Điểm báo

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017

 

PHÒNG GD&ĐT DUY TIÊN

TRƯỜNG THCS YÊN NAM

 

         SỐ:    /KH-THCSYN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

       Yên Nam, ngày 01 tháng 9 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017

A. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH.

I. Căn cứ pháp lý:

          Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 4235/BGDĐT-GDTrH ngày 01/9/2016 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2016-2017;  Quyết định số 1041/QĐ-UBND  ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;  Công văn số       1332/SGDĐT-GDTrH ngày 08/9/2016 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2016 – 2017.

Căn cứ công văn số 89/PGDĐT-THCS ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Phòng GD& ĐT Duy Tiên về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2016 - 2017.

II. Căn cứ thực tế:

1)Thuận lợi:

- Được sự quan tâm sâu sắc và sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng GD&ĐT Duy Tiên, Đảng uỷ HĐND, UBND xã Yên Nam, sự phối hợp chặt chẽ của các ban ngành trong xã và hội cha mẹ học sinh.

 - Công tác xã hội hóa giáo dục ngày càng phát triển về bề rộng và chiều sâu.

 - Lãnh đạo nhà trường đoàn kết bàn bạc dân chủ thống nhất trong công tác chỉ đạo nhà trường. Có chi bộ Đảng nhiều năm được công nhận là chi bộ trong sạch vững mạnh với Đảng viên đạt tỷ lệ 85.2%.

- Đội ngũ giáo viên đã được trẻ hóa và tỷ lệ chuẩn hoá cao, năng lực chuyên môn đã có chuyển biến tốt, công tác quản lý ngày càng hiệu quả và đúng hướng.

- Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, của nhà trường trong năm học 2016 - 2017

          Tình hình đội ngũ đầu năm học:

* Tổng số: 27 đồng chí.

                Trong đó :

+ Quản lý: 2 đ/c (Hiệu trưởng + Phó Hiệu trưởng)

+ Giáo viên: 22đ/c (Tổ KHXH: 12 đ/c; Tổ KHTN: 10 đ/c )

+ Nhân viên hành chính: 2 đ/c

+ Kế toán: 1 đ/c

     Giáo viên đứng lớp có trình độ đạt chuẩn là: 22/22 = 100% (trong đó GV có trình độ trên chuẩn 15/22 = 68.2%.)

          - Cơ sở vật chất: Nhà trường đã có 3 phòng được trang bị thiết bị dạy học (Phòng Vật lý, phòng Hóa và phòng Tin).

2) Khó khăn:

   - Cán bộ quản lý mới nên kinh nghiệm công tác còn gặp nhiều khó khăn. Một số giáo viên năng lực chuyên môn còn hạn chế; giáo viên hợp đồng còn  nhiều (11 đ/c).

    - Cơ sở vật chất trường học còn thiếu so với yêu cầu đổi mới giáo dục: thiếu các phòng bộ môn (phòng Sinh, Công nghệ, phòng học tiếng, phòng Âm nhạc);   thiếu khu hiệu bộ, phòng làm việc của GV, sân chơi, bãi tập, khu nhà vệ sinh của GV và HS.

    - Một bộ phận không nhỏ học sinh ý thức học tập chưa cao, trình độ nhận thức chậm, số lượng học sinh con hộ nghèo và cận nghèo nhiều.

- Một số phụ huynh đi làm ăn xa, chưa quan tâm đến việc học tập và tu dưỡng đạo đức của con em mình.

B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH.

I.                  CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:

1. Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác trong nhà trường. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện địa phương, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh.

2. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên. Nêu cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lí và tổ chức các hoạt động giáo dục. Tập trung đổi mới phong cách, nâng cao hiệu quả công tác quản lí đối với các nhà trường theo hướng tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường; trách nhiệm giải trình của đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và chức năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên.

3. Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp dạy học, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực; đổi mới nội dung, phương pháp đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học, tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

4. Tích cực đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường; thực hiện hiệu quả mục tiêu phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.

5. Tích cực tham gia các cuộc thi theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nam và chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Duy Tiên; tăng cường hội thảo cấp trường, cụm trường, cấp huyện với nội dung hiệu quả thiết thực.

6. Làm tốt công tác XHH giáo dục, tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo huy động các nguồn vốn, nguồn tài trợ trong công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia.

II. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ

NỘI DUNG

KẾT QUẢ NĂM HỌC

2015 - 2016

CHỈ TIÊU NĂM HỌC

2016 - 2017

1. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn trường đẩy mạnh việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo",

 

 

 

 

+ Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” xếp loại xuất sắc.

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn trường tiếp tục đẩy mạnh việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" gắn với việc thiết thực tổ chức các hoạt động kỷ niệm 48 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành giáo dục (15/10/1968 - 15/10/2016); Duy trì và thực hiện có hiệu quả nội dung cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo",

- Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” xếp loại xuất sắc.

 

2 Quy mô phát triển và công tác phổ cập.

2.1 Số lớp, số học sinh:

 

 

 

 

2.2 Tỷ lệ duy trì sĩ số:

 

 

 

11 lớp - 323  Học sinh

Khối 6: 03 lớp: 94 HS; khối 7: 3 lớp: 82 HS

Khối 8: 2 lớp: 73 HS; Khối 9: 03 lớp: 78 HS trong đó 04 HS hệ BTVH

Đạt 100%

 

 

 

10 lớp - 319  Học sinh

Khối 6: 2 lớp: 75 HS; khối 7: 3 lớp: 93 HS

Khối 8: 3 lớp: 83 HS (2HS khuyết tật); khối 9: 02 lớp: 68 HS.

Số HSBTVH: 06

Phấn đấu đạt 100 %

2.3 Kết quả các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục THCS:

* Tiêu chuẩn 1:

+ Tỷ  lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 121/121 tỷ lệ 100%.

+Tỷ lệ trẻ từ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học 365/365 tỷ lệ 100%

+ Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6: 103/103 tỷ lệ 100%

* Tiêu chuẩn 2:

+ Tỷ lệ tốt nghiệp THCS (2 hệ) năm học qua 80/81 đạt 98.8%.

+ Tỷ lệ độ tuổi từ 15-18 có bằng tốt nghiệp THCS:

376/392 = 95.92%

(trong đó tốt nghiệp BT THCS 4/392 tỷ  lệ 1.02%).

+ Tổng số thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp THPT hoặc giáo dục nghề nghiệp 378/392 đạt tỉ lệ 96,42%

*Tiêu chuẩn 1

 + Giữ vững duy trì phổ cập tiểu học từ năm 1995

 + Huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp 1: đạt 100%.

 + Tỷ lệ (11-14) tuổi hoàn thành chương trình tiểu học: Đạt 100%

 

 + Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học  lớp 6 : 100%

 

*Tiêu chuẩn 2: 

  + Tỷ lệ học sinh Tốt nghiệp THCS (2 hệ): Đạt 100 %

  + Tỷ lệ học sinh (15-18) tuổi tốt nghiệp THCS đạt:  98 % trở lên.

  + Củng cố hồ sơ phổ cập chính xác có tính pháp lý cao, giữ vững và nâng cao tỉ lệ tiêu chuẩn 2.

 

 

+ Tổng số thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp THPT hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt từ 90% trở lên.

+ Tiếp tục điều tra, thực hiện hiệu quả  phân luồng sau THCS.

 

 3. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

 

 

 3.1 Chất lượng giáo dục đạo đức, hoạt động Đội:

+ Hạnh kiểm :

Loại Tốt: 87.6%

Loại Khá: 12.1%

Loại TB: 0.3%

Không có HS mắc các tệ nạn xã hội

Không có HS mắc thái độ sai trong thi cử, kiểm tra.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Kết nạp đoàn cho 26 đội viên

+ Công tác Đội:

 Xếp loại Tốt

- 100% học sinh thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, thực hiện tốt nội quy trường lớp.

- 100% học sinh trong trường mặc đồng phục các ngày trong tuần.

- 100% học sinh được giáo dục đạo đức, có lối sống lành mạnh, giáo dục trật tự an toàn giao thông, giáo dục pháp luật, giáo dục kĩ năng sống. Không có học sinh nghiện hút, mắc thái độ sai trong kiểm tra, thi cử.

- 100% học sinh được chơi các trò trơi dân gian, và tham gia các buổi sinh hoạt tập thể.

- Phấn đấu tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Khá, Tốt 98% trở lên, không có HS xếp loại hạnh kiểm  trung bình, yếu.

- Kết nạp cho 100 %  đội viên lớp 9 đủ điều kiện vào Đoàn.

+ Công tác Đội: Xếp loại Tốt

3.2 Chất lượng trí dục:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.3. Tổ chức thi giáo viên giỏi và hội thảo chuyên môn theo các chuyên đề.

 

+ Học lực:

- Loại Giỏi:  7.1 %

- Loại Khá: 37.5%

- Loại TB: 49.5%

- Loại yếu: 5.9%

Lên lớp đạt tỷ lệ: 100%

+ Kết quả xếp loại HSG văn hoá xếp 8/17 trường

Trong đó có 13 học sinh đạt giải:1 Nhất (môn Toán 7); 2 Nhì (môn Toán 8; môn Toán 6); 4 giải ba (môn Sử 9; môn Anh 8; môn Toán 7; Môn Toán 6);  6 giải KK (Môn Ngữ văn 6; môn Ngữ văn 7; môn Ngữ văn 8; môn Địa 8; môn Sử 8).

Có 02 học sinh tham gia dự thi môn Địa lý và Lịch sử 9 cấp tỉnh.

- Thi IOE cấp Huyện xếp thứ 13/18

 

-Giải toán trên mạng Internet xếp thứ 12/18.

 

 

 

- Thi OTE cấp Huyện xếp thứ 10/18.

-Thi GVDG cấp trường: 100% GV tham gia, trong đó 21/21 GV đạt danh hiệu GVDG cấp trường

- Thi GVDG cấp Huyện có 3 GV tham gia trong đó cả 3 GV được công nhận GVDG cấp Huyện.

 

 

 

 

-Tích cực tham gia hội thảo chuyên môn cấp Huyện môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh với chủ đề "Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà". Tham gia Hội thảo cấp tỉnh ở 2 môn Toán, Tiếng Anh.

 

 

+ Học lực:

- Loại Giỏi:  8 %

- Loại Khá: 39 %

- Loại TB: 48%

- Loại yếu: 5%

Lên lớp đạt tỷ lệ: 100%

+ Kết quả xếp loại HSG văn hoá: Xếp thứ 7/17 trường, trong đó đạt 1 giải Nhất (Toán 8); 02 giải nhì (Toán 6,7); 06 giải ba (Toán 6; Toán 7; Địa 9; Sử 8, Sử 9, Anh 9), 8 giải khuyến khích (Ngữ văn 6; Anh văn 7; Văn 9; Văn 8; Ngữ văn 7; Hóa 8; Địa 8; Anh 6).

 

 

 

 Có 2 HS dự thi cấp Tỉnh và đạt giải (Anh 9 và Địa 9)

 

+ IOE cấp Huyện Khối 6,7,8,9 có 1-2 HS/đội tuyển tham gia và  đạt giải, xếp thứ 10/18.

+ Giải toán trên mạng Internet cấp Huyện Khối 6,7,8,9 có 1-2 HS/đội tuyển tham gia và xếp thứ 10/18, có 1-2 HS tham gia thi cấp Tỉnh và đạt giải.

Thi OTE cấp Huyện xếp thứ 8/18.

- Tổ chức cho 100% cán bộ giáo viên dự thi giáo viên dạy giỏi cấp trường trong đó 100% đạt danh hiệu GVDG cấp trường.

- Có từ 2-5 giáo viên tham gia thi GVGD cấp Huyện và đạt giải.

Bình bầu 1 GVCN giỏi cấp trường dự thi cấp Huyện và đạt danh hiệu GVCN giỏi cấp Huyện.

1GV thi GVTPT Đội giỏi cấp Huyện và đạt giải

- Tham gia Hội thảo cấp huyện môn Ngữ văn với chủ đề "Đổi mới phương pháp dạy và học môn Ngữ văn". Tham gia Hội thảo cấp tỉnh ở 2 môn Toán, Tiếng Anh.

- Tổ chức Hội thảo các chuyên đề "Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học" cấp trường và tham gia cấp Huyện. tham gia hội thảo cấp Huyện "Nâng cao chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT", "Dạy học theo mô hình trường học mới"

3.4. Giáo dục thể chất:

Xếp thứ 13/18 trường, trong đó có 1 giải Nhì môn chạy 800m nam; 2 giải ba và 3 giải KK môn điền kinh.

Thi HSG TDTT cấp huyện: xếp thứ 10/18 trường.

3.5. Thi Nghề phổ thông:

Thi nghề: Đạt loại giỏi 100%

 

- 100% học sinh khối 8, 9 được học nghề điện.

 - Thi nghề khối 9 đạt 100% trong đó giỏi đạt 100%.

3.6. Kết quả xét tốt nghiệp THCS:

74/74 đạt: 100 %; trong đó Giỏi: 5 = 6.8%; Khá 34 = 45.9%; TB: 40 = 47.3%

100% học sinh lớp 9 (hai hệ) tốt nghệp THCS và BTTHCS, trong đó giỏi từ 8.8% trở lên; khá 45% trở lên; còn lại là TB.

3.7.Thi vào 10

54/58 em đỗ vào lớp 10 THPT đạt tỷ lệ 93.1%. Xếp thứ 9/18 trường trong Huyện, xếp thứ 29/118 trường trong Tỉnh.

95% trở lên số HS dự thi đỗ vào 10 THPT. Trường phấn đấu xếp thứ 8/18 trường trong Huyện và xếp thứ 25/118 trường trong Tỉnh.

3.8. Các hoạt động khác:

 

- Thi KHKT cấp Huyện xếp thứ 5/18 và được dự thi cấp tỉnh

 

- Thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn đối với học sinh đạt giải Nhì quốc gia

- Thi dạy học theo chủ đề tích hợp đối với GV xếp thứ 3/18, có 1 sản phẩm đạt giải Ba cấp quốc gia.

 

- Thi thiết kế bài giảng E-Lerning có 2 hồ sơ dự thi cấp Huyện

- Thi  Khoa học kĩ thuật học sinh: Có 1 sản phẩm dự thi cấp Huyện, xếp thứ 5/18 và đạt giải KK cấp Tỉnh.

- Thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn đối với học sinh xếp thứ 3/18, có 1 sản phẩm đạt giải cấp Quốc gia.

- Thi dạy học theo chủ đề tích hợp đối với GV: 2 hồ sơ dự thi cấp Huyện và xếp thứ 2/18, cả 2 sản phẩm dự thi cấp quốc gia đều đạt giải.

- Thi thiết kế bài giảng E-Lerning có 1 hồ sơ  đạt giải KK cấp quốc gia.

     4. Xây dựng điều kiện.

 

 

4.1 Xây dựng đội ngũ:

 

Đạt chuẩn: 100%

Trên chuẩn: 68.2%

100% cán bộ, giáo viên được bồi dưỡng về chính trị.

100% cán bộ giáo viên học tập, quán triệt nhiệm vụ năm học 2015-2016

100% cán bộ, giáo viên thực hiện nghiêm túc quyết định số 16/2008/BGD&ĐT về quy định đạo đức nhà giáo, đẩy mạnh cuộc vận động  "Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".

Phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Trong năm mỗi tổ chuyên môn xây dựng 2 chuyên đề SHCM lớn.

Có 4/26 CBGV xếp loại xuất sắc, 17/26 viên chức xêp loại khá, 5/26 viên chức xếp loại trung bình, không có viên chức đạt loại yếu.

Các tổ chức đoàn thể trong trường có sự đoàn kết, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác.

Tổng số đảng viên: 22/26 chiếm tỷ lệ: 84.6%

100% cán bộ, giáo viên được bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, học tập các chỉ thị, các Nghị quyết của Đảng và Nhà nước, các quy định của ngành và luật công chức - viên chức, điều lệ trường THCS.

 100% cán bộ giáo viên học tập, quán triệt nhiệm vụ năm học 2016-2017

100% cán bộ, giáo viên thực hiện nghiêm túc quyết định số 16/2008/BGD&ĐT về quy định đạo đức nhà giáo, đẩy mạnh cuộc vận động  "Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".

Phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Trong năm mỗi tổ chuyên môn phải có ít nhất 2 chuyên đề SHCM lớn.

Phấn đấu có từ 15-20% viên chức xếp loại xuất sắc, 60-70% viên chức lao động khá, số còn lại đạt trung bình, không có viên chức đạt loại yếu.

Xây dựng các tổ chức đoàn thể trong trường vững mạnh, đoàn kết đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác.

Bồi dưỡng và kết nạp 1 quần chúng vào Đảng nâng tỷ lệ Đảng viên trong HĐSP lên  88.8%.

4.2. Xây dựng cơ sở vật chất, trường chuẩn quốc gia.

Hội khuyến học Huyện tặng 1 máy chiếu đa năng; nhà trường XHH thêm 5 chiếc bảng từ. UBND Huyện đầu tư 20 bộ bàn ghế phòng Hội đồng trị giá 100 triệu đồng

- Nhà trường lắp đặt hệ thống nước sạch, xây dựng được cảnh quan môi trường xanh - sạch -  đẹp theo Quy định về vệ sinh trường học ban hành theo quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế và phong trào "Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực".

- Tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo địa phương xây dựng nhà trường theo hướng chuẩn quốc gia.

- Đầu tư kinh phí từ bổ sung trang thiết phục vụ dạy và học, giáo viên dạy học có đủ thiết bị đồ dùng, có tủ giá

đựng thiết bị, có phòng trưng bày đảm bảo thuận lợi cho giáo viên mượn trả nhanh gọn.

- Tiếp tục làm tốt công tác XHH phục vụ cho công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia.

 

 

 

 

 

5 Công tác quản lý giáo dục.

Công tác quản lý: xếp loại A

+ Xếp loại A

6. Công tác thi đua khen thưởng

1. Danh hiệu thi đua:

a) Tập thể:

    - Nhà trường: Chủ tịch UBND Huyện tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

    - Công đoàn: Công đoàn GD Huyện tặng danh hiệu “Công đoàn vững mạnh”

b) Cá nhân:

- CSTĐCS: 3

- LĐTT: 24

2. Khen thưởng:

a) Tập thể

- Chi bộ đạt danh hiệu “Trong sạch vững mạnh”

- Trường: Giấy khen của CTUBND Huyện

b) Cá nhân: Giấy khen của CTUBND Huyện: 4

 

 

 

1. Danh hiệu thi đua

a) Nhà trường: Chủ tịch UBND Huyện tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

    - Công đoàn: Công đoàn GD Huyện tặng danh hiệu “Công đoàn vững mạnh”

b) Cá nhân:

- CSTĐCS: 3

- LĐTT: 25

2. Khen thưởng:

a) Tập thể

- Chi bộ đạt danh hiệu “Trong sạch vững mạnh”.

- Trường: Giấy khen của CTUBND Huyện; Tỉnh.

- Giấy khen của GĐ Sở.

- Đoàn thanh niên được huyện Đoàn tặng giấy khen

  - Đội thiếu niên xếp loại Tốt và được Hội đồng đội huyện tặng giấy khen

b) Cá nhân:

- Giấy khen của CTUBND Huyện: 5 đ/c.

- Bằng khen của Chủ tịch UBND Tỉnh: 01 đ/c

- Giấy khen của Giám đốc Sở GD: 1 đ/c.

III. CÁC BIỆN PHÁP CHÍNH ĐỂ THỰC HIỆN.

1. Biện pháp thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

Tiếp tục đẩy mạnh việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" theo chỉ thị số 05- CT/TW ngày 15/5/2015 của Bộ chính trị, gắn với việc tổ chức các hoạt động thiết thực kỷ niệm 47 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành giáo dục (15/10/1968 - 15/10/2015); Đưa nội dung các cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành hoạt động thường xuyên của nhà trường bằng những nội dung, hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp với địa phương, đơn vị. Xây dựng nhà trường xanh - sạch - đẹp bằng nhiều lực lượng mà nòng cốt là học sinh, giáo viên của trường.

Đối với phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, trường phải có các mô hình, tư liệu để lưu giữ kết quả thực hiện phong trào như: video clip, hình ảnh, hiện vật…. Cuối năm học, trường tự đánh giá kết quả thực hiện phong trào thi đua theo công văn số 1741/BGDĐT- GDTrH ngày 05/3/2009 của Bộ GD&ĐT.

Tổ chức tốt hoạt động "Tuần sinh hoạt tập thể" đầu năm học mới theo công văn số 1110/ SGDĐT – GDTrH về việc hướng dẫn tổ chức một số hoạt động đầu năm học 2016 - 2017 ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Sở giáo dục và đào tạo Hà Nam, giúp học sinh làm quen với thầy cô giáo, bạn bè; điều kiện học tập và phương pháp dạy học mới trong nhà trường; tạo nên môi trường học tập thân thiện, tích cực và hiệu quả cho học sinh.

2. Biện pháp ổn định quy mô phát triển và công tác phổ cập.

2.1- Số lớp, số học sinh:

Ổn định quy mô 10 lớp với 325 học sinh từ đầu năm đến cuối năm học (319 HSPT và 6 HVBTVH).

2.2- Tỷ lệ duy trì sĩ số:

          - Nhà trường kết hợp với các đoàn thể trong xã và hội cha mẹ học sinh  tạo điều kiện giúp đỡ những học sinh có hoàn cảnh khó khăn về vật chất để các em được đến trường.

    - Thực hiện tốt công tác tuyển sinh, vận động học sinh ra lớp ngay từ đầu năm học.

    - Quản lý tốt và duy trì sĩ số học sinh đang học tại trường, chú trọng đổi mới  công tác chủ nhiệm, đưa công tác duy trì sĩ số vào công tác thi đua của giáo viên chủ nhiệm.        

    - Theo dõi sĩ số học sinh các lớp hàng ngày, ngăn chặn kịp thời hiện tượng học sinh bỏ học giữa chừng.

          - Làm tốt công tác vận động học sinh bỏ học ra học lớp BTVH.

2.3 - Kết quả các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục THCS:

          - Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền và  các lực lượng xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và tỉ lệ các tiêu chuẩn phổ cập.

          - Kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban chỉ đạo phổ cập.Tổ chức kiểm tra rà soát các đối tượng trong độ tuổi, huy động học sinh ra học các lớp phổ thông và BTVH.

Củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS; đảm bảo chất lượng công tác điều tra cơ bản; thực hiện nghiêm túc quản lý và lưu trữ hồ sơ phổ cập giáo dục các cấp; tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.

Thực hiện việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD; tích cực huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp; Tiếp tục thực hiện quản lý PCGD THCS theo Hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC.

     - Tăng cường hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng với mục tiêu “nâng cao dân trí" tại địa phương .

3. Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

3.1- Chất lượng giáo dục đạo đức, hoạt động Đội:

- Tăng cường công tác giáo dục tư tưởng đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân cho học sinh thông qua giờ dạy môn GDCD và lồng ghép trong buổi tập trung đầu tuần và giờ chính khoá của các môn học khác. Tuyên truyền về Luật giáo dục 2005, luật GD bổ sung sửa đổi, luật giao thông, luật phòng chống ma tuý... tổ chức học tập điều lệ trường trung học, nội quy, quy chế nhà trường nghiêm túc. Quán triệt và tổ chức cho học sinh thực hiện tốt chủ đề công tác Đội của năm học.

                                                “Thiếu nhi Hà Nam

Vâng lời Bác dạy

Làm nghìn việc tốt

Mừng Đại hội đoàn”

          - Tổ chức hoạt động các ngày cao điểm như 15/10, 20/11, 22/12, 3/2, 19/5 có chất lượng. Tổ chức các hoạt động ngoại khoá: thi “Tìm hiểu Luật giao thông đường bộ”, thi “Kể chuyện về tấm gương đạo đức của Bác Hồ”. Tổ chức cho học sinh tham gia các công tác xã hội: Tham gia bảo hiểm, an toàn giao thông, giữ vệ sinh môi trường, lao động dọn nghĩa trang liệt sĩ, thăm hỏi động viên các bác thương bệnh binh trong Trung tâm điều dưỡng thương binh Duy Tiên; hoạt động trải nghiệm sáng tạo...

          - Tổ chức họp giao ban giữa BGH nhà trường với giáo viên chủ nhiệm và Tổng phụ trách Đội vào tiết 3 thứ 7 hàng tuần tập trung vào các nội dung chính: GVCN báo cáo về hoạt động của lớp chủ nhiệm; BGH và Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới; tổ chức bình chọn những gương học sinh tiêu biểu trong tuần để tuyên dương vào buổi chào cờ và đưa lên Website nhà trường.

          - Hàng tuần tổ chức buổi chào cờ đầu tuần có chất lượng để nhận xét, xếp loại thi đua các lớp, biểu dương những gương điển hình tốt; uốn nắn kịp thời những hành vi, hiện tượng vi phạm quy định của nhà trường.

          - Kiện toàn và duy trì tốt các hoạt động của đội sao đỏ, lớp trực tuần.

          - Tăng cường vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong việc quản lý học sinh trong giờ truy bài đầu các buổi học, trong các giờ sinh hoạt tập thể,... Đổi mới nội dung và hình thức trong các giờ sinh hoạt hàng tuần của các lớp, đảm bảo nội dung phong phú, đa dạng, cuốn hút được sự tham gia của học sinh. Thực hiện đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh theo đúng quy chế của Bộ GD&ĐT.

          - Thực hiện tốt nền nếp của Đội, của trường theo đúng quy định, tổ chức kiểm tra chéo nền nếp giữa các lớp trong năm học 3 lần/năm. Nâng cao chất lượng hoạt động những ngày cao điểm trong các tháng, tiếp tục bổ sung tư liệu về truyền thống của nhà trường và đăng tải trên Website của trường. Tăng cường công tác giáo dục truyền thống về nhà trường, quê hương, đất nước.

          - Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với hội cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường trong việc tham gia giáo dục học sinh.

          - Giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống thông qua việc tích hợp vào giảng dạy ở các môn học và qua các hoạt động tập thể, giáo dục ngoài giờ lên lớp.

          - Thành lập Ban tư vấn học đường để tư vấn cho học sinh giải quyết những vướng mắc về vấn đề tâm, sinh lý lứa tuổi.

3.2. Chất lượng trí dục:

3.2.1. Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục.

1. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.

a) Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng cấp học trong chương trình giáo dục phổ thông, nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh theo khung thời gian 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần), kết thúc học kỳ I vào ngày 08/01/2017, kết thúc năm học trước ngày 31/5/2017, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ.

b) Giao cho các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên thực hiện sau khi đã được BGH phê duyệt và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét góp ý trong quá trình thực hiện.

c) Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên tổ chức sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn qua mạng cho mỗi chủ đề theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT.

2. Tham gia mô hình trường học mới cấp THCS đối với lớp 6 theo Công văn 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. BGH xây dựng kế hoạch việc triển khai MHTHM cụ thể từng học kỳ, từng tháng.

Hàng tuần 2 tổ dự giờ, tham gia sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học thông qua các tiết dạy đó nhằm rút kinh nghiệm trong công tác triển khai dạy học theo MHTHM.

3. Tổ chức dạy học ngoại ngữ

- Yêu cầu giáo viên Ngoại ngữ áp dụng các giải pháp tích cực hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học chương trình Tiếng Anh 10 năm theo Đề án Ngoại ngữ Quốc gia (NNQG) 2020. Cụ thể: Tích cực tham gia việc tập huấn, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực CMNV, cải tiến nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn các cấp.

- Tham gia dạy học đại trà chương trình Tiếng Anh 10 năm theo Đề án NNQG 2020 đối với học sinh lớp 6, lớp 7 và lớp 8; tiếp tục dạy Tiếng Anh lớp 9 hệ 7 năm theo hướng dẫn chuyên môn về dạy học ngoại ngữ của Bộ GDĐT và Sở GDĐT (được áp dụng từ năm học 2010-2011).

. - Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo công văn số 5333/GDTrH-BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT và công văn số 1351/SGDĐT-GDTrH ngày 02/10/2014 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn triển khai kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực môn tiếng Anh cấp trung học từ năm học 2014-2015.

          4. Dạy học tự chọn:

          a) Lớp 6 thực hiện mô hình trường học mới, tổ chức dạy môn tự chọn giáo dục kĩ năng sống theo hướng dẫn, thời lượng 2tiết/tuần

          b) Các lớp 7,8,9:

          Thực hiện dạy học tự chọn theo hướng dẫn tại công văn số 8607/BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn dạy học tự chọn cấp THCS và cấp THPT năm học 2007-2008:

          - Thời lượng: dạy 2 tiết/tuần đối với các lớp 7,8,9.

          - Nội dung: Dạy chủ đề tự chọn bám sát của các môn học. Các nội dung dạy được tổ nhóm xây dựng phù hợp với điều kiện và trình độ học sinh.      

          5. Tăng cường đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, đáp ứng mục tiêu phân luồng học sinh, nhất là phân luồng học sinh sau THCS. Tiếp tục rà soát lại toàn bộ chương trình dạy nghề phổ thông để chọn lựa, bổ sung các chương trình dạy nghề đáp ứng với yêu cầu phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và điều kiện dạy học của nhà trường; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thông tại nhà trường.

          Dạy đủ và có chất lượng 70 tiết nghề Điện dân dụng cho học sinh trong 2 năm học lớp 8 và lớp 9.

6. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông…

+ Triển khai thực hiện công tác tư vấn học đường:

- Hiệu trưởng đã phân công giáo viên chủ nhiệm kết hợp với giáo viên bộ môn làm công tác tư vấn cho cha mẹ học sinh và học sinh để giúp các em vượt qua khó khăn gặp phải trong cuộc sống và học tập, đặc biệt là tư vấn về tâm lý lứa tuổi.

- Nhà trường kết hợp với Công đoàn và Đội đã có kế hoạch tổ chức câu lạc bộ tuổi vị thành niên để qua đó các em có thể bày tỏ tâm tư của mình từ đó các thầy cô giáo đóng vai là các nhà tư vấn sẽ tư vấn cho các em để các em có những lựa chọn đúng nhất cho bản thân mình.

 + Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh:

- Chú trọng công tác giáo dục đạo đức học sinh, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống; thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức qua mỗi hoạt động trong nhà trường. Tiếp tục thực hiện giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai.

- Tích cực vận động học sinh ra lớp để không có học sinh bỏ học do hoàn cảnh khó khăn, vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số; giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, tăng tỷ lệ và chất lượng học sinh khá giỏi.

7. Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.

8. Tổ chức tốt một số hoạt động đầu năm học theo công văn số 3633/BGDĐT-GDTrH ngày 26/7/2016 của Bộ GDĐT và công văn số 1110/SGDĐT-GDTrH ngày 01/8/2016 của Sở GDĐT, đặc biệt quan tâm đối với học sinh lớp 6 nhằm giúp các em làm quen với điều kiện, môi trường học tập mới và tiếp cận phương pháp dạy học của MHTHM.

Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của ngày Khai giảng, Lễ tri ân, Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh học hát Quốc ca đúng nhạc và lời để hát tại các buổi Lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.

Hướng dẫn học sinh ôn luyện bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ và bài thể dục chống mệt mỏi theo quy định; duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục trên vào tập luyện thường xuyên trong năm học.

9. Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

          10. Công tác Đội và phong trào thiếu nhi: Thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng Đội tỉnh Hà Nam và Hội đồng Đội huyện Duy Tiên.

3.2.2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.

Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục; tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục nhằm phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

Đối với lớp 6 dạy học thí điểm mô hình trường học mới việc đánh giá phải hướng tới phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của mỗi học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự hứng thú, tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy năng khiếu cá nhân; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.

1. Đổi mới phương pháp dạy học

Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; thực hiện đổi mới đánh giá giờ dạy giáo viên theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT; đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, phương pháp tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá phù hợp các đối tượng học sinh khác nhau; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.

Thực hiện đánh giá giờ dạy giáo viên theo Công văn số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn, đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học.

2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

-  Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối...  Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

- Tổ chức và động viên giáo viên, học sinh tích cực tham gia các cuộc thi do Bộ GDĐT phát động nhằm đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trong nhà trường và tăng cường hình thức học tập gắn với thực tiễn:

 + Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học thực hiện theo Công văn số 1290/BGDĐT-GDTrH ngày 29/3/2016 của Bộ GDĐT và Công văn số 671/SGDĐT-GDTrH ngày 20/5/2016 của Sở GDĐT;

+ Cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn và cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp thực hiện theo Công văn số 3844/BGDĐT-GDTrH ngày 09/8/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số  1214/SGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2016 của Sở GDĐT.

Nhà trường phát động đến toàn thể học sinh và giáo viên sau khi nhận được hướng dẫn của Ban tổ chức các cuộc thi trên, giao cho 2 tổ chuyên môn nghiên cứu và tìm ý tưởng, lên kế hoạch tham gia các cuộc thi một cách nghiêm túc, hiệu quả.

- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; thi tiếng Anh trên mạng (IOE) và tài năng tiếng Anh (OTE); thi giải toán trên mạng; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá

- Thực hiện việc không tổ chức thi tuyển học sinh vào lớp 6, không tổ chức khảo sát học sinh đầu năm học theo Chỉ thị 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp, đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.

 - Kết hợp đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Khi chấm bài kiểm tra yêu cầu giáo viên phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Đối với học sinh có kết quả bài kiểm tra định kì không phù hợp với những nhận xét trong quá trình học tập (quá trình học tập tốt nhưng kết quả kiểm tra quá kém hoặc ngược lại), giáo viên cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, nếu thấy cần thiết và hợp lí thì có thể cho học sinh kiểm tra lại.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận, đảm bảo đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kì và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.

- Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự, quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây; tiếp tục nâng cao chất lượng việc thi cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với môn ngoại ngữ.

- Đối với môn Tiếng Anh theo chương trình thí điểm của Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020": thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn tại công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT và công văn số 1351/SGDĐT-GDTrH ngày 02/10/2014 của Sở GDĐT, đặc biệt chú trọng tới việc sử dụng các hình thức thực hành để đánh giá toàn diện quá trình học tập của học sinh.

- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn) của sở, phòng GDĐT và các trường học. Cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

4. Xây dựng nền nếp chuyên môn.

          - Xây dựng quy chế chuyên môn, tổ chức cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên học quy chế chuyên môn ngay từ đầu năm học.

          - Tăng cường kiểm tra việc thực hiện nền nếp chuyên môn của giáo viên. Nâng cao vai trò của các tổ trưởng chuyên môn trong việc quản lý và chỉ đạo chuyên môn ở các tổ.

          - Duy trì đều đặn việc họp giao ban giữa Ban giám hiệu với tổ trưởng, tổ phó của các tổ vào tiết 4 sáng thứ 2 hàng tuần. Nội dung cuộc họp tập trung vào việc các tổ trưởng báo cáo với BGH về việc thực hiện chuyên môn ở các tổ; BGH triển khai kế hoạch chuyên môn của tuần tiếp theo tới các tổ.

          - Thực hiện tốt cuộc vận động "Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm". Phát động phong trào sử dụng đồ dùng dạy học và tự làm đồ dùng dạy học có nền nếp thường xuyên.

          - Tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học 2 buổi/tháng. Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, BGH trực tiếp tham dự để chỉ đạo và cùng tham gia trao đổi ý kiến. Các tổ chuyên môn lập kế hoạch SHCM theo tháng BGH phê duyệt trước mỗi buổi sinh hoạt chuyên môn ít nhất 1 tuần để theo dõi, bố trí dự và chỉ đạo.

          - Thực hiện nghiêm túc Quyết định 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT đối với mô hình trường học cũ, công văn số 4669/BGDĐT-GDTrH ngày 10/9/2015 của Bộ GD&ĐT đối với MHTHM.

 

3.2.3. Biện pháp nâng cao chất lượng thi giáo viên giỏi và hội thảo chuyên môn.

          a) Thi giáo viên dạy giỏi:

          - Phổ biến lại Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ GD&ĐT tới toàn thể giáo viên ngay từ đầu năm học. Khuyến khích và động viên mọi giáo viên tự chuẩn bị tốt các điều kiện, các nội dung dự thi giáo viên giỏi được quy định trong Điều lệ để sẵn sàng tham gia dự thi giáo viên giỏi các cấp.

           - Tổ chức tốt hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường đảm bảo 100% giáo viên đủ điều kiện dự thi theo đúng quy trình và nội dung được quy định trong Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi. Chỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện tốt việc bồi dưỡng cho những giáo viên được tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.

          b) Thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi:

- Chuẩn bị tốt các điều kiện tham gia thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp Huyện theo thông tư 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ GD&ĐT.

c) Thi TPT Đội giỏi: Thực hiện theo hướng dẫn.

d) Hội thảo chuyên môn:

- Tham gia Hội thảo cấp huyện môn Ngữ văn với chủ đề " Đổi mới phương pháp dạy và học môn Ngữ văn". Tham gia Hội thảo cấp tỉnh ở 2 môn Toán, Tiếng Anh.

          - Tham gia Hội thảo các chuyên đề "Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học", "Nâng cao chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT", "Dạy học theo mô hình trường học mới".

          Các tổ chuyên môn dựa trên kế hoạch hội thảo của PGD chuẩn bị các nội dung hội thảo phù hợp với điều kiện nhà trường và năng lực của mỗi thành viên trong tổ.

3.2.4. Nâng cao chất lượng đại trà:

          - Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá. Thực hiện nghiêm túc việc giảng dạy, kiểm tra đánh giá bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng.

          - Lấy kết quả giảng dạy của giáo viên làm cơ sở đánh giá xếp loại thi đua cuối năm.

          - Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình dạy thêm học thêm theo kế hoạch đã duyệt với PGD.

          - Làm tốt công tác kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, kiểm tra chuyên đề (Dự giờ, hồ sơ giáo án, chấm trả bài, công tác chủ nhiệm lớp, việc sử dụng thiết bị dạy học ...). Thường xuyên kiểm tra đột xuất giáo viên trong việc thực hiện các nền nếp chuyên môn để kịp thời động viên những giáo viên thực hiện tốt, đặc biệt khuyến khích những GV có bài dạy trên máy vi tính bằng giáo án điện tử có chất lượng, đồng thời uốn nắn, phê bình những trường hợp chưa làm tốt.        

          - Phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong cán bộ GV. Chú trọng bồi dưỡng những giáo viên có trình độ tay nghề chưa vững.

3.2.5. Biện pháp nâng cao chất lượng tuyển sinh vào lớp 6 và ôn tập thi tuyển sinh lớp 10 THPT

          - Lên kế hoạch tuyển sinh vào lớp 6 vào tháng 6 năm 2016, tổ chức tuyển sinh đủ số lượng theo kế hoạch vào đầu tháng 7.

- Tổ chức ôn thi vào lớp 10 có hiệu quả, thu hút được 100% học sinh tham gia, chọn cử giáo viên có năng lực chuyên môn tốt để ôn tập cho học sinh. Giáo viên ôn tập theo nội dung đã được PGD thống nhất triển khai từ năm học 2013-2014 và chỉnh sửa bổ sung năm 2014-2015; soạn giảng nghiêm túc trước khi lên lớp. BGH thường xuyên kiểm tra việc soạn bài cũng như việc lên lớp của GV. Giai đoạn ôn tập phân đối tượng HS dạy đảm bảo nâng cao chất lượng HS khá giỏi cũng như yếu kém.

- Chia đối tượng ôn tập theo năng lực của học sinh đảm bảo kiến thức vừa sức đối với học sinh.

- Làm tốt công tác vận động tuyên truyền trong việc phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS, góp phần nâng cao chất lượng tuyển sinh vào 10. Lấy kết quả các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và các bài khảo sát chất lượng các kỳ làm can cứ phân luồng.

3.2.6. Biện pháp nâng cao chất lượng học sinh giỏi:

- Tổ chức kiểm tra chọn đội tuyển ngay từ đầu năm học.

- BGH duyệt số lượng học sinh tham gia dự thi của các đội tuyển, cân đối hợp lý về môn dự thi đối với lớp 9. Cụ thể :

+ Khối 6: Môn Toán: 2HS, môn Ngữ văn và Anh văn: 1HS/đội.

+ Khối 7: Môn Toán: 2HS; môn Ngữ văn và Anh văn: 1HS/đội.

+ Khối 8: Môn Toán: 1HS ; Môn Sinh: 1HS; môn Anh: 1HS; Môn Sử: 2HS ; Môn Địa: 1HS; Môn Lý: 1HS; Môn Ngữ văn: 1HS

+ Khối 9: Môn Ngữ văn: 1HS, môn Địa: 1HS, môn Sử: 2HS, môn Hóa: 1HS

- Giáo viên tham gia BD các đội tuyển xây dựng kế hoạch, soạn giáo án có chất lượng.

          - Tổ chức BDHSG các môn văn hóa ở các khối lớp đều đặn, nghiêm túc, hiệu quả với thời lượng bồi dưỡng ở các đội tuyển như sau:

          - Thời lượng bồi dưỡng: ít nhất 1 buổi/ tuần đến trước thời điểm thi.

          - Nội dung bồi dưỡng: Bám sát theo khung chương trình BDHSG PGD đã xây dựng và vận dụng linh hoạt nội dung dạy tùy theo đối tượng HS từng đội tuyển.

          - Tham gia thi học sinh giỏi cấp Huyện theo lịch của PGD:

  + Đợt 1: Thi học sinh giỏi lớp 9 các bộ môn đã đăng ký theo kế hoạch.

+ Đợt 2: Kiểm tra chất lượng HSG các bộ môn Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh lớp 6,7,8  và Vật lý, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý lớp 8.

- BGH chọn những giáo viên nhiệt tình có khả năng bồi dưỡng HSG. Giao trách nhiệm kết quả bồi dưỡng HSG cho giáo viên giảng dạy.

`        - BGH tham gia BD cùng với GV theo chuyên môn đào tạo. Mời các đ/c chuyên viên PGD, các đ/c giáo viên có trình độ chuyên môn tốt và có nhiều kinh nghiệm trong công tác BDHSG của Huyện về tư vấn và giúp đỡ giáo viên của nhà trường.

          - Huy động các nguồn lực về tài chính để động viên giáo viên trực tiếp tham gia BD HSG và mua sắm tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi.

          - Nhà trường tạo điều kiện, thời gian cho giáo viên đầu tư thích đáng vào việc nghiên cứu, soạn giảng, đọc sách tham khảo, báo chí, tham quan thực tế. Hướng dẫn giáo viên sử dụng mạng Internet để khai thác, tìm kiếm tư liệu, đề thi HSG của các tỉnh và của Bộ GD&ĐT.

          - Phát động học sinh và giáo viên toàn trường tham gia thi giải Toán, giải Tiếng Anh  và tài năng Tiếng Anh trên mạng ngay từ đầu năm học. Phân công giáo viên phụ trách dự thi và hướng dẫn học sinh tham gia dự thi, thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc tham gia dự thi và kết quả thi của học sinh trên mạng. Hàng tháng, tổ chức trao thưởng cho những học sinh có thành tích xuất sắc nhất, nhận xét, rút kinh nghiệm và nhắc nhở những học sinh chưa tích cực tham gia.

          - Tổ chức cho giáo viên và học sinh tham gia dự thi giải Toán, thi Tiếng Anh qua mạng Internet cấp trường theo đúng thời gian mà Ban tổ chức quy định ở tất cả các khối lớp. Chọn cử những học sinh có thành tích cao nhất tham gia dự thi cấp huyện, tỉnh. 100% giáo viên Tiếng Anh thi Olympic trên mạng, với môn Toán: 1GV/Môn/khối tham gia giải toán trên mạng cấp Huyện.

          - Ban giám hiệu quản lý chặt chẽ việc soạn, giảng, thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi của giáo viên bằng nhiều biện pháp: ký duyệt giáo án hàng tuần, kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên đề,...lên lịch bồi dưỡng các đội tuyển cụ thể hàng tuần.

3.2.7. Các cuộc thi khác:

          +) Đối với học sinh:

           Giao cho các tổ chuyên môn lên kế hoạch và hướng dẫn học sinh tham gia các cuộc thi do sở GD quy định:

          - Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn đối với học sinh trung học.

          - Cuộc thi Nghiên cứu khoa học, kĩ thuật dành cho học sinh trung học.

  +) Đối với giáo viên: Mỗi tổ chuyên môn thực hiện 1 chủ đề trong các chủ đề sau:

  - Thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học.

 - Thiết kế bài giảng E-Lerning.

 3.3. Giáo dục thể chất:

- Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục thể chất trong nhà trường. Bố trí giáo viên chuyên trách dạy môn Thể dục. Thực hiện có nền nếp và hiệu quả việc giảng dạy môn Thể dục đúng đủ số tiết theo chương trình quy định của Bộ GD&ĐT. Giáo viên thể dục khi lên lớp mặc trang phục TDTT và đi giầy ba ta. Học sinh mặc trang phục gọn gàng, đi giầy ba ta và đảm bảo an toàn tuyệt đối khi tham gia tập luyện TDTT, khuyến khích học sinh mặc trang phục thể thao trong học tập thực hành

          - Tăng cường CSVC, phương tiện, dụng cụ phục vụ cho học tập môn thể dục nội khoá và tổ chức các hoạt động TDTT ngoại khoá. 

          - Phối kết hợp chặt chẽ với trạm y tế xã tổ chức khám sức khoẻ định kỳ và lập sổ quản lý sức khoẻ cho từng học sinh.

          - Tổ chức hoạt động sinh hoạt tập thể gắn với hoạt động TDTT vào các ngày thứ 2, thứ 4 và thứ 7 trong tuần.

          - Chỉ đạo giáo viên dạy thể dục thể thao tuyển chọn đội tuyển và tập tổ chức tập luyện cho học sinh ngay từ đầu năm học với các môn theo thế mạnh của nhà trường.

          - Đầu tư mua một số thiết bị phục vụ cho việc luyện tập của đội tuyển TDTT như giầy đinh, bàn đạp xuất phát thấp, vợt cầu lông, bộ bàn cờ vua.

          - Tham mưu với các cấp ủy đảng, chính quyền, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng sân tập cho học sinh theo tiêu chí sân tập của trường chuẩn quốc gia.

3.4. Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục lao động, hướng nghiệp, dạy nghề.

          - Kiện toàn Ban giáo dục lao động hướng nghiệp dạy nghề, xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đề ra.

          - Tổ chức cho tất cả học sinh khối 8 và khối 9 được học nghề điện. Dạy đủ 70 tiết nghề điện dân dụng theo quy định, có chất lượng. Thiết lập các loại hồ sơ học và thi Nghề theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT, hướng dẫn của Sở GD - ĐT Hà Nam.

          - Hoàn thiện quy hoạch tổng thể các khối công trình trong nhà trường, triệt để sử dụng các diện tích sân vườn trong khuôn viên để trồng cây xanh.

          - Dạy đủ các bài giáo dục hướng nghiệp theo quy định, thực hiện tích hợp giữa HĐGDNGLL, HĐGDHN.Hoạt động GDHN tập trung hướng dẫn HS lựa chọn con đường học lên THPT, GDTX, TCCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động, góp phần công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS.

4. Biệp pháp phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý.

1. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí.

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia tập huấn mô hình trường học mới lớp 6 cấp THCS nghiêm túc, hiệu quả.

- Tham gia việc tập huấn sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường cho cán bộ quản lí, giáo viên các trường THCS triển khai Mô hình trường học mới lớp 6, dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh;

- Tích cực tham gia tập huấn về hoạt động trải nghiệm sáng tạo Khoa học kỹ thuật, thi dạy học theo chủ đề tích hợp, thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn.

- Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lí, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GDĐT. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lí qua trang mạng "Trường học kết nối".

- Chỉ đạo giáo viên tiếng Anh tích cực tự học tự bồi dưỡng theo chuẩn quy định của Bộ GDĐT đáp ứng việc triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” thông qua sử dụng các phần mềm, các chương trình học trực tuyến, học kết hợp, các nguồn học liệu mở phù hợp với yêu cầu đổi mới dạy và học Tiếng Anh đã được phát triển bởi các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước có uy tín và đã được Bộ GDĐT thẩm định; tạo điều kiện để giáo viên tham gia bồi dưỡng chuẩn hóa, tránh tình trạng để giáo viên vừa tham gia bồi dưỡng vừa giảng dạy. Việc bố trí, sử dụng giáo viên phù hợp, hiệu quả.

- Tổ chức và tham gia sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học 4 buổi/tháng, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch, BGH phê duyệt trước khi thực hiện và cùng tham gia sinh hoạt, từ đó có sự chỉ đạo sát sao hơn. Nhà trường thực hiện sắp xếp TKB trong tuần mỗi tổ chuyên môn phải có 2 tiết đồng loạt giáo viên trong tổ đó trống tiết để 1 tiết GV đi dự giờ đồng nghiệp trong tổ và 1 tiết để tổ rút kinh nghiệm, cụ thể như sau: tổ KHTN xếp vào tiết 2 ngày thứ Hai, tổ KHXH&NV xếp vào tiết 2 ngày thứ Ba. GV Tiếng Anh dự giờ vào tiết 2, rút kinh nghiệm vào tiết 3 ngày thứ 5; nhóm thể dục tự bố trí dự giờ phù hợp, hiệu quả

- Sử dụng có hiệu quả trang mạng "Trường học kết nối" để tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí. Trong mỗi học kì, mỗi tổ/nhóm chuyên môn tham gia ít nhất 2 chuyên đề, tổ chức dạy thử nghiệm để dự giờ, phân tích, rút kinh nghiệm và nộp kết quả trên trang mạng.

- Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT. Phát huy các kết quả đạt được từ những năm học trước tổ chức và động viên giáo viên tham gia Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học theo Hướng dẫn  của Bộ GDĐT đạt kết quả cao.

2. Tăng cường quản lí đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục

- BGH rà soát đội ngũ, đề nghị tăng cường bổ sung, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, cho các môn học, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Mỹ thuật, Âm nhạc, Công nghệ, Thể dục, Giáo dục quốc phòng - an ninh, cán bộ tư vấn trường học, nhân viên phụ trách thư viện, thiết bị dạy học.

- Tăng cường công tác kiểm tra nhằm điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy.

- Thực hiện các biện pháp quản lý bằng pháp chế và thi đua đối với cán bộ quản lý và giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao thông qua việc bình xét thi đua, nâng lương, xem xét việc tái hợp đồng, điều động, luân chuyển công tác hoặc khi bổ nhiệm lại.

5. Biện pháp sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia.

          5.1. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất trường học.

- Nâng cao chất lượng hoạt động và quản lý phòng học bộ môn đã có (Phòng Vật lý; Hóa học, Tin học, máy chiếu). Sử dụng hiệu quả việc dạy học Tiếng Anh lớp 6,7,8 trên phòng máy chiếu đa năng. Sổ nhật ký phòng học bộ môn được nhà trường  thực hiện nội dung theo đúng hướng dẫn và sử dụng hiệu quả.

- Việc sắp xếp TKB phải đảm bảo các giờ dạy môn Lý, Hóa, Tin ở các khối lớp không trùng nhau trong cùng 1 tiết để đảm bảo 100% các tiết học ở các môn học này được học tại phòng bộ môn.

- Đầu mỗi năm học nhà trường tu sửa đường điện, nước, sửa chữa bàn ghế, đảm bảo lớp học đủ ánh sáng, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.

- Tăng cường thực hiện xã hội hoá giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và tạo cảnh quan nhà trường, vệ sinh trường lớp; mua sắm các trang thiết bị cần thiết cho giảng dạy các môn văn hoá và giáo dục thể chất.

-Yêu cầu giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học, khai thác triệt để cơ sở vật chất của nhà trường để đảm bảo yêu cầu tiết dạy có thí nghiệm, thực hành. Động viên, tổ chức tốt phong trào giáo viên tự làm đồ dùng dạy học.

5.2 Tiếp tục xây dựng trường đạt cận chuẩn quốc gia.

- Làm tốt công tác tham mưu với cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương, vận động tuyên truyền nhân dân và tổ chức xã hội xây dựng lộ trình thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia.

6. Biện pháp duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục.

            Thực hiện nghiêm túc công tác PC-XMC theo ngị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng chính phủ; thông tư 07/TTBGD ngày 23/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xoá mù chữ:

Củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS; đảm bảo chất lượng công tác điều tra cơ bản; thực hiện nghiêm túc quản lý và lưu trữ hồ sơ phổ cập giáo dục các cấp; tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.

Thực hiện việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD; tích cực huy động các đối tượng diện PCGDTHCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ tiết, nghỉ học từng ngày, có giải pháp khắc phục hiệu quả; không có học sinh bỏ học do hoàn cảnh gia đình khó khăn; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số học sinh.

Thực hiện quản lý phổ cập PCGD THCS theo Hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XNMC.

7. Biện pháp đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học.

7.1. Tăng cường đổi mới quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, thực hiện quyền tự chủ của cơ sở giáo dục; củng cố kỷ cương, nề nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá và thi. Cụ thể:

- Hiệu trưởng: Phụ trách chung, duyệt các loại kế hoạch. Quản lý việc thực hiện chương trình tổ KHTN.

- Phó HT: Xây dựng kế hoạch chuyên môn, phụ trách các cuộc thi;  

- Ổn định trường lớp, đội ngũ, xây dựng lề lối làm việc, quy chế hoạt động của đơn vị ngay từ đầu năm học, phân công chuyên môn hợp lý, công bằng đúng quy định. Duyệt kế hoạch phát triển và phân công chuyên môn với Phòng GD&ĐT.

          - Tiếp thu tinh thần chỉ đạo nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý GD, xây dựng kế hoạch của đơn vị để duyệt với Phòng GD&ĐT và chỉ đạo, triển khai thực hiện kế hoạch trong nhà trường, giao chỉ tiêu cho các tổ chuyên môn trong nhà trường.

          - Giao chỉ tiêu cho các tập thể, cá nhân cụ thể, có tính khả thi trên cơ sở kết quả đạt được của năm học trước. Xây dựng tiêu chí đánh giá thi đua đối với các tập thể, cá nhân trong năm học.

          - Phân công chuyên môn ưu tiên cho giáo viên BDHSG, chọn và bố trí giáo viên có năng lực để dạy bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi.

- Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học phát huy năng lực, gắn liền với thực tiễn, rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học cho học sinh, chú trọng sử dụng thiết bị dạy học, rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh. Chỉ đạo giáo viên dạy sát đối tượng để kiên trì phấn đấu tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi, giảm tỷ lệ HS yếu kém một cách thực chất; giảm tỷ lệ học sinh bỏ học; coi trọng bồi dưỡng phẩm chất, năng lực học sinh. Tổ chức giảng dạy, học tập theo chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng và đạt kết quả tốt

7.2. Phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh; quản lý chặt chẽ và nâng chất lượng việc thực hiện dạy thêm học thêm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-VBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh và Hướng dẫn số 1035 ngày 13/7/2016 của Sở GD&ĐT Hà Nam. Chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức xây dựng phân phối chương trình dạy thêm, học thêm phù hợp với trình độ học sinh và tình hình thực tế của nhà trường, đưa vào kế hoạch ngay từ đầu năm học; thực hiện nghiêm túc việc đăng ký lịch báo giảng, ghi sổ đầu bài dạy thêm học thêm.

7.3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức hội nghị CBCC trong tháng 9/2016. Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ của đơn vị theo thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006 của Bộ GD&ĐT cho cả năm học. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ ít nhất 25% giáo viên, kiểm tra chuyên đề 100%. Tăng cường kiểm tra đột xuất trong năm học. Riêng với những tiết dạy theo MHTHM ban giám hiệu và các tổ trưởng chuyên môn thường xuyên dự giờ đột xuất, nắm bắt phương pháp giảng dạy và có sự chỉ đạo kịp thời.

7.4. BGH thường xuyên kiểm tra việc thực hiện theo quy định và yêu cầu chất lượng các loại sổ sách, hồ sơ chuyên môn

7.5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý:

- Sử dụng hiệu quả sổ điểm điện tử thay cho sổ điểm giấy.

- Tiếp tục duy trì hoạt động Website của nhà trường có chất lượng, nội dung phong phú, có tác dụng trong việc tra cứu thông tin đối với cán bộ, giáo viên, học sinh, thực hiện 3 công khai và quảng bá hình ảnh của nhà trường,...

- Thực hiện nghiêm túc việc sử dụng hệ thống thư điện tử theo công văn số 280/QĐ-SGDĐT ngày 05/3/2013 của Sở GD&ĐT Hà Nam Ban hành Quy chế sử dụng cổng thông tin điện tử trong hoạt động giáo dục của Ngành GD&ĐT tỉnh Hà Nam. BGH thường xuyên kiểm tra Email để kịp thời giải quyết công việc, thực hiện chuyển văn bản qua Email về Phòng GD&ĐT đúng thời gian quy định và sử dụng đúng hòm thư của nhà trường đã được Sở GD&ĐT Hà Nam thiết lập.

- Tích cực sử dụng mạng Internet, video, website, phòng họp trực tuyến trong tổ chức hội nghị, họp, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên,… Sử dụng có hiệu quả trang mạng "Trường học kết nối" trong việc bồi dưỡng chuyên môn cho 100% giáo viên.

 - Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học,...

7.6. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/112012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiếp tục hoàn thành công tác tự đánh giá của đơn vị trong năm học.

7.7. Thực hiện 3 công khai để người học và xã hội giám sát, đánh giá: công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo, công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, công khai thu và chi tài chính.

7.8. Công tác pháp chế: Tổ chức tuyên truyền các văn bản chỉ đạo, các bộ luật tới cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh  lồng ghép trong các buổi tập trung đầu tuần, các buổi họp hội đồng một các thường xuyên và kịp thời. Tổ chức tiếp công dân đúng quy định.

  7.9. Công tác quản lý tài chính:

- Thực hiện thu các khoản trong nhà trường theo đúng quy định của UBND tỉnh, Sở GD&ĐT, UBND Huyện, lập dự toán chi tiết trên cơ sở dự toán ngân sách được giao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo sử dụng ngân sách đúng mục đích, có hiệu quả, triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Triển khai đầy đủ các văn bản về tài chính đến cán bộ, giáo viên và học sinh, đảm bảo kịp thời các chế độ chính sách cho giáo viên và học sinh

- Đảm bảo chế độ chi cho cán bộ giáo viên về tiền lương và các khoản phụ cấp, chi hoạt động chuyên môn, chi mua sắm thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn.

- Các khoản đóng góp tự nguyện thực hiện theo công văn số 6890/Bộ GD& ĐT-KHTC ngày 18/10/2010 của Bộ GD & ĐT. Thực hiện các khoản thu theo công văn số 1290/SGD&ĐT- KHTC ngày 30/8/2016 của Sở GD &ĐT Hà Nam.

- Chi chế độ chính sách cho học sinh thuộc đối tượng được theo TT20/2014/TTLT ngày 30/5/2015 và Thông tư số 42/2013/TTLT ngày 31/12/2013.

- Quản lý, thu, chi tiền dạy thêm học thêm:

+ Mức thu tiền học thêm đúng theo thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh và nhà trường và được Phòng GD & ĐT phê duyệt.

+ Mức chi và tỷ lệ phân bổ chi tiền dạy thêm học thêm được thông qua hội đồng trường, công khai dân chủ, được đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ của từng năm niên độ tài chính của nhà trường như sau:

73% chi cho giáo viên trực tiếp đứng lớp;

5% chi văn phòng phẩm, sửa chữa bàn ghế, điện nước phục vụ dạy học buổi hai;

22% chi cho công tác quản lý điều hành dạy thêm học thêm (mức chi cho một lãnh đạo trường tham gia quản lý, chỉ đạo học buổi hai trong tháng không cao hơn mức chi cao nhất cho một giáo viên trong tháng đó)

- Không có tình trạng lạm thu, làm thất thoát tài sản, kinh phí của nhà trường trước đã được giao trong dự toán.

- Thực hiện báo cáo chuyên môn trong lĩnh vực tài chính kịp thời đầy đủ và chính xác;

- Không để có đơn thư về công tác tài chính.

- Tiết kiệm 1 phần kinh phí để cuối năm chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ.

- 100% các khoản thu chi không âm.

* Biện pháp:

- Thực hiện nghiêm túc thu, chi theo đúng luật ngân sách Nhà nước, theo quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.

- Khi vận động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân và cha mẹ học sinh, nhà trường thống nhất chủ trương và kế hoạch triển khai trong Ban giám hiệu, Hội đồng nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh.

- Lập kế hoạch công việc và dự trù kinh phí chi tiết (bao gồm dự kiến nguồn huy động, các nội dung chi và dự kiến mức chi cụ thể) để thực hiện và chỉ vận động và thực hiện sau khi có sự đồng ý của UBND xã và Phòng GD & ĐT.

- Việc thu, chi và quyết toán đảm bảo nguyên tắc đúng mục đích, công khai, dân chủ, minh bạch. Thực hiện công khai tài chính theo quy định tại thông tư 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính và Thông tư 09/2009/ TT - BGD & ĐT ngày 7/5/2009 của bộ giáo dục (Công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường, Niêm yết công khai tại văn phòng nhà trường; Gửi cơ quan Phòng GD & ĐT vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm).

- Hồ sơ sổ sách kế toán và quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Quản lý trên phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp MISA.

8. Công tác thi đua, khen thưởng.                 

Trên cơ sở tiêu chí thi đua trong năm học, xây dựng kế hoạch phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mặt công tác một cách thực chất, bền vững. Phát động các phong trào thi đua trong nhà trường hiệu quả thiết thực, động viên khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu. Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, coi trọng công tác thanh kiểm tra của cấp trên và công tác tự kiểm tra của nhà trường đối với kết quả thực hiện các chỉ tiêu chất lượng. Xử lý nghiêm khắc những cán bộ giáo viên không hoàn thành nhiệm vụ được giao.

C - TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

          Các tổ chuyên môn và các đoàn thể trong nhà trường căn cứ nội dung tại kế hoạch này và tình hình cụ thể của tổ mình, xây dựng kế hoạch chi tiết để thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc cần báo cáo kịp thời về BGH nhà trường để nhà trường chỉ đạo giải quyết./.

 

 

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Thu Hương

 

PHÒNG GD&ĐT DUY TIÊN

UBND XÃ YÊN NAM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC

 

MỐC THỜI GIAN VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC CHÍNH

NĂM HỌC 2016 - 2017

Tháng

Nội dung

Thời gian thực hiện

 

8/2016

- Tham gia tập huấn Mô hình trường học mới

03/8-7/8

- Ngày tựu trường

15-21/8

- Tham gia Hội nghị triển khai mô hình trường học mới

17/8

-Tổ chức một số hoạt động đầu năm học

15-22/8

- Học theo TKB năm học mới

22/8

9/2016

-Tổ chức Lễ  Khai giảng năm học mới

5/9

- Nộp báo cáo số liệu đầu năm

6/9

-         Tham gia Hội thảo môn Ngữ văn

26-27/9

- Nộp kế hoạch, đăng kí xây dựng trường chuẩn QG, danh hiệu thư viện

22-27/9

-         PGD Duyệt KH dạy tự chọn

6/9

- PGD Duyệt KH dạy thêm học thêm.

12/9

-         Điều tra thông tin, cập nhật dữ liệu PC-XMC trên hệ thống

15/9-31/9

-         PGD  Duyệt KH năm học.

8-9/9

- Tổ chức Hội nghị dân chủ hoá kế hoạch.

19-30/9

- Tham gia Hội thảo về dạy học mô hình trường học mới lần 2

16/9

- Tham gia Hội thảo sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

20/9

- KT chuyên đề 2 GV

22-27/9

-         BDHSGVH, TDTT, DT-HT, phụ đạo HS yếu

6/9-30/9

10/2016

- Thi cầu lông cấp cụm

Theo HD

-Tham gia Hội thảo tham gia các cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn

7/10

- Duyệt thống kê phổ cập với PGD.

11-14/10

- Tổ chức thi GVDG cấp trường.

03- 17/10

- Tham gia Hội thảo công tác chủ nhiệm lớp cấp huyện

Theo HD

- Kiểm tra giữa học kỳ I.

26-29/10

-         BDHSGVH, TDTT, DT-HT, phụ đạo HS yếu

1-31/10

-          KT chuyên đề 2 GV; việc thực hiện nhiệm vụ 1 giáo viên

1-31/10

11/2016

- Thi Cầu lông, cờ vua cấp huyện.

Theo HD của PGD

- Thi nghề phổ thông.

Theo HD của Sở

- Thi Dạy học theo chủ đề tích hợp đối với giáo viên cấp trường.

14-16/11

- Tham gia thi GVG cấp huyện

10-25/11

 

- Tham gia cuộc thi Khoa học kĩ thuật đối với học sinh trung học cấp huyện

26/11

-         BDHSGVH, TDTT, DT-HT, phụ đạo HS yếu

1-30/11

-         KT chuyên đề 3 GV; việc thực hiện nhiệm vụ 1 giáo viên

1-30/11

12/2016

- Thi Olympic Tiếng Anh cấp trường

Theo lịch của BTC

- Tổ chức Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn cấp trường.

01-06/12

- Tham gia cuộc thi Khoa học kĩ thuật cấp tỉnh đối với học sinh trung học

14-16/12

- Tham gia thi cấp huyện: Dạy học theo chủ đề tích hợp đối với GV

15-19

- Tham gia cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn đối với HS cấp huyện.

22-26

- Kiểm tra chất lượng HKI

Theo HD của Sở GD

-         BDHSGVH, TDTT, DT-HT, phụ đạo HS yếu

1-31/12

-         KT chuyên đề 3 GV; việc thực hiện nhiệm vụ 1 giáo viên

1-31/12

 

01/2017

- Kiểm tra chất lượng HKI

Theo HD của Sở GD

- Kết thúc học kỳ I

8/1

- Nộp báo cáo sơ kết HKI về PGD

10/1

- Tham gia Cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn và Dạy học theo chủ đề tích hợp đối với GV cấp tỉnh

5/1

- Sơ kết về việc thực hiện triển khai mô hình trường học mới VNEN

18-23/1

- Thi HSG lớp 9 cấp huyện

11-15/01

- Thi Olympic Tiếng Anh cấp huyện

Theo lịch của BTC

-         BDHSGVH, TDTT, DT-HT, phụ đạo HS yếu

10-31/01

-         KT chuyên đề 2 GV

10-31/01

02/2017

- Tham gia thi TDTT cấp huyện

Theo lịch

- Nghỉ tết âm lịch

Theo HD

- Tham gia Hội thi Tài năng Tiếng Anh cấp huyện (OTE).

Theo HD của PGD

- Hội thi Tài năng Tiếng Anh cấp tỉnh (OTE).

Theo HD của SGD

- Tham gia Hội thảo môn Tiếng Anh

Theo HD của PGD

-         BDHSGVH, TDTT, DT-HT, phụ đạo HS yếu

 

-         KT chuyên đề 3 GV; việc thực hiện nhiệm vụ 1 giáo viên

 

03/2017

- Cuộc thi KHKT dành cho học sinh trung học cấp QG

06-09/3

- Kiểm tra giữa học kỳ II.

16-19/3

- Thi TDTT cấp Tỉnh

Dự kiến

- Thi Olympic Tiếng Anh cấp tỉnh

Theo lịch của BTC

-         BDHSGVH, TDTT, DT-HT, phụ đạo HS yếu

 

-         KT chuyên đề 3 GV; việc thực hiện nhiệm vụ 1 giáo viên

 

04/2017

- Thi HSG lớp 9 cấp tỉnh

Theo HD của SGD

- BDHSGVH, DT-HT, phụ đạo HS yếu

- Kiểm tra chất lượng HSG khối 6,7,8.

13-17/4

- Kiểm tra chéo  hồ sơ nhà trường, hồ sơ công tác Đội các trường.

Hoàn thành báo cáo tự đánh giá KĐCL

30/4

- Kiểm tra chất lượng HKII.

Theo HD

05/2017

- Kết thúc HKII.

23/5

- Bàn giao học sinh lớp 5 lên THCS

Theo HD

- Duyệt thi đua.

- Nộp báo cáo tổng kết năm học về PGD

27/5

-         Ôn tập tuyển sinh vào 10

23-31/5

 

  - Tổ chức xét, công nhận tốt nghiệp THCS.

Theo HD

06/2017

- Nộp báo cáo kết quả, hồ sơ tốt nghiệp THCS.

- Tuyển sinh vào lớp 10

Theo HD

07/2017

- Tuyển sinh lớp 6.

1/7-12/7

08/2017

- Tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chính trị hè.

 

- Chuẩn bị cho năm học mới 2017-2018.

 

 

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN PHỤ TRÁCH CÁC CÔNG VIỆC CHÍNH NĂM HỌC 2016 - 2017.

 

STT

HỌ VÀ TÊN

CHỨC VỤ

NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG

1

Nguyễn Thị Thu Hương

 Hiệu trưởng

 

- Phụ trách chung. Trực tiếp phụ trách các mặt công tác:

+ Chính trị và tư tưởng.

+ Kế hoạch nhà trường.

+ Tổ chức cán bộ.

+ Thi đua.

+ Công tác hướng nghiệp.

+ BDCM, NV cho GV tổ KHTN.

+ Xây dựng, quản lý CSVC.

+ Tài vụ - Hành chính.

 

 

 

2

Lê Thị Huyền

Phó HT

- Giúp HT phụ trách các mặt công tác:

+ Công tác giảng dạy, học tập, lao động, dạy nghề.

+ Công tác chủ nhiệm, GD đạo đức, kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

+ Phổ cập giáo dục.

+ Các cuộc thi.

+ BDCM, NV cho GV tổ KHXH&NV.

3

Trần Thị Thúy Vân

Chủ tịch CĐ

 

- Chỉ đạo, tổ chức các hoạt động của tổ chức Công đoàn nhà trường.

- Giúp Tổ trưởng chỉ đạo, tổ chức, điều hành hoạt động của Tổ KHXH&NV.

4

Nguyễn Hồng Kiên

Tổ trưởng Tổ KHTN

- Chỉ đạo, tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Tổ KHTN. Phụ trách CNTT, websit của nhà trường.

5

Vũ Xuân Anh

Tổ phó tổ KHTN

- Giúp Tổ trưởng chỉ đạo, tổ chức, điều hành hoạt động của Tổ KHTN.

6

Trần Văn Sĩ

Tổ trưởng Tổ KHXH &NV

- Chỉ đạo, tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Tổ KHXH & NV. Phụ trách phong trào Đội

7

Nguyễn Thị Kim Oanh

Tổ phó

Tổ KHXH & NV

- Giúp Tổ trưởng chỉ đạo, tổ chức, điều hành hoạt động của Tổ KHXH&NV.

- UV ban thanh tra nhân dân

8

Trần Văn Thịnh

Bí thư Chi đoàn

Chỉ đạo hoạt động của chi đoàn. Phụ trách các hoạt động tập thể, TDTT của nhà trường.

9

Trần Đình Khuê

Trưởng ban TTND

Thanh tra các mặt hoạt động của nhà trường: Tài chính, CSVC, chuyên môn, chất lượng,...

10

Nguyễn Thị Ngọc Loan

TPT

- Phụ trách công tác Đội và phong trào thiếu nhi.

- Tham gia tổ chức các câu lạc bộ, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

11

Hoàng Thu Hồng

Kế toán

- Phụ trách công tác Kế toán – Tài chính, giữ gìn, bảo quản CSVC của nhà trường

12

Đặng Thị Thanh Hương

NVHC

- Phụ trách công tác Văn thư, văn phòng, hồ sơ lưu trữ; học sinh chuyển đi, chuyển đến.

- Cấp phát bằng cho HS.

13

Đỗ Thị Thanh Tình

NVHC

-Phụ trách Thư viện - Y tế học đường, CTĐ. Thư ký HĐ trường, phụ trách các phần mềm quản lý nhà trường.

 

Tác giả:

Xem thêm

https://youtu.be/cuFrMu1jR1Q

Khai giảng năm học 19-20
Lễ dâng hương báo công năm học 2014-2015
Ngày hội đến trường 2017
Ngày hội đến trường
Lễ dâng hương tại Văn miếu Quốc Tử Giám