Điểm báo

Kế hoạch thực hiện năm học

PHÒNG GD & ĐT THANH LIÊM

TRƯỜNG TIỂU HỌC A KIỆN KHÊ

CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : /KH - TrTH

Kiện Khê, ngày 23 tháng 9 năm 2018

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

I. Quy mô trường lớp và chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học.

Năm học 2017-2018, nhà trư­ờng có 17 lớp với tổng số 499 học sinh; Trong đó có 5 em học sinh khuyết tật học hoà nhập.

- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1:100%

- Số học sinh bỏ học : Không

- Số học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học : 104/104 = 100%

II. Ưu điểm

1. Thực hiện nghiêm túc kế hoạch giáo dục

- Nhà trường nghiêm túc thực hiện theo chương trình Giáo dục phổ thông được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và điều chỉnh nội dung chương trình của Bộ GD & ĐT, thực hiện nghiêm túc dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học;

- Duy trì sĩ số đạt 100%;

- Nhà trường triển khai nghiêm túc dạy môn Tiếng Anh cho học sinh lớp 3, 4, 5 học chương trình 4 tiết/tuần; Học sinh lớp 1,2 học chương trình Tiếng Anh Phonic từ tháng 11 năm 2017.

- Thực hiện tốt việc dạy học Tiếng Việt lớp 1- CGD;

2. Triển khai thực hiện đầy đủ nội dung, chương trình, SGK, thiết bị dạy - học theo đúng qui định:

- Thực hiện nghiêm túc nội dung, chương trình, kế hoạch dạy - học theo phân phối chương trình và nội dung điều chỉnh của Bộ và SGD&ĐT;

- Thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, phù hợp với từng đối tượng HS;

- Xây dựng nội dung, chương trình dạy học buổi hai để nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày đối với 100% học sinh từ tháng 2 năm 2018; điều chỉnh nội dung dạy học môn Kỹ thuật (Thủ công) phù hợp với tình hình thực tế địa phương.

3. Đẩy mạnh đổi mới Phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục

- Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc việc đổi mới công tác chỉ đạo dạy và học; Đặc biệt việc dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng và đổi mới phương pháp dạy - học, đưa phương pháp bàn tay nặn bột vào giảng dạy các môn TNXH, Khoa học; Dạy học môn Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch từng bước đã nâng cao chất lượng giáo dục;

- Thực hiện đánh giá xếp loại học sinh theo văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 28/9/2016; Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014; tổ chức các đợt kiểm tra định kỳ trong năm học, việc nghiệm thu bàn giao chất lượng HS được nhà trường thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ, khách quan;

* Kết quả cuối năm học:

- Đánh giá môn học.

Môn

Xếp loại

Toán

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ%

Số lượng

Tỷ lệ%

Hoàn thành tốt

295

59,1%

240

48,1%

267

53,5

Hoàn thành

202

40,5%

258

51,7%

231

46,3

Chưa hoàn thành

2

0,4%

1

0,2%

1

0,2

- Đánh giá năng lực:

Năng lực

Xếp loại

Tự phục vụ

Hợp tác

Tự giải quyết vấn đề

Số lượng

Tỷ lệ%

Số lượng

Tỷ lệ%

Số lượng

Tỷ lệ%

Tốt

287

57,5%

287

57,5%

287

57,5%

Đạt

212

42,5%

212

42,5%

212

42,5%

Cần cố gắng

- Đánh giá phẩm chất:

P. chất

Xếp loại

Chăm học,

chăm làm

Tự tin,

trách nhiệm

Trung thực,

kỷ luật

Đoàn kết,

yêu thương

SL

Tỷ lệ%

SL

Tỷ lệ%

SL

Tỷ lệ%

SL

Tỷ lệ%

Tốt

305

61,1%

305

61,1%

305

61,1%

305

61,1%

Đạt

194

38,9%

194

38,9%

194

38,9%

194

38,9%

CCG

0

0

0

0

0

0

0

0

* Kết quả các cuộc thi, tham gia sân chơi trí tuệ đối với học sinh:

Kết quả giao lưu Olympic môn học:

Môn Toán: Nhất 01 giải

Nhì 03 giải

Ba 04 giải

K.K 02 giải

Môn Tiếng Việt: Nhất 01 giải

Nhì 04 giải

Ba 03 giải

K.K 04 giải

Môn Tiếng Anh: Nhì 02 giải

Ba 02 giải

K.K 02 giải

Môn TDTT: Nhất 01 giải

Nhì 01 giải

Ba 01 giải

K.K 01 giải

* Kết quả Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp

- Hội thi giáo viên giỏi cấp trường có: 18/23 giáo viên dự thi đạt loại giỏi; 5/23 giáo viên đạt loại khá;

- Hội thi giáo viên giỏi cấp huyện có: 02 giáo viên dự thi đạt loại giỏi.

4. Công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.

* Công tác bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo:

Nhà trường đã làm tốt công tác bồi dưỡng giáo viên thông qua việc tổ chức tốt thi giáo viên giỏi cấp trường, tham gia thi cấp huyện, cấp tỉnh theo Thông tư 21 của Bộ GD&ĐT. Chỉ đạo giáo viên thực hiện ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học.

* Công tác quản lý:

Trường tiểu học A Kiện Khê thực hiện nghiêm túc chỉ thị và nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT, Sở GD-ĐT tỉnh Hà Nam, phòng GD-ĐT huyện Thanh Liêm; Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần cụ thể, phù hợp, có tính khả thi cao, đồng thời chỉ đạo các tổ chuyên môn và tổ văn phòng xây dựng kế hoạch cá nhân và tổ chức thực hiện theo kế hoạch; Thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT về chuyên môn; Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường; Tăng cường công tác kiểm tra; Thực hiện nghiêm túc nền nếp kỷ cương, kỷ luật lao động. Thực hiện tốt quy định báo cáo với cấp trên chính xác, kịp thời.

5. Đánh giá chung:

Năm học 2017- 2018, trường tiểu A Kiện Khê hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học theo tinh thần chỉ đạo của cấp trên. Thực hiện nghiêm túc quy định về chương trình cũng như việc thực hiện nề nếp chuyên môn; thực hiện nghiêm túc việc dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng. Triển khai thực hiện có hiệu quả đề án dạy học tiếng Anh cho học sinh lớp 3,4,5; Đã tiến hành dạy môm Tiếng Anh tự chọn theo chương trình Phonic, nâng cao chất lượng giờ lên lớp, chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh. Thực hiện tốt các phong trào thi đua của ngành, nghiêm túc thực hiện quy chế dân chủ trong các nhà trường. Trường hoàn thành côn tác Kiểm định chất lượng đạt cấp độ III; Thư viện đạt thư viện Tiên tiến; Trường được công nhận lại đạt chuẩn Quốc gia mức độ I sau 5 năm.

III. Một số hạn chế cơ bản

- Chất lượng học sinh tham gia cuộc thi trên mạng Internet(IOE) đạt kết quả thấp;

- Nhà trường thiếu cơ sở vật chất thiếu phòng học, phòng chức năng nên số học sinh được học 2 buổi/ ngày trong học kỳ I tỷ lệ đạt thấp.

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018- 2019

A. Những căn cứ xây dựng kế hoạch:

Căn cứ Chỉ thị số: 2919/CT-BGDĐT ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019;

Căn cứ Quyết định số 1231/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2018-2019 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Hư­ớng dẫn số: 1509/SGDĐT-GDTH ngày 11/9/2018 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2018- 2019 cấp Tiểu học Sở GD&ĐT tỉnh Hà Nam;

Căn cứ kế hoạch số 40/KH-GDTH ngày 12 tháng 9 năm 2018 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Liêm;

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017- 2018 của trường Tiểu học A Kiện Khê;

Trường Tiểu học A Kiện Khê xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018- 2019 nh­ư sau:

B Phương hướng, nhiệm vụ năm học 2018 -2019.

I. Nhiệm vụ chung:

- Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của các em đối với xã hội, cộng đồng. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện của thị trấn Kiện Khê;

- Lựa chọn đội ngũ giáo viên dạy lớp 1, bồi dưỡng chuyên môn, chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thay sách giáo khoa lớp 1 năm học 2019-2020;

- Tích cực vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên tìm các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục;

- Nâng cao năng lực của cán bộ quản lí và giáo viên trong nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Chú trọng đổi mới công tác quản lí, xác định trách nhiệm của người đứng đầu nhà trường. Đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong nhà trường, khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của các thành viên trong nhà trường;

- Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của mô hình trường học mới VNEN, những phương pháp giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ;

- Nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật; tạo cơ hội thuận lợi tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Duy trì vững chắc và củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, nâng cao chất lượng xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020;

- Nâng cao về số lượng và chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và đánh giá học sinh tiểu học; tích cực và nâng cao hiệu quả trong công tác truyền thông. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo, khắc phục tiêu cực và bệnh thành tích trong nhà trường.

II. Nhiệm vụ cụ thể

1. Quy mô phát triển.

- Học sinh:

Khối

Số lớp

Số

HS

Nữ

HS KT

HS có HCKK

Ghi chú

I

4

147

65

4

II

4

109

60

1

2

Mắc bệnh đao

III

3

93

39

2

IV

3

101

49

1

4

KH vận động

V

3

95

43

1

3

KH vận động

T/S

17

545

256

3

15

So với kế hoạch phát triển đã duyệt tháng 3 năm 2018 sĩ số học sinh lớp 1 tăng 27 em.

Lý do tăng: Tất cả là học sinh ngoài xã trong đó 15 em con công nhân khu công nghiệp, 12 em có hộ khẩu tại phường Thanh Tuyền, Phủ Lý.

- Đội ngũ giáo viên:

Tổng số CB, GV, NV

CBQL

Giáo viên

Nhân viên

VH

ÂN

MT

TD

Tin

Ngoại Ngữ

GVHĐ

BC

68

31

02

17

03

01

01

0

02

0

02

02

- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:

+ Diện tích nhà trường theo sổ đỏ: 8302 m2

+ Số phòng học: 17 phòng/ 17 lớp.

+ Bàn ghế, trang thiết bị dạy học đảm bảo đủ.

* Khó khăn:

­+ Trường đang trong thời gian xây dựng quy hoạch chưa gọn gàng, vật liệu... bừa bãi.

+ Sân chơi xuống cấp mưa đọng nhiều nước.

+ Bãi tập không an toàn.

+ Phía sau trường chưa có tường bao và tiếp giáp với hồ nước.

+ Bàn ghế của học sinh chưa đúng quy cách vẫn còn ở một số phòng học.

- Chi bộ Đảng, số lượng Đảng viên:

Trường có một chi bộ Đảng với 17 đảng viên đạt 55,1% (nữ:16 đồng chí); Trong đó: 16 đồng chí chính thức; 01 đồng chí dự bị.

2. Thực hiện chương trình giáo dục.

2.1. Dạy học 2 buổi/ngày.

* Chỉ tiêu:

- 100% số giáo viên có đủ lịch giảng dạy được ký duyệt đúng quy định;

- 545/545 = 100% số học sinh được học 9 buổi/tuần.

* Biện pháp:

Thực hiện nghiêm túc QĐ số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/5/2006

- Buổi học thứ nhất: Dạy học theo kế hoạch giáo dục và thực hiện chương trình SGK quy định cho mỗi khối lớp, thực hiện nghiêm túc QĐ số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào Tạo;

- Buổi học thứ hai: Tập trung vào các nội dung thực hành kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương nhằm hỗ trợ cho việc học tập; giúp đỡ học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh năng khiếu; tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp;

- Tạo mọi điều kiện để học sinh hoàn thành bài ngay tại lớp, không yêu cầu làm thêm bài tập ở nhà đối với học sinh học 2 buổi/ngày;

- Về thời lượng: Tổ chức dạy học đảm bảo không quá 7 tiết/ ngày;

- Chỉ đạo tổ chuyên môn chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập tại lớp, yêu cầu giáo viên không giao bài tập về nhà cho học sinh;

- Tổ chức cho học sinh tham gia các môn học/hoạt động giáo dục tự chọn, tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá, chú trọng giáo dục đạo đức/giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh; điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Xây dựng kế hoạch và có các biện pháp hữu hiệu, thiết thực nhằm thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch dạy học cho từng tổ khối CM;

- Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học Tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp yêu cầu giáo viên cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên;

- Tham mưu với chính quyền địa phương tích cực xã hội hóa, tăng cường các nguồn lực thực hiện xã hội hóa giáo dục để nâng cao chất lượng dạy và học 2 buổi/ngày.

2.2. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ:

* Chỉ tiêu:

- 289/289 = 100% học sinh lớp 3; 4; 5 được học Tiếng Anh theo đề án; đảm bảo dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh; thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo đúng quy định;

- 100% học sinh khối lớp 5 đạt chuẩn A1 khi hoàn thành chương trình tiểu học;

- 100% học sinh lớp 3,4 nắm vững chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Tiếng Anh;

- 256/256 học sinh lớp 1;2 được học Tiếng Anh tăng cường theo chương trình Phonic 2 tiết/ tuần;

- Tổ chức cho câu lạc bộ môn Tiếng Anh hoạt động: Lớp: 01 buổi/ tháng; Khối: 01 buổi/ 2 tháng; Trường: 01 buổi/ quý.

* Biện pháp:

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn của Phòng GD&ĐT chỉ đạo việc dạy học môn Tiếng Anh;

- Yêu cầu các đ/c GV dạy Tiếng Anh đổi mới phương phương pháp dạy học, sử dụng thành thạo các thiết bị giảng dạy đã có đảm bảo hiệu quả;

- Thực hiện dạy đủ 4 tiết/ tuần đối với lớp 3;4;5 và 2 tiết / tuần đối với lớp 1; 2. đảm bảo dạy đủ 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết cho học sinh và tăng cường đánh giá thường xuyên, học sinh tự đánh giá, bạn đánh giá, giáo viên đánh giá, máy đánh giá,... trong quá trình dạy và học tiếng Anh. Đánh giá học sinh lớp 5 học chương trình mới (10 năm) theo Quyết định số 1479/QĐ-BGD ĐT ngày 10/5/2016 về Ban hành định dạng đề thi đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh bậc 1 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ( dành cho học sinh tiểu học);

- Tăng cường phụ đạo học sinh yếu theo các kỹ năng. Chú trọng nâng cao chất lượng các tiết học tại trường để học sinh được luyện tập và được tương tác với thầy cô tạo ý thức tự giác, tự tin trong giao tiếp bằng Tiếng Anh;

- Giao cho đ/c phó hiệu trưởng trực tiếp quản lý, giám sát việc giảng dạy của giáo viên Tiếng Anh;

- Tích cực triển khai có hiệu quả các chương trình hội thảo, nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường; Giáo viên được bồi dưỡng thường xuyên về phương pháp dạy học, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì bằng nhiều hình thức, chú trọng học qua mạng và tự học của giáo viên, tăng cường sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường;

- Ra quyết định thành lập ban cố vấn, ban chỉ đạo hoạt động của các câu lạc bộ ngay từ đầu tháng 9. Xây dựng mục đích , yêu cầu, quy chế hoạt động của các câu lạc bộ, chỉ tiêu hoạt động, nội dung hình thức tổ chức…;

- Giao cho đồng chí phó hiệu trưởng và các đồng chí giáo viên dạy Tiếng Anh xây dựng kế hoạch riêng cho hoạt động của câu lạc bộ, có thời gian thực hiện cụ thể và nội dung cụ thể cho các hình thức như: Hùng biện, hát, kể chuyện …bằng Tiếng Anh mời PGD và các trường bạn về dự. Thống nhất với các trường trong cụm tổ chức dưới hình thức cụm…

2.3. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

2.3.1. Học sinh có hoàn cảnh khó khăn

* Chỉ tiêu:

- Duy trì 15/15 = 100% học sinh có hoàn cảnh khó khăn ra lớp học;

100% học sinh có hoàn cảnh khó khăn được hỗ trợ sách vở, dụng cụ học tập và các khoản đóng góp.

* Biện pháp:

- Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm điều tra và báo cáo những học sinh có hoàn cảnh khó khăn của lớp mình chủ nhiệm, tìm hiểu rõ hoàn cảnh của từng em. Trên cơ sở đó tìm biện pháp giúp đỡ cho phù hợp;

- Vận động hội khuyến học, hội cha mẹ học sinh, hội phụ nữ, người cao tuổi, cùng tham gia vận động và ủng hộ, giúp đỡ những học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

- Quan tâm về mọi mặt tới học sinh có hoàn cảnh khó khăn để học sinh yêu mến trường lớp, thầy cô, bạn bè và yên tâm học tập;

- Tặng 15 xuất quà (Gồm vở và tiền mặt) cho học sinh mồ côi, có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp khai giảng năm học mới 2018-2019.

- Thực hiện tốt Thông tư số 39/2009/TT-BGD ĐT quy định giáo dục hòa nhập cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Đánh giá và xếp loại học sinh theo Thông tư 39/2009/TT-BGD ĐT.

2.3.2. Giáo dục học sinh khuyết tật.

* Chỉ tiêu:

Duy trì 03 học sinh khuyết tật học hoà nhập (01 học sinh lớp 4, 01 học sinh lớp 5 và 01 học sinh lớp 2).

* Biện pháp:

Thực hiện tốt Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 quy định về giáo dục hòa nhập đối với trẻ khuyết tật; Quyết định số 338/QĐ-BGDDT ngày 30/01/2018 của Bộ GD&ĐT.

- Động viên 03 em học sinh khuyết tật đi học đều hoà nhập với các lớp 4, lớp 2 và lớp 5, phân công giáo viên giúp đỡ, động viên các em để các em yên tâm, hoà đồng với các bạn;

- Đề nghị Hội khuyến học Thị trấn Kiện Khê, hội cha mẹ học sinh hỗ trợ cho học sinh khuyết tật, vận động học sinh toàn trường gần gũi, yêu thương, giúp đỡ các bạn;

- Chỉ đạo giáo viên lựa chọn những môn học và những nội dung kiến thức phù hợp với năng lực của các em học sinh khuyết tật để giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đối với 5 học sinh khuyết tật, trong quá trình giảng dạy phải luôn động viên, khích lệ để các em cố gắng vươn lên.

- Nhà trường chủ động sắp xếp, điều chỉnh kế hoạch, nội dung, phương pháp dạy học cho phù hợp với khả năng của học sinh. Đánh giá kết quả học tập của học sinh khuyết tật chú trọng đến sự tiến bộ trong việc rèn luyện các kỹ năng xã hội, kỹ năng sống, khả năng hoà nhập đối với từng đối tượng cụ thể . Kết quả đánh giá không tính vào kết quả học tập chung của lớp nhưng được ghi nhận thành tích cho giáo viên bằng sự tiến bộ của học sinh;

- Chỉ đạo giáo viên thực hiện nghiêm túc về quy định giáo dục hoà nhập và đánh giá kết quả học tập dành cho người tàn tật, khuyết tật tại Thông tư số 39/ BGD - ĐT ngày 29/12/2009 của Bộ GD&ĐT.

2.4. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

* Chỉ tiêu:

-100% học sinh của nhà trường được tham gia các hoạt động tập thể, thực hiện theo chương trình trải nghiệm, rèn kỹ năng sống;

- 100 % giáo viên được tập huấn chương trình dạy học trải nghiệm;

-Thành lập các câu lạc bộ học tập bao gồm: câu lạc bộ các môn văn hóa ( Toán, Tiếng Việt), câu lạc bộ môn Âm nhạc, câu lạc bộ môn Mỹ thuật, câu lạc bộ Thể dục thể thao, câu lạc bộ môn Tiếng Anh để học sinh đăng ký tham gia;

- 100% cán bộ, giáo viên nắm vững và thực hiện nghiêm túc Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

* Biện pháp:

- Duy trì nền nếp tập thể dục, múa hát tập thể;

- Tổ chức tập huấn và triển khai chương trình dạy học trải nghiệm ngay từ đầu năm học một cách nghiêm túc, hiệu quả;

- Tổ chức cho học sinh đi tham quan đền thờ tướng quân Phạm Ngũ Lão - Châu Giang; Tham quan đền thờ vị tướng Lý Thường Kiệt…, xây dựng các câu lạc bộ môn học gồm các môn văn hóa, năng khiếu, nghệ thuật, tổ chức ngày hội thiếu nhi vui khỏe, cấp chuyên hiệu đội viên, ngày hội đọc sách…

- Nhà trường xây dựng kế hoạch để chuyển dần các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướngtổ chứchoạt động trải nghiệm dưới các hình thức: Trải nghiệm ngay trong lớp học và trải nghiệm ngoài lớp học trên cơ sở đó cần rèn cho học sinh kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, làm quen với một số nghề truyền thống ở địa phương như nghề: Làm bánh đa, bánh cuốn, sản xuất vôi, khai thác đá,… Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

3. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.

3.1. Triển khai mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN)

* Chỉ tiêu:

17/17 lớp thực hiện đổi mới cách tổ chức lớp học theo mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN);

Tất cả giáo viên được tham gia SHCM theo CV số 86/GFE - VNEN ngày 18/3/2014.

- Tất cả giáo viên phải lồng ghép việc áp dụng thành tố tích cực của mô hình VNEN và hoạt động trải nghiệm( trong, ngoài lớp) tùy thuộc vào nội dung từng bài học.

* Biện pháp:

- Nhà trường thực hiện việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn, điều chỉnh tài liệu Hướng dẫn học để bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên (theo hướng dẫn tại Công văn số 86/GPE-VNEN ngày 18/3/2014);

- Tổ chức cho giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường 1 buổi/ tháng( Các môn Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, Tiếng Anh);

- Các tổ trưởng lựa chọn các bài xây dựng hoạt động trải nghiệm áp dụng cách tổ chức lớp học của mô hình VNEN( Ví dụ; Tả cây cối cho h/s quan sát cây thực tế, cánh đồng, con vật…)

- Các tổ chuyên môn đăng ký xây dựng các tiết học điển hình để đưa lên trang Website của nhà trường;

- Làm tốt công tác bồi dưỡng giáo viên theo hướng tự học, tự bồi dưỡng, tự làm đồ dùng dạy học, chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp qua sinh hoạt chuyên môn tại tổ, trường và cụm trường;

- Bước đầu học tập phương pháp hướng dẫn học tập để tự học, tự đánh giá; tổ chức cho học sinh hoạt động khám phá, phát hiện kiến thức, kĩ năng mới thông qua quá trình học tập mang tính hợp tác;

- Nhà trường sẽ tạo sự gắn kết chặt chẽ với phụ huynh và cộng đồng nhằm phát huy vai trò tích cực của phụ huynh và cộng đồng tham gia cùng nhà trường trong hoạt động giáo dục học sinh với các hình thức hoạt động phù hợp.

3.2. Dạy học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục (CGD).

* Chỉ tiêu:

- 100% học sinh lớp 1 được học theo sách giáo khoa Tiếng Việt 1- CGD mới điều chỉnh năm 2018;

- 4 giáo viên dạy lớp 1 nắm vững phương pháp và nội dung của tài liệu mới môn Tiếng Việt CGD;

- Phấn đấu 100% số học sinh lớp 1 nắm vững chuẩn kiến thức kỹ năng của TV lớp 1 - công nghệ giáo dục.

* Biện pháp:

- Yêu cầu giáo viên tổ lớp 1nghiên cứu, so sánh và tự tìm ra những điểm mới trong SGK Tiếng Việt 1 CGD năm học 2018-2019 của Bộ GD&ĐT;

- Chỉ đạo giáo viên thực hiện có hiệu quả dạy học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục, trong quá trình tổ chức dạy học, nhà trường yêu cầu giáo viên khi sử dụng tài liệu Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục mới (đã được Bộ GDDT thẩm định) cần thực hiện nghiêm túc những nội dung chỉnh sửa, bổ sung trong tài liệu để dạy- học đạt kết quả tốt;

- Tổ chức hội thảo cho cán bộ quản lí và toàn thể giáo viên ngay trong tháng 8 về việc tiếp tục triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Công nghệ giáo dục;

- Chỉ đạo tổ lớp 1tổ chức hội thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn, trao đổi kinh nghiệm và dạy minh họa khi chuyển sang mẫu bài mới; giao cho đ/c phó hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ các giáo viên trong quá trình thực hiện; chỉ đạo dạy học tăng thời lượng (nếu cần và có điều kiện); phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương; tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học nhưng không lạm dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học; không tập trung giải nghĩa từ khi học sinh học ngữ âm; phải chú ý rèn kĩ năng nói cho học sinh; căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành để thiết kế đề kiểm tra đánh giá định kì theo yêu cầu của môn học.

3.3. Dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”.

* Chỉ tiêu: 100% giáo viên có tiết học áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào giảng dạy đối với môn TNXH và Khoa học.

* Biện pháp:

- Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” (PP-BTNB) theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GDĐT; xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng PP-BTNB;

- Chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn hướng dẫn giáo viên lựa chọn các bài Khoa học lớp 4, 5; Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3 có thể áp dụng soạn giảng bằng phương pháp “Bàn tay nặn bột”;

- Giao cho đồng chí phó hiệu trưởng xây dựng kế hoạch thực hiện "Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột”, lựa chọn bài và xây dựng hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong chương trình Tự nhiên xã hội và Khoa học. Khuyến khích giáo viên tổ chức các giờ học, cho học sinh thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện tại lớp.

3.4. Dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới:

* Chỉ tiêu: 100% các tiết học Mỹ thuật cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 5 được dạy theo phương pháp mới.

* Biện pháp:

- Thực hiện nghiêm túc Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GD&ĐT về việc dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới;

- Trước tháng 3 năm 2019 chỉ đạo tất cả GVCN vẫn triển khai dạy môn Mỹ Thuật theo PPCT( Do đ/c GV chuyên Mỹ thuật nghỉ sinh con);

- Từ tháng 3 năm 2019:

+ Nhà trường chỉ đạo và tạo điều kiện cho giáo viên M thuật được chủ động sắp xếp bài dạy theo hướng nhóm các nội dung bài học thành các chủ đề theo hướng dẫn tại “Tài liệu dạy học Mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học” phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo yêu cầu đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đạt hiệu quả cao nhất, góp phần tích cực phát triển năng lực và phẩm chất học sinh;

+ Bố trí, sắp xếp thời khoá biểu cho phù hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên Mỹ thuật thực hiện dạy theo phương pháp Đan Mạch.

3.5. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống.

* Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên đăng ký thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành, giữa nhà trường với thực tế cuộc sống. Các tiết có hoạt động thực hành đều được tổ chức ngoài không gian lớp học để học sinh được trải nghiệm;

- Tất cả học sinh của nhà trường được tham lao động, dọn vệ sinh trong và ngoài lớp học phù hợp với từng đối tượng.

- Tổ chức cho học sinh trải nghiệm trong lớp thường xuyên, ngoài lớp, các tiết chào cờ đầu tuần và sinh hoạt lớp đều có lồng nội dung hoạt động trải nghiệm.

- Tất cả học sinh lớp 3,4,5 được tham quan đền thờ tướng Phạm Ngũ Lão, Lý Thường Kiệt…, thăm xưởng sản xuất bánh đa, bánh cuốn truyền thống, sản xuất vôi thủ công của thị trấn Kiện;

- Tất cả học sinh lớp 1, 2 được thăm nghĩa trang liệt sĩ của Thị trấn, nhà thờ trên 100 năm tuổi của đạo Công giáo...;

- Tất cả học sinh của nhà trường được tham gia chơi các trò chơi dân gian, tham gia tập thể dục đầu giờ và giữa giờ, được đăng ký tham gia đi tham quan, giã ngoại.

* Biện pháp:

- Chỉ đạo giáo viên tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; giáo dục an toàn giao thông…;

- Tiếp tục thực hiện dạy học gắn với di sản văn hóa theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch một cách thiết thực, hiệu quả. Chỉ đạo tốt công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng theo hướng dẫn của Hội đồng Đội các cấp;

- Phân công đ/c Phó Hiệu trưởng phụ trách hoạt động ngoài giờ, hoạt động trải nghiệm, hoạt động lao động vệ sinh… xây dựng các kế hoạch chỉ đạo các tổ, các giáo viên thực hiện.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện thư viện trường học; tổ chức các hoạt động giáo dục tại thư viện nhằm phát huy tốt công năng của thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.

4. Quy hoạch, mạng lưới trường lớp và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học.

4.1. Rà soát quy hoạch mạng số lớp.

* Chỉ tiêu:

- Quy hoạch số lớp trên cơ sở số học sinh cho những năm tiếp theo căn cứ vào số học sinh tuyển vào lớp 1 và đầu ra của lớp 5, căn cứ vào số trẻ điều tra trên địa bàn Thị trấn đã điều tra trong phổ cập;

- Xây dựng kế hoạch tham mưu với các cấp bổ sung và xây dựng thêm cơ sở vật chất trên cơ sở số lớp, số học sinh biến động hàng năm.

* Biện pháp:

- Căn cứ vào các chuẩn, quy chuẩn bảo đảm chất lượng giáo dục, Điều lệ trường tiểu học và các văn bản liên quan do Bộ GDĐT ban hành, nhà trường đã tổ chức rà soát lại số trẻ, số học sinh hiện có để quy hoạch số lớp phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của địa phương;

- Việc rà soát, quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường, lớp phải bảo đảm điều kiện cho học sinh đi học thuận lợi, an toàn; phát huy hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên; bảo đảm khả thi, hợp lí và nâng cao chất lượng giáo dục.

4.2. Tăng cường và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học.

4.2.1.Tăng cường và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất:

* Chỉ tiêu:

- Tất cả nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước được sử dụng hiệu quả;

- Phấn đấu huy động nguồn từ công tác xã hội hóa đạt trên 15 triệu đồng;

- Tiếp tục tham mưu với địa phương xây mới khu hiệu bộ và đầy đủ các phòng chức năng.

* Biện pháp:

- Tiếp tục tham mưu với địa phương xây mới khu hiệu bộ và đầy đủ các phòng chức năng;

- Nhà trường xây dựng kế hoạch để sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng phòng học, thư viện, nhà đa năng, vườn trường......., chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông thay sách giáo khoa lớp 1 vào năm học 2019 - 2020;

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan trường học đạt tiêu chuẩn: Xanh - Sạch - Đẹp, An toàn theo quy định;

- Tăng cường và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.

4.2.2. Thư viện, Sách giáo khoatài liệu tham khảo:

* Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên có đủ SGK, sách giáo viên, tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy;

- Có tủ sách dùng chung để sử dụng nhiều năm và để 100% học sinh nghèo được mượn sách giáo khoa;

- 100% học sinh tham gia đọc sách vào giờ ra chơi các ngày thứ hai hàng tuần hiệu quả;

- 100% giáo viên và học sinh đến thư viện mượn sách và tài liệu để phục vụ cho công tác dạy và học;

- Phấn đấu tủ sách dùng chung tăng 450 đến 500 cuốn so với năm học trước;

- 100% HS tham gia ngày hội đọc sách, nghe tuyên truyền việc đọc sách.

* Biện pháp:

- Ra quyết định thành lập tổ thư viện ngay từ tháng 8 năm 2018;

- Triển khai và thực hiện ngiêm túc thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009, Công văn số 2372/BGDĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 và Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Có kế hoạch kiểm tra sách vở của học sinh ngay từ cuối tháng 8 năm 2018;

- Làm tốt phong trào quyên góp và ủng hộ sách giáo khoa vào thư viện nhà trường;

- Thường xuyên vận động các nguồn lực để bổ sung cho tủ sách dùng chung;

- Các đồng chí giáo viên chủ nhiệm phối hợp với cán bộ thư viện hướng dẫn học sinh mượn sách và triển khai việc đọc sách vào các buổi ra chơi ngày thứ hai có nền nếp đạt chất lượng và được duy trì đều xuyên suốt cả năm học;

- Giao cho đồng chí cán bộ thư viện, Tổng phụ trách Đội, Chi đoàn phối hợp với giáo viên chủ nhiệm tổ chức ngày hội thi đọc sách và tuyên truyền việc đọc sách;

- Giao cho giáo viên chủ nhiệm làm tốt công tác tuyên truyền, công tác kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở học sinh chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa của các môn học phục vụ các hoạt động giáo dục theo quy định của BGD&ĐT;

- Yêu cầu giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường. Bố trí, sắp xếp cho học sinh để sách vở tại lớp;

- Thực hiện việc cấp miễn phí sách giáo khoa cho 15 học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh thuộc đối tượng chính sách từ các nguồn kinh phí xã hội hóa;

- Tổ chức tốt hoạt động của thư viện, tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh được mượn sách tại thư viện nhà trường, phát huy tối đa hiệu quả của tủ sách dùng chung.

4.2.3. Thiết bị dạy học.

* Chỉ tiêu:

- 100% học sinh có đủ đồ dùng học tập theo quy định;

- 100% giáo viên có đủ và thường xuyên sử dụng đồ dùng dạy học;

- Mỗi tổ chuyên môn tự làm 2 đồ dùng dạy học/năm học;

- 100% giáo viên được kiểm tra việc sử dụng TB dạy học trong năm học;

- Sử dụng có hiệu quả 2 phòng học Tiếng Anh.

* Biện pháp

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh từ cuối tháng 8;

- Giao cho các tổ CM kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ngay từ tháng 8 để mua bổ sung;

- Tổ chức tốt việc bảo quản, sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu dạy và học;

- Phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học, bảo quản và lưu giữ; những đồ dùng có tính hiệu quả để dùng trong nhiều năm học;

- Chỉ đạo tổ khối chuyên môn xây dựng kế hoạch sử dụng, bảo quản ĐDDH;

- Nhà trường đã rà soát, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009. Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh cùng làm đồ dùng dạy học. Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học;

- Phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học, lưu giữ những đồ dùng tốt sử dụng mang tính hiệu quả cao;

- Thực hiện Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở Giáo dục và Đào tạo; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng thiết bị dạy học ở tất cả cá khối lớp;

- Chỉ đạo các tổ khối chuyên môn triển khai tốt việc đăng ký đồ dùng trong lịch giảng dạy, tích cực nghiên cứu và tự làm đồ dùng nhằm nâng cao chất lượng dạy học.

5. Đảm bảo chất lượng giáo dục.

5.1 - Giáo dục toàn diện

* Chỉ tiêu:

- 100% số học sinh lớp 5 được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học;

- Kết quả cuối năm học:

+ Đánh giá năng lực:

Năng lực

Xếp loại

Tự phục vụ

Hợp tác

Tự giải quyết vấn đề

Số lượng

Tỷ lệ%

Số lượng

Tỷ lệ%

Số lượng

Tỷ lệ%

Tốt

357

65,5%

360

66,1%

348

63,9%

Đạt

188

34,5%

185

33,9%

197

36,1%

Cần cố gắng

0

0%

0

0%

0

0%

Tổng

545

100%

545

100%

545

100%

+ Đánh giá phẩm chất:

P. chất

Xếp loại

Chăm học,

chăm làm

Tự tin,

trách nhiệm

Trung thực,

kỷ luật

Đoàn kết,

yêu thương

SL

Tỷ lệ%

SL

Tỷ lệ%

SL

Tỷ lệ%

SL

Tỷ lệ%

Tốt

378

69,4%

376

69%

378

69,4%

385

70,6%

Đạt

167

30,6

169

31%

167

30,6

160

29,4%

CCG

0

0%

0

0%

0

0%

0

0%

Tổng

545

100%

545

100%

545

100%

545

100%

+ Đánh giá môn học:

Môn học

Tổng số HS

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

Tổng số

Tỷ lệ

Tổng số

Tỷ lệ

Tổng số

Tỷ lệ

Tiếng việt

545

294

53,9

251

46,1

0

0

Toán

545

297

54,5

248

45,5

0

0

Khoa học

196

91

46,4

105

53,6

0

0

LS&ĐL

196

95

48,5

101

51,5

0

0

Tiếng Anh

545

203

37,2

342

62,8

0

0

Đạo đức

(GDLSL1)

545

295

54,1

250

45,9

0

0

Âm nhạc

545

201

36,9

344

63,1

0

0

Mỹ thuật

545

205

37,6

340

62,4

0

0

Thể dục

545

197

36,1

348

63,9

0

0

Thủ công (KT)

545

211

38,7

334

61,3

0

0

TNXH

349

176

50,4

173

49,6

0

0

- Chỉ tiêu khen thưởng cuối năm học:

+ Học sinh: Hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: 145 em đạt 29%;

+ Học sinh có tiến bộ vượt trội, vượt bậc về môn học : 25 em đạt 4,5%;

+ Học sinh có thành tích đột xuất trong năm học : 73 em đạt 13,8%;

* Biện pháp:

Thực hiện đúng, đủ nội dung chương trình các môn học, thực hiện tốt chương trình dạy học môn tiếng Anh lớp 3, lớp 4 và lớp 5 và dạy Tiếng Anh tăng cường cho học sinh lớp 1, 2;

- Tổ chức tốt sinh hoạt chuyên môn tại trường theo chuyên đề. Tổ chức tốt hội thảo, thao giảng các cấp. Giáo viên rèn chữ đẹp 1 tiết/ tuần;

- Đổi mới việc sinh hoạt chuyên môn tại các trường theo công văn số 86/GPE-VNEN ngày 18/3/2014 về hướng dẫn sinh hoạt chuyện môn;

- Bố trí, sắp xếp, tạo điều kiện để giáo viên môn Tiếng Anh; Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục tham gia sinh hoạt theo cụm trường 1buổi/ tháng đạt hiệu quả;

- Thực hiện tốt việc kiểm tra chuyên môn đối với giáo viên và các bộ phận để giữ nghiêm kỷ cương, nền nếp chuyên môn: Soạn giảng, ký duyệt giáo án và các hồ sơ của giáo viên theo quy định;

- Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra đánh giá học sinh theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 28/9/2016; Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014;

- Chỉ đạo giáo viên vận dụng linh hoạt việc đánh giá thường xuyên để giúp đỡ học sinh nâng cao chất lượng giáo dục;

- Nâng cao chất lượng dạy buổi 2, quản lý chặt chẽ, chỉ đạo giáo viên

đánh giá nghiêm túc chất lượng các môn tự chọn;

- Thực hiện đầy đủ chương trình quy định theo từng học kỳ, từng tuần học theo hướng dẫn phân phối chương trình các môn học. Giao trách nhiệm việc thực hiện nội dung chương trình môn học phân phối theo từng tuần cho giáo viên chủ động dạy học đối với từng bài cụ thể sát với hoàn cảnh thực tế địa phương và trình độ tiếp thu của học sinh, đảm bảo yêu cầu cần đạt về kiến thức, kỹ năng quy định cho từng lớp;

- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa phụ huynh học sinh với giáo viên, gia đình và nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện;

- Làm tốt công tác hội thảo môn Tiếng Việt lớp 1 để nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 1- CGD.

5.2. Chất lượng các sân chơi trí tuệ:

* Chỉ tiêu:

Các môn văn hóa:

- Giao lưu trên Internet:

+ Môn Tiếng Anh có 5 h/s đạt giải( Nhì: 01; Ba: 02; Khuyến Khích: 03);

+ Môn Toán: 8 h/s đạt giải( Nhất:01; Nhì: 02; Ba: 03; Khuyến Khích: 02);

+ Trạng Nguyên Tiếng Việt: Có 10 h/s tham gia thi Hội; 01 h/s tham gia thi Đình;

- Tham gia Olimpic Toán: đạt 15 giải cấp huyện lớp 3, 4, 5 (Trong đó: Giải nhất: 01 giải, Giải nhì: 03 giải, giải ba: 05 giải còn lại là giải KK);

- Tham gia Olimpic Tiếng Việt: đạt 15 giải cấp huyện lớp 3, 4, 5, và 5 (Trong đó: Giải nhì: 02 giải, giải ba: 03 giải còn lại là KK);

- Chất lượng Olimpic Tiếng Anh: Có 16 học sinh dự thi, trong đó đạt 13 giải(Trong đó: Giải nhì: 02 giải, giải ba: 05 giải còn lại là giải khuyến khích).

Các môn Thể thao:

+ Môn cờ vua: Đạt 01 giải cấp huyện;

+ Môn võ thuật: Thành lập câu lạc bộ môn võ thuật hoạt động thường xuyên hiệu quả;

+ Môn bật xa: 01 học sinh được dự thi cấp huyện;

+ Môn chạy 60m: Đạt 01 giải cấp huyện;

+ Bóng đá nam: Đội tuyển 11 em;

+ Môn bóng bàn: 01 học sinh tham gia thi cấp tỉnh.

* Biện pháp:

- Cho học sinh tự nguyện đăng ký tham gia giao lưu Olimpic môn học và các môn thể thao có đơn và chữ kí của phụ huynh.

Phân công giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi các môn học như sau:

Toán lớp 3: Đồng chí Đinh Thị Tuyết Mai.

Toán lớp 4: Đồng chí Nguyễn Thị Nga.

Toán lớp 5: Đồng chí Nguyễn Thị Thu.

Tiếng Việt Lớp 3: Đồng chí Lê Thị Thu Hường.

Tiếng Việt Lớp 4: Đồng chí Hoàng Thị Bình.

Tiếng Việt Lớp 5: Phạm Thị Yến.

Tiếng Anh lớp 5: Đồng chí Nguyễn Thị Thanh Nga.

Tiếng Anh lớp 3,4: Đồng chí Hoàng Thị Thúy.

Môn TDTT: Đ/c Bùi Thị Dung Yến

- Tổ chức câu lạc bộ các môn học cho học sinh tham gia, tạo hứng thú và tinh thần tập thể, tinh thần tương trợ thi đua học tập;

- Nhà trường ưu tiên về cơ sở vật chất, thời gian, đầu tư kinh phí, tài liệu tham khảo phục vụ cho việc tổ chức các sân chơi trí tuệ;

- Hàng tháng tổ chức cho học sinh giao lưu cấp trường và trao thưởng cho những học sinh có thành tích các môn văn hóa, TDTT, viết chữ đẹp, môn Tiếng Anh;

- Khuyến khích giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục, giao lưu, các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh: Liên hoan Tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh, Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Giao lưu Tiếng Việt của chúng em, Câu lạc bộ tiếng Anh, Trạng nguyên Tiếng Việt (Trangnguyen.edu.vn)…trên tinh thần tự nguyện tham gia của học sinh;

Các hoạt động giáo dục, sân chơi trí tuệ và giao lưu phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học. Không thành lập đội tuyển, không tổ chức ôn luyện, tập huấn gây áp lực và căng thẳng cho học sinh; không căn cứ vào kết quả của học sinh tham gia các hoạt động giao lưu và “sân chơi” để xếp loại thi đua đối với các lớp;

- Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, huy động sức mạnh toàn xã hội quan tâm nâng cao chất lượng học sinh có năng khiếu. Động viên kịp thời những cá nhân và tập thể có thành tích cao trong công tác bồi d­ưỡng học sinh có năng khiếu;

6. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia.

6.1. Duy trì, củng cố phổ cập giáo dục tiểu học .

* Chỉ tiêu:

- Duy trì Phổ cập GDTH mức độ III;

- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%;

- 100% trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học;

- Sử dụng công nghệ thông tin thành thạo trong công tác PCGDTH.

* Biện pháp

- Triển khai thực hiện Thông tư 07/2016/TT-BGD ĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

- Tiếp tục tiến hành rà soát, điều tra khảo sát chất lượng phổ cập GDTH- chống mù chữ và phân loại các mức: Đạt chuẩn, đạt chuẩn mức độ vững chắc và tỷ lệ đạt chuẩn cao;

- Đảm bảo thu nhận trẻ trong độ tuổi vào học trường; tăng cường đầu tư và tạo điều kiện cho trẻ em nghèo, trẻ em gái, trẻ em khuyết tật được học tập đạt trình độ phổ cập giáo dục tiểu học;

- Thực hiện tốt phần mềm phổ cập theo Công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày 14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quan lý PCGD-XMC;

- Điều tra tổng hợp phổ cập GDTH một cách chính xác, khoa học, thực hiện công tác phổ cập theo nguyên tắc 3 chung để đảm bảo sự tuyệt đối chính xác, điều tra phổ cập 2 lần/năm.

+ Lần 1: Vào tháng 8 năm 2018.

+ Lần 2: Vào tháng 4 năm 2019.

6.2. Xây dựng trường tiểu học theo chuẩn Quốc gia.

* Nhiệm vụ:

- Năm học 2018-2019 hoàn thành xây tường bao, cổng trường, khu nhà hiệu bộ.

-Tích cực tham mưu với địa phương bổ sung cơ sở vật chất, xây dựng kế hoạch phấn đấu năm học 2020 - 2021 xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ II.

* Biện pháp

- Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BGD ĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn guốc gia đối với trường tiểu học để tham mưu với Đảng, Chính quyền địa phương;

- Làm tốt công tác tuyên truyền đến mọi đối tư­ợng và các lực l­ượng xã hội, chính quyền các địa ph­ương các bậc phụ huynh học sinh về ý nghĩa tác dụng của việc xây dựng tr­ường đạt chuẩn Quốc gia.

7. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

* Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường không vi phạm đạo đức nhà giáo;

- Phấn đấu có 35% Số giáo viên xếp loại xuất sắc, 65% Số giáo viên xếp loại Khá theo chuẩn nghề nghiệp GVTH;

- Phấn đấu Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng được xếp loại Xuất sắc theo chuẩn Hiệu trưởng;

- Phấn đấu có 3 giáo viên tham gia hội thi GVG cấp huyện đạt loại Giỏi, trong đó; các môn văn hoá 01 đồng chí; giáo viên chủ nhiệm giỏi 01 đồng chí; giáo viên Âm nhạc 01 đồng chí;

- Bồi dưỡng thường xuyên: Có 24/24 = 100% giáo viên được đánh giá hoàn thành chương trình bồi dưỡng thường xuyên, trong đó có: 30% đạt loại Giỏi; 50% đạt loại Khá và 20% đạt loại Trung bình;

- 100% cán bộ, giáo viên tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm.

* Biện pháp:

- Tích cực tuyên truyền, vận động cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương, của ngành GD&ĐT;

- Thường xuyên quán triệt đến đội ngũ nhà giáo vị thế của ngành GD&ĐT, nâng cao ý thức tôn vinh nghề nghiệp, lòng nhiệt tình, tâm huyết của thầy, cô;

- Biểu dương, khen thưởng kịp thời những tấm gương tận tâm với nghề, tận tình với trò trong lớp, trong trường;

- Tổ chức cho GV đăng ký tham gia các hội thi theo quy định của ngành;

- Tổ chức tốt Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi GV dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên;

- Tổ chức bình bầu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

- Tham mưu với phòng Giáo dục và Đào tạo bổ sung và xây dựng đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng;

- Chọn và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tham gia các hội thi đảm bảo đúng đối tượng đạt hiệu quả;

- Phát động trào viết sáng kiến kinh nghiệm ngay từ đầu năm học;

- Thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012);

- Tiếp tục tổ chức và tham gia có hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường, cụm trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả việc bồi dưỡng, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ qua “Trường học kết nối” giữa các cán bộ quản lí và giáo viên tiểu học trên cả nước.

8. Đổi mới công tác quản lý giáo dục.

* Chỉ tiêu:

- Phấn đấu có ít nhất 90 % GV có thể ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học; Nhà trường cập nhật để báo cáo trực tuyến đúng thời gian quy định, sử dụng phần mềm dữ liệu quản lý thành thạo, chính xác;

- Quản lý chuyên môn nghiêm túc, đúng quy định khuyến khích giáo viên đổi mới, sáng tạo trong việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực;

-100% giáo viên cam kết thu đúng các mục đã thống nhất trong hội nghị họp cha mẹ học sinh;

- 100% giáo viên được kiểm tra và quản lý chặt chẽ về chuyên môn.

- Tất cả giáo viên soạn giáo án điện tử, cán bộ, nhân viên trong nhà trường thực hiện đúng việc soạn thảo văn bản theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về thể thức soạn thảo văn bản.

* Biện pháp:

- Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong các trường tiểu học; các quy định tại Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục. Tăng cường kiểm tra công tác thu đầu năm học và kiểm tra xử lí các khoản thu không đúng quy định nhằm chấn chỉnh tình trạng lạm thu, thu sai quy định;

- Đẩy mạnh phân cấp quản lí, giao quyền tự chủ cho cơ sở; thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất;

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí; thực hiện linh hoạt chế độ báo cáo nhanh bằng thư điện tử nhằm thu thập và quản lí thông tin kịp thời, thông suốt giữa các cấp quản lí giáo dục từ sở, phòng và cơ sở giáo dục; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, đánh giá học sinh tiểu học; sử dụng sổ điểm điện tử; sử dụng các hệ thống thông tin quản lý, thống kê, báo cáo theo quy định của BGDĐT;

- Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học, nhất là trong công tác kiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục, công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, khen thưởng học sinh cuối năm, “làm đẹp” hồ sơ, học bạ học sinh...

9. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục Tiểu học:

* Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà trường hiểu và có thể tham gia tuyên truyền về các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT về đổi mới và phát triển giáo dục, những kết quả đã đạt được với cộng đồng xã hội;

- Tham gia đầy đủ và có chất lượng các cuộc thi viết và có bài viết đạt chất lượng do ngành giáo dục tổ chức;

- 100% cán bộ, giáo viên thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật.

* Biện pháp:

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ Giáo dục và đào tạo về đổi mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với đài truyền thanh của thị trấn, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội;

- Động viên cán bộ, giáo viên viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng;

- Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn giáo viên thường xuyên thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.

10. Công tác tài chính, Kiểm tra, Kiểm định chất lượng.

10.1. Công tác tài chính:

* Chỉ tiêu:

- Xây dựng kế hoạch để thực hiện nguồn kinh phí nhà nước và nguồn thu xã hội hoá;

- Sử dụng ngân sách nhà nước giao: đúng quy định;

- Thực hiện nghiêm túc việc cấp kinh phí hỗ trợ chi phí học tập cho đối tượng con hộ nghèo;

- Các khoản thu bắt buộc: bảo hiểm y tế.

- Các khoản thu thỏa thuận: ( Nhà trường chưa họp phụ huynh)

+ Sổ liện lạc điện tử: 60.000 đồng/hs/năm.

+ Bảo hiểm thân thể: 50.000 đồng/hs/năm.

- Kiểm tra và quyết toán tài chính công khai 1 lần/tháng.

* Biện pháp:

- Triển khai công văn CV số 1227/SGDĐT- KHTC ngày 30/08/2017 V/v thực hiện các khoản thu, góp trong các cơ sở giáo dục tới tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường ngay từ đầu năm học;

- Sử dụng ngân sách dựa vào Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ, Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính, Quyết định số: 46/QĐ-UBND ngày 14/01/2016 về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập và căn cứ QĐ số: 09/QĐ-GD&ĐT ngày 15/01/2016 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;

- Lập danh sách giao cho giáo viên chủ nhiệm gửi giấy mời từng phụ huynh đến nhận tiền chi phí học tập và ký vào văn bản, lưu hồ sơ và báo cáo;

- Triển khai văn bản số 01/KH-BCĐ của UBND huyện Thanh Liêm và ban chỉ đạo thực hiện BHYT học sinh.

10.2. Công tác kiểm tra nội bộ :

* Chỉ tiêu:

- Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên, các bộ phận, các đoàn thể được kiểm tra đánh giá trong năm học.

- Tất cả học sinh của nhà trường tham gia các kỳ kiểm tra nghiêm túc, đúng quy chế đạt kết quả.

* Biện pháp:

- Ra quyết định thành lập ban kiểm tra nội bộ nay từ đầu năm học;

- Nhà trường xây dựng kế hoạch kiểm tra từ đầu năm học và thông báo kế hoạch trước hội đồng nhà trường để mọi thành viên nắm được kế hoạch kiểm tra từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 8 năm 2019;

- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra theo quy trình;

- Thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra chuyên đề và kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên có công khai kết quả và rút kinh nghiệm tới từng giáo viên, có kế hoạch kiểm tra lại nếu thấy cần thiết.

10.3. Công tác kiểm định chất lượng:

* Chỉ tiêu:

- 100% Cán bộ, giáo viên và nhân viên tham gia thực hiện công tác KĐCL;

- Duy trì kết quả đã đạt được, tiếp tục thu thập minh chứng phục vụ cho công tác kiểm tra lại sau 5 năm.

* Biện pháp:

- Thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo về công tác kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐTngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học;

- Phân công nhiệm vụ cho từng nhóm cụ thể và giao cho đồng chí phó hiệu trưởng xây dựng kế hoạch và chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm định chất lượng trong năm học.

11. Công tác đội ngũ:

11.1. Sử dụng đội ngũ:

* Nhiệm vụ: Sử dụng đội ngũ hiệu quả, đúng đối tượng, đúng chuyên ngành đào tạo đạt tỷ lệ 1,41 giáo viên/ lớp;

Số tiết/ tuần: - Môn Tiếng Anh:

+ Đ/c Nguyễn Thị Thanh Nga: 24 tiết/tuần;

+ Đ/c Hoàng Thị Thúy: 28 tiết/tuần

- Các môn văn hóa:

+ Khối 1: 28 tiết/tuần

+ Khối 2: 29 tiết/ tuần

+ Khối 3: 29 tiết/ tuần

+ Khối 4: 26 tiết/ tuần

+ Khối 5: 26 tiết/ tuần

- Môn Thể dục: 23 tiết/ tuần

- Môn Âm nhạc:

+ Đ/c Đào Thị Thu Hà: 8 tiết/tuần

+ Đ/c Nguyễn Thị Hồng Nhung: 9 tiết/tuần

* Biện pháp:

- Quản lý đội ngũ chặt chẽ, hiệu quả theo quy định của các cấp, các ngành ( Pháp lệnh công chức; Điều lệ trường tiểu học....);

- Xây dựng thời khóa biểu khoa học, phù hợp với từng đối tượng học sinh.

11.2. Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo:

* Nhiệm vụ:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho đ/c phó Hiệu trưởng và các giáo viên, nhân viên tham gia các lớp bồi dưỡng tập trung để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tin học, quản lý, chính trị...;

- Khuyến khích việc tự học, tự bồi dưỡng, tăng cường dự giờ thăm lớp;

- Dự kiến bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán thay sách giáo khoa lớp 1 năm học 2019-2020: Gồm 4 đ/c có trình độ trên chuẩn( Trong đó: Đại học; 02 đ/c; Cao đẳng: 02 đ/c) có 02 đ/c đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp huyện, tất cả 04 đ/c có độ tuổi từ 30 đến trên 40 tuổi.

11.3. Chế độ tiền lương, các khoản phụ cấp, phụ cấp theo chế độ:

* Nhiệm vụ: Đảm bảo đầy đủ theo chế độ cho cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường

- Lương: 136.581.000/ tháng

- Các khoản phụ cấp theo chế độ:

+ Phụ cấp ưu đãi: 47.897.850/tháng

+ Thâm niên: 24.765.100/tháng

+ Phụ cấp chức vụ: 2.535.000/ tháng

- Tăng lương: Thực hiện nghiêm túc, đúng hướng dẫn việc tăng lương sớm và tăng lương định kỳ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường.

* Biện pháp: Chỉ đạo kế toán nhà trường thực hiện chế độ lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường theo đúng văn bản quy định của nhà nước, tránh để chậm hoặc thiếu chính xác ảnh hưởng đến quyền lợi của mọi người.

12. Thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua:

* Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua;

- 100% cán bộ QL&GV không vi phạm đạo đức và pháp luật;

- 100% gia đình giáo viên đạt gia đình văn hoá;

- 100% số HS trong trường không vi phạm pháp luật và các tệ nạn xã hội;

- Có 70% các em đội viên và nhi đồng đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ; 70% nhi đồng trong độ tuổi được kết nạp vào Đội;

- 80% đội viên hoàn thành chương trình rèn luyện đội viên;

- 100% học sinh lớp 5 được dự lễ ra trường;

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia và thực hiện tốt công tác chữ thập đỏ trong trường học.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường thực hiện tốt công tác pháp chế;

- Tổ chức thành công đại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đầu năm;

- Thực hiện tốt việc trang trí không gian lớp học đảm bảo cảnh quan sư­ phạm. Phấn đấu trồng thêm cây xanh, trồng hoa trong và xung quanh khu vực trường, xây dựng môi trư­ờng " Xanh - Sạch - đep";

* Biện pháp:

- Kiện toàn ban chỉ đạo thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua của các cấp, các ngành triển khai;

- Triển khai tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường chỉ thị số 05- CT/TƯ của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, các văn bản của các cấp chỉ đạo thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua;

- Tăng cường giáo dục, chính trị, tư tưởng đạo đức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Triển khai tới tất cả cán bộ, giáo viên và nhân viên các quy định về đạo đức nhà giáo theo Quyết định 16/2008/QĐ -BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về đạo đức nhà giáo. Thực hiện tốt các nội quy, quy định và tích cực tham gia xây dựng nếp sống văn hóa tại nhà trường cũng như ở khu dân cư;

- Phối hợp với công đoàn, thanh tra nhân dân... tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đầu năm đạt kết quả đảm bảo tính dân chủ, khách quan tạo động lực cho cán bộ, giáo viên, nhân viên phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học;

- Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống vào nhà trường thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và của địa phương;

- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, các hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh. Trên cơ sở bám sát Thông tư số 04/2014 ngày 28/2/2014 ban hành quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động ngoài giờ chính khóa;

- Duy trì tốt các nề nếp như chào cờ đầu tuần, bình tuần, sinh hoạt lớp, sinh hoạt đội và sao nhi đồng;

- Xây dựng kế hoạch: Thực hiện công tác giáo dục thể chất; Hội khỏe Phủ Đổng; tập bài thể dục buổi sáng, thành lập câu lạc bộ võ thuật… ; triển khai có hiệu quả chương trình ngoại khóa giáo dục ATGT với 6 chuyên đề.

- Giao cho giáo viên chủ nhiệm và Tổng Phụ trách đội chỉ đạo các lớp, các chi đội bình bầu thi đua công khai, dân chủ, có các biện pháp khen thưởng và động viên kịp thời đội viên, nhi đồng đạt được những thành tích nổi bật. Chỉ đạo TPT Đội và GVCN triển khai, thực hiện tốt chương trình rèn luyện Đội viên;

- Phối kết hợp với hội đồng đội địa phương, hội cha mẹ học sinh và các đoàn thể tổ chức lễ ra trường cho học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học, tạo dấu ấn tốt đẹp cho học sinh trước khi ra trường;

- Thực hiện đúng theo thông tư số 07/2014/TT BGD - ĐT ngày 14/3/2014 của Bộ GD&ĐT quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học.

13. Các hoạt động khác:

13.1. Công tác giáo dục thể chất, hoạt động thể thao trong trường học:

- Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình môn Thể dục dưới các hình thức trong lớp và ngoài lớp học;

- Tổ chức hội khỏe Phủ Đổng cấp trường;

- Duy trì nền nếp tập thể dục giữa giờ, xây dựng nền nếp tập thể dục buổi sáng;

- Xây dựng câu lạc bộ võ thuật: Tập 36 động tác võ cổ truyền;

13.2. Công tác y tế trường học:

-100% học sinh tham gia bảo hiểm y tế học sinh;

- Sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu hiệu quả, đúng quy định.

13.3. Công tác phòng chống tai nạn thương tích:

Tất cả học sinh của nhà trường được hướng dẫn và có kỹ năng phòng chống đuối nước, an toàn khi tham gia giao thông, an toàn khi ở nhà….

14. Công tác thi đua:

* Chỉ tiêu:

- 05 đồng chí cán bộ, giáo viên và nhân viên đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở";

- 28 đồng chí giáo viên đạt danh hiệu lao động Tiên tiến;

- Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đạt danh hiệu "Liên đội mạnh" đề nghị tỉnh đoàn tặng bằng khen;

- Chi bộ giữ vững danh hiệu: “Trong sạch vững mạnh”;

- Công đoàn đạt danh hiệu: “Công đoàn vững mạnh”;

- Tập thể đạt danh hiệu: Tập thể Lao động Tiên Tiến được Sở GD&ĐT Hà Nam tặng giấy khen.

*Biện pháp.

- Thành lập hội đồng thi đua khen thưởng do đ/c Hiệu trưởng làm chủ tịch hội đồng, hội đồng thi đua có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, đề ra các tiêu chí thi đua cụ thể;

- Triển khai công tác thi đua khen thưởng ngay từ đầu năm, việc đăng ký công tác thi đua bám sát hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Liêm;

- Đẩy mạnh phong trào thi đua "Hai tốt" trong toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà trường;

- Tăng cường tuyên truyền trong cán bộ, giáo viên nhận thức về công tác thi đua, không chạy theo thành tích mà phải phấn đấu hết mình, thể hiện qua chất lượng và hiệu quả công việc với tinh thần trách nhiệm và tính tập thể cao trên tinh thần đoàn kết;

- Đánh giá xếp loại thi đua đảm bảo tính khách quan, công khai, công bằng và dân chủ trên cơ sở bám sát các văn bản chỉ đạo của các cấp: Luật thi đua khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26/11/2003, số 47/2005/QH11 ngày 14/6/2005, số 39/2013/QH13 ngày 16/11/1013; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ; Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT ngày 28/8/2018 của Bộ GD&ĐT; Quyết định số 1185/QĐ-UBND ngày 09/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam;

- Phát động trong toàn trường các đợt thi đua gối sóng kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm học;

- Tham mưu với các ban ngành, đoàn thể và các cấp tạo nguồn kinh phí để động viên thúc đẩy thi đua.

- Tổ chức cho cán bộ giáo viên đang ký thi đua ngay từ đầu năm học.

- Công khai các chỉ tiêu phấn đấu của nhà trường để CBQL, giáo viên, nhân viên phấn đấu để đạt được các danh hiệu thi đua;

- Tăng cư­ờng tuyên truyền trong CB - GV nhận thức về công tác thi đua,. không chạy theo thành tích;

- Đánh giá, xếp loại thi đua đảm bảo tính khách quan, công khai, công bằng và dân chủ.

- Chỉ đạo giáo viên đăng ký viết sáng kiến kinh nghiệm hoặc đề tài khoa học đảm bảo thực tiễn, có tính khả thi cao;

- Phát động các đợt thi đua gối sóng;

- Động viên, khích lệ kịp thời những thành tích thi đua của cá nhân, tập thể đạt được theo từng tháng, học kỳ;

- Có đủ bộ hồ sơ thi đua lưu theo quy định./.

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (để b/c)

- Lãnh đạo Thị trấn (để b/c)

- Lãnh đạo nhà trường, tổ trưởng CM (để thực hiện)

- Lưu VT

HIỆU TRƯỞNG

Trần Thị Lý

UBND TT KIỆN KHÊ

PHÒNG GD&ĐT THANH LIÊM

Phụ Lục

I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1. Hiệu trưởng: Phụ trách chung, phụ trách công tác Đảng, Xây dựng kế hoạch nhà trường; phụ trách công tác tài chính, cơ sở vật chất nhà trường; ký duyệt giáo án và phụ trách chuyên môn khối 4 và khối 5, phụ trách công tác nhân sự, công tác pháp chế, phụ trách công tác kiểm tra nội bộ, phụ trách công tác xây dựng trường chuẩn Quốc Gia;

2. Phó hiệu trưởng: Phụ trách chuyên môn, phụ trách công tác phổ cập, thống kê, ký duyệt giáo án và phụ trách chuyên môn khối 1, khối 2, khối 3, môn Mỹ thuật, Âm nhạc, môn Thể dục, môn Tiếng Anh. Phụ trách công tác bồi dưỡng giáo viên giỏi, các sân chơi trí tuệ, công tác Kiểm định chất lượng, hoạt động ngoài giờ lên lớp.

3. Các đồng chí tổ trưởng chuyên môn, tổ phó:

Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục;

Thực hiện bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường.

II. THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG:

1. Đồng chí Trần Thị Lý - Hiệu trưởng - Trưởng ban

2. Đồng chí Phạm Thị Lý - CTCĐ, TT Tổ - Phó ban

3. Đồng ch: Đinh Thị Tuyết Mai - Tổ trưởng tổ 2,3 - Thư kí

4. Đồng chí Phạm Thị Báu - Phó hiệu trưởng - Uỷ viên

5. Đồng chí Vũ Thị Trà My - TPT Đội - Uỷ viên

6. Đồng chí Phạm Thị Yến - Tổ trưởng tổ 4+5 - Uỷ viên

7. Đồng chí Hà Thị Thu Hiền - Tổ phó tổ 2+3 - Uỷ viên

8. Đồng chí Phạm Văn Nam - Tổ trưởng tổ VP - Uỷ viên

9. Đồng chí Hoàng Thị Bình - Tổ phó tổ 4+5 - Ủy viên

MỘT SỐ MỐC THỜI GIAN VÀ CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM

CẤP TIỂU HỌC NĂM HỌC 2018 - 2019


Tháng

Công việc

Ghi chú

8 - 2018

- Họp HĐ, phân công chuyên môn đầu năm học.

- Bồi dưỡng chính trị.

- Tập huấn chuyên môn đầu năm học.

- Tập huấn CM cho GV Tiếng Anh.

- Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2018-2019

9-2018

- Khai giảng năm học mới

- Tập huấn chuyên môn công tác thư viện;

- Tập huấn TV lớp 1 CGD;

- Báo cáo số liệu đầu năm;

- XD kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học;

- Duyệt kế hoạch năm học 2018-2019.

- Điều tra phổ cập, tập hợp, lên thống kê phổ cập.

- Kiểm tra nền nếp chuyên môn.

10 - 2018

- Duyệt thống kê phổ cập năm học 2018-2019

- Hội thảo, tập huấn xây dựng văn hóa đọc và phát triển mô hình thư viện thân thiện trường tiểu học;

- Tập huấn dạy Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch; Phương pháp bàn tay nặn bột.

- Thi GV dạy giỏi cấp trường.

- Quyết toán tài chính quý III.

- Xét nâng lương đợt II.

- Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức,viên chức đảm bảo dân chủ, khách quan và hiệu quả.

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch đã xây dựng.

11 - 2018

- Tổ chức kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11

- Kiểm tra ½ học kỳ 1.

- Thi giáo viên dạy giỏi môn Toán, Tiếng Việt, Âm nhạc cấp huyện

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch đã xây dựng.

12 - 2018

- Tập huấn chuyên môn

- Thi TDTT môn bóng đá cấp Tỉnh.

- Kiểm kê tài sản cuối năm.

- Thi Giáo viên giỏi môn Toán, Tiếng Việt cấp Tỉnh.

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

01 - 2019

- Tổ chức cấp chuyên hiệu đội viên.

- Chỉ đạo kiểm tra cuối học kì I.

- Sơ kết học kì I; Nộp báo cáo giữa năm.

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

Quyết toán ngân sách năm 2017, xây dựng dự toán năm 2018.

- Thi Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện.

02 - 2019

- Tập huấn chuyên môn.

- Thi TDTT cấp huyện.

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

3 - 2019

- Kiểm tra ½ học kỳ 2

- Giao lưu câu lạc bộ môn học cấp trường, cụm trường;

- Thi GV dạy giỏi môn Toán, Tiếng Việt cấp huyện

- Thi Olympic môn học Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh cấp huyện;

- Thi TDTT cấp Tỉnh môn Bóng bàn;

- Xây dựng và duyệt kế hoạch phát triển.

4 - 2019

- Tổ chức ngày hội Mỹ thuật cấp trường, cụm trường;

- Tổ chức ngày sách Việt Nam.

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch và tổng kết.

5 - 2019

- Kiểm tra định kì cuối năm học

- Hoàn thành hồ sơ, xét duyệt lên lớp.

- Họp bình bầu thi đua các lớp và các tổ chuyên môn, nhà trường.

- Tổng kết năm học.

- Duyệt học bạ cuối năm.

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hè.

6 - 2019

- Duyệt học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, Chuẩn HT, PHT, Chuẩn nghề nghiệp GVTH, công chức năm học 2017 - 2018.

- Hướng dẫn kế hoạch nghỉ hè. Bàn giao học sinh

- Nộp báo cáo.

7 - 2019

- Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác tuyển sinh lớp 1 năm học 2018 - 2019;

- Tập huấn giáo viên hè 2018;

- Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới;

- Quyết toán quý II.

Tác giả:

Xem thêm

Lien khuc chu chim non
Ngày hội đến trường
Ngày hội khai trường