tin tức-sự kiện

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2018-2019

       PHÒNG GD-ĐT LÝ NHÂN                             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ HỢP LÝ                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  

        Số:  35/KH-THHL                                                Hợp Lý, ngày 25 tháng 9 năm  2018

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019

                    PHẦN THỨ NHẤT

Đánh giá tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học  2017 – 2018

 

          I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

          1. Thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua.

- 100% CB - GV - NV đăng ký thực hiện việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Không có CB- GV - NV vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Tham mưu các cấp các ngành tận dụng thời cơ, tạo nguồn để tu sửa CSVC, tạo cảnh quan trường lớp xanh- sạch- đẹp- an toàn góp phần xây dựng THTT-HSTC

          2. Thực hiện chương trình giáo dục

- Thực hiện chương trình giáo dục:

 100% các lớp thực hiện đúng, đủ chương trình do Bộ GD&ĐTquy định.

 + Tổ chức Hội thảo cấp trường và tham gia Hội thảo các cấp nghiêm túc.

 + Nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn, chú trọng các nội dung đổi mới.

- Đánh giá, xếp loại học sinh theo đúng TT 22/2016 BGD&ĐT.

 Thành lập tổ tư vấn đánh giá thông tư 22/2016 BGD do đ/c hiệu trưởng làm trưởng ban, các ủy viên là các phó hiệu trưởng để giúp đỡ giáo viên tháo gỡ khó khăn trong quá trình đánh giá.

 100% số cán bộ, giáo viên và các em học sinh nhà trường tiến hành đánh giá TT 22/2016 BGD đạt hiệu quả.

          -  Chỉ đạo dạy môn Tiếng Anh: 

+ Mua sắm thêm trang thiết bị: máy chiếu giúp cho việc dạy Tiếng Anh đạt hiệu quả.

100% học sinh lớp 3,4,5 được học Tiếng Anh theo Đề án dạy và học ngoại ngữ. 100% học sinh lớp 1,2 được học Tiếng Anh Ponics đạt hiệu quả tốt.

          - Hiệu quả cuả việc dạy 2 buổi/ngày: Chất lượng của học sinh được nâng lên rõ rệt. Tỷ lệ học sinh đạt điểm 9-10 cao, học sinh yếu giảm dưới 1%

- Về dạy - học theo mô hình trường học mới.

 100% CB, GV có nhận thức tốt về chủ trương về dạy học theo mô hình trường học mới.

 Huy động được nguồn kinh phí trang trí lớp và các công cụ hỗ trợ học tập theo mô hình trường học mới góp phần làm cho trường lớp đẹp hơn.

  Kết quả kiểm tra cuối năm lớp 2,3 đạt kết quả cao.

- Nhà trường có 100% số tiết Mĩ thuật được dạy theo phương pháp mới đạt hiệu quả.

 Học sinh hứng thú tham gia tiết học tốt.

- Giáo viên đã vận dụng tốt phương pháp "Bàn tay nặn bột" trong quá trình  dạy – học các môn TNXH và Khoa học.

- Giáo viên vận dụng tốt phương pháp giảng dạy môn Tiếng Việt 1- CGD . Học sinh nắm chắc kiến thức và kỹ năng cơ bản của môn học, vận dụng và thực hành tốt. Chất lượng kiểm tra cuối năm đạt cao.

          3. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

          - Huy động số trẻ em ở độ tuổi 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%

            - Duy trì sĩ số đạt 100%

            - Hồ sơ phổ cập đạt kết quả cao qua kiểm tra cấp huyện.

             Nhà trường Đạt PCGDTH mức độ III.

          4. Công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia và thư viện trường học.

- Nhà trường đã tích cực tham mưu với các cơ quan chức năng. Chính quyền xã quan tâm, tạo điều kiện hỗ trợ nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn đặc biệt về CSVC.

          - Thư viện nhà trường được quản lý và tổ chức các hoạt động thường xuyên. GV, HS tích cực tham gia sử dụng các tài liệu của thư viện nhà trường.

          5. Công tác bồi dưỡng giáo viên.

- Nhà trường đã tích cực bồi dưỡng đội ngũ giáo viên bằng nhiều hình thức: Chỉ đạo các tổ chuyên môn tăng cường việc dự giờ, trao đổi kinh nghiệm về nội dung, phương pháp giảng dạy. Tổ chức cho GV tham gia dự giờ đánh giá kết quả thi GVG cấp huyện đạt cao.

          6. Công tác kiểm định chất lượng.

          Thực hiện tốt theo kế hoạch,

          7. Công tác thanh tra, kiểm tra.

          - Thực hiện theo kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ và có tác dụng thúc đẩy các hoạt động nhà trường. 

          8. Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

 + Nhà trường triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc các hoạt động NGLL (Việc tổ chức sinh hoạt tập thể được duy trì thường xuyên, nề nếp).

 + Tổ chức cho HS tham gia lao động tập thể tổng vệ sinh trường lớp cuối tuần; tổ chức các hoạt động giáo dục lồng ghép cho học sinh trong các môn học và ở các thời điểm thích hợp góp phần GD kỹ năng sống cho HS đạt tốt.

          9. Công tác thống kê, báo cáo.

          - Thống kê báo cáo của nhà trường đảm bảo thực chất, đúng thời gian quy định.

          10. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.   

+ 100% CB - GV - NV nhà trường đã có chứng chỉ B tin học, nhiều giáo viên vận dụng thành thạo máy vi tính và khai thác các thông tin trên mạng Internet một cách thường xuyên.

 + 100% GV nhà trường soạn giáo án bằng máy tính đạt kết quả khá tốt.

 + Website của nhà trường hoạt động thường xuyên, hiệu quả đạt kết quả tốt.

          II. TỒN TẠI, HẠN CHẾ

          - Đội ngũ GV chưa ổn định (vẫn còn GV hợp đồng ngắn hạn), giáo viên biệt phái chưa yên tâm công tác phần nào ảnh hưởng chất lượng giảng dạy của nhà trường.

          - Mặt bằng dân chí thấp, số phụ huynh đi làm ăn xa nhiều nên việc quan tâm con em cũng như phối hợp nhà trường giáo dục học sinh còn hạn chế.

 

PHẦN THỨ HAI

 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

          A - Những căn cứ để xây dựng kế hoạch:

          1) Căn cứ pháp lý:

Căn cứ Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018 - 2019 của ngành Giáo dục; Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018, Công văn số 3868/BGDĐT-GDTH ngày 28/8/2018 của Bộ GD-ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2018-2019;

Căn cứ Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 31/8/2018 của UBND tỉnh Hà Nam về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của ngành GD-ĐT năm học 2018-2019; Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 16/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2018-2019 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Căn cứ Công văn số 1509/SGDĐT-GDTH ngày 11/9/2018 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2018-2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam;

Căn cứ Công văn số 840 /PGDDT-GDTH ngày 21/9/2018 của Phòng Giáo dục và Đào Tạo Lý Nhân về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học  2018 - 2019.

Căn cứ vào thực tế địa phương và thực trạng nhà trường. Trường Tiểu học xã Hợp Lý xây dựng kế hoạch năm học 2018-2019 với các nội dung cụ thể sau:

2- Đặc điểm tình tình

          1. Lớp - học sinh:

Khối

Số lớp

Số học sinh

Nữ

Bình quân HS/lớp

Khuyết tật

lưu ban

Con gia

đình nghèo

Con TB, BB

1

8

254

143

32

 

6

3

 

2

6

188

95

31

1

1

4

 

3

5

168

79

34

1

2

3

 

4

5

148

73

30

 

 

2

 

5

4

137

66

34

 

 

2

 

Cộng

28

896

456

32

2

9

14

 

          2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên

          * Tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên: 42 đ/c

          - Cán bộ quản lý: 02 đ/c

          - Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 38 đ/c

          + Trình độ đào tạo 12/12: 38 đ/c

          +Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: ĐHSP: 24đ/c; CĐ: 12đ/c,THSP:02 đ/c

          - Nhân viên hành chính: 02 đ/c

          - Đảng viên: 16 đ/c

          - Đoàn viên: 12 đ/c

          3) Cơ sở vật chất

          - Diện tích 11366 m2 đã được cấp quyền sử dụng đất.

          - Số phòng học: 28 phòng.Trong đó cao tầng: 27 phòng, cấp 4: 1 phòng; Phòng bộ môn: 6 phòng trong đó: Cao tầng: 5, cấp 4: 1; Phòng chức năng: 13 phòng trong đó cao tầng: 08, nhà cấp 4: 5

          - Thư viện: 2 diện tích: 72 m2

          - Bàn ghế 580 bộ đạt chuẩn (1160 chỗ ngồi)

          - Thiết bị dạy học: 28 bộ

          - Công trình vệ sinh: 02 (GV, HS riêng), nước sạch: Có

          - Sân chơi, bãi tập: 5300m2     

          4) Thuận lợi , khó khăn.

          a. Thuận lợi.

           - Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của các cấp Uỷ Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể, tạo điều kiện về CSVC trang thiết bị dạy học.

- Chất lượng nhà trường có nhiều chuyển biến và đạt kết quả khá.

- Nhà trường có 2 khu xong khoảng cách giữa 2 khu gần nhau nên thuận lợi trong quá trình triển khai các hoạt động của nhà trường.

- Cha mẹ học sinh quan tâm tới nhà trường, đóng góp kinh phí tu sửa CSVC, kết hợp với nhà trường, giáo viên chủ nhiệm đánh giá học sinh theo TT 22/2016 đạt kết quả tốt

          b. Những khó khăn.

- Đội ngũ giáo viên không ổn định, rất nhiều đồng chí khoảng cách từ nhà đến trường còn quá xa (có 3 đ/c cách trường tới 25 km) nên gặp nhiều khó khăn trong việc đi lại cũng như làm công tác chủ nhiệm lớp.

- Trình độ tay nghề giáo viên không đồng đều, giáo viên giỏi huyện còn ít, chưa có giáo viên giỏi tỉnh.

          B- Nội dung kế hoạch 

          I- Nhiệm vụ chung

Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng cho học sinh. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện từng địa phương.

Tập trung chuẩn bị tốt các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học để triển khai chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa mới, nhất là đối với lớp 1.

Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lí, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong trường tiểu học, khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của giáo viên, cán bộ quản lí.

Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học, nâng cao chất lượng đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; bảo đảm các điều kiện triển khai dạy học ngoại ngữ, tin học tại nhà trường chuẩn bị cho việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

     Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật; tạo cơ hội thuận lợi tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Duy trì vững chắc và củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, nâng cao chất lượng xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020. Đẩy mạnh giáo dục ý thức thực hiện phong trào xây dựng trường lớp học xanh - sạch - đẹp - an toàn.

     Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và đánh giá học sinh tiểu học; thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; khắc phục tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục; chủ động nâng cao hiệu quả công tác truyền thông.

          II- Nhiệm vụ cụ thể

1. Thực hiện chương trình giáo dục

1.1. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

          * Chỉ tiêu:

          - 28/28 lớp thực hiện đầy đủ chương trình theo quy định.

          - Đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, các hoạt động giáo dục.

          + Môn Tiếng Việt và Toán tỷ lệ hoàn thành môn học 98% trở lên.

          + Các môn học và hoạt động khác 100% hoàn thành.

          - Đánh giá định kỳ các môn học cuối năm.

   + Môn Tiếng Việt: Điểm 9-10 từ 10 đến 15% ; Điểm 7- 8 đạt từ 50 đến 65%; Điểm 5- 6  đạt từ 7 đến 20% ; điểm dưới 5 dưới 1%.

   + Môn Toán: : Điểm 9-10 đạt từ 11 đến 15%; Điểm 7- 8 đạt từ 45 đến 50% ; Điểm 5- 6  đạt từ 30 đến 35% trở lên; điểm dưới 5 dưới 1%.

  + Môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý, 100% đạt 5 trở lên.

   - Tỷ lệ học sinh: Lớp 1,2,3,4 HTCT lớp học  98% trở lên.

   - Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%.

          * Nội dung, biện pháp:

          - Đổi mới nội dung phương pháp hình thức tổ chức dạy học phù hợp đặc trưng môn học.

          -  Nhà trường chủ động điều chỉnh nội dung dạy học hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng, phù hợp điều kiện thực tế theo nội dung công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017; Công văn số 5131 /BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017 của Bộ GDĐT nhằm phát triển năng lực học sinh.

     - Có các biện pháp hữu hiệu giám sát việc thực hiện chương trình của  GV nhà trường.

     - Tổ chức kiểm tra định kỳ đảm bảo nghiêm túc, chính xác công bằng danhd giá thực chất kết quả giảng dạy của GV và kết quả học tập của học sinh.

     - Thực hiện tích hợp, lồng ghép các nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trường trong một số môn học và hoạt động giáo dục.

     - Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học; Công văn sổ 2449/BGDĐT-GDTH ngày 27/5/2016 về việc khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp; Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về Ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam

- Nhà trường tăng cường kiểm tra thường xuyên, đột xuất về việc thực hiện chương trình thời khóa biểu, giáo viên có điều chỉnh kịp thời khi cần thiết.

 - Tăng cường công tác phụ đạo học sinh để nâng cao chất lượng đại trà đưa chất lượng đại trà là 1 chỉ số quan trọng xếp loại thi đua giáo viên.

- Tăng cường hoạt động trải nghiệm, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tổ chức các câu lạc bộ phù hợp với sở thích phù hợp với tình hình thực tế và khả năng học tập của học sinh.

    - Nhà trường căn cứ vào chất lượng cuối năm học giao chỉ tiêu chất lượng cho các lớp coi đây là một chỉ số thi đua xếp đánh giá xếp loại giáo viên trong năm học.

          Giáo dục hình thành và phát triển năng lực của học sinh:

          * Chỉ tiêu:

- 100% học sinh biết tự phục vụ, tự quản;

- 100% học sinh biết hợp tác; biết tự học và giải quyết các vấn đề  học tập, liên quan đến nhiệm vụ học tập, trong cuộc sống.

          *  Nội dung, biện pháp:

- Nhà trường chỉ đạo giáo viên tích hợp các môn học với việc giáo dục học sinh biết thể hiện lời nói và các việc làm cụ thể trong nhà trường và gia đình.

- Giáo viên tạo cơ hội cho học sinh biết mạnh dạn trình bày quan điểm của mình trước mọi người một cách tự tin, ngắn gọn, biết lắng nghe người khác nói, tranh thủ sự đồng thuận của mọi người để thể hiện quan điểm.

          Giáo dục hình thành và phát triển phẩm chất của học sinh.

          * Chỉ tiêu

- 100% học sinh có biểu hiện chăm học, chăm làm; tự tin, tự chịu trách nhiệm trong nhiệm vụ được giao.

- 100% học sinh biểu hiện trung thực, kỷ luật; đoàn kết và yêu thương giúp đỡ mọi người.

          * Nội dung, biện pháp:

- Nhà trường thường xuyên phối hợp với gia đình đôn đốc học sinh đi học đều, đúng giờ, biết tham gia một số công việc trong gia đình phù hợp với sức khỏe; động viên và khuyến khích học sinh thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với bạn bè, thầy cô và người thân.

- Phối hợp các lực lượng tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, tạo môi trường cho học sinh tham gia trải nghiệm.

- Hướng dẫn, động viên, khích lệ kịp thời để học sinh mạnh dạn trình bày nhiệm vụ học tập, ý kiến cá nhân; biết lựa chọn những công việc vừa sức để tham gia.

- Dạy tốt môn đạo đức khối 2,3,4,5, môn giáo dục lối sống lớp 1, rèn cho học sinh luôn có ý thức trách nhiệm với công việc mình tham gia, biết nhận lỗi và sửa lỗi, không đổ lỗi cho người khác khi làm chưa đúng.

1.2. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

* Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên đánh giá học sinh đúng theo Thông tư 22/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học;

- 100% HS được đánh giá thường xuyên về NL, PC.

- 99% học sinh trở lên có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnh cách học; hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.

- 100% học sinh được sử dụng kết quả đánh giá để xét lên lớp, hoàn thành chương trình Tiểu học và khen thưởng trong năm học.

          * Nội dung, biện pháp:

          - Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học;

      - Dà soát kiểm tra GV trong việc đánh giá HS, quan tâm đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất HS.

     - Phối hợp CMHS để đánh giá học sinh đạt kết quả tốt.

     - Kiểm tra, nhận xét, chữa bài học sinh cụ thể sát thực.

          - Tham gia đầy đủ và có chất lượng các buổi hội thảo, sinh hoạt chuyên môn cấp trường, liên trường, tư vấn, hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực về kĩ thuật đánh giá thường xuyên học sinh theo quy định.

- Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh các khối lớp còn yếu, đặc biệt là học sinh khối 1,2 chưa đạt chuẩn lên lớp; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, không khen tràn lan.

1.3. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, tin học

          a. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ

          * Chỉ tiêu: 

   - 100% học sinh lớp 3,4,5 được học Tiếng Anh 4 tiết/ tuần.

   - Đánh giá thường xuyên môn Tiếng Anh đạt 99% trở lên.

   - Đánh giá định kỳ: Điểm 9-10: 10% trở lên, Điểm 7- 8: 41% trở lên,  Điểm 5- 6: 47% trở lên, điểm dưới TB dưới 2%.

   + Khối lớp 5: Tham gia ngày hội Tiếng Anh cấp huyện tổ chức đạt kết quả tốt.

   - 100% HS khối 1,2 học Tiếng Anh Ponics đạt hiệu quả.

          * Nội dung, biện pháp:

     - Bảo quản tốt và sử dụng có hiệu quả bộ thiết bị mua mới. Có kế hoạch tận dụng tối đa phòng máy để dạy cho học sinh.

          - Đa dạng hình thức dạy - học tiếng Anh, tạo môi trường thuận lợi, tương tác hiệu quả cho học sinh học tiếng Anh đồng thời tạo cho HS có nhiều cơ hội được giao tiếp bằng tiếng Anh, tránh quá tải đối với học sinh trong tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá môn tiếng Anh.

- Chỉ đạo giáo viên tích cực tham gia sinh hoạt chuyên cấp trường, cụm trường, hội thảo cấp huyện; tăng cường tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp dạy học, đánh giá học sinh. Có biện pháp cải tiến phù hợp, hiệu quả để nâng cao chất lượng đại trà khối 3,4,5 môn Tiếng Anh.

     - Thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp giảng dạy.

     - Thống nhất kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng dẫn trong Công văn số 3032/BGDĐT-GDTH ngày 09/5/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của SGD&ĐT Hà Nam, của PGD&ĐT Lý nhân.

     - Đối với học sinh lớp 3,4,5: Dạy đủ 4 tiết/tuần. Tăng thời lượng 1-2 tuần học cho HS khối 5. Tổ chức học tiếng Anh tăng cường (Phonics) cho học sinh lớp 1,2. Tăng cường, tiết kiệm kinh phí từ nguồn thu học phí để mua sắm ti vi các trang thiết bị phục vụ giảng dạy.

a. Nâng cao chất lượng dạy học Tin học

* Chỉ tiêu:

- Phấn đấu có phòng máy để dạy Tin học cho HS năm học 2018-2019.

* Nội dung, biện pháp:

- Tham mưu các cấp các ngành hỗ trợ phòng máy để dạy cho HS lớp 4,5 vào năm học 2019-2020

1.4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

a)  Đối với trẻ khuyết tật

* Chỉ tiêu:

-  Duy trì 02 học sinh khuyết tật học hòa nhập.

* Nội dung, biện pháp:

- Dà soát, điều tra, nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi.

- Tuyên truyền, thực hiện tốt Thông tư Liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật.

- Nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật.

- Nhà trường tạo điều kiện quan tâm hỗ trợ về sách vở, đồ dùng học tập và các điều kiện cần thiết khác với học sinh khuyết tật.

b)  Đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

          * Chỉ tiêu:

- Huy động 100% học sinh có hoàn cảnh khó khăn ra lớp.

          * Nội dung, biện pháp:

- Thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn nhà trường tiến hành rà soát các đối tượng trẻ khó khăn có biện pháp hỗ trợ về sách vở, đồ dùng học tập và các điều kiện khác để các em được đến trường ngay từ đầu năm học.

- Các lớp có học sinh diện học sinh quá khó khăn nhà trường giao cho giáo viên chủ nhiệm quan tâm nắm vững hoàn cảnh của HS để động viên giúp đỡ khi cần thiết.

- Nhà trường huy động các nguồn lực để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn vào dịp khai giảng năm học mới, tết Nguyên đán và tổng kết năm học như:  cho mượn SGK, miễn 1 số khoản đóng góp.

1.5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

* Chỉ tiêu:

 - 100% học sinh lớp 1,2,3,4,5 được tham gia các hoạt động trải nghiệm do nhà trường tổ chức.

- Tổ chức câu lạc bộ MT, câu lạc bộ hát dân ca.

- Tổ chức cho HS lớp 1,2,3,4,5 tham gia thi Trạng Nguyên Tiếng Việt. Có HS tham gia thi cấp Tỉnh.

-  Vận động 70% HS trở lên tham ra uống sữa.

- 100% HS biết tự vệ sinh cá nhân, lao động vệ sinh trường lớp.

Trong đó: Khối lớp 1,2,3 biết lao động tự quét dọn lớp học của mình.

                         Khối 4,5 lao động vệ sinh lớp học, lao động tổng vệ sinh chung khu vực trường, lao động làm sạch đường làng ngõ xóm.

- 100% học sinh nhà trường tham gia hoạt động tập thể: múa hát, thể dục, hoạt động ngoại khóa khác.

   - Có 90% số lớp đạt VSCĐ cấp trường qua 4 lần kiểm tra.

   - Có ít nhất 5 HS/lớp tham gia thi “ Chữ Việt đẹp” cấp trường mỗi khối lớp có ít nhất: 1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải ba.

- Tham gia giao lưu VSCĐ HS cấp huyện tổ chức đạt cao.

* Nội dung, biện pháp

- Nhà trường tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm thông qua các việc làm cụ thể phục vụ trong thực tiễn của học sinh dưới sự định hướng, hướng dẫn của giáo viên tập trung vào các hoạt động rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp.

- Đẩy mạnh công tác giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống cho HS theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/2/2014 của Bộ GDĐT về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa cho học sinh.

- Tổ chức thi “ Chữ Việt đẹp” cho HS và kiểm tra VS - CĐ 4 lần/ năm đạt kết quả  tốt góp phần rèn chữ viết, rèn nết người.

- Tăng cường tổ chức các loại hình câu lạc bộ; tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao trong nhà trường.

-  Vận động cho CMHS, HS tổ chức cho HS lớp 1,2,3,4,5 tham gia thi Trạng Nguyên Tiếng Việt.

-  Tuyên truyền vận động HS trở lên tham ra uống sữa.

- Tiếp tục duy trì nền nếp, thực hiện hiệu quả các bài tập thể dục, múa hát giữa giờ, bài võ cổ truyền Việt Nam theo quy định.

   - Tích cực tham mưu với các cấp, có giải pháp huy động các nguồn lực để có công trình vệ sinh đảm bảo đạt tiêu chuẩn.

- Nhà trường xây dựng kế hoạch lao động nhằm mục đích giáo dục ý thức, thói quen, kiến thức, kĩ năng về lao động cho học sinh phù hợp với lứa tuổi.

- Nhà trường mỗi tuần dành từ 20 phút cuối buổi học ngày thứ sáu để cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh toàn trường lao động tổng vệ sinh.

1.6. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày

          * Chỉ tiêu :

          - Khối 1,2,3,4,5 học 10 buổi/ tuần theo kế hoạch của nhà trường và quy định của PGD&ĐT.

- 100% học sinh biết tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

          - 100% giáo viên không tổ chức dạy thêm, học thêm trái quy định ở trong và ngoài nhà trường.

          * Nội dung, biện pháp:

- Tuyên truyền cho GV, CMHS, HS nắm được chủ trương đúng đắn và tác dung thiết thực của việc dạy 2 buổi/ ngày.

- Bám sát vào các văn bản hướng dẫn khi được triển khai, hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu:

+ Thời lượng 7tiết/ngày. Sử dụng hết định mức lao động của giáo viên theo quy định.

- Quan tâm phụ đạo, hỗ trợ học sinh chưa hoàn thành các môn học; bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu để có kỹ năng giải quyết các bài tập mức 4.

+ Tăng cường các hoạt động trải nghiệm; hoạt động ngoại khoá, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ.

+ Động viên CMHS, cộng đồng, đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong đó có hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi /ngày.

2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

2.1. Đổi mới phương pháp dạy học

a) Mô hình trường học mới

          * Chỉ tiêu:

- 100% CB, GV có nhận thức đúng về mục đích ý nghĩa của việc triển khai có hiệu quả Mô hình trường học mới.

- 100% GV- HS khối 2,3,4 tham gia giảng dạy - học mô hình trường học mới; tham gia hội thảo; SHCM cụm trường về dạy học theo mô hình trường học mới đạt kết quả tốt.

          * Nội dung, biện pháp:

 - Nhà trường triển khai có hiệu quả công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 của Bộ GDĐT; thực hiện nghiêm túc chỉ đạo trong Công văn số 3459/BGDĐT- GDTrH ngày 08/8/2017 của Bộ GDĐT về triển khai mô hình dạy học mới.

  - Khối 5 chưa triển khai dạy học theo mô hình trường học mới thiết kế bài dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GD-ĐT.

- Nhà trường làm tốt khâu tuyên truyền để tạo sự đồng thuận cao trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và xã hội về mô hình trường học mới.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm trường, cấp huyện, học tập các mô hình các trường trong huyện, trong tỉnh; tăng cường tư vấn, hỗ trợ giáo viên.

- Tổ chức họp CMHS có con học lớp 2 vào tháng 8 để giới thiệu, tuyên truyền, chia sẻ nội dung mô hình trường học mới, huy động PH đóng góp nhân lực, vật lực cho lớp học và nhà trường  mua sắm công cụ hỗ trợ dạy - học đạt kết quả tốt.

- Phối kết hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, thông báo thường xuyên tình hình học tập của con em tới cha mẹ học sinh để có biện pháp giáo dục phù hợp, kịp thời.

b) Phương pháp “ Bàn tay nặn bột”

          * Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên vận dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” khi giảng dạy môn TNXH, Khoa học: có hầu hết các bài có áp dụng PP BTNB vào dạy – học.

          - 100% GV nộp bản đăng ký tiết dạy TNXH, Khoa học áp dụng  phương pháp BTNB vào đầu tháng 9 để nhà trường theo dõi kiểm tra.

           - 100% bài soạn - tiết dạy của giáo viên áp dụng PP BTNB đã đăng ký được CBQL nhà trường kiểm tra giám sát.

          * Nội dung, biện pháp:

- Thực hiện tốt việc thống nhất các chủ đề, các bài dạy áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở các khối lớp; xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng PP-BTNB.

- Tạo điều kiện cho GV tổ chức các giờ học ngoài trời, các tiết học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện,

- Nhà trường thường xuyên kiểm tra việc soạn giáo án, kiểm tra thực tế dạy trên lớp như: phỏng vấn HS, kiểm tra đột xuất việc áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột trong những tiết dạy mà GV đã đăng ký để có biện pháp giúp đỡ giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn trong trường. Tổ chức hội thảo phương pháp “Bàn tay nặn bột” cấp trường, cấp cụm trường.

c) Dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới

          * Chỉ tiêu: 

- 100%  các tiết dạy môn Mỹ thuật của 02 giáo viên Mỹ thuật áp dụng theo phương pháp mới.

          - 100% học sinh học tập và thực hành môn Mỹ thuật theo phương pháp mới 

          * Nội dung, biện pháp:

- Nhà trường tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT về triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới; xây dựng thời khóa biểu hợp lý để giáo viện thuận tiện trong giảng dạy (bố trí 2 tiết Mỹ thuật liền nhau).

- Làm tốt công tác bảo quản và trưng bày sản phẩm của học sinh, tổ chức các câu lạc bộ Mỹ thuật để tham gia giao lưu “Ngày hội Mỹ thuật” cấp trường, cấp huyện.

- Tiết kiệm kinh phí để mua sắm trang thiết bị đầu tư cho việc áp dụng phương pháp dạy Mỹ thuật theo phương pháp dạy học mới.  

          d) Dạy học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục

          * Chỉ tiêu:

- 100% CB quản lý, GV, CMHS, HS hiểu cách dạy, cách học TV1 – CGD          - 100% cán bộ, giáo viên tham gia SHCM, hội thảo cấp trường, cấp cụm trường TV1 – CNG đạt hiệu quả.

- 100% HS lớp 1 cuối năm học biết đọc thông viết thạo.

- 100% GV không dạy trước chương trình.

- Kết quả học tập cuối năm môn TV: Điểm 9-10: 65%, điểm 7-8: 31%,  điểm 5- 6: 4%

          * Nội dung, biện pháp:

- Thực hiện tốt việc dạy học Tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục theo Công văn số 3674/BGDĐT-GDTH ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT. Tiếp cận chương trình giáo phổ thông áp dụng năm 2019-2020.

- Chỉ đạo GV tích cực, chủ động tham gia hội thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cụm trường, trao đổi kinh nghiệm và dạy minh họa khi chuyển sang mẫu bài mới; thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ giáo viên trong quá trình thực hiện; chỉ đạo dạy học tăng thời lượng vào buổi 2 khi triển khai dạy.

- Tăng cường dạy học tích cực để tổ chức các hoạt động; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương; tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học;

2.2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống 

* Chỉ  tiêu:

- Tổ chức cho HS khối 4,5 được tham quan trải nghiệm từ đó giáo dục cho HS nắm được ý nghĩa của việc tham quan di tích lịch sử.

- Tổ chức cho HS thăm quan di tích lịch sử chùa Long Đọi Sơn đảm bảo an toàn có tác dụng giáo dục tốt.

- Tổ chức 1 buổi nói chuyện chuyên đề về chủ quyền biển đảo.

* Nội dung, biện pháp:

- Nhà trường xây dựng kế hoạch dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh có tính khả thi.

- Quan tâm việc lồng ghép, tích hợp giáo dục các nội dung để giáo dục toàn diện cho HS.

- Chỉ đạo tốt công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng theo hướng dẫn của Hội đồng Đội Trung ương và các cấp cơ sở Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở địa phương để giáo dục học sinh.

- Tạo điều kiện tinh thần và vật chất cho HS đi tham quan trải nghiệm an toàn để giáo dục truyền thống dân tộc cho HS.

3. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học

          * Chỉ tiêu: 

- 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn,  98% giáo viên trình độ trên chuẩn.

- 2/2 đ/c cán bộ quản lý được đánh giá xếp loại công chức và chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt từ Khá trở lên.

- 60% trở lên giáo viên đạt Giáo viên giỏi từ cấp trường. Trong năm học có 03 đ/c trở lên đạt GVG cấp huyện.

- 40% giáo viên được bình bầu Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường.

- Có 30 % số giáo viên, CNV được đánh giá xếp loại công chức, viên chức loại XS, còn lại xếp loại khá.

- Có 20 % giáo viên được đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học đạt xuất sắc còn lại xếp loại Khá.

- Có 40 % giáo viên được đánh giá về bồi dưỡng thường xuyên đạt xuất sắc còn lại đạt loại Khá.

- Phấn  đấu trong năm có 2 đ/c được kết nạp Đảng viên .        

          * Nội dung, biện pháp:

- Làm tốt công tác tuyên truyền Nghị định số 42/2010/NĐ – CP và Nghị định số 65/2014/NĐ - CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Thi đua - Khen thưởng và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Tiếp tục đẩy mạnh tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cán bộ quản lý, chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học.

 - Nhà trường tổ chức thi GVG cấp trường, có kế hoạch lựa chọn đội ngũ bồi dưỡng tham gia thi GVG cấp huyện đạt kết quả cao.

          - Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đoàn viên ưu tú kết nạp vào Đảng.

- Tích cực đổi mới công tác quản lí, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới công tác quản lý;

4. Đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học

* Chỉ tiêu:

- 100% CB, GV, CNV nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục Tiểu học.

- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa dưới hình thức các sân chơi thu hút học sinh đến trường.

          * Nội dung, biện pháp:

          - Tiếp tục thực hiện Chỉ thi số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ GDĐT về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo. Quán triệt Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục.

- Đẩy mạnh phân cấp quản lí, giao quyền tự chủ cho cơ sở; thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 thay thế TT 09/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất.

- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, tập trung vào những vấn đề đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, các vấn đề dễ gây bức xúc như dạy thêm, học thêm, thực hiện quy định về đạo đức nhà giáo, dân chủ trường học, phòng chống bạo lực học đường.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí và giảng dạy.

5. Rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học.

5.1 Rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp đảm bảo thuận lợi cho học sinh đến trường.

* Chỉ tiêu:

- Phấn đấu năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo có đủ 100% các phòng học văn hóa khi tăng lớp.

* Nội dung, biện pháp:

- Nhà trường thực hiện tốt việc tham mưu đẩy nhanh tiến độ xây dựng thêm phòng học. Tăng cường bổ xung trang thiết bị dạy học ở hệ thống phòng học và các phòng chức năng mới xây, tạo không gian xanh, sạch, đẹp, thuận tiện, an toàn cho giáo viên và học sinh, phát huy hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, bảo đảm khả thi, hợp lí và nâng cao chất lượng giáo dục.

  5.2 Tăng cường và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học.

* Chỉ tiêu:

- 100% CSVC hiện có được đảm bảo an toàn tuyệt đối

* Nội dung, biện pháp:

- Làm tốt công tác tiết kiệm nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác để tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy học chuẩn bị tốt cho đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Tăng cường thực hiện công tác vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan trường học đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định.

5.3. Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

* Chỉ tiêu:

          - 100% giáo viên có đủ bộ sách tối thiểu và tài liệu theo quy định.

     - 100% häc sinh cã ®ñ bé s¸ch tèi thiÓu cho häc sinh TiÓu häc.

- Huy động HS tận dụng 5% SGK cũ để học cho những năm học sau.

* Nội dung, biện pháp:

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo theo Công văn số 2372/BGDĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 và Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có đủ sách giáo khoa của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ GDĐT; quan tâm hỗ trợ học sinh khó khăn, gia đình chính sách từ tủ sách của thư viện.

- Tuyên truyền cho HS, CMHS thấy được việc bảo quản quyên góp, tận dụng SGK cũ để học cho HS các lớp năm sau góp phầngiảm bớt khó khăn cho 1 số HS.

- Giáo viên hướng dẫn HS sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường. Khuyến khích giáo viên tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp.

- Thực hiện việc cấp miễn phí sách giáo khoa cho học sinh con hộ nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn từ các nguồn kinh phí xã hội hóa.

5.4. Thiết bị dạy học

* Chỉ tiêu:

- 100% học sinh có đủ bộ đồ dùng học tập theo quy định.

- 100% giáo viên có đủ bộ thiết bị dạy học theo quy định

- Mua sắm, bảo quản tốt thiết bị Tiếng Anh.

* Nội dung, biện pháp:

- Rà soát, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009. Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh cùng làm đồ dùng dạy học.

- Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học

6. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và nâng cao chất lượng xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, công tác thư viện trường học.

6.1 Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học

          *  Chỉ tiêu:

- Duy trì vững chắc kết quả phổ cập GDTH.

-  Huy động 247 học sinh 6 tuổi ra lớp 1 đạt tỷ lệ 100%.

- Duy trì sĩ số đạt 100%. Không có học sinh bỏ học.

- Tỉ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 99% trở lên.

- Kết quả phổ cập kiểm tra cấp huyện: Xếp 5/24 trường.

          * Nội dung, biện pháp:

- Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động thông qua hội cha mẹ học sinh, hội khuyến học, các ban ngành trong toàn xã, tuyên truyền qua loa truyền thanh của xã, về công tác phổ cập giáo dục.

- Tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền có biện pháp chỉ đạo kết hợp giữa các ban ngành cùng với nhà trường chăm lo hỗ trợ nhà trường trong công tác điều tra độ tuổi. Vận động học sinh ra lớp.

- Thành lập ban phổ cập có kế hoạch cụ thể phân công tới từng thành viên.

- Với giáo viên chủ nhiệm lớp làm tốt công tác duy trì sĩ số, nắm vững hoàn cảnh từng em để tạo điều kiện giúp đỡ các em có hoàn cảnh khó khăn.

- Thường xuyên cập nhật hồ sơ các trường hợp chuyển đi, chuyển đến  vào hệ thống sổ sách kịp thời chính xác. Lưu trữ hồ sơ có hệ thống không để thất lạc.

- Kết hợp với trường Mầm non và THCS, trung tâm học tập cộng đồng làm tốt công tác phổ cập.

6.2  Nâng cao chất lượng xây dựng trường Tiểu học theo chuẩn Quốc gia

          * Chỉ tiêu:

- Phấn đấu giữ vững các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia mức độ I.

Cụ thể: Nâng cao tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và chất lượng giáo dục.

          * Nội dung, biện pháp:

- Có biện pháp giúp đỡ tạo điều kiện để cán bộ, giáo viên tham gia học tập tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Tăng cường công tác chuyên môn, dự giờ thăm lớp có các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện .

- Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức phong phú phù hợp với lứa tuổi học sinh.

6.3 Công tác thư viện trường học

          * Chỉ tiêu:

          - 100% học sinh các lớp (ban thư viện đối với lớp 2,3,4), biết sắp xếp thư viện và tăng cường hoạt động thư viện lớp học.

- 100% HS nhà trường được tham gia đọc sách tại thư viện vào thời điểm thích hợp: đầu giờ, giữa giờ và những tiết ngoại khóa khác.

-  Phấn đấu nâng cao tiêu chuẩn của thư viện chuẩn (Tiêu chuẩn 4: Tổ chức và hoạt động của thư viện)

          * Nội dung, biện pháp:

- Làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên về tầm quan trọng công tác thư viện.

- Có các biện pháp bồi dưỡng để cán bộ, giáo viên tham gia làm thư viện đạt kết quả.

- Tăng cường hoạt động có hiệu quả và có các biện pháp nâng cao các tiêu chuẩn thư viện.

          Cụ thể: Phát động phong trào quyên góp sách đóng góp vào thư viện lớp học bổ sung vào thư viện lớp học và tủ sách dùng chung của thư viện nhà trường.

Tiết kiện kinh phí để mua bổ sung đầu sách đóng góp vào thư viện nhà trường.

- Đẩy mạnh, tăng cường công tác hoạt động của thư viện để thư viện thực sự là nguồn tri thức có ích cho thầy và trò nhà trường.

          7. Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới

* Chỉ tiêu:

- 100% CB, GV, NV có nhận thức đúng về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

- 100% CB, GV, CNV tích cực bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng thực hiện chương trình SGK mới

- 100% CB, GV tham gia tập huấn dạy học tiếp cận chương trình mới.

- 100% phòng học, phòng chức năng, trang thiết bị dạy học đáp ứng việc dạy – học chương trình SGK mới.

* Nội dung, biện pháp

- Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương xây dựng và thực hiện kế hoạch, chuẩn bị tốt các điều kiện về cơ sở vật chất, về đội ngũ, trong đó chú trọng việc tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên để chuẩn bị thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Đẩy mạnh tổ chức học 2 buổi/ngày, tăng thời lượng tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc thực hiện Chương trình giáo dục phô thông mới.

- Lựa chọn đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, đảm bảo chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, có năng lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; nhiệt tình, trách nhiệm cao trong công việc phân công dạy lớp 1 năm học 2018-2019.

8. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học

* Chỉ tiêu:

-  100% CB, GV, CNV thường xuyên tuyên truyền tới CMHS, cộng đồng xã hội về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT về đổi mới và phát triển giáo dục, đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

- 100% CB, GV tuyên truyền cho CMHS về việc dạy học TV1- CGD đạt hiệu quả.

- 100% CB, GV, NV làm tốt công tác tuyên truyền về mô hình trường học mới tạo sự đồng thuận cao trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và xã hội.

- 100% CB, GV, CNV tiếp tục tuyên truyền về việc đánh giá HS theo TT 22/2016 BGD&ĐT.

* Nội dung, biện pháp:

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT về đổi mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học.

- Tuyên truyền cho CMHS về việc dạy học TV1- CGD đạt hiệu quả.

- Phối hợp với văn hóa xã hội xã đưa tin, bài những gương người tốt, việc tốt, chủ trương đổi mới, những ưu việt của của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tạo sự đồng thuận trong CB, GV, PH, cồng đồng xã hội.

- Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.

- Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền về mô hình trường học mới, dạy TV1- Công nghệ Giáo dục tạo sự đồng thuận cao trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và xã hội.

- Tiếp tục tuyên truyền về việc đánh giá HS theo TT 22/2016 giúp CMHS phối hợp đánh giá HS đạt kết quả tốt.

        9. Công tác thi đua - khen thưởng.

        * Xếp chung các lĩnh vực công tác: 17/24 trường.

        * Chỉ tiêu:

          1. Danh hiệu danh hiệu thi đua:

          a. Tập thể:  Danh hiệu thi đua: Tập thể lao động tiên tiến

          b. Cá nhân:

   - Lao động tiên tiến: 26 - 27 đ/c

   - Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 4 đ/c

          c. Đoàn thể:

- Chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh.

- Công đoàn đạt công đoàn vững mạnh.

- Liên đội, chi đoàn vững mạnh.

          2. Hình thức khen thưởng:

     a. Tập thể: Giấy khen UBND huyện.

     b. Cá nhân:

       - Giấy khen UBND huyện: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng

       - Cấp khen thưởng: UBND huyện.

          c. Đoàn thể:

- Công đoàn nhận giấy khen Liên đoàn lao động huyện

- Liên đội được nhận giấy khen của huyện đoàn.

* Nội dung, biện pháp:

- Phổ biến Luật thi đua khen thưởng của các cấp các ngành tới CB, GV, CNV nhà trường.

- Nêu cao vai trò của cấp ủy chi bộ chỉ đạo các hoạt động nhà trường đạt kết quả cao.

- Tổ chức cho CB, GV, CNV đăng ký thi đua đảm bảo đúng luật.

- Thực hiện có hiệu quả các lĩnh vực công tác bằng các việc làm cụ thể như : tăng cường hoạt động NGLL, CNTT, phát triển đội ngũ và làm tốt công tác dân chủ trong trường học....

- Tãng cường công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho CB, GV, CNV tích cực thi đua, tìm các biện pháp, giải pháp để nâng cao chất lượng các hoạt động dạy và học phấn đấu các chỉ tiêu thi đua tập thể, cá nhân đạt kế hoạch.

- Làm tốt công tác huy động các nguồn lực nâng cao các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia, thư viện chuẩn và các nội dung của các cuộc vận động và phong trào thi đua xây dựng: “THTT-HSTC” đã đạt được ở những năm học trước.

10. Một số công việc khác

1. Phối hợp các tổ chức đoàn thể tổ chức tuyên truyền về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo nhằm tạo sự đồng thuận của cha mẹ học sinh với nhà trường đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông; một số vấn đề về đổi mới đánh giá học sinh tiểu học; mô hình trường học mới; dạy học Tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục.

2. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học, công tác pháp chế và thực hiện tiếp công dân theo quy định.

3. Tích cực tham gia các hoạt động do địa phương tổ chức. Thực hiện tốt việc phối kết hợp với các ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh. Tích cực tham gia phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

4. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, giáo viên và nhân viên, thực hiện nghiêm túc kỷ cương, nền nếp trong mọi hoạt động của nhà trường. Chấp hành nghiêm túc giờ làm việc; đảm bảo ngày công, giờ công; thực hiện tốt việc theo dõi, chấm công đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. 

5. Thực hiện tốt công tác vệ sinh trường học; quan tâm đến việc trồng, chăm sóc bồn hoa, cây cảnh; bổ sung, thay thế hệ thống bảng biểu, tạo cảnh quan trường lớp xanh - sạch-đẹp - an toàn.

6. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường.

7. Tiếp tục thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng.

C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

        Căn cứ vào kế hoạch nhà trường đã xây dựng và duyệt với Phòng GD - ĐT, các tổ chuyên môn chủ động xây dựng kế hoạch năm học 2018 - 2019 cụ thể, chi tiết và khả thi, duyệt với Hiệu trưởng. Sau đó, triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong tổ và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học theo kế hoạch đã xây dựng. Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục, nếu có những vấn đề thay đổi, vướng mắc, khó khăn cần giải quyết, các tổ chuyên môn cần phản ánh với Hiệu trưởng để chỉ đạo và xử lý kịp thời./.

     Nơi nhận:            
- PGD&ĐT (để b/c);
- Lưu: VT

              HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                Phạm Thị Thu Hà

                                                         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MỘT SỐ MỐC THỜI GIAN VÀ CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM

TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP LÝ

NĂM HỌC 2018 – 2019

 

 
 

 

 

 

   * Tháng 8/2018:

      - Tổ chức ôn tập hè cho học sinh;

      - Tập huấn giáo viên dạy học phát triển NL, PC HS theo văn bản hướng dẫn.

- Tập huấn dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới.

      - Tập huấn giáo viên Tiếng Anh lớp 3,4,5, GV dạy chương trình phonics;

- Chuẩn bị cho khai giảng năm học mới;

          - TriÓn khai c«ng t¸c phæ cËp cÊp tr­êng.

          - Tổ chức tập luyện cho học sinh chuẩn bị khai giảng năm học mới.

          - Họp CMHS khối 2.

          - Tuyên truyền triÓn khai thu BHYT häc sinh

   * Tháng 9/2018:

- Khai giảng năm học mới (05/9);

- Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2017-2018 (17/9);

- Xây dựng kế hoạch năm học và duyệt với phòng Giáo dục và Đào tạo;

          - Nhà trường, các tổ xây dựng các loại kế hoạch.

          - Họp hội đồng triÓn khai nhiÖm vô n¨m häc 2017-2018.

          - Triển khai công tác tháng 9

- Đại hội Đội TNTP, đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

          - Họp CMHS toàn trường.

          - Phát động HS tham gia  BHYTkhối 1.

          - Tăng cường dạy học  theo mô hình trường học mới.

- Điều tra phổ cập, xóa mù chữ; kiểm tra PCGDTH cấp huyện;.

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn Tiếng Anh);

   * Tháng 10/2018:

- Phát động phong trào hội giảng, hội họp tổ chức thi GVG cấp trường;

          - Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (tất cả các môn học);

- Hội thảo dạy học Tiếng Việt 1-CGD, Giáo dục lối sống lớp 1,2;

          - Dạy học theo mô hình trường học mới.

          - Thu BHYT HS đối tượng bắt buộc khối 2,3,4,5

    * Tháng 11/2018:

- Tiếp tục tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường;

- Tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện.

- Tổ chức ngày hội Mỹ thuật cấp trường.

- Liên hoan tiếng hát dân ca học sinh cấp trường;

- Tổ chức kỷ niệm  ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11;

- Dự hội thảo về tổ chức hoạt động trải nghiệm.

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn Tiếng Anh);

- Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I lớp 4,5.

- Thu, quyết toán BHYT HS đối tượng bắt buộc khối 1,2,3,4,5 

  * Tháng 12/2018:

- Tham gia thi giáo viên giỏi cấp Tỉnh ( nếu có)

- Tập huấn chuyên môn;

- Tổ chức Hội thi “chữ Việt đẹp” cấp trường (dành cho học sinh);

- Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường;

          - Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (tất cả các môn).

   * Tháng 1/2019:

- Kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I;

- Sơ kết học kỳ I;

- Báo cáo giữa năm học;

- Thi Violympic TV, Toán, Tiếng Anh cấp huyện (nếu có);

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn Tiếng Anh).

   * Tháng 2/2019:

- Liên hoan tiếng hát dân ca học sinh cấp huyện;

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (tất cả các môn).

          - Tăng cường tư vấn kiểm tra dạy học theo mô hình trường học mới.

- Thi Violympic TV, Toán, Tiếng Anh cấp Tỉnh (nếu có);

 * Tháng 3/2019:

- Kiểm tra hoạt động ngoài giờ lên lớp, Công tác thư viện trường học, phong trào “Giữ vở sạch, viết chữ đẹp”;

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn Tiếng Anh);

- Tổ chức Ngày hội Tiếng Anh cho học sinh lớp 5;

- Giao lưu các câu lạc bộ môn học cấp trường, cấp cụm trường.

- Giao lưu các câu lạc bộ Trạng nguyên Tiếng Việt cấp huyện.

- Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ II lớp 4,5.

          - Kû niÖn 8/3.

          - Kû niÖn ngµy thµnh lËp ®oµn 26/3.

          - CËp nhËt hå s¬ phæ cËp.

  * Tháng 4/2019:

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (tất cả các môn);

- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa.

- Tham gia ngày hội Mỹ thuật cấp cụm trường.

- Giao lưu trí tuệ tuổi thơ cấp trường, cấp huyện;

- Giao lưu các câu lạc bộ Trạng nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh ( nếu có).

- Khảo sát chất lượng đại trà;

- Tổ chức đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên;

   * Tháng 5/2019:

   - Kiểm tra định kỳ cuối năm học;

   - Bình bầu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường;

   - Đánh giá HT, PHT theo chuẩn HT, đánh giá GV theo chuẩn NNGVTH;

   - Đánh giá công chức, viên chức cuối năm học;

          - DuyÖt lªn líp.

   - Xét học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học ( 25/5/2019)

          - Häp th­êng trùc héi CMHS, CMHS lớp. 

   - Bình xét thi đua cuối năm học;

   - Báo cáo, tổng hợp cuối năm học;

   - Tổng kết năm học 2018 -2019;

          - Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hè cho GV

  * Tháng 6/2019:

    - Bàn giao học sinh trong hè;

   * Tháng 7,8/2019:

           - Tập huấn GV do BGD&ĐT tổ chức.

          - Tuyển sinh học sinh lớp 1;

    - Tập huấn giáo viên hè 2019;

    - Tham gia các hoạt động hè và chuẩn bị cho năm học mới.

 

 

 

 

Tác giả: TH HỢP LÝ

Xem thêm

TIẾT HỌC THƯ VIỆN
GIAO LƯU HỌC SINH NĂNG KHIẾU
GIAO LƯU TIẾNG HÁT DÂN CA CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
NGÀY SÁCH VIỆT NAM 2019
NGÀY SÁCH VIỆT NAM 2019