Điểm báo

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019

PHÒNG GD - ĐT LÝ NHÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ NHÂ N ĐẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/KH -TTH Nhân Đạo, ngày 21 tháng 9 năm 2018

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019


PHẦN THỨ NHẤT

Đánh giá tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019

I. Kết quả đạt được:

1. Thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua

Nhà trường đã Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện các cuộc vận động phong trào thi đua do ngành phát động. Tuyên truyền và thực hiện tốt cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", phong trào thi đua "Hai tốt"; “Đổi mới sáng tạo trong dạy và học”. Tiếp tục tuyên truyền đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", tập trung vào nội dung 1,3 theo kế hoạch năm học. Kết quả cụ thể như sau:

+ 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức, nhân cách nhà giáo.

+ 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký và thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

+ 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được đánh giá, xếp loại Khá, Tốt ở mỗi cuộc vận động, phong trào thi đua.

+ Đối với học sinh: 100% thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, biết giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh trường lớp, có những kỹ năng cơ bản để tự bảo vệ sức khoẻ cho mình và những người xung quanh.

2. Thực hiện chương trình giáo dục

2.1. Thực hiện chương trình:

Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, soạn giảng, chấm trả bài đúng theo quy định, không cắt xén chương trình và thời gian trong một tiết dạy, thực hiện tốt việc giảng dạy đại trà, nâng cao chất lượng học sinh giỏi ở các khối lớp.

Về chất lượng đại trà:

- Toàn trường có 289 học sinh, trong đó có 01 HSKT hòa nhập.

- Hoàn thành môn học:

Mức độ đạt được

Toán

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Khoa học

LS+Địa lý

SL

TL

%

SL

TL

%

SL

TL

%

SL

TL

%

SL

TL

%

HTT

133

46

139

48,1

86

29,8

171

59,2

46

40,7

HT

155

53,6

150

51,9

203

61,2

118

40,8

67

59,3

Chưa HT

1

0,3

0

0

0

0

0

0

0

0

+ Các môn còn lại HT 289 em/289 em = 100%.

- Phẩm chất được đánh giá mức Đạt và Tốt: 289em/289em = 100%.

- Năng lực mức Đạt và Tốt: 289em/289m = 100%.

- Tỉ lệ học sinh lớp 5 hoàn thành CTTH: 61/61 đạt 100%.

- Tỉ lệ học sinh hoàn thành CTTH sau 5 năm: 61/63 đạt 96,8%.

- Tỉ lệ học sinh 14 tuổi HTCTTH đạt 100%.

- Số học sinh được HT khen thưởng cuối năm là 177em/289em = 61,4%, trong đó số học sinh được khen Hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện là 40 em/289 em =13,8%. Có 10 lượt học sinh đạt giải cấp huyện, 01 học sinh đạt giải cấp quốc gia.

2. 2. Đánh giá học sinh:

Nhà trường đã nghiêm túc chỉ đạo giáo viên trong thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014 và Thông tư 22/2016 bằng văn bản hợp nhất số 03/VBHN ngày 28/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học.

100% giáo viên được tập huấn về đánh giá học sinh theo thông tư 30 (sửa đổi)

Giáo viên sát sao hơn với học sinh, đưa ra lời tư vấn hỗ trợ phù hợp. Thông tư 30 (sửa đổi) cũng đã đưa ra những mức đánh giá cụ thể nên giáo viên tương đối dễ áp dụng. Việc đánh giá học sinh thực chất, khách quan, đúng hướng dẫn.

2. 3. Dạy ngoại ngữ, tin học:

Chỉ đạo cho giáo viên tiếng Anh thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp giảng dạy; sử dụng có hiệu quả bộ thiết bị đã được cung cấp; Triển khai dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh và thống nhất kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng dẫn trong Công văn số 3032/BGDĐT-GDTH ngày 09/5/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kết quả 100% học sinh lớp 1,2 được học 2 tiết/tuần; lớp 3,4 được học 4 tiết/tuần và học sinh lớp 5 học 5 tiết/tuần. Chất lượng cuối năm các khối lớp đều đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

2. 4 . Dạy học 2 buổi/ngày:

Nhà trường đã tổ chức cho 100% số học sinh học 2 buổi trên ngày từ

tuần 16 đến hết tuần 35 trong đó chú trọng tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, giáo dục thể chất, các hoạt động ngoại khóa, rèn kỹ năng sống, thực hành kiến thức đã học giúp học sinh hoàn thành bài học ngay tại lớp; giúp đỡ học chưa hoàn thành môn học góp phần hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, đảm bảo chất lượng cấp Tiểu học, đáp ứng nhu cầu về chăm sóc, giáo dục trẻ của gia đình và xã hội; góp phần giải quyết vấn đề quá tải trong việc thực hiện chương trình, hạn chế việc dạy thêm học thêm trái quy định.

Ngoài ra, nhà trường tổ chức các loại hình câu lạc bộ, bồi dưỡng học sinh năng khiếu và tổ chức các hoạt động nhằm phát triển năng lực của cá nhân học sinh; giáo dục học sinh trở thành những con người năng động, sáng tạo trong tình hình xã hội và khoa học, công nghệ phát triển nhanh như hiện nay.

2. 5. Triển khai phương pháp "Bàn tay nặn bột":

100% giáo viên soạn và giảng dạy theo phương pháp Bàn tay nặn bột khi dạy môn Tự nhiên&Xã hội, Khoa học ở những bài đã đăng ký.

2. 6. Triển khai mô hình trường học mới:

Nhà trường đã tập huấn dạy học theo mô hình trường học mới cho 100% cán bộ giáo viên. 10/10 lớp học đã làm một số công cụ hỗ trợ học tập theo mô hình trường học mới. 10/10 lớp xây dựng Hội đồng tự quản học sinh và hoạt động thường xuyên. Tuyên truyền cho cha mẹ học sinh về mô hình dạy học mới trong cuộc họp cha mẹ học sinh. Triển khai dạy học mô hình trường học mới ở khối lớp 2,3. Qua kiểm tra, dự giờ cho thấy, học sinh khá mạnh dạn, tự tin, hoạt động nhóm tốt. Kiểm tra cuối năm học, chất lượng cao. Số HS HTCT môn học có 131/132học sinh hoàn thành môn học đạt 99,2 %; còn 1/132 học sinh chưa hoàn thành môn học chiếm 0,8%.

2.7. Triển khai dạy học Mỹ thật theo phương pháp mới:

Giáo viên tham gia đầy đủ các buổi tập huấn chuyên môn do Phòng, Sở tổ chức. Nhà trường tổ chức tốt các buổi sinh hoạt chuyên môn của trường tập huấn dạy Mỹ thuật cho giáo viên toàn trường. Lãnh đạo trường, tổ chuyên môn tăng cường dự giờ, rút kinh nghiệm cho giáo viên Mỹ thuật, giám sát chặt chẽ việc áp dụng phương pháp mới trong giảng dạy. Đến nay 100% giáo viên trong trường nắm được phương pháp dạy học Mỹ thuật mới. 100% học sinh trong trường được học Mỹ thuật theo phương pháp dạy học mới .

2. 8. Dạy học Tiếng Việt CGD:

Sau 5 năm triển khai chương trình Tiếng Việt lớp 1 CGD, học sinh tiếp thu bài tốt, nắm chắc luật chính tả. Tốc độ đọc trơn nhanh hơn. Học sinh được đọc nhiều, biết trả lời các câu hỏi gợi ý. Học sinh tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức. Cuối năm, tỉ lệ học sinh hoàn thành môn Tiếng Việt 1 là 100%; số học sinh đạt điểm trung bình trở lên là 45/45 em chiếm 100%, trong đó tỷ lệ

học sinh đạt điểm khá, giỏi cao.

3. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

- Làm tốt công tác tuyên truyền vận động, điều tra phổ cập, xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương và tổ chức thực hiện có hiệu quả. Đẩy mạnh chất lượng giáo dục toàn diện và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học.

- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 là 44 em, trong đó thuộc diện phải phổ cập 43/43= 100%.

- Trẻ 11 tuổi HTCTTH: Số lượng: 60/62 em; Tỷ lệ: 96,77%;

- Trẻ 11 tuổi đang học Tiểu học: Số lượng: 02 em; Tỷ lệ: 3,23 %.

- Số học sinh được học 10 buổi/tuần: 89 em.

- Nhà trường có bộ hồ sơ PC sạch đẹp, số liệu chính xác, qua kiểm tra công tác phổ cập được PGD đánh giá xếp loại Tốt. Nhà trường tiếp tục được công nhận chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3.

4. Công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia và thư viện trường học

Cơ sở vật chất được tăng cường, nhà trường đã làm thư viện xanh, thư viện nhân dân; đóng tủ đựng đồ dùng dạy học các lớp; sửa hệ thống điện; đóng mới 20 bộ bàn ghế phòng Tin học; 25 bộ bàn ghế các lớp học; làm cửa xếp lên tầng 2; tiếp nhận tài trợ 25 máy tính và 01 thư viện thân thiện; trang trí lớp học, làm hệ thống bảng biểu; nâng cấp, sửa chữa dãy nhà 2 tầng và nhà cấp 4 … . Trường được công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 2.

Thư viện nhà trường, thư viện lớp học có nhiều sách báo, tài liệu tham khảo, phục vụ cho giáo viên đọc sách, tìm kiếm tư liệu. Thư viện đạt thư viện Tiên tiến.

5. Công tác bồi dưỡng giáo viên

Trường đã tổ chức tốt các hoạt động chuyên môn, dự giờ thăm lớp (nhất là giáo dạy các lớp dạy học theo mô hình trường học mới, giáo viên mới ra trường, giáo viên chưa vững vàng chuyên môn), hội thảo, hội giảng, tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên môn dưới nhiều hình thức: tổ, khối, trường và sinh hoạt liên trường. Tạo điều kiện cho giáo viên học các lớp đại học vừa làm vừa học. Giáo viên có ý thức tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ tin học. Đến nay 100% giáo viên có trình độ trên chuẩn.

Kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn: 17 GV

Tổng số

Kết quả đánh giá

Xuất sắc

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

5

29,4

12

70,6

0

0

0

0

Kết quả bồi dưỡng thường xuyên: 17 giáo viên; 2 CBQL.

Tổng số

Kết quả đánh giá

Giỏi

Khá

Trung bình

Không HTKH

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

8

42,1

11

57,9

0

0

0

0

6. Công tác kiểm định chất lượng

Nhà trường đã Kiện toàn Hội đồng tự đánh giá, lập kế hoạch đánh giá và tiến hành đánh giá theo phân công. Đánh giá chính xác chất lượng các mặt của trường. Nhà trường đã làm tốt công tác lưu trữ hồ sơ để làm minh chứng cho công tác KĐCLGD, đón đoàn đánh giá ngoài CSGD vào 12/2017 và được công nhận đạt KĐCLGD cấp độ 3.

7. Công tác kiểm tra nội bộ trường học

Nhà trường đã thực hiện một cách nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ trường học. Công tác kiểm tra được tiến hành một cách thường xuyên, có nề nếp. Sau kiểm tra, nhà trường đã rút kinh nghiệm và tư vấn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, nhắc nhở học sinh nhằm thúc đẩy việc thực hiện nhiệm vụ năm học tốt hơn góp phần đổi mới quản lý giáo dục nói riêng và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nói chung theo Chỉ thị số 5972/CT-BGDĐT ngày 20/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Trong năm học 2017-2018 không có hiện tượng đơn thư khiếu nại tố cáo, không xảy ra tham ô, tham nhũng trong nhà trường.

8. Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp

Tổ chức thường xuyên, nề nếp và hiệu quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Kiểm tra chéo các hoạt động NGLL của nhà trường xếp loại Tốt, cuối năm được PGD đánh giá, xếp loại cao ở lĩnh vực này.

9. Công tác thống kê, báo cáo

Công tác thống kê, báo cáo của nhà trường luôn đảm bảo kịp thời, số liệu chính xác.

10. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Nhà trường làm tốt việc quán triệt các văn bản pháp luật về công nghệ thông tin; Xây dựng website của trường để khai thác thông tin, đưa tin về hoạt động của nhà trường kịp thời và công khai về cơ sở giáo dục; CBQL, GV, NV thường xuyên ứng dụng CNTT trong quản lí và giảng dạy như các phần mềm Phổ cập trực tuyến, phần mềm thư viện, phần mềm misa…; có 16/17% giáo viên soạn bài trên máy vi tính, biết thiết kế giáo án điện tử; 100% CB, GV, nhân viên biết khai thác sử dụng mạng Internet phục vụ giảng dạy.

II. Tồn tại, hạn chế

- Số GV nổi trội về nghiệp vụ để bồi dưỡng HSG, tham các phong trào mũi nhọn ít.

- Trường nhỏ, kinh phí hoạt động thường xuyên hạn hẹp. Cơ sở vật chất xuống cấp nhiều, một số bàn ghế chưa đạt chuẩn, cần bổ sung, thay thế.

- Nhân viên văn phòng hạn chế trong sử dụng CNTT, công tác văn thư,

lưu trữ. Thư viện nhà trường hoạt động nhưng chưa thực sự hiệu quả.

- Việc đánh giá học sinh chủ yếu là sự vào cuộc của giáo viên và học sinh, các lực lượng khác tham gia còn hạn chế.

- Một số tiết dạy theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” còn hình thức, kém hiệu quả.

PHẦN THỨ HAI

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019

A) Những căn cứ để xây dựng kế hoạch:

I) Căn cứ pháp lý:

Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018 - 2019 của ngành Giáo dục; Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018, Công văn số 3868/BGDĐT- GDTH ngày 28/8/2018 của Bộ GD-ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2018-2019;

Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 31/8/2018 của UBND tỉnh Hà Nam về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của ngành GD-ĐT năm học 2018-2019; Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 16/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2018-2019 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Công văn số 1509/SGDĐT-GDTH ngày 11/9/2018 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2018-2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam;

Công văn số 840/PGDDT-GDTH ngày 21/9/2018 của Phòng Giáo dục và Đào Tạo Lý Nhân về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 cấp Tiểu học;

Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 và tình hình thực tế của địa phương, của nhà trường, nhiệm vụ trọng tâm của trường năm học 2018-2019.

II) Đặc điểm tình tình

1. Lớp - học sinh:

Khối

Số lớp

Số học sinh

Nữ

Bình quân HS/lớp

Khuyết tật

Lưu ban

Con gia

đình nghèo

Con TB, BB

1

2

70

38

35

0

1

2

2

45

29

22,5

0

3

2

56

33

28

1

01

4

2

70

39

35

01

0

5

2

50

22

25

0

Cộng

10

291

161

29

01

01

01

01

2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên

* Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 19. Trong đó:

- Cán bộ quản lý: 02 (Đại học: 01; Cao đẳng 01)

- Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 15; (10 giáo viên văn hóa, 01GV Âm nhạc,

01GV Mĩ thuật, 01 GV Tiếng Anh, 91GV Thể dục, 01 GV Tin học.)

+ Trình độ đào tạo: 100% GV trên chuẩn, trong đó:

Đại học: 8/15= 53,3%

Cao đẳng: 7/15 = 46,7%

Trung học: 0/15 = 0%

+ Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

GV Giỏi cấp huyện, tỉnh: 8/15 = 53,3%

GV Giỏi cấp trường: 15/15 = 100%

- Nhân viên hành chính: 02 (Cao đẳng: 01, Trung cấp: 01)

- Đảng viên: 10/19 = 52,6% .
- Đoàn viên: 08/19 = 47,4%.

3. Cơ sở vật chất

- Diện tích: 4980 m2 (đã được cấp quyền sử dụng đất. Đợt mới chưa đổi).

- Số phòng học, phòng chức năng: 22 phòng. (Cao tầng 20, cấp 4: 01)

- Thư viện: 01 đạt chuẩn.

- Bàn ghế 165 bộ (đạt chuẩn: 135 bộ, chưa đạt chuẩn: 30 bộ).

- Thiết bị dạy học: 10 bộ, đủ 1 bộ/lớp, có tủ đựng tại lớp.

- Công trình vệ sinh, nước sạch:

+ Công trình vệ sinh: 02, đạt tiêu chuẩn: 02

+ Nước sạch: Sử dụng nước giếng khoan, nước máy.

- Sân chơi: 01, diện tích 3400 m2; bãi tập: 01, diện tích 400 m2.

4. Thuận lợi, khó khăn

a, Thuận lợi

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Phòng Giáo dục - Đào tạo Lý Nhân;

- Cấp uỷ Đảng chính quyền địa phương quan tâm đến phong trào giáo dục; các đoàn thể ủng hộ, phối hợp tốt với nhà trường trong việc giáo dục học sinh.

- Cha mẹ học sinh quan tâm tới việc học hành, chăm sóc con cái hơn trước, các em học sinh nhìn chung đều ngoan, hiếu học.

- Đội ngũ giáo viên: 15 GV/10 lớp đạt tỉ lệ 1,5 giáo viên trên lớp. 100% giáo viên trong trường có trình độ trên chuẩn. Tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết, nhiệt tình trong công tác, có ý thức thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn.

- Chất lượng dạy và học của nhà trường ổn định và ngày một củng cố nhất là chất lượng học sinh giỏi, học sinh đại trà, nề nếp dạy học.

- Trường có đủ 10 phòng học/10 lớp, không phải học 2 ca; có đủ các phòng học bộ môn. Trường chỉ có một khu nên thuận lợi cho việc quản lý cũng như tổ chức các hoạt động.

b, Khó khăn:

* Về cơ sở vật chất:

- Tuy nhà trường đã có đủ phòng học cho các lớp song cơ sở vật chất, thiết bị còn thiếu do mua sắm tập trung. Bàn ghế của học sinh phòng Âm nhạc chưa có, còn 30 bộ loại 4 chỗ ngồi chưa phù hợp với học sinh.

- Hệ thống thoát nước khu vệ sinh của học sinh chưa đảm bảo.

- Quy mô trường lớp nhỏ, ít học sinh, kinh phí chi cho hoạt động thường xuyên của nhà trường hạn hẹp, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của nhà trường.

* Đội ngũ giáo viên:

- Tuy đã được chuẩn hoá 100% song trên thực tế còn một vài giáo viên đổi mới phương pháp còn chậm. Bên cạnh đó, giáo viên lớn tuổi do tuổi tác, nhận thức, cập nhật thông tin cũng như phương pháp giảng dạy còn hạn chế. Số giáo viên trẻ do mới ra trường nên kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều, khả năng sử dụng thiết bị trợ giảng ở một số giáo viên còn hạn chế.

- Tỷ lệ 1,5 GV/lớp, tuy nhiên không có giáo viên văn hóa dôi dư.

- Giáo viên Tiếng Anh chỉ có 01 đ/c đang mang thai lại phải dạy nhiều tiết/ tuần khó đảm bảo sức khỏe và chất lượng, không có người dạy thay khi ốm đau.

- Giáo viên Tin học con nhỏ, phải dạy biệt phái xa, dạy nhiều tiết/ tuần khó đảm bảo sức khỏe và chất lượng.

- Số giáo viên ít, giáo viên vững vàng chuyên môn chưa nhiều, trường gặp khó khăn rất lớn trong các phong trào hội giảng, viết SKKN cũng như các hoạt động bề nổi, trong việc tuyển chọn GV tham dự các cuộc thi.

- Nhà trường mới chỉ bồi dưỡng được giáo viên giỏi cấp cơ sở, chưa có giáo viên giỏi cấp tỉnh.

- Cha mẹ học sinh: do địa bàn dân cư trong xã là vùng đồng chiêm trũng, phần lớn học sinh là con em nông dân, kinh tế còn khó khăn nên việc đầu tư, tạo điều kiện học tập và kết hợp giáo dục, kèm cặp các em ở một số gia đình chưa hiệu quả.

B) Nội dung kế hoạch

I - Nhiệm vụ chung

Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng cho học sinh. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp phù hợp điều kiện nhà trường.

Tập trung chuẩn bị tốt các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học để triển khai chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa mới, nhất là đối với lớp 1.

Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lí, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong trường tiểu học, khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của giáo viên, cán bộ quản lí.

Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học, nâng cao chất lượng đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; bảo đảm các điều kiện triển khai dạy học ngoại ngữ, tin học trong nhà trường, chuẩn bị cho việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật; tạo cơ hội thuận lợi tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Duy trì vững chắc và củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, nâng cao chất lượng xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020. Đẩy mạnh giáo dục ý thức thực hiện phong trào xây dựng trường lớp học xanh - sạch - đẹp - an toàn.

Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và đánh giá học sinh tiểu học; thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; khắc phục tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục; chủ động nâng cao hiệu quả công tác truyền thông.

II – Những nhiệm vụ cụ thể

1. Thực hiện chương trình giáo dục

1. 1. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

* Chỉ tiêu

- 100% các lớp thực hiện đúng, đủ chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

- Đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, các hoạt động giáo dục:

+ Môn Tiếng Việt và Toán tỷ lệ hoàn thành môn học đạt 99% trở lên.

+ Các môn học và hoạt động khác 100% hoàn thành.

- Đánh giá định kỳ cuối năm các môn học theo quy định:

+ Môn Tiếng Việt: Hoàn thành tốt 48-49 %, Hoàn thành 42-50 %; chưa hoàn thành dưới 1%.

+ Môn Toán: Hoàn thành tốt 46- 48 %, Hoàn thành 51-53 %; Chưa hoàn thành dưới 1%.

+ Các môn học còn lại: Hoàn thành tốt 50-60 %, Hoàn thành 40-50 %; Chưa hoàn thành: 0 %.

- Đánh giá về năng lực:

Tự phục vụ

Hợp tác

Tự giải quyết vấn đề

Tốt

(%)

Đạt

(%)

Cần cố gắng

(%)

Tốt

(%)

Đạt

(%)

Cần cố gắng

(%)

Tốt

(%)

Đạt

(%)

Cần cố gắng

(%)

85-90

10-15

0

80-85

15-20

0

75-80

20-25

0

- Đánh giá về phẩm chất:

Chăm học chăm làm

Tự tin trách nhiệm

Trung thực, kỷ luật

Đoàn kết, yêu thương

Tốt

(%)

Đạt

(%)

CCG

(%)

Tốt

(%)

Đạt

(%)

CCG

(%)

Tốt

(%)

Đạt

(%)

CCG

(%)

Tốt

(%)

Đạt

(%)

CCG

(%)

85-90

10-15

0

80-85

15-20

0

90-95

5-10

0

85-90

10-15

0

- Kết quả xét lên lớp và hoàn thành chương trình cuối năm:

+ Tỷ lệ học sinh các lớp 1- 4 lên lớp đạt 99% trở lên; không có HS ngồi nhầm lớp.

+ 100% học sinh lớp 5 được công nhận HTCTTH.

- Chất lượng học sinh năng khiếu

+ 15%- 20% số học sinh làm được bài ở mức 4.

+ Có 15% -20% số học sinh tham gia các cuộc thi, giao lưu các cấp.

+ Có 60% đến 70% học sinh được Hiệu trưởng khen thưởng trong đó số học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện đạt 15%-20%.

- Phong trào VSCĐ:

+ Học sinh: Loại A: 80%-85%, loại B: 15%-20%, không có loại C.

+ Trường có 9 - 10/10 lớp đạt tiêu chuẩn Vở sạch - Chữ đẹp.

* Nội dung, biện pháp

- Phân công chuyên môn hợp lý, đúng năng lực và chú ý đến hoàn cảnh riêng của từng giáo viên.

- Thực hiện nghiêm túc Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về việc Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 về Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông. Cán bộ quản lý làm tốt việc giám sát thực hiện chương trình của giáo viên.

- Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh. Thực hiện tích hợp, lồng ghép các nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trường trong một số môn học và hoạt động giáo dục.

- Chủ động điều chỉnh nội dung dạy học hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng, phù hợp điều kiện thực tế theo nội dung công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017; Công văn số 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017 của Bộ GDĐT nhằm phát triển năng lực học sinh.

- Rà soát, phát hiện, lược bớt những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học; tinh giảm các nội dung quá khó, chưa thực sự cần thiết đối với học sinh tiểu học; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Công văn số 2449/BGDĐT-GDTH ngày 27/5/2016 về việc khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về Ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam, không tổ chức dạy thêm, học thêm trái quy định. Yêu cầu giáo viên ký cam kết và quản lý, giám sát chặt chẽ tuyệt đối không để xảy ra tình trạng dạy thêm, học thêm tràn lan, trái quy định trong và ngoài nhà trường.

- Đổi mới phương pháp dạy học, triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh.

- Quán triệt và thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT. Tổ chức kiểm tra định kỳ khách quan, nghiêm túc, đúng quy chế.

- Chỉ đạo giáo viên tích cực kèm cặp giúp đỡ học sinh yếu vươn lên hoàn thành môn học và bồi dưỡng năng khiếu cho học sinh trong mỗi tiết học. Phân công giáo viên phụ trách các Câu lạc bộ và tổ chức hoạt động hiệu quả. Tổ chức các sân chơi trí tuệ cấp trường và khuyến khích học sinh tham gia một cách tự nguyện.

- Duy trì nề nếp truy bài đầu giờ, chỉ đạo giáo viên giảng dạy phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, đặc biệt quan tâm hướng dẫn học sinh tự quản, tự học.

- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ trường học. Lãnh đạo nhà trường và các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn tích cực dự giờ giáo viên mới ra trường, giáo viên còn hạn chế về chuyên môn để trao đổi rút kinh nghiệm về nội dung, phương pháp giảng dạy. Tăng cường kiểm tra nề nếp chuyên môn như: soạn, giảng, chấm và đánh giá nhận xét của giáo viên trong giờ học, ký duyệt giáo án, nền nếp lớp, hoạt động của Hội đồng tự quản...

- Làm tốt công tác tuyên truyền, phối hợp giáo dục giữa gia đình, nhà trường, xã hội. Động viên cha mẹ học sinh đầu tư, quan tâm tạo điều kiện cho con em để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.

- Tổ chức tốt phong trào Giữ vở sạch - Viết chữ đẹp, tổ chức Hội thi “Chữ Việt đẹp” cấp trường nghiêm túc, đúng quy định.

1.2. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

* Chỉ tiêu

- 100% giáo viên trong trường nắm được Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT (sửa đổi) và thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN ngày 28/9/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học.

- 100% học sinh trong trường được đánh giá đúng theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học.

* Nội dung, biện pháp

- Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy đnh đánh giá học sinh của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

- Bồi dưỡng nâng cao năng lực đánh giá cho giáo viên nhất là năng lực đánh giá thường xuyên

- Tiếp tục họp và tuyên truyền tới cha mẹ học sinh và xã hội về nội dung cơ bản của Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

- Chỉ đạo giáo viên trong quá trình thực hiện, được vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể, sĩ số lớp học, vùng miền; thực hiện theo khả năng cho phép trong việc đánh giá thường xuyên; làm tốt việc phối hợp với cha mẹ học sinh trong việc đánh giá để giúp đỡ học sinh một cách kịp thời, nâng cao chất lượng giáo dục.

- Chỉ đạo giáo viên hường dẫn học sinh biết tự đánh giá, tham gia đánh giá bạn hàng ngày.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

- Thực hiện việc kiểm tra định kỳ, bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.

- Nhà trường tổ chức tốt việc trao đổi, rút kinh nghiệm, sơ kết... trong các buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ, trường, liên trường về việc đánh giá học sinh; phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai.

1.3. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, Tin học

a) Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ

* Chỉ tiêu

- 100% học sinh lớp 3, 4, 5 được học Tiếng Anh theo Đề án dạy và học ngoại ngữ, trong đó học sinh học sinh lớp 3, 4, 5 học 4 tiết/tuần.

- 100% học sinh lớp 1,2 được học Tiếng Anh tăng cường theo chương trình Phonics thời lượng 2 tiết/tuần.

- Kiểm tra định kỳ môn Tiếng Anh: Điểm 9 - 10 từ 30% đến 33%; điểm 7 - 8 từ 39% đến 43%; điểm 5-6 từ 20% đến 26%; điểm dưới 5 dưới 2%.

- Đánh giá cuối năm: Hoàn thành tốt 30-35%, Hoàn thành 63-68 %; Chưa hoàn thành dưới 2 %.

* Nội dung, biện pháp

- Tiếp tục triển khai Đề án dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh Hà Nam; thực hiện nghiêm túc Chương trình Tiếng Anh tiểu học ban hành theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 và các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT.

- Chỉ đạo cho giáo viên tiếng Anh thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp giảng dạy; sử dụng có hiệu quả bộ thiết bị đã được cung cấp. Tiết kiệm kinh phí từ nguồn thu học phí để mua sắm các trang thiết bị phục vụ giảng dạy.

- Thực hiện dạy đủ 4 tiết/tuần với lớp 3,4,5 và chương trình Phonics với lớp 1,2.

- Triển khai dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh.

- Tăng cường đánh giá thường xuyên, học sinh tự đánh giá, bạn đánh giá, giáo viên đánh giá, máy đánh giá,... trong quá trình dạy và học tiếng Anh. Đánh giá học sinh lớp 5 học chương trình mới (10 năm) theo Quyết định số 1479/QĐ-BGD ĐT ngày 10/5/2016 về Ban hành định dạng đề thi đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh bậc 1 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (dành cho học sinh tiểu học). Quan tâm kèm cặp, giúp đỡ học sinh chưa hoàn thành môn học, nâng cao chất lượng đại trà.

- Chú trọng, quan tâm việc dạy và học cho học sinh lớp 5 đảm bảo kết thúc năm học, học sinh lớp 5 đủ điều kiện học Tiếng Anh lớp 6 theo chương trình mới.

- Thành lập được “Câu lạc bộ Tiếng Anh” để nâng cao khả năng giao tiếp, kỹ năng nói Tiếng Anh cho học sinh; xây dựng môi trường học tiếng Anh thân thiện, tương tác và hiệu quả. Chỉ đạo giáo viên quan tâm bồi dưỡng học sinh năng khiếu trong từng tiết học.

b) Nâng cao chất lượng dạy học Tin học

* Chỉ tiêu

- 100% học sinh khối 3,4,5 được học Tin học từ đầu năm học thời lượng 2 tiết/tuần.

- Tỷ lệ học sinh Hoàn thành môn học đạt 100%, trong đó 40%-50% Hoàn thành tốt.

* Nội dung, biện pháp

- Tổ chức dạy học môn Tin học các lớp 3, 4, 5 theo tinh thần chỉ đạo tại Công văn số 3031/BGDĐT-GDTH ngày 17/7/2017 của Bộ GDĐT ngay từ đầu năm học.

- Sử dụng hiệu quả và bảo quản tốt thiết bị, máy tính phòng Tin học.

- Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục có nội dung ứng dụng Tin học - Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập.

- Khuyến khích học sinh, giáo viên sử dụng CNTT trong quản lý, giảng dạy, học tập.

1.4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

a, Đối với trẻ khuyết tật

* Chỉ tiêu

- Huy động 01 học sinh khuyết tật nhẹ ra lớp và duy trì cả năm học.

- Học sinh hòa nhập với các bạn. Cuối năm HS khuyết tật hòa nhập được lên lớp.

* Nội dung, biện pháp

- Tuyên truyền, thực hiện tốt Luật người khuyết tật, Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật.

- Nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học, huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập. Quan tâm hỗ trợ về sách vở, đồ dùng học tập và các điều kiện cần thiết khác đối với từng dạng khuyết tật.

- Xây dựng kế hoạch giáo dục hòa nhập phù hợp đảm bảo hiệu quả, chất lượng giáo dục học sinh khuyết tật.

- Tăng cường sự quan tâm chăm sóc của giáo viên chủ nhiệm, của các bạn với trẻ hòa nhập. Giáo viên liên hệ chặt chẽ với cha mẹ để giúp trẻ hòa nhập cộng đồng. Ngoài ra cần chú trọng, quan tâm đặc biệt tới các đối tượng học sinh có biểu hiện tự kỷ, tăng động.

- Việc đánh giá, nhận xét học sinh khuyết tật học hòa nhập trên cơ sở nhìn nhận sự tiến bộ của từng em, tạo điều kiện để các em được học tập bình đẳng, được giáo dục các kĩ năng sống, học văn hóa để hòa nhập cộng đồng.

b, Đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

* Chỉ tiêu

- Huy động hết 01 học sinh nghèo, 06 học sinh cận nghèo ra lớp và duy trì cả năm học.

- Cuối năm số HS có hoàn cảnh khó khăn lên lớp đạt từ 86%-100%.

* Nội dung, biện pháp

- Điều tra chính xác, lập danh sách học sinh nghèo, cận nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn (mồ côi, không nơi nương tựa) ở từng lớp.

- Nhà trường vận động giáo viên, học sinh cùng địa phương, các tổ chức, cá nhân hỗ trợ sách vở, đồ dùng học tập để các em được đến trường học tập.

- Thường xuyên gần gũi, quan tâm, động viên để các em vượt khó vươn lên trong học tập.

- Miễn 1 số khoản đóng góp cho các em. Phối hợp với cán bộ LĐTBXH thực hiện đúng, đủ, kịp thời chế độ hỗ trợ chi phí học tập cho các em.

1.5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

* Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên, học sinh thực hiện tốt hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- 100% học sinh biết giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh trường lớp, biết ứng xử phù hợp trong các tình huống cụ thể.

- 100% học sinh tham gia bảo hiểm y tế học sinh.

- 100% học sinh được tham gia các câu lạc bộ theo sở thích.

* Nội dung, biện pháp

- Chỉ đạo GVCN và Tổng phụ trách Đội chuyển mạnh các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm tập trung vào các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực; làm quen với một số nghề truyền thống ở địa phương: chặt sen, chế biến long nhãn…

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh như chấp hành luật ATGT, thực hiện tốt mô hình “Cổng trường an toàn”.

- Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của các loại hình câu lạc bộ; tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao… trong trường học. Tiếp tục duy trì nền nếp, thực hiện hiệu quả các bài tập thể dục, múa hát giữa giờ, bài võ cổ truyền Việt Nam theo quy định.

- Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục, giao lưu, các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh như Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Giao lưu Toán tuổi thơ, câu lạc bộ Trạng Nguyên tiếng Việt, các ngày hội của học sinh về tiếng Anh, Tin học, Mĩ thuật, đọc sách, văn hóa địa phương, Ngày hội giao lưu học sinh giữa các trường theo cụm,... trên tinh thần tự nguyện tham gia của học sinh và sự hưởng ứng của cha mẹ học sinh.

- Phân công 01 giáo viên phụ trách công tác lao động vệ sinh của trường.

- Xây dựng, triển khai và thực hiện kế hoạch giáo dục lao động nhằm mục đích giáo dục ý thức, thói quen, kiến thức, kĩ năng về lao động cho học sinh phù hợp với lứa tuổi: từ lớp 1 đến lớp 5 biết trực nhật, vệ sinh trường lớp, chăm sóc bồn hoa cây cảnh theo phân công.

- Tổ chức các hoạt động vệ sinh môi trường ngoài nhà trường: chăm sóc di tích lịch sử đình Trần Thương, đền Trác Nội; nghĩa trang liệt sĩ; vệ sinh đường làng ngõ xóm… 1 lần/tháng.

- Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn môi trường xanh- sạch-đẹp. Mỗi tuần dành từ 20 đến 30 phút cuối buổi học ngày thứ Sáu để cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh toàn trường lao động tổng vệ sinh.

- Đội Sao đỏ và TPT Đội kết hợp với GV phụ trách lao động theo dõi, đánh giá và xếp loại thi đua công tác lao động, vệ sinh của các lớp hàng tuần.

- Làm tốt công tác tuyên truyền để cha mẹ học sinh, cộng đồng và xã hội hiểu được mục đích, ý nghĩa, lợi ích của BHYT và tự nguyện tham gia.

1.6. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày

* Chỉ tiêu

- 100% học sinh trong trường học 2 buổi/ngày.

* Nội dung, biện pháp

- Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày theo các văn bản hướng dẫn, duyệt với PGD.

- Làm tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương; tuyên truyền trong cha mẹ học sinh để tạo sự đồng thuận, tích cực xã hội hóa, để tăng cường các nguồn lực, cơ sở vật chất phục vụ dạy học 2 buổi/ngày.

- Quản lí, tổ chức tốt dạy-học 2 buổi/ngày. Sử dụng hết định mức lao động của giáo viên theo quy định.

- Chỉ đạo cho giáo viên sự hướng dẫn học sinh tự học để hoàn thành nội dung học tập tại lớp, không giao bài tập về nhà cho học sinh.

- Tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Thực hành vận dụng kiến thức đã học và tổ chức cho học sinh tham gia các môn học, hoạt động giáo dục tự chọn, tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khoá… được tổ chức một cách linh hoạt theo điều kiện nhà trường và nhu cầu của học sinh.

- Tổ chức các câu lạc bộ cho học sinh như câu lạc bộ Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, bóng đá, bóng bàn, võ thuật… và giao cho GV phụ trách.

- Quan tâm phụ đạo, hỗ trợ học sinh chưa hoàn thành các môn học; bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu để có kỹ năng giải quyết các bài tập ở mức 4.

2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

2.1. Đổi mới phương pháp dạy học

a) Mô hình trường học mới

* Chỉ tiêu

- 100% giáo viên khối 2, 3, 4 dạy học đúng mô hình trường học mới.

- 100% học sinh khối 2, 3, 4 học đúng mô hình trường học mới.

- 100% các khối 1, 5 vận dụng hiệu quả một số thành tố (hội đồng tự quản, công cụ hỗ trợ, phương pháp học nhóm…) của mô hình trường học mới trong dạy học.

* Nội dung, biện pháp

- Tuyên truyền giới thiệu chia sẻ nội dung về mô hình trường học mới cho cán bộ quản lý, giáo viên và cộng đồng để tạo sự đồng thuận cao trong

cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và xã hội;

- Chuẩn bị chu đáo các điều kiện như: bàn ghế, các công cụ hỗ trợ học tập, thư viện lớp học, tủ đựng sách vở, thiết bị dạy học…cho 6 lớp dạy theo mô hình trường học mới.

- Tổ chức tốt việc tập huấn, sinh hoạt chuyên môn nhằm giúp giáo viên hiểu và thấy rõ ưu điểm của mô hình trường học mới và áp dụng dạy một cách hiệu quả.

- Tiếp tục xây dựng và phát huy hiệu quả thư viện lớp học; hoàn thiện các công cụ hỗ trợ hoạt động của Hội đồng tự quản lớp như: các góc học tập, Hộp thư bè bạn, Hộp thư “Điều em muốn nói”, “Góc sinh nhật”, “Góc những lời yêu thương”, xây dựng nội quy lớp học ở tất cả các khối lớp.

- Cán bộ quản lý thường xuyên dự giờ, tư vấn cho giáo viên và nắm bắt tình hình khi triển khai mô hình trường học mới; chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm các lớp có giải pháp để phát huy hiệu quả hoạt động của Hội đồng tự quản của lớp, của trường;

- Yêu cầu giáo viên chuẩn bị phương án giải quyết các tình huống, các bài tập và các đơn vị kiến thức trong hướng dẫn học, tài liệu, nội dung bổ trợ trước khi lên lớp; linh hoạt trong tổ chức các hoạt động học cho học sinh (sắp xếp vị trí, hình thức ngồi học, số lượng học sinh trong nhóm,..để thuận tiện cho học sinh học cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp).

- Hướng dẫn học sinh, giáo viên sử dụng và bảo quản tài liệu hướng dẫn học theo mô hình trường học mới để dùng cho nhiều năm.

- Chỉ đạo các lớp chưa dạy học theo mô hình trường học mới thiết kế bài dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GD-ĐT.

- Thường xuyên trao đổi tình hình học tập của học sinh, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh trong việc giáo dục các em.

b) Phương pháp “ Bàn tay nặn bột”

* Chỉ tiêu

- 100% giáo viên soạn và giảng dạy theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” khi dạy môn Tự nhiên&Xã hội, Khoa học vào những bài có thể áp dụng được.

* Nội dung, biện pháp

-Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GDĐT và chỉ đạo của Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện tốt việc thống nhất các chủ đề, các bài dạy áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở các khối lớp.

- Chỉ đạo và tăng cường kiểm tra, giám sát việc GV áp dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột "vào giảng dạy các bài đã thống nhất ở các môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học. Khuyến khích giáo viên tổ chức các giờ học ngoài trời, các tiết học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện.

- Tổ chức và tham gia sinh hoạt chuyên môn về phương pháp giảng dạy “Bàn tay nặn bột” cấp trường, cấp huyện. Trao đổi, rút kinh nghiệm phương pháp này trong các buổi sinh hoạt chuyên môn.

c) Dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới

* Chỉ tiêu

- 100% giáo viên trong trường nắm được phương pháp dạy học Mỹ thuật mới.

- Giáo viên Mỹ thuật vận dụng hiệu quả dạy theo phương pháp mới.

- 100% học sinh trong trường được học Mỹ thuật theo phương pháp dạy học mới ở tất cả các tiết học.

* Nội dung, biện pháp

- Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn chuyên môn do Phòng, Sở tổ chức.

- Triển khai dạy học theo tài liệu mới, theo hướng đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm đạt hiệu quả cao nhất, góp phần tích cực phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

- Chỉ đạo giáo viên nghiêm túc thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới theo Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT và lưu giữ các sản phẩm của học sinh trong năm học.

- Giám sát chặt chẽ việc áp dụng phương pháp mới trong giảng dạy của giáo viên.

- Tăng cường cơ sở vật chất nhà trường để đáp ứng được yêu cầu của lớp học dạy theo phương pháp mới: phòng học, bàn ghế, đồ dùng dạy học.

- Lãnh đạo trường, tổ chuyên môn tăng cường dự giờ, rút kinh nghiệm cho giáo viên Mỹ thuật.

- Tổ chức tốt các buổi sinh hoạt chuyên môn liên trường môn Mỹ thuật, dự giờ rút kinh nghiệm và thống nhất phương pháp.

d) Dạy học Tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục

* Chỉ tiêu

- 100% giáo viên lớp 1 dạy đúng chương trình Tiếng Việt công nghệ GD.

- 98% - 100% học sinh lớp 1 lên lớp 2 đọc thông viết thạo, mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp.

* Nội dung, biện pháp

- Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền tới cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và nhân dân địa phương về cách dạy, cách học, hiệu quả của dạy học theo sách Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục.

- Tiếp tục triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục theo Công văn số 3674/BGDĐT-GDTH ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT.

- Trường thành lập tổ tư vấn, hỗ trợ dạy học Tiếng Việt 1 Công nghệ giáo dục.

- Tổ chức tốt Hội thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cấp trường, trao đổi kinh nghiệm và dạy minh họa khi chuyển sang mẫu bài mới; tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường, hội thảo, tập huấn cấp huyện để trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ nghiệp vụ, thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ giáo viên trong quá trình thực hiện.

- Tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học nhưng không lạm dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học; chú ý giải nghĩa từ, rèn kĩ năng nói cho học sinh.

- Chỉ đạo giáo viên nghiên cứu thiết kế bài dạy trước khi lên lớp, thực hiện quy trình 4 việc.

- Tăng thời lượng học vào buổi 2; phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương.

2.2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống

* Chỉ tiêu

- 100% giáo viên trong trường thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tổ chức các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh.

- 100% học sinh được tham gia các hoạt động trải nghiệm vào chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp cuối tuần và 01 tiết học chính khóa.

- 100% học sinh có các kỹ năng sống cơ bản; biết bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho bản thân.

* Nội dung, biện pháp

- Chỉ đạo giáo viên thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh; thăm các cơ sở sản xuất, nghề truyền thống của địa phương như chế biến sen, long nhãn, trồng và chế biến dưa xuất khẩu, thăm trang trại bò sữa, trồng hoa màu...

- Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông…

- Tiếp tục thực hiện dạy học gắn với di sản văn hóa, lịch sử của theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch như tìm hiểu về di tích đình Trác Nội, đền

Trần Thương, nhà tưởng niệm nhà văn, liệt sĩ Nam Cao, đền bà Vũ… .

- Chỉ đạo giáo viên Tổng phụ trách triển khai nghiêm túc, hiệu quả chương trình công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng theo hướng dẫn của Hội đồng Đội Trung ương và các cấp cơ sở Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở địa phương.

- Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học; tổ chức cho học sinh đọc sách tại thư viện 2tuần/1 tiết nhằm phát huy tốt công năng của thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.

3. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học

* Chỉ tiêu

- Giữ vững tỷ lệ 100% giáo viên có trình độ trên chuẩn.

- 100% cán bộ, giáo viên thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và đơn vị.

- Thi GVG cấp trường: 15/15 giáo viên tham gia; phấn đấu có 15/15 giáo viên đạt GVG.

- Thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện có 02-03 giáo viên tham gia đạt loại giỏi, phấn đấu xếp thứ 15- 18/24 trường.

- Có tiết mục văn nghệ xuất sắc tham gia liên hoan tiếng hát dân ca HS cấp huyện.

- Công tác phát triển Đảng: phấn đấu kết nạp 01 quần chúng ưu tú vào Đảng.

- Đánh giá Chuẩn Hiệu trưởng: HT, PHT phấn đấu xếp loại Xuất sắc.

- Đánh giá Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học, Xếp loại XS: 05, Khá: 10. ĐYC: 0.

- Đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên xếp loại Hoàn thành Xuất sắc NV: 06 đ/c; Hoàn thành tốt NV: 11; hoàn thành nhiệm vụ: 02 đ/c.

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên được đánh giá hoàn thành nội dung bồi dưỡng thường xuyên cuối năm, xếp loại Giỏi 06 đ/c; Khá: 11 đ/c.

* Nội dung, biện pháp

- Nhà trường lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hàng năm để đưa ra những biện pháp bồi dưỡng đội ngũ đạt chuẩn cao hơn.

- Tăng cường bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

- Chỉ đạo cán bộ, giáo viên thực hiện nghiêm túc việc tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn theo quy định. Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên đi học nâng cao trình độ.

- Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong nhà trường, phối hợp giữa Công đoàn, nhà trường, các đoàn thể … để thực hiện các nhiệm vụ.

- Chú trọng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn nghề nghiệp và Chuẩn Hiệu trưởng.

- Thực hiện tốt việc đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên hàng năm; đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp GVTH; đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo chuẩn.

- Tăng cường dự giờ thăm lớp giáo viên của Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn và cán bộ quản lý; rút kinh nghiệm sau dự giờ để bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên.

- Xây dựng kế hoạch và làm tốt công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường Tiểu học (ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BGDĐT ngày 30/10/2015); bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012).

- Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy giáo, cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng cho các em học sinh noi theo.

- Nhà trường tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp trường cho 100% giáo viên có đủ điều kiện theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cử chọn và bồi dưỡng giáo viên có năng lực tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp huyện.

- Tổ chức bình bầu giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

- Tổ chức liên hoan tiếng hát dân ca cấp trường, cử chọn tiết mục xuất sắc, bồi dưỡng để tham gia liên hoan cấp huyện.

- Quan tâm bồi dưỡng và cử Đảng viên giúp đỡ 01 quần chúng đã học lớp đối tượng Đảng; kết nạp 01 quần chúng ưu tú vào Đảng.

4. Đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học

* Chỉ tiêu

- Quản lý và thu chi tài chính đúng quy định. Trường không xảy ra lạm thu, tham ô, tham nhũng.

- Môi trường giáo dục của nhà trường lành mạnh, dân chủ, an toàn, thân thiện, chất lượng và bình đẳng, tạo ra một "thương hiệu riêng" của nhà trường.

* Nội dung, biện pháp

- Tiếp tục thực hiện Chỉ thi số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ GDĐT về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo, công văn số 905/SGDĐT- TTr ngày 8/6/2018 của Sở GDĐT về việc đẩy mạnh việc thực hiện tự chủ trong các cơ sở giáo dục;

- Thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong nhà trường; các quy định tại Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 16/2018/TT- BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GD-ĐT ban hành quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017; tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội dung Công văn số 1227/ SGDĐT-KHTC ngày 30/8/2017 của Sở GD- ĐT về hướng dẫn thu, sử dụng các khoản thu thỏa thuận và tự nguyện trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam và Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT- BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí, đánh giá học sinh tiểu học; sử dụng sổ điểm điện tử; sử dụng các hệ thống thông tin quản lý, thống kê, báo cáo theo quy định của các cấp quản lý.

- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, tập trung vào những vấn đề đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, các vấn đề dễ gây bức xúc như dạy thêm, học thêm, thực hiện quy định về đạo đức nhà giáo, dân chủ trường học, phòng chống bạo lực học đường.

- Xây dựng môi trường giáo dục thật sự lành mạnh, dân chủ, an toàn, thân thiện, chất lượng và bình đẳng, tạo ra một "thương hiệu riêng" của nhà trường để các em học sinh thấy hạnh phúc, tự hào về ngôi trường của mình và luôn cảm nhận được "Mỗi ngày đến trường là một ngày vui".

5. Rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học

5.1. Rà soát sắp xếp, quy hoạch mạng lưới trường, lớp đảm bảo thuận lợi cho học sinh đến trường

* Chỉ tiêu

- Trường xanh, sạch, đẹp, an toàn.

- Nâng cao tiêu chuẩn 3 của trường chuẩn quốc gia mức độ 2.

* Nội dung, biện pháp

- Tham mưu với UBND xã, phòng GD&ĐT Lý Nhân tăng cường cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn quốc gia mức độ 2.

- Nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa, tiết kiệm ngân sách, tăng cường cơ sở vật chất trường học.

- Chỉ đạo CB, GV, NV và học sinh trong toàn trường thường xuyên lao động, dọn vệ sinh, trồng bồn hoa cây cảnh tạo cảnh quan xanh, sạch đẹp, an toàn.

5.2. Tăng cường và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học

* Chỉ tiêu

- 100% số học sinh đầy đủ sách giáo khoa do Bộ GD&ĐT quy định.

- 100% giáo viên giảng dạy có đủ các loại sách, tài liệu, thiết bị dạy học theo quy định, sử dụng hiệu quả.

* Nội dung, biện pháp

- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan trường học đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định.

- Tăng cường và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.

- Nâng cao chất lượng mô hình xã hội hóa giáo dục kỹ năng bơi cho học sinh tiểu học nhằm dạy trẻ biết bơi và giáo dục kĩ năng phòng, chống đuối nước.

- Chuẩn bị tốt các điều kiện cho đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông mới, thay SGK trong năm học 2018-2019.

5.3 Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

* Chỉ tiêu:

- 100% học sinh trong trường có đủ sách giáo khoa phục vụ học tập.

- 100% học sinh trong trường có các tài liệu tham khảo cần thiết.

- Cuối năm huy động sách cũ để dùng chung đạt 40%-50%.

* Nội dung, biện pháp

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo theo Công văn số 2372/BGDĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 và Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có đủ sách giáo khoa của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ GDĐT; quan tâm hỗ trợ học sinh khó khăn, gia đình chính sách sách giáo khoa từ tủ sách giáo khoa dùng chung.

- Chỉ đạo giáo viên hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường.

- Chỉ đạo giáo viên nhác nhở học sinh không viết, vẽ bậy vào sách giáo khoa, huy đông sách cũ để dùng nhiều năm.

5.4. Thiết bị dạy học

* Chỉ tiêu:

- 10/10 lớp có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ giáo dục.

- 100% giáo viên, học sinh tham gia làm đồ dùng dạy học.

* Nội dung, biện pháp

- Rà soát, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009.

- Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động từ công tác xã hội hóa giáo dục để mua sắm trang thiết bị, bàn ghế đạt chuẩn, thiết bị phòng Âm nhạc, thiết bị phòng học Tiếng Anh.

- Cán bộ giáo viên tự làm đồ dùng dạy học cần thiết cho mỗi tiết học. Khuyến khích học sinh, cha mẹ học sinh cùng làm đồ dùng dạy học, các công cụ hỗ trợ học tập.

6. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và nâng cao chất lượng xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, công tác thư viện trường học.

6. 1. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học

* Chỉ tiêu

- Huy động 100% trẻ 6 tuổi ra học lớp 1.

- Duy trì sĩ số 100%.

- Tỉ lệ trẻ 11 tuổi HTCTTH đạt 100%.

- Giữ vững trường Tiểu học đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3.

- Hồ sơ phổ cập xếp loại Tốt. Phấn đấu xếp thứ 10- 15/24 trường.

* Nội dung, biện pháp

- Triển khai thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư 07/2016/TT-BGD ĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Triển khai phần mềm phổ cập theo Công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày 14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và văn bản hướng dẫn các cấp.

- Phối hợp với các trường Mầm non, THCS trên địa bàn triển khai điều tra, nhập dữ liệu vào phầm mềm quản lý phổ cập, xây dựng hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC của địa phương theo kế hoạch triển khai của Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo đã triển khai.

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường và tăng cường công tác xây dựng các điều kiện phục vụ cho việc dạy và học. Tập trung nhiều biện pháp tích cực trong công tác duy trì sĩ số, không để học sinh bỏ học.

- Thường xuyên tu bổ hồ sơ công tác phổ cập, các loại hồ sơ được thường xuyên cập nhật về số liệu, đảm bảo chính xác, khoa học.

- Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lý số liệu. Sử dụng có hiệu quả phần mềm quản lí thông tin Phổ cập giáo dục xóa mù chữ.

- Kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội để chủ động giáo dục học sinh, trên cơ sở đó ngăn ngừa tình trạng học sinh bỏ học.

- Thực hiện tốt việc huy động học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn ra lớp học hoà nhập; giảm nhẹ kiến thức và đánh giá học sinh hoà nhập riêng biệt, mỗi lớp học có học sinh học hoà nhập không quá 2 học sinh. Có biện pháp hỗ trợ học sinh nghèo, học sinh khó khăn, khuyết tật như hỗ trợ SGK, đồ dùng học tập…, tránh tình trạng học sinh bỏ học.

6. 2. Nâng cao chất lượng xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia

* Chỉ tiêu

Củng cố giữ vững các tiêu chuẩn của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, quan tâm đặc biệt tiêu chuẩn 2, 3 (đội ngũ, cơ sở vật chất).

* Nội dung, biện pháp

- Tiếp tục thực hiện Thông tư số 59/2012/TT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục

và Đào tạo về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường

Tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia.

- Tích cực tham mưu với cấp ủy, chính quyền đầu tư CSVC, tạo cảnh quan trường lớp xanh-sạch-đẹp-an toàn, sửa chữa, bổ sung bàn ghế, phòng học đảm bảo an toàn, đúng quy định.

- Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

- Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường, xã hội; làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

- Nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường.

6. 3. Công tác thư viện trường học

* Chỉ tiêu

- Giữ vững các tiêu chuẩn thư viện Tiên tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện, từng bước phấn đấu đạt thư viện Xuất sắc trong những năm tiếp theo.

- 100% các lớp triển khai hiệu quả mô hình thư viện lớp học.

* Nội dung, biện pháp

- Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên phụ trách thư viện. Nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm của nhân viên phụ trách thư viện.

- Tiết kiện nguồn kinh phí từ ngân sách và thông qua công tác xã hội hoá giáo dục để huy động sách, tăng cường các đầu sách trong thư viện.

- Cập nhật sách báo thường xuyên, nhập dữ liệu vào phần mềm thư viện đã được trang bị.

- Phát động các phong trào đọc sách, báo trong giáo viên và học sinh như: Giới thiệu sách, triển lãm sách, kể chuyện theo sách, …

- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh mượn sách, báo trong thư viện để tham khảo.

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện trường, thư viện lớp học, thư viện xanh, thư viện nhân dân.

7. Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới

* Chỉ tiêu:

- 100% CB, GV, NV hiểu và sẵn sàng tâm thế cho việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

- CSVC và đội ngũ đủ điều kiện để dạy chương trình mới trong năm học 2019-2020.

* Nội dung, biện pháp

- Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương xây dựng và thực hiện kế hoạch, chuẩn bị tốt các điều kiện về cơ sở vật chất (phòng học, phòng chức năng, đồ dùng, thiết bị dạy học...), để chuẩn bị thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Tham mưu với UBND huyện và Phòng Giáo dục- Đào tạo để có đủ số lượng, chủng loại giáo viên theo quy định. Chú trọng việc tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên đảm bảo yêu cầu về đội ngũ để chuẩn bị thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Lựa chọn đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, đảm bảo chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, có năng lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; nhiệt tình, trách nhiệm cao trong công việc phân công dạy lớp 1 năm học 2018-2019.

- Lập danh sách giáo viên dạy lớp 1 gửi về Phòng GDĐT để báo cáo Sở Giáo dục và đào tạo có kế hoạch bồi dưỡng tập huấn chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới, bắt đầu từ lớp 1 trong năm học 2019-2020.

- Tổ chức học 2 buổi/ngày, tăng thời lượng tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới được thiết kế dạy học 2 buổi/ngày.

8. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học

* Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên nắm vững và thực hiện các nội dung đổi mới của giáo dục Tiểu học, quy định của ngành, đơn vị.

- 100% học sinh thực hiện đúng nội quy trường, lớp.

- Cộng đồng hiểu và đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học.

* Nội dung, biện pháp

- Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT về đổi mới và phát triển giáo dục tới toàn thể CB, GV, NV và cộng đồng. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học.

- Làm tốt công tác tuyên truyền về những nội dung đổi mới trong giáo dục như tuyên truyền về mô hình trường học mới, đánh giá học sinh, dạy Tiếng Việt 1 công nghệ giáo dục, dạy Mỹ thuật theo phương pháp mới,… tạo sự đồng thuận cao trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và xã hội.

- Thường xuyên viết và đưa tin, bài về các hoạt động của nhà trường, của ngành, nhất là các gương người tốt, việc tốt, tấm gương vượt khó, các điển hình tiên tiến gần gũi tại đơn vị hoặc các trường xung quanh để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên.

- Xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội về các hoạt động giáo dục của nhà trường.

9. C«ng t¸c Thi ®ua - Khen th­ëng.

* ChØ tiªu phÊn ®Êu:

- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong năm học xếp chung từ 14-16/24 trường.

- Tập thể:

+ Giữ vững danh hiệu Tập thể lao động Tiên tiến.

+ Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.

+ Công đoàn đạt Công đoàn vững mạnh.

+ Chi đoàn thanh niên CSHCM đạt Chi đoàn vững mạnh.

+ Liên đội thiếu niên TPHCM xếp loại Tốt.

- Cá nhân:

+ Học sinh: 60% đến 70% học sinh được Hiệu trưởng khen thưởng trong đó số học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện đạt 15%-20%.

+ Giáo viên: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký thi đua;

Hoàn thành nhiệm vụ: 19/19 đ/c = 100%;

Lao động tiên tiến: 12/19 đ/c = 63,6%;

Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 1-2 đ/c;

Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện 1-2 đ/c.

* Biện pháp thực hiện

- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập các văn bản về thi đua khen thưởng: Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Luật số 47/2005/QH11 ngày 14/6/2005, Luật số 39/2013/QH13 ngay 16/11/2013 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị

định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưỏng; Thông tư 08/2017/TT-BNV ngày 27/10/2017 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 91/2017/NĐ-CP; Thông tư 22/2018/TT-BGDDT ngày 28/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục,…

- Tổ chức cho CB, GV NV trong trường thảo luận và dựng bộ tiêu chí đánh giá thi đua.

- Tổ chức để các tập thể và cá nhân đăng kí thi đua các chỉ tiêu cụ thể.

- Thực hiện tốt 8 lĩnh vực công tác.

- Tổ chức bình xét thi đua công khai, dân chủ, đúng nguyên tắc.

- Huy động quỹ xã hội hóa giáo dục để động viên, khen thưởng kịp thời học sinh, các cá nhân, tập thể đạt thành tích xuất sắc.

10. Một số công việc khác

1. Phối hợp hoạt động trong Trung tâm học tập cộng đồng tổ chức tuyên truyền về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo nhằm tạo sự đồng thuận của cha mẹ học sinh với nhà trường (đổi mới chương trình, sách giáo khoa phô thông; một sổ vân đề về đoi mới đánh giá học sinh tiếu học; mô hình trường học mới; dạy học Tiêng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục ...).

2. Tăng cường công tác kiếm tra nội bộ trường học, công tác pháp chế và thực hiện tiếp công dân theo quy định. Thực hiện nghiêm túc công tác thi đua khen thưởng theo Luật Thi đua, Khen thưởng, các văn bản hiện hành và hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo . Thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng, công tác hành chính, văn thư lưu trữ, công tác thống kê, báo cáo.

3. Tích cực tham gia các hoạt động do địa phương tổ chức. Thực hiện tốt việc phối kết hợp với các ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh. Tích cực tham gia phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

4. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, giáo viên và nhân viên, thực hiện nghiêm túc kỷ cương, nền nếp trong mọi hoạt động của nhà trường. Chấp hành nghiêm túc giờ làm việc; đảm bảo ngày công, giờ công; thực hiện tốt việc theo dõi, chấm công đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

5. Thực hiện tốt công tác vệ sinh trường học; quan tâm đến việc trồng, chăm sóc bồn hoa, cây cảnh; bổ sung, thay thế hệ thống bảng biểu, tạo cảnh quan trường lớp xanh - sạch-đẹp - an toàn.

C/ Tổ chức thực hiện

1. Đối với Lãnh đạo nhà trường, Tổ trưởng, Tổ phó các tổ chuyên môn:

Lãnh đạo nhà trường xây dựng kế hoạch năm học 2018 - 2019 cụ thể, chi tiết và khả thi, duyệt với Phòng GD-ĐT và triển khai thực hiện Kế hoạch đã được phê duyệt.

Các Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn căn cứ Kế hoạch của nhà trường tổ chức thảo luận, xây dựng kế hoạch trong tổ và đề ra các chỉ tiêu, biện pháp phù hợp với thực tế. Sau đó, triển khai đến toàn thể giáo viên, nhân viên trong tổ và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học theo kế hoạch đã xây dựng.

2. Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường:

Thực hiện nghiêm túc kế hoạch đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu đề ra. Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục, nếu có những vấn đề thay đổi, vướng mắc, khó khăn cần giải quyết, các tổ chuyên môn, cá nhân cần phản ánh với Hiệu trưởng để chỉ đạo và xử lý kịp thời.

Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GDĐT (để báo cáo);

- Phó HT, CĐT (để p/h chỉ đạo);

- Các tổ CM (để T/h);

- Lưu: VT.

PHÒNG GD-ĐT LÝ NHÂN PHÊ DUYỆT

MỘT SỐ MỐC THỜI GIAN VÀ CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM

NĂM HỌC 2018 - 2019

Tháng 8/2018:

- Tổ chức ôn tập hè cho học sinh;

- Tăng cường về cơ sở vật chất chuẩn bị tốt các điều kiện để khai giảng năm học mới 2018-2019;

- Hội thảo, tập huấn chuyên môn: đánh giá thường xuyên HS theo Thông tư 22/2016, tổ chức hoạt động trải nghiệm, dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh...

- Họp cha mẹ học sinh khối lớp;

- Bầu Hội đồng tự quản lớp, hoàn thiện các công cụ hoạt động của HĐTQHS.

Tháng 9/2018:

- Tổ chức khai giảng năm học mới;

- Kiểm tra nền nếp các lớp đầu năm, kiểm tra, dự giờ khối 2, 3, 4 dạy theo mô hình trường học mới;

- Xây dựng kế hoạch năm học, duyệt kế hoạch năm học, kế hoạch chỉ đạo của Hiệu trưởng với phòng GDĐT. Các bộ phận, tổ khối, cá nhân hoàn thiện kế hoạch;

- Tổ chức học tập Chỉ thị năm học, nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 với toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên;

- Điều tra phổ cập và cập nhật số liệu vào hồ sơ phổ cập và phần mềm PCGD-XMC;

- Hoàn thiện hồ sơ Phổ cập chống mù chữ; Kiểm tra hồ sơ PC tại PGD.

Tháng 10/2018:

- Họp cha mẹ học sinh các lớp lần 1. Bầu Ban đại diện CMHS các lớp và nhà trường; Tuyên truyền học sinh tham gia Bảo hiểm y tế;

- Hội thảo, tập huấn xây dựng văn hóa đọc và phát triến mô hình thư viện thân thiện trường Tiểu học (Sở GD-ĐT tổ chức);

- Tập huấn, hội thảo chuyên môn;

- Hội nghị dân chủ trường học; đăng ký thi đua;

- Đại hội Liên đội TNTPHCM, Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (tất cả các môn học);

- Tham gia hội thảo dạy học Tiếng Việt 1-CGD, trường học mới;

- Phát động phong trào VSCĐ, phong trào tự làm đồ dùng dạy học cấp trường (15/10);

- Tổ chức thi Giáo viên giỏi cấp trường;

- Kiểm tra chuyên môn GV, dự giờ, thăm lớp;

- Đẩy mạnh hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Tháng 11/2018:

- Đón đoàn kiểm tra, công nhận PCGDTH cấp huyện;

- Tiếp tục tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường;

- Tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện (dự kiến từ 22/11);

- Tổ chức liên hoan tiếng hát dân ca cấp trường;

- Tổ chức Ngày hội Mĩ thuật cấp trường;

- Tổ chức kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11;

- Tham gia hội thảo về tổ chức các hoạt động trải nghiệm;

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn tiếng Anh);

- Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I lớp 4,5;

- Tham gia vòng chung kết môn bóng đá nam Tiểu học cấp huyện.

Tháng 12/2018:

- Thi Giáo viên giỏi cấp huyện;

- Thi Giáo viên giỏi cấp tỉnh (nếu có);

- Tổ chức Hội thi “ chữ Việt đẹp” cấp trường (đối với học sinh);

- Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường;

- Tiếp tục công tác kiểm tra chuyên môn, dự giờ GV;

- Sinh hoạt chuyên môn cụm trường;

- Thi violympic giải Toán bằng Tiếng Việt, giải Toán bằng Tiếng Anh cấp trường;

- Tham gia Thi TDTT cấp tỉnh môn bóng đá nam (nếu có);

- Nói chuyện truyền thống "Anh bộ đội cụ Hồ".

Tháng 1/2019:

- Kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I;

- Họp cha mẹ học sinh các lớp lần 2. Họp Ban đại diện CMHS trường;

- Sơ kết học kỳ I;

- Báo cáo cuối học kỳ I;

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn tiếng Anh);

- Thi violympic giải Toán bằng Tiếng Việt, giải Toán bằng Tiếng Anh cấp huyện;

- Thi học sinh giỏi TDTT cấp huyện môn bóng bàn (dự kiến);

Tháng 2/2019:

- Liên hoan tiếng hát dân ca học sinh cấp huyện;

- Tiếp tục BDTX CBQL, GV.

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (tất cả các môn);

- Kiểm tra công tác quản lý và nền nếp chuyên môn;

- Tiếp tục công tác kiểm tra chuyên môn, dự giờ GV;

- Giao lưu câu lạc bộ Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp trường;

- Thi violympic giải Toán bằng Tiếng Việt, giải Toán bằng Tiếng Anh cấp tỉnh (nếu có).

Tháng 3/2019:

- Kiểm tra hoạt động ngoài giờ lên lớp, Công tác thư viện trường học, phong trào “Giữ vở sạch, viết chữ đẹp”;

- Giao lưu câu lạc bộ môn học cấp trường, cụm trường;

- Kiểm tra công tác quản lý và nền nếp chuyên môn;

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn Tiếng Anh);

- Tham gia Ngày hội Tiếng Anh với học sinh lớp 5;

- Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ II lớp 4,5;

- Tiếp tục công tác kiểm tra chuyên môn, dự giờ GV;

- Giao lưu văn nghệ chủ đề "Mẹ và cô";

- Tham gia giao lưu câu lạc bộ Trạng nguyên Tiếng Việt cấp huyện;

- Thi TDTT cấp tỉnh (nếu có).

Tháng 4/2019:

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (tất cả các môn);

- Tổ chức Ngày hội Mĩ thuật cấp cụm trường;

- Giao lưu trí tuệ tuổi thơ cấp trường, cấp huyện;

- Lậpkế hoạch ôn tập cuối năm từ nhà trường đến giáo viên các lớp;

- Tiếp tục công tác kiểm tra chuyên môn, dự giờ GV;

- Chuẩn bị để khảo sát chất lượng đại trà;

- Đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý và giáo viên;

- Giao lưu câu lạc bộ Trạng nguyên Tiếng Việt cấp tỉnh (nếu có).

Tháng 5/2019:

- Kiểm tra định kỳ cuối năm học;

- Bình bầu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường;

- Đánh giá HT, PHT theo chuẩn HT, đánh giá GV theo chuẩn NNGVTH;

- Đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên cuối năm học;

- Hoàn thiện hồ sơ và xét duyệt lên lớp;

- Bình xét thi đua cuối năm đối với GV và HS;

- Họp cha mẹ học sinh các lớp lần 3. Họp Ban đại diện CMHS trường cuối năm học;

- Lên kế hoạch triển khai bồi dưỡng cho giáo viên hè 2019;

- Tổng kết năm học 2018 -2019;

- Giao lưu câu lạc bộ Toán tuổi thơ;

- Tham gia giao lưu câu lạc bộ Trạng nguyên Tiếng Việt dành cho học sinh lớp 4,5( nếu có).

Tháng 6/2019:

- Bàn giao học sinh trong hè về các thôn xóm;

- Bàn giao học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình Tiểu học cho trường THCS;

- Kiểm kê CSVC bàn giao cho bảo vệ trường;

- Hoàn thiện các báo cáo, thống kê cuối năm;

- Xây dựng kế hoạch công tác hè, lịch trực hè.

Tháng 7, 8/2019:

- Tuyển sinh lớp 1 năm học 2019-2020;

- Tham gia tổ chức các hoạt động hè;

- Tập huấn giáo viên hè 2019;

- Ôn hè 2019;

- Lên kế hoạch xây dựng CSVC, tu sửa bàn ghế, phòng học, chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới 2019-2020.

Tác giả:

Xem thêm

22-12 trường tiểu học nhân đạo năm học 2019-2020
Văn nghệ 20-11 năm học 2019-2020
Khai giảng năm học 2019-2020
Thư viện Trường Tiểu học Nhân Đạo