tin tức-sự kiện

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2016-2017

 KẾ HOẠCH

Bồi dưỡng thường xuyên và phấn đấu nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, Năm học 2016-2017                                                                   

A.    NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non, Phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học; Căn cứ Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 về việc ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BGDĐT ngày 30/10/2015 về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường Tiểu học; Căn cứ Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 về việc ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học; Căn cứ Công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/02/2012 về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc TT GDTX của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Công văn số 1341/SGDĐT-GDTH ngày 09/9/2016 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2016-2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam;

Căn cứ Công văn số 656/PGDDT-GDTH ngày 12/9/2016 của Phòng Giáo dục và Đào Tạo Lý Nhân về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học  2016- 2017 cấp Tiểu học;

Căn cứ  kết quả đánh giá bồi dưỡng thường xuyên năm học 2015 - 2016 và tình hình thực tế đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trường; trường Tiểu học Hợp lý xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên và phấn đấu nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, năm học 2016-2017, cụ thể như sau:

B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.

1. Cán bộ, giáo viên, nhân viên

          * Tổng số cán bộ, giáo viên:

          - Cán bộ quản lý: 03 người.

Trình độ đào tạo: Trên đại học 0 người; Đại học   03 người; Cao đẳng: 0 người; TH 12+2: 0 người;

          - Tổng số giáo viên:

 

TT

Chuyên môn, nghiệp vụ

Tổng số giáo viên

Nữ

Đảng viên

Chia ra

Biên chế

Hợp đồng

Trình độ chuyên môn

Trên ĐH

ĐH

TH 12+2

Khác

1

GV Tiểu học

27

22

8

16

12

 

12

10

2

 

2

GV Thể dục

2

0

 

2

 

 

1

1

 

 

3

GV Âm nhạc

2

2

2

2

 

 

 

2

 

 

4

GV Mĩ thuật

2

2

 

2

 

 

2

 

 

 

5

GV Tin học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

GV T. Anh

3

2

 

2

1

 

3

 

 

 

 

      Tổng:

36

31

10

23

13

 

18

13

2

 

+ Giáo viên Tiếng Anh chia theo chuẩn năng lực: C2: 0 người; C1: 0 người; B2:  3 người;

2) Thuận lợi , khó khăn.

     a) Thuận lợi :

          - Các đồng chí cán bộ quản lý đoàn kết gắn bó, đều tay, trách nhiệm, công việc triển khai có nền nếp.

- Đội ngũ giáo viên trẻ khỏe, có kiến thức, đoàn kết, yêu nghề mến trẻ nhiều giáo viên có tinh thần trách nhiệm, tích cực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao tay nghề.

- Công tác bồi dưỡng đội ngũ đã đi vào nề nếp trong nhiều năm gần đây.

          - Các tổ chức trong trường luôn giữ được mối đoàn kết, hoạt động có nền nếp và hiệu quả là nhân tố quan trọng giúp nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

         - Các hoạt động khác có nền nếp, kết quả tốt.

 b) Khó khăn:

- Đội ngũ giáo viên hợp đồng quá đông 12/36 = 33,3 % số GV. Vì vậy só giáo viên này chưa ổn định công tác. Đội ngũ giáo viên nhiều đồng chí tuổi nghề còn quá ít, rất nhiều đồng chí khoảng cách từ nhà đến trường còn quá xa ( có 6 đ/c cách trường tới 20 km) nên gặp nhiều khó khăn trong việc đi lại cũng như làm công tác chủ nhiệm lớp.

- Tài liệu nghiên cứu, học tập các nội dung theo yêu cầu của công tác bồi dưỡng thường xuyên chưa đầy đủ và chưa kịp thời.

- Thời gian đầu tư cho việc học tập, nghiên cứu các nội dung của bồi dưỡng thường xuyên còn hạn chế.

C - KẾ HOẠCH THỰC HIỆN BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ, NĂNG LỰC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GVTH

I. Mục đích:

- Cán bộ quản lý, giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục…

- Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên…

- Bồi dưỡng thường xuyên gắn kết chặt chẽ với việc triển khai đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý theo Chuẩn và theo chỉ đạo đổi mới giáo dục của ngành để từng bước cải thiện và nâng cao năng lực giáo viên và cán bộ quản lý.

- Giúp nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của CBQL trường tiểu học để thực hiện mục tiêu của giáo dục tiểu học, đáp ứng các yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học theo hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và theo yêu cầu của Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học.

II. Đối tượng bồi dưỡng

Là cán bộ quản lí, giáo viên trường tiểu học Hợp Lý

III. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng, chỉ tiêu, biện pháp thực hiện, hình thức bồi dưỡng đối với cán bộ quản lý

- Nội dung bồi dưỡng 1 (30 tiết/năm học). Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp tiểu học, bao gồm các nội dung về đường lối, chính sách phát triển giáo dục và giáo dục tiểu học; yêu cầu về công tác quản lý giáo dục tiểu học. Cụ thể:

+ Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”;

+ Phương hướng giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

+ Bồi dưỡng chính trị, thời sự, Nghị quyết của Đảng bộ Tỉnh, huyện về nhiệm vụ kinh tế, xã hội, về đổi mới phát triển giáo dục và đào tạo; chỉ thị nhiệm vụ năm học 2016- 2017 của Bộ GD$ĐT, các văn bản chỉ đạo của Bộ GD$ĐT,Sở GD$ĐT.

          +  Các chuyên đề về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh năm 2016: học tập và làm theo tấm gương đaoụ đức Hồ Chí Minh về trung thực, trách nhiệm, gắn bó với nhân dân, đoàn kết xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh và các chuyên đề năm 2016 theo chỉ đạo của cấp trên( nếu có).

- Nội dung bồi dưỡng 2 (khoảng 30 tiết/năm học).

          Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên các cấp, các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo hướng dấn của Sở, Phòng GD&ĐT; thực hiện chuyên môn của Phòng GD&ĐT.

 Cụ thể:

+ Mô hình VNEN.

+ Phương pháp dạy học TV1- CGD.

+ Dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới của Đan Mạch.

          + Giáo dục kỹ năng sống

          + Kỹ năng ra đề kiểm tra.

          + Đổi mới, nâng cao năng lực quản lý.

1.2. Nội dung bồi dưỡng tự chọn (60 tiết)

Nội dung bồi dưỡng 3 (khoảng 60 tiết/năm học)

Cán bộ quản lý lựa chọn các mô đun bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu bồi dưỡng của CBQL theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường Tiểu học tại Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 ban hành.

2. Chỉ tiêu

- 100% CBQL thực hiện đầy đủ chương trình bồi dưỡng theo quy định

- 100% CBQL được đánh giá, xếp loại kết quả BDTX Khá và Giỏi

3. Biện pháp

- Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", tập trung các nhiệm vụ: Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm trong công việc; tăng cường kỷ cương, nền nếp trong mọi hoạt động; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Quan tâm đến trang phục, giao tiếp, hành xử của nhà giáo phù hợp, có văn hoá; giảm thiểu số cán bộ, giáo viên vi phạm Pháp lệnh dân số.

- CBQL tham gia đầy đủ các buổi hội thảo, tập huấn dạy học theo mô hình trường tiểu học mới VNEN, dạy học theo phương pháp mới của Đan Mạch, đánh giá học sinh theo Thông tư 30 ( đã sửa đổi).

- Tổ chức và thưc hiện có hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên môn liên trường nhằm bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên.

4. Hình thức bồi dưỡng

- Tự học

- Tự học có hướng dẫn.

- Các lớp bồi dưỡng tập trung (Học chính trị hè)

IV. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng, chỉ tiêu, biện pháp thực hiện, hình thức bồi dưỡng đối với giáo viên

1. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng: Mỗi giáo viên thực hiện chương trình bồi dưỡng 120 tiết/năm học.

1.1. Khối kiến thức bắt buộc (60 tiết)

a) Nội dung bồi dưỡng 1 (khoảng 30 tiết/năm học). Bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển giáo dục tiểu học, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục tiểu học.

+ Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Nghị quyết của Đảng, của tỉnh, huyện về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo; Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và Giáo dục-Đào tạo; Chỉ thị, nhiệm vụ năm học 2016-2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Chuyên đề về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh năm 2016 theo Chỉ thị 05; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo …

- Điều lệ trường Tiểu học, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học,

b)Nội dung bồi dưỡng 2 (30 tiết/năm học). Nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục tiểu học của địa phương, thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục địa phương

- Nâng cao chất lượng hiệu quả các nội dung đổi mới: thực hiện giảng dạy  theo mô hình trường học mới; dạy học theo phương pháp ”Bàn tay nặn bột” dạy học Tiếng Việt 1- CGD, dạy học Mỹ thuật theo phương pháp của Đan Mạch.

- Phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu các môn học; phụ đạo học sinh chưa hoàn thành nội dung học tập; Olympic môn học, các cuộc thi trên mạng…

- Dạy học tiếng Anh góp phần thực hiện đề án; các kỹ thuật dạy học Tiếng Anh;

- Mô hình VNEN

- Giáo dục kỹ năng sống,…

          - Đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư 30( đã sửa đổi)

1.2. Khối kiến thức tự chọn

- Nội dung bồi dưỡng 3: khoảng 60 tiết/năm học. bao gồm các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên (GV lựa chọn các mô đun bồi dưỡng phù hợp với nhu cu bồi dưỡng của giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học tại Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 ban hành)

2. Chỉ tiêu

  - 100% Gv xây dựng và thực hiện kế hoạch BDTX đúng quy định

  - 100% giáo viên, nhân viên đăng ký và thực hiện có hiệu quả nội dung làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.         - 100% GV lớp 1 giảng dạy tốt, có hiệu quả chương trình TV CGD lớp 1.

- 100% GV Mỹ thuật thực hiện giảng dạy môn Mỹ thuật theo phương pháp mới.

 - 100% các lớp trang trí theo mô hình VNEN, có các công cụ  học tập như: Nhịp cầu tình bạn, chúc mừng sinh nhật, điều em muốn nói, Hội đồng tự quản,...

  - 100%  lớp 2 triển khai có hiệu quả mô hình trường tiểu học mới VNEN: , giảng dạy  theo tài liệu hướng dẫn học.

  - 100% GV thực hiện tốt việc đánh giá HS theo TT 30/ 2014 (sửa đổi)

  - 100% GV Môn Tiếng Anh dạy đủ 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói. Đa dạng hình thức dạy và học tiếng Anh, tạo môi trường thuận lợi cho học sinh học tiếng Anh đồng thời có nhiều cơ hội được thể hiện tiếng Anh

  - 50 - 55% giáo viên được xếp loại Giỏi, còn lại xếp loại Khá về đánh giá kết quả BDTX.

          3. Biện pháp

- Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", tập trung các nhiệm vụ: Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm trong công việc; tăng cường kỷ cương, nền nếp trong mọi hoạt động; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Quan tâm đến trang phục, giao tiếp, hành xử của nhà giáo phù hợp, có văn hoá; giảm thiểu số cán bộ, giáo viên vi phạm Pháp lệnh dân số.

- Tổ chức tập huấn cho GV dạy học theo mô hình trường tiểu học mới VNEN. Tổ chức tốt việc sinh hoạt chuyên môn nhằm bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên. Tiếp tục dự tập huấn, trao đổi về phương pháp dạy, phương pháp học, đánh giá học sinh, hội đồng tự quản nhằm hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.

- Thực hiện theo Quyết định số 2222/QĐ-BGDĐT ngày 01/7/2016 về việc ban hành Kế hoạch triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục năm học 2016-2017. GV tích cực, chủ động tham gia hội thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cụm trường, trao đổi kinh nghiệm và dạy minh họa khi chuyển sang mẫu bài mới;  phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương; tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học nhưng không lạm dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học; không tập trung giải nghĩa từ khi học sinh học ngữ âm; chú ý rèn kĩ năng nói cho học sinh; căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành để thiết kế đề kiểm tra đánh giá định kì theo yêu cầu của môn học.

          - Tổ chức các buổi SHCM có nội dung về việc tổ chức giảng dạy mỹ thuật theo phương pháp mới.

- GV Tiếng Anh tích cực tham gia sinh hoạt chuyên cấp trường, cụm trường, hội thảo cấp huyện về phương pháp dạy học, đánh giá học sinh; tăng cường tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp dạy học, đánh giá học sinh. Giáo viên được bồi dưỡng thường xuyên về phương pháp dạy học, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì bằng nhiều hình thức, chú trọng học qua mạng và tự học của giáo viên, tăng cường sinh hoạt chuyên môn cấp trường (hoặc cụm trường).

4. Hình thức bồi dưỡng

- Tự học của giáo viên kết hợp với sinh hoạt chuyên môn tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường.

- Bồi dưỡng tập trung (Học chính trị hè, tập huấn chuyên môn)

- BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).

V. Đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên

1. Hình thức, đơn vị đánh giá kết quả BDTX:

- Đối với cán bộ quản lý: Viết bài tập nghiên cứu hoặc viết bài thu hoạch

- Đối với Giáo viên: Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên   trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ môn thông qua các báo cáo chuyên đề, sổ bồi dưỡng thường xuyên.

          Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:

- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX (5 điểm).

- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5 điểm).

2.Thang điểm đánh giá kết quả BDTX:

Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần).

3. Điểm trung bình kết quả BDTX:

      Điểm trung bình kết quả BDTX (ĐTB BDTX) được tính theo công thức sau:

      ĐTB BDTX = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên).

      ĐTB BDTX được làm tròn đến một chữ số phần thập phân theo quy định hiện hành.

4. Xếp loại kết quả BDTX

4.1. Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên.

Kết quả xếp loại BDTX như sau:

a) Loại TB nếu ĐTB BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;

b) Loại Khá nếu ĐTB BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;

c) Loại Giỏi nếu ĐTB BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

4.2. Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học.

4.3. Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên.  

5. Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX

5.1. Nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên.

5.2. Báo cáo Phòng giáo dục và Đào tạo để cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX. Không cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX cho giáo viên không hoàn thành kế hoạch.

VI. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

-  Xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo.

-  Chỉ đạo triển khai kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường

-   Phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên.

- Triển khai kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường.

-  Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX.

- Thực hiện đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của giáo viên.

2.Trách nhiệm của tổ chuyên môn

- Tổ trưởng xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của tổ chuyên môn, trong đó đăng ký nội dung tự bồi dưỡng tự chọn của giáo viên theo modul.

- Thực hiện tốt các quy định về BDTX của nhà trường, Phòng GD&ĐT và cơ quan cấp trên;

- Tố chức đánh giá và báo cáo kết quả BDTX của giáo viên với nhà trường theo từng năm học.

2. Trách nhiệm của giáo viên

- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được phê duyệt.

- Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của các cơ quan quản lý giáo dục;

- Báo cáo tổ khối; thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào thực hiện nhiệm vụ.

Trên đây là Kế hoạch BDTX năm học 2016-2017 của trường tiểu học Hợp Lý; Yêu cầu 100% cán bộ, giáo viên nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, chưa rõ xin liên hệ với Bộ phận chuyên môn của trường để được hướng dẫn thực hiện./.

                          

Nơi nhận:

- Phòng GD (B/c);                   

- TTCM ,GV( thực hiện);

            - Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Phạm Thị Thu Hà

 

MỐC THỜI GIAN VÀ MỘT  SỐ CÔNG VIỆC CHÍNH

NĂM HỌC 2016 – 2017

Thời

gian

Một số công việc chính

 

 

 

8/2016

       Tổ chức bồi dưỡng nội dung 1:

- Chuyên đề chính trị hè 2016

- Chỉ thị năm học của Bộ GD$ĐT

- Điều lệ trường Tiểu học.

- Quy định đạo đức nhà giáo.

- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học.  

- Hội thảo mô hình VNEN, đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014.

 

 

9/2016

- Xây dựng kế hoạch BDTX

- Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm hoc 2016 - 2017 của PGD $ ĐT

- Hội thảo mô hình VNEN.

- Bồi dưỡng nội dung 3.

- Tổ chức kiểm tra đánh giá

10/2016

- Tập huấn Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi đánh giá học sinh Tiểu học.

- Bồi dưỡng nội dung 3

- Tổ chức kiểm tra đánh giá

11/2016

- Bồi dưỡng nội dung 3

- Tổ chức kiểm tra đánh giá

12/2016

- Bồi dưỡng nội dung 3

- Tổ chức kiểm tra đánh giá

01/2017

- Bồi dưỡng nội dung 3

- Tổ chức kiểm tra đánh giá

02/2017

- Bồi dưỡng nội dung 3

- Tổ chức kiểm tra đánh giá

3/2017

- Bồi dưỡng nội dung 3

- Tổ chức kiểm tra đánh giá

4/2017

- Tổ chức bồi dưỡng nội dung 3

- Đánh giá tổng thể 3 nội dung bồi dưỡng.

 

Tác giả: TH HỢP LÝ

Xem thêm

TIẾT HỌC THƯ VIỆN
GIAO LƯU HỌC SINH NĂNG KHIẾU
GIAO LƯU TIẾNG HÁT DÂN CA CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
NGÀY SÁCH VIỆT NAM 2019
NGÀY SÁCH VIỆT NAM 2019