Tin từ đơn vị khác

ĐIỀU LỆ CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM (ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM LẦN THỨ XI THÔNG QUA NGÀY 30 THÁNG 7 NĂM 2013)

QUY CHẾ

KHEN THƯỞNG CỦA LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH HÀ NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 113/QĐ- LĐLĐ, ngày 15 tháng 10 năm 2018

của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh)

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và đối tượng, tiêu chuẩn xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của tổ chức Công đoàn, của Nhà nước áp dụng bình xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng trong tổ chức Công đoàn; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp; Thẩm quyền quyết định, trình tự thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng; Thời hạn đăng ký và trình khen thưởng; Quỹ Thi đua, khen thưởng và quản lý quỹ Thi đua, khen thưởng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng với tất cả cán bộ, đoàn viên Công đoàn cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, lao động và tổ chức Công đoàn các cấp trong toàn tỉnh.

Điều 3. Phát động thi đua, đăng ký thi đua

Hàng năm các cấp Công đoàn tổ chức phát động thi đua, ký kết giao ước thi đua, đăng ký thi đua và gửi bản đăng ký thi đua về Công đoàn cấp trên trực tiếp.

Liên đoàn Lao động các huyện, thành phố; Công đoàn ngành, Công đoàn các Khu Công nghiệp tỉnh, Công đoàn Viên chức tỉnh gửi bản đăng ký thi đua về Liên đoàn Lao động tỉnh trước ngày 31/01 hàng năm.

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ để xét khen thưởng

  1. Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng cho công đoàn cơ sở nhất là khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước, cá nhân là người trực tiếp lao động, sản xuất, công tác và cá nhân có nhiều sáng kiến, sáng tạo trong lao động, sản xuất, công tác.
  2. Khi xét khen thưởng cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.
  3. Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng và thành tích ngang nhau thì lựa chọn cá nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng. Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng có quá trình cống hiến được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung.
  4. Không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được mà chỉ khen thành tích cao nhất, trong một năm công tác, một đối tượng có thể ra nhiều cấp ra quyết định khen thưởng với các danh hiệu và hình thức khen thưởng khác nhau, nhưng trong một cấp quyết định khen thưởng khi đã được khen thưởng toàn diện thì không được khen thưởng chuyên đề và ngược lại (trừ khen thưởng vào dịp sơ kết, tổng kết chuyên đề theo đợt, theo giai đoạn). Hình thức khen thưởng theo đợt, chuyên đề không tính làm điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng mức cao hơn mà chỉ được ghi nhận và ưu tiên xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
  5. Thời gian trình khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian lập được thành tích thì thời gian trình khen thưởng lần sau được tính theo thời gian ban hành quyết định lần trước.

Chương II

DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 5. Danh hiệu thi đua

  1. Danh hiệu thi đua của Công đoàn gồm có:
    1. . Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: “Đoàn viên công đoàn xuất sắc”.
    2. . Danh hiệu thi đua đối với tập thể:

    a) “Cờ thi đua Tổng Liên đoàn”;

    b) “Cờ thi đua Liên đoàn Lao động tỉnh”;

    c) “Công đoàn cơ sở vững mạnh”;

    d) “Tổ Công đoàn xuất sắc”, “Công đoàn bộ phận xuất sắc” (gọi chung là “Tổ Công đoàn xuất sắc”).

  1. Danh hiệu vinh dự và danh hiệu thi đua của Nhà nước áp dụng bình xét khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng cho tập thể, cán bộ Công đoàn chuyên trách của hệ thống Công đoàn tỉnh.
    1. . Danh hiệu thi đua đối với cá nhân:

    a) “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”;

    b) “Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn”;

    c) “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

    d) “Lao động tiên tiến”;

  1. . Danh hiệu thi đua đối với tập thể:

    a) “Cờ thi đua của Chính phủ”;

    b) “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”;

    c) “Tập thể lao động xuất sắc”;

    d) “Tập thể lao động tiên tiến”;  

    Điều 6. Các hình thức khen thưởng

1. Hình thức khen thưởng của tổ chức Công đoàn gồm có:

  1. Bằng khen của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (gọi tắt là Bằng khen của Tổng Liên đoàn);
  2. Bằng khen của Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh (gọi tắt là Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh);
  3. Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (gọi tắt là Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn);
  4. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”;
  5. Giấy khen của Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở; Công đoàn cơ sở;
  6. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” của Tổng Liên đoàn;
  7. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” của Tổng Liên đoàn;
  8. Giải thưởng của Liên đoàn Lao động tỉnh (nếu có).

2. Hình thức khen thưởng của Nhà nước áp dụng bình xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng trong tổ chức Công đoàn gồm:

2.1. Huân chương;

        2.2. Huy chương;

  1. Bằng khen;
  2. Giấy khen.

Chương III

KHEN THƯỞNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN

Mục 1

ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA

 

Điều 7. Danh hiệu “Đoàn viên Công đoàn xuất sắc”

         Danh hiệu đoàn viên Công đoàn xuất sắc xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

    1. Thực hiện tốt các nhiệm vụ của đoàn viên quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

    2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao (đúng kế hoạch, đạt chất lượng, được lãnh đạo đơn vị ghi nhận) đối với chức danh cấp trưởng phải hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

    3. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, đơn vị;

 

Điều 8. Danh hiệu “Tổ Công đoàn xuất sắc”

    Danh hiệu “Tổ Công đoàn xuất sắc” xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

  1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được Công đoàn cơ sở giao;
  2. Tích cực tham gia các phong trào thi đua do Công đoàn phát động;
  3. Kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng và những đề xuất, kiến nghị của đoàn viên và người lao động với chuyên môn đồng cấp và công đoàn cấp trên.
  4. Giữ vững sinh hoạt, nội bộ đoàn kết, giúp nhau khi gặp khó khăn; không có đoàn viên vi phạm chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Công đoàn, cơ quan, đơn vị.

Điều 9. Danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh”

Danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh” xét tặng cho Công đoàn cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:

  1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;
  2. Bảo đảm thu, chi, quản lý tài chính Công đoàn đúng quy định của Nhà nước và của Công đoàn;
  3. Thực hiện tốt chức năng đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động.
  4. Nội bộ đoàn kết, không có đoàn viên vi phạm chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Công đoàn, cơ quan, đơn vị.

Điều 10. Danh hiệu “Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn”

  1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn” xét tặng cho Công đoàn cơ sở có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những Công đoàn cơ sở đạt danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh”;

    Số Công đoàn cơ sở được đề nghị tặng "Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn" không quá 15% (mười năm phần trăm) tổng số Công đoàn cơ sở được tặng Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh.

  1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn” xét tặng cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có thành tích xuất sắc, được bình chọn suy tôn dẫn đầu các Khối thi đua Liên đoàn Lao động các huyện, thành phố và Khối thi đua Công đoàn các Ngành do Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức.

    Đối với Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, Công đoàn cơ sở tiêu biểu xuất sắc nhất, được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố lựa chọn đề nghị Tổng Liên đoàn tặng Cờ thi đua thì không tặng Cờ thi đua của cấp đề nghị mà chỉ ban hành Quyết định công nhận đủ tiêu chuẩn tặng Cờ thi đua của cấp đề nghị.

    Tổng số "Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn" xét tặng cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, Công đoàn cơ sở không quá 20% (hai mươi phần trăm) tổng số Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và Công đoàn cơ sở được tặng “Cờ thi đua Liên đoàn Lao động tỉnh".

  1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn” xét tặng cho Liên đoàn Lao động tỉnh đạt các tiêu chuẩn sau:

        3.1. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm, được bình chọn suy tôn dẫn đầu và xuất sắc trong Cụm, Khối thi đua do Tổng Liên đoàn tổ chức.

        3.2. Thực hiện công tác thu, chi và trích nộp tài chính Công đoàn đầy đủ theo đúng quy định của Tổng Liên đoàn.

       3.3. Thực hiện tốt công tác xây dựng và nhân rộng  tiên tiến, có cá nhân được tặng Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn.

Liên đoàn Lao động tỉnh đã được Tổng Liên đoàn lựa chọn trình Chính phủ tặng Cờ thi đua thì không được tặng Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn mà chỉ ban hành Quyết định công nhận đủ tiêu chuẩn tặng Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn.

Điều 11. Danh hiệu “Cờ thi đua chuyên đề của Tổng Liên đoàn” và “Cờ thi đua chuyên đề của Liên đoàn Lao động tỉnh”

  1. Các chuyên đề xét khen thưởng Cờ thi đua hàng năm của Tổng Liên đoàn và của Liên đoàn Lao động tỉnh gồm: Chuyên đề "Xanh - sạch - đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động", "Văn hoá, Thể thao”, “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà” và các chuyên đề khác theo quyết định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và của Liên đoàn Lao động tỉnh.
  2. Đối tượng được xét tặng “Cờ thi đua chuyên đề của Tổng Liên đoàn” và  “Cờ thi đua chuyên đề của Liên đoàn Lao động tỉnh” hàng năm gồm: Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.
  3. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh ban hành Hướng dẫn riêng, quy định cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ khen thưởng danh hiệu Cờ thi đua cho từng chuyên đề cụ thể.
  4. Số lượng Cờ thi đua chuyên đề xét tặng hàng năm:

4.1. Số lượng Cờ thi đua chuyên đề của Tổng Liên đoàn: Liên đoàn Lao động tỉnh được đề nghị xét tặng không quá 01 Cờ cho một chuyên đề (Tổng Liên đoàn xét duyệt khen cả nước không quá 50 Cờ cho một chuyên đề).     

4.2. Số lượng Cờ thi đua chuyên đề của Liên đoàn Lao động tỉnh: Liên đoàn Lao động tỉnh chỉ xét duyệt toàn tỉnh 01 Cờ cho một chuyên đề.

Điều 12. Danh hiệu “Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh”

1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh” xét tặng cho CĐCS có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được lựa chọn trong số những CĐCS đạt danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh”.

Số công đoàn cơ sở được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh” không quá 0,7% tổng số công đoàn cơ sở của mỗi khối thi đua.

    2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh” xét tặng cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong khối thi đua, mỗi khối thi đua xét tặng không quá 03 cờ.

Mục 2

ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN

XÉT TẶNG CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

 

Điều 13. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”:

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành hướng dẫn riêng về xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn".

Điều 14. Bằng khen của Tổng Liên đoàn

  1. Bằng khen của Tổng Liên đoàn xét tặng cho cá nhân trong các đơn vị hành chính sự nghiệp đạt tiêu chuẩn sau:
    1. Hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.
    2. Năm trước thời điểm đề nghị Bằng khen của Tổng Liên đoàn đã được tặng Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh.
  2. Bằng khen của Tổng Liên đoàn xét tặng cho công nhân, lao động xuất sắc tiêu biểu trong số công nhân, lao động có 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Đoàn viên Công đoàn xuất sắc”, năm trước liền kề thời điểm đề nghị khen thưởng Bằng khen của Tổng Liên đoàn đã được tặng Bằng khen hoặc Giấy khen của Công đoàn cấp đề nghị hoặc được tặng Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn.
  3. Bằng khen của Tổng Liên đoàn xét tặng cho tập thể từ Công đoàn cơ sở trở lên đạt các tiêu chuẩn sau:
    1. Chấp hành tốt Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Nghị quyết của Công đoàn; chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết;
    2. Hai năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (tính cả năm đề nghị khen thưởng) tổ chức tốt các phong trào thi đua, thực hiện tốt chức năng đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động; chăm lo tốt phúc lợi cho đoàn viên và người lao động.
    3. Năm trước liền kề thời điểm đề nghị tặng Bằng khen của Tổng Liên đoàn đã được tặng Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh và năm đề nghị khen thưởng được xếp loại vững mạnh.

    4. Số lượng Bằng khen của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm.

    - Bằng khen xét tặng cho tập thể (gồm Công đoàn cơ sở và Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở) không quá 01% (một phần trăm) tổng số công đoàn cơ sở thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh.

    - Bằng khen xét tặng cho cá nhân không quá 0,2% (hai phần nghìn) tổng số đoàn viên công đoàn thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh.

    Tổng Liên đoàn khuyến khích các Liên đoàn Lao động tỉnh xét, đề nghị Tổng Liên đoàn tặng Bằng khen cho công nhân, lao động trực tiếp sản xuất và tổ chức các hoạt động tôn vinh trang trọng, thiết thực, nhưng vẫn phải đảm bảo thành tích, tiêu chuẩn và số lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn.

Điều 15. Bằng khen của Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh

  1. Bằng khen của Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
    1. Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua và hoạt động Công đoàn, là gương điển hình trong công nhân, viên chức, lao động của ngành, địa phương.

        1.2. Hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, trong thời gian đó, có 01 sáng kiến được áp dụng tại cơ sở và được thủ trưởng đơn vị công nhận; đã được tặng giấy khen của Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

  1. Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh xét tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

          2.1 Đạt thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua và hoạt động Công đoàn do Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức.

2.2 Năm trước thời điểm đề nghị khen thưởng đã được tặng Giấy khen của Công đoàn cấp trên cơ sở và năm đề nghị khen thưởng, tập thể Công đoàn được đánh giá chất lượng hoạt động Công đoàn xếp loại vững mạnh.

3. Số lượng Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh xét tặng hàng năm:

- Bằng khen xét tặng cho tập thể Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở mỗi khối không quá 03 Bằng khen và xét tặng cho Công đoàn cơ sở không quá 3% (ba phần trăm) tổng số công đoàn cơ sở của mỗi Khối.

- Bằng khen xét tặng cho cá nhân không quá 0,1% tổng số đoàn viên công đoàn thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh.

         Điều 16.  Bằng khen chuyên đề của Tổng Liên đoàn và LĐLĐ tỉnh

  1. Các chuyên đề được xét tặng Bằng khen hàng năm gồm: Chuyên đề "Xanh - sạch - đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động", "Văn hoá, Thể thao”, “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” và các chuyên đề khác theo Quyết định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và của Liên đoàn Lao động tỉnh.
  2. Đối tượng được xét tặng Bằng khen chuyên đề hàng năm gồm: Công đoàn cơ sở và cá nhân thuộc các đơn vị này.
  3. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh ban hành Hướng dẫn riêng, quy định cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ khen thưởng danh hiệu Bằng khen cho từng chuyên đề cụ thể.
  4. Số lượng Bằng khen chuyên đề được xét tặng hằng năm

4.1. Số lượng Bằng khen chuyên đề của Tổng Liên đoàn: Liên đoàn Lao động tỉnh được đề nghị xét tặng không quá 04 Bằng khen cho một chuyên đề (Tổng Liên đoàn xét duyệt khen cả nước không quá 300 Bằng khen cho một chuyên đề và chỉ xét khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân ở các đơn vị cơ sở).     

4.2. Số lượng Bằng khen chuyên đề của Liên đoàn Lao động tỉnh: Hàng năm Liên đoàn Lao động tỉnh chỉ xét tặng không quá 02 bằng khen cho 1 chuyên đề.

Điều 17. Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn

 Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được xét tặng hàng năm cho cá nhân là đoàn viên Công đoàn thực hiện tốt các nhiệm vụ của đoàn viên và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

  1. Có đề tài khoa học cấp cơ sở, sáng kiến (gọi tắt là giải pháp) được ứng dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực, được cấp có thẩm quyền công nhận và giá trị làm lợi tính theo từng đối tượng cụ thể sau:
    1. Đối với đoàn viên là công nhân, viên chức, lao động có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở xuống, không giữ chức vụ lãnh đạo, có từ 01 giải pháp trở lên với tổng giá trị làm lợi từ 80 triệu đồng trở lên hoặc 03 năm liên tục có giải pháp, sáng kiến với tổng giá trị làm lợi từ 120 triệu đồng trở lên;
    2. Đối với đoàn viên là cán bộ, công chức, viên chức, lao động có trình độ chuyên môn từ Đại học trở lên, không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, có từ 1 giải pháp trở lên với tổng giá trị làm lợi từ 150 triệu đồng trở lên;
    3. Đối với đoàn viên là cán bộ lãnh đạo quản lý (giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có phụ cấp từ 0,3 trở lên đối với đơn vị hành chính, sự nghiệp và chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc doanh nghiệp và tương đương đối với các loại hình doanh nghiệp) có từ 01 giải pháp trở lên với tổng giá trị làm lợi từ 200 triệu đồng trở lên hoặc có giải pháp cải tiến quản lý về tổ chức sản xuất áp dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao được cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương công nhận.
    4. Đối với những Đề tài khoa học cấp tỉnh, Bộ có nhiều thành viên tham gia sau khi được nghiệm thu và ứng dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi ứng dụng đề tài khoa học đó xác nhận thì tác giả là Chủ nhiệm đề tài và thành viên có mức đóng góp trên 60% cho đề tài được xem xét đề nghị khen thưởng.
    5. Đối với những Đề tài khoa học cấp Nhà nước có nhiều thành viên tham gia sau khi được nghiệm thu và ứng dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi ứng dụng đề tài khoa học đó xác nhận thì tác giả là Chủ nhiệm đề tài và thành viên có mức đóng góp trên 50% trở lên cho đề tài được xem xét đề nghị khen thưởng.
    6. Đối với đề tài lớn phải nghiên cứu nhiều năm hoặc phải chia làm nhiều đề tài nhánh, nếu đề tài nhánh được nghiệm thu đạt kết quả xuất sắc và mức độ đóng góp trên 30% cho đề tài lớn thì tác giả là Chủ nhiệm đề tài nhánh cũng được xem xét đề nghị khen thưởng.
    7. Có giải pháp công nghệ dự thi tại các cuộc thi khu vực và quốc tế, hội thi quốc gia hoặc hội thi cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương và đạt giải nhất, nhì, ba hoặc giải A, B, C trong các hội thi đó (nếu giải pháp có từ 02 tác giả trở lên thì chỉ xét khen thưởng cho 01 cá nhân có tỷ lệ đóng góp cao nhất).
    8. Đối với các sáng kiến ở các đơn vị không xác định được cụ thể giá trị làm lợi nhưng đã được ứng dụng vào thực tiễn mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, phạm vi ảnh hưởng rộng đến cấp tỉnh được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi ứng dụng xác nhận hoặc cơ quan quản lý khoa học công nghệ tỉnh xác nhận thì tác giả của các sáng kiến đó được xem xét đề nghị khen thưởng.

Điều 18. Giải thưởng

  1. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” của Tổng Liên đoàn

          1.1. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” phần thưởng cao quý của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được xét, trao tặng cho công nhân, lao động trực tiếp sản xuất tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có thành tích xuất sắc tiêu biểu nhất trong lao động sản xuất; có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật; tích cực đào tạo, kèm cặp, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ góp phần xây dựng doanh nghiệp, đơn vị phát triển bền vững, xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn vững mạnh.

     1.2. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” được tổ chức trao tặng 05 năm một lần vào dịp "Tháng Công nhân" của năm tổ chức Đại hội Công đoàn Việt Nam.

    1.3. Một cá nhân chỉ được trao tặng Giải thưởng 01 lần.

    1.4. Năm tổ chức trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh”, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành hướng dẫn riêng về xét, trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh”.

  1. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” của Tổng Liên đoàn

         2.1. Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” phần thưởng cao quý của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được xét, trao tặng cho cán bộ công đoàn các cấp có thành tích đặc biệt xuất sắc, có nhiều sáng kiến, sáng tạo trong hoạt động Công đoàn góp phần xây dựng tổ chức Công đoàn và xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh.

         2.2. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” được tổ chức trao tặng hàng năm vào dịp kỷ niệm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7) hoặc vào dịp khác do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyết định.

        2.3. Một cá nhân chỉ được trao tặng Giải thưởng 01 lần.

2.4. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành hướng dẫn riêng về xét, trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh”.

Điều 19. Giấy khen

1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

    1.1 Hoàn thành tốt các nhiệm vụ của đoàn viên quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

         1.2 Là điển hình xuất sắc tiêu biểu của Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, Công đoàn cơ sở.

        2. Giấy khen để tặng cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

        2.1 Hoàn thành tốt các nhiệm vụ của Công đoàn được quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

        2.2. Là tập thể xuất sắc tiêu biểu của Công đoàn cấp trên cơ sở và Công đoàn cơ sở.

Điều 20. Khối thi đua

Đối với Công đoàn cấp trên cơ sở, phân thành 02 Khối thi đua:

  • Khối thi đua Liên đoàn Lao động các huyện, thành phố (gọi chung là Khối huyện) gồm: Liên đoàn Lao động huyện Kim Bảng, Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm, Duy Tiên và Thành phố Phủ Lý.
  • Khối thi đua Công đoàn các ngành (gọi chung là Khối ngành) gồm: Công đoàn Ngành Y tế, Giáo dục, Xây dựng, Công đoàn Viên chức và Công đoàn các Khu Công nghiệp.

Trong mỗi Khối thi đua, phân theo Công đoàn cơ sở:

  • Khối Huyện có:

+ CĐCS cơ quan hành chính sự nghiệp;

+ CĐCS xã, phường, thị trấn;

+ CĐCS doanh nghiệp.

  • Khối Ngành có:

+ CĐCS Giáo dục;

+ CĐCS hành chính sự nghiệp;

+ CĐCS Doanh nghiệp.

 

 

Chương IV

DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CỦA

NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG BÌNH XÉT KHEN THƯỞNG VÀ ĐỀ NGHỊ

KHEN THƯỞNG TRONG TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN

 

Điều 21. Đối tượng áp dụng bình xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Nhà nước trong tổ chức Công đoàn

  1. Cá nhân:

Cán bộ công đoàn chuyên trách hưởng lương từ ngân sách Công đoàn.

  1. Tập thể:

Các Ban thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh; Cơ quan các Liên đoàn Lao động huyện, thành phố, Công đoàn Ngành, Công đoàn các Khu Công nghiệp tỉnh, Công đoàn Viên chức tỉnh và Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Hà Nam, Liên đoàn Lao động tỉnh Hà Nam.

Việc bình xét, công nhận các danh hiệu thi đua đối với tập thể và cán bộ Công đoàn chuyên trách thực hiện cùng thời điểm với bình xét thi đua của công nhân, viên chức, lao động trong hệ thống Công đoàn toàn tỉnh và do Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

Điều 22. Danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc”

  1. Danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc" được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất, được lựa chọn trong số những cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi Tổng Liên đoàn”, trong đó có 6 năm liên tục đạt chiến sĩ thi đua cơ sở.
  2. Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc và được Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp tỉnh xem xét, công nhận, đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học đó.

         3. Thời điểm xét phong tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc" là năm liền kề với năm đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua Tổng Liên đoàn" lần thứ hai.

Điều 23. Danh hiệu "Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn”

        1. Danh hiệu "Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn" được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất, được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

        2. Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tổng Liên đoàn” phải đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng tích cực trong hoạt động Công đoàn ở tỉnh.

        3. Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm giúp Ban Thường vụ xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học đó.

Điều 24. Danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở"

  1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

        1.1. Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

        1.2. Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý và được ứng dụng để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng và được Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp Liên đoàn Lao động tỉnh công nhận.

        Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, những đề xuất, sáng kiến mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội không thể lượng hóa cụ thể được giá trị bằng tiền, nhưng được Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học của đơn vị đánh giá cao, Thủ trưởng đơn vị xác nhận về hiệu quả của sáng kiến đó thì cũng được coi là sáng kiến cấp cơ sở.

        2. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học do Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp cơ sở giúp Thủ trưởng đơn vị xem xét, công nhận.

        3. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp cơ sở do Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh Quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và các thành viên khác (nếu cần thiết).

        4. Tỷ lệ cá nhân được xét tặng Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến" của hệ thống cán bộ Công đoàn chuyên trách toàn tỉnh.

Điều 25. Danh hiệu "Lao động tiên tiến"

  1. Tiêu chuẩn danh hiệu "Lao động tiên tiến".

        1.1. Cán bộ, công chức, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau:

  1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;
  2. Chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của Công đoàn, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;
  3. Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;
  4. Có đạo đức, lối sống lành mạnh.
  1. Thời gian để xét tặng danh hiệu "Lao động tiên tiến”.
    1. Cá nhân được cử đi học, bồi dưỡng thời hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu thi đua. Các trường hợp đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên, thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác. Trường hợp cá nhân chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét tặng các danh hiệu thi dua trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên).
    2. Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

3. Trường hợp được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì được xem xét bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định (có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái).

4. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho trường hợp mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

Điều 26. Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc"

         Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

  1. Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực   hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước và Công đoàn;
  2. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
  3. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
  4. Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
  5. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các qui định của tổ chức Công đoàn.

Điều 27. Danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến"

Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

  1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;
  2. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
  3. Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
  4. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các qui định của tổ chức Công đoàn.

   

Điều 28. Khen thưởng cấp Nhà nước

          Liên đoàn Lao động tỉnh sẽ xem xét đề nghị Tổng Liên đoàn trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương, Bằng khen... cho các tập thể, cá nhân cán bộ công đoàn chuyên trách của Liên đoàn Lao động tỉnh. Tiêu chuẩn thực hiện theo quy định tại Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng.

Chương V

HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP

CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN

 

Điều 29. Hội đồng Thi đua- Khen thưởng Liên đoàn Lao động tỉnh

  1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Liên đoàn Lao động tỉnh là cơ quan tham mưu, đề xuất cho Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh về công tác thi đua khen thưởng. Số lượng thành viên tối đa không quá 09 người.
  2. Cơ cấu Hội đồng, gồm:

        2.1. Đồng chí Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh là Chủ tịch Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh.

        2.2. Đồng chí Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh phụ trách công tác thi đua khen thưởng là Phó Chủ tịch Hội đồng.

        2.3. Thành viên Hội đồng gồm có đồng chí Trưởng Ban Chính sách - Pháp luật và các thành viên khác do Ban Thường vụ quyết định.

        Giao Ban Chính sách - Pháp luật làm Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng LĐLĐ tỉnh.

  1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Liên đoàn Lao động tỉnh có các nhiệm vụ:
    1. Tham mưu, đề xuất cho Ban Thường vụ phát động các phong trào thi đua trong CNVCLĐ và hệ thống Công đoàn toàn tỉnh;
    2. Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong CNVCLĐ toàn tỉnh theo từng năm và từng giai đoạn;
    3. Tham mưu cho Ban Thường vụ kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng trong CNVCLĐ và của Công đoàn tỉnh Hà Nam;
    4. Tham mưu cho Ban Thường vụ quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

Điều 30. Hội đồng Thi đua- Khen thưởng Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là cơ quan tham mưu, đề xuất cho Ban Thường vụ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở về công tác thi đua khen thưởng.

2. Cơ cấu Hội đồng, gồm:

2.1 Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Chủ tịch Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

2.2 Phó Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Phó Chủ tịch Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở phụ trách công tác thi đua khen thưởng;                                                              

2.3 Thành viên Hội đồng do Ban Thường vụ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở quyết định nhưng số thành viên tối đa không quá 07 người.

Giao cho Bộ phận phụ trách công tác thi đua khen thưởng giúp việc cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trên trực tiếp cơ sở.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có các nhiệm vụ:

3.1. Tham mưu, đề xuất cho Ban Thường vụ phát động các phong trào thi đua trong CNVCLĐ của đơn vị;

3.2. Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong CNVCLĐ của ngành, địa phương theo từng năm và từng giai đoạn;

3.3. Tham mưu cho Ban Thường vụ kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng trong CNVCLĐ và của Công đoàn ngành, địa phương;

         3.4. Tham mưu cho Ban Thường vụ quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình Liên đoàn Lao động tỉnh khen thưởng.

 

Chương VI

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ,

THỦ TỤC, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Mục 1

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH

 

  Điều 31. Thẩm quyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ủy quyền cho Thường trực Đoàn Chủ tịch quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sau:

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”;

2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn”;

3. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn”;

4. Bằng khen của Tổng Liên đoàn;

5. Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn;

6. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các ban, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động cấp huyện và tương đương, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trực thuộc Tổng Liên đoàn.

7. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” của Tổng Liên đoàn;

8. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” của Tổng Liên đoàn.

Điều 32. Thẩm quyền của BTV Liên đoàn Lao động tỉnh quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sau:

  1. Danh hiệu “Cờ thi đua Liên đoàn Lao động tỉnh”.
  2. Bằng khen của Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh.
  3. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” cho tập thể, cán bộ Công đoàn chuyên trách ở cơ quan Liên đoàn Lao động tỉnh; cơ quan Liên đoàn Lao động các huyện, thành phố, Công đoàn ngành, Công đoàn các Khu Công nghiêp, Công đoàn Viên chức tỉnh, Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Hà Nam.
  4. Danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" cho các Ban thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh.

        Điều 33. Ban Thường vụ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở quyết định khen thưởng danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh” và Giấy khen.

Điều 34. Ban chấp hành Công đoàn cơ sở quyết định khen thưởng danh hiệu “Đoàn viên Công đoàn xuất sắc”, “Tổ Công đoàn xuất sắc” và Giấy khen.

 

Mục 2

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VÀ NHÀ NƯỚC

 

Điều 35. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

  1. Hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn và Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh khen gồm có:
    1. Tờ trình của Ban Thường vụ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng;
    2. Biên bản bình xét thi đua của Khối thi đua trực thuộc LĐLĐ tỉnh;
    3. Biên bản họp và kết quả bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở;
    4. Báo cáo thành tích và báo cáo tóm tắt thành tích đơn vị đề nghị tặng Cờ có xác nhận của cấp trình khen thưởng.
  2.  Hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của Tổng Liên đoàn và Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh khen gồm có:
    1. Tờ trình của Ban Thường vụ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng;
    2. Biên bản họp và kết quả bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở;
    3. Báo cáo thành tích và trích ngang thành tích tập thể, cá nhân đề nghị tặng Bằng khen có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
    4. Văn bản công nhận: 02 sáng kiến được áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở (đối với đề nghị Bằng khen của Tổng Liên đoàn); 01 sáng kiến được áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở (đối với đề nghị Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh) hoặc Quyết định công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.
  3.  Hồ sơ đề nghị tặng Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn
    1. Tờ trình của Ban Thường vụ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng;
    2. Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
    3. Tóm tắt các giải pháp, sáng kiến của cá nhân được đề nghị tặng Bằng Lao động sáng tạo;
    4. Biên bản họp và kết quả bình xét của Hội đồng sáng kiến hoặc Hội đồng Khoa học Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở;
    5. Văn bản công nhận giải pháp, sáng kiến gồm:

a) Văn bản công nhận sáng kiến hoặc quyết định công nhận sáng kiến của cấp có thẩm quyền;

b) Bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nếu có);

c) Biên bản nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, Bộ, ngành Trung ương Nhà nước kèm theo quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu;

d) Văn bản xác nhận hiệu quả kinh tế, xã hội của đơn vị ứng dụng đề tài, sáng kiến.

    4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Cờ, Bằng khen chuyên đề do Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh hướng dẫn thực hiện.

    5.  Hồ sơ đề nghị khen đối với Cán bộ chuyên trách gồm có:

            5.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở;

          5.2. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng (02 bản đối với đề nghị khen Ủy ban nhân dân tỉnh, 04 bản đối với đề nghị khen Thủ tướng Chính phủ và 05 bản đối với đề nghị khen của Chủ tịch nước). Đối với cá nhân đề nghị “Chiến sỹ thi đua cấp Tổng Liên đoàn”, báo cáo phải nêu rõ nội dung hiệu quả, mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học đã được ứng dụng vào thực tế, đồng thời gửi kèm chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền công nhận sáng kiến, đề tài khoa học và nhận xét, đánh giá hiệu quả, mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học đã được ứng dụng trong thực tế;

           5.3. Tóm tắt thành tích của tập thể đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, có xác nhận của cấp trình khen thưởng;      

           5.4. Biên bản họp và kết quả bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở;

          5.5. Văn bản hiệp y của chính quyền đồng cấp đối với tập thể và cá nhân lãnh đạo.

Các đơn vị lập riêng hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với  tập thể, cá nhân là cán bộ Công đoàn cơ sở và hồ sơ đề nghị khen thưởng tập thể, cá nhân là cán bộ Công đoàn chuyên trách.

Điều 36. Đối tượng, tuyến trình khen thưởng

1. Đối với khen Công đoàn: Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trình khen cho Công đoàn cơ sở.

2. Đối với khen cán bộ chuyên trách:

Liên đoàn Lao động tỉnh xem xét, đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước và Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng cho các Ban, Liên đoàn Lao động các huyện, thành phố, Công đoàn các ngành, Công đoàn Viên chức tỉnh, Công đoàn các Khu Công nghiệp tỉnh; cán bộ chuyên trách của Cơ quan Liên đoàn Lao động tỉnh, tập thể và cán bộ, giáo viên Trường Trung cấp Kinh tế, kỹ thuật Hà Nam.

 

Mục 3

THỜI HẠN ĐĂNG KÝ VÀ TRÌNH KHEN THƯỞNG

 

Điều 37. Thời hạn đăng ký thi đua với Liên đoàn Lao động tỉnh

  • Đăng ký thi đua đầu năm của các Ban Liên đoàn Lao động tỉnh, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Hà Nam gửi về Liên đoàn Lao động tỉnh (Qua Ban Chính sách - Pháp luật) trước ngày 31 tháng 01 hàng năm;
  • Đăng ký thi đua theo năm học của các đơn vị gửi về Liên đoàn Lao động tỉnh (Qua Ban Chính sách – Pháp luật) trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.

Điều 38. Thời hạn trình Liên đoàn Lao động tỉnh xét khen thưởng

Thời hạn trình khen thưởng thực hiện như sau:

  • Hồ sơ đề nghị khen Công đoàn cuối năm và khen Nhà nước gửi về Liên đoàn Lao động tỉnh trước ngày 10 tháng 12 hàng năm;
  • Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo năm học gửi về Liên đoàn Lao động tỉnh trước ngày 30 tháng 6 hàng năm;
  • Hồ sơ đề nghị khen thưởng Bằng Lao động sáng tạo gửi về Liên đoàn Lao động tỉnh trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.

 

Chương VII

QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

VÀ QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

 

Điều 39. Nguồn hình thành Quỹ thi đua, Khen thưởng gồm:

- Trích từ Tài chính Công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn;

- Từ nguồn tài trợ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân;

- Các khoản hỗ trợ của các cơ quan quản lý, chính quyền các cấp.

Điều 40. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Cách tính mức tiền thưởng.

1.1. Mức tiền thưởng cho tập thể, cá nhân kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trong hệ thống Công đoàn được tính như sau:

Mức tiền lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định khen thưởng nhân với hệ số theo quy định và được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam;

1.2. Hệ số mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được quy định cụ thể: (có bảng phụ lục đính kèm).

2. Cấp chi tiền thưởng.

          Liên đoàn Lao động tỉnh chi tiền thưởng kèm theo quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Tổng Liên đoàn và tiền thưởng kèm theo quyết định khen thưởng của Liên đoàn Lao động tỉnh tại Hội nghị sơ kết, tổng kết do Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức.

     Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, công đoàn cơ sở chi tiền thưởng kèm theo quy định khen thưởng của Liên đoàn Lao động tỉnh.

3. Tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

3.1. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì nhận mức tiền thưởng cao nhất;

3.2. Trong cùng một thời điểm, một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì nhận mức tiền thưởng của các danh hiệu thi đua;

3.3. Trong cùng một thời điểm, một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.

 

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 41. Thu hồi và hủy bỏ các hình thức khen thưởng

1. Cá nhân, tập thể kê khai gian dối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng sẽ bị hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân kê khai gian dối để được khen thưởng, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định gồm:

a. Tờ trình của cấp trình khen thưởng;

b. Báo cáo tóm tắt lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định khen thưởng.

Điều 42. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quy chế Khen thưởng của tổ chức Công đoàn ban hành theo Quyết định số 19/ QĐ-LĐLĐ ngày 19 tháng 05 năm 2015 của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh.

2. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công đoàn các cấp phản ánh kịp thời về Liên đoàn Lao động tỉnh (Qua Ban Chính sách - Pháp luật) để xem xét giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:

- Tổng LĐLĐ Việt Nam; (để b/c)

- Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh; (để p/h)

- Ban Chấp hành LĐLĐ tỉnh;

- Thường trực LĐLĐ tỉnh;

- Các Ban của LĐLĐ tỉnh;

- LĐLĐ các huyện, thành phố;

- Công đoàn Ngành, CĐ các KCN tỉnh;                  

- Công đoàn Viên chức tỉnh;

- Trường Trung cấp KT-KT Hà Nam;

- Công đoàn ngành TW đóng trên địa phương;

- Lưu: VP, Ban CS-PL.

TM. BAN THƯỜNG VỤ

CHỦ TỊCH

 

 

 

   Trịnh Văn Bừng

 

PHỤ LỤC

HỆ SỐ MỨC TIỀN THƯỞNG KÈM THEO DANH HIỆU THI ĐUA

VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
(Đính kèm Quy chế Khen thưởng của Liên đoàn Lao động tỉnh Hà Nam

ban hành kèm theo Quyết định số    /QĐ-TLĐ ngày   /    /2018 của BTV LĐLĐ tỉnh)

 

Stt

Danh hiệu thi đua

và hình thức khen thưởng

Hệ số mức tiền thưởng

I.

Danh hiệu thi đua

 

 

  1.  

Chiến sĩ thi đua toàn quốc

 

4,5

  1.  

Chiến sĩ thi đua Tổng Liên đoàn

 

3,0

  1.  

Chiến sĩ thi đua cơ sở

 

1,0

  1.  

Tập thể lao động xuất sắc

 

1,5

  1.  

Tập thể Lao động tiên tiến

 

0,8

  1.  

Lao động tiên tiến

 

0,3

  1.  

Cờ thi đua của Chính phủ

 

12

  1.  

Cờ thi đua Tổng Liên đoàn:  

                                   

- Toàn diện

- Chuyên đề

8,0

4,0

  1.  

Cờ thi đua LĐLĐ tỉnh

 

- Toàn diện

- Chuyên đề

4,0

2,0

II

Hình thức khen thưởng

 

 

  1.  

Huân chương Sao vàng:      

 

- Tập thể

- Cá nhân

92,0

46,0

  1.  

Huân chương Hồ Chí Minh:

 

- Tập thể

- Cá nhân

61,0

30,5

  1.  

Huân chương Độc lập hạng Nhất:

 

- Tập thể

- Cá nhân

30,0

15,0

  1.  

Huân chương Độc lập hạng Nhì:  

 

- Tập thể

- Cá nhân

25,0

12,5

  1.  

Huân chương Độc lập hạng Ba:   

 

- Tập thể

- Cá nhân

21,0

10,5

  1.  

Huân chương Lao động hạng Nhất:

nhân

- Tập thể

- Cá nhân

18,0

9,0

  1.  

Huân chương Lao động hạng Nhì:  

 

- Tập thể

- Cá nhân

15,0

7,5

  1.  

Huân chương Lao động hạng Ba: 

 

- Tập thể

- Cá nhân

9,0

4,5

  1.  

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:  

 

- Tập thể

- Cá nhân

7,0

3,5

  1.  

+ Bằng khen toàn diện của TLĐ:        

+ Bằng khen chuyên đề của TLĐ:      

 

- Tập thể

- Cá nhân

- Tập thể

- Cá nhân

2,0

1,0

1,4

0,7

  1.  

Bằng Lao động sáng tạo

 

1,3

  1.  

Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn"

 

0,6

  1.  

Bằng khen của LĐLĐ tỉnh, thành phố:

+ Bằng khen toàn diện

 

+ Bằng khen chuyên đề:           

 

 

- Tập thể

- Cá nhân

- Tập thể

- Cá nhân

 

1,0

0,5

0,8

0,4

  1.  

Giấy khen của Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở:

 

 

- Tập thể

- Cá nhân

 

0,6

0,3

  1.  

Giấy khen của Công đoàn cơ sở   

 

- Tập thể

- Cá nhân

0,3

0,15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tác giả: TNH
data/7895568662087630147/tintuc/files/05.2019/%C4%90I%E1%BB%80U%20L%E1%BB%86%20C%C3%94NG%20%C4%90O%C3%80N%20VI%E1%BB%86T%20NAM%202013.doc

Xem thêm


VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
Niềm vui ngày khai trường
Ngày hội đến trường
Ngày hội khai trường