Tin tức/(Trường Mầm non Nguyên Lý)/Tin tức - Sự kiện/
Báo cáo sơ kết học kì I

          PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 TRƯỜNG MẦM NON XÃ NGUYÊN

                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

       Số: 20 /BC-TrMN                                                                    Nguyên Lý, Ngày 13 tháng 01 năm 2016

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIÁO DỤC MẦM NON

GIỮA NĂM NĂM HỌC 2015 - 2016

          Thực hiện công văn số 274/PGDĐT-MN ngày 09/10/2015 của Phòng GD&ĐT về báo cáo tình hình giáo dục mầm non đầu năm, giữa năm, cuối năm năm học 2015 - 2016.

          Trường mầm non xã Nguyên lý báo cáo tình hình giáo dục mầm non giữa năm học  2015  - 2016 như sau:

PHẦN I:  KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

          I. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

        Chỉ đạo CB, GV, NV trong nhà trường  thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên, mang lại hiệu quả thiết thực, gắn với việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường

- Tăng cường tu dưỡng rèn luyện đạo đức, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Xây dựng môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện, tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh; lễ phép trong giao tiếp, ứng xử.

- Duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hóa của địa phương.

- Động viên khen thưởng những tấm gương tiêu biểu của CBQL, giáo viên vượt khó, có sáng kiến để hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Thực hiện các phong trào thi đua của đơn vị, xây dựng các tiêu chí ứng xử thân thiện phù hợp với thực tiễn, văn hóa của địa phương .

II. Quy mô phát triển GDMN và phổ cập  giáo dục mầm non trẻ em năm tuổi (PCGDMNTENT)

- Quy mô phát triển: Số lượng nhóm lớp : 13 nhóm lớp. Trong đó: Mẫu giáo : 9 lớp. nhà trẻ: 4 nhóm(Có 1 nhóm trẻ gia đình)

Số trẻ MG ra lớp: 334/334 đạt 100%

Số trẻ nhà trẻ ra lớp: 120/280 đạt 42,85% (tăng ). Nguyên nhân nhà trường tuyên truyền các bậc phụ huynh cho trẻ ra lớp đúng độ tuổi.

- Số lớp mẫu giáo 5 tuổi: 3 lớp

- Số trẻ 5 tuổi ra lớp: 126/126 đạt 100%

- Công tác PCGDMNTENT của nhà trường được duy trì và đảm bảo kết quả tốt.

III.  Chất lượng chăm sóc,  giáo dục trẻ

          1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe.

- Nhà trường thực hiện tốt việc đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh, công tác y tế trường học;

- Phối kết hợp với trạm y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ, theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng đến thời điểm tháng 12 năm 2015: 24/437 chiếm 5,5% giảm so với cùng kỳ năm trước.

 Việc tổ chức  khám sức khỏe định kỳ cho trẻ được duy trì thường xuyên .

 Tổng số trẻ được theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng: 437 cháu, số trẻ SDD thể nhẹ cân, 21/437 chiếm 4,8% số trẻ SDD thể thấp còi, 24/437 chiếm 5,5%

- Nhà trường đã triển khai tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ  sức khỏe cho trẻ , nhà trường tổ chức ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; tỷ lệ trẻ được ăn bán trú đến thời điểm tháng 12 năm 2015: 437/437 tăng số trẻ nuôi ăn so với cùng kỳ năm học trước, nguyên nhân do nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền tới các bậc phụ huynh.

2. Công tác giáo dục

-  Nhà trường  đầu tư mua sắm cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN, triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi, tổ chức học 2 buổi/ngày

- 100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ngày.

- 100% các nhóm lớp tự làm đồ dùng đồ chơi trưng bày tại lớp học . Khuyến khích trẻ mẫu giáo vẽ tranh và triển lãm tại các nhóm lớp .

- Tổng  kết 3 năm thực hiện chuyên đề “ Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động của trẻ trong trường Mầm non”.  Cụ thể:

- Điểm mạnh: Nhà trường thực hiện tốt chương trình GDMN và thực hiện Bộ chuẩn PTTENT về nội dung, phương pháp.

- BGH tham mưu với chính quyền địa phương đầu tư cơ sở vật chất và môi trường học cho trẻ.`

-  Thực hiện tốt việc triển khai chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động của trẻ trong các cơ sở GDMN”

-  Công tác quản lý chỉ đạo thực hiện chuyên đề tại nhà trường hiện nay đảm bảo tốt;

Các điều kiện thực hiện: Nhà trường có đủ cơ sở vật chất trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi và tạo môi trường GDPTVĐ cho trẻ trong trường mầm non;

 Làm tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về việc thực hiện chuyên đề.

* Công tác tuyên truyền

- Nội dung : Tuyên truyền các bậc phụ huynh kiến thức nuôi dạy con theo khoa học, và công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Hình thức: Qua các buổi họp phụ huynh,và các buổi đón trả trẻ

-  Kết quả: 100% các bậc phụ huynh nhận thức đúng về công tác giáo dục trẻ.

 -   Kết quả đạt được :  UBND xã  đầu tư mua sắm 50 bộ giát giường , 20 bộ bàn ghế , với tổng kinh phí là : 46 triệu đồng.

Ban văn hoá xã kết hợp với nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền, vận động tới toàn thể cộng đồng về tầm quan trọng của giáo dục Mầm Non đối với sự phát triển nhân cách của trẻ.

 Giáo viên tích cực lồng ghép các bài hát dân ca và các trò chơi dân gian vào trong các hoạt động học tập và vui chơi của trẻ.

 - Khó khăn: Tình hình kinh tế thực tế của địa phương còn khó khăn, kinh phí đầu tư cho trường mầm non còn hạn chế.

- Trình độ nhận thức của phụ huynh học sinh chưa cao và không đồng đều.

- Thực hiện các chính sách ưu tiên đối với trẻ khuyết tật học hòa nhập. Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục , hỗ trợ trẻ khuyết tật. Trong năm học huy động 03 trẻ khuyết tật học hòa nhập, tạo điều kiện để trẻ  khuyết tật học hòa nhập có chất lượng.

3. Kết quả triển khai một số nội dung:

-  Thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục tài nguyên môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình GDMN.

   4. Công tác Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường chuẩn quốc gia.

- Năm học 2015-2016  nhà trường phấn đấu đạt số lượng tiêu chí ở các  tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng  đạt cấp độ 1. Phấn đấu  xây dựng trường chuẩn quốc gia theo tiến độ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới . 

- Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng chính quyền địa phương  quan tâm đầu tư, tập trung các nguồn lực xây dựng trường chuẩn quốc gia cho những năm tới.

- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn ...

IV. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN

-  Tham mưu với chính quyền địa phương quy hoạch đất để xây dựng trường theo quy trình nông thôn mới: 2 điểm : Trần Xá và khu Mão Cầu.

- Công tác mua sắm đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị dạy học tối thiểu cho các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 3, 4 tuổi, số lượng: 3 tuổi 80/95 danh mục đạt 84,2%. 4 tuổi: 100/117 danh mục đạt 85,4% .

V.  Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên

- Thực hiện công tác tham mưu xây dựng và thực hiện chính sách cho GVMN. Tỷ lệ giáo viên trong biên chế nhà nước: 6/18 đạt 33,3% hợp đồng theo thông tư 09: 8 đ/c chiếm 44,5% hợp đồng lao động: 4/18 chiếm 22,2% .  Lương giáo viên hợp đồng : 1.897.500 đ / tháng;  nhân viên nấu ăn hợp đồng: 1.800.000 đ/ tháng .Tỷ lệ giáo viên 1,6/nhóm trẻ, mẫu giáo 3+ 4 tuổi 1,2 cô/ lớp , mẫu giáo 5 tuổi  2cô/ lớp

- Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên  là bố trí và cử CBGV tham gia lớp tập huấn theo 10 mô-đun ưu tiên và các nội dung bồi dưỡng khác của nhà trường.

VI. Công tác quản lý

- Quản lý, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non, đặc biệt về quản lý nhóm trẻ gia đình trong địa bàn xã.

- Thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện tốt công tác kiểm tra và cải cách thủ tục hành chính trong GDMN.

- Quản lý và phát huy hiệu quả các dự án

VII. Công tác tuyên truyền; xã hội hóa giáo dục; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng; tuyên truyền về GDMN bằng nhiều hình thức thiết thực và hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu PCGDMNTENT và phát triển GDMN của nhà trường.

- Họp hội cha mẹ học sinh tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành, phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học.

- Kết hợp với các ban ngành đoàn thể tuyên truyền về giáo dục mầm non. Phát huy ảnh hưởng của giáo dục mầm non đối với xã hội đồng thời phát huy sự tham gia của tổ chức xã hội, các bậc cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho giáo dục mầm non.

 - Động viên khuyến khích giáo viên viết bài tuyên truyền phát trên hệ thống đài truyền thanh của xã.

- Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở nhóm lớp, đưa vào tiêu chí đánh giá thi đua trong năm học

PHẦN II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

I. Tóm tắt kết quả nổi bật so với cùng kỳ năm học trước

Năm học 2015 - 2016 trường mầm non xã Nguyên Lý có nhiều chuyển biến tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học:

- Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi được duy trì, củng cố vững chắc.

- Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, chất lượng các chuyên đề được nâng lên rõ rệt, đồng đều ở cả nhóm trẻ và các lớp mẫu giáo.

- Công tác kiểm định chất lượng được triển khai và thực hiện rõ ràng đạt kết quả khá tốt.

- Hoạt động quản lý tại các nhà trường đã từng bước đi vào nề nếp, kỷ cương. Cảnh quan, khuôn viên các nhà trường đã thoáng mát, xanh, sạch, đẹp và được cải thiện rõ rệt.

- Giáo viên tích cực làm nhiều đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho các hoạt động của cô và trẻ.

- Tổ chức nuôi ăn cho trẻ đảm bảo an toàn tuyệt đối về tính mạng và VSATTP, không có dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra ở  nhà trường. Tỷ lệ nuôi ăn cao hơn so với cùng kỳ năm học trước.

- Công tác Hội giảng, hội thi đồ dùng, đồ chơi được diễn ra sôi nổi ở nhà trường, đạt hiệu quả cao.

- Nhà trường đầu tư mua sắm bổ sung đồ dùng thông tư 34 cho các nhóm lớp.

II- Những khó khăn hạn chế

1. Hạn chế, tồn tại:

- Năng lực của giáo viên và nhân viên không đồng đều, một số nhân viên còn hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ. Việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và giảng dạy chưa được thường xuyên.

- Nhà trường hiện còn 04 giáo viên hợp đồng chưa được hưởng thang bảng lương theo Thông tư 09/2013 hiện  nhà trường phải sử dụng kinh phí từ 60% thu học phí để trả lương  hợp đồng; nhân viên nuôi ăn phải thu từ nguồn đóng góp của phụ huynh để trả lương .

2. Nguyên nhân của khó khăn, hạn chế

- Trang thiết bị, đồ dùng của các nhóm lớp đã trang bị thêm xong vẫn còn thiếu.

- Kinh phí phục vụ cho hoạt động còn hạn hẹp, lương của giáo viên hợp đồng ngắn hạn còn thấp.

3. Những giải pháp sẽ thực hiện trong năm học tiếp theo.

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GVMN đảm bảo về số lượng, nâng cao về chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN và Phổ cập GDMNTENT.

- Thực hiện tốt công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN (Quyết định số 02//2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ GDĐT), đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng trường mầm non (Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ GDĐT) và đánh giá đội ngũ phó hiệu trưởng trường mầm non (công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Bộ GDĐT).

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo, tăng cường tu dưỡng rèn luyện về phẩm chất đạo đức, tạo điều kiện để đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Đảm bảo chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đầy đủ và kịp thời, đúng quy định.

- Chú trọng bồi dưỡng thường xuyên nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới căn bản toàn diện GDĐT, đổi mới công tác quản lý, tổ chức thực hiện chương trình GDMN. Chủ động xây dựng kế hoạch tăng cường giao lưu, trao đổi, học tập kinh nghiệm phương pháp giáo dục mầm non tiên tiến của các trường chất lượng cao, nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm và tăng cường trải nghiệm của trẻ.

- Tổ chức tốt Hội thi đồ dùng đồ chơi tự làm và cử giáo viên thi đồ dùng đồ chơi tự làm cấp huyện

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin , 100% CBGV biết ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý. Nâng cao vai trò của cán bộ quản lý các cơ sở GDMN trong việc tổ chức thực hiện chương trình GDMN.

III. Kiến nghị, đề xuất: không

Trên đây là báo cáo tình hình giáo dục mầm non giữa năm học 2015  - 2016 . Trường mầm non Nguyên Lý.

                                 HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                Nguyễn Thị Liễu

Tác giả: mnnguyenly
Bài giới thiệu sách tháng 9 năm 2018 về chủ đề An toàn giao thông
Bài thới thiệu sách 'Búp sen xanh' trong Ngày Hội đọc sách
Bài giơi thiệu sách tại thư viện lớp học
Hội thi Kể chuyện theo sách
Gioi thieu thu vien