Điểm báo

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017

PHÒNG GD - ĐT LÝ NHÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC NHÂ N ĐẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 06/ KH -THNĐ Nhân Đạo, ngày 26 tháng 9 năm 2016

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017

A. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2016 - 2017; Quyết định số 1893/QĐ-BGDĐT ngày 3/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016 - 2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 4304/BGDĐT-GDTH ngày 31/8/2016 về việc thực hiện nhiệm vụ Giáo dục tiểu học năm học 2016 - 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của UBND tỉnh Hà Nam;

Căn cứ Công văn số 1341/GDĐT-GDTH ngày 9/9/2016 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 cấp Tiểu học của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam;

Căn cứ Hướng dẫn số 656/PGDDT-GDTH ngày 12/9/2016 của Phòng GD&ĐT Lý Nhân về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 cấp Tiểu học;

Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 và tình hình thực tế của địa phương, của nhà trường; trường Tiểu học Nhân Đạo xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 như sau:

B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Lớp - học sinh:

Khối

Số lớp

Số học sinh

Nữ

Bình quân HS/lớp

Khuyết tật

Lưu ban

Con gia

đình nghèo

Con TB, BB

1

2

60

33

30

4

2

3

74

40

25

01

4

3

2

54

24

27

4

2

64

30

32

1

5

2

47

14

23,5

2

Cộng

11

299

141

27

01

11

2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên

* Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 22.Trong đó:

- Cán bộ quản lý: 02 (Đại học: 01, Cao đẳng: 01)

- Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 18; (1GV Âm nhạc, 1GV Mĩ thuật, 2 GV Tiếng Anh, 1GV Thể dục.)

+ Trình độ đào tạo: 100% GV đạt chuẩn trở lên, trong đó:

Đại học: 7/18 = 38,9%

Cao đẳng: 11/18 = 61,1%

Trung học: 0/18 = 0%

+ Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

GV Giỏi cấp huyện, tỉnh: 7/18 = 38,9%

GV Giỏi cấp trường: 15/18 = 83,3%

- Nhân viên hành chính: 02 (Cao đẳng: 01, Trung cấp: 01)

- Đảng viên: 8/22 = 36,4%

- Đoàn viên: 8/22 = 36,4%

3. Cơ sở vật chất

- Diện tích: 4980 m2 (đã được cấp quyền sử dụng đất. Đợt mới chưa đổi).

- Số phòng học, phòng chức năng: 16 phòng. (Cao tầng 12, cấp 4: 04)

- Thư viện: 01.

- Bàn ghế 140 bộ (đạt chuẩn: 100 bộ, chưa đạt chuẩn: 40 bộ).

- Thiết bị dạy học: 11 bộ, đủ 1 bộ/lớp, có tủ đựng tại lớp.

- Công trình vệ sinh, nước sạch:

+ Công trình vệ sinh: 2, đạt tiêu chuẩn: 01

+ Nước sạch: Sử dụng nước giếng khoan, bể nước mưa.

- Sân chơi: 01, diện tích 3400 m2; bãi tập: 01, diện tích 400 m2.

4. Thuận lợi, khó khăn

a, Thuận lợi

- Đảng, chính quyền và nhân dân địa phương luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục.

- Tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết. Đội ngũ giáo viên đều đã được chuẩn hoá, nhiều giáo viên trẻ, mới ra trường nhiệt tình trong công tác, có ý thức thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn.

- Cha mẹ học sinh quan tâm tới việc học hành, chăm sóc con cái hơn trước, các em học sinh nhìn chung đều ngoan, hiếu học.

- Chất lượng dạy và học của nhà trường ổn định và ngày một củng cố nhất là chất lượng học sinh giỏi, học sinh đại trà, nề nếp dạy học.

- Trường có đủ 11phòng học/11 lớp, không phải học 2 ca; Trường chỉ có một khu nên thuận lợi cho việc quản lý cũng như tổ chức các hoạt động.

- Trường đang xây dựng một nguyên đơn gồm 9 phòng học và phòng chức năng dự kiến sẽ đưa vào sử dụng tháng 12/2016.

b, Khó khăn:

* Về cơ sở vật chất:

Tuy nhà trường đã có đủ phòng học cho các lớp song vẫn còn 01 phòng học cấp 4 đã xuống cấp, phòng cao tầng phía tây bị thấm nước, dột kể cả khi sau mưa nhiều ngày, còn thiếu các phòng chức năng: phòng Nghệ thuật, Bảo vệ, Phòng Tiếng Anh ... nên phải sử dụng tích hợp. Bàn ghế của học sinh vẫn còn 40 bộ loại 4 chỗ ngồi chưa phù hợp với học sinh.

Trường không có đàn cho giáo viên Âm nhạc (đàn Organ được cung cấp đã hỏng sau gần 20 năm sử dụng), kinh phí của trường eo hẹp khó có thể mua sắm thiết bị này nếu không có sự hỗ trợ từ các nguồn lực. Thiết bị phòng học Tiếng Anh hư hỏng nhiều.

Quy mô trường lớp nhỏ, ít học sinh, kinh phí chi cho hoạt động thường xuyên của nhà trường hạn hẹp, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của nhà trường.

* Đội ngũ giáo viên:

- Tuy đã được chuẩn hoá 100% song trên thực tế còn một số giáo viên nhận thức chưa cao, đổi mới phương pháp còn chậm. Bên cạnh đó, một bộ phận giáo viên lớn tuổi do tuổi tác, nhận thức, cập nhật thông tin cũng như phương pháp giảng dạy còn hạn chế. Số giáo viên trẻ do mới ra trường nên kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều. Khả năng sử dụng thiết bị trợ giảng ở một số giáo viên còn hạn chế.

- Số giáo viên ít, giáo viên vững vàng chuyên môn chưa nhiều, trường gặp khó khăn rất lớn trong các phong trào hội giảng, viết SKKN cũng như các hoạt động bề nổi, trong việc tuyển chọn GV tham dự các cuộc thi. Kết quả các cuộc thi và giao lưu của giáo viên chưa cao.

- Nhà trường mới chỉ bồi dưỡng được giáo viên giỏi cấp cơ sở, chưa có giáo viên giỏi cấp tỉnh.

- Cha mẹ học sinh: do địa bàn dân cư trong xã là vùng đồng chiêm trũng, phần lớn học sinh là con em nông dân, kinh tế còn khó khăn nên việc đầu tư, tạo điều kiện học tập và kết hợp giáo dục, kèm cặp các em ở gia đình chưa hiệu quả.

C. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017

I - NHIỆM VỤ CHUNG

Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ GDĐT thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Tăng cường kỷ cương, nền nếp và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác trong Nhà trường; đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương, của trường.

Tiếp tục thực hiện việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng; triển khai mô hình trường học mới Việt Nam ở lớp 2; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và thực hiện tốt đổi mới đánh giá học sinh tiểu học; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; dạy học tốt môn Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục; bảo đảm các điều kiện và tiếp tục triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

Khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí theo hướng tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao quản trị nhà trường, trách nhiệm giải trình của đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và chức năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý giáo dục.

II - NHỮNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1- Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

1.1- Thực hiện các cuộc vận động

* Chỉ tiêu

- Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên:

+ 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký và thực hiện hiệu quả nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức, nhân cách nhà giáo, pháp lệnh dân số.

+ 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký và thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”.

Phấn đấu 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên xếp loại Khá, Tốt. Cơ sở giáo dục xếp loại Khá.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện hiệu quả cuộc vận động “Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”.

- Đối với học sinh: 100% thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.

* Biện pháp

Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", tập trung các nhiệm vụ:

- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Quan tâm đến trang phục, giao tiếp, hành xử của nhà giáo phù hợp, có văn hoá.

- Tổ chức cho cán bộ, GV, NV đăng ký và thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua; theo dõi, nhắc nhở và giúp đỡ thường xuyên để CB, GV, NV thực hiện tốt các nội dung đăng ký; đánh giá hàng tháng, hàng kỳ và cả năm việc thực hiện.

- Tổ chức học tập, tuyên truyền pháp lệnh dân số trong các cuộc họp hội đồng sư phạm, sinh hoạt đoàn thể... để không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm Pháp lệnh dân số.

- Yêu cầu giáo viên không dạy trước chương trình lớp Một và giám sát chặt chẽ việc thực hiện của giáo viên. Tuyên truyền để cha mẹ học sinh không chạy trường, chạy lớp. Đồng thời nhà trường có biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên tạo ra sự đồng đều về chất lượng giáo dục giữa các lớp trong nhà trường, chất lượng giáo dục của nhà trường với trường bạn, khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp.

- Tổ chức cho CB, GV, NV ký cam kết thực hiện nghiêm túc Thông tư số 17/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 22/12/2012 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Công văn số 1035/HD-SGDĐT-GDTrH ngày 13/7/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam; cam kết không tổ chức dạy thêm, học thêm trái quy định.

- Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục, không để học sinh "ngồi sai lớp", không để học sinh bỏ học; không tổ chức thi học sinh giỏi cấp trường, không giao chỉ tiêu học sinh tham gia các cuộc thi khác cho các lớp.

- Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong nhà trường; các quy định tại Công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục; không thu dồn, thu gộp, lạm thu đầu năm học; công khai các khoản thu, chi.

- Tổ chức tốt Hội nghị dân chủ trường học theo các văn bản hường dẫn.

1.2- Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"

* Chỉ tiêu

Duy trì và nâng cao 5 nội dung của “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tập trung vào 2 nội dung:

Nội dung 1: Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn;

Nội dung 3: Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.

* Biện pháp

- Nhà trường xây dựng kế hoạch “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng vào việc thực sáng tạo các nội dung, triển khai trong tập thể sư phạm nhà trường; tuyên truyền tới các lực lượng xã hội.

- Huy động sự đóng góp của cha mẹ học sinh cải tạo cảnh quan môi trường nhà trường: sơn chống lóa và kẻ bảng các lớp, đóng tủ và làm các công cụ hỗ trợ dạy học theo mô hình VNEN, trồng cây xanh, tạo cảnh quan nhà trường ...

- Tham mưu với Đảng, chính quyền địa phương đầu tư xây dựng, cải tạo CSVC: đóng mới 20 bộ bàn ghế, lợp mái tôn xử lý chống thấm tầng 2, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các phòng học và phòng chức năng…

- Tiết kiệm nguồn ngân sách mua sắm các trang thiết bị, trang trí bổ sung các khẩu hiệu, bảng biểu trong trường, lớp học.

- Đẩy mạnh các hoạt động lao động dọn vệ sinh, xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn.

- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh.

- Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào cờ Tổ quốc; thực hiện có nền nếp việc tập thể dục giữa giờ, múa hát tập thể, bài võ cổ truyền Việt Nam và các bài tập thể dục tại chỗ trong học tập, sinh hoạt cho học sinh.

- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và phần hội) gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới.

- Tổ chức "Tuần làm quen" đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới và cảm thấy vui thích khi được đi học.

- Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học trước khi ra trường.

2. Thực hiện kế hoạch giáo dục

2. 1. Thực hiện chương trình giảng dạy các môn học và hoạt động giáo dục

* Chỉ tiêu

- 100% các lớp thực hiện đúng đủ chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

- 100% học sinh lớp 5 được công nhận HTCTTH.

- Tỷ lệ học sinh HTCT lớp học đạt 99% trở lên.

- Đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, các hoạt động giáo dục:

+ Môn Tiếng Việt và Toán tỷ lệ hoàn thành môn học đạt 99% trở lên.

+ Các môn học và hoạt động khác 100% hoàn thành.

- Đánh giá định kỳ các môn học theo quy định đạt và vượt bình quân huyện:

+ Môn Tiếng Việt: Điểm 9 - 10 đạt từ 51% đến 58%; điểm 7 - 8 đạt từ 30% đến 35%; điểm 5 - 6 đạt từ 7% đến 10%; điểm dưới 5 dưới 1%.

+ Môn Toán: Điểm 9 - 10 đạt từ 55 đến 60%; điểm 7 - 8 đạt từ 25% đến 30%; điểm 5 -6 từ 8% đến 10%; điểm dưới 5 dưới 1%.

+ Môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý 100% đạt điểm 5 trở lên.

- Phong trào VSCĐ:

+ Học sinh: Loại A: 80%-85%, loại B: 15%-20%, không có loại C.

+ Trường có 10 - 11/11 lớp đạt tiêu chuẩn Vở sạch - Chữ đẹp.

+ Có 60% đến 70% học sinh được Hiệu trưởng khen thưởng.

+ Có 1-2 học sinh đạt giải Olympic Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh cấp tỉnh.

+ Có 1-2 học sinh đạt giải thi Toán, Tiếng Anh qua mạng cấp tỉnh.

* Biện pháp

- Thực hiện nghiêm túc Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về việc Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 về Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông.

- Thực hiện điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Bộ một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học của địa phương.

- Thực hiện có hiệu quả dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục.

- Phân công chuyên môn hợp lý, đúng năng lực và chú ý đến hoàn cảnh riêng của từng giáo viên.

- Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh. Triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh. Quán triệt Thông tư 30/2014 (sửa đổi) và thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT.

- Chỉ đạo giáo viên tích cực kèm cặp giúp đỡ học sinh yếu vươn lên hoàn thành môn học và bồi dưỡng năng khiếu cho học sinh trong mỗi tiết học.

- Duy trì nề nếp truy bài đầu giờ, chỉ đạo giáo viên giảng dạy phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, đặc biệt quan tâm hướng dẫn học sinh tự quản, tự học.

- Tổ chức tốt phong trào Giữ vở sạch - Viết chữ đẹp, tổ chức Hội thi “Chữ Việt đẹp” cấp trường nghiêm túc, đúng quy định.

- Tiến hành giao chỉ tiêu chữ viết và chất lượng đầu năm cho giáo viên giảng dạy các lớp.

- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ trường học. Lãnh đạo nhà trường và các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn tích cực dự giờ giáo viên mới ra trường, giáo viên còn hạn chế về chuyên môn để trao đổi rút kinh nghiệm về nội dung, phương pháp giảng dạy. Tăng cường kiểm tra nề nếp chuyên môn như: soạn, giảng, chấm và đánh giá nhận xét của giáo viên trong giờ học, ký duyệt giáo án, nền nếp lớp, hoạt động của Hội đồng tự quản...

- Làm tốt công tác tuyên truyền, phối hợp giáo dục giữa gia đình, nhà trường, xã hội. Động viên cha mẹ học sinh đầu tư, quan tâm tạo điều kiện cho con em để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.

2.2. Giáo dục hình thành và phát triển năng lực của học sinh:

* Chỉ tiêu

Học sinh của trường được đánh giá hình thành và phát triển năng lực: 100% Đạt.

* Biện pháp

- Triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh.

- Chỉ đạo cho giáo viên tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

- Thực hành vận dụng kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương; hoạt động ngoại khoá, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ… được tổ chức một cách linh hoạt theo điều kiện nhà trường và nhu cầu của học sinh.

- Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm phối hợp chặt chẽ với Tổng phụ trách Đội tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động để rèn kỹ năng giao tiếp, ứng xử, xử lý các tình huống trong cuộc sống.

- Chỉ đạo giáo viên trong các giờ học giao việc rõ ràng, rèn học sinh biết nhận và hoàn thành nhiệm vụ; phối hợp với các bạn trong nhóm, lớp để hoàn thành nhiệm vụ.

- Trong các giờ học, giáo viên cho học sinh tự đánh giá, đánh giá các bạn. Chỉ đạo giáo viên áp dụng các phương pháp dạy học để khuyến khích học sinh tự phát hiện vấn đề, tự giải quyết vấn đề có sự hướng dẫn, hỗ trợ của giáo viên và các bạn.

- Hàng ngày, hàng tuần, giáo viên quan sát các biểu hiện trong các hoạt động của học sinh để nhận xét sự hình thành và phát triển năng lực; từ đó động viên, khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các năng lực riêng, điều chỉnh hoạt động để tiến bộ.

- Hàng tháng, giáo viên thông qua quá trình quan sát, ý kiến trao đổi với cha mẹ học sinh… để nhận xét học sinh, ghi vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục qua đó có biện pháp giảng dạy, giáo dục hoặc điều chỉnh kế hoạch giảng dạy sao cho phù hợp, hiu quả.

2.3. Giáo dục hình thành và phát triển phẩm chất của học sinh.

* Chỉ tiêu

Học sinh của trường được đánh giá hình thành, phát triển 4 phẩm chất: 100% Đạt.

* Biện pháp

- Thực hiện có chất lượng việc dạy môn Đạo đức ở tất cả các khối lớp.

- Phối hợp với các đoàn thể trong và ngoài nhà trường để giáo dục đạo đức cho học sinh.

- Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tăng cường giáo dục truyền thống cho học sinh.

- Tăng cường giáo dục đạo đức, tuyên truyền gương người tốt, việc tốt...

- Hàng ngày, hàng tuần, giáo viên quan sát các biểu hiện trong các hoạt động của học sinh để nhận xét sự hình thành và phát triển phẩm chất; từ đó động viên, khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các phẩm chất riêng, điều chỉnh hoạt động, ứng xử kịp thời để tiến bộ.

- Hàng tháng, giáo viên thông qua quá trình quan sát, ý kiến trao đổi với cha mẹ học sinh và những người khác (nếu có) để nhận xét học sinh, ghi vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục.

2.4. Đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/ TT-BGDĐT

* Chỉ tiêu

- 100% giáo viên trong trường nắm được Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT (sửa đổi) và thực hiện đánh giá đúng.

- 100% học sinh trong trường được đánh giá đúng theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT (sửa đổi).

* Biện pháp

- Tổ chức quán triệt Thông tư 30/2014 (sửa đổi) tới cán bộ, giáo viên, giúp giáo viên hiểu rõ việc sửa đổi Thông tư 30/2014 nhằm giúp giáo viên khắc phục khó khăn về kĩ thuật khi thực hiện đánh giá học sinh; đồng thời, giúp giáo viên hiểu rõ mục đích của việc đánh giá thường xuyên bằng nhận xét đó là: Chủ yếu nhận xét, hướng dẫn bằng lời nói trực tiếp để hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong các giờ học và hoạt động giáo dục, tránh thực hiện máy móc việc ghi chép nhận xét; giúp các cấp quản lý quy định hồ sơ hợp lý, khuyến khích sử dụng hồ sơ điện tử để giảm nhẹ sức lao động cho giáo viên, giúp giáo viên tập trung vào hoạt động chuyên môn.

- Tiếp tục họp và tuyên truyền tới cha mẹ học sinh và xã hội về nội dung cơ bản của Thông tư 30/2014 (sửa đổi), cách đánh giá, nhận xét thường xuyên, định kỳ đối với từng môn học, việc sử dụng kết quả đánh giá… .

- Chỉ đạo giáo viên trong quá trình thực hiện, được vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể, sĩ số lớp học, vùng miền; thực hiện theo khả năng cho phép trong việc đánh giá thường xuyên để giúp đỡ học sinh nâng cao chất lượng giáo dục.

- Hướng dẫn giáo viên sử dụng hiệu quả " Sổ tay đánh giá học sinh tiểu học", sổ điểm, sổ liên lạc điện tử.

- Nhà trường tổ chức tốt việc trao đổi, rút kinh nghiệm, sơ kết... về việc đánh giá học sinh trong các buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ, trường, liên trường.

2.5. Tổ chức dạy tích hợp

* Chỉ tiêu

- 100% giáo viên thực hiện tích hợp dạy học Tiếng Việt và các nội dung giáo dục khi giảng dạy các môn học và hoạt động giáo dục.

* Biện pháp

- Chỉ đạo tốt thực hiện tích hợp dạy học Tiếng Việt và các nội dung giáo dục vào các môn học (Đạo đức, Tự nhiên&Xã hội, Khoa học) và hoạt động giáo dục. Nội dung tích hợp gồm:

+ Tích hợp vệ sinh an toàn thực phẩm.

+ Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.

+ Tích hợp giáo dục sử dụng điện năng an toàn và tiết kiệm.

+ Tích hợp giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo.

+ Tích hợp giáo dục sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

+ Tích hợp giáo dục quyền và bổn phận của trẻ em.

+ Tích hợp giáo dục phòng chống tai nạn, thương tích.

+ Tích hợp giáo dục phòng chống bệnh và đại dịch.

+ Tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên, bình đẳng giới... .

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc soạn và dạy các nội dung tích hợp.

- Đưa nội dung dạy học tích hợp vào trao đổi trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, thống nhất một số nội dung cần tích hợp trong chương trình từng khối vào các môn học và hoạt động giáo dục song cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giáo viên.

2.6. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn

* Chỉ tiêu:

- Sinh hoạt chuyên môn ít nhất 2 lần/tháng;

- 100% giáo viên tham gia đầy đủ, có chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn.

* Biện pháp:

- Tổ chức tốt sinh hoạt chuyên môn đảm bảo ít nhất hai lần/tháng theo quy định và các văn bản hướng dẫn. Nội dung sinh hoạt chuyên môn cần tập trung vào một số vấn đề mới như: Triển khai mô hình VNEN, dạy học Tiếng Việt 1-CGD, phương pháp “Bàn tay nặn bột”, đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014 TT-BGDĐT, dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới, dạy và học ngoại ngữ…

- Sinh hoạt tổ chuyên môn cần trao đổi, thống nhất điều chỉnh nội dung, thời lượng các bài dạy cho phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; nâng cao năng lực chuyên môn; rèn các kỹ năng sư phạm; tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; công tác chủ nhiệm lớp, kỹ năng hướng dẫn học sinh tham gia olympic môn học, giải Toán và Tiếng Anh qua mạng Iternet; các giải pháp tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh…khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên tích cực, chủ động, sáng tạo trong thực hiện kế hoạch.

- Tham gia hội thảo, tập huấn cấp huyện để trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ nghiệp vụ.

- Tổ chức hoặc tham gia đầy đủ, có chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn liên trường để trao đổi, học tập chuyên môn các trường bạn.

- CBQL chỉ đạo sát sao các nội dung SHCM, tham gia và thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ giáo viên trong quá trình thực hiện.

2.7. Chỉ đạo dạy học Tiếng Việt 1 - Công nghệ giáo dục

* Chỉ tiêu

- 100% giáo viên lớp 1 dạy đúng chương trình Tiếng Việt công nghệ GD.

- 99% - 100% học sinh lớp 1 lên lớp 2 đọc thông viết thạo, mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp.

* Biện pháp

- Trường thành lập tổ tư vấn, hỗ trợ dạy học Tiếng Việt 1 Công nghệ giáo dục.

- Tổ chức tốt việc dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo Quyết định số 2222/QĐ-BGDĐT ngày 01/7/2016 về việc ban hành Kế hoạch triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục năm học 2016-2017, đảm bảo học sinh lên lớp 2 đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt.

- Tổ chức tốt Hội thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cấp trường, trao đổi kinh nghiệm và dạy minh họa khi chuyển sang mẫu bài mới; tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường, hội thảo, tập huấn cấp huyện để trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ nghiệp vụ, thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ giáo viên trong quá trình thực hiện.

- Tăng thời lượng học vào buổi 2; phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương.

- Tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học nhưng không lạm dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học; không tập trung giải nghĩa từ khi học sinh học ngữ âm; chú ý rèn kĩ năng nói cho học sinh

- Chỉ đạo giáo viên nghiên cứu thiết kế bài dạy trước khi lên lớp, không soạn bài, không ghi nhật ký dạy học.

2. 8. Triển khai mô hình trường học mới Việt Nam (GPE-VNEN)

* Chỉ tiêu

- 100% giáo viên khối 2 dạy học đúng mô hình VNEN;

- 100% học sinh khối 2 học đúng mô hình VNEN;

- 100% các khối 1, 3 , 4, 5 vận dụng hiệu quả một số thành tố (hội đồng tự quản, công cụ hỗ trợ, phương pháp học nhóm…) của mô hình VNEN trong dạy học.

* Biện pháp

- Chuẩn bị chu đáo các điều kiện như: bàn ghế, các công cụ hỗ trợ học tập, thư viện lớp học, tủ đựng sách vở, thiết bị dạy học…cho 3 lớp dạy theo mô hình VNEN.

- Tổ chức tốt việc tập huấn, sinh hoạt chuyên môn nhằm giúp giáo viên hiểu và thấy rõ ưu điểm của mô hình VNEN và áp dụng dạy một cách hiệu quả.

- Tiếp tục xây dựng và phát huy hiệu quả thư viện lớp học; hoàn thiện các công cụ h trợ học tập như: xây dựng góc học tập, Hộp thư bè bạn, Hộp thư “Điều em muốn nói”, Góc sinh nhật, Góc những lời yêu thương, xây dựng nội quy lớp học ở tất cả các khối lớp.

- Tuyên truyền giới thiệu chia sẻ nội dung về mô hình trường học mới cho cán bộ quản lý, giáo viên và cộng đồng; chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức dạy mô hình VNEN khối 2, 3 trong năm học 2017 - 2018.

- Tham mưu với chính quyền, vận động các lực lượng xã hội hỗ trợ cùng tham gia, trao đổi với cha mẹ học sinh tạo ra sự đồng thuận khi triển khai trường học mới áp dụng từng phần hoặc toàn bộ mô hình.

- Tham gia tập huấn phương pháp, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm tại các trường đã dạy trong năm 2015 – 2016.

- Chỉ đạo giáo viên khối 2 ghi nhật ký những điều vướng, khó trong khi dạy hàng ngày để cùng trao đổi, tháo gỡ khó khăn trong quá trình dạy, học.

- Khuyến khích giáo viên tham khảo các tiết học điển hình trên trang Website của dự án.

- Thường xuyên trao đổi tình hình học tập của học sinh, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh trong việc giáo dục các em.

2.9. Tiếp tục thực hiện Đề án "Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015"

* Chỉ tiêu

- 100% giáo viên soạn và giảng dạy theo phương pháp Bàn tay nặn bột khi dạy môn Tự nhiên&Xã hội, Khoa học vào những bài có thể áp dụng được.

* Biện pháp

- Tiếp tục thực hiện Đề án "Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015" theo Quyết định số 6120/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Công văn số 3535 /BGDĐT- GDTrH ngày 27/5/2013 về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác và các văn bản hướng dẫn của Phòng giáo dục.

- Thực hiện tốt việc thống nhất các chủ đề, các bài dạy áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở các khối lớp.

- Chỉ đạo và giám sát việc GV áp dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột "vào giảng dạy các bài đã thống nhất ở các môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học. Khuyến khích giáo viên tổ chức các giờ học ngoài trời, các tiết học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện.

- Tổ chức và tham gia sinh hoạt chuyên môn về phương pháp giảng dạy “Bàn tay nặn bột” cấp trường, cấp huyện. Trao đổi, rút kinh nghiệm phương pháp này trong các buổi sinh hoạt chuyên môn.

2.10. Triển khai dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới

* Chỉ tiêu

- 100% giáo viên trong trường nắm được phương pháp dạy học Mỹ thuật mới.

- 100% học sinh trong trường được học Mỹ thuật theo phương pháp dạy học mới ở tất cả các tiết học.

* Biện pháp

- Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn chuyên môn do Phòng, Sở tổ chức.

- Tăng cường cơ sở vật chất nhà trường để đáp ứng được yêu cầu của lớp học dạy theo phương pháp mới: phòng học, bàn ghế, đồ dùng dạy học.

- Giám sát chặt chẽ việc áp dụng phương pháp mới trong giảng dạy.

- Lãnh đạo trường, tổ chuyên môn tăng cường dự giờ, rút kinh nghiệm cho giáo viên Mỹ thuật.

- Tổ chức tốt các buổi sinh hoạt chuyên môn liên trường môn Mỹ thuật, dự giờ rút kinh nghiệm và thống nhất phương pháp.

2. 11. Tiếp tục triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

* Chỉ tiêu

- 100% học sinh lớp 1,2, 3,4,5 được học Tiếng Anh theo Đề án dạy và học ngoại ngữ, trong đó học sinh lóp 1-2 học 2 tiết/tuần; học sinh lớp 3, 4, 5 học 4 tiết/tuần.

- Môn Tiếng Anh tỷ lệ hoàn thành môn học đạt 97% trở lên.

- Kiểm tra định kỳ: Điểm 9 - 10 từ 30% đến 33%; điểm 7 - 8 từ 39% đến 42%; điểm 5-6 từ 20% đến 25%; điểm dưới 5 dưới 2%.

- Phấn đấu có 1-2 học sinh đạt giải thi Tiếng Anh qua mạng cấp tỉnh, Olympic Tiếng Anh cấp tỉnh..

* Biện pháp

- Thực hiện hiệu quả Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chỉ đạo cho giáo viên tiếng Anh thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp giảng dạy; sử dụng có hiệu quả bộ thiết bị đã được cung cấp. Tiết kiệm kinh phí từ nguồn thu học phí để mua sắm các trang thiết bị phục vụ giảng dạy.

- Thực hiện dạy đủ 4 tiết/tuần với lớp 3,4,5 và chương trình phonics với lớp 1,2.

- Triển khai dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh.

- Tăng cường đánh giá thường xuyên, học sinh tự đánh giá, bạn đánh giá, giáo viên đánh giá, máy đánh giá,... trong quá trình dạy và học tiếng Anh. Đánh giá học sinh lớp 5 học chương trình mới (10 năm) theo Quyết định số 1479/QĐ-BGD ĐT ngày 10/5/2016 về Ban hành định dạng đề thi đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh bậc 1 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (dành cho học sinh tiểu học).

- Chú trọng, quan tâm việc dạy và học cho học sinh lớp 5 đảm bảo kết thúc năm học, học sinh lớp 5 đủ điều kiện học Tiếng Anh lớp 6 theo chương trình mới.

- Chỉ đạo giáo viên quan tâm bồi dưỡng học sinh năng khiếu trong từng tiết học, hướng dẫn học sinh tự luyện thi Tiếng Anh qua mạng.

2.12. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày

* Chỉ tiêu:

- 100% học sinh trong trường học 10 buổi /tuần.

* Biện pháp:

- Ngay từ đầu năm học, Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày theo các văn bản hướng dẫn, duyệt với PGD.

- Quản lí, tổ chức tốt dạy-học 2 buổi/ngày. Sử dụng hết định mức lao động của giáo viên theo quy định.

- Chỉ đạo cho giáo viên sự hướng dẫn học sinh tự học để hoàn thành nội dung học tập tại lớp, nghiêm cấm giao bài tập về nhà cho học sinh. Tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Thực hành vận dụng kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương; hoạt động ngoại khoá, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ… được tổ chức một cách linh hoạt theo điều kiện nhà trường và nhu cầu của học sinh.

- Sử dụng hiệu quả SGK và các tài liệu bổ trợ nhằm bồi dưỡng học sinh năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá….

- Phụ đạo nâng cao chất lượng để mọi học sinh hoàn thành môn học.

- Động viên phụ huynh, cộng đồng, đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày.

3. Sách, thiết bị dạy học

3.1. Sách

* Chỉ tiêu

- 100% số học sinh đầy đủ sách giáo khoa do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

- 100% giáo viên giảng dạy có đủ các loại sách, tài liệu theo quy định.

- Trường sử dụng hiệu quả thư viện trường học, thư viện lớp học.

* Biện pháp

- Yêu cầu mỗi học sinh có đủ sách theo quy định tối thiểu:

+ Lớp 1: Tiếng Việt 1 (học theo sách CGD); Toán 1; Tự nhiên và Xã hội1.

+ Lớp 2: Bộ sách hướng dẫn học theo mô hình VNEN.

+ Lớp 3. Tiếng Việt 3 tập 1, 2; Vở Tập viết 3 tập 1, 2; Toán 3; Tự nhiên và Xã hội3.

+ Lớp 4. Tiếng Việt 4 tập 1, 2; Toán 4; Đạo đức 4; Khoa học 4; Lịch sử và Địa lí 4; Âm nhạc 4; Mĩ thuật 4; Kĩ thuật 4.

+ Lớp 5. Tiếng Việt 5 tập 1, 2; Toán 5; Đạo đức 5; Khoa học 5; Lịch sử và Địa lí 5; Âm nhạc 5; Mĩ thuật 5; Kĩ thuật 5.

- Yêu cầu giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường.

- Thực hiện việc cấp sách giáo khoa, không thu tiền đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn; xây dựng tủ sách dùng chung; bảo đảm vào năm học mới tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập.

- Tiếp tục đầu tư sách cho thư viện bằng ngân sách Nhà nước và huy động từ học sinh; nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện.

3. 2. Thiết bị dạy học

* Chỉ tiêu

- 100% số lớpcó đủ bộ thiết bị dạy học tối thiểu được trang bị tủ đồ dùng đặt tại các lớp học.

- 100% học sinh có đủ dụng cụ, đồ dùng học tập.

- 100% giáo viên giảng dạy sử dụng thường xuyên, hiệu quả bộ thiết bị được cung cấp.

- Mua 01 đàn organ hoặc Pi-a-nô để dạy học Âm nhạc và các hoạt động giáo dục khác.

* Biện pháp

- Các lớp kiểm tra đồ dùng học tập đầu năm học, nhắc nhở gia đình phối hợp mua đủ cho học sinh.

- Tiến hành kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009), đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học.

- Tham mưu với địa phương và tiết kiệm ngân sách để từng bước mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học đáp ứng tốt cho việc dạy và học theo phương pháp mới.

- Khai thác các nguồn lực, thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học môn Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội.

- Tiết kiệm ngân sách, tham mưu với PGD xin kinh phí mua 01 đàn organ hoặc Pi-a-nô để dạy học Âm nhạc và các hoạt động giáo dục khác.

- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức phụ trách TBDH, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn trường.

- Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đưa việc sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết học là yêu cầu bắt buộc và được kiểm soát, đánh giá. Sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học ngoại ngữ, tận dụng tối đa phòng học tiếng.

4. Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn

* Chỉ tiêu

- Huy động hết 11 học sinh nghèo, 19 học sinh cận nghèo, 01 học sinh khuyết tật nhẹ ra lớp và duy trì cả năm học.

- Cuối năm số HS có hoàn cảnh khó khăn, khuyết tật lên lớp đạt từ 88%-100%.

* Biện pháp

- Tuyên truyền, thực hiện tốt Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật.

- Nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học, huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập.

- Tăng cường sự quan tâm chăm sóc của giáo viên chủ nhiệm, của các bạn với trẻ hòa nhập. Giáo viên liên hệ chặt chẽ với cha mẹ để giúp trẻ hòa nhập công đồng.

- Lập danh sách học sinh có hoàn cảnh khó khăn ở từng lớp. Nhà trường vận động giáo viên, học sinh cùng địa phương, các tổ chức, cá nhân hỗ trợ sách vở, đồ dùng học tập để các em được đến trường học tập.

- Việc đánh giá, nhận xét học sinh khuyết tật học hòa nhập trên cơ sở nhìn nhận sự tiến bộ của từng em, tạo điều kiện để các em được học tập bình đẳng, được giáo dục các kĩ năng sống, học văn hóa để hòa nhập cộng đồng.

5. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia, thư viện trường học.

5.1. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học

* Chỉ tiêu

- Huy động 100% trẻ 6 tuổi ra học lớp 1.

- Duy trì sĩ số 100%.

- Tỉ lệ trẻ 11 tuổi HTCTTH đạt 97,7%.

- Hồ sơ phổ cập xếp loại Tốt. Phấn đấu xếp thứ 10- 15/24 trường.

- Giữ vững trường Tiểu học đạt chuẩn PCGDTH mức độ III.

* Biện pháp

- Triển khai thực hiện Thông tư 07/2016/TT-BGD ĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Triển khai phần mềm phổ cập theo Công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày 14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục – xoá mù chữ và văn bản hướng dẫn các cấp.

- Phối hợp với các trường Mầm non, THCS trên địa bàn triển khai điều tra, nhập dữ liệu vào phầm mềm quản lý phổ cập, xây dựng hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC của địa phương theo kế hoạch triển khai của Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo đã triển khai.

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường và tăng cường công tác xây dựng các điều kiện phục vụ cho việc dạy và học. Tập trung nhiều biện pháp tích cực trong công tác duy trì sĩ số, không để học sinh bỏ học.

- Thường xuyên tu bổ hồ sơ công tác phổ cập, các loại hồ sơ được thường xuyên cập nhật về số liệu, đảm bảo chính xác, khoa học.

- Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lý số liệu. Sử dụng có hiệu quả phần mềm quản lí thông tin Phổ cập giáo dục chống mù chữ.

- Kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội để chủ động giáo dục học sinh, trên cơ sở đó ngăn ngừa tình trạng học sinh bỏ học.

- Thực hiện tốt việc huy động học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn ra lớp học hoà nhập; giảm nhẹ kiến thức và đánh giá học sinh hoà nhập riêng biệt, mỗi lớp học có học sinh học hoà nhập không quá 2 học sinh. Có biện pháp hỗ trợ học sinh nghèo, học sinh khó khăn, khuyết tập như hỗ trợ SGK, đồ dùng học tập…, tránh tình trạng học sinh bỏ học.

5.2. Xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia

* Chỉ tiêu

Củng cố giữ vững các tiêu chuẩn của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I, quan tâm đặc biệt tiêu chuẩn 3 (cơ sở vật chất). Phấn đấu nâng cao tiêu chuẩn 1, 2, 4 từng bước phấn đấu đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ II.

* Biện pháp

- Tiếp tục thực hiện Thông tư số 59/2012/TT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường Tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia.

- Tích cực tham mưu với cấp ủy, chính quyền đầu tư CSVC, tạo cảnh quan trường lớp xanh-sạch-đẹp-an toàn, sửa chữa, bổ sung bàn ghế, phòng học đảm bảo an toàn, đúng quy định.

- Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

- Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường, xã hội; làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

- Nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường.

5.3. Công tác thư viện trường học

* Chỉ tiêu

- Giữ vững các tiêu chuẩn thư viện đạt chuẩn, nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện, từng bước phấn đấu đạt thư viện tiên tiến trong những năm tiếp theo.

- 100% các lớp triển khai hiệu quả mô hình thư viện lớp học.

* Biện pháp

- Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên phụ trách thư viện. Nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm của nhân viên phụ trách thư viện.

- Tiết kiện nguồn kinh phí từ ngân sách và thông qua công tác xã hội hoá giáo dục để tăng cường các đầu sách trong thư viện.

- Cập nhật sách báo thường xuyên, nhập dữ liệu vào phần mềm thư viện đã được trang bị.

- Phát động các phong trào đọc sách, báo trong giáo viên và học sinh như: Giới thiệu sách, triển lãm sách, kể chuyện theo sách,

- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh mượn sách, báo trong thư viện để tham khảo.

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện trường, thư viện lớp học theo mô hình trường Tiểu học mới Việt Nam VNEN. Tham khảo trường bạn về mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”… để áp dụng phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường.

6. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục

* Chỉ tiêu

- Giữ vững tỷ lệ 100% giáo viên có trình độ trên chuẩn.

- 100% cán bộ, giáo viên thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và đơn vị.

- Thi GVG cấp trường: 16/18 giáo viên tham gia (1GV nghỉ hưu, 01 GV nghỉ thai sản 12/2016); phấn đấu có 14/16 giáo viên đạt GVG.

- Thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện có 03 giáo viên tham gia đạt loại giỏi, phấn đấu xếp thứ 18/24 trường.

- Bình bầu GVCN giỏi cấp trường: 8/11 giáo viên đạt.

- Có 01-02 tiết mục văn nghệ xuất sắc tham gia liên hoan cấp huyện.

- Công tác phát triển Đảng: phấn đấu kết nạp 1-2 quần chúng ưu tú vào Đảng.

- Đánh giá Chuẩn Hiệu trưởng: HT, PHT phấn đấu xếp loại Khá.

- Đánh giá Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học, Xếp loại XS: 03, Khá 12. ĐYC: 03.

- Đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên xếp loại Hoàn thành Xuất sắc NV: 04 đ/c; Hoàn thành tốt NV: 14; hoàn thành nhiệm vụ: 04 đ/c.

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên được đánh giá hoàn thành nội dung bồi dưỡng thường xuyên cuối năm, xếp loại Giỏi 04 đ/c; Khá: 16 đ/c.

* Biện pháp

- Nhà trường lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hàng năm để đưa ra những biện pháp bồi dưỡng đội ngũ đạt chuẩn cao hơn.

- Tăng cường bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

- Chỉ đạo cán bộ, giáo viên thực hiện nghiêm túc việc tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn theo quy định. Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên đi học nâng cao trình độ.

- Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong nhà trường, phối hợp giữa Công đoàn, nhà trường, các đoàn thể … để thực hiện các nhiệm vụ.

- Chú trọng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn nghề nghiệp và Chuẩn Hiệu trưởng.

- Thực hiện tốt việc đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên hàng năm; đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp GVTH; đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo chuẩn.

- Tăng cường dự giờ thăm lớp giáo viên của Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn và cán bộ quản lý; rút kinh nghiệm sau dự giờ để bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên.

- Xây dựng kế hoạch và làm tốt công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường Tiểu học (ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BGDĐT ngày 30/10/2015); bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012).

- Nhà trường tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp trường cho 100% giáo viên có đủ điều kiện theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cử chọn và bồi dưỡng giáo viên có năng lực tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp huyện.

- Tổ chức bình bầu giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

- Tổ chức liên hoan tiếng hát giáo viên cấp trường, cử chọn 01- 02 tiết mục xuất sắc tham gia liên hoan cấp huyện.

- Quan tâm bồi dưỡng và cử Đảng viên giúp đỡ 03 quần chúng đã học lớp đối tượng Đảng; kết nạp 1-2 quần chúng ưu tú vào Đảng.

7. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học:

* Chỉ tiêu

- 95% - 100% giáo viên có máy vi tính tại nhà và sử dụng máy vi tính để soạn bài.

- Có từ 70% trở lên giáo viên có máy tính nối mạng Internet, sử dụng khai thác thông tin phục vụ giảng dạy và công tác.

- Học sinh tham gia giải Toán và Tiếng Anh trên mạng đạt từ 20% trở lên. Học sinh dự thi giải Toán, Tiếng Anh qua mạng phấn đấu có1-2 HS đạt giải cấp tỉnh.

- Làm phong phú các nội dung trên website nhà trường và cập nhật tin tức thường xuyên.

* Biện pháp

- Tăng cường kiểm tra kĩ năng sử dụng máy vi tính của giáo viên.

- Tăng cường việc sử dụng máy trong soạn giáo án và khai thác mạng, hộp thư điện tử phục vụ giảng dạy và công tác.

- Tổ chức cho giáo viên hướng dẫn học sinh tự luyện thi giải Toán và Tiếng Anh trên mạng.

- Cử 01 giáo viên Tiếng Anh phụ trách và quản lý trang website của trường; thực hiện công khai tin tức trên website theo quy định.

- Cử chọn và bồi dưỡng 1 giáo viên phụ trách CNTT của trường.

8. Công tác thi đua, khen thưởng:

* Chỉ tiêu phấn đấu:

- Tập thể:

+ Trường phấn đấu đạt danh hiệu Tập thể lao động Tiên tiến. Chỉ số các nhiệm vụ trong năm học xếp chung từ thứ 20-21/24 trường.

+ Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.

+ Công đoàn đạt Công đoàn vững mạnh.

+ Chi đoàn thanh niên CSHCM đạt Chi đoàn vững mạnh.

+ Liên đội thiếu niên TPHCM xếp loại Tốt.

- Cá nhân:

+ Học sinh: 60% đến 70% học sinh được Hiệu trưởng khen thưởng.

Có 1-2 học sinh đạt giải Olympic Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh cấp tỉnh.

Có 1-2 học sinh đạt giải thi Toán, Tiếng Anh qua mạng cấp tỉnh.

+ Giáo viên:

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký thi đua;

Hoàn thành nhiệm vụ: 22/22 đ/c = 100%;

Lao động tiên tiến: 14/22 đ/c = 63,6%;

Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 1- 2 đ/c;

* Biện pháp thực hiện.

- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập các văn bản về thi đua khen thưởng theo Nghị định 42/CP.

- Tổ chức để các tập thể và cá nhân đăng kí thi đua các chỉ tiêu cụ thể.

- Phân công chuyên môn phù hợp.

- Thực hiện tốt 8 lĩnh vực công tác.

- Động viên, khen thưởng kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc.

- Huy động quỹ xã hội hóa giáo dục để động viên, khen thưởng học sinh đạt thành tích xuất sắc.

- Tổ chức bình xét thi đua công khai, dân chủ, đúng nguyên tắc.

9. Một số hoạt động khác

1. Tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh về các lĩnh vực giáo dục: Liên hoan tiếng hát dân ca, giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Olympic cấp học, Olympic môn học, “Hát về mẹ và cô”, thi Rung chuông vàng, thi kể chuyện Bác Hồ... . Tổ chức cho học sinh tham gia các sân chơi trí tuệ do Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức như: Olympic môn Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh; Thi Giải toán và Tiếng Anh qua mạng Internet trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ học sinh và học sinh.

2. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường.

3. Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác giáo dục để các cấp ủy Đảng, chính quyền tạo điều kiện và cùng phối hợp chăm lo, giáo dục học sinh.

4. Phối hợp với Trung tâm học tập cộng đồng tổ chức tuyên truyền về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo nhằm tạo sự đồng thuận của cha mẹ học sinh và xã hội với nhà trường. Tổ chức các lớp hướng dẫn cha mẹ, ông bà giáo dục, chăm sóc trẻ ở nhà, phù hợp với nội dung giáo dục ở nhà trường nhằm thực hiện phương châm kết hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

5. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học, công tác pháp chế và thực hiện tiếp công dân theo quy định. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, giáo viên và nhân viên, thực hiện nghiêm túc kỷ cương, nền nếp trong mọi hoạt động của nhà trường.

6. Tích cực tham gia các hoạt động do địa phương tổ chức. Thực hiện tốt việc phối kết hợp với các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh. Tích cực tham gia phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

7. Thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng, phấn đấu nhà trường có bộ hồ sơ kiểm định đạt khá trở lên; chuẩn bị các điều kiện để đánh giá ngoài vào năm học 2017 - 2018.

8. Duy trì và nâng cao cao tiêu chuẩn của đơn vị văn hóa.

D- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Căn cứ vào kế hoạch nhà trường đã xây dựng và duyệt với Phòng GD - ĐT, các tổ chuyên môn chủ động xây dựng kế hoạch năm học 2016 - 2017 cụ thể, chi tiết và khả thi, duyệt với Hiệu trưởng. Sau đó, triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong tổ và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học theo kế hoạch đã xây dựng. Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục, nếu có những vấn đề thay đổi, vướng mắc, khó khăn cần giải quyết, các tổ chuyên môn cần phản ánh với cán bộ quản lý nhà trường để chỉ đạo và xử lý kịp thời.

PHÒNG GD-ĐT LÝ NHÂN

HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:

- Phòng GDĐT (để báo cáo);

- Phó HT, CĐT (để p/h chỉ đạo);

- Các tổ CM (để T/h);

- Lưu: VT.

MỘT SỐ MỐC THỜI GIAN VÀ CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM

NĂM HỌC 2016 - 2017

Tháng 8/2016:

- Tổ chức ôn tập hè cho học sinh;

- Tăng cường về cơ sở vật chất chuẩn bị tốt các điều kiện để khai giảng năm học mới 2016-2017;

- Tham gia Tập huấn Tiếng Anh (lớp 5, Phonics);

- Tham gia sơ kết 4 năm thực hiện đề án Dạy và học ngoại ngữ;

- Sơ kết 02 năm triển khai mô hình VNEN và đánh giá HS theo Thông tư 30/2014;

- Họp cha mẹ học sinh khối lớp 2;

- Bầu Hội đồng tự quản lớp, hoàn thiện các công cụ hỗ trợ học tập.

Tháng 9/2016:

- Tổ chức khai giảng năm học mới;

- Ổn định mọi nề nếp bước vào năm học mới;

- Kiểm tra nền nếp các lớp đầu năm, kiểm tra, dự giờ khối 2 dạy theo mô hình VNEN;

- Tổ chức học tập Chỉ thị năm học, nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 với toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên;

- Xây dựng kế hoạch năm học, duyệt kế hoạch năm học, kế hoạch chỉ đạo của Hiệu trưởng với phòng GDĐT. Các bộ phận, tổ khối, cá nhân hoàn thiện kế hoạch;

- Điều tra phổ cập và cập nhật số liệu vào hồ sơ phổ cập và phần mềm PCGD-XMC;

- Tổ chức SHCM cấp trường về phương pháp “Bàn tay nặn bột”; dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới; dạy học Tiếng Việt 1-CGD; tham gia SHCM cấp cụm trường môn Tiếng Anh;

- Họp cha mẹ học sinh các lớp lần 1. Bầu Ban đại diện CMHS các lớp và nhà trường; Tuyên truyền học sinh tham gia Bảo hiểm y tế.

Tháng 10/2016:

- Hội nghị dân chủ trường học; đăng ký thi đua;

- Đại hội Liên đội TNTPHCM, Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

- Tham gia tập huấn, Hội thảo cấp huyện dạy học Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch;

- Triển khai dạy 2 buổi/ngày;

- Hoàn thiện hồ sơ Phổ cập chống mù chữ; Kiểm tra hồ sơ PC tại PGD;

- Phát động phong trào VSCĐ, phong trào tự làm đồ dùng dạy học cấp trường (15/10);

- Tổ chức thi Giáo viên giỏi cấp trường;

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường tại Chân Lý;

- Kiểm tra chuyên môn GV, dự giờ dạy học theo mô hình VNEN;

- Đẩy mạnh hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Tháng 11/2016:

- Tiếp tục tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường;

- Liên hoan tiếng hát dân ca cấp trường;

- Tổ chức thi văn nghệ học sinh các lớp, làm báo tường và các hoạt động chào mừng kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11;

- Tham gia thi Giáo viên giỏi cấp huyện các môn TNXH-Khoa học, Âm nhạc, Thể dục, Tiếng Anh;

- Kiểm tra, dự giờ GV.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn cụm trường môn Tiếng Anh.

- Tổ chức các hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

Tháng 12/2016:

- Tổ chức Hội thi “ chữ Việt đẹp” cấp trường (đối với học sinh);

- Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường;

- Tiếp tục công tác kiểm tra chuyên môn, dự giờ GV;

- Tham gia tập huấn chuyên môn;

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn cụm trường;

- Nói chuyện truyền thống "Anh bộ đội cụ Hồ".

Tháng 1/2017:

- Tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (nếu có);

- Thi Olimpic Tiếng Anh cấp huyện qua Internet;

- Kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I;

- Họp cha mẹ học sinh các lớp lần 2. Họp Ban đại diện CMHS trường;

- Sơ kết học kỳ I;

- Báo cáo cuối học kỳ I;

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn tiếng Anh) tại Tiểu học Bắc Lý;

- Tăng cường hoạt động NGLL.

Tháng 2/2017:

- Liên hoan tiếng hát giáo viên cấp huyện;

- Chỉ đạo, giám sát việc bồi dưỡng thường xuyên của CBQL, GV để chuẩn bị đánh giá cuối năm;

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường tại Nhân Hưng, Bắc Lý;

- Tiếp tục công tác kiểm tra chuyên môn, dự giờ GV;

- Tổ chức các hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

Tháng 3/2017:

- Kiểm tra hoạt động ngoài giờ lên lớp, công tác thư viện trường học, phong trào “Giữ vở sạch, viết chữ đẹp”.

- Thi giải Toán qua mạng cấp huyện, cấp tỉnh;

- Thi Olimpic Tiếng Anh cấp tỉnh qua Internet (nếu có);

- Olimpic môn học Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 cấp huyện;

- Tiếp tục công tác kiểm tra chuyên môn, dự giờ GV;

- Giao lưu văn nghệ chủ đề "Mẹ và cô";

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường tại Đạo Lý (môn tiếng Anh).

Tháng 4/2017:

- Tham gia Olimpic Tiếng Anh, giải toán qua mạng qua Internet cấp quốc gia (nếu có);

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường tại Nhân Thịnh, Đức Lý;

- Lậpkế hoạch ôn tập cuối năm từ nhà trường đến giáo viên các lớp;

- Tiếp tục công tác kiểm tra chuyên môn, dự giờ GV;

- Đẩy mạnh các hoạt động ngoài giờ lên lớp;

- Thi Rung chuông vàng;

- Olympic Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 3,4 cấp huyện, lớp 5 cấp tỉnh;

- Đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý và giáo viên.

Tháng 5/2017:

- Kiểm tra định kỳ cuối năm;

- Hoàn thiện hồ sơ và xét duyệt lên lớp;

- Bình bầu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường;

- Đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo chuẩn Hiệu trưởng, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;

- Đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên cuối năm học;

- Xét duyệt thi đua cuối năm đối với GV và HS;

- Họp cha mẹ học sinh các lớp lần 3. Họp Ban đại diện CMHS trường cuối năm học;

- Tổng kết năm học 2016 -2017;

- Bàn giao học sinh trong hè về các thôn xóm;

- Lên kế hoạch triển khai bồi dưỡng cho giáo viên hè 2017.

Tháng 6/2017:

- Xét học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học;

- Bàn giao học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình Tiểu học cho trường THCS;

- Nhận bàn giao học sinh 5 tuổi hoàn thành chương trình với trường Mầm non;

- Kiểm kê CSVC bàn giao cho bảo vệ trường;

- Hoàn thiện các báo cáo, thống kê cuối năm;

- Xây dựng kế hoạch công tác hè, lịch trực hè.

Tháng 7, 8/2017:

- Tuyển sinh lớp 1 năm học 2017-2018;

- Tham gia các hoạt động hè;

- Tập huấn giáo viên hè 2017;

- Ôn hè 2017.

- Lên kế hoạch xây dựng CSVC, tu sửa bàn ghế, phòng học, chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới 2017-2018.

Tác giả:

Xem thêm

22-12 trường tiểu học nhân đạo năm học 2019-2020
Văn nghệ 20-11 năm học 2019-2020
Khai giảng năm học 2019-2020
Thư viện Trường Tiểu học Nhân Đạo