Tin tức/(Trường THCS TT Quế)/HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP/
Lễ tổng kết năm học 2015-2016

PHÒNG GD&ĐT KIM BẢNG                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN QUẾ                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

       
   

 

 

 

    Số: 10/ BC - THCSTTQ                                       Thị trấn Quế, ngày 18  tháng 5 năm 2016

 

 

BÁO CÁO

 

Tổng kết năm học 2015 - 2016

 

 
 

 

 

 

- Căn cứ vào nội dung chỉ thị số 3008/CT-BGD&ĐT ngày 18/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2015 – 2016;

- Căn cứ vào chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 04/8/2014 của Uỷ ban nhân dân  tỉnh về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015 – 2016;

- Căn cứ hướng dẫn số 1151/SGDĐT-VP ngày 25/8/2014 về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015 – 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam;

- Thực hiện chương trình công tác tháng 5/2016 của Phòng GD&ĐT Kim Bảng;

Căn cứ vào kế hoạch và kết quả đạt được của nhà trường trong năm học 2015 – 2016,

          Trường THCS Thị trấn Quế báo cáo kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ năm học 2015-2016, như sau:

 

  A/ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC:

 

     I/ Công tác giáo dục đạo đức, tư tưởng, chính trị cho cán bộ, nhân viên, giáo viên:

       1. Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước : Nhà trường luôn triển khai các văn bản hướng dẫn về các đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước tới toàn thể cán bộ giáo viên và nhân viên trong trường, kết hợp với các tổ chức trong nhà trường để nâng cao nhận thức tư tưởng chính trị cho đội ngũ.  

Trong năm học qua, 100% CBGV chấp hành tốt chính sách của Đảng, pháp luật của nhà Nước, không có đồng chí nào vi phạm.

        2. Chấp hành pháp lệnh công chức, nội quy, quy chế của ngành : Trong năm học 2015 – 2016 tập thể các bộ giáo viên nhân viên của nhà trường thực hiện tốt pháp lệnh công chức, nội qui, qui chế của ngành.

       3. Kết quả

          - Tốt: 40/40 = 100%

          - Khá: 0

          - Trung bình: 0

 

     II/ Quy mô phát triển - Công tác phổ cập:

       1. Công tác phát triển:

          - Số học sinh: 437; số lớp : 13. Trong đó:

            + Khối 6: 3 lớp = 90 HS                              + Khối 8: 3 lớp = 106 HS

            + Khối 7: 4 lớp = 128 HS                              + Khối 9: 3 lớp = 113 HS

          So với số học sinh đầu năm học 2015 ( tháng 8/2015 ) là 444 HS thì cuối năm giảm 07 em (Trong đó bỏ học 02 em). Cụ thể:

                        K6: giảm 01 học sinh ( chuyển về Thanh Hóa).

                        K7:  Giảm 01 học sinh ( chuyển Hà Nội).

                        K8: Giảm 0 học sinh.

                        K9 Giảm 05 (bỏ học Lại Nam Hải, Nguyễn Văn Tâm); ốm 2 HS ( Lê Tiến Mạnh, Lê Thị Huyền), chuyển 1 HS về Văn Xá ( Chu Đức Thành)

       ( Tự đánh giá: 1,0 điểm)

          - Thực hiện công tác tuyển sinh vào lớp 6 theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ GD&ĐT, quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam và hướng dẫn của Phòng giáo dục Kim Bảng.

          Kết quả tuyển sinh vào lớp 6 đạt 91/91 = 100%         

 - Học sinh bỏ học

                   + Khối 6 : 0 HS                         + Khối 8 : 0 HS                  

                   + Khối 7 : 0 HS                         + Khối 9 : 02 HS

          Nguyên nhân chủ yếu : Do học sinh học yếu kém dẫn đến chán nản và bỏ học, gia đình chưa quan tâm đến con em còn mải đi làm ăn không để ý đến việc học hành của con em mình.

          Biện pháp khắc phục: Giáo viên chủ nhiệm cần quan tâm hơn đối với học sinh yếu kém và các em có hoàn cảnh khó khăn. Giáo viên bộ môn chú ý rèn cặp đối tượng học sinh lười học và tác động tới gia đình để có sự quan tâm nhiều hơn nữa tới con em mình.

          - Duy trì sĩ số đạt: 437/444 = 98,42%

* Số học sinh bỏ học không cao so với kế hoạch đầu năm; tuyển sinh khối 6: đạt kế hoạch.

       2. Công tác phổ cập:

         - Thuận lợi và khó khăn :

+ Thuận lợi : Trường có đủ phòng học, trình độ dân trí ngày càng được nâng lên có sự quan tâm của Đảng và chính quyền.

+ Khó khăn : Cơ sở vật chất của nhà trường còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng với yêu cầu đổi mới. Tỷ lệ học sinh bỏ học các năm còn cao.

         - Hồ sơ sổ sách : Đảm bảo đầy đủ, đúng yêu cầu, sắp xếp khoa học hợp lý.

         - Kết quả các tiêu chuẩn :

+ Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 105/105 = 100%

+Tỷ lệ tuyển sinh lớp 6: 91/91 = 100%

+ Phổ cập giáo dục:

+Tỉ lệ % trẻ 6 tuổi vào học lớp 1: đạt 100%

 

 

+Tỉ lệ % 11-14 tuổi tốt nghiệp tiểu học: đạt 100%

 

 

+Tỉ lệ % học sinh TN THCS (2 hệ): đạt 100%  

 

+Tỉ lệ % học sinh tốt nghiệp TH vào lớp 6 (2 hệ): đạt 100%

 

+Tỉ lệ thanh thiếu niên (15-18) tốt nghiệp THCS (2 hệ): đạt 99,15% trở lên

 

         ( Tự đánh giá: 1,0 điểm)

    3. Giáo dục thường xuyên

               - Trong năm học 2015 – 2016,  nhà trường tiếp tục huy động  số học viên đã học ở trường  và các em hs phổ thông bỏ học có nguyện vọng ra học lớp GDTX. Do số học viên đến lớp ít nên nhà trường tổ chức cho các học viên học ghép với các lớp phổ thông

               - Nhà trường huy động được 4 học viên :

                         + Lớp 9 : 2 học viên

                         + Lớp 8 : 2 học viên

                - Nhà trường thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, dạy đủ các môn theo quy định  của Bộ GD&ĐT

                - Duy trì 100% số lượng học viên từ đầu đến hết năm học

                - Kết quả đào tạo : 100% học viên đều đạt kết quả TB . Hạnh kiểm xếp loại khá. 2 học viên lớp 9 đủ điều kiện dự xét tốt nghiệp

*/ Trung tâm học tập cộng đồng của xã:

a.Cơ sở vật chất:

- Toàn Thị Trấn có một trung tâm đặt tại UBND Thị Trấn Quế và các lớp học đặt tại các nhà văn hóa thôn xóm.

b.Tổ chức hoạt động:

                * Ưu diểm :

            - Điều tra nhu cầu học tập ,nắm bắt kịp thời nhu cầu học tập của người dân

            - Thông tin về nội dung, địa điểm, thời gian học kịp thời đến người dân

            - Tổ chức tuyên truyền vận động cán bộ, nhân dân tham gia học tập ( qua đài phát thanh )

            - Số người dân tham gia học tập trong năm học : 4935

                       + Số người học nghề ngắn hạn: 60 người

                       + Số lượt người tham gia học các chuyên đề: 4875

             - Tổng số các chuyên đề đã thực hiện:

                       + Chuyên đề gd pháp luật : 2     

                       + Chuyên đề gd sức khỏe : 4      

                       + Chuyên đề gd môi trường :   2

                       + Chuyên đề văn hóa xã hội :  2 

                       + Chuyên đề phát triển kinh tế : 7

                       + Chuyên đề gd kĩ năng sống :  1

                        Số chuyên đề của chương trình khác : 4

            - Tổng số các chương trình văn nghệ, thể dục thể thao được phổ biến : 1

            - Các hình thức tổ chức lớp học phong phú :

                      + Tổ chức lớp học phù hợp đối tượng , điều kiên người học và nội dung chuyên đề :

                      + Tổ chức lớp học theo câu lạc bộ :

                      + Tổ chức lớp học mà trong đó người học thường xuyên được trao đổi, thảo luận, được hướng dẫn tự học và sử dụng Internet vào học tập :

                      + Tổ chức các hội thi, hội thảo, sinh hoạt chuyên đề để trao đổi kinh ngiệm tổ chức hoạt động :

            - Công tác quản lí và lưu trữ hồ sơ hoạt động trung tâm tốt

        * Tồn tại :

           -  Việc tổ chức các lớp học còn chiếu lệ , chưa mang tính thuyết  phục cao

c. Huy động sự tham gia của xã hội:

                   * Ưu điểm :

- Hàng tháng TTHTCĐ đã phối hợp với các ban ngành đoàn thể ở địa phương của phòng,  huyện,huy động sự tham gia của cơ quan chuyên môn, tham gia của các doanh nghiệp, tham gia của nhà hảo tâm , để mở các lớp học chuyên đề để trao đổi chuyển giao kĩ thuật, quy trình sản xuất gieo trồng, chăm sóc thu hoạch các loại cây, con, giống mới có năng suất cao. Góp phần vào công cuộc xây dựng cuộc sống mới xóa đói, giảm nghèo ở các thôn xóm, làm cho đời sống nhân dân ngày càng cải thiện.

          * Tồn tại :

 - Chưa huy động dược sự tham gia của các cơ sở tôn giáo

d. Hiệu quả hoạt động :

                   * Ưu điểm :

            - Không có người mù chữ

            - Số người tham gia học tại TTHTCĐ tăng

            - Số hộ nghèo ở địa phương giảm

            - Ý thức bảo vệ môi trường được cải thiện rõ rệt

            - Thu nhập bình quân /người/năm tăng

            - Có nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật và kĩ năng tốt được ứng dụng vào cuộc sống

            - Bệnh dịch cho người và vật nuôi,cây trồng được chủ động phòng tránh

            - An ninh chính trị ổn định, tệ nạn xã hội giảm

            - Sinh hoạt văn hóa, thể thao, nếp sống văn minh của nhân dân được cải thiện

                    * Tồn tại : 

             - Số người có việc làm sau học nghề tăng không đáng kể

       ( Tự đánh giá: 1,0 điểm)

 

III/ Giáo dục toàn diện.

 1. Giáo dục đạo đức:

          - Những việc đã làm: Nhà trường đã coi trọng việc giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động Đoàn, Đội. Chỉ đạo tốt công tác chủ nhiệm lớp, chú trọng việc rèn luyện đạo đức học sinh thông qua các giờ dạy thường ngày, đặc biệt chú trọng việc giáo dục đạo đức học sinh thông qua giờ giáo dục công dân.

          - Kết quả xếp loại hạnh kiểm cho học sinh:

            + Kỳ II:

 

Khối

Số HS

Loại Tốt

Loại khá

Loại TB

Loại yếu

 SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

90

86

95,55

4

4,45

0

0

0

0

7

128

119

92,97

9

7,03

0

0

0

0

8

106

94

88,68

11

10,38

1

0,94

0

0

9

113

108

95,57

5

4,43

0

0

0

0

Tổng

437

407

93,14

29

6,64

1

0,22

0

0

 

           + Cả năm:

 Khối

Số HS

Loại Tốt

Loại Khá

Loại TB

Loại Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

90

86

95,56

4

4,44

0

0

0

0

7

128

118

92,19

10

7,81

0

0

0

0

8

106

94

88,68

11

10,38

1

0,94

0

0

9

113

108

95,58

5

4,42

0

0

0

0

Tổng

437

406

92,91

30

6,86

1

0,23

0

0

 

          * Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Khá, Tốt đạt 99,77 (vượt 0,67% so với kế hoạch).

     (Tự đánh giá: 3,0 điểm)

 2. Giáo dục trí dục.

        2.1. Thực hiện kế hoạch dạy học, chương trình.

          - Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc kế hoạch dạy học, dạy đúng chương trình, không cắt xén, không dồn ép chương trình..

          - Tăng cường nề nếp kỉ cương trong nhà trường,  tăng cường dự giờ thăm lớp.

        2.2. Kết quả xếp loại học lực cho học sinh:

          * Kỳ II:

Khối

Số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

90

39

43,33

29

32,22

22

24,44

0

0,00

0

0,00

7

128

55

42,97

35

27,34

35

27,34

3

2,34

0

0,00

8

106

40

37,73

30

28,30

32

30,18

3

2,83

1

0,94

9

113

55

48,67

21

18,58

34

30,08

0

0,00

3

2,65

Tổng

437

189

43,25

115

26,31

123

28,14

6

1,37

4

0,93

              * Cả năm:

Khối

Số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

90

39

43,33

29

32,22

22

24,44

0

0,00

0

0,00

7

128

55

42,97

36

28,13

32

25,00

5

3,91

0

0,00

8

106

40

37,74

31

29,25

31

29,25

4

3,77

0

0,00

9

113

56

49,56

21

18,58

33

29,2

2

1,77

1

0,88

Tổng

437

190

43,48

117

26,77

118

27

11

2,52

1

0,23

                         

 

          * Tỷ lệ HS xếp loại học lực khá, giỏi 70,25% (kế hoạch đề ra 80,63% hụt 10,38% so với KH). Tỷ lệ HS xếp loại học lực yếu 2,52% ( Hụt so với kế hoạch đề ra 0,4 %) .

          * Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THCS đạt 97,345% ( hụt 2,655%  so với kế hoạch).

          * Tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường cấp 3 đạt 95,5% trong đó môn Anh,Toán, Văn có điểm bình quân đứng đầu Huyện.

          (Tự đánh giá: 24 điểm)

 

 2.3. Công tác học sinh giỏi:

           * Văn hoá :

          - Những nhiệm vụ đã thực hiện : Nhà trường chú trọng đến  công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã có kế hoạch cụ thể, ngay từ đầu năm khi phân công chuyên môn các tổ đã có sự lựa chọn những giáo viên có chuyên môn vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao để phụ trách các đội tuyển. Nhà trường lên kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên ít nhất 01 buổi trên tuần và tạo điều kiện về mặt kinh phí cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Các đội tuyển của nhà trường đều có nhiều cố gắng và có tiến bộ hơn so với năm học trước.

Nguyên nhân : Nhà trường đã có kế hoạch yêu cầu GV dạy sát xao đội tuyển, kiểm tra học sinh, phân loại học sinh ở đều các đội tuyển.

Bên cạnh đó cũng còn đội chưa đạt số giải theo kế hoạch. Nguyên nhân chính là do sự rèn kĩ năng cho học sinh chưa sát sao, học sinh chưa nhiệt tình tham gia đội tuyển. Về phía giáo viên còn phải dạy số tiết cao nên không có nhiều thời gian kèm cặp đội tuyển.

          Biện pháp khắc phục : Trong năm học tới nhà trường quan tâm nhiều hơn nữa tới công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, dự giờ thăm lớp, tư vấn chuyên môn,  có biện pháp khích lệ động viên nhiều hơn nữa tới thầy và trò. Tạo điều kiện mua sắm tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng và làm tốt công tác tư tưởng cho học sinh để các em tham gia đầy đủ với tinh thần cao hơn.

          - Kết quả :

           + Cấp huyện : K6,7,8,9  đạt 85 giải trong đó có 5 giải Nhất, 13 giải Nhì, 41 giải ba, 26 giải khuyến khích.(SL học sinh đạt giải HSG văn hóa cấp huyện đạt 85 giải, vượt so với kế hoạch đề ra  22 giải – Xếp thứ nhất huyện)

           + Cấp tỉnh : đạt 11 giải trong đó có 01 giải Nhất, 02 giải Nhì, 03 giải Ba, 05 giải Khuyến Khích.

          ( Vượt 01 giải so với  kế hoạch đề ra )

     (Tự đánh giá: 21 điểm)

 

           * TDTT :

          - Những nhiệm vụ đã thực hiện : Thực hiện nghiêm túc các nội qui định về công tác giáo dục TDTT cho học sinh. Cấp huyện có 8 giải TDTT: Trong đó có 02 giải Nhất, 02 giải Nhì, 01 giải Ba, 3 giải KK (Hụt so với kế hoạch đề ra 03 giải, tuy nhiên chất lượng giải cấp huyện năm nay rất cao có 02 giải Nhất, 02 Nhì). Cấp tỉnh đạt 04 giải Nhì.

      (Tự đánh giá: 8 điểm)

 

Nguyên nhân đạt được: Mặc dù cơ sở vật chất của nhà trường còn nhiều khó khăn, sân chơi bãi tập chưa đúng quy định nhưng do sự cố gắng nhiệt tình của giáo viên giảng dạy, sự phấn đấu nỗ lực của các em học sinh, sự quan tâm sát sao của BGH nhà trường và cả sự cổ vũ động viên nhiệt tình từ phía gia đình phụ huynh học sinh.

Biện pháp khắc phục : Tham mưu tích cực với chính quyền địa phương tạo điêù kiện hoàn thiện về sân chơi bãi tập cho nhà trường.

(SL HSG TDTT cấp huyện hụt kế hoạch; Cấp Tỉnh  vượt so với kế hoạch 03 giải)

      * Thi IOE:

             + Có 59 HS đạt giải cấp huyện trong đó có 07 giải Nhất, 17 giải Nhì, 21giải Ba, 14 giải KK.            

             + Cấp tỉnh: đạt 11 giải trong đó có 01 giải Nhất, 02 giải Nhì, 03 giải Ba, 05 giải KK.

             + Cấp Quốc gia: đạt 01 giải KK.

      * Thi KHKT:

             + Cấp huyện: có 04 sản phẩm dự thi đạt 01 giải Nhất .                                   

             + Cấp tỉnh : đạt  giải Nhất lĩnh vực, đạt giải Ba chung cuộc.

                    (Tự đánh giá: 2,0 điểm

    * Thi OTE

              + Cấp huyện đạt 05 giải có 01 giải Nhất, 02 giải Ba, 02 giải KK.

              + Cấp tỉnh đạt 01 giải Ba.( Vượt kế hoạch)

          (Tự đánh giá: 1,0 điểm)

  * Thi Vận dụng kiến thức liên môn:                            

            + Cấp huyện : Có 10 sản phẩm dự thi, đạt 6 giải có 1 Nhất, 1 Nhì, 2 Ba, 2 KK

            + Cấp tỉnh : Có 2 sản phẩm dự thi và đạt giải cấp tỉnh.

            + Cấp quốc gia: Có 02 sản phẩm dự thi ( Chưa xếp giải)

                          ( vượt kế hoạch)

       (Tự đánh giá: 2,0 điểm)

 * Cuộc thi Violympic ( Giải Toán trên mạng): Có 18 HS dự thi cấp huyện , 01 HS dự thi cấp Tỉnh ( Huyện và Tỉnh không xếp giải)

 2.4. Công tác giáo dục thể chất, y tế trường học :

  - Dạy, học môn Thể dục : Giáo viên dạy đạt chuẩn về trình độ và có tinh thần trách nhiệm cao. Học đủ các giờ thể dục chính khóa không cắt xén chương trình. Thực hiện tốt quy định về đồng phục của GV và HS.

- Các hoạt động ngoại khoá về TDTT : Tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường, tham gia câu lạc bộ bóng đá nữ của xã.

          - Đồ dùng thiết bị dạy môn TDTT : Nhà trường đã có những đầu tư tích cực cho việc mua sắm đồ dùng thiết bị dạy môn thể dục.

          - Kết quả rèn luyện thể lực: 100% đạt yêu cầu.

           - Khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh:

        + Những công việc đã thực hiện: Nhà trường kết hợp chặt chẽ với trạm y tế, trung tâm y tế huyện Kim Bảng duy trì tốt việc khám sức khoẻ theo định kỳ cho học sinh.

        + Kết quả: 100% HS được khám sức khỏe định kỳ và đủ điều kiện về sức khỏe để học tập.

         

      3. Lao động hướng nghiệp dạy nghề:

        + Những công việc đã thực hiện:  Chỉ đạo dạy đủ 9 bài hướng nghiệp cho học sinh. Duy trì dạy nghề theo đúng quy định. Duy trì thường xuyên việc dọn dẹp lao động vệ sinh trường lớp đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp.

+ Kết quả thi nghề: 100% HS tham gia thi nghề kết quả tỷ lệ đỗ 100% , trong đó  Giỏi: 115/115 = 100%. (Đạt kế hoạch)

(Tự đánh giá: 2,0 điểm)

 

       4. Hoạt động ngoại khoá, giáo dục ngoài giờ lên lớp :

        + Những công việc đã thực hiện:  Thực hiện nghiêm túc quy định về nền nếp sinh hoạt tập thể tổ chức duy trì các buổi chào Cờ đầu tuần; tổ chức các ngày cao điểm  trong năm như ngày 15/10,  20/11,  22/12,  26/3,  15/5…. Phối kết hợp tốt với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để nâng cao chất lượng toàn diện.  Chất lượng HĐNGLL được nâng lên rõ rệt. Nâng cao chất lượng hoạt động Đội trong trường. Triển khai có hiệu quả các phong trào của Đội theo yêu cầu của Phòng giáo dục và Huyện đoàn.

        + Kết quả: Công tác Đội của nhà trường được duy trì và đề nghị Huyện Đoàn tặng giấy khen.

 

 

     IV/ Bồi dưỡng cán bộ, giáo viên:

       1. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp trường:

        + Những công việc đã thực hiện: Nhà trường đã chỉ đạo việc sinh hoạt chuyên môn theo đúng quy định 2 lần/ tháng vào ngày mồng 5 và 20 hàng tháng ( nếu trùng vào ngày nghỉ thì dịch lên 1 ngày). Nội dung sinh hoạt cũng quy định rõ: Ngày mồng 5 hàng tháng dành cho các hoạt động: đánh giá công tác chuyên môn trong tháng trước và triển khai công tác chuyên môn trong tháng đó. Ngoài ra các tổ chuyên môn còn thực hiện 1 số nội dung khác nữa như: Kiểm điểm việc thực hiện chương trình, kiểm tra hồ sơ chéo, kiểm tra chế độ cho điểm,..... Ngày 20 hàng tháng dành cho việc sinh hoạt theo chuyên đề của từng tổ. Tổ nào yếu về vấn đề gì thì tập trung sinh hoạt chuyên đề ấy để tất cả các thành viên trong tổ được thảo luận, trao đổi...Có thể là cùng thảo luận về vấn đề ôn tập, hoặc thảo luận về cách ra đề kiểm tra, nội dung phương pháp dạy HSG, hoặc có thể phân công giáo viên trong tổ dạy 1 tiết ( tùy theo chuyên đề) để cả tổ dự giờ, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp....

      + Kết quả:  Các tổ, nhóm chuyên môn luôn có quĩ thời gian cố định, chủ động trong việc sinh hoạt chuyên môn theo quy định. Do có kế hoạch sớm, cụ thể nên việc thực hiện sinh hoạt chuyên môn được chuẩn bị chu đáo, đạt kết quả khá tốt

       2. Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm, huyện, các lớp bồi dưỡng:

          + Những công việc đã thực hiện: Nhà trường đã chỉ đạo các tổ chuyên môn tham gia đầy đủ các buổi chuyên môn cấp cụm, cấp huyện theo lịch của phòng.

Chỉ đạo giáo viên tham gia hội thảo các cấp đầy đủ đúng thời gian, đúng thành phần và thực hiện nghiêm túc những yêu cầu của hội thảo.

Cử giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn của Phòng, Sở theo đúng qui định.

Bên cạnh đó, nhà trường luôn tạo điều kiện cho giáo viên trong trường được tham gia các lớp đại học để nâng cao trình độ. Có 2 đồng chí đi học lớp cảm tình đảng …Trong quá trình đi học nhà trường đã tạo điều kiện sắp xếp chuyên môn, thời khoá biểu hợp lý để các đồng chí đi học được thuận lợi, yên tâm học tập.

        + Kết quả: Qua các buổi sinh hoạt chuyên môn cấp cụm, cấp huyện, các buổi hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng, các đồng chí giáo viên được giao lưu học hỏi, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, nâng cao năng lực chuyên môn. Không có giáo viên vi phạm quy chế quy định của chuyên môn.

(Tự đánh giá: 2,0 điểm)

 3. Tổ chức hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi từ cấp trường đến cấp huyện:

        + Những công việc đã thực hiện:

Tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp trường: các tổ chuyên môn cho giáo viên đăng ký  bài dạy, bộ phận chuyên môn lên kế hoạch, xếp thời khoá biểu hội giảng. 100% giáo viên tham gia.

Chỉ đạo giáo viên tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp huyện: Những giáo viên tham gia là những đồng chí đã được tuyển chọn từ hội thi cấp trường.

        + Kết quả: Cấp trường: 100% GV đạt giờ Khá, Giỏi; không có giờ trung bình.

                        Cấp huyện: Có 06 GV tham gia ở 06 môn ( Toán, Ngữ Văn, Hóa, Công Nghệ, Mĩ Thuật, Tiếng Anh ) có 06 đ/c đạt danh hiệu GVG (đ/c Lan,  đ/c Giang, đ/c Khanh, đ/c Nga, đ/c Khoái, đ/c Ngân))

                         (Số lượng GVG cấp huyện vượt 04 đ/c so với kế hoạch).

                          Thi giáo viên chủ nhiệm giỏi đạt 01 đ/c Khá ( đạt kế hoạch).

 (Tự đánh giá: 5,0 điểm)

4. Thi dạy học theo chủ đề tích hợp: Có 6 sản phẩm tham gia dự thi cấp huyện. Có 05 sản phẩm đạt gải cấp huyện (03 giải Nhì, 02 giải  Ba) và được chọn dự thi cấp Tỉnh 02 sản phẩm. Có 01 sản phẩm dự thi cấp Quốc Gia (Vượt yêu cầu)

    ( Tự đánh giá: 2,0 điểm)

 5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh góp phần thúc đẩy phương pháp dạy học:

        + Những công việc đã thực hiện: Nhà trường đã tổ chức cho toàn thể GV nghiên cứu các văn bản hướng dẫn cách xếp loại cho HS: công văn đánh giá xếp loại theo Thông tư số 58/2011/TT BGD ĐT ngày 12/12/2011 của Bộ giáo dục về Hướng dẫn đánh giá xếp loại học sinh năm học 2011 – 2012; công văn số 65/SGD-GDTrH ngày 17/01/2012 của Sở GD&ĐT Hà Nam. Riêng môn Hóa thực hiện nghiêm túc công văn số 471/SGD&ĐT ngày 11/4/2012 về việc điều chỉnh lấy điểm bài thực hành môn Hóa học cấp THCS, THPT. Việc xếp loại đảm bảo khách quan công bằng, chính xác.

        + Kết quả: 100% GV tham gia hội thảo.

                        HS được đánh giá khách quan, công bằng chính xác.

                         Chất lượng kiểm tra cuối năm: 11/16 môn  vượt BQH. Tỷ lệ HS đạt trung bình trở lên 79,75 % ( so với kế hoạch đầu năm: Vượt 9,75% so với KH)

(Tự đánh giá: 18 điểm)

Tỷ lệ HS lên lớp: 97,25% ( Hụt 2,35% so với kế hoạch).

       6. Tham gia các hoạt động phong trào của huyện như phong trào hội giảng, hội học: Có 10 giáo viên tham gia tích cực làm giám khảo trong hội thi GVG cấp huyện.

          (Tự đánh giá: 5,0 điểm)

    7. Công tác bảo quản và sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học.

    + Nhà trường có các phòng chứa và bảo quản thiết bị dạy học, có cán bộ chuyên trách về thư viện, thiết bị.

    +  Giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị và bảo quản cẩn thận.

    ( Tự đánh giá: 2,5 điểm)

    8. Đánh giá, xếp loại hiệu trưởng, giáo viên, xếp loại công chức:

        + Những công việc đã thực hiện: Triển khai đánh giá thi đua cuối năm, đánh giá công chức theo quy định.

 Kết quả xếp loại thi đua: ( chưa đánh giá)

 Kết quả xếp loại công chức cuối năm: ( chưa đánh giá)

 Xếp loại: Xuất sắc:                  Khá:            Trung bình:

+ Đánh giá hiệu trưởng, đánh giá giáo viên: đến thời điểm này nhà trường chưa thực hiện được

   V/ Xây dựng trường chuẩn Quốc gia, thư viện trường học đạt chuẩn:

        + Những công việc đã thực hiện:

          a) Thuận lợi:

          - Có sự quan tâm chỉ đạo của Phòng giáo dục và UBND Thị trấn Quế.

          - Diện tích khuôn viên đảm bảo, đội ngũ giáo viên chuẩn hoá đào tạo, chất lượng giáo dục toàn diện đã được nâng lên.

- Nhà trường đã có kế hoạch tập trung mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy.

- Tích cực trong khâu hoàn thiện hồ sơ các tiêu chuẩn.

          - Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực giữ gìn vệ sinh trường lớp.

          - Thư viện nhà trường đã được công nhận chuẩn và duy trì hoạt động thường xuyên.

          b) Khó khăn:

          Trường còn thiếu nhiều phòng học bộ môn, cơ sở hạ tầng tuy có được tu bổ song còn thiếu chưa đảm bảo yêu cầu của trường chuẩn quốc gia.

Việc tiến hành xây dựng cơ sở vật chất của xã còn chậm, chưa có phòng học bộ môn chuẩn.

          c) Biện pháp:

          - Tiếp tục tham mưu với Đảng uỷ, chính quyền địa phương và Phòng giáo dục huyện về xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đội ngũ giáo viên, nhân viên.

          - Tăng cường kỷ cương, nền nếp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

        + Kết quả: nhà trường đã hoàn thành các tiêu chuẩn xây dựng thư viện chuẩn và đang dần từng bước phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu về xây dựng trường học đạt chuẩn.

          Tích cực tham mưu với địa phương xây dựng tu bổ cơ sở vật chất nhà trường.

     (Tự đánh giá: 2,0 điểm)

 

 

  VI/ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực:

        + Những công việc đã thực hiện: Thành lập ban chỉ đạo cấp trường, lên kế hoạch triển khai cụ thể phân công cho từng nhóm phụ trách các tiêu chuẩn tiêu chí. Triển khai cụ thể các nội dung tiêu chuẩn theo từng tháng. Thu thập thông tin minh chứng để hoàn thiện bộ hồ sơ chung của nhà trường. Tu sửa bồn hoa cây cảnh, mua sắm trang thiết bị phục vụ việc giảng dạy.

          Biện pháp khắc phục: tham mưu với địa phương tu sửa cơ sở vật chất, nâng cao hơn nữa chất lượng giảng dạy trong nhà trường để kết quả về công tác xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực đạt kết quả cao hơn.

        + Kết quả: Đạt 92 điểm, xếp loại Tốt.

    (Tự đánh giá: 1,0 điểm)

 

  VII/ Đánh giá chung

       1. Ưu điểm:

- Hoàn thành tốt các nhiệm vụ trong năm học 2015-2016. Chất lượng học sinh giỏi văn hóa cấp Huyện , cấp Tỉnh tiến bộ vượt bậc so với năm trước.Các cuộc thi của Giáo viên và Học sinh đều đạt  nhiều giải, chất lượng giải cao, có giải cấp Tỉnh, giải Quốc Gia.

          - Xây dựng tập thể đoàn kết, kỷ cương, thân ái giúp nhau cùng tiến bộ thực hiện tốt nhiệm vụ mà Phòng giáo dục và Đào tạo giao cho.

          - Làm tốt công tác thanh tra kiểm tra tạo động lực thi đua trong nhà trường.

- Hoàn thành  phần lớn các chỉ tiêu trong kế hoạch năm học.

       2. Tồn tại:

        - Chất lượng đại trà ở 1, vài môn còn thấp, không đồng đều giữa các môn. Một số hoạt động chưa có tính ổn định bền vững.

          - Còn có học sinh bỏ học: 02 học sinh.

          - Sân chơi, bãi tập cho học sinh chưa đúng quy định còn nhiều bất cập nên chất lượng học sinh giỏi TDTT chưa cao.

     3. Tự xếp loại: Trường đạt loại tiên tiến  Xuất Sắc  trong huyện.

 

 B. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017

I. Nhiệm vụ trọng tâm

          - Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng  giáo dục toàn  diện đặc biệt chú trọng  công tác bồi dưỡng giáo viên giỏi, học sinh giỏi cấp Tỉnh.

          - Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá.

          - Tích cực tham mưu với địa phương để đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy và học.

          - Tăng cường các hoạt động xã hội hoá giáo dục.

          - Bổ sung các tiêu chuẩn của trường học đạt chuẩn quốc gia.

* Cụ thể:

- Giáo dục toàn diện:

          + Đức dục: 96 % loại Khá, Tốt không có loại Yếu, Kém.

          + Trí dục:

          Chất lượng đại trà: 80 % các môn thi phòng quản đạt và vượt BQH.

          Tỉ lệ lên lớp đạt 97%. Xét tốt nghiệp THCS đạt 100% ( 60% Khá, Giỏi)

          Học sinh giỏi cấp tỉnh phấn đấu đạt từ 12 giải trở lên.

- Công tác khác

                   + Phong trào Đoàn,  Đội xếp loại tốt.

                   + Công đoàn vững mạnh.

 - Trường đạt danh hiệu: Tiên tiến xuất sắc.

             Hai tổ chuyên môn đạt danh hiệu: Tập thể lao động xuất sắc.

            Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 10 đ/c

                                      Cấp tỉnh: 1 đ/c

           Đề nghị UBND Tỉnh tặng bằng khen cho 01 cá nhân.

II. Phương hướng thực hiện:

     - Duy trì và giữ vững trường đạt  chuẩn quốc gia giai đoạn II.

     - Ổn định và duy trì có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông SGK lớp 6,7,8,9 tiếp tục phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

     - Tiếp tục tăng cường kỷ cương, nề nếp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, nghiêm túc thực hiện các quy định trong giảng dạy và quản lý nhà trường; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

     - Củng cố và phát huy kết quả phổ cập giáo dục THCS đẩy mạnh quá trình xã hội hoá giáo dục; thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục; tích cực xây dựng trường học theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.

    - Tăng cường công tác kiểm tra, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý về giáo dục. Coi trọng xây dựng điển hình tiên tiến đúc rút kinh nghiệm, áp dụng thực tế trong GD & ĐT.

   -  Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo dục và trong giảng dạy.

    * Phấn đấu các danh hiệu năm học 2016 - 2017.

            Trường đạt danh hiệu:                      Tiên tiến xuất sắc.

             Hai tổ chuyên môn đạt danh hiệu:    Tập thể lao động xuất sắc.

            Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở:                10 đ/c

                                      Cấp tỉnh:               1 đ/c

         

                                                                 Thị trấn Quế, ngày 18 tháng 5 năm 2016

                                                                      Hiệu trưởng:

 

                                                                         

 

                                                                Nguyễn Văn Duyn  

 

  

 

 

 

                                                                                    

 

Tác giả: thcsttque

Văn bản mới

Niềm vui ngày khai trường
  • Ba công khai
  • Thông báo

Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục phổ

Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục phổ thông, năm học 2016-2017

CÔNG KHAI VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

CÔNG KHAI VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN PHỤC VỤ

Công khai thông tin chất lượng giáo dục phổ thông, năm học

Công khai thông tin chất lượng giáo dục phổ thông, năm học 2015-2016
Xem thêm...
Website Đơn vị