tin tức-sự kiện

KẾ HOẠCH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 2017-2018
 

          PGD&ĐT LÝ NHÂN

      TRƯỜNG T.H HỢP LÝ

         Số:  37 /KH - THHL

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                           Hợp Lý, ngày 27  tháng 9  năm 2017

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NĂM HỌC 2017 -  2018

A. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2017 về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018; Công văn số 4116/BGDĐT-CNTT, ngày 08/9/2017  Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn nhiệm vụ công nghệ thông tin(CNTT) năm học 2017-2018;

Căn cứ Công văn số 1293/SGDĐT-CNTT ngày 11/9/2017 của Sơ giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2017-2018;

Căn cứ Công văn số 737/PGDĐT-CNTT ngày 21/9/2017 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin năm học 2017-2018 của Phong Giáo dục và Đào tạo Lý Nhân;

Căn cứ  kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 và tình hình thực tế của địa phương và nhà trường; trường Tiểu học Hợp Lý xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2017 - 2018, cụ thể như sau:

B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.

1. Lớp - học sinh:

 

Khối

Số lớp

Số học sinh

Nữ

Bình quân HS/lớp

Khuyết tật

lưu ban

Con gia

đình nghèo

Con TB, BB

1

6

188

99

31

 

4

1

 

2

5

165

77

33

1

3

6

 

3

5

155

80

31

 

 

4

 

4

4

137

64

34

 

 

6

 

5

4

113

48

28

 

1

1

 

Cộng

24

758

368

31

1

8

18

 

2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên

  Tổng số cán bộ giáo viên :

          - Cán bộ quản lý: 03 đ/c

          - Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 21 đ/c

          + Trình độ đào tạo 12/12: 21 đ/c

          + Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: ĐHSP:10đ/c; CĐ: 9đ/c , THSP: 02 đ/c

          - Nhân viên hành chính: 02 đ/c

          - Đảng viên: 14 đ/c

          - Đoàn viên: 3 đ/c

3) Cơ sở vật chất

          - Diện tích 11366 m2 đã được cấp quyền sử dụng đất.

          - Số phòng học: 24 phòng.Trong đó cao tầng: 22 phòng, cấp 4: 2 phòng. Phòng  chức năng: 15 phòng trong đó cao trầng: 02, nhà cấp 4: 13

          - Thư viện: 2 diện tích: 72 m2

          - Bàn ghế 411 bộ đạt chuẩn (822 chỗ ngồi)

          - Thiết bị dạy học: 24 bộ

          - Công trình vệ sinh: 02 (GV, HS riêng), nước sạch: Có

          - Sân chơi, bãi tập: 5300m2     

1. Thuận lợi:

 - Được UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo đặc biệt quan tâm đến việc sử dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy tại nhà trường.

- Phòng GD-ĐT đã đầu tư mua sắm trang thiết bị cần thiết như máy chiếu, máy tính xách tay, kết nối mạng Lan, Internet trong nhµ tr­êng, hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT cho nhà trường.

Việc đưa công nghệ thông tin và truyền thông ứng dụng vào quản lý và giảng dạy  được nhà trường và giáo viên quan tâm và đạt kết quả khả quan.

2. Khó khăn

 - Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên còn hạn chế, chưa đầy đủ về công nghệ thông tin cho nên có tư tưởng “làm được đến đâu thì làm” chưa thấy được ý nghĩa việc ứng dụng CNTT trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, chưa có sự đam mê và sáng tạo, thậm chí còn né tránh.

- Ý thức tự học, tự bồi dưỡng, sử dụng CNTT của một số cán bộ, giáo viên chưa thường xuyên và hiệu quả chưa cao.

- Các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng CNTT trong quản lý, đổi mới phương pháp dạy học còn hạn chế và chưa đồng bộ chưa triển khai rộng khắp và hiệu quả chưa cao. Việc  sử dụng, khai thác mạng Internet chưa thường xuyên.

C. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

 Nhiệm vụ trọng tâm

             - Triển khai có hiệu quả Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hồ trợ hoạt động dạy-học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 (ban hành kèm theo Quyết dịnh số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ).

- Tập trung đưa vào sử dụng thống các cơ sở dữ liệu về giáo dục phố thông và hệ thống phần mềm quản lý trường học dùng chung; triên khai hệ thông hội nghị truyền hình, tập huấn qua; tăng cường áp dụng phương thức tuyền sinh đầu cấp học qua mạng.

- Tăng cường sử dụng sổ điện tử trong nhà trường; tập trung xây dựng và khai thác sử dụng có hiệu quả kho bài giảng e-learning, kho học liệu so của ngành phục vụ nhu cầu tự học của người học và đối mới, sáng tạo trong hoạt động dạy, học; Xây dựng mô hình ứng dụng CNTT trong trường học, giải pháp trường học thông minh, lớp học thông minh ở những nơi có điều kiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học.

II. Các nhiệm vụ cụ thể

1. Quán triệt các văn bản về CNTT.

Quán triệt tinh thần công tác ứng dụng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT là công tác thường xuyên và lâu dài của nhµ tr­êng, tiếp tục phát huy các kết quả đạt được trong các năm qua. Nhµ trường tổ chức quán triệt và nâng cao nhận thức, trách nhiệm đến toàn thể cán bộ, giáo viên về tinh thần và nội dung của các văn bản .

            - Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quán lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

            - Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước.

            - Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.

            - Quyết định số 80/2014/Đ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.

            - Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phú về việc tăng cường sư dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

            - Thông tư số 12/2016/TT-BGD&ĐT ngàv 22/4/2016 quv định về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng.

            - Thông tư số 08/2010/TT-BGD&ĐT ngày 01/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do nguồn mở trong các cơ sở giáo dục.

            - Thông tư số 53/2012/TT-BGD&ĐT ngày 20/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tố chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại Sở giáo dục và đào tạo, Phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

            - Quyết định số 2005/BGD&ĐT-CNTT này 14/6/2016 cua Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 36;7NQ-CP ngày 14/1 0/2015 của Chính phủ vê Chính phủ điện tử.

              - Quvết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/1/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đê án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025".

              - Kế hoạch số 345/KH-BGD&ĐT ngày 23/5/2017 thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạv - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”.

              - Kế hoạch số 464/KH-SGD&ĐT, ngày 14/4/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về nâng cấp công thông tin điện tử, tích hợp hệ thống các phần mềm quản lý trực tuyến của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Nam.

              - Quyết định số 1347/QĐ-SGD&ĐT, ngày 02/10/2014 của Giám dốc Sớ Giao dục và Đào tạo Hà Nam Vê việc ban hành Quy chế sử dụng phân mềm quản lý sổ điểm điện tử tích hợp trên hệ thống thông tin quản lý giáo dục Hà Nam.

              - Các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT trong năm học 2017- 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam.

2. Xây dựng kế hoạch dạy, học và ứng dụng CNTT; khai thác, quản lý các thiết bị CNTT.

a) Xây dựng kế hoạch dạy, học và ứng dụng CNTT

Nhµ tr­êng xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2017 - 2018 nhằm đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và ứng dụng CNTT một cách thiết thực và hiệu quả trong công tác quản lý của nhà trường và công tác bồi dưỡng về CNTT cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

b) Khai thác, quản lý các thiết bị CNTT

     - Nhµ trường  giao cho 01 giáo viên kiêm nhiệm phụ trách  về CNTT.

     - Nhµ trường có sổ quản lý các thiết bị dạy học liên quan đến lĩnh vực  CNTT.

     - Nhµ tr­êng kiểm tra, đánh giá việc so¹n gi¸o ¸n, sử dụng và quản lý viÖc so¹n gi¸o ¸n cña gi¸o viªn d­íi nhiÒu h×nh thøc.

3. Tăng cường sử dụng hệ thống e-mail, Website

a. Chỉ tiêu:

          - 70% Giáo viên sử dụng CNTT thành thạo.

- 70% c¸n bé, gi¸o viªn nhµ tr­êng thường xuyên khai thác, sử dụng thông tin trên m¹ng ®Ó tra cøu t×m tµi liÖu phôc vô cho c«ng t¸c gi¶ng d¹y ®¹t kÕt qu¶ tèt.

- 100% các tin tức, hoạt động của trường được đưa lên Website

b. Biện pháp:

- Nhµ trường cử cán bộ phô tr¸ch CNTT hàng ngày truy cập địa chỉ e-mail đã được Sở GDĐT cấp để lấy văn bản chỉ đạo, điều hành (mỗi ngày ít nhất 04 lần đầu và cuối các buổi sáng, chiều  mở hòm thư và cập nhật các văn bản mới). Lập sổ theo dõi công văn đi, đến qua mạng internet.

- Nhà trường tạo điều kiện động viên mỗi cán bộ, giáo viên tham gia đi học các lớp do cấp trên më về sử dụng website cho cán bộ quản lý, giáo viên kiêm nhiệm CNTT nhµ  trường.

- Nhµ trường tiết kiệm kinh phí để tạo website riêng, phân công cán bộ giáo viên viết tin bài để đăng trên website của trường.

- Nhà trường tải các phần mềm thông dụng, miễn phí và các học liệu về để dùng. Huy động các giáo viên đóng góp tài nguyên giáo dục vào hệ thống dùng chung.

-Nhà trường ®· đựơc tập huấn tạo lập website cho riêng mình nhằm tổ chức quản lý, công khai chất lượng, đội ngũ, tổ chức của trường mình.

- Tổ chức thông báo miễn phí trên website của đơn vị mình qua email, qua kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cho phụ huynh học sinh có nhu cầu.

- Quản lý chặt chẽ mật khẩu hòm thư để đảm bảo bí mật của thông tin đi, đến để phòng chống tin “rác”, tin “xấu” và ngăn chặn việc khai thác thông tin phản tác dụng, chơi game ...

4. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục

a. Chỉ tiêu:

- 100% CB, GV tham gia hệ thông hội nghị truyên hình, tập huấn, bồi dường chuyên môn nghiệp vụ qua mạng tại 3 điếm cầu Phòng Giáo dục, THCS Bắc Lý,

- 100% Cán bộ quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý nhà tr­ờng.

- Sử dụng hiệu quả các phần mềm quản lý giáo dục

          b. Biện pháp:

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác điều hành và quản lý hành chính tại trường học.

Cụ thể:

- Triển khai đồng bộ phần mềm quản lý trường học đảm bảo kêt nôi liên thông dữ liệu.

 -  Phần mềm hỗ trợ sắp xếp thời khoá biểu phiên bản 3.0 được tải miễn phí tại địa chỉ

 -  Phần mềm phổ cập giáo dục: Nhà trường đã làm tốt công tác nhập và quản lý phần mền phổ cập.

 -  Tiếp tục sử dụng các phần mềm để hỗ trợ quản lý, giảng dạy trong nhà trường như: VEMIS, các phần mềm kế toán, phổ cập.

- Quản lý điểm đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT- BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

  -  Tổ chức công bố công khai trên Website.Khai thác và sử dụng có hiệu quả các website giáo dục:

- Thường xuyên đưa tin bài về các hoạt động cuer nhà trường lên Website. Website 

          - Đăng tải tất cả các mẫu đơn hành chính, mẫu đơn dịch vụ công (như đơn xin vào lớp đầu cấp).

5. Không tổ chức hoặc tham gia tổ chức các cuộc thi với mục đích quảng cáo liên quan đến sản phẩm của các tổ chức kinh doanh.

a. Chỉ tiêu:

- Không tham gia quảng cáo các dịch vụ của các tổ chức kinh doanh.

-Thông báo kịp thời về PGD khi có vấn đề cần được hướng dẫn.

b. Biện pháp:

- Các tổ chức kinh doanh không được tham gia quảng cáo trên các trang mạng của nhà trường.

 - Nhà trường chấp hành tốt những quy định quản lý công nghệ thông tin bảo mật...Khi có các công ty, tập đoàn trong và ngoài nước gửi công văn hoặc liên hệ tổ chức các cuộc thi CNTT, nhà trường báo cáo kịp thời về Phòng GD ĐT để được hướng dẫn chi tiết (qua bộ phận CNTT)

6. Triển khai chương trình công nghệ giáo dục và e- Learing:

a. Chỉ tiêu:

          - 100% Cán bộ quản lý, giáo viên tham gia tập huấn thiết kế bài giảng điện tử e- Learing.

          - 100% các tổ chuyên môn tham gia thiết kế bài giảng điện tử e- Learing.

b. Biện pháp:

          - Tham gia cuộc thi “Thiết kế hồ sơ bài giảng  e-Lerning” do Bộ GD-ĐT và Quỹ Laurence S. Ting tổ chức, với khẩu hiệu chung “Trong mỗi học kỳ, mỗi giáo viên xây dựng ít nhất một bài giảng điện tử”.

          - Tham gia đầy đủ các hoạt động về ứng dụng CNTT trong dạy và học do cấp trên tổ chức.

          + Phấn đấu tỷ lệ giáo viên soạn giáo án vi tính 100%.

          + Nhà trường tổ chức cho học sinh tham gia các cuộc thi do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Hà Nam tổ chức.

          + Tích cực áp dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học .

          - Nhà trường yêu cầu cán bộ, giáo viên xây dựng các bài giảng điện tử (E-Learning) ngay sau khi Phòng GD-ĐT tập huấn.

          - Huy động giáo viên tham gia đóng góp các bài trình chiếu, bài giảng e-learning về nhà trường.

          - Giáo viên tích cực soạn bài trình chiếu và bài giảng điện tử bằng các phần mềm công cụ e- Learning

7. ứnng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy và học

a. Chỉ tiêu:

- 70% Cán bộ, giáo viên ứng dụng thành thạo CNTT trong đổ mới phương pháp dạy học

- Khai thác tốt các phần mềm hỗ trợ giáo dục.

b. Biện pháp:

Nhµ trường chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn cụ thể cho giáo viên các môn học tự triển khai việc tích hợp, lồng ghép việc sử dụng các công cụ CNTT vào quá trình dạy các môn học của mình nhằm tăng cường hiệu quả dạy học qua các phương tiện nghe nhìn, kích thích sự sáng tạo và độc lập suy nghĩ, tăng cường khả năng tự học, tự tìm tòi của người học. 

Tăng cường sử dụng các phần mềm quản lý giáo dục như: quản lý thư viện, quản lý nhà trường, quản lý tài chính, sổ điểm điện tử...

Động viên giáo viên cần tích cực, chủ động tham khảo và sử dụng các phần mềm ứng dụng tích hợp vào các môn học để cùng chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi học tập.

           Khuyến khích giáo viên chủ động tự soạn giáo án, bài giảng và tài liệu giảng dạy để ứng dụng CNTT trong các môn học.

Tham khảo mẫu giáo án đã được đưa lên mạng giáo dục.

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong nhà trường nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học

 - Giáo viên  tích cực, chủ động tham khảo và sử dụng các phần mềm ứng dụng tích hợp vào các môn học.

 -  Khuyến khích giáo viên chủ động tự soạn giáo án, bài giảng và tài liệu giảng dạy ứng dụng CNTT trong các giờ học, môn học.

9. Khai thác, sử dụng và dạy học bằng mã nguồn mở

a. Chỉ tiêu:

- 100% các líp triển khai dạy học môn học có vận dụng CNTT ở 1 số tiết.

- Chỉ đạo giáo viên và học sinh ưu tiên sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong dạy và học.

- Ưu tiên giáo viên, động viên đảm bảo học sinh sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng, e-mail và khai thác Internet phục vụ cho học tập .

           b. Biện pháp:    

- Cử giáo viên có văn bằng đạt chuẩn đào tạo giảng dạy các môn học .

- Dành kinh phí tu sửa, bảo dưỡng thường xuyên.

- Bố trí máy tính kết nối Internet tại văn phòng để giáo viên khai thác mạng và dowload các phần mềm miễn phí phục vụ giảng dạy.

Nhà trường quán triệt và triển khai Thông tư 08/2010-BGD ĐT ngày 01/03/2010 quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục. Khuyến khích cán bộ, giáo viên sử dụng và cài đặt phần mềm mã nguồn mở một cách sáng tạo phù hợp với nhiệm vụ quản lý và giảng dạy trong nhà trường.

Cụ thể là:

           Sử dụng bộ phần mêm văn phòng Open Office Org đáp ứng đủ nhu cầu  dạy tin học;

           Trình duyệt web Google Chrom, Firefox;

           Bộ gõ tiếng việt Unikey phiên bản 4.0 trở lên.

10. Tập huấn, bồi dưỡng về CNTT cho giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.

        a. Chỉ tiêu:

- Thực hiện đủ số lượng các lớp bồi dưỡng, tập huấn Tin học B do Sở GD ĐT Hà Nam , PGD&§T huyÖn Lý nh©n tổ chức.

Tham gia ®ñ sè l­îng c¸c líp båi d­ìng, tËp huÊn tin häc B do Së GD §T Hµ nam tæ chøc khi PGD&§T yªu cÇu.

         b. Biện pháp:      

               Đối với cán bộ quản lý các trường: Tham gia đây đủ các lớp bồi dưỡng CNTT nhăm nâng cao năng lực ứng dụng CNTT đáp ứng chuân kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/BTTTT ngàỳ 1 1/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông; kỹ năng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; các khóa bôi dưỡng nâng cao kỹ năng khai thác sử dụng các phân mêm quản lý trong nhà trường; kỹ năng khai thác thông tin trên các cổng thông tin điện tử của ngành, của địa phương, trên mạng Internet; kỹ năng sử dụng hòm thư điện tử.

Đối với giáo viên: Tham gia đầy các khóa bồi dưỡng nâng cao kỳ năng soạn bài giảng e-Learning; khai thác các nguôn học liệu, kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Internet; khai thác, ứng dụng phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo, phần mềm dạy học để đổi mới nội dung, phương pháp dạy học trên lớp học.

- Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ và giáo viên về hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong quản lý và nâng cao chất lượng giảng dạy.

- Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý và giáo viên được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng về CNTT.

- Tổ chức thảo luận gắn với các buổi sinh hoạt chuyên môn, Hội thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp huyện về ứng dụng CNTT trong việc nâng cao chất lượng dạy và học.

11.

Tiếp tục triển khai dạy h?c cú s? d?ng tin học trong nhà trường:

a. Chỉ tiêu:

          - Chỉ đạo giáo viên và học sinh ưu tiên sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong và ngoài các giờ  học.

          - ưu tiên đảm bảo học sinh sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng e-mail và khai thác Internet phục vụ cho học tập.

b. Biện pháp:

          - Dành kinh phí tu sửa, bảo dưỡng thường xuyên phòng học

          - Bố trí máy tính kết nối Internet tại văn phòng để giáo viên khai thác mạng và dowload các phần mềm miễn phí phục vụ giảng dạy.

12. Tăng cường  đầu tư hạ tầng cơ sở CNTT trong trường học:

a. Chỉ tiêu:

Tăng cường đầu tư hạ tầng thiết bị CNTT phục vụ cho ứng dụng CNTT và dạy môn tin học một cách hiệu quả và thiết thực.

Cụ thể:

- Bảo quản và sử dụng tốt phòng học của học sinh, vào những buổi sinh hoạt chuyên môn

 - Sử dụng và bảo quản máy in, một điện thoại đàm thoại.

- Để phục vụ công tác dạy và ứng dụng CNTT trong quản lý, trong dạy và học các môn học khác, nhà trường nối mạng Internet.

b.Biện pháp :

- Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng: Mua sắm thêm máy tính và thiết bị ngoại vi cho các trường để giáo viên có điều kiện tiếp cận với CNTT, Internet và phục vụ công tác quản lý giáo dục. Khuyến khích đầu tư trang thiết bị CNTT để giáo viên ứng dụng CNTT theo hướng tích hợp trực tiếp vào trong các môn học do mình giảng dạy.

13. Nâng cấp kết nối mạng giáo dục:

a. Chỉ tiêu:

Có ít nhất 2 nhà mạng cung cấp dịch vụ Internet

          b.Biện pháp :

Trường tiếp tục triển khai nâng cấp gói thuê bao internet tốc độ cao, để hoạt động đạt hiệu quả.

14. Thiết lập và sử dụng hệ thống e-mail:

          Tiếp tục triển khai hệ thống thư điện tử e-mail của ngành theo tên miền hanam.edu.vn.

          Mỗi cán bộ và giáo viên có ít nhất một địa chỉ e-mail, có tên dưới dạng @hanam.edu.vn.

15Công tác truyền thông

a. Chỉ tiêu:

- 100% CB, GV, NV làm tốt công tác tuyên truyền về ích lợi của CNTT

- 100% CB, GV, CNV được tiếp thu và hiểu sâu sắc về nhiệm vụ công nghệ thong tin trong nhà trường.

b. Biện pháp:

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT về đổi mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin định hướng dư luận, tạo niềm tin xã hội.

- Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.

             IV. Công tác thi đua

- Nhà trường tổ chức đánh giá giáo viên về việc ứng dụng CNTT trong quản lý, giảng dạy, thiết kế bài giảng điện tử.

- Công tác quản lý, sử dụng CNTT, báo cáo qua mạng.

 - Chấp hành chế độ thông tin, báo cáo qua thư điện tử, thực hiện nghiêm túc và đúng thời hạn theo quy định.

Cuối mỗi học kỳ nhà trường tổ chức đánh giá xếp loại giáo viên có thành tích cao trong việc sử dụng công nghệ thông tin , trong việc soạn giáo án vi tính để động viên khen thưởng và khắc phục những tồn tại trong học kỳ II.

 Nơi nhận:
- PGD&ĐT (để b/c);
- Lưu: VT

HIỆU TRƯỞNG

 


Phạm Thị Thu Hà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tác giả: TH HỢP LÝ

Xem thêm

TIẾT HỌC THƯ VIỆN
GIAO LƯU HỌC SINH NĂNG KHIẾU
GIAO LƯU TIẾNG HÁT DÂN CA CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
NGÀY SÁCH VIỆT NAM 2019
NGÀY SÁCH VIỆT NAM 2019