Điểm báo

Kế hoạch ôn tập cuối năm năm học 2015 - 2016

         PHÒNG GD - ĐT  LÝ NHÂN                                   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TIỂU HỌC NHÂN HÒA                                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   

            Số:  19 / KH -TH                                    Hòa Hậu, ngày 02 tháng 4 năm 2016

                       

KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO ÔN TẬP CUỐI NĂM

 NĂM HỌC 2015 - 2016

 

A.    NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Quyết định số 2797/QĐ-BGDĐT ngày 03/8/2015 về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2015 - 2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 4323/BGDĐT-GDTH ngày 25/8/2015 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục tiểu học năm học 2015 - 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 991/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của UBND tỉnh Hà Nam;

Căn cứ Công văn số 1113/SGDĐT-GDTH ngày 01/9/2015 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2015-2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam;

Căn cứ Công văn số 223/PGDDT-GDTH ngày 03/9/2015 của Phòng Giáo dục và Đào Tạo Lý Nhân về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học  2015 - 2016 cấp Tiểu học.

Căn cứ  kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 và tình hình thực tế của địa phương và nhà trường; trường Tiểu học Nhân Hòa xây dựng kế hoạch ôn tập năm học 2015 - 2016, cụ thể như sau:

B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.

  1. Lớp - học sinh:

 

Khối

Số lớp

Số học sinh

Nữ

Bình quân HS/lớp

Khuyết tật

lưu ban

Con gia đình hộ  nghèo

Con TB,     BB

1

2

44

23

22

1

1

1

1

2

2

42

16

21

 

 

 

 

3

2

50

26

25

 

 

1

2

4

2

45

25

23

 

 

3

 

5

2

51

27

26

 

 

2

 

Cộng

10

232

117

24

1

1

6

3

2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên

  * Tổng số cán bộ giáo viên :

          - Cán bộ quản lý : 02

          - Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 15( Gv văn hoá: 12; GV âm nhạc:01; GV Thể dục:01; GV Tiếng Anh: 01)

            + Trình độ đào tạo: CĐSP: 9; ĐHSP: 6

          + Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: GVG cấp huyện: 06; GVG, Khá cấp trường: 7; GV đạt yêu cầu: 02

          - Nhân viên hành chính: 02- Trình độ đào tạo:  TCKT: 02

          - Đảng viên: 04

          - Đoàn viên: 10

3) Cơ sở vật chất

          - Diện tích khuôn viên trường: 3460m 2 đã được cấp quyền sử dụng đất.

          - Số phòng học: 10 phòng/10lớp( 10 phòng cao tầng)

          - Số phòng chức năng: 8 (4phòng cao tầng, 4 phòng cấp 4 )

          - Thư viện: 2 phòng( 1 phòng cao tầng, 1 phòng ghép)

          - Bàn ghế: 170 bộ 2 chỗ ngồi (  chưa đạt chuẩn)

          - Thiết bị dạy học: 10 bộ

          - Công trình vệ sinh, nước sạch: Đảm bảo theo yêu cầu( có nhà vệ sinh cho học sinh, giáo viên)

          - Sân chơi, bãi tập: 1750 m2

4) Thuận lợi , khó khăn.

  a) Thuận lợi :

       - Cán bộ quản lý quan tân chỉ đạo sát sao công tác giảng dạy và ôn tập

       - Đội ngũ giáo viên trẻ có tinh thần trách nhiệm cao,đoàn kết giúp đỡ nhau trong công tác, có ý thức tự học, tự bồi dưỡng.Trình độ độ trên chuẩn đạt 100 %.

       - Phần lớn các em học sinh trong trường có đầy đủ sách vở và đồ dùng học tập, vở ôn tập. Các em chăm ngoan hăng hái học tập.

       - Cơ sở vật chất như phòng học, thiết bị học tập tương đối đầy đủ tạo điều kiện thuận lợi cho các lớp ôn tập đạt kết quả tốt.

  b) Khó khăn:

      - Địa phương: Là một xã ghép có nhiều trường nên sự đầu tư của chính quyền địa phương về CSVC có hạn.

     - Phụ huynh học sinh: Một bộ phận PHHS đi làm ăn xa nên chưa quan tâm đến việc giáo dục, dạy bảo và việc mua sắm dụng cụ học tập cho con em mình.

     - Nhà trường: Quy mô nhỏ ít lớp, ít học sinh;  CSVC chưa đáp ứng yêu cầu( còn phòng chức năng cấp 4, bàn ghế học sinh chưa đạt chuẩn, tường bao bảo vệ chưa đảm bảo). Một vài giáo viên mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy và ôn tập cho học sinh.

 C - PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ

      I - PHƯƠNG HƯỚNG

          -  Hoàn thiện nội dung chương trình các môn học. Ôn tập kiến thức kỹ năng theo chuẩn kiến thức kỹ năng cấp Tiểu học làm cơ sở đánh giá xếp loại học sinh, xét duyệt lên lớp, hoàn thành chương trình tiểu học.

          - Năng cao chất lượng đại trà ở các khối lớp. Giảm tỷ lệ học sinh yếu, tăng tỷ lệ học sinh hoàn thành tốt các môn học.

II -  NHIỆM VỤ .

           - Chỉ đạo và thực hiện tốt kế hoạch ôn tập cuối năm tới các khối lớp. Vận dụng phương pháp, kinh nghiệm ôn tập phù hợp với đối tượng.

       - Chỉ đạo thay thế, điều chỉnh phần nội dung kiến thức giảm tải phù hợp.

       - Năng cao chất lượng đại trà. Bồi dưỡng học sinh hoàn thành tốt môn học, phụ đạo học sinh chưa hoàn thành môn học nhằm giảm tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành môn học ở các lớp.

 D. CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP

      1. Chỉ tiêu:

       - 100 % các tổ có kế hoạch ôn tập cho tổ mình.

       - 100% GV có kế hoạch ôn tập, giáo án ôn tập cho lớp mình. 

       - Về đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, các hoạt động giáo dục:

          + Môn Tiếng Việt và Toán tỷ lệ hoàn thành môn học đạt 99% ->100%.

          + Các môn học và hoạt động khác 100% hoàn thành.

       - Về đánh giá định kỳ các môn học theo quy định:

+ Môn Tiếng Việt: Điểm 9 - 10 đạt từ 51 đến 58%; điểm 7 - 8 đạt từ 30 đến 35%; điểm 5 - 6 đạt từ 7 đến 10%; điểm dưới 5 dưới 1%.

+ Môn Toán: Điểm 9 - 10 đạt từ 55 đến 60%; điểm 7 - 8 đạt từ 25 đến 30%; điểm 5 -6 từ 8 đến 10%; điểm dưới 5 dưới 1%.

+  Môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý 100% đạt điểm 5 trở lên.

  - Tỷ lệ học sinh lên lớp: Lớp 1 và lớp 2 đạt 100% ; lớp 3 và lớp 4 đạt 99%-100%.

  - Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99% -> 100%.

2.  Biện pháp

- Trường xây dựng kế hoạch chỉ đạo chung, trên cơ sở đó các tổ, khối xây dựng kế hoach ôn tập của tổ khối mình.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn để triển khai kế hoạch ôn tập.

-  Chỉ đạo cho các GV thực hiện đúng, đủ nội dung kế hoạch ôn tập, soạn giảng có chất lượng.

- Chỉ đạo các khối lớp tích cực ra đề ôn, mỗi GV chủ nhiệm ra 1-> 2 bộ đề ôn tập ở 2 môn Toán và Tiếng việt và giao lưu đề trong khối để có bộ đề ôn tập hiệu quả.

- Ban giám hiệu thăm lớp, dự giờ của giáo viên để kịp thời điều chỉnh, bổ sung phương pháp ôn tập.

- Kiểm tra chất lượng học sinh đạt thông qua các đề ôn luyện các lớp

- Quan tâm hướng dẫn các GV trẻ mới ra trường.

E. NÔỊ DUNG KẾ HOẠCH

I. KẾ HOẠCH CHUNG:

1. Thời gian thực hiện:

- Từ ngày 01/4/ 2016  đến ngày 04/4/2016 xây dựng kế hoạch chỉ đạo ôn tập cuối năm của nhà trường.

- Ngày 04/4/2016 họp tổ khối trưởng triển khai kế hoạch ôn tập, chỉ đạo hướng dẫn xây dựng kế hoạch ôn tập của tổ.

- Ngày 07/4/2016 duyệt kế hoach các tổ.

- Ngày 09/4/2016 tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo tổ để triển khai kế hoạc ôn tập tới các GV.

- Ngày 11/04/2016: Thực hiện kế hoạch ôn tập từ tuần 30 đến tuần 35.

- Thực hiện ôn tập xen kẽ vào các buổi chiều và các bài ôn, luyện tập chung.

- Chỉ đạo cho GV ra đề thi xuất cho khối lớp mình và nộp về bộ phận chuyên môn của nhà trường để duyệt và thành lập bộ đề ôn tập cho từng khối và triển khai tới các GV trong khối.

2. Các môn ôn tập:

Ôn tập các môn: Toán, Tiếng việt, Tiếng anh

+ Khối 1: Toán + Tiếng việt.

+ Khối 2: Toán + Tiếng việt

+ Khối 3: Toán + Tiếng việt + Tiếng anh.

+ Khối 4: Toán + Tiếng việt + Tiếng anh.

+ Khối 5: Toán + Tiếng việt + Tiếng anh.

II. KẾ HOẠCH CỤ THỂ

* Kiến thức ôn tập:

Kiến thức của cả năm học. Có thể tiến hành ôn theo từng mảng kiến thức cơ bản hoạc ôn tập theo thứ tự thời gian các môn học từ đầu năm học đến thời điểm kết thúc năm học.

Theo thứ tự thời gian trong năm học:

Tuần 30

Ôn tập kiến thức từ tuần 1 đến tuần 10.

Tuần 31

Ôn tập kiến thức từ tuần 11 đến tuần 20.

Tuần 32

Ôn tập kiến thức từ tuần 21 đền tuần 30.

Tuần 33

Ôn tập kiến thức từ tuần 31 đến tuần 35. Kết hợp ôn tập kiểm tra.

Tuần 34

Ôn tập kiểm tra bộ đề ôn của khối.

Tuần 35

Ôn tập kiểm tra bộ đề ôn của khối.

* Lưu ý:

- Bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng của từng môn học, từng khối lớp trong quá trình ôn tập. Riêng môn Tiếng anh lớp 5 căn cứ vào yêu cầu cần đạt mức A1.

- Tham khảo kế hoạch ôn tập, sách giáo khoa, sách hướng dẫn, căn cứ tình hình học tập của học sinh, khối lớp lựa chọn từng bài, từng nội dung cần tổ chức ôn tập.

 

                                                                                     NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

 

 

 

 

 

                                                                                            Trần Thị Thu Hà

 

Tác giả:

Xem thêm

Múa khai giảng năm học 2017-2018
Múa khai giảng TH Nhân Hòa 2016-2017
Cách trang trí lớp học tiểu học theo mô hình VNEN
VNEN Tieng viet lop 2
VNEN Toán lớp 5