếu, kết hợp các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phần mềm dạy học. Ứng dụng CNTT một cách hợp lý trong dạy học, tránh lạm dụng  hoặc ứng dụng một cách miễn cưỡng.

6. Khai thác, sử dụng phần mềm nguồn mở

a) Quán triệt và triển khai Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ GDĐT quy định về sử dụng phần mềm tự do nguồn mở trong các cơ sở giáo dục.

b) Tăng cường sử dụng phần mền tự do nguồn mở vào dạy môn Tin học tại các nhà trường (danh sách phần mềm ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT).

7. Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về CNTT:

*Nội dung tập huấn phải bám sát với nhu cầu thực tiễn về ứng dụng CNTT của giáo viên và cán bộ quản lý:

- Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông; Kỹ năng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; Kỹ năng khai thác sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trong nhà trường.

- Kỹ năng sử dụng phần mềm trình chiếu, phần mềm hỗ trợ soạn bài giảng tương tác, phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo, phần mềm dạy học để đổi mới nội dung, phương pháp dạy học trên lớp học.

- Kỹ năng xây dựng bài giảng e-Learning, xây dựng sách giáo khoa điện tử; khai thác các nguồn học liệu, kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Internet...

- Kỹ năng cài đặt hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng cơ bản; kỹ năng sửa chữa, khắc phục những hỏng hóc đơn giản của máy tính và thiết bị CNTT; kỹ năng quản lý, khai thác, sử dụng thiết bị CNTT phục vụ dạy học.

- Nghiên cứu, tham khảo chuẩn quốc tế và thí điểm bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng CNTT ở những trường học có điều kiện và yêu cầu cao về nhân lực ứng dụng CNTT.

* Hình thức, phương tiện bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý:

- Tăng cường triển khai tập huấn qua mạng, theo địa chỉ phòng họp trực tuyến của Phòng GDĐT.

8. Xây dựng mô hình giáo dục điện tử, trường học điện tử

Tùy thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể, xây dựng mô hình trường học điện tử đảm bảo nguyên tắc ứng dụng CNTT một cách hiệu quả, thiết thực, nhằm hiện đại hóa công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy - học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Mô hình trường học điện tử bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

a) Hạ tầng và trang thiết bị CNTT phục vụ quản lý và dạy - học gồm: mạng LAN, Internet tốc độ cao, mạng không dây (wifi), phòng máy tính, máy tính phục vụ quản lý, máy tính phục vụ chuyên môn, máy in, webcam/camera, thiết bị trình chiếu (màn chiếu, màn hình)... và một số trang thiết bị tiên tiến, được bố trí trong phòng có đủ diện tích, ánh sáng và bàn ghế, tiện nghị phụ trợ phù hợp.

b) Hệ thống phần mềm ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục gồm:

- Website trường học để cung cấp, công khai thông tin ra xã hội; cung cấp các dịch vụ công trực tuyến tới phụ huynh, học sinh.

- Sử dụng thư điện tử trao đổi thông tin quản lý và dạy - học.

- Sử dụng phần mềm quản lý nhà trường trực tuyến, gồm: quản lý hành chính điện tử (e-office), quản lý học sinh, quản lý giáo viên, quản lý các kỳ thi, xếp thời khóa biểu, quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất, quản lý thư viện... ứng dụng sổ điện tử, học bạ điện tử.

c) Ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, gồm: sử dụng hiệu quả các thiết bị, phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo, phần mềm mô phỏng; ứng dụng một cách có hiệu quả hệ thống ứng dụng dạy - học thông minh, hiện đại ở những nơi có điều kiện; ứng dụng kho bài giảng e-Learning, sách điện tử, sách giáo khoa điện tử đổi mới phương pháp dạy - học; ứng dụng hệ thống đánh giá người học trực tuyến.

d) Không ngừng nâng cao nhận thức, năng lực ứng dụng CNTT của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên theo hướng chuẩn hóa và chuyên nghiệp, từng bước đạt chuẩn quốc tế.

đ) Ban hành hệ thống quy chế quản lý, vận hành, duy trì và ứng dụng các hệ thống CNTT trong nhà trường một cách khoa học và hiệu quả.

      C. ChØ tiªu .

1.Thường xuyên cập nhật thông tin, đăng tải các HĐ lên trang Website cña nhµ tr­êng. Toµn bé gi¸o viªn trong nhµ tr­êng đăng ký tài khon trên Website “ Trường hc kết ni s dng hßm th­ ®iÖn tö được cp, ®­a viÖc trao ®æi v¨n b¶n, triÓn khai c«ng t¸c th«ng qua trang Website, th«ng qua hép th­ ®iÖn tö lµ mét kªnh th«ng tin cña nhµ tr­êng ( tªn miÒn theo sù h­íng dÉn cña Së GD-§T).

2- TiÕp tôc øng dông c«ng nghÖ th«ng tin vµo qu¶n lý chÊt l­îng häc sinh, qu¶n lý phæ cÊp GD. TriÓn khai email tíi cán bộ GV, NV ®Ó phôc vô viÖc trao ®æi,  häc tËp, göi nhËn th«ng b¸o VB...

3- T¨ng c­êng øng dông CNTT trong ho¹t ®éng d¹y vµ häc, phÊn ®Êu : Cã Ýt nhÊt 100% gi¸o viªn biÕt øng dông c«ng nghÖ th«ng tin trong qu¶n lÝ, d¹y häc

4. T¨ng c­êng mua s¾m c¬ së vËt chÊt phôc vô cho viÖc øng dông CNTT trong nhµ tr­êng. Tính đến năm học 2015- 2016 nhµ tr­êng trang bÞ vµ cã ®­îc 36 m¸y vi tÝnh 3 m¸y Projecter; 01 máy chiếu vật thể.

5. Thùc hiÖn tæ chøc cho häc sinh tham gia thi ATGT trên mng Iterrnet.

6- Tæ chøc cho häc sinh tham gia thi gi¶i To¸n, tiếng Anh trªn m¹ng Iternet  phấn đấu có HS đạt  gii  cÊp TP, cấp Tỉnh n¨m häc 2016-2017

D. Giải pháp thực hiện:

1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền thông qua các hội nghị, hội thảo, cuộc thi để nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của ứng dụng CNTT trong các hoạt động GDĐT (một trong 9 nhiệm vụ trọng tâm của ngành GDĐT).

2. Phối hợp có hiệu quả việc đầu tư với thuê dịch vụ CNTT (quy định tại Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ), tăng cường xã hội hóa việc cung cấp dịch vụ CNTT có chất lượng.

3. Nhà trường ban hành quy chế quản lý, duy trì và khai thác sử dụng các hệ thống CNTT, phân công cụ thế trách nhiệm về quản lý, sử dụng hệ thống; triển khai ứng dụng CNTT phải đi đôi với việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; có các hình thức khen thưởng các đơn vị, cá nhân làm tốt; có các biện pháp, chế tài đối với các đơn vị chưa hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

4. Tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm để triển khai ứng dụng CNTT; thường xuyên phản ảnh, báo cáo, đề xuất những giải pháp, vướng mắc về phòng GDĐT (qua bộ phận CNTT).

E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Trên đây là kế hoạch thực hiện công tác công nghệ thông tin năm học 2016-2017, đề nghị các đ/c cán bộ, GV nghiêm túc triển khai, thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc các đ/c cần báo cáo  kịp thời về Lãnh đạo nhà trường để xem xét giải quyết./.

 

Nơi nhận:                                                                                        

- PhòngGD&ĐT;

- Các tổ CM;

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

               Lê Thị Thúy Hòa

 

        


 

PHÒNG GD&ĐT PHỦ LÝ

PHỤ LỤC I: CÁC VĂN BẢN QUI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VỀ ỨNG DỤNG CỒNG NGHỆ THÔNG TIN

 

(Ban hành kèm theo văn bản số ………./PGDĐT ngày  /9/2016

 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2016-2017)

Các trường mầm non, tiểu học, THCS tổ chức quán triệt và nâng cao nhận thức, trách nhiệm đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong ngành và lãnh đạo các đơn vị, các cơ sở giáo dục và đào tạo về tinh thần và nội dung của các văn bản quan trọng đã ban hành như sau:

a)   Quyết định số 80/2014/Đ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.

b)   Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

c)   Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.

d)  Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước.

đ) Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 1 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

e)   Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

g) Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

h) Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 03 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do nguồn mở trong các cơ sở giáo dục.

 


PHỤ LỤC II: HƯỚNG DẪN SO SÁNH, KHUYẾN CÁO

MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

(Ban hành kèm theo văn bản số ………./PGDĐT ngày  /9/2016

 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2016-2017)

I. Đổi mới tư duy đầu tư theo công nghệ mới

STT

Tư duy cũ

Tư duy công nghệ mới

1.

Phân tán, riêng lẻ: Mỗi trường học có hệ thống riêng.

 

Phần mềm phải cài đặt ở mỗi trường.

 

Tập trung: Một hệ thống máy chủ tập trung cấp sở, cấp phòng có thể cung cấp dịch vụ cho tất cả các trường học.

Phần mềm trực tuyến: Các trường chỉ cần tên và mật khẩu truy cập vào mạng Internet để sử dụng, không cần cài đặt, bảo dưỡng.

2.

Tốn nhiều công sức cài đặt, bảo dưỡng phần mềm song hệ thống vẫn không chạy được.

Cấp trung ương sẽ cập nhật, bảo dưỡng phần mềm trên quy mô toàn quốc.

Không cần chuyên viên tin học để quản trị hệ thống, cài đặt phần mềm quản lý.

3.

Sở hữu vật chất (máy tính, máy chủ, phần mềm …).

Có thể thuê dịch vụ như thuê phần mềm, thuê máy tính, thuê bảng tương tác...

Lưu ý: Các cơ quan quản lý giáo dục (sở, phòng) phải làm chủ,  sở hữu cơ sở dữ liệu giáo dục. Không để các công ty sở hữu và khai thác tài sản dữ liệu giáo dục vào mục đích kinh doanh của họ.

 

II. Khuyến cáo khi sử dụng các hệ thống CNTT

 

STT

Không nên làm

Nên làm

1.       

Nếu chỉ dùng Email: Không đồng bộ được người dùng với nhau.

Dùng facebook, blogs trong giáo dục: nhắn tin, báo điểm, sổ liên lạc với phụ huynh, nhóm lớp học (giáo viên và học sinh)...

2.       

Nhắn tin báo điểm đến điện thoại di động, qua SMS. Mất phí.

Nhắn tin báo điểm đến điện thoại di động, qua website, qua smarphone

Miễn phí.

3.       

Website mã nguồn đóng

NukeViet: phần mềm nguồn mở.

4.       

Soạn sách điện tử

với word, pdf…

Soạn sách giáo khoa điện tử với công cụ

ebook creator

Website tham khảo: http://www.ebookmaestro.com/

5.       

Hệ thống video conference :

Đắt tiền, kém hiệu quả và không thích hợp với các cơ sở giáo dục.

 

Sử dụng web conference:

Miễn phí cho các sở và các phòng.

Dùng thử tại: http://hop.edu.net.vn/thunghiem

hoặc

http://hop.moet.edu.vn/thunghiem

 

Tiết kiệm, hiệu quả, dễ sử dụng, không đòi hỏi đầu tư nhiều.

Tổ chức họp giao ban, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, thi giáo viên dạy giỏi qua web conference. Nhiều sở và phòng GDĐT đã sử dụng hiệu quả hệ thống này.

6.       

Phần mềm thương mại khép kín.

Chuyển từ sử dụng MS Office sang Apache Open Office.

Phần mềm nguồn mở, miễn phí, không vi phạm bản quyền.

Thí dụ: Chuyển từ MS Office

sang Libre Office

http://www.libreoffice.org/download/

 

hoặc sang Apache OpenOffice (AOO thay cho OOO)

http://www.openoffice.org/

Dùng Firefox, Chrome, Unikey…

Xem Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT Hướng dẫn về sử dụng PMMNM.

7.       

Mỗi trường học đi thuê tên miền riêng và thuê chỗ đặt website riêng.

Mỗi sở làm một hệ thống cổng thông tin, cấp cho mỗi trường học một trang để họ chủ động quản lý, điều hành.

Cần tích hợp hệ thống quản lý giáo dục vào website.

Cục CNTT hướng dẫn trực tiếp mô hình cấp sở, phòng

và có thể bước đầu hỗ trợ server các đơn vị sở, phòng gặp khó khăn.

8.       

Hệ thống quản lý trường học gài đặt tại các trường học.

Nhược điểm:

Mất nhiều thời gian, công sức, nhân lực để cài đặt, vận hành,  cập nhật, nâng cấp và tập huấn.

Công nghệ mới: Hệ thống quản lý trường học trực tuyến  được tích hợp trực tiếp vào cổng thông tin điện tử, website của Sở và của Phòng GDĐT. (Phân cấp đến cấp Phòng).

Ưu điểm: Việc nâng cấp cập nhật chỉ cần được thực hiện trên máy chủ. Các trường không phải lo máy chủ và nhân lực gài đặt, bảo dưỡng.

 

9.       

Học theo chương trình cứng, sách cứng.

Nhờ chuyên viên tin học làm thay.

Khuyến khích các trường và giáo viên chủ động dạy ứng dụng CNTT một cách mềm dẻo, sáng tạo và thiết thực. Mỗi giáo viên môn học tự chủ động khai thác ứng dụng CNTT.

10.   

Thi tuyển sinh ĐH, CĐ: Sử dụng tài liệu in để tra cứu trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng

Sử dụng tối đa cổng thông tin thi và tuyển sinh

http://thituyensinh.vn

Có đầy đủ thông tin cần thiết. Tra cứu thuận tiện, miễn phí.

11.   

Chỉ sử dụng powerpoint.

Công cụ soạn bài giảng điện tử e-Learning với

- Tốt nhất dùng Adobe Presenter

Tham khảo: iSpring, Aticulate.

12.   

Tìm kiếm văn bản hành chính và văn bản quy phạm pháp luật bằng giấy

Tra cứu tại http://vanban.moet.edu.vn

- Cán bộ, giáo viên cần đọc Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 hướng dẫn thể thức văn bản hành chính  do Bộ Nội vụ ban hành.http://vanban.moet.edu.vn/?page=1.15&script=viewdoc&view=20140&opt=brpage

- Cán bộ quản lý giáo dục cần đọc Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch do Bộ Tư pháp  ban hành.http://vanban.moet.edu.vn/?page=1.15&script=viewdoc&view=20019&opt=brpage

13.   

Nối Internet

ADSL bằng cáp đồng

2015-2016: Nối cáp quang miễn phí do Viettel, VNPT cung cấp. Ưu điểm : Tốc độ siêu cao, ổn định. Không bị lan truyền sét.

 

Clip học sinh 9A khóa 2008-2012
Bài giảng Vật lý 6 VNEN
Clip phỏng vấn mô hình trường học mới
Lễ khai giảng năm học 2016-2017 trường THCS Tiên Tân
  • Ba công khai
  • Thông báo

Biểu mẫu công khai 05,09,10,11 năm học 2015-2016

Biểu mẫu công khai 05,09,10,11 năm học 2015-2016

Các lại kế hoạch năm học 2015-2016

Kế hoạch năm học; kế hoạch học nghề, kế hoạch bồi dưỡng hsg; kế hoạch tự chọn

Đại hội chi bộ trường THCS Tiên Tân nhiệm kỳ 2018-2020

Đại hội chi bộ trường THCS Tiên Tân nhiệm kỳ 2018-2020

Sổ cấp phát bằng TNTHCS năm học 2016-2017

Sổ cấp phát bằng TNTHCS năm học 2016-2017

Công tác tháng 9/2017

Công tác tháng 9 /2017
Xem thêm...