Tin tức/(Trường Tiểu học Nhân Đạo)/Tin tức - Sự kiện/
Kết quả thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017

PHÒNG GD-ĐT LÝ NHÂN                                                     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH NHÂN ĐẠO                                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc    

        Số:   /BC-THNĐ                                                                  Nhân Đạo, ngày 26  tháng 5 năm 2017

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM  

NĂM HỌC 2016-2017

I/ Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi

          1. Qui mô phát triển:

 

Khối lớp

Số lượng

 

Số học sinh tăng giảm so với đầu năm

 

Số học sinh bỏ học

 

Số học sinh khuyết tật

 

Ghi chú

 

Số lớp

Số học sinh

 

Tăng

Giảm

 

Khối I

2

60

 

 

 

 

 

 

Khối II

3

74

 

 

 

1

 

 

Khối III

2

54

 

 

 

 

 

 

Khối IV

2

63

 

1

 

 

Đi 1

 

Khối V

2

47

 

 

 

 

 

 

Cộng

11

298

 

1

 

1

 

 

Số lượng học sinh giảm 1 em so với đầu năm do học sinh chuyển đi. Trường có 1 học sinh lớp Hai ngọng, bại não học hòa nhập.

2. Phổ cập:

- Trẻ 11 tuổi HTCTTH:  Số lượng: 50/53 em;                 Tỷ lệ: 94,3%;

          - Trẻ 11 tuổi đang học Tiểu học:  Số lượng : 3  em;                 Tỷ lệ : 5,7 %.   

- Số học sinh được học 10 buổi/tuần: 298 em.

II/ Thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua.

          1. Thực hiện các cuộc vận động

           + 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức, nhân cách nhà giáo.

         + 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký và thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”

        + 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được đánh giá, xếp loại Khá, Tốt ở mỗi cuộc vận động, phong trào thi đua.

        + Đối với học sinh: 100% thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.

        2. Phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

  Trong năm học, đã tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường bằng nguồn kinh phí hỗ trợ của cha mẹ HS và hỗ trợ của chính quyền, nhân dân trong xã. Năm học 2016-2017 nhà trường tiến hành thực hiện vận động ủng hộ tự nguyện từ cha mẹ học sinh. Đến thời điểm này, quỹ XHH thu được 89.400.000 đồng. Đặc biệt, được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, trường khánh thành và đưa vào sử dụng 1 đơn nguyên 2 tầng gồm 9 phòng học và phòng chức năng trị giá 4.670.000.000 đồng; giáo viên và học sinh trường quyên góp và trao 20 suất quà cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn trị giá 2 triệu đồng.

- Tổ chức tốt việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua các tiết học, các HĐTT, hoạt động ngoại khóa, tổ chức câu lạc bộ...

  b) Tồn tại: Kinh phí của nhà trường và nguồn xã hội hóa còn khiêm tốn.

III/ Thực hiện chương trình giáo dục

1. Triển khai Mô hình trường tiểu học mới VNEN

* Những việc đã làm.

-  Nhà trường đã  tập huấn dạy học theo mô hình VNEN cho 100% cán bộ giáo viên. 11/11 lớp học đã làm một số công cụ hỗ trợ học tập theo mô hình VNEN.  11/11 lớp xây dựng Hội đồng tự quản học sinh và hoạt động thường xuyên.

-Tuyên truyền cho phụ huynh về mô hình dạy học mới trong cuộc họp cha mẹ học sinh.

- Triển khai dạy học mô hình VNEN ở 3 lớp của khối 2. Qua kiểm tra, dự giờ cho thấy, học sinh khá mạnh dạnh, tự tin, hoạt động nhóm tốt. Kiểm tra cuối năm học, chất lượng cao, toàn khối có 1/74 học sinh chưa hoàn thành môn học chiếm 1,35%.

          - Tổ chức cho 2 giáo viên dự kiến dạy lớp 3 năm 2017– 2018 dạy thử 2 tiết và có đánh giá, rút kinh nghiệm.

- Chỉ đạo và tổ chức cho các tổ chuyên môn rút kinh nghiệm, trao đổi khó khăn vướng mắc khi triển khai  trong các buổi sinh hoạt chuyên môn trường, tổ.

* Những việc chưa làm: Không

2. Triển khai chương trình Tiếng Việt lớp 1 CNGD

- Học sinh tiếp thu tốt, nắm chắc luật chính tả. Tốc độ đọc trơn nhanh hơn. Học sinh được đọc nhiều, biết trả lời các câu hỏi gợi ý.

Vẫn còn 01 học sinh nhận thức quá chậm so với các bạn nên chưa hoàn thành môn học.

- Kết quả: 

+ Tỉ lệ học sinh hoàn thành môn Tiếng Việt 1 là 100% .

+ Kiểm tra cuối năm, số học sinh đạt điểm trung bình trở lên là 59/60 em chiếm 98,3%, trong đó tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi cao. Cụ thể :

Tổng số 60 em

          Giỏi 47/60 em = 78,3%

          Khá: 11/60 em = 18,3 %

          Trung bình: 1/60 em= 1,7%

          Yếu: 1/60 em = 1.7%

- Đề xuất, kiến nghị: Không.

3- Triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ ; dạy tiếng anh tăng cường (chương trình Phonics).

* Ưu điểm:

- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

- 100% học sinh học Tiếng Anh lớp 3,4,5 học 4 tiết/ tuần, lớp 1,2 học 2 tiết/tuần.

- Chỉ đạo giáo viên quan tâm bồi dưỡng học sinh năng khiếu trong từng tiết học, hướng dẫn học sinh tự luyện thi Tiếng Anh qua mạng.

- Kết quả trong năm học nhà trường có 23 học sinh đạt giải cấp huyện khi tham gia giải Toán bằng Tiếng Anh qua mạng, thi Tiếng Anh qua mạng và Olympic Tiếng Anh với học sinh lớp 3,4, 5.

* Tồn tại: Thiết bị dạy học Tiếng Anh bị hỏng nhiều, kinh phí sửa chữa rất khó khăn với trường nhỏ.

* Đề xuất, kiến nghị: PGD trình các cấp lãnh đạo cung cấp, bổ sung thêm thiết bị dạy học tiếng Anh, kinh phí thay thế thiết bị đã cũ, hỏng.

4- Việc đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014(sửa đổi)

* Ưu điểm:

- Nhà trường, giáo viên có các văn bản hướng dẫn cụ thể của các cấp lãnh đạo và chỉ đạo sát sao của PGD trong việc thực hiện đánh giá học sinh.

- Giáo viên được tập huấn về đánh giá học sinh theo thông tư 30( sửa đổi)

- Nhà trường đã nghiêm túc chỉ đạo giáo viên trong thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư 30/2014 (sửa đổi).

- Việc đánh giá học sinh thực  chất, khách quan sẽ đòi hỏi giáo viên sát sao hơn với học sinh, đưa ra lời tư vấn hỗ trợ phù hợp. Thông tư 30 sửa đổi cũng đã đưa ra những mức đánh giá cụ thể nên giáo viên tương đối dễ áp dụng.

* Tồn tại: Một vài giáo viên còn ít nhận xét trong vở học sinh, có lúc còn nhận xét chung chung.

Một số ít cha mẹ học sinh không quan tâm đến những lời nhận xét của giáo viên khi HS học chưa tốt như khi con em mình bị chấm điểm kém.

Việc xét khen thưởng cuối năm giáo viên chưa quen nên còn lúng túng và có khá nhiều tranh cãi trong việc quan niệm thế nào là học sinh “có tiến bộ vượt trội ” hay “tiến bộ vượt bậc về một môn học, năng lực phẩm chất… nào đó.

* Kết quả:

- 100% giáo viên trong trường thực hiện đánh giá đúng theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT.(Sửa đổi)

 - 100% học sinh trong trường được đánh giá đúng theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT(Sửa đổi).

* Đề xuất, kiến nghị: Không

IV/ Công tác bồi dưỡng giáo viên

- Việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn sinh hoạt chuyên môn cho giáo viên thường xuyên, đúng quy định ít nhất 2 lần/tháng. Các buổi sinh hoạt chuyên môn tập trung trao đổi phương pháp giảng dạy, thống nhất chương trình, tập huấn thiết kế bài giảng... .  Tuy nhiên, đôi lúc sinh hoạt chuyên môn theo tổ còn hình thức, thiếu sáng tạo, chủ yếu còn phụ thuộc vào hướng dẫn của nhà trường.

 - Kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn: 17 GV

 

Tổng số

Kết quả đánh giá

Xuất sắc

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

 

2

11,8

15

88,2

0

0

0

0

  • Kết quả bồi dường thường xuyên: 17 giáo viên; 2 CBQL.

 

Tổng số

Kết quả đánh giá

Giỏi

Khá

Trung bình

Không HTKH

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

 

5

26,3

13

68,4

1

5,3

0

0

 

V. Công tác quản lý:

- Việc chấp hành chỉ thị và thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của Bộ, của Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Trường thực hiện nghiêm túc.

- Thực hiện kỷ cương, nền nếp: tăng cường kỷ cương nề nếp trong nhà trường; các hoạt động của nhà trường được thự hiện một cách nề nếp, thường xuyên, có sự chỉ đạo, giám sát chặt chẽ của CBQL trường.

- Công tác quản lý tài chính, tài sản, trang thiết bị dạy học: đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính; quản lí tốt tài sản và sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học.

VI/ Việc ứng dụng công nghệ thông tin

- Ưu điểm:

+ Nhà trường đã quán triệt các văn bản pháp luật về công nghệ thông tin;

+ Xây dựng website của trường để khai thác thông tin, đưa tin về hoạt động của nhà trường kịp thời và công khai về cơ sở giáo dục;

+ Ứng dụng CNTT trong quản lí và giảng dạy như các phần mềm phổ cập, phần mềm thư viện, phần mềm misa; trên 70% giáo viên soạn bài trên máy vi tính, biết thiết kế giáo án điện tử; 100% CB, GV, nhân viên biết khai thác sử dụng mạng Internet phục vụ giảng dạy.

- Tồn tại:

+ Việc áp dụng CNTT dễ dẫn đến việc giáo viên copy giáo án của năm trước hoặc của đồng nghiệp, không đầu tư suy nghĩ tìm tòi phương pháp giảng dạy nếu giáo viên không có ý thức tự giác và tinh thần học hỏi, nhà trường không quản lí tốt.

VII/ Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, đánh giá thể lực học sinh

1. Hoạt động NGLL

- Ưu điểm:

Có đầy đủ các loại kế hoạch, hồ sơ sổ sách và các minh chứng cho việc tổ chức các hoạt động ;

Tổ chức thường xuyên, nề nếp và hiệu quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;

Đánh giá, xếp loại các hoạt động và lấy làm tiêu chí thi đua giữa các lớp.

Kết quả: đạt tốt.

- Tồn tại: Không.

2. Đánh giá thể lực học sinh :

          - Nhà trường đã đánh giá thể lực học sinh theo đúng công văn hướng dẫn của Phòng giáo dục. Việc đánh giá do giáo viên thể dục lập kế hoạch và tổ chức đánh giá, có hồ sơ lưu tại nhà trường.

VIII/ Công tác kiểm định chất lượng

Nhà trường đã Kiện toàn Hội đồng tự đánh giá, lập kế hoạch đánh giá và tiến hành đánh giá theo phân công. Đánh giá chính xác chất lượng các mặt của trường. Những năm gần đây nhà trường đã làm tốt công tác lưu trữ hồ sơ để làm minh chứng cho công tác KĐCLGD.

- Dự kiến thời gian hoàn thành công tác KTĐCL: 2016-2017.

IX/ Kết quả một số hoạt động chính trong năm học so với kế hoạch

STT

TÊN HOẠT ĐỘNG

CHỈ TIÊU THEO KH

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1

Công tác Phổ cập

10-15/24

Xếp 10/24

2

Thi Giáo viên giỏi

20/24

14/24

3

Thi HSG TDTT

8-10/24

15/24

4

HSG lớp 3

 

7/54 lượt HS đạt giải

5

HSG lớp 4

 

18/63 lượt HS đạt giải

6

HSG lớp 5

 

7/47 lượt HS đạt giải

7

HSG cấp tỉnh

1-2 HS đạt giải

Không có

8

VSCĐ

10/11 lớp đạt 75%-80%

11/11 lớp đạt 90%

X/ Đánh giá chung:

1. Điểm mạnh nhất của trường, điểm khó khăn nhất, hướng khắc phục:

*Điểm mạnh nhất của trường

­          Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn cao 100%.

          Trình độ của giáo viên tương đối đồng đều.

          Đa số giáo viên có tinh thần trách nhiệm. Giáo viên Tiếng Anh chuyên môn khá vững vàng, nhiệt tình, trách nhiệm.

          Chất lượng học sinh giỏi môn Tiếng Anh có kết quả tốt.

          Chất lượng đại trà tốt, ổn định, trường có nề nếp.

Khó khăn:

          - Số GV nổi trội về nghiệp vụ để  bồi dưỡng HSG, tham các phong trào mũi nhọn ít.

- Trường nhỏ, kinh phí hoạt động thường xuyên hạn hẹp. Cơ sở vật chất xuống cấp nhiều, một số bàn ghế chưa đạt chuẩn, cần bổ sung, thay thế.

          - Nhân viên văn phòng hạn chế trong sử dụng CNTT, công tác văn thư, lưu trữ.

          Hướng khắc phục:

- Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, nâng cao các mặt mũi nhọn.

- Tiếp tục tích cực tham mưu với Đảng uỷ, UBND xã, Phòng Giáo dục và Đào tạo đầu tư, hỗ trợ kinh phí nâng cấp cơ sở vật chất. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường.

- Bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên văn phòng.

2. Kiến nghị với Phòng GD&ĐT, với Sở GD&ĐT và với Bộ GD&ĐT

          Kính mong Phòng Giáo dục và Đào tạo quan tâm hơn nữa với những trường nhỏ, đầu từ thêm về cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học.

          Tư vấn, hỗ trợ nhà trường trong việc tháo gỡ những khó khăn trong các phong trào chung.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

Trương Thị Hoài

 

Tác giả: thnhandao

Xem thêm

Văn bản mới

Thư viện Trường Tiểu học Nhân Đạo
Inh lả ơi! (2018-2019)
chicken dance ( 2018-2019)
Cây đa quán dốc (2018-2019)
  • Ba công khai
  • Thông báo

Bộ quy tắc ứng xử văn hóa năm học 2018-2019

Bộ quy tắc ứng xử văn hóa năm học 2018-2019

Kết quả thi cuối năm (2018-2019)

Kết quả thi cuối năm (2018-2019)

CÔNG KHAI DỰ TOÁN THU - CHI NSNN NĂM 2018

CÔNG KHAI DỰ TOÁN THU - CHI NSNN NĂM 2018

CÔNG KHAI DỰ TOÁN THU - CHI NSNN NĂM 2016

CÔNG KHAI DỰ TOÁN THU - CHI NSNN NĂM 2016

Công khai kết quả tuyển sinh vào lớp 1 năm học 2018-2019

Công khai kết quả tuyển sinh vào lớp 1 năm học 2018-2019
Xem thêm...