Bạn cần biết

Bộ quy tắc ứng xử văn hóa năm học 2018-2019

QUY TẮC ỨNG XỬ  CỦA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, HỌC SINH VÀ CMHS TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ NHÂN ĐẠO

                    (Ban hành kèm theo quyết định số 88a/QĐ-TTH

ngày 10/10/2018 của Hiệu trưởng trường Tiểu học Nhân Đạo)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

          1. Quy tắc ứng xử quy định tại Quyết định này áp dụng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh đang công tác học tập tại trường Tiểu học Nhân Đạo và cha mẹ học sinh khi đến trường liên hệ công việc.

          2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh ngoài việc thực hiện Quy tắc ứng xử của trường Tiểu học Nhân Đạo tại văn bản này còn phải thực hiện nghiêm túc Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007 và quy định về đạo đức nhà giáo tại quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD-ĐT.

Điều 2. Quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức và học sinh trường Tiểu học xã Nhân Đạo bao gồm:

1. Quan hệ ứng xử của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động

-       Với bản thân;

-       Với học sinh;

-       Với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp;

-       Với cơ quan, trường học khác;

-       Với người thân trong gia đình;

-       Với cha mẹ học sinh;

-       Với khách đến làm việc, các tố chức khác và người nước ngoài;

-       Với môi trường;

-       Với cộng đồng xã hội.

2.     Quan hệ ứng xử của học sinh

-       Với bản thân học sinh;

-       Với bạn bè;

-       Với nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động trong nhà trường;

-       Với khách đến làm việc;

-       Với gia đình;

-       Với môi trường;

-       Với cộng đồng xã hội.

1. Đối với bản thân;

          2. Đối với học sinh và cha mẹ học sinh;

          3. Đối với cơ quan, trường học khác;

          4. Ứng xử với tổ chức và người nước ngoài;

          5. Đối với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp;

          6. Trong hội họp, sinh hoạt; trong gọi, nghe điện thoại;

          7. Đối với người thân trong gia đình;

          8. Đối với nhân dân nơi cư trú;

          9. Ứng xử ở nơi công cộng, đông người;

          10. Thực hiện tốt nội quy học sinh đã ban hành;

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

Điều 3. Ứng xử với bản thân

          1. Nắm vững pháp luật, thông thạo nghiệp vụ, bản lĩnh vững vàng, động cơ trong sáng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

          2. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, kỷ luật, kỷ cương của Ngành. Không đi muộn, về sớm. Không làm việc riêng, không tự ý bỏ vị trí công tác trong giờ làm việc;

          3. Sắp xếp, bài trí bàn, phòng làm việc một cách khoa học, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ;

          4. Tác phong, trang phục:

          Mang, mặc trang phục gọn gàng, chỉnh tề phù hợp với môi trường sư phạm.

          - Đối với nam:

          + Không để râu (ria), tóc dài, nhuộm tóc mầu loè loẹt.

          + Mặc áo sơmi dài tay, cộc tay; ăn mặc chỉnh tề trong những ngày lễ khác theo quy định của Hiệu trưởng.

          - Đối với nữ:

          + Ăn mặc phù hợp với quy định, không trang điểm loè loẹt, không nhuộm tóc sặc sỡ;

          + Mặc áo dài (đồng phục) vào các ngày Lễ theo quy định của Hiệu trưởng.
          5. Khi ngồi làm việc, hội họp, hội nghị luôn giữ mình ở tư thế ngay ngắn, không ngồi nghiêng ngửa, dạng chân, vắt chân, rung đùi;

          6. Đi, đứng với tư thế chững chạc, không khệnh khạng, gây tiếng động lớn; Giáo viên khi trống tiết cần làm việc tại lớp học hoặc phòng giáo viên, không đi lại tùy tiện (trừ trường hợp cần giao dịch).

          7. Ăn nói khiêm nhường, từ tốn, không nói to, gây ồn ào;

          8. Hết giờ làm việc, trước khi ra về phải kiểm tra, tắt điện, khoá chốt các cửa bảo đảm an toàn trường học.

Điều 4. Đối với học sinh và cha mẹ học sinh:

          1. Nói năng đúng mực, nhẹ nhàng, thể hiện sự tôn trọng với người đang giao tiếp. Khi nói cần nhìn thẳng vào người nói chuyện với mình.

          2. Khi giảng bài cần nhẹ nhàng, gần gũi, chỉ bảo ân cần, tỉ mỉ, giảng giải rõ ràng, mạch lạc dễ hiểu; thương yêu học sinh; không chửi bới, mắng mỏ, xúc phạm tới nhân phẩm học sinh.

          3. Khi học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ cần tuyên dương khen thưởng; khi học sinh mắc lỗi cần phê bình nghiêm khắc; khen nhiều hơn chê, nếu chê thì nhắc nhở riêng, chọn lời lẽ khéo léo sao không gây tổn thương học sinh.

          4. Đối với phụ huynh cần hướng dẫn, trao đổi khéo léo, nhẹ nhàng, tôn trọng, mang tính hợp tác cao.

          5. Đối xử công bằng đối với mỗi học sinh, không ép buộc học sinh học thêm trái quy định hoặc làm những việc trái quy định. Không trù dập, không tự ý thay đổi kết quả học tập, rèn luyện của học sinh khi chưa được sự đồng ý của người có thẩm quyền.

          6. Không thông báo sai lệch kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, phải phản ánh chính xác, trung thực, khách quan về học sinh.

Điều 5. Ứng xử với các cơ quan, trường học và các cá nhân đến giao dịch
          1. Văn minh, lịch sự khi giao tiếp. Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói khiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống. Không to tiếng, hách dịch không nói tục hoặc có thái độ cục cằn…..gây căng thẳng, bức xúc cho người đến giao dịch; Không cung cấp tùy tiện các thông tin của nhà trường, của viên chức thuộc trường cho người khác biết (trừ trường hợp do Hiệu trưởng yêu cầu).

          2. Công tâm, tận tụy khi thi hành công vụ. Không móc ngoặc, thông đồng, tiếp tay làm trái các quy định để vụ lợi;

          3. Phải nhanh chóng, chính xác khi giải quyết công việc;

          4. Thấu hiểu, chia sẻ và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, hướng dẫn tận tình, chu đáo cho người đến giao dịch;

          5. Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của người đến giao dịch và học sinh. Trong khi thi hành công vụ, nếu phải để các cá nhân đến làm việc phải chờ đợi thì phải giải thích rõ lý do.

Điều 6. Ứng xử với tổ chức, cá nhân nước ngoài

          1. Thực hiện đúng quy định của Nhà nước, của Ngành về quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài;

          2. Giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc; bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác, lợi ích quốc gia.

Điều 7. Ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp

          1. Ứng xử với cấp trên

          1.1. Các chỉ đạo, mệnh lệnh, hướng dẫn, nhiệm vụ được phân công phải chấp hành nghiêm túc, đúng thời gian. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;

          1.2. Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo, đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên, bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình hoặc đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên;
          1.3. Khi gặp cấp trên phải chào hỏi nghiêm túc, lịch sự.

          2. Ứng xử với cấp dưới

          2.1. Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn;

          2.2. Gương mẫu cho cấp dưới học tập, noi theo về mọi mặt. Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân thành động viên, thông cảm, chia sẻ khó khăn, vướng mắc trong công việc và cuộc sống của cấp dưới;
          2.3. Không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, xa rời cấp dưới.
          3. Ứng xử với đồng nghiệp

          3.1. Coi đồng nghiệp như người thân trong gia đình mình. Thấu hiểu chia sẻ khó khăn trong công tác và cuộc sống;

          3.2. Khiêm tốn, tôn trọng, chân thành, bảo vệ uy tín, danh dự của đồng nghiệp. Không ghen ghét, đố kỵ, lôi kéo bè cánh gây mất đoàn kết nội bộ;
          3.3. Luôn có thái độ cầu thị, thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý trong công việc, cuộc sống; Không suồng sã, nói tục trong sinh hoạt, giao tiếp.

          3.4. Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

          4. Ứng xử với học sinh

          4.1. Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng cương quyết, triệt để khi xử lý các vi phạm của học sinh;

          4.2. Đảm bảo giữ mối liên hệ giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Tổng phụ trách, tổ trưởng chuyên môn, nhà trường, phụ huynh học sinh và các tổ chức trong trường;

          4.3. Thực hiện nghiêm túc thông tư 41/2010/TT-BGD&ĐT về điều lệ trường tiểu học.

          4.4. Không trù dập học sinh.

Điều 8. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể; trong giao tiếp qua điện thoại, dùng điện thoại:

          1. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể

          1.1. Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, Hội thảo, Hội nghị; chủ động chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 05 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ quy định của Ban tổ chức điều hành cuộc họp, Hội nghị, Hội thảo.

          1.2. Trong khi họp

          Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung, không làm ảnh hưởng đến người khác;

           Giữ trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép các nội dung cần thiết; không nói chuyện và làm việc riêng; không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp, không ra vào, đi lại tuỳ tiện trong phòng họp. Phát biểu ý kiến theo điều hành của Chủ toạ hoặc Ban tổ chức; không làm việc riêng hoặc nói chuyện riêng trong cuộc họp, không trao đổi, thảo luận riêng…

          2. Ứng xử trong giao tiếp qua điện thoại, Internet

          2.1. Sử dụng tiết kiệm, chỉ sử dụng điện thoại vào đúng mục đích công việc chung của cơ quan, đơn vị. Không sử dụng vào việc riêng.

          2.2. Khi gọi: Phải chuẩn bị trước nội dung cần trao đổi (ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể)

          - Có lời cảm ơn, lời chào trước khi kết thúc cuộc gọi.

          2.3. Khi nghe: Sau khi nói “A lô, tôi xin nghe”, cần có lời chào hỏi, xưng tên, chức danh, bộ phận làm việc của mình.

          - Có lời cảm ơn, lời chào trước khi kết thúc cuộc điện thoại.

          2.4. Trong hội họp phải tắt điện thoại hoặc để máy ở chế độ rung, không để gây ảnh hưởng tới mọi người.

          2.5. Sử dụng Intenet: Thực hiện nghiêm túc quy định về sử dụng Internet của nhà trường.

          3. Sử dụng điện thoại khi lên lớp

          Khi  lên lớp phải tắt điện thoại hoặc để máy ở chế độ rung. Chỉ nghe, gọi điện thoại khi cần thiết. Nếu sử dụng phải ra ngoài lớp học mới được sử dụng, tránh làm ảnh hưởng tới học sinh.

Điều 9. Ứng xử với người thân trong gia đình

          1. Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không vi phạm Pháp luật;

          2. Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc, hoà thuận;

          3. Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi;

          4. Sống có trách nhiệm với gia đình.

Điều 10. Ứng xử với nhân dân nơi cư trú

          1. Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trường chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương. Chịu sự giám sát của tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể và nhân dân nơi cư trú;

          2. Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Cư xử đúng mức với mọi người. Tương trợ giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình nghĩa với hàng xóm, láng giềng;

          3. Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, xúi giục, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật.

Điều 11. Ứng xử với môi trường, nơi công cộng, cộng đồng

          1. Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định hơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống tàu, xe, khi qua đường;

          2. Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh môi trường nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật;

          3. Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác giáo dục.

Điều 12. Các hành vi giáo viên không được làm

1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể học sinh và đồng nghiệp.

2. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung, kiến thức; dạy không đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam.

3. Cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.

4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền; Các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu đối với học sinh và phụ huynh; nhận các lợi ích bất hợp pháp từ người đến giao dịch, công tác;

5. Hút thuốc lá trong phòng làm việc, trong phòng họp, hội trường, nơi đông người; Uống rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc (trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao), hoặc ngoài giờ làm việc uống rượu, bia say, bê tha, không làm chủ được bản thân; sử dụng điện thoại di động khi đang giảng dạy trên lớp.

6. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén chương trình giáo dục.

         7. Đánh bạc dưới mọi hình thức và tham gia các tệ nạn xã hội, các hoạt động giải trí không lành mạnh.

III. QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI HỌC SINH

 Điều 13. Quy tắc ứng xử của học sinh 

          1. Giao tiếp giữa học sinh với cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường

          - Trong giao tiếp phải: lễ phép, kính trọng, không được vô lễ xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự của cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường. 

          - Ngôn ngữ phải thể hiện đúng tư cách của người học sinh, tuyệt đối không nói dối, nói tục, chửi thề 

          2. Giao tiếp ứng xử giữa học sinh với học sinh

          - Trong giao tiếp phải lịch sự, tao nhã, tuyệt đối không được sử dụng lời nói thô tục, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

          - Ngôn ngữ ứng xử phải trong sáng, hoà đồng, không được vượt quá giới hạn cho phép của người học sinh mà xảy ra hiện tượng mất đoàn kết, hiện tượng đánh nhau. 

          - Giao tiếp ứng xử phải thể hiện: khiêm tốn, tế nhị,  ứng xử một cách có văn hoá, có đạo đức của người học sinh.

          - Trong giao tiếp thể hiện tính trung thực, khoan dung, độ lượng nhằm tăng tinh thần đoàn kết, nhân ái trong mỗi học sinh.   

          3. Hành vi đạo đức đối với bản thân 

          - Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực và khiêm tốn. 

          -  Chấp hành tốt pháp luật; quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông. Tích cực tham gia đấu tranh, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phòng chống tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử. 

          - Phải có ý thức phấn đấu không ngừng vươn lên trong học tập. Biết tự học, tự nghiên cứu.

          - Không được nói dối và bao che những khuyết điểm của ngưòi khác. 

          3. Ứng xử với môi trường, cộng đồng 

          - Có ý thức bảo vệ môi trường trường học, gia đình và nơi công cộng.

          - Biết giữ gìn, bảo vệ tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.

          - Có ý thức góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương.

          4. Ứng xử với người thân trong gia đình

          - Có trách nhiệm với mọi người trong gia đình;

          - Thực hiện tốt những quy định đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá;

          5. Ứng xử với khách đến trường

            - Chào hỏi khi có khách đến trường. Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói khiêm tốn, lễ phép.

          - Sẵn sàng giúp đỡ khách những việc bản thân có thể thực hiện phù hợp với các quy định của nhà trường.

            6. Các hành vi học sinh không được làm

          - Xúc phạm nhân phẩm danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác. 

          - Gian lận trong học tập kiểm tra, thi cử. 

          - Đánh nhau gây rối trật tự an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.

          - Làm việc riêng, sử dụng điện thoại di động trong giờ học và sinh hoạt. 

          - Hút thuốc, uống rượu bia, đánh bài. Tàng trữ, sử dụng ma tuý, hung khí, chất nổ, chất độc...Lưu hành, sử dụng văn hoá phẩm độc hại, đồi truỵ, tham gia tệ nạn xã hội. 

          - Học sinh đi xe máy. Học sinh đi xe đạp trong sân trường, ăn quà vặt trong thời gian học tập ở trường. Tụ tập trước cổng trường

          - Phá hoại tài sản của  nhà trường (bàn ghế, cây cối...). Lãng phí điện, nước, quạt, đèn….

          7. Trang phục học sinh

          - Phải sạch sẽ, gọn gàng, giản dị thích hợp với lứa tuổi, thuận tiện cho việc học tập sinh hoạt ở nhà trường, đi học phải mặc đúng trang phục đúng quy định.

          - Đầu tóc phải gọn gàng, không để quá dài, không cắt tóc đầu đinh, không nhuộm tóc.                                                        

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Tổ chức thực hiện

          1. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong trường và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy tắc này;

          2. Phối hợp với Công đoàn, tổ chức Đội trong việc tuyên truyền, phổ biến, theo dõi, đánh giá xếp loại viên chức, người lao động hàng năm và xét duyệt đánh giá học sinh cuối năm học.

Điều 15. Hiệu lực thi hành

          Quy định này được thông qua và áp dụng thực hiện kể từ ngày ký Quyết định ban hành.

          Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh qui định thì sẽ được rà soát bổ sung hàng năm vào dịp Hội nghị cán bộ, viên chức cho phù hợp, mọi sự thay đổi được ban lãnh đạo của trường thông qua và Hiệu trưởng quyết định thực hiện./. 
 
Nơi nhận:                                                                                                                                     

  - Phòng GD&ĐT (để báo cáo);                                                      KT. HIỆU TRƯỞNG                                                                                       - Như  Điều 1 (để thực hiện);                                                                 PHÓ HIỆU TRƯỞNG
 - Lưu: VT.                

 

 

 

                                                                                                    Nguyễn Thị Dậu

Tải tệp đính kèm
Các tin khác

Văn bản mới

Thư viện Trường Tiểu học Nhân Đạo
Inh lả ơi! (2018-2019)
chicken dance ( 2018-2019)
Cây đa quán dốc (2018-2019)
  • Ba công khai
  • Thông báo

Bộ quy tắc ứng xử văn hóa năm học 2018-2019

Bộ quy tắc ứng xử văn hóa năm học 2018-2019

Kết quả thi cuối năm (2018-2019)

Kết quả thi cuối năm (2018-2019)

CÔNG KHAI DỰ TOÁN THU - CHI NSNN NĂM 2018

CÔNG KHAI DỰ TOÁN THU - CHI NSNN NĂM 2018

CÔNG KHAI DỰ TOÁN THU - CHI NSNN NĂM 2016

CÔNG KHAI DỰ TOÁN THU - CHI NSNN NĂM 2016

Công khai kết quả tuyển sinh vào lớp 1 năm học 2018-2019

Công khai kết quả tuyển sinh vào lớp 1 năm học 2018-2019
Xem thêm...