tin tức-sự kiện

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016

 

  PHÒNG GD - ĐT  LÝ NHÂN                                        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC  HỢP  LÝ                                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

      Số  01 / KH -TH                                                              Hợp lý, ngày 18 tháng 9 năm 2015                   

 

  KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 - 2016

A.    NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Quyết định số 2797/QĐ-BGDĐT ngày 03/8/2015 về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2015 - 2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 4323/BGDĐT-GDTH ngày 25/8/2015 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục tiểu học năm học 2015 - 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 991/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của UBND tỉnh Hà Nam;

Căn cứ Công văn số 1113/SGDĐT-GDTH ngày 01/9/2015 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2015-2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam;

Căn cứ Công văn số 223/PGDDT- GDTH ngày 03/9/2015 của Phòng Giáo dục và Đào Tạo Lý Nhân về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học  2015 - 2016 cấp Tiểu học.

Căn cứ  kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 và tình hình thực tế của địa phương và nhà trường; trường Tiểu học Hợp Lý xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016, cụ thể như sau:

B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.

  1. Lớp - học sinh:

Khối

Số lớp

Số học sinh

Nữ

Bình quân HS/lớp

Khuyết tật

lưu ban

Con gia

đình nghèo

Con TB, BB

1

5

155

75

31

 

4

7

 

2

5

138

64

28

 

2

18

 

3

4

116

57

29

 

1

11

 

4

5

156

74

31

 

 

16

 

5

5

160

82

32

 

 

11

 

Cộng

24

725

352

30

 

7

63

 

2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên

  Tổng số cán bộ giáo viên : 43đ/c

          - Cán bộ quản lý: 3 đồng chí

          - Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 37 đ/c

+ Trình độ đào tạo: 12/12: 43 đ/c

+ Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Đại học: 13đ/c, Cao đẳng: 22đ/c, THSP: 2 đ/c

- Nhân viên hành chính: 03đ/c

          - Đảng viên: 12/43 đ/c = 28%

          - Đoàn viên: 23/43 đ/c = 53 %

3) Cơ sở vật chất

          - Diện tích 11366 m2 đã được cấp quyền sử dụng đất.

          - Số phòng học: 24 phòng.Trong đó cao tầng: 22 phòng, cấp 4: 02. Phòng phòng chức năng: 15 phòng trong đó cao trầng: 02, nhà cấp 4: 13

          - Thư viện: 02 diện tích: 72 m2

          - Bàn ghế 411 bộ đạt chuẩn (822 chỗ ngồi)

          - Thiết bị dạy học: 24 bộ

          - Công trình vệ sinh: 02 ( GV, HS riêng) , nước sạch: Có

          - Sân chơi, bãi tập: 5300m2

4) Thuận lợi, khó khăn.

a. Những thuận lợi chính.

- Nhà trường luôn nhận được sự chỉ đạo thường xuyên của các cấp Uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể ®Þa ph­¬ng quan t©m  chăm lo đến sự nghiệp gi¸o dục t¹o ®iÒu kiÖn vÒ c¬ së vËt chÊt, có kế hoạch tu sửa các phòng chức năng để đáp ứng nhu cầu dạy và học đạt kết quả.

- Nhà trường có 2 khu xong khoảng cách giữa 2 khu gần nhau nên thuận lợi trong quá trình triển khai các hoạt động của nhà trường.

- Đội ngũ giáo viên trẻ khỏe, có kiến thức, đoàn kết, yêu nghề mến trẻ nhiều giáo viên có tinh thần trách nhiệm, tích cực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao tay nghề.

- Về phía CMHS: Đã quan tâm tới nhà trường, đóng góp kinh phí tu sửa CSVC, kết hợp với nhà trường, giáo viên chủ nhiệm đánh giá học sinh theo TT30/2014 đạt kết quả tốt

- Về phía học sinh: Các em có ý thức học tập, ngoan ngoãn với thầy cô, cha mẹ, chuẩn bị đầy đủ sách vở đồ dùng học tập ngay ngày đầu năm học.

b. Những khó khăn.

- Đội ngũ giáo viên nhiều đồng chí tuổi nghề còn quá ít, rất nhiều đồng chí khoảng cách từ nhà đến trường còn quá xa nên gặp nhiều khó khăn trong việc đi lại cũng như làm công tác chủ nhiệm lớp.

- Đổi mới phương pháp giảng dạy ở một bộ phận giáo viên còn hạn chế .

- Trình độ tay nghề giáo viên không đồng đều, giáo viên giỏi huyện còn ít, chưa có giáo viên giỏi tỉnh.

C - KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 - 2016

     I - NHIỆM VỤ CHUNG

  Năm học 2015 – 2016 là năm học thứ ba thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; với phương châm “ Nhiệt tình, trách nhiệm; đổi mới, sáng tạo; an toàn, đoàn kết; nền nếp, kỷ cương; chất lượng, hiệu quả” Trường Tiểu học Hợp Lý tập trung thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ trọng tâm sau:

Tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế nhà trường và địa phương.

Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; tiếp cận và bước đầu triển khai thực hiện mô hình trường Tiểu học mới VNEN sẵn sàng áp dụng dạy mô hình VNEN năm học 2016-2017. Thực hiện tốt TT30/2014 về quy định đánh giá học sinh Tiểu học, thực hiện tốt phương pháp "Bàn tay nặn bột"; tiếp tục thực hiện tốt dạy học theo tài liệu Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ giáo dục; triển khai tốt dạy học ngoại ngữ đối với khối 3,4,5; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ II; từng bước nâng cao các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo đúng hướng dẫn.

Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.

II - NHỮNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ.

 1- Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua.

   1.1- Thực hiện các cuộc vận động

* Chỉ tiêu

Giáo viên:- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và nhà trường đăng ký và làm theo có hiệu quả nội dung làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- 100% CB, GV, CNV thực hiện tốt các cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo.

-  Không có CB, GV, CNV sinh con thứ ba.

        Giáo viên phấn đấu  Tốt: 90%, Khá: 10%

        Học sinh: - 100%  học sinh thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.            

* Biện pháp

 -  Tiếp tục thực hiện chỉ thị số 03/CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

- Nhà trường triển khai nội dung các cuộc vận động gắn với Giáo dục đạo đức nghề nghiệp, nhân cách nhà giáo, chống các hành vi xúc phạm danh dự và thân thể học sinh.

- Nhà trường thường xuyên kiểm tra kịp thời, phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh những hành vi không được làm đối với nhà giáo; thực hiện tốt cuộc vận động: “Mỗi thày giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học, sáng tạo”.

- Giáo dục cho học sinh thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy qua những việc làm tốt ở trường, ở lớp.

  1.2- Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của phong trào thi đua: "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"

 * Chỉ tiêu:

- Giũ vững 5 tiêu chuẩn THTT-HSTC, nâng cao 2 tiêu chuẩn.

* Biện pháp:

 - Giáo dục đạo đức kỹ năng sống của học sinh thông qua các môn học như môn Tiếng việt, TNXH, môn đạo đức và một số môn học khác.

- Tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, làm tốt công tác XHH nhằm xây dựng trường lớp xanh – sạch – đẹp an toàn.

- Đưa những nội dung giáo dục tình yêu quê hương đất nước, giáo dục truyền thống, tăng cường trò chơi dân gian, những bài hát dân ca, hoạt động NGLL sinh động tạo hứng thú cho học sinh thích đến trường.

- Tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại lễ chào cờ Tổ quốc. Tăng cường giáo dục thể chất cho học sinh rèn luyện sức khỏe cho học sinh.

- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới.

- Tổ chức "Tuần làm quen" đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới và cảm thấy vui thích khi được đi học.

- Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường.

2. Thực hiện kế hoạch giáo dục

  2.1 - Thực hiện chương trình giảng dạy các môn học và hoạt động giáo dục

Chỉ tiêu:

- 24/24 lớp thực hiện đúng nội dung chương trình theo quy định.

- Phấn đấu khối 1, 2 học 9 buổi/ tuần, khối 3,4,5 học 10 buổi/ tuần.

- Đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, các hoạt động giáo dục.

          + Môn Tiếng việt và Toán tỷ lệ hoàn thành môn học đạt 99% trở lên.

          + Các môn học và hoạt động khác đạt 100% hoàn thành.

- Đánh giá định kỳ các môn học.

   + Môn Tiếng Việt: Điểm 9-10 từ 57 đến 60% ; Điểm 7- 8 đạt từ 35 đến 40 %; Điểm 5- 6  đạt từ 7 đến10% ; điểm dưới 5 dưới 1%.

   + Môn Toán: : Điểm 9-10 đạt từ 60 đến 65%; Điểm 7- 8 đạt từ 28 đến 30% ; Điểm 5- 6  đạt từ 8 đến10 % trở lên; điểm dưới 5 dưới 1%.

   +  Môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý, 100% đạt 5 trở lên.

- Tỷ lệ học sinh lên lớp: Lớp 1,2,3,4 đạt 98% trở lên.

- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%.

- Kết quả thi Tiếng Anh qua mạng phấn đấu có 1 giải ba cấp huyện

- Kết quả giải toán qua mạng có 2 giải ba cấp huyện.

- Có 90% số lớp đạt VSCĐ cấp trường qua 4 lần kiểm tra.

- Có ít nhất 5 HS/lớp tham gia thi “ Chữ Việt đẹp” cấp trường mỗi khối lớp có ít nhất: 1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải ba.

- 100% giáo viên thực hiện tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, công tác giáo dục thể chất, y tế trường học. 

* Biện pháp:

      - Tuyên truyền bằng nhiều hình thức để nâng cao nhận thức, nâng cao tinh thần trách nhiện cho CB, GV, CNV tăng cường kỷ cương trong nhà trường.

- Điều chỉnh nội dung chương trình phù hợp với từng khối lớp từng đối tượng học sinh một cách linh hoạt đảm bảo tính vừa sức của học sinh.

 - Thực hiện chương trình các môn học một cách linh hoạt phù hợp với thực tiễn giáo dục địa phương và các nhóm đối tượng theo chuẩn kiến thức, kỹ năng  các môn học ở Tiểu học.

- Tăng cường kỷ cương nề nếp hoạt động của đội sao đỏ, của hội đồng tự quản các lớp.

- Kiểm tra, nhận xét, chữa bài học sinh cụ thể sát thực.

- Tăng cường triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh.

- Nhà trường căn cứ vào chất lượng cuối năm học giao chỉ tiêu chất lượng cho các lớp coi đây là một chỉ số thi đua xếp đánh giá xếp loại giáo viên trong năm học.

- Thực hiện tốt việc kiểm tra ký duyệt giáo án. Soạn giảng, chấm trả bài häc sinh theo đúng quy định. Đảm bảo đủ hồ sơ quy định đối với nhà trường và giáo viên. Soạn giáo án ít nhất tr­íc 3 ngày. Với những giáo viên đủ điều kiện  soạn giáo án vi tính (giáo viên phải đăng kí, cam kết với nhà trường về soạn giáo án), không photo, sao chép, copy hoặc nhờ người khác in, soạn hé.

   - Căn cứ vào khả năng nhận thức của học sinh giáo viên chủ nhiện có trách nhiệm bồi dưỡng học sinh năng khiếu và phụ đạo học sinh yếu để học sinh đạt chuẩn về kiến thức và kỹ năng theo quy định.

2.2 – Giáo dục hình thành và phát triển năng lực của học sinh:

* Chỉ tiêu:

- 100% học sinh biết tự phục vụ, biết giao tiếp, biết tự học và giải quyết các vấn đề  học tập, giao liên quan đến nhiệm vụ học tập, trong cuộc sống.

* Biện pháp

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học Cụ thể: - Nhà trường chỉ đạo giáo viên tích hợp các môn học với việc giáo dục học sinh biết thể hiện lời nói và các việc làm cụ thể trong nhà trường và gia đình.

- Giáo viên tạo cơ hội cho học sinh biết mạnh dạn trong giao tiếp, trình bày quan điểm của mình trước mọi người một cách tự tin, ngắn gọn, biết lắng nghe người khác nói, tranh thủ sự đồng thuận của mọi người để thể hiện quan điểm.

- Động viên học sinh mạnh dạn vận dụng những hiểu biết, những điều đã học vào giải quyết những nhiệm vụ trong học tập, trong cuộc sống. Biết vượt qua những khó khăn, vướng mắc để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

2.3 – Giáo dục hình thành và phát triển phẩm chất của học sinh.

* Chỉ tiêu

          - 100% học sinh có biểu hiện chăm học, chăm làm, tự tin, tự trọng, trung thực, đoàn kết và giúp đỡ mọi người.

* Biện pháp

 Tăng cường các biện pháp giáo dục học sinh giúp các em biết:

- Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động giáo dục, đi học đều, đúng giờ; thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với bạn, thầy giáo, cô giáo và người khác; chăm làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ.

- Giáo viên tăng cường các biện pháp như: gần gũi, ân cần giúp các em mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân; nhận làm việc vừa sức mình; tự chịu trách nhiệm về các việc làm, không đổ lỗi cho người khác khi mình làm chưa đúng; sẵn sàng nhận lỗi khi làm sai, không lấy những gì không phải của mình.

- Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua tiết học đạo đức và những tiết sinh hoạt ngoại khóa giúp các em biết: quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh em; kính trọng người lớn, biết ơn thầy giáo, cô giáo; yêu thương, giúp đỡ bạn; tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xây dựng trường, lớp.

- Hàng ngày giáo viên quan sát các biểu hiện trong các hoạt động của học sinh để nhận xét sự hình thành và phát triển phẩm chất; từ đó động viên, khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các phẩm chất riêng, điều chỉnh hoạt động, ứng xử kịp thời để tiến bộ.

2.4- Đánh giá học sinh theoThông tư số 30/2014.

* Chỉ tiêu:

- 100% số cán bộ, giáo viên đánh giá học sinh đúng theo TT30/2014.

* Biện pháp:

         - Nhà trường tiếp tục tuyên truyền, quán triệt đầy đủ nội dung TT30/2014 ngày 28 tháng 8 năm 2014 của BGD&ĐT tới toàn thể cán bộ, giáo viên, CNV, phụ huynh và học sinh để mọi người hiểu và thực hiện tốt.

- Thành lập tổ tư vấn đánh giá TT30/2014 ngày 28 tháng 8 năm 2014 của BGD&ĐT do hiệu trưởng làm trưởng ban, các ủy viên là các phó hiệu trưởng để giúp đỡ giáo viên trong quá trình đánh giá.

 - Nghiêm túc rút kinh nghiệm khi được tổ tư vấn của PGD&ĐT góp ý giúp đỡ đánh giá TT30/2014 ngày 28 tháng 8 năm 2014 của BGD&ĐT(nếu có)

- Tổ chức cho CB, GV tham gia các lớp tập huấn đánh giá TT30/2014 ngày 28 tháng 8 năm 2014 của BGD&ĐT do cấp trên tổ chức đạt hiệu quả.

- Tổ chức SHCM tại nhà trường, SHCM liên trường để thống nhất cách ghi vở, cách nhận xét đánh giá để đạt hiệu quả.

- Giám sát việc đánh giá của giáo viên với học sinh để kịp thời theo dõi đánh giá giúp đỡ giáo viên trong quá trình thực hiện.

- Hướng dẫn giáo viên nhận xét đánh giá khen thưởng học sinh theo đúng hướng dẫn của các cấp.

2.5. Tổ chức dạy tích hợp nội dung giáo dục ATGT, tiết kiệm năng lượng, phòng tránh tai nạn thương tích, giáo dục biển đảo.

* Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên, học sinh tích hợp các nội dung giáo dục ATGT, giáo dục tiết kiệm năng lượng, phòng tránh tai nạn thương tích, giáo dục biển đảo vào giảng dạy và học tập đạt kết quả.

* Biện pháp.

  - Tăng cường công tác giáo dục ATGT cho học sinh qua những tiết học ATGT từ tuần 1 trong tháng 9 đạt kết quả.

- Chỉ đạo lồng ghép giáo dục pháp luật, tuyên truyền nội dung về biển, hải đảo, tiết kiệm năng lượng, phòng tránh tai nạn thương tích vào buổi chào cờ đầu tuần vào những tiết ngoại khóa sinh hoạt đội, sinh hoạt sao, những buổi lễ kỷ niệm trong năm để nâng cao nhận thức cho học sinh.

2.6. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn

* Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ, giáo viên tham gia SHCM cấp trường, cấp cụm trường đạt kết quả.

* Biện pháp:

- Nâng cao nhận thức cho CB, GV về tầm quan trọng, tác dụng của việc SHCM cấp trường, cấp cụm trường.

- Phân công cán bộ quản lý phối hợp với tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch SHCM cấp trường sao cho cụ thể sát thực, tham gia cùng SHCM với các tổ góp phần nâng cao hiệu quả của buổi SHCM.

- Có kế hoạch kiểm tra giám sát nội dung SHCM các tổ, ghi chép sổ sách theo quy định .

2.7. Chỉ đạo dạy học Tiếng Việt 1- Công nghệ giáo dục

* Chỉ tiêu:

          - 100% cán bộ, giáo viên tham gia SHCM, hội thảo cấp trường, cấp cụm trường TV1 – Công nghệ giáo dục đạt hiệu quả.

          - Kết quả học tập cuối năm học sinh đạt môn TV điểm 9-10: 75%, điểm 7-8: 21 %,  điểm 5- 6: 4%

* Biện pháp:

 - Thành lập tổ tư vấn đánh giá TT30/2014 ngày 28 tháng 8 năm 2014 của BGD&ĐT do hiệu trưởng làm trưởng ban, các ủy viên là các phó hiệu trưởng để giúp đỡ giáo viên trong quá trình đánh giá.

 - Nghiêm túc rút kinh nghiệm khi được tổ tư vấn của PGD&ĐT góp ý giúp đỡ đánh giá học sinh theo TT30/2014 ngày 28 tháng 8 năm 2014 của BGD&ĐT.

- Tổ chức Hội thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn tiếng việt 1- CGD cấp trường, tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường để trao đổi kinh nghiệm và dạy minh họa khi chuyển sang dạy dạng bài mới.

-Thường xuyên hỗ trợ giáo viên trong quá trình thực hiện dạy TV1- CGD.

          - Chỉ đạo dạy học tăng thời lượng phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học, điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương, tăng cường sử dụng đồ dùng để dạy học, giải nghĩa từ và rèn luyện kỹ năng nói cho học sinh. 

 2.8. Triển khai mô hình trường học mới Việt Nam (GPE-VNEN)

* Chỉ tiêu:

100 các lớp thành lập hội đồng tự quản và tổ chức, hoạt động có hiệu quả của hội đồng tự quản.

- 100 các lớp chuẩn bị tốt các điều kiện của mô hình trường học mới Việt Nam (GPE-VNEN) sẵn sàng bước vào giảng dạy năm học 2016-2017.

100 các lớp bố trí không gian lớp học theo mô hình trường học mới Việt Nam (GPE-VNEN).

* Biện pháp:

          - Nhà trường sắp xếp thời gian tạo điều kiện cho giáo viên đi tham quan học tập mô hình trường học mới Việt Nam tại trường Tiểu học đã triển khai trong huyện 2 lần/ năm học.

 - Chỉ đạo cho các lớp bố trí không gian lớp học theo mô hình trường học mới Việt Nam.

           - Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu tài liệu, tập huấn  tích cực mô hình trường học mới Việt Nam và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai dạy học theo mô hình trường Tiểu học mới VNEN vào năm học 2016-2017.

2.9. Tiếp tục thực hiện Đề án "Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015"

Chỉ tiêu:

     - Áp dụng 100% số tiết TNXH lớp 1,2,3 và môn Khoa học lớp 4,5 có thể áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột vào soạn giảng ngay từ tuần đầu năm học.

Biện pháp:

          Thực hiện Đề án "Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015" theo Quyết định số 6120/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Công văn số 3535 /BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác.

- Nhà trường có các biện pháp kiểm tra việc soạn giáo án có áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột trong những ngày ký duyệt án và vận dụng việc soạn các môn Tự nhiên và Xã hội, khoa học đạt kết quả tốt.

- Có các biện pháp kiểm tra đôn đốc việc vận dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”  để tiết học đạt hiệu quả.

2.10- Triển khai dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới

* Chỉ tiêu: 

- 100% học sinh nhà trường bước đầu được học tập và thực hành theo phương pháp mới.

* Biện pháp:

-  Tuyên truyền sâu rộng cho CB, GV, và các em học sinh để nâng cao nhận thức và thấy được hiệu quả của việc dạy Mỹ thuật theo phương pháp mới.

- Chỉ đạo giáo viên lập kế hoạch bài dạy cho từng hoạt động.phù hợp với tình hình thực tế.

- Áp dụng tài liệu dạy học Mỹ thuật dành cho giáo viên Tiểu học.

- Tiết kiệm kinh phí để mua sắm trang thiết bị đầu tư cho việc áp dụng phương pháp dạy mỹ thuật theo phương pháp dạy học mới.

2.11. Tiếp tục triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

* Chỉ tiêu:  - Đánh giá thường xuyên môn Tiếng Anh đạt 99% trở lên.

- Đánh giá định kỳ: Điểm 9-10: 30% trở lên, Điểm 7- 8: 41% trở lên,  Điểm 5- 6: 27% trở lên, điểm dưới TB dưới 2%.

- 3/3 đồng chí giáo viên Tiếng Anh tập huấn cho học sinh tham gia dự thi Olympic Tiếng Anh cấp trường và tham gia thi Olympic Tiếng Anh cấp huyện.

- Học sinh: Phấn đấu có 1 giải ba cấp huyện.

* Biện pháp

Tiếp tục triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Tập trung vào một số giải pháp sau:

 -  Thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp giảng dạy, bảo quản tốt và sử dụng có hiệu quả bộ thiết bị đã được cung cấp để sử dụng lâu dài. Có kế hoạch tận dụng tối đa phòng máy để dạy cho học sinh.

- Triển khai dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh và thống nhất kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng dẫn trong Công văn số 3032/BGDĐT-GDTH ngày 09/5/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của SGD&ĐT Hà nam, của PGD&ĐT Lý nhân.

- Có biện pháp động viên về tinh thần, hỗ trợ về vật chất cho giáo viên Tiếng Anh tập huấn cho học sinh tham gia dự thi Olympic Tiếng Anh các cấp, đặc biệt tham gia thi Olympic Tiếng Anh cấp huyện phấn đấu có học sinh tham gia cấp tỉnh.

2.12 - Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày

* Chỉ tiêu : - Khối 1, 2 học 9 buổi/ tuần.

           - Khối 3,4,5 học 10 buổi/ tuần.

 - 100% Học sinh biết tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

* Biện pháp:

Bám sát vào các văn bản hướng dẫn khi được triển khai,  hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu:

+ Thời lượng 7 tiết/ ngày.

+ Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, sử dụng có hiệu quả các tài liệu bổ trợ, không giao bài tập về nhà cho học sinh.

+ Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá.

+ Tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Thực hành vận dụng kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương; hoạt động ngoại khoá, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ…

+ Khuyến khích, động viên học sinh tham gia thi Olympic Tiếng Anh và giải toán qua mạng Internet dưới nhiều hình thức để củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán và Tiếng Anh. Quan tâm hướng dẫn học sinh cách tự học.

+ Động viên CMHS, cộng đồng, đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong đó có hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi /ngày.

III. Sách, thiết bị dạy học:

1. Sách* Chỉ tiêu:

       - 100 % GV có đủ các loại sách, tài liệu theo quy định để giảng dạy.

       - 100% học sinh nhà trường có đủ bộ sách giáo khoa để tham gia học tập đạt kết quả cao.

* Biện pháp:

     - Tổ chức cho giáo viên kiểm tra sách vở học sinh vào ngày đầu của năm học.

     - Nhà trường có phòng học đảm bảo cho mỗi lớp 1 phòng do vậy tổ chức cho học sinh để sách, vở, đồ dùng học tập tại lớp.

     - Tuyên truyền cho phụ huynh học sinh tận dụng dùng sách giáo khoa cũ có thể dùng được để tiết kiệm kinh phí gia đình.

     -  Có kế hoạch quyên góp SGK cũ của HS vào cuối năm học để bổ xung vào tủ sách dùng chung của lớp, của trường. Tổ chức cho HS đọc sách vào những tiết trống giờ.

     - Đối với môn Anh văn, nhà trường có các giải pháp: mua SGK, Sách bài tập, sách luyện viết Tiếng Anh cho học sinh khối 3, khối 4, khối 5 đặc biệt là SGK Tiếng Anh 4.

2. Thiết bị day học

* Chỉ tiêu   -  100% số lớp có 1 bộ thiết bị tối thiểu để giảng dạy.

- 100% giáo viên tham gia tự làm đồ dùng dạy học phục vụ cho giảng dạy và học tập

* Biện pháp:

- Tuyên truyền cho CMHS nắm được tầm quan trọng của việc trang bị sách vở và đồ dùng học tập của học sinh khi đến trường.

- Xây dựng phòng thiết bị, thư viện, tủ sách dùng chung. Tổ chức mua sắm các thiết bị còn thiếu.

- Chỉ đạo tổ chức giáo viên  thực hiện tốt các thiết bị dạy học hiện có và việc tự làm đồ dùng dạy học.

- Hàng năm nhà trường thường xuyên kiểm tra dà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, từ đó có kế hoạch tiết kiệm bổ xung kịp thời từng chủng loại thiếu khi thấy cần thiết.

 - Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác TBDH, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ dùng những năm học sau.

IV. Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

Chỉ tiêu: - Huy động 100% học sinh có hoàn cảnh khó khăn ra lớp.

* Biện pháp:

 Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để các em có hoàn cảnh khó khăn tích cực học tập, điều tra phân loại các em có điều kiện khó khăn để bàn biện pháp giúp đỡ.

Nhà trường huy động các nguồn lực để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn vào dip khai giảng năm học mới, tết nguyên đán và tổng kết năm học.

VDuy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia, thư viện trường học.

1. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học

*  Chỉ tiêu:

- Duy trì vững chắc kết quả phổ cập GDTH møc ®é II.

-  Huy động 150 học sinh 6 tuổi ra lớp 1 đạt tỷ lệ 100%.

- Duy trì sĩ số đạt 100%. Không có học sinh bỏ học.

- Tỉ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 99% trở lên.

- Có bộ hồ sơ phổ cập sạch đẹp, chính xác, khoa học.

- Hồ sơ phổ cập xếp loại tốt qua kiểm tra cấp huyện.

* Biện pháp:

- Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động thông qua hội cha mẹ học sinh, hội khuyến học, các ban ngành trong toàn xã, tuyên truyền qua loa truyền thanh của xã, về công tác phổ cập giáo dục đúng độ tuổi.

- Tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền có biện pháp chỉ đạo kết hợp giữa các ban ngành cùng với nhà trường chăm lo hỗ trợ nhà trường trong công tác điều tra độ tuổi từ 0 - 60 tuổi. Vận động học sinh ra lớp.

- Thành lập ban phổ cập có kế hoạch cụ thể phân công tới từng thành viên.

- Tổ chức phân công giáo viên xuống xóm điều tra đảm bảo chính xác, vào sổ phổ cập, sổ  điều tra các độ tuổi và thống kê chính xác đúng đủ kịp thời.

- Với giáo viên chủ nhiệm lớp làm tốt công tác duy trì sĩ số, nắm vững hoàn cảnh từng em để tạo điều kiện giúp đỡ các em có hoàn cảnh khó khăn.

- Thường xuyên cập nhật hồ sơ các trường hợp chuyển đi, chuyển đến  vào hệ thống sổ sách kịp thời chính xác. Lưu trữ hồ sơ có hệ thống không để thất lạc.

- Kết hợp với trường mầm non và THCS,và trung tâm  học tập cộng đồng làm tốt công tác phổ cập.

- Điều tra tổng hợp phổ cập một cách chính xác, khoa học. Tổ chức điều tra 2 lần vào tháng 8 và tháng 3 năm sau.

2- Xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia

*Chỉ tiêu:

- Phấn đấu nâng cao tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc gia.

Cụ thể : Nâng cao tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và chất lượng giáo dục.

* Biện pháp:

- Làm tốt công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương có kế hoạch bổ xung phòng học văn hóa chuẩn bị tốt cho năm học sau (Do số lớp hàng năm tăng theo thống kê trẻ MN).

- Làm tốt công tác XHH để từng bước tu sửa CSVC nhà trường nâng cao các tiêu chuẩnquốc gia.

- Có biện pháp giúp đỡ tạo điều kiện để cán bộ, giáo viên tham gia học tập tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Tăng cường công tác chuyên môn, dự giờ thăm lớp có các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện .

  - Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức phong phú phù hợp với lứa tuổi học sinh.

3. Công tác thư viện trường học:

* Chỉ tiêu:

- 100% các lớp hoạt động thư viện lớp học và có hiệu quả.

- Phấn đấu nâng cao tiêu chuẩn của thư viện chuẩn (Tiêu chuẩn 4: Tổ chức và hoạt động của thư viện)

Biện pháp:

- Làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên về tầm quan trọng công tác thư viện.

- Có các biện pháp bồi dưỡng để cán bộ, giáo viên tham gia làm thư viện đạt kết quả.

- Tăng cường hoạt động có hiệu quả và có các biện pháp nâng cao các tiêu chuẩn thư viện.

Cụ thể: Phát động phong trào quyên góp sách đóng góp vào thư viện lớp học để bổ sung vào thư viện lớp học và tủ sách dùng chung của thư viện nhà trường.

   Tiết kiện kinh phí để mua bổ xung đầu sách đóng góp vào thư viện nhà trường.

- Đẩy mạnh, tăng cường công tác hoạt động của thư viện đÓ  thư viện thực sự là nguồn tri thức có ích cho thầy và trò nhà trường.

-  Nâng cao chất lượng hiệu quả công tác quản lý vµ ho¹t ®éng cña th­ viÖn, củng cố bồi dưỡng tạo sự chuyển biến trong  đội ngũ giáo viên, học sinh .

VI. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục

* Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn, có 98% giáo viên có trình độ trên chuẩn.

- 3/3 đ/c cán bộ quản lý được đánh giá xếp loại công chức và chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt từ Kh¸ trở lên.

- 50% trở lên giáo viên đạt Giáo viên giỏi từ cấp trường. Trong năm học cã 1 ®/c ®¹t GVG cÊp huyÖn. Phấn đấu xếp 19/24 trường.

- 40% giáo viên được bình bầu Giáo viên chủ nhiện giỏi cấp trường. Có 1 đ/c đạt GVCNG cấp huyện.

- Trong năm học phấn đấu có  1 đ/c đạt GV tổng phụ trách giỏi cấp huyện.

- 12/43=23% số giáo viên, CNV được đánh giá xếp loại công chức, viên chức loại XS, còn lại xếp loại khá.

- Có 12/37 đ/c = 32,4% giáo viên được đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học đạt xuất sắc còn lại xếp loại khá.

- Có 15/37đ/c = 40,5% giáo viên được đánh giá về bồi dưỡng thường xuyên  đạt xuất sắc còn lại đạt loại khá.

- PhÊn  ®Êu trong n¨m  cã 2 ®/c ®­îc kÕt n¹p Đảng viên .

* Biện pháp:

- Tiếp tục đẩy mạnh tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cán bộ quản lý,  Có các biện pháp giúp đỡ giáo viên tự học góp phần nâng cao chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học.

 - Nhà trường tổ chức thi GVG cấp trường, có kế hoạch lựa chọn đội ngũ bồi dưỡng tham gia thi GVG cấp huyện đạt kết quả.

- Có kế hoạch góp ý dự thảo chương trình giáo dục phổ thông.

- Tổ chức tốt bình bầu GVCNG cấp trường, cử chọ GV tham gia thi GVCNG cấp huyện đạt kết quả cao.

- Xây dựng kế hoạch tập huấn giáo viên tham gia thi TPT đội giỏi cấp huyện đạt kết quả cao.

          - Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đoàn viên ưu tú kết nạp vào đảng CSVN theo kế hoạch xây dựng.

VII. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, trong dạy học.

* Chỉ tiêu:

- 100% CB, GV có chứng chỉ Tin học B trở lờn.

- Có 95% giáo viên soạn giáo án vi tính đảm bảo chất l­ợng theo yêu cầu đề ra.

- Có 50% CB, giáo viên, CNV thiết kế giáo án điện tử đảm bảo đạt yêu cầu.

          - Có 20% số học sinh nhà tr­ờng biết giải toán và tiếng Anh qua mạng Intenet.

          - Trang website của nhà trường xếp 10/24 trường.

* Biện pháp:

- Tăng c­ờng công tác đào tạo, bồi d­ỡng nâng cao trình độ tin học cho CBQL,GV, NV nhà tr­ờng. Khuyến khích sử dụng các phần mền QLHS ,QL th­ viện ,QL tài chính đáp ứng yêu cầu chung của ngành.

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học bằng các biện pháp như: Khuyến khích giáo viên tra cứu tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy vào thời gian trống tiết.

- Động viên giáo viên có năng lực, tạo điều kiện mọi mặt tích cực đưa thông tin lên trang website của nhà trường.

- Đẩy mạnh công tác bồi d­ưỡng cho học sinh về việc giải toán và Tiếng anh trên mạng ở những tiết nội khoá và ngoại khoá .

VIII. Công tác thi đua - khen th­ưởng.

Chỉ tiêu:

Tập thể:

- Chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh.

- Công đoàn đạt công đoàn vững mạnh.

VIII. Công tác thi đua - khen th­ởng.

Cá nhân:

+ Có  2 đồng chí rở lên tđạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở.

+ Có 50 - 60% giáo viên đạt danh hiệu LĐLL.

+ Có 100% cán bộ giáo viên hoàn thành nhiệm vụ.

- Phấn  đấu trong năm có 2 đ/c đ­ược kết nạp Đảng viên .

* Xếp chung các lĩnh vực công tác: 20/24 trường.

* Biện pháp:

- Nêu cao vai trò của cấp ủy chi bộ chỉ đạo các hoạt động nhà trường đạt kết quả cao.

- Tãng cường công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho CB, GV, CNV tích cực thi đua, tìm các biện pháp, giải pháp để nâng cao chất lượng các hoạt động dạy và học phấn đấu các chỉ tiêu được giao đạt kế hoạch.

- Làm tốt công tác phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường để huy động các lực lượng xã hội tham gia công tác giáo dục học sinh đạt kết quả tốt.

- Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục nâng cao các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia, thư viện chuẩn và các nội dung của các cuộc vận động và phong trào thi đua xây dựng: “THTT-HSTC” đã đạt được ở những năm học trước.

 

IX.  Một số hoạt động khác

1. Tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh như tổ chức tốt liên hoan tiếng hát dân ca cấp trường, các hoạt động giao lưu TV, Toán, Tiếng Anh cho giáo viên và học sinh cấp trường sẵn sàng tham gia cấp huyện, cấp Tỉnh đạt kết quả Tốt.

2. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường.

3. Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác giáo dục để các cấp ủy Đảng, chính quyền tạo điều kiện và cùng phối hợp chăm lo, giáo dục học sinh.

4. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học, công tác pháp chế và thực hiện tiếp công dân theo quy định.

5. Tích cực tham gia các hoạt động do địa phương tổ chức. Tích cực tham gia phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

6. Thực hiện tốt công tác tập hợp hồ sơ lưu trữ phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng những năm sau.

7. Thực hiện nghiêm túc công tác thi đua khen thưởng theo Luật thi đua khen thưởng, văn bản hiện hành và hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo. 

D- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

        Căn cứ vào kế hoạch nhà trường đã xây dựng và duyệt với Phòng GD - ĐT, các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn chủ động xây dựng kế hoạch năm học 2015 - 2016 cụ thể, chi tiết và khả thi, duyệt với Hiệu trưởng. Sau đó, triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong tổ và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học theo kế hoạch đã xây dựng. Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục, nếu có những vấn đề thay đổi, vướng mắc, khó khăn cần giải quyết, các tổ chuyên môn cần phản ánh với cán bộ quản lý nhà trường để chỉ đạo và xử lý kịp thời./.

Trên đây là những chỉ tiêu và biện pháp chính để thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 – 2016 của Trường tiểu học Hợp Lý. Rất mong được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ của các cấp để nhà trường thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học.

                                     MỘT SỐ MỐC THỜI GIAN VÀ CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM

TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP LÝ

NĂM HỌC 2015 - 2016

* Tháng 8/2015:

- Tập huấn Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ giáo dục;

- Tập huấn VNEN;

-Tập huấn đưa dân ca vào nhà trường;

- Tập huấn Tiếng Anh (lớp 4);

- Sơ kết 4 năm thực hiện đề án Dạy và học ngoại ngữ;

- Sơ kết 01 năm triển khai mô hình VNEN và đánh giá HS theo TT 30/2014;

- Học nhiệm vụ năm học( SGD)

- Điều tra phổ cập xóm.

- Tập luyện chuẩn bị tốt KG năm học mới.

- Tuyên truyền BHYT học sinh.

   * Tháng 9/2015:

- Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2015-2016 (1/9);

- Khai giảng năm học mới (05/9);

- Họp CMHS đầu năm.

- Tăng cường công tác phổ cập chuẩn bị kiểm tra cấp huyện.

- SHCM, Hội thảo cấp trường phương pháp “Bàn tay nặn bột”; dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới; dạy học Tiếng Việt 1-CGD;

- Tập huấn phương pháp "Bàn tay nặn bột";

- Báo cáo số liệu đầu năm (22/9);

- Nhà trường xây dựng kế hoạch năm học và duyệt với phòng Giáo dục và Đào tạo (14/9)

- Chuẩn bị tốt các điều kiện trang trí lớp theo mô hình VNEN;

- Tổ chức hội nghị dân chủ trường học.

- Quyết toán BHYT lần 1.

   * Tháng 10/2015:

- Hoàn thiện hồ sơ phổ cập, chuẩn bị tốt việc kiểm tra PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2 cấp huyện.

- Tập huấn dạy Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch;

- Tổ chức thi Giáo viên giỏi cấp trường;

 - Sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm trường;

- Thao giảng, Hội thảo cấp huyện phương pháp “Bàn tay nặn bột”; dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới; dạy học Tiếng Việt 1-CGD cấp trường.

- Thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường

- Tập huấn thi GVCNG cấp huyện đạt kết quả cao.

   * Tháng 11/2015:

- Tiếp tục tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường;

- Liên hoan tiếng hát dân ca cấp trường;

- Tổ chức kỷ niệm  ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11;

- Thi Giáo viên giỏi cấp huyện;

  * Tháng 12/2015:

- Tập huấn chuyên môn;

- Tổ chức Hội thi “chữ Việt đẹp” cấp trường (dành cho học sinh);

- Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường;

- Chuẩn bị tốt các điều kiện trang trí lớp theo mô hình VNEN;

          - Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường;

- Olympic Tiếng Anh lớp 5 cấp huyện, tỉnh;

- Tham dự tập huấn ra đề kiểm tra định kỳ.

   * Tháng 1/2016:

- Tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi môn Toán và Tiếng Việt cấp tỉnh

( nếu có);

- Thi Olimpic Tiếng Anh trên Internet cấp huyện;

- Kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I;

- Sơ kết học kỳ I;

- Báo cáo giữa năm học (10/1).

   * Tháng 2/2016:

- Sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm trường;

- Chuẩn bị tốt các điều kiện tham gia thi giáo viên tổng phụ trách Đội giỏi cấp huyện.

   * Tháng 3/2016:

- Kiểm tra hoạt động ngoài giờ lên lớp, Công tác thư viện trường học, phong trào “Giữ vở sạch, viết chữ đẹp”;

- Thi giải Toán qua mạng cấp huyện, cấp tỉnh;

- Thi Olimpic Tiếng Anh qua Internet cấp tỉnh.

- Kỷ niệm 8/3, 26/3.

   * Tháng 4/2016:

- Thi Olimpic Tiếng Anh, giải toán qua mạng qua Internet cấp quốc gia;

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường;

       - Olympic Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 cấp tỉnh;

   * Tháng 5/2016:

- Kiểm tra định kỳ cuối năm học;

- Họp CMHS cuối năm.

- Xét lên lớp khối 1,2,3,4

- Tổng kết năm học 2015 -2016;

- Xây dưng kế hoạch triển khai bồi dưỡng cho giáo viên hè 2016.

   * Tháng 6/2016:

- Xét học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học;

- Bàn giao học sinh trong hè;

- Nộp báo cáo cuối năm (10/6).

   * Tháng 7,8/2016:

 - Tuyển sinh học sinh lớp 1;

-  Tập huấn giáo viên hè 2016;

- Tham gia các hoạt động hè và chuẩn bị cho năm học mới.

Tác giả: TH HỢP LÝ

Xem thêm

TIẾT HỌC THƯ VIỆN
GIAO LƯU HỌC SINH NĂNG KHIẾU
GIAO LƯU TIẾNG HÁT DÂN CA CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
NGÀY SÁCH VIỆT NAM 2019
NGÀY SÁCH VIỆT NAM 2019