Tin tức/(Trường Tiểu học Liêm Tiết)/Tiểu học/
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC

 

PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

TRƯỜNG T.H LÊM TIẾT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     

            Số:  123/KH- THLT                                   Liêm Tiết, ngày 28 tháng 9 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019

 

Phần thứ nhất

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

 

I. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, GIÁO VIÊN, HỌC SINH.

          1. Số điểm trường: 02

2. Số lớp: 17

3. Số học sinh:  537

Trong đó:  học sinh khuyết tật học hòa nhập: 02; Học sinh dân tộc thiểu số: 0

4. Số cán bộ quản lý: 2 ( 2ĐH);

5. Số giáo viên: 23

          + Trình độ đào tạo: Trên chuẩn 23/23 =100% (TS: 1; ĐHSP: 14; CĐSP: 8)

          + Giáo viên dạy ngoại ngữ: 2. Trong đó B2: 2

          + Giáo viên Mỹ thuật: 1

          + Giáo viên Thể dục: 1

                   + Giáo viên dạy văn hóa: 19

          * Tỷ lệ giáo viên/ lớp: 23/17 = 1,35

II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

1. Thực hiện chương trình giáo dục

          1.1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

Nhà trường hiện nghiêm túc Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết địrih số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh tiếu học.

Kế hoạch giáo dục đã được nhà trường thực hiện nghiêm túc, theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh thông qua việc tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh; chú trọng giáo dục cho học sinh đạo đức, lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống và hiểu biết xã hội.

Nhà trường thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp1; Thông tư số 17/2012/TT- BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học; Công văn số 2449/BGDĐT-GDTH ngày 27/5/2016 về việc khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp. Kết quả trường không có giáo viên vi phạm về các nội dung nói trên.

          Tuy nhiên học sinh của trường thuộc xã thuần nông nên kỹ năng giao tiếp, năng lực tự học và giải quyết vấn đề còn hạn chế.

1.2. Đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

100% cán bộ quản lý, giáo viên đã tham dự đầy đủ các buổi tập huấn về Thông tư 22/2016TT-BGDĐT. Tập huấn nâng cao năng lực ra đề theo 4 mức độ do phòng GD&ĐT tổ chức. Vì vậy, việc đánh giá thường xuyên, đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016TT-BGDĐT của nhà trường đã đi vào nề nếp theo đúng các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT như: xây dựng kế hoạch ôn tập, kiểm tra, ban hành quyết định thành lập tổ ra đề kiểm tra, việc tổ chức xây dựng, thống nhất ma trận đề; ra đề chính thức và tổ chức coi, chấm kiểm tra, bàn giao chất lượng giáo dục, khen thưởng học sinh đúng quy định.

1.3. Nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh

          Tiếp tục triển khai chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học ban hành theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 và các văn bản hướng dẫn của Sở GDĐT Hà Nam. Chỉ đạo dạy Anh văn cho 292 học sinh từ lớp 3 đến lớp 5

(4 tiết/tuần) theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ theo hệ thống giáo dục Quốc dân giai đoạn 2008-2020”;

            Toàn trường có 8/8 lớp được triển khai dạy học chương trình Tiếng Anh Phonics 2 tiết/tuần.

           Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình, kế hoạch dạy học, không cắt xén hoặc dạy dồn ép. Bố trí giáo viên đạt trình độ B2 theo khung chuẩn Châu Âu dạy lớp 3, lớp 4, lớp 5.

           Chỉ đạo giáo viên dạy tiếng Anh của trường tích cực sử dụng thiết bị dạy học, linh hoạt trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các giờ dạy, xây dựng môi trường học tập Tiếng Anh trong nhà trường (dùng song ngữ Anh-Việt trong các biển phòng chức năng, biển phòng học, khẩu hiệu…). Tham gia hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên môn, hội thảo chuyên đề môn tiếng Anh theo cụm trường, thành phố.               Kết quả  giao lưu trí tuệ, câu lạc bộ môn tiếng Anh năm học 2017-2018:

+ Cấp trường có 33 học sinh lớp 3, 4, 5 tham gia, trong đó: Khối 3 có 14 em; Khối 4 có 7 em; Khối 5 có 12 em. Có 18 em đạt giải (trong đó có 1 giải Nhất, 6 giải Ba và 11 giải khuyến khích).

+ Có 3 học sinh lớp 5 tham gia giao lưu cấp Thành phố nhưng chưa có em nào đạt giải.

          + Tham gia sân chơi Rung chuông vàng (Tiếng Anh thông minh) cho học sinh lớp 2 theo kế hoạch: Phòng GD&ĐT thành phố phối hợp với Công ty cổ phần và phát triển giáo dục Việt Nam VPBOX tổ chức cho học sinh khối lớp 2. Kết quả: Cả 2 học sinh tham gia đều đạt giải, (trong đó có 1 giải Bạc, 1 giải Đồng).

1.4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số

1.4.1. Đối với trẻ khuyết tật.

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện Thông tư số 03/2018/TT- BGDĐT ngày 29/01/2018 Quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật, Quyết định số 338/QĐ-BGDĐT ngày 30/01/2018 ban hành Kế hoạch giáo dục người khuyết tật của ngành Giáo dục giai đoạn 2018-2020.

Huy động 2/2=100% trẻ khuyết tật ra lớp học hòa nhập. Tiến hành kiểm tra hồ sơ trẻ khuyết tật đảm bảo 100% học sinh khuyết tật học hòa nhập có hồ sơ quản lý: Học bạ, sổ kế hoạch giáo dục cá nhân; giấy chứng nhận loại tật, mức độ tật..,

Tổ chức tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh có trẻ khuyết tật đưa trẻ ra lớp; tạo điều kiện cho trẻ khuyết tật được tham gia học tập hòa nhập cùng các bạn. Nội đung học tập tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh. Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn căn cứ vào mức độ đạt được của học sinh so với năng lực đầu lớp của mỗi học sinh.

1.4.2 Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

Toàn trường có 3 học sinh diện lang thang, cơ nhỡ hiện đang được trung tâm công tác xã hội tỉnh Hà Nam nuôi dưỡng và 24 học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Trường thực hiện nghiêm túc kế hoạch giúp đỡ học 3 sinh cơ nhỡ và có hoàn cảnh khó khăn để các em giảm bớt khó khăn vươn lên học tập cùng các bạn. Kết quả 27/27 học sinh đều hoàn thành chương trình lớp học.

          1.5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoại động GD ngoài giờ chính khóa

Nhà trường đã tổ chức và quản lí tốt các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa cho 100% học sinh của trường.

           Trong năm học trường đã tổ chức cho 12 cán bộ giáo viên cùng 203 học sinh tham gia trải nghiệm tại Hà Nội (Lăng Bác - Viện Bảo tàng Hồ Chí Minh - Vườn Bách thú- Nghìa trang tỉnh Hà Nam và đền thờ 10 cô gái Lam Hạ) đạt kết quả tốt.

Các hoạt động ngoài giờ lên lớp gắn với việc sinh hoạt câu lạc bộ  như giáo dục an toàn giao thông, vẽ tranh ý tưởng trẻ thơ, kể chuyện theo sách, ngày hội đọc sách, các hoạt động nghiên cứu khoa học, các hoạt động thể dục thể thao, bóng đá học đường....tiếp tục được triển khai một cách chất lượng và hiệu quả. Các hoạt động giáo dục, sân chơi trí tuệ và giao lưu đã được triển khai phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học. Không thành lập đội tuyển, không tổ chức ôn luyện, tập huấn gây áp lực và căng thẳng cho học sinh.

+ Trường tổ chức khá tốt các câu lạc bộ môn học, các sân chơi trí tuệ nhằm phát triển năng lực cho học sinh.  

+ Kết quả giao lưu Olympic các môn học cấp thành phố:

Môn Toán: 3/3 đạt giải khuyến khích.

Môn Tiếng Việt: 4/7 đạt giải ( trong đó: 1 giải Ba, 3 giải khuyến khích).

Môn Tiếng Anh: 2/5 đạt giải ( trong đó: 1 giải Bạc, 1 giải Đồng.

+ Tổ chức cho học sinh và giáo viên tham gia Liên hoan tiếng hát dân ca đạt kết quả khá tốt.

Cấp cụm: Tiếp mục của học sinh được xếp thứ 2 của cụm được tham gia cấp Thành phố và đạt giải khuyến khích.

+ Câu lạc bộ môn học Thể dục thể thao.

Cấp thành phố: Môn cờ vua có 2 giải khuyến khích; môn bóng đá đạt giải Ba. Toàn đoàn được xếp thứ 4 về TDTT.  

Cấp tỉnh: Trường có 2 học sinh đạt giải Nhất môn bóng đá học sinh. Có 1 học sinh được tham gia giao lưu cấp Quốc gia.

          Nhà trường đã tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học; tổ chức các hoạt động giảo dục tại thư viện nhằm phát huy hiệu quả của thư viện trong việc nâng cao chất lượng dạy học, phát triển văn hóa đọc cho học sinh. Trong năm học trường triển khai xây dựng và thư viện của trường đã được công nhận là “Thư viện Tiên Tiến”.

          1.6. Thực hiện dạy và học 2 buổi/ngày

Năm học 2017-2018, trường có tổng số học sinh học 2 buổi/ngày là 537 HS, đạt tỷ lệ 100%.

Nhà trường thực hiện thời khoá biểu học 2 buổi theo đúng quy định của Bộ GDĐT: học sinh được học 2 buổi/ ngày nên giáo viên không giao bài tập về nhà. Sử dụng các tiết dạy buổi 2 để thực hành, luyện kiến thức của buổi 1 để kèm cặp học sinh chưa hoàn thành vươn lên hoàn thành các môn học, dạy kĩ năng sống, hoạt động ngoài giờ lên lớp…..

Tuy nhiên, trường vẫn còn một số học sinh chưa có ý thức tự học theo hướng dẫn của thầy cô để hoàn thành nội dung các môn học.

          1.7. Chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

Nhà trường đã chủ động, linh hoạt xây dựng kế hoạch giáo dục, tổ chức thực hiện kế hoạch hiệu quả, đảm bảo thực chất.

Kế hoạch của nhà trường đã tập trung vào định hướng tổ chức hoạt động giáo dục nhằm phát huy năng lực của học sinh: hoạt động trải nghiệm, tăng cường tính ứng dụng trong dạy học thiết kế bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Tuy nhiên việc đưa các hoạt động trải nghiệm vào các hoạt động giáo dục trong các tiết buổi 2 chưa đa dạng, hiệu quả chưa cao. Việc tổ chức sân chơi trí tuệ cho học sinh còn chưa nhiều.

2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

2.1. Đổi mới phương pháp dạy học

          Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của các cấp về việc áp dụng các thành tố tích cực của mô hình VNEN vào chương trình các môn học hiện hành. GV đã nắm được các thành tố tích cực của VNEN và áp dụng vào các tiết dạy tương đối hiệu quả. Việc thực hiện các hoạt động trong các tiết dạy được nhiều giáo viên thực hiện thường xuyên, đạt hiệu quả tốt.

          Trường đã thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở trường tiểu học (Phương pháp của Đan Mạch) theo Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT.

Nhà trường đã tiếp tục triển khai và thực hiện theo đúng các văn bản hướng dẫn của các cấp về việc thực hiện phương pháp "Bàn tay nặn bột" trong các môn Tự nhiên và xã hội, môn Khoa học (Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GD&ĐT; Kế hoạch năm học của Phòng GD&ĐT T.P Phủ Lý).

          Trường đã thực hiện có hiệu quả dạy học tiếng Việt lớp 1 CGD theo tài liệu Tiếng Việt 1- công nghệ giáo dục. Cán bộ giáo viên được tập huấn về những điểm mới của sách Tiếng Việt lớp 1, sách thiết kế lớp 1 Công nghệ giáo dục tái bản lần thứ 8 năm 2017. Kết quả: Cán bộ Giáo viên của trường đã nắm chắc được nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục, thực hiện đúng quy trình 4 việc trong từng tiết dạy và thực hiện nghiêm túc chương trình, đảm bảo việc thực hiện đầy đủ tuần 0 giúp học sinh làm quen và hình thành các thao tác, kỹ năng học tập. Kết quả giảng dạy môn Tiếng Việt CGD lớp 1 đạt kết quả tốt.

* Hạn chế:

+ Việc áp dụng những thành tố tích cực của mô hình VNEN vào chương trình hiện hành ở 1 số giáo viên hiệu quả chưa cao, còn mang tính hình thức.

 + Phương pháp dạy học Mĩ Thuật theo phương pháp của Đan Mạch về cơ bản mới được hiểu kỹ ở giáo viên Mỹ thuật, với 1 số giáo viên dạy văn hóa còn có phần mơ hồ chính vì vậy việc nắm bắt và thực hiện theo phương pháp mới chưa thực sự hiệu quả.

 2.2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống

Nhà trường đã thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh; xây dựng triển khai thực hiện các hoạt động ứng dụng, trải nghiệm theo môn học. Các câu lạc bộ môn học được thành lập và đi vào hoạt động tạo điều kiện cho học sinh được phát huy năng khiếu, năng lực cá nhân. Nhà trường đã tổ chức chuyển các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngọài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm; tập trung vào các hoạt động rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, làm quen, tổ chức các hoạt động học tập một số công việc truyền thống ở địa phương….

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện trường học.

*Hạn chế: Việc tổ chức chuyển các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngọài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm chưa mạnh mẽ, hoạt động học tập theo hướng phát huy một số công việc của làng nghề truyền thống ở địa phương chưa triển khai được vì địa phương nghề chính là làm ruộng, các nghề truyền thống hiện không còn được duy trì.

3. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học

Năm học 2017-2018, trường được biên chế thêm 6 giáo viên mới đã giúp nhà trường cơ bản có đủ về số lượng và hợp lý về cơ cấu.

Nhà trường đã tổ chức đánh giá đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng chuẩn.

Kết quả năm học 2017-2018:

- Xếp loại chuẩn Hiệu trưởng                          - Xếp loại chuẩn Phó Hiệu trưởng

+ Loại Xuất sắc:  1/1 = 100 %                           + Loại Xuất sắc:  1/1= 100%

- Xếp loại chuẩn nghề nghiệp GVTH           - Xếp loại CCVC

+ Xuất sắc:  8/23 = 34,8%                                 + Xuất sắc: 10/28 = 36%

+ Khá:       15/23 = 65,2%                              + Khá:        18/28 = 64%

 Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012.

            Kết quả bồi dưỡng thường xuyên:

           - Đối với cán bộ quản lý: Đạt : 2/2  =100%

           - Đối với giáo viên: Tổng số giáo viên được đánh giá: 23 đồng chí

Trong đó, loại giỏi: 5/23 = 22%

                loại khá: 18/23 = 78%

                loại trung bình: 0

Kết quả thi giáo viên chủ nhiệm giỏi:

- Đạt danh hiệu “Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường”: 5/17= 29,4%

- Đạt danh hiệu “Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp thành phố”: 1/1= 100%

           Kết quả Thi giáo viên dạy giỏi:

+ Giỏi cấp trường:  15/18 = 33,3%

+ Giỏi cấp thành phố:  2/2 = 100%

Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường. Tham gia đầy đủ với tinh thần trách nhiệm cao các buổi sinh hoạt chuyên môn cụm trường và cấp thành phố. Chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả việc bồi dưỡng, trao đổi, chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ qua “Trường học kết nối”.

Các chuyên đề đã tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp thành trường:

- Dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”;

- Dạy Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch;

- Áp dụng những thành tố tích cực của mô hình trường học mới Việt Nam vào giảng dạy các tiết học;

- Dạy Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục theo tài liệu chỉnh lý;

- Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh thông qua môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh.

* Hạn chế: Việc đổi mới nội dung, phương pháp bồi dưỡng giáo viên, công tác tự học, tự bồì dưỡng ở 1 số ít giáo viên còn chưa tốt.

4. Đổi mới công tác quản lý giáo dục tiểu học

Nhà trường thiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong các trường tiểu học; các quy định tại Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư sô 29/2012/TT- BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ GDĐT ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục. Chấp hành tốt các khoản thu đầu năm học và báo cáo về phòng giáo dục.

Thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất;

          Thực hiện tốt ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, thống kê, báo cáo theo quy định của Sở GDĐT, phòng GDĐT.

* Hạn chế: Việc báo cáo đôi khi còn chưa kịp thời do mạng kém và trường lại ở xa trung tâm của thành phố.

5. Duy trì, củng cố, nâng cao kết quả phố cập giáo dục tiếu học

Thực hiện nghiêm túc theo Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục tiểu học. Tích cực, chủ động tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập cấp xã; Thường xuyên củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. Tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học, không để học sinh bỏ học. Trường đã tích cực ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng phần mềm quản lý PCGDTH một cách hiệu quả.. Giữ vững phổ cập Giáo dục Tiểu học mức độ 3; Xóa mù chữ mức độ 2.

6. Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia, thư viện Tiên tiến, công tác kiểm định chất lượng

6.1. Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia, thư viện Tiên tiến.

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tiến hành rà soát lại những tiêu chuẩn, những hạng mục còn yếu, tham mưu với các cấp có thẩm quyền để xây dựng kế hoạch xây dựng “Trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2” và “Thư viện Tiên Tiến”

* Kết quả:  

Nhà trường được Hội khuyến học thành phố tặng 30 bộ bàn ghế; Được UBND thành phố, phòng GD&ĐT cấp thêm ngân sách cùng ngân sách nhà trường đăng ký mua sắm tập trung bàn, ghế học sinh, trang thiết bị các phòng chức năng với tổng kinh phí hơn 400 000 000đ. Trường đã tham mưu với UBND xã hoàn thiên 12 phòng học cao tầng, sửa chữa, bổ sung và nâng cấp CSVC phục vụ hoạt động Dạy và Học với tổng kinh phí hơn 9 tỷ đồng.

Tích cực đầu tư kinh phí: mua sắm, bổ xung sách, trang thiết bị, trang trí thư viện nhà trường với kinh phí hơn 50 000 000đ. Tham mưu với Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT hỗ trợ sách gần 200 cuốn sách cho thư viện của trường. Chỉ đạo sắp xếp, hoàn thiện hồ sơ theo tiêu chuẩn của 1 thư viện Tiên tiến.

Trường đã được kiểm tra, thẩm định và công nhận trường đạt “Trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2”; Thư viện của trường được công nhận là “Thư viện Tiên Tiến”.

          6.2. Công tác kiểm định chất lượng:

          Nhà trường thường xuyên thực hiện đầy đủ các văn bản hướng dẫn của các cấp trong thực hiện các hoạt động dạy, học và giáo dục học sinh. Ban hành các văn bản, xây dựng và triển khai thực hiện đầy đủ các kế hoạch thực hiện. Thu thập và lưu trữ đầy đủ các minh chứng các hoạt động trong suốt cả năm học.

Kết quả: Năm học 2017-2018, trường đã duy trì tốt chất lượng cơ sở giáo dục cấp độ 3 đã được công nhận.

          7. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học

Trong năm học 2017-2018, nhà trường tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT, các văn bản chỉ đạo của Sở GDĐT về đối mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội đối với chủ trương đổi mới của giáo dục.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG:

Năm học 2017-2018, trường tiểu học Liêm Tiết đã bám sát các nhiệm vụ trọng tâm, các văn bản để chỉ đạo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học.

1. Chất lượng giáo dục tiểu học.

Chất lượng giáo dục năm học 2017-2018 tiếp tục được nâng lên và duy trì vững chắc

Môn học

Tổng số

Chia ra

 

 

 

 

 

 

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

1. Xếp loại học tập

 

 

 

 

 

 

Toán

537

133

112

106

88

98

Chia ra: - Hoàn thành tốt

341

81

85

72

42

61

 - Hoàn thành

196

52

27

34

46

37

 - Chưa hoàn thành

 

 

 

 

 

 

Tiếng Việt

537

133

112

106

88

98

Chia ra: - Hoàn thành tốt

328

81

78

70

45

54

 - Hoàn thành

209

52

34

36

43

44

 - Chưa hoàn thành

 

 

 

 

 

 

Đạo đức

537

133

112

106

88

98

Chia ra: - Hoàn thành tốt

309

93

77

50

40

49

 - Hoàn thành

228

40

35

56

48

49

 - Chưa hoàn thành

 

 

 

 

 

 

Tự nhiên - Xã hội

351

133

112

106

x

x

Chia ra: - Hoàn thành tốt

202

83

67

52

x

x

 - Hoàn thành

149

50

45

54

x

x

 - Chưa hoàn thành

 

 

 

 

x

x

Khoa học

186

x

x

x

88

98

Chia ra: - Hoàn thành tốt

132

x

x

x

84

48

 - Hoàn thành

54

x

x

x

4

50

 - Chưa hoàn thành

 

x

x

x

 

 

Lịch sử & Địa lí

186

x

x

x

88

98

Chia ra: - Hoàn thành tốt

174

x

x

x

81

93

 - Hoàn thành

12

x

x

x

7

5

 - Chưa hoàn thành

 

x

x

X

 

 

Âm nhạc

537

133

112

106

88

98

Chia ra: - Hoàn thành tốt

239

60

46

49

41

43

 - Hoàn thành

298

73

66

57

47

55

 - Chưa hoàn thành

 

 

 

 

 

 

Mĩ thuật

537

133

112

106

88

98

Chia ra: - Hoàn thành tốt

231

60

45

48

38

40

 - Hoàn thành

306

73

67

58

50

58

 - Chưa hoàn thành

 

 

 

 

 

 

Thủ công, Kĩ thuật

537

133

112

106

88

98

Chia ra: - Hoàn thành tốt

240

66

45

50

39

40

 - Hoàn thành

297

67

67

56

49

58

 - Chưa hoàn thành

 

 

 

 

 

 

Thể dục

537

133

112

106

88

98

Chia ra: - Hoàn thành tốt

239

66

45

48

38

42

 - Hoàn thành

298

67

67

58

50

56

 - Chưa hoàn thành

 

 

 

 

 

 

Ngoại ngữ

292

 

 

106

88

98

Chia ra: - Hoàn thành tốt

71

 

 

33

22

16

 - Hoàn thành

221

 

 

73

66

82

 - Chưa hoàn thành

 

 

 

 

 

 

Tiếng dân tộc

 

 

 

 

 

 

Chia ra: - Hoàn thành tốt

 

 

 

 

 

 

 - Hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 - Chưa hoàn thành

 

 

 

 

 

 

Tin học

 

 

 

 

 

 

Chia ra: - Hoàn thành tốt

 

 

 

 

 

 

 - Hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 - Chưa hoàn thành

 

 

 

 

 

 

2. Về năng lực

 

 

 

 

 

 

Tự phục vụ

537

133

112

106

88

98

Chia ra: - Tốt

310

72

59

70

48

61

 - Đạt

227

61

53

36

40

37

 - Cần cố gắng

 

 

 

 

 

 

Hợp tác

537

133

112

106

88

98

Chia ra: - Tốt

310

72

59

70

48

61

 - Đạt

227

61

53

36

40

37

 - Cần cố gắng

 

 

 

 

 

 

Tự học giải quyết vấn đề

537

133

112

106

88

98

Chia ra: - Tốt

310

72

59

70

48

61

 - Đạt

227

61

53

36

40

37

 - Cần cố gắng

 

 

 

 

 

 

3. Về phẩm chất

 

 

 

 

 

 

Chăm học chăm làm

537

133

112

106

88

98

Chia ra: - Tốt

316

78

59

70

48

61

 - Đạt

221

55

53

36

40

37

 - Cần cố gắng

 

 

 

 

 

 

Tự tin trách nhiệm

537

133

112

106

88

98

Chia ra: - Tốt

316

78

59

70

48

61

 - Đạt

221

55

53

36

40

37

 - Cần cố gắng

 

 

 

 

 

 

Trung thực, kỷ luật

537

133

112

106

88

98

Chia ra: - Tốt

316

78

59

70

48

61

 - Đạt

221

55

53

36

40

37

 - Cần cố gắng

 

 

 

 

 

 

Đoàn kết, yêu thương

537

133

112

106

88

98

Chia ra: - Tốt

316

78

59

70

48

61

 - Đạt

221

55

53

36

40

37

 - Cần cố gắng

 

 

 

 

 

 

4. Số học sinh không đánh giá

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng hợp kết quả cuối năm

537

133

112

106

88

98

Chia ra:  - Hoàn thành chương trình lớp học

537

133

112

106

88

98

 - Chưa hoàn thành chương trình lớp học

 

 

 

 

 

 

Trong đó:   + Chưa hoàn thành nhưng được lên lớp

 

 

 

 

 

 

+ Ở lại lớp

 

 

 

 

 

 

+ Rèn luyện trong hè

 

 

 

 

 

 

Khen thưởng

387

100

82

81

61

63

- Giấy khen cấp trường

387

100

82

81

61

63

 - Giấy khen cấp trên

 

 

 

 

 

 

2. Thi đua cuối năm

- Tập thể :

+ Đạt danh hiệu “Tập thể lao động Xuất sắc”

+ Trường được tặng giấy khen của Chủ tịch UBND thành phố Phủ Lý.

+ Tổ 4,5; tổ giáo viên lớp 1 được tặng giấy khen của Chủ tịch UBND thành phố Phủ Lý.

- Về cá nhân:

+ Đạt CSTĐ cơ sở : 2 đ/c;

+ Được tặng giấy khen của Chủ tịch UBND thành phố Phủ Lý: 4 đ/c

+ Đạt lao động tiên tiến : 20 đ/c

3. Những ưu điểm nổi bật

Duy trì và phát triển được mạng lưới trường, lớp đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học, xóa mù chữ tiếp tục được giữ vững hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.

Thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giáo dục. Tích cực đổi mới về phương pháp, đa dạng hóa, hình thức tổ chức dạy học, đổi mới về kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22/2016/TT- BGDĐT.

100% học sinh được học 2 buổi/ngày. 100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học và chương trình Tiểu học.

Củng cố vững chắc chất lượng giảng dạy và giáo dục học sinh.

Có nhiều học sinh đạt giải trong các cuộc giao lưu.

Hoàn thành xây dựng “Trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức đô 2” và “Thư viện Tiên Tiến”

4. Những hạn chế, bất cập.

Năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên chưa thực sự đồng đều.

Học sinh đạt giải cao trong các cuộc giao lưu về văn hóa còn hạn chế.

 

 

 

 

 

 

 

Phần thứ hai:

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

 

NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 của ngành Giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2018-2019 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Căn cứ công văn số 1509/SGDĐT-GDTH ngày 11 tháng 9 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2018-2019;

Căn cứ vào Công văn số 775/PGDĐT-TH ngày 14/9/2018 của phòng giáo dục và đào tạo thành phố Phủ Lý về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 cấp tiểu học Phòng giáo dục và đào tạo thành phố Phủ Lý;

          Thực hiện Nghị quyết phát triển kinh tế xã hội của Đại hội Đảng bộ xã Liêm Tiết nhiệm kỳ 2015-2020;

          Căn cứ kết quả thành tích, thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 và tình hình thực tế của đơn vị;

Trường Tiểu học Liêm Tiết xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 như sau:

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

I. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH, ĐỘI NGŨ

          1. Số điểm trường: 02

          2. Số lớp, số học sinh.

STT

Khối

Số lớp

Số HS

Nữ

TL HS/lớp

K. tật

D. tộc          

Ghi chú

1

1

4

142

67

35,5

0

 

 

2

2

4

134

74

33,5

2

 

 

3

3

4

112

57

28,0

0

 

 

4

4

3

102

63

34

0

 

 

5

5

3

86

35

28,7

0

 

 

Tổng

18

576

296

32

2

 

 

          3. Số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

 

TS

Cán bộ quản lý

Số giáo viên

TPT  Đội

Nhân viên

TS

Trình độ đào tạo

TS

BC

Trình độ đào tạo

TS

Trình độ đào tạo

TS

BC

ĐH

ĐH

ĐH

 

2

2

 

24

24

0

16

8

0

 

 

3

 

3

          4. Số phòng học, phòng chức năng,...

          - Phòng học văn hóa: 18

          - Phòng học bộ môn: 4 (2 phòng học tiếng Anh, 1 phòng học nghệ thuật, 1 phòng học Tin học)

          - Phòng chức năng: 9

II. Thuận lợi       

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên đa số trẻ, nhiệt tình, trách nhiệm, khá ổn định.

- Hàng năm trường luôn đ­­ược sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ sát sao của phòng GD- ĐT, mọi hoạt động của nhà trường có nền nếp và ngày một tốt hơn.

- Đảng, chính quyền địa phư­­ơng rất quan tâm đến sự nghiệp GD nói chung, trường tiểu học nói riêng.

- Trường luôn được đón nhận sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý.

- Hội cha mẹ học sinh, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị, xã hội trên địa bàn, đặc biệt là nhân dân địa phư­­ơng luôn ủng hộ nhà tr­­ường, tạo mọi điều kiện cùng nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

- Đây là năm học trường có đầy đủ số phòng học văn hóa, phòng chức năng để 100% học sinh được học 10 buổi/tuần nên có điều kiện để được nâng cao chất lượng Dạy- Học và các hoạt động giáo dục.

III. KHÓ KHĂN

- Liêm Tiết là 1 xã đa số dân sống bằng nghề làm ruộng, 1 số hộ buôn bán nhỏ nên điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn. Một số phụ huynh học sinh phải đi làm ăn xa, làm ở các công ty nên ít có điều kiện quan tâm phối hợp với nhà trường trong giáo dục con, em.

- Còn nhiều học sinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, ảnh hưởng đến việc đầu tư cho con em học tập.  

- Một số giáo viên trẻ mới ra trường, chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và công tác chủ nhiệm, có con nhỏ, lại ở xa trường cũng 1 phần ảnh hưởng đến kết quả công tác .

B. CÁC CHỈ TIÊU,  BIỆN PHÁP THỰC HIỆN.

I. Công tác phát triển và phổ cập

  1. Chỉ tiêu

- Huy động 100% số trẻ trong độ tuổi ra lớp.

- Giữ vững kế hoạch phát triển đã xây dựng: 18 lớp với 576 học sinh.

- Duy trì  và giữ vững  kết quả:  Đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, Xóa mù chữ mức độ 2.  

             2. Biện pháp    

            - Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, Xóa mù chữ mức độ 2; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

 - Chỉ đạo làm tốt công tác rà soát, huy  động trẻ em trong độ tuổi ra lớp, không để học sinh bỏ học, phấn đấu huy động 129/129 = 100% học sinh 6 tuổi vào lớp 1; tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi  học và hoàn thành chương trình tiểu học.

- Tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Xây dựng kế hoạch, tập trung các nguồn lực để củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng PCGDTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

          - Thực hiện nghiêm túc công tác điều tra phổ cập, triển khai cập nhật, xử lí số liệu trên hệ thống thông tin quản lí phổ cập giáo dục, xoá mù chữ đảm bảo tính khoa học, pháp lí.

- Thực hiện nghiêm túc việc hoàn thiện hồ sơ sổ sách, tự kiểm tra và kiểm tra công nhận, công nhận lại là đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, Xóa mù chữ mức độ 2;

II.  Chất lượng giáo dục toàn diện:

  1. Chỉ tiêu:

  1.1.Thực hiện chương trình giáo dục.

            - 100% CBGV thực hiện nghiêm túc Chương trình, kế hoạch giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Riêng môn đạo đức lớp 1 được thay thế bằng môn Giáo dục lối sống.

 - 100% giáo viên dạy tiếng Anh thực hiện dạy học cho học sinh lớp 3,4,5 chương trình tiếng Anh theo Đề án 1400 của Bộ GDĐT  với thời lượng 04 tiết/tuần; dạy tăng cường Tiếng Anh Phonics cho học sinh lớp 1, 2 (2 tiết/tuần).

- 100% giáo viên của trường thực hiện nghiêm túc chương trình các môn học.

- 100% CBGV tiếp  tục đổi mới đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 22/2016/TT-BGD ĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

          - Thực hiện hiệu quả giáo dục đối với trẻ khuyết tật và tăng cường giảng dạy, giúp đỡ 2/2 học sinh khuyết tật hòa nhập để các em có sự tiến bộ từng bước trong học tập và rèn luyện, hoàn thành chương trình lớp học.

- Tổ chức tốt các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

          - 576/576 =100% học sinh được học 2 buổi/ ngày.

        1.2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học:   

- 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc, hiệu quả việc đổi mới phương pháp, dạy học (tiếp tục vận dụng linh hoạt, hiệu quả những thành tố tích cực của mô hình VNEN vào trong chương trình hiện hành; tiếp tục áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học theo công văn số 3535/BGD ĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GDĐT; tiếp tục triển khai hiệu quả dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới tại các trường tiểu học theo Công văn số 2070/BGD ĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GD ĐT về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới; Triển khai dạy học Tiếng Việt lớp1- Công nghệ giáo dục theo Công văn số 3674/BGDĐT-GDTH ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT).

            - 100% giáo viên thiết kế bài và giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

 - 100% tổ khối chuyên môn nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn theo hướng đổi mới: “nghiên cứu bài học định hướng phát triển năng lực học sinh”.

          - 100% các lớp được thực hiện đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống.

  -  Có 2 giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp thành phố và được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp thành phố. Phấn đấu có 1 giáo viên tham dự thi giáo viên giỏi cấp Tỉnh  và được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh.

1. 3. Chất lượng giáo dục toàn diện

*Về Năng lực

 

Tổng số

TL%

Chia ra

 

 

 

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Tự phục vụ

576

 

142

134

112

102

86

Chia ra: - Tốt

492

85,42

121

114

96

87

74

             - Đạt

84

14,58

21

20

16

15

12

             - Cần cố gắng

0

0,00

 

 

 

 

 

Hợp tác

576

 

142

134

112

102

86

Chia ra: - Tốt

492

85,42

121

114

96

87

74

              - Đạt

84

14,58

21

20

16

15

12

              - Cần cố gắng

0

0,00

 

 

 

 

 

Tự học giải quyết vấn đề

576

 

142

134

112

102

86

Chia ra: - Tốt

352

61,11

92

83

51

71

51

55

              - Đạt

224

38,89

50

 

41

51

31

              - Cần cố gắng

0

0,00

142

134

112

102

86

*Về phẩm chất

 

 

Môn học

Tổng số

TL%

Chia ra

 

 

 

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Chăm học chăm làm

576

 

142

134

112

102

86

Chia ra: - Tốt

492

85,42

121

114

96

87

74

              - Đạt

84

14,58

21

20

16

15

12

              - Cần cố gắng

0

0,00

 

 

 

 

 

Tự tin trách nhiệm

576

 

142

134

112

102

86

Chia ra: - Tốt

492

85,42

121

114

96

87

74

              - Đạt

84

14,58

21

20

16

15

12

              - Cần cố gắng

0

0,00

 

 

 

 

 

Trung thực, kỷ luật

576

 

142

134

112

102

86

Chia ra: - Tốt

492

85,42

121

114

96

87

74

              - Đạt

84

14,58

21

20

16

15

12

              - Cần cố gắng

0

0,00

 

 

 

 

 

Đoàn kết, yêu thương

576

 

142

134

112

102

86

Chia ra: - Tốt

492

85,42

121

114

96

87

74

              - Đạt

84

14,58

21

20

16

15

12

              - Cần cố gắng

0

0,00

 

 

 

 

 

 

                  

        * Chất lượng học tập cuối năm

                     Môn học     

Tổng số

 

      Tỷ lệ

Chia ra

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

I. ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC

 

 

 

 

 

 

Toán

576

 

142

134

112

102

86

Chia ra: - Hoàn thành tốt

- Hoàn thành

352

61,11

92

83

51

71

51

55

224

38,89

50

41

51

31

- Chưa hoàn thành

0

0,00

 

 

 

 

 

Tiếng Việt

576

 

142

134

112

102

86

Chia ra: - Hoàn thành tốt

- Hoàn thành

349

60,59

92

83

69

55

50

227

39,41

50

51

43

47

36

- Chưa hoàn thành

0

0,00

 

 

 

 

 

Đạo đức

576

 

142

134

112

102

86

Chia ra: - Hoàn thành tốt

- Hoàn thành

492

85,42

121

114

96

87

74

84

14,58

21

20

16

15

12

- Chưa hoàn thành

0

0,00

 

 

 

 

 

Tự nhiên - Xã hội

388

 

142

134

112

x

x

Chia ra: - Hoàn thành tốt

- Hoàn thành

331

85,31

121

114

96

x

x

57

14,69

21

20

16

x

x

- Chưa hoàn thành

0

0,00

 

 

 

x

x

Khoa học

184

 

x

x

x

102

82

Chia ra: - Hoàn thành tốt

- Hoàn thành

148

80,43

x

x

x

98

50

36

19,57

x

x

x

4

32

- Chưa hoàn thành

0

0,00

x

x

x

 

 

Lịch sử & Địa lí

188

 

x

x

x

102

86

Chia ra: - Hoàn thành tốt

- Hoàn thành

177

94,15

x

x

x

95

82

11

5,85

x

x

x

7

4

- Chưa hoàn thành

0

0,00

x

x

x

 

 

Âm nhạc

576

 

142

134

112

102

86

Chia ra: - Hoàn thành tốt

- Hoàn thành

352

61,11

92

83

51

71

51

55

224

38,89

50

41

51

31

- Chưa hoàn thành

0

0,00

 

 

 

 

Mĩ thuật

576

 

142

134

112

102

86

Chia ra: - Hoàn thành tốt

- Hoàn thành

352

61,11

92

83

51

71

51

55

224

38,89

50

41

51

31

- Chưa hoàn thành

0

0,00

 

 

 

 

Thủ công, Kĩ thuật

576

 

142

134

112

102

86

Chia ra: - Hoàn thành tốt

- Hoàn thành

492

85,42

121

114

96

87

74

84

14,58

21

20

16

15

12

- Chưa hoàn thành

0

0,00

 

 

 

 

 

Thể dục

576

 

142

134

112

102

86

Chia ra: - Hoàn thành tốt

- Hoàn thành

352

61,11

92

83

51

71

51

55

224

38,89

50

41

51

31

- Chưa hoàn thành

0

0,00

 

 

 

 

Ngoại ngữ

300

 

0

 

112

102

86

Chia ra: - Hoàn thành tốt

- Hoàn thành

87

29,00

 

 

40

29

18

213

71,00

 

 

72

73

68

- Chưa hoàn thành

0

0,00

 

 

 

 

 

Tiếng dân tộc

0

 

0

0

0

0

0

Chia ra: - Hoàn thành tốt

- Hoàn thành

0

#DIV/0!

 

 

 

 

 

0

#DIV/0!

 

 

 

 

 

- Chưa hoàn thành

0

#DIV/0!

 

 

 

 

 

Tin học

300

 

0

0

112

102

86

Chia ra: - Hoàn thành tốt

- Hoàn thành

107

35,67

 

 

40

36

31

193

64,33

 

 

72

66

55

- Chưa hoàn thành

0

0,00

 

 

 

 

 

Chia ra: - Tốt

- Đạt

492

85,42

121

114

96

87

74

84

14,58

21

20

16

15

12

- Cần cố gắng

0

0,00

 

 

 

 

 

II. ĐIỂM KIỂM TRA

 

 

 

1. Tiếng Việt

576

 

142

134

112

102

86

Điểm 10

93

262

116

73

28

4

0

16,15

25

23

30

5

10

Điểm 9

45,49

67

60

45

50

40

Điểm 8

20,14

29

27

20

25

15

Điểm 7

12,67

12

22

13

10

16

Điểm 6

4,86

9

2

4

10

3

Điểm 5

0,69

 

 

 

2

2

Dưới điểm 5

0,00

 

 

 

 

 

2.Toán

576

 

142

134

112

102

86

Điểm 10

105

247

114

71

31

8

0

18,23

20

40

30

5

10

Điểm 9

42,88

72

43

41

46

45

Điểm 8

19,79

28

25

17

29

15

Điểm 7

12,33

12

20

18

10

11

Điểm 6

5,38

8

4

6

10

3

Điểm 5

1,39

2

2

 

2

2

Dưới điểm 5

0,00

 

 

 

 

 

3. Khoa học

188

 

0

0

0

102

86

Điểm 10

124

64

0

0

0

0

0

65,96

x

x

x

84

40

Điểm 9

34,04

X

x

x

18

46

Điểm 8

0,00

X

x

x

 

 

Điểm 7

0,00

X

x

x

 

 

Điểm 6

0,00

x

x

x

 

 

Điểm 5

0,00

x

x

x

 

 

Dưới điểm 5

0,00

x

x

x

 

 

4. Lịch sử và Địa lý

188

 

0

0

0

102

86

Điểm 10

70

107

11

0

0

0

0

37,23

x

x

x

40

30

Điểm 9

56,91

x

x

x

55

52

Điểm 8

5,85

x

x

x

7

4

Điểm 7

0,00

x

x

x

 

 

Điểm 6

0,00

x

x

X

 

 

Điểm 5

0,00

x

x

X

 

 

Dưới điểm 5

0,00

x

x

X

 

 

5. Ngoại ngữ

300

 

0

0

112

102

86

Điểm 10

24

63

105

70

33

5

0

8,00

 

 

10

9

5

Điểm 9

21,00

 

 

30

20

13

Điểm 8

35,00

 

 

45

35

25

Điểm 7

23,33

 

 

20

20

30

Điểm 6

11,00

 

 

7

16

10

Điểm 5

1,67

 

 

 

2

3

Dưới điểm 5

0,00

 

 

 

 

 

6. Tin học

300

 

0

0

112

102

86

Điểm 10

44

14,67

 

 

10

16

18

Điểm 9

   63

95

60

33

5

21,00

 

 

30

20

13

Điểm 8

31,67

 

 

45

35

15

Điểm 7

20,00

 

 

20

13

27

Điểm 6

11,00

 

 

7

16

10

Điểm 5

1,67

 

 

 

2

3

Dưới điểm 5

0

0,00

 

 

 

 

 

III. Học sinh HTCT lớp học, HTCT tiểu học

 

576

 

100

 

142

 

134

 

112

 

102

 

86

IV. HS rèn luyện trong hè

0

 

 

 

 

 

 

V. hs bỏ học

0

 

 

 

 

 

 

VI. HS được khen thưởng

       404

 

99

93

79

72

61

VII. HS đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ

       490

85

120

110

98

84

78

                       

 

           *  Môn Tiếng Anh Lớp 5: Cuối năm học có 100 % học sinh đạt trình độ A1.

          * Môn Tin học:

          + Có 300/300 = 100% khối lớp 3. 4, 5 của trường được học chương trình Tin học lớp 3.

* Chất lượng các Câu lạc bộ môn học, các sân chơi trí tuệ:

+ 100% các khối, lớp trong trường đều thành lập và hoạt động có hiệu quả các câu lạc bộ môn học: Toán, Tiếng Việt, tiếng Anh, Âm nhạc, Mĩ thuật,TDTT,…

+ 100% các câu lạc bộ ở khối 2,3,4,5 có HS tham gia giao lưu cấp trường.

Cụ thể số học sinh tham gia các cuộc giao lưu và đạt giải:

Khối lớp

Môn

Giao lưu

Chất lượng giải

Số HS

giao lưu

HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

 

Khuyến khích

Khối lớp 2

Toán

8

5

 

1

2

2

T. Việt

8

5

 

1

2

2

Khối lớp 3

Toán

9

5

1

1

1

2

T. Việt

9

6

 

1

3

2

T. Anh

9

5

 

1

2

2

Khối lớp 4

Toán

9

5

1

1

1

2

T. Việt

9

7

 

1

3

3

T. Anh

9

5

1

1

1

2

Khối lớp 5

Toán

9

5

0

1

2

2

T. Việt

9

6

 

1

2

3

T. Anh

9

5

 

1

2

2

 

+ Khối lớp 5 có học sinh tham gia giao lưu cấp Thành phố các sân chơi trí tuệ, các câu lạc bộ môn học: Toán, Tiếng Việt, tiếng Anh; Giao lưu các cấp Câu lạc bộ Toán tuổi thơ, Trạng Nguyên Tiếng Việt, đạt giải, cụ thể:

Khối lớp

Môn thi

HS Thi

HS đạt giải

Chất lượng giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

5

Toán

6

4

 

1

1

2

T.V

6

5

 

1

2

2

T.A

5

3

 

 

2

1

 

+ Có đội tuyển học sinh tham gia giao lưu môn Cờ vua, Bóng đá, Bóng bàn cấp thành phố, cấp Tỉnh đạt giải Ba toàn đoàn.

 2. Biện pháp

           2.1. Nhà trường thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giáo dục theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo      

           Nhà trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh tiểu học.

Chủ động điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh, với điều kiện dạy học của địa phương theo hướng dẫn của Bộ (Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 về Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông), đồng thời từng bước thực hiện nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế theo nội dung Công văn số 4612/BGD ĐT-GDTH ngày 03/10/2017 của Bộ GD ĐT về việc hướng dẫn thực hiện giảm tải chương trình các môn học ở cấp tiểu  học và Công văn số 5131/BGD-GDtrH ngày 01/11/2017 của Bộ GD ĐT nhằm phát triển năng lực học sinh.

Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học; Công văn số 2449/BGDĐT-GDTH ngày 27/5/2016 về việc khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp; Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Tinh giảm các cuộc thi dành cho giáo viên và học sinh theo công văn số 1915/BGDĐT-GDTrH ngày 05/5/2017; không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các cấp quản lý;

 2.2. Ttiếp tục thực hiện nghiêm túc đổi mới đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 22/2016/TT-BGD ĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.(Sau đây gọi chung là Thông tư 22).

- Tiếp tục nâng cao năng lực cho giáo viên về kĩ thuật đánh giá thường xuyên học sinh theo Thông tư 22, thông qua sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề. Thành lập màng lưới tư vấn cấp trường để hỗ trợ, tư vấn giúp nâng cao năng lực cho giáo viên về kĩ thuật đánh giá thường xuyên học sinh theo Thông tư 22. Chỉ đạo nghiêm túc đánh giá, rút ra những bài học kinh nghiệm sau mỗi năm thực hiện. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin thông qua phần mềm quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh.

- Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc; kiên quyết không có hiện tượng  học sinh “ngồi nhầm lớp”, học sinh bỏ học;  thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định..

- Tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm, các Câu lạc bộ môn học, các sân chơi trí tuệ ....để phát triển năng lực cho học sinh. Chuẩn bị cho học sinh lớp 5 tham gia giao lưu Olimpics các môn học đạt kết quả tốt.

- Chú trọng việc tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên để chuẩn bị thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông bắt đầu từ lớp 1 năm học 2019-2020. Lựa chọn, phân công 4 giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, tâm huyết, nhanh nhạy trong việc đổi mới dạy lớp 1 từ đầu năm học.

2.3. Nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh

- Tiếp tục thực hiện chương trình dạy học Tiếng Anh cho học sinh tiểu học (đối với lớp 3, lớp 4, lớp 5 dạy 4 tiết/tuần) ban hành theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐ ngày 12/8/2010, Công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 về việc chấn chỉnh sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học Tiếng Anh tiểu học; Giáo viên sử dụng thành thạo các thiết bị dạy học để dạy tiếng Anh cho các lớp 3, 4, 5. Dạy đầy đủ và có hiệu quả 4 kĩ năng nghe; nói, đọc, viết.

- Đa dạng hình thức dạy và học tiếng Anh, tạo môi trường thuận lợi, tương tác hiệu quả cho học sinh học tiếng Anh, đồng thời tạo nhiều cơ hội để học sinh được giao tiếp bằng tiếng Anh.

Dạy tiếng Anh tăng cường theo chương trình Phonics LBUK đối với lớp 1, lớp 2 (2 tiết/tuần).

- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh đạt chuẩn, đảm bảo các yêu cầu về kiến thức, phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học và năng lực ngôn ngữ để triển khai Chương trình Tiếng Anh tiểu học theo kế hoạch thực hiện Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 của thành phố. Thường xuyên bồi dưỡng về phương pháp dạy học, nâng cao năng lực đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì bằng nhiều hình thức; tích cực tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm trường và cấp thành phố; chú trọng học qua mạng và tự học của giáo viên;

 - Chỉ đạo nghiêm túc việc soạn- giảng. Yêu cầu cao trong việc thực hiện nề nếp học tập đối với học sinh, thực hiện chương trình đối với giáo viên.

Tổ chức các hoạt động cho học sinh được giao lưu, học tập dưới nhiều hình thức: Hát; đố vui; Hội thi; Câu lạc bộ.... để tạo môi trường học tập, sử dụng tiếng Anh cho học sinh một cách thiết thực, thân thiện, tương tác và hiệu quả. Khai thác hiệu quả phòng máy vi tính, đáp ứng đủ giáo viên dạy theo kế hoạch.

2.4. Nâng cao hiệu quả dạy và học 2 buổi/ ngày.

 - Tiếp tục thực hiện kế hoạch giáo dục áp dụng cho trường lớp học 2 buổi/ ngày nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; thời lượng tối đa cho dạy học 2 buổi/ ngày là 7 tiết học.

          - Chủ động xây dựng chi tiết kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu sau:

          + Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập tại lớp, nghiêm cấm việc giao bài tập về nhà cho học sinh. Tổ chức cho học sinh tham gia các môn học, hoạt động giáo dục tự chọn, tham gia các hoạt động trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ môn học. Sử dụng quỹ thời gian buổi học thứ 2 hợp lý, tăng cường các nội dung giáo dục kĩ năng sống, các hoạt động trải nghiệm, thực hành ứng dụng cho học sinh.

          + Tham mưu với chính quyền địa phương tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, nhân lực, tài lực, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để đảm bảo các điều kiện cho việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và chuẩn bị triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới.

          2.5.Thực hiện hiệu quả giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

          - Nâng cao chất lượng giáo dục đối  với trẻ  khuyết tật theo Luật Người khuyết tật, thông tư số 03/2018/TT-BGD ĐT ngày 29/01/2018 quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật. Cụ thể:

+ Quyết định số 23/2006/QĐ-BGD ĐT Quy định về giáo dục hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật.

+ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật, Đề án Hỗ trợ người khuyết tật giai đoạn 2012- 2020 theo Quyết định số 1019/QĐ–TTg của Thủ tướng Chính phủ.

+ Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật. 

          - Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục người khuyết tật Kế hoạch giáo dục người khuyết tật giai đoạn 2018-2020 của ngành Giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 338/QĐ-BGD ĐT ngày 30/01/2018.

- Xác định rõ đối tượng học sinh khuyết tật, nắm chắc tình trạng sức khoẻ của trẻ, theo dõi chặt chẽ hồ sơ của trẻ khuyết tật theo quy định.

- Giúp đỡ HS có hoàn cảnh khó khăn được học tập trong điều kiện tốt nhất.

2.6. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, thiết kế bài học và giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Đổi mới phương pháp dạy học:

          + Tiếp tục vận dụng linh hoạt, hiệu quả những thành tố tích cực của mô hình VNEN chương trình hiện hành. Tích cực thiết kế bài dạy theo định hướng phát triển năng lực HS một cách linh hoạt trên cơ sở phù hợp với đối tượng học sinh.

           + Tiếp tục áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học theo công văn số 3535/BGD ĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GDĐT; xây dựng hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”; tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, an toàn, dễ thực hiện.

          + Tiếp tục triển khai hiệu quả dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới tại các trường tiểu học theo Công văn số 2070/BGD ĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GD ĐT về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới, bố trí kế hoạch dạy học đảm bảo triển khai hiệu quả các chủ đề môn học, làm tốt công tác trưng bày sản phẩm học sinh.

          +Triển khai dạy học Tiếng Việt lớp1- Công nghệ giáo dục theo Công văn số 3674/BGDĐT-GDTH ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT. Tiếp tục tập huấn giáo viên thành thạo các thao tác, quy trình 4 việc. Thực hiện nghiêm túc sinh hoạt chuyên môn cấp tổ, trường trước khi dạy mẫu mới, đảm bảo thực hiện đầy đủ tuần 0 giúp học sinh làm quen và hình thành các phản xạ học tập. Thực hiện nghiêm túc việc sử dụng nội dung chỉnh sửa, bổ sung trong tài liệu Tiếng Việt công nghệ mới.

           + Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn theo hướng đổi mới: “nghiên cứu bài học định hướng phát triển năng lực học sinh”. Hình thức tổ chức linh hoạt tại các tổ, khối chuyên môn trong trường. Triển khai và thực hiện có hiệu quả hình thức học tập chuyên môn của GV qua trang mạng thông tin “Trường học kết nối”.

          - Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học.

+ Thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh.

+ Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục tại thư viện nhằm phát huy tốt tác dụng của thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.

+ Tiếp tục thực hiện dạy học gắn với di sản văn hóa theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch một cách thiết thực, hiệu quả.

          2.7. Tổ chức tốt hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

- Chỉ đạo chuyển mạnh các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm, tập trung vào các hoạt động rèn kĩ năng sống, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực, làm quen với một số nghề truyền thống ở địa phương.

- Tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGD ĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. (Trường dạy kỹ năng sống cho học sinh từ khối 1 đến khối 5 vào buổi 2)

- Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục, giao lưu, các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh như Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Giao lưu toán tuổi thơ, câu lạc bộ Trạng Nguyên tiếng Việt, Câu lạc bộ âm nhạc, câu lạc bộ môn học có nội dung Tin học- CNTT, Olympic môn học, các ngày hội của HS về tiếng Anh, Mĩ thuật, đọc sách, văn hóa địa phương.

          - Trong năm học, lựa chọn 2 câu lạc bộ (Câu lạc bộ Toán, Tiếng Việt; Tiếng Anh) để tổ chức cho học sinh giao lưu cấp trường.

- Tham gia giao lưu Olympic môn toán, Tiếng Việt, tiếng Anh cấp thành phố cho học sinh khối 5.

- Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh, dân chủ, an toàn, chất lượng và bình đẳng. Chú trọng giáo dục học sinh ý thức thực hiện phong trào xây dựng trường, lớp  “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn” (Thực hiện tốt theo nội dung Công văn số 3403/BGDĐT-GDCTHSSV ngày 10/8/2018 của Bộ GDĐT về việc triển khai một số hoạt động đầu năm học 2018-2019).

          2.8. Thực hiện đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống .

- Xây môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh, an toàn, chất lượng và bình đẳng.; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh.

- Lồng ghép, tích hợp  nội dung giáo dục trong các môn học/hoạt động giáo dục với giáo dục phẩm chất, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; đuối nước; phòng chống HIV/AIDS; chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông…

2.9. Công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng hoạt động theo hướng dẫn của Hội đồng Đội thành phố.

- Chỉ đạo củng cố tổ chức 6 chi đội thiếu niên và các chùm sao Nhi đồng ngay từ  tuần 3 của năm học và đi vào hoạt động thường xuyên, hiệu quả. Chỉ đạo Tổng phụ trách Đội xây dựng cụ thể kế hoạch công tác Đội đăng ký thi đua năm học 2018-2019 ngay từ đầu năm học.

- Thường xuyên quan tâm, chỉ đạo các hoạt động của Đội thiếu niên thông qua các hoạt động, chủ điểm ở từng tháng và trong suốt năm học.

- Tạo điều kiện để liên đội của trường có đủ các điều kiện, CSVC để hoạt động một cách hiệu quả nhất.

- Chỉ đạo Tổng phụ trách đội thường xuyên phối hợp chặt chẽ với Hội đồng đội các cấp để thực hiện tốt các công việc theo chỉ đạo.

- Tổ chức tốt Đại Hội cháu ngoan Bác Hồ vào tháng 5/2019 để động viên, khích lệ học sinh rèn luyện tốt trong năm học.

2.10. Thực hiện nghiêm túc các quy định về việc sử dụng SGK, tài liệu tham khảo theo Công văn số 2372/BGD ĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 và Thông tư số 21/2014/TT-BGD ĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GB ĐT. Bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới, tất cả học sinh đều có đủ GSK của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về việc sử dụng SGK, tài liệu tham khảo theo Công văn số 2372/BGD ĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 và Thông tư số 21/2014/TT-BGD ĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GB ĐT.

- Làm tốt công tác tuyên truyền tới cha mẹ học sinh để phối hợp chuẩn bị cho học sinh có đầy đủ sách giáo khoa ngay từ khi bắt đầu bước vào năm học mới.

- Thường xuyên cập nhật các văn bản chỉ đạo của các cấp giáo dục và yêu cầu sách giáo khoa cần sử dụng ở từng thời điểm để có kế hoạch mua sắm bổ sung cho kịp thời, hiệu quả.

III. Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia; Quy hoạch mạng lưới trường lớp.

          1. Chỉ tiêu:

          - Duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn của trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 (Đặc biệt là chất lượng giảng dạy và giáo dục HS).

- Trong năm học hoàn thiện sân thể thao cho học sinh (Diện tích, chất lượng).

- Trồng thêm 5 cây bóng mát cho sân trường, bãi tập.

- Thực hiện quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý, trường, lớp đến năm 2020.

            2. Biện pháp:

          - Tiếp tục rà soát, xây dựng kế hoạch duy trì, củng cố, nâng cao các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia mức độ 2.

          - Chỉ đạo thường xuyên duy trì và nâng cao chất lượng giảng dạy ở tất cả các khối lớp. Chú ý nâng cao chất lượng mũi nhọn về học sinh tham gia các cuộc giao lưu, chất lượng mũi nhọn giáo viên giỏi các cấp.

          - Chỉ đạo kiểm tra và quy hoạch lại sân tập bóng đá cho học sinh cho đảm bảo về diện tích và chất lượng để học sinh luyện tập đạt kết quả tốt.

          - Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm, chỉ đạo tập trung các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất (phòng học cho nhà trường trong 3 năm tiếp theo).

          - Thực hiện nghiêm túc công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, trường, lớp từ nay đến năm 2020 để xây dựng kế hoạch tham mưu với các cấp, đáp ứng yêu cầu về đội ngũ cũng như về CSVC cho dạy và học.

IV. Công tác thư viện

           1. Chỉ tiêu:

         - Duy trì tốt chất lượng của Thư viện Tiên tiến.

         - Từng bước xây dựng thư viện của trường theo tiêu chí của thư viện xuất sắc                  

           2. Biện pháp:

          - Xây dựng cụ thể kế hoạch hoạt động của thư viện nhà trường.

          - Thường xuyên duy trì tốt hoạt động của thư viện theo kế hoạch.

          - Tích cực tuyên truyền văn hóa đọc trong nhà trường để việc đọc sách thực sự là một nhu cầu không thể thiếu của mỗi cán bộ, giáo viên, học sinh nhà trường.

          - Thường xuyên bổ sung sách (những tài liệu cần thiết ở từng thời điểm) cho giáo viên, học sinh để đáp ứng yêu cầu dạy và học.

          - Thường xuyên quan tâm bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thư viện.

V. Công tác kiểm định chất lượng:

1. Chỉ tiêu:

          - Duy trì và thực hiện tốt kế hoạch cải tiến chất lượng của công tác kiểm định. Giữ vững và nâng cao chất lượng của cơ sở giáo dục cấp độ 3.

2. Biện pháp:

        - Thực hiện đầy đủ các văn bản hướng dẫn của các cấp về công tác kiểm định chất lượng giáo dục:

        - Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng GD, phân công nhiệm vụ cụ thể tới từng thành viên trong Hội đồng tự đánh giá;

        - Thu thập, xử lý thông tin minh chứng, đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí. Sắp xếp hồ sơ, các minh chứng cho từng tiêu chuẩn một cách khoa học.

VI. Công tác phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

  1. Chỉ tiêu:

-100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường không vi phạm đạo đức nhà giáo.

- 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc quy định về dạy thêm, học thêm.

- Bồi dưỡng 2 đ/c tham gia học tập lớp cảm tình Đảng.

- Bồi dưỡng, giới thiệu đề nghị kết nạp Đảng cho 1 đồng chí quần chúng tốt.

* Kết quả đánh giá, xếp loại theo chuẩn

- Xếp loại chuẩn Hiệu trưởng: Loại Xuất sắc:      1/1 = 100%  

- Xếp loại chuẩn Phó Hiệu trưởng: Loại Xuất sắc:         1/1 = 100%

          - Xếp loại chuẩn nghề nghiệp GVTH           - Đánh giá xếp loại CCVC

+ Xuất sắc: 10/24 = 41,7%                              + Xuất sắc: 11/29 = 38%

+ Khá:          14/24 = 58,3                                 + Khá:        18/29 = 62%

+ TB:          0                                                    + TB:           0

           * Kết quả bồi dưỡng thường xuyên:

           - Đối với cán bộ quản lý: Đạt: 2/2 =100%

           - Đối với giáo viên: Tổng số giáo viên được đánh giá: 100%.

Trong đó: Giỏi: 10/24 = 41,7%,

                 Khá:  14/24 = 58,3%,

                Trung bình: 0

          *Kết quả Thi giáo viên dạy giỏi:

- Giỏi cấp trường:   17/24 = 70,8% . 

- Giỏi cấp thành phố:  2/2 = 100% .

- Giỏi cấp Tỉnh :         1/1 = 100%

2. Biện pháp:

          - Làm tốt công tác tham mưu trong việc phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học đảm bảo đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu, đảm bảo đủ giáo viên các môn học và hoạt động giáo dục  đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới. Chú trọng bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về quan điểm, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29-NQ/TW.

- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý theo Thông tư số 14/2018/TT-BGD ĐT ngày 20/7/2018 quy định về chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông; đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học vào thời điểm cuối năm học. PGD và các nhà trường các trường căn cứ vào kết quả đánh giá hàng năm để xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL, giáo viên, đáp ứng theo chuẩn.

- Triển khai và thực hiện nghiêm túc công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên tiểu học thực hiện theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012. Chương trình Bồi dưỡng CBQL thực hiện theo Thông tư số 26/2015/TT-BGD ĐT ngày 30/10/2015 của Bộ GD DDT ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường Tiểu học.

- Tạo điều kiện cho việc tập huấn nâng cao năng lực quản lý và tổ chức dạy học tích cực để chuẩn bị cho việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đặc biệt xây dựng và triển khai tốt kế hoạch tập huấn cho đội ngũ giáo viên dạy lớp 1; lựa chọn và phân công GV có năng lực chuyên môn, có phẩm chất đạo đức, có tinh thần đổi mới dạy lớp 1.

- Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường; chủ trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả việc bồi dưỡng, trao đổi, chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ qua “Trường học kết nối”.

          - Tổ chức nghiêm túc, hiệu quả, đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy trình trong các  hội thi giáo viên dạy giỏi các môn học  cấp trường theo Thông tư số 21/2010- GDĐT; Tham gia tích cực, hiệu quả hội thi giáo viên dạy giỏi cấp thành phố và cấp Tỉnh môn Toán, Tiếng Việt.

- Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy giáo, cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng cho các em học sinh noi theo.

VII. Công tác quản lý

 1. Chỉ tiêu:

Tiếp tục đổi mới, tăng cường hiệu lực, hiệu quả và làm tốt công tác quản lý, chỉ đạo, nâng cao chất lượng công việc, đạo đức nhà giáo.

Kiểm tra công tác quản lý chỉ đạo của cán bộ quản lý, giảng dạy của giáo viên, tập trung vào các nội dung:

          + Công tác tuyển sinh, xây dựng bộ máy, quản lý tài sản, tài chính, sử dụng thiết bị, thực hiện chế độ chính sách, tiếp công dân, sử dụng, đánh giá đội ngũ, Dạy thêm - Học thêm…

          + Thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, thực hiện đổi mới nội dung, chương trình, đổi mới đánh giá học sinh theo TT22/2016…

2. Biện pháp:

          - Tiếp tục  đổi mới công tác quản lý, thực hiện Chỉ thị số 1737/CT-BGD ĐT ngày 07/5/2018 của Bộ GD ĐTvề việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo, công văn số 905/SGD ĐT-TTr ngày 8/6/2018 của Sở GD ĐT đẩy mạnh việc thực hiện tự chủ trong các cơ sở giáo dục; thực hiện có hiệu quả việc phân công, phân cấp, ủy quyền, nâng cao trách nhiệm thực thi công vụ, trách nhiệm giải trình và công tác phối hợp trong xử lý công việc.

-  Quản lý tài chính: Thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong các trường tiểu học; các quy định tại Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục.

-Triển khai Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân theo Thông tư 36/2017/TT-BGD ĐT ngày 28/12/2017; thực hiện nghiêm túc Công văn số 1227/SGD ĐT-KHTC ngày 30/8/2017 của Sở GD ĐT về hướng dẫn thu, sử dụng các khoản thu thỏa thuận và tự nguyện trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam và Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo.

- Chú trọng công tác xây dựng kế hoạch năm học của trường, tổ khối chuyên môn, kế hoạch giảng dạy của giáo viên bám sát chủ trương của toàn ngành và đặc thù của địa phương, đơn vị. Việc xây dựng kế hoạch đổi mới trên tinh thần từ kế hoạch của cá nhân giáo viên, tổ khối chuyên môn xây dựng thành kế hoạch chung, kế hoạch nhà trường được xây dựng thông qua việc tổng hợp, thống nhất giữa các tổ khối chuyên môn.

- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, tập trung vào những vấn đề đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, các vấn đề dễ gây bức xúc như dạy thêm, học thêm, thực hiện quy định về đạo đức nhà giáo, dân chủ trường học, phòng chống bạo lực học đường.

          - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, đánh giá học sinh tiểu học; sử dụng sổ điểm điện tử; sử dụng các hệ thống thông tin quản lý, thống kê, báo cáo theo quy định của Phòng GDĐT.

- Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học, nhất là trong công tác kiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục, công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia, khen thưởng học sinh cuối năm; hồ sơ, học bạ học sinh đảm bảo chính xác, sạch đẹp.

-Xây dựng cụ thể kế hoạch kiểm tra nội bộ theo hướng dẫn của phòng GD&ĐT. Thông báo kế hoạch kiểm tra nội bộ tới tất cả các đối tượng liên quan ngay từ đầu năm học. Thực hiện nghiêm túc kế hoạch kiểm tra nội bộ đã xây dựng theo đúng trình tự quy định.

VIII. Chuẩn  bị các điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới

- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy hoc:  Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương xây dựng và thực hiện kế hoạch, chuẩn bị tốt các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, (phòng học, phòng chức năng, đồ dùng, thiết bị dạy học….),

Rà soát, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 15/2009/TT-BGD ĐT ngày 16/7/2009. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh cùng làm đồ dùng dạy học. Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và  học.

          Từng bước mua mới, thay thế bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư 26/2011/TTLT-BGD ĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, THCS, THPT.

- Về đội ngũ: Chú trọng việc tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên để chuẩn bị thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông bắt đầu từ lớp 1 năm học 2019-2020. Lựa chọn, phân công giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, tâm huyết, nhanh nhạy trong việc đổi mới phân công dạy lớp  ngay từ đầu năm học.

- Đẩy mạnh tổ chức học 2 buổi/ngày, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Tăng thời lượng tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cáo chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

          -  Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học.

Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT, Sở GD ĐT Hà Nam, của Phòng GD4ĐT Phủ Lý về đổi mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn giáo viên thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.

IX. Công tác thi đua khen thưởng.

  1. Chỉ tiêu:

* Tập thể:

- Chi bộ: Được công nhận “Chi bộ trong sạch vững mạnh”.

- Trường: Đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được UBND Tỉnh tặng Bằng khen. Có 2 tổ chuyên môn được UBND thành phố tặng giấy khen.

- Công đoàn nhà trường: Đạt Công đoàn vững mạnh xuất sắc. Được Liên Đoàn lao động Thành phố tặng Giấy khen.

- Chi Đoàn thanh niên: Đạt Chi đoàn vững mạnh xuất sắc.

- Liên Đội TNTP Hồ Chí Minh được công nhận Liên Đội vững mạnh xuất sắc. Được Tỉnh Đoàn tặng Bằng khen.

* Cá nhân:

- Có 23/29 đồng chí CBGV, NV đạt danh hiệu LĐTT (đạt 79%).

- Có 3/23 đồng chí CBGV đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở (đạt 13%).

- Có 1 đồng chí CBQL đạt danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh. Được UBND tỉnh tặng Bằng khen.

- Có 1 đồng chí giáo viên được UBND Tỉnh tặng Bằng khen.

- Có 5 đồng chí CBGV được UBND thành phố tặng giấy khen.

          2. Biện pháp.

          - Công khai các chỉ tiêu phấn đấu để CBQL, giáo viên nắm bắt và phấn đấu các danh hiệu thi đua;

          - Tổ chức cho các tập thể, cá nhân đăng  ký thi đua ngay từ đầu năm học;

          - Tăng cư­ờng tuyên truyền tới Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục nhận thức đúng đắn về công tác thi đua, tránh bệnh thành tích;

          - Đánh giá xếp loại thi đua đảm bảo tính khách quan, công khai, công bằng và dân chủ.

          - Chỉ đạo CBQL, giáo viên đăng ký viết sáng kiến kinh nghiệm hoặc đề tài khoa học đảm bảo thực tiễn, có tính khả thi cao;

          - Phát động các đợt thi đua gối sóng; Động viên, khích lệ kịp thời những thành tích thi đua của tập thể, cá nhân đạt được theo từng tháng, học kỳ và trong cả năm học.

X. Công tác khác

*  Công tác học sinh, sinh viên, y tế học đường:

- Thành lập đội tuyển môn Cờ vua, Bóng đá, Bóng bàn dự thi cấp thành phố,

- 100% học sinh tham gia bảo hiểm y tế.

- 60 % học sinh tham gia Bảo hiểm thân thể học sinh.

* Phối kết hợp với Trung tâm  học tập cộng đồng của phường, xã tổ chức tốt các hoạt động trong năm học.

Kết luận:  Năm học 2018-2019 là  năm tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội khóa XIII, Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc hội khóa XIV và chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Trường Tiểu học Liêm Tiết rất mong nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, sự chung sức, đồng lòng, thống nhất, đoàn kết  của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân để trường tiểu học Liêm Tiết hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2018-2019.

 

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT TP Phủ Lý (B/c);

- Lãnh đạo xã Liêm Tiết (B/c);

- Lãnh đạo trường (thực hiện);

- Các tổ chuyên môn (thực hiện);

- Lưu VT.

 

TM. BCH CÔNG ĐOÀN

          CHỦ TỊCH

 

 

 

 

       Lại Thị Hương

           HIỆU TRƯỞNG

        

 

 

 

 

Trần Thị Hồng Thắm

 

 

TM. UBND XÃ LIÊM TIẾT

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

                            Hoàng Văn Hiến

PHÒNG GD&ĐT T.P PHỦ LÝ

P.TRƯỞNG PHÒNG

 

 

 

 

                 Vũ Văn Hiển

 

 

  

 

 

 

 

MỐC THỜI GIAN VÀ CÁC CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM

 

Tháng

Công việc

Nhận xét, điều chỉnh, bổ sung công việc

 

 

 

 

09-2018

- Tổ chức khai giảng năm học mới 2017-2018

- Xây dựng và duyệt kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học với PGD

- Kiểm tra nề nếp đầu năm các lớp

- Kiện toàn tổ chức Đội thiếu niên nhi đồng

- Xin ý kiến chỉ đạo của các cấp về  các khoản thu năm học 2017- 2018.

- Chuẩn bị đón đoàn kiểm tra nề nếp đầu năm

- Tham dự Hội thảo, SHCM chuyên môn TP

- Tập huấn chuyên môn Tỉnh, Thành phố.

- Đăng kí thi đua đầu năm học

- Kiểm tra công tác tuyển sinh; Kiểm tra nội dung đổi mới giáo dục, đánh giá học sinh đ/c Lại Thị Hương.

- Nộp báo cáo thống kê đầu năm

- Tổ chức họp Ban chấp hành cha mẹ học sinh đầu năm

 

 

 

 

 

10-2018

-  Tổ chức họp cha mẹ học sinh toàn trường.

- Tham dự SHCM cụm trường, thành phố

- Tổ chức Hội nghị cán bộ công chức, viên chức.

- Bình xét giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường

- Thi giáo viên giỏi cấp trường.

- Thi học sinh giỏi TDTT cấp trường.

- Thi Bóng đá học sinh cấp cụm trường

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên đối với đ/c Lê Thị Thúy Hằng; Kiểm tra công tác xây dựng và triển khai kế hoạch đã được phê duyệt với giáo viên.

- Tổ chức họp Cha mẹ học sinh đầu năm

-Tham dự Hội thảo, xây dựng văn hóa đọc và phát triển mô hình thư viện thân thieenjtruwowngf Tiểu học cấp thành phố, cấp Tỉnh.

 

 

 

 

 

11-2018

- Thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp Thành phố.

Hội thảo, SHCM cụm trường, Thành phố

- Tổ chức ngày nhà giáo Việt Nam 20-11

- Kiểm tra giữa học kì 1 (tuần 10)

- Kiểm tra công tác xây dựng bộ máy (công tác bổ nhiệm Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn của Hiệu trưởng). Kiểm tra nội dung thực hiện đổi mới giáo dục, đánh giá học sinh với đ/c Lại Thị Cúc.

- Tham gia thi TDTT cấp thành phố (môn Cờ vua, Bóng bàn, Bóng đá nam).

- Đón đoàn kiểm tra, công nhận PCGDTH của TP

 

 

 

12-2018

- Thi giáo viên giỏi cấp Tỉnh

- Hội thảo, SHCM cụm trường, Thành phố

- Thi IOE và giải Toán trên mạng (Lớp 3,4,5)

- Tập huấn chuyên môn

- Quyết toán ngân sách năm 2017

- Kiểm tra việc phân công nhiệm vụ, điều hành các hoạt động của nhà trường của Hiệu trưởng; Kiểm tra nội dung

thực hiện đổi mới giáo dục, đánh giá học sinh với đồng chí Phạm Thị Cúc.

 

 

 

01-2019

- Hội thảo, SHCM cụm trường, Thành phố

- Kiểm tra định kì học kì I

- Sơ kết học kì I

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên với đ/c Đào Thị Thanh Tú; Kiểm tra công tác quản lý tài chính, tài sản của đơn vị đối với tổ Văn phòng.

- Nộp báo cáo thống kê giữa năm

- Tổ chức họp Cha mẹ học sinh lần 2

 

 

 

02-2019

- Hội thảo, SHCM cụm trường, Thành phố

- Kiểm tra công tác quản lý và sử dụng thiết bị dạy học của đ/c Dương Thị Luyến; Kiểm tra nội dung

thực hiện đổi mới giáo dục, đánh giá học sinh với đồng chí Bùi Thị Thanh Hoa.

- Nghỉ tết nguyên đán

- KT hoạt động giáo dục hòa nhập HS khuyết tật

- Phát động trồng cây xanh tại trường

 

 

 

03-2019

- Giao lưu câu lạc bộ các môn học cấp trường

- Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên.

- Kiểm tra giữa học kì II (tuần 27,28)

- Kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo của Hiệu trưởng và kế toán nhà trường; Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ GV của đ/c Nguyễn Xuân Điệp.

- Duyệt nâng lương đợt 1 năm 2019

- SHCM cấp cụm, thành phố; chia sẻ cac hoạt động giáo dục giữa các trường, cụm trường, giữa các huyện, thành phố.

- Chấm và nộp hồ sơ SKKN về Phòng GD

 

 

 

 

04-2019

- Tổ chức và tham gia ngày Hội Mỹ thuật cấp trường, cụm trường.

- Giao lưu Olympic môn học cấp thành phố

- Xây dựng KH phát triển năm học 2019-2020

- Hội thảo, SHCM cấp cụm trường, thành phố

- Đón KT việc thực hiện nhiệm vụ cuối năm học.

-  Kiểm tra nội dung tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ban lãnh đạo; Kiểm tra nội dung thực hiện đổi mới giáo dục, đánh giá học sinh với đồng chí Cao Thị Vân Anh.  

 

 

 

05-2019

- Kiểm tra định kì cuối năm

- Xét HTCT lớp học HTCT Tiểu học

- Tổng kết, nộp báo cáo cuối năm học 2018-2019.

- Giao lưu câu lạc bộ Toán tuổi thơ, câu lạc bộ Trạng Nguyên Tiếng Việt.

- Tổ chức Đại Hội cháu ngoan Bác Hồ năm học 2018-2019.

- Nộp hồ sơ thi đua, đánh giá CBGV

- XD, triển khai bồi dưỡng cho giáo viên hè 2018

- Kiểm tra công tác Kiểm tra nội bộ năm học 2018-2019 (Hồ sơ những đ/c đã KT trong năm học; Công tác Dạy thêm - Học thêm; Kiểm tra nội dung thực hiện đổi mới giáo dục, đánh giá học sinh với đồng chí Lê Mạnh Quyền

 - Nộp báo cáo thống kê cuối năm

- Tổ chức họp Ban đại diện cha mẹ học sinh cuối năm học 2018-2019.

 

 

 

06-2019

- Xét học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học

- Bàn giao học sinh hè

- Kiểm tra công tác sử dụng, đánh giá, bồi dưỡng đội ngũ, công tác thi đua, khen thưởng.

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh năm học 2019-2020

 

 

07-2019

- Tổ chức tuyển sinh năm học 2019-2020

- Chuẩn bị tham gia tập huấn chuyên môn hè 2019

- Quản lý về dạy thêm - Học thêm.

 

 

Tác giả: TH Liêm Tiết

Xem thêm

https://youtu.be/gnp5BcNx9dg
Mủa trung thu
Vũ điệu rửa tay
Hoa nắng bục giảng
Niềm vui ngày khai trường
  • Ba công khai
  • Thông báo

chất lượng giáo dục cuối năm học 2018-2019

Báo cáo kết quả giáo dục của nhà trường năm học 2018-2019

KẾ HOẠCH TUYỂN SINH 2018-2019- TH LIÊM TIẾT

Thực hiện kế hoạch số 297/KH-PGDĐT về kế hoạch công tác tuyển sinh các trường Mầm non, Tiểu học, THCS năm học 2018-2019 của phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Phủ Lý, trường TH Liêm Tiết xây dựng kế hoạch tuyển sinh năm học 2018-2019.

Dự toán ngân sách 2018

Dự toán ngân sách 2018

Mới 5 tuổi đã cao 1,73 m

Mới chỉ 5 tuổi nhưng sở hữu chiều cao lên đến 1,73m, cậu bé Karan Singh, sống tại thành phố Meerut (bang Uttar Pradesh, Ấn Độ) được xem là cậu bé 5 tuổi cao nhất thế giới hiện nay.

Giả danh Ban tổ chức Hoa hậu để lừa đảo

Không liên quan gì đến việc tổ chức cuộc thi Hoa hậu Việt Nam 2014 nhưng người của Công ty TNHH cho thuê Quảng cáo Việt Nam, văn phòng tại 194 Hoàng Văn Thụ, phường 9, quận Phú Nhuận, TPHCM, ngang nhiên giới thiệu mình là người của ban tổ chức.
Xem thêm...