Điểm báo

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC NHÂN NGHĨA

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG TIỂU HỌC NHÂN NGHĨA

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 


Nhân Nghĩa, ngày 14 tháng 10 năm 2018

                                               

QUY CHẾ

 CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC NHÂN NGHĨA

(Ban hành kèm theo QĐ số: 147/QĐ-TH. ngày 14/10/2018 của Hiệu trưởng  trường Tiểu học xã Nhân Nghĩa)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

 

Điều 1: Trường tiểu học Nhân Nghĩa là đơn vị sự nghiệp công lập, gồm các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ quy định. Cơ chế quản lý thu chi của cơ quan dựa trên nguyên tắc công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật hiện hành, các khoản thu chi đều được thể hiện qua hệ thống sổ sách kế toán theo Luật ngân sách Nhà nước.

Điều 2: Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện chế độ tự chủ và nguyên tắc dân chủ của trường Tiểu học Nhân Nghĩa; Quy chế đã được thảo luận công khai và có ý kiến đóng góp của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị. Thực hiện quy chế nhằm tạo quyền chủ động trong việc quản lý chi tiêu tài chính của thủ trưởng đơn vị, tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 3: Quy chế chi tiêu nội bộ là cơ sở để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị được công bằng và thống nhất, khuyến khích tiết kiệm chi và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí, là cơ sở để đánh giá việc thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí.

 

Chương II

NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG

 

Điều 4: Những căn cứ để xây dựng quy chế

- Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

- Căn cứ Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

- Căn cứ Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

          - Căn cứ Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;

          - Căn cứ thông tư 58/2016/TT- BTC ngày 29/3/2016 của Bộ tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước.

          - Căn cứ Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị;

          - Căn cứ nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

          - Căn cứ QĐ số 29/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 của UBND tỉnh Hà Nam về việc quy định về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

          - Căn cứ vào nguồn kinh phí được Phòng GD&ĐT huyện giao theo dự toán hằng năm;

- Căn cứ các Thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan;

- Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị; Nghị quyết Hội nghị công chức trường Tiểu học Nhân Nghĩa ngày 13/10/2018.

         Điều 5: Quy chế được xây dựng trên cơ sở các nguồn thu và quy định chế độ, định mức tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước, Bộ tài chính, kết hợp với tính chất hoạt động đặc thù của trường Tiểu học Nhân Nghĩa, được Hội nghị cán bộ công chức toàn cơ quan thảo luận và nhất trí.

         Quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo công bằng của từng hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, quản lý đảm bảo tiết kiệm, đồng thời khuyến khích động viên cá nhân hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện quy chế công khai, dân chủ. Quy chế này quy định những nội dung liên quan đến việc thực hiện chi tiêu nội bộ và việc sử dụng tài sản công trong hoạt động hành chính của cơ quan:

        - Các khoản chi không được vượt quá chế độ chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định.

         - Việc chi tiêu phải đảm bảo có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp.

         - Tài sản công phải được sử dụng đúng cho các hoạt động của cơ quan.

      

 

Chương III

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 6Quản lý và sử dụng vốn tài sản

           Việc quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính được thực hiện như sau:

6.1. Toàn bộ vật tư tài sản của đơn vị được ghi chép, phản ánh trong hệ thống sổ kế toán thống nhất của đơn vị.

6.2. Việc sử dụng tài sản cố định cho các hoạt động sự nghiệp thường xuyên được phản ánh giá trị hao mòn vào sổ kế toán mỗi năm 1 lần vào tháng 12, tỷ lệ tính hao mòn theo quy định hiện hành cho từng đối tượng tài sản cố định.

6.3. Thực hiện đúng chế độ đăng ký và báo cáo về tài sản theo quy định của Nhà nước và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về chế độ báo cáo, chế độ kiểm tra tài sản theo quy định hiện hành.

6.4. Việc đầu tư, xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, mua sắm tài sản cố định được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư  xây dựng và mua sắm theo Thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ tài chính;      

 * Quy định về việc mua sắm, sửa chữa: Căn c thông báo phê duyt bng văn bn v ngun kinh phí, ni dung hàng hoá, dch v mua sm cho mt năm ngân sách hoc giai đon thc hin đối với từng nội dung, chủng loại hàng hoá, dịch vụ ca cp có thm quyn, Thủ trưởng cơ quan áp dng hình thc lựa chọn nhà thầu để mua sắm tài sản theo đúng quy định.                                                                                                                                                                                     

- Trường hợp mua sắm tài sản từ 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đến không quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng): lấy báo giá của ít nhất ba nhà thầu khác nhau (báo giá trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện) làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu tốt nhất. Kết quả chọn thầu phải bảo đảm chọn được nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ tư vấn tối ưu nhất về chất lượng, giá cả và một số yêu cầu khác (nếu có) như thời hạn cung cấp hàng hoá, các yêu cầu về bảo hành, đào tạo, chuyển giao, không phân biệt nhà thầu trên cùng địa bàn hoặc khác địa bàn.

- Trường hợp mua sắm dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng): Thủ trưởng cơ quan quyết định việc mua sắm cho phù hợp, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình; đồng thời phải đảm bảo chế độ hoá đơn, chứng từ đầy đủ theo đúng quy định;

- Đối với việc mua sắm, sửa chữa có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên cho môt lần mua sắm các loại hàng hoá có cùng chủng loại quy trình thực hiện mua sắm, sửa chữa thực hiện theo hình thức đấu thầu theo quy định.

          * Việc tổ chức thực hiện mua sắm, sửa chữa: Tổ chức mua sắm phải đảm bảo đúng quy trình, đầy đủ hồ sơ pháp lý, phải thực hiện công khai, dân chủ, tiết kiệm và hiệu quả:

           - Trước khi tiến hành mua sắm phải lập kế hoạch mua sắm, trong kế hoạch mua sắm phải lựa chọn loại tài sản, tính năng kỹ thuật, giá cả,của những tài sản cần mua sắm;

          - Thông báo công khai trước toàn thể cán bộ công chức, viên chức cơ quan về việc thực hiện mua sắm;

          - Tổ chức nghiệm thu, quyết toán mua sắm tài sản đưa vào sử dụng theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 7Tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng và thu nhập  khác

7.1. Tiền lương :

Tiền lương, phụ cấp lương của CB, GV, NV được thanh toán hàng tháng theo quy định.

Tiền công lao động hợp đồng ngắn hạn được trả theo mức lương đã thoả thuận trong hợp đồng lao động.

7.2. Tiền làm việc ngoài giờ và thêm giờ:

 Thanh toán tiền làm việc ngoài giờ cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan thực hiện những công việc phục vụ nhu cầu thiết yếu của đơn vị mà không thể hoàn thành trong thời gian làm việc chính thức và vượt số giờ quy định  trên cơ sở được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện theo các định mức sau:

- Chi phụ cấp tăng giờ ngày thứ bảy, chủ nhật, làm đêm không quá 10.000 đ/người/1giờ ( đối với người làm công tác hành chính);

- Chi phụ cấp tăng giờ ngày thứ bảy, chủ nhật, làm đêm không quá 30.000 đ/người/1tiết ( đối với trường hợp do thiếu giáo viên);

- Chi bồi dưỡng cho giáo viên dạy thực hành Thể dục bằng 01% mức lương tối thiểu cho 01 tiết dạy thực hành.

- Chế độ trang phục đối với giáo viên được cấp 02 bộ quần áo thể thao dài tay/năm; 02 đôi giầy thể thao/năm; 04 đôi tất thể thao/năm; 04 áo thể thao ngắn tay/năm. Chi tiền trang phục bằng hiện vật vào đầu năm học với mức chi tối đa như sau: Quần áo thể thao dài tay: 220.000đ/bộ; giầy thể thao: 100.000đ/đôi; tất thể thao: 15.000đ/ đôi; áo thể thao ngắn tay: 75.000đ/1 cái

- Chi giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi thi cấp huyện, cấp tỉnh số tiền không quá 50.000/môn/buổi

- Chi bồi dưỡng trực Tết Nguyên Đán, ngày nghỉ Lễ, nghỉ bão.... không quá 70.000 đ/người/ca trực.

- Chi bồi dưỡng kiểm kê cơ sở vật chất cuối năm không quá 50.000/người/ngày.

7.3. Tiền thưởng:

Thưởng các danh hiệu thi đua hàng năm: Chi mức thưởng theo quy định của Nhà nước tại Nghị định 42/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

Điều 8Công tác phí

Thực hiện QĐ số 29/QĐ-UBND Tỉnh Hà Nam ngày 16/8/2017 và Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam và quy định nội bộ;

8.1. Thanh toán tiền tàu xe.

          Đối với tiền tàu, xe người đi công tác được thanh toán theo giá cước thông thường bằng các phương tiện giao thông công cộng (giá không bao gồm các dịch vụ khác) bao gồm: Tiền mua vé tàu, xe, cước qua phà, đò ngang và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác mà người đi công tác trực tiếp chi trả.

8.2. Phụ cấp lưu trú.

Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).

a, Người đi công tác ngoài tỉnh: Mức thanh toán theo quy định hiện hành của Nhà nước phải có xác nhận ngày, nơi đi, nơi đến công tác kèm theo giấy mời, triệu tập (nếu có). Phụ cấp công tác phí tối đa không quá 100.000 đ/ngày/người.

b,Trường hợp đi công tác trong tỉnh (đi về trong ngày); mức chi không quá 50.000đ/người/ngày.

Đi công tác trong huyện số tiền 30.000đ/ngày.

Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác.

8.3.Thanh toán tiền công tác phí theo tháng:

- Mức khoán công tác phí:

Đối với cán bộ, giáo viên phải đi công tác thường xuyên liên tục nội huyện hàng tháng từ 10 ngày trở lên/tháng thì áp dụng khoán công tác phí hàng tháng cho các đối tượng sau:

+ Hiệu trưởng:  250.000 đ/người/tháng

+ Hiệu phó:       200.000 đ/người/tháng

+ Kế toán:         250.000 đ/người/tháng

+ Văn thư:         200.000 đ/người/tháng

(có danh sách khoán kèm theo quy chế này).

8.4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:

a, Hình thức khoán

- Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội; Hải Phòng; Đà Nẵng và Cần Thơ; các thành phố thuộc đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 250.000 đ/ngày/người.

- Đi công tác ở quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 200.000 đ/ngày/người.

- Đi công tác tại các vùng còn lại: mức tối đa không quá 150.000 đ/ngày/người.

b, Hình thức thanh toán theo hóa đơn thực tế

Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:

- Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị  loại I thuộc tỉnh thì được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;

- Đi công tác tại các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;

- Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);

Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). Ngoài chứng từ thanh toán quy định nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của cơ quan.

8.5. Chi thanh toán tiền bảo vệ:

- Thanh toán tiền bảo vệ cho người lao động được thanh toán theo tháng: Mức trả: 1.500.000đ/tháng.

            Điều 9Chi tiêu hội nghị

- Kế toán lập dự trù chi hội nghị trình Thủ trưởng cơ quan ký duyệt và có trách nhiệm chuẩn bị khánh tiết, lễ tân cho hội nghị theo chỉ đạo của Thủ trưởng đơn vị

- Các khoản chi phí khác cho tổ chức hội nghị theo thực tế thị trường.

- Quy định mức chi hội nghị được thực hiện QĐ số 29/QĐ-UBND Tỉnh Hà Nam ngày 16/8/2017 và Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam;

Điều 10Chi phí sử dụng điện thoại, Internet, Fax báo chí và công tác tuyên truyền

Các phương tiện thông tin như điện thoại, Fax, Internet trang bị trong cơ quan, đơn vị để phục vụ cho nhu cầu công việc đơn vị. Trên tinh thần thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quy định như sau:

               10.1. Quy định về trang bị, sử dụng điện thoại

 Trang bị máy điện thoại cố định phục vụ công tác đặt tại văn phòng cơ quan đơn vị mình.

10.2. Quy định sử dụng Internet :

- Trang bị máy tính và cung cấp dịch vụ Internet để phục vụ cho công tác quản lý và công việc chuyên môn.

Cơ quan đăng ký sử dụng dịch vụ Internet trọn gói với mức 165.000đ/tháng.

          10.3. Về báo chí và công tác tuyên truyền

- Đặt báo các loại theo quy định như: báo Nhân dân, Hà Nam, Lao động, Giáo dục và Thời đại,... các loại tạp chí chuyên ngành.

- Việc tuyên truyền phục vụ cho nhiệm vụ chính trị của địa phương, của ngành căn cứ vào từng nội dung cụ thể và trên cơ sở chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan.

10.4. Việc thanh toán theo hóa đơn thực tế và thuê bao hàng tháng.

 

Điều 11: Chi quản lý hành chính:

11.1. Thanh toán dịch vụ công cộng:      

- Tiền điện: Thanh toán theo số tiền thực tế tại hoá đơn của Chi nhánh điện

- Tiền nước: Thanh toán theo hoá đơn của Công ty cấp nước.

- Tiền vệ sinh môi trường: Thanh toán theo hoá đơn thu lệ phí.

- Tiền mua chè uống nước phục vụ cho các hoạt động của cơ quan do bộ phận hành chính có trách nhiệm mua và thanh toán theo thực tế.

11.2. Vật tư  văn phòng, văn phòng phẩm:

-Văn phòng phẩm và vật rẻ tiền mau hỏng, dụng cụ văn phòng.

- Khoán chi tiền để mua văn phòng phẩm:

Căn cứ mức sử dụng văn phòng phẩm của cán bộ, giáo viên trong năm 2017, 2018 và tình hình kinh phí của đơn vị thực hiện khoán văn phòng phẩm cho các đối tượng, nội dung khoán và mức khoán như sau:

+ Nội dung vật tư khoán gồm: Phấn viết, bút mực, bút bi viết, bút xóa, bút nhớ dòng, giấy in giáo án của giáo viên.

+ Đối tượng khoán và mức khoán như sau: 100% cán bộ, giáo viên; Mức khoán là: 20.000 đ/người/tháng (có danh sách kèm theo)

- Mực in, photo, giấy in của văn phòng, các bộ phận chuyên môn và của cơ quan căn cứ vào đề xuất và mức độ sử dụng thực tế, khuyến khích sử dụng tiết kiệm.

Mỗi thành viên trong cơ quan phải có trách nhiệm tiết kiệm vật tư văn phòng, điện, nước và quản lý tốt các thiết bị được cấp phát. Sử dụng tiết kiệm, đảm bảo phòng chống cháy nổ, rời khỏi phòng phải tắt các công tắc thiết bị dùng điện;

Điều 12: Chi phí nghiệp vụ chuyên môn.

- Chi photo, mua tài liệu, báo cáo: thanh toán theo hoá đơn thực tế.

- Chi tập huấn chuyên môn: Quy định mức chi hội nghị tập huấn được thực hiện theo QĐ số 29/QĐ-UBND Tỉnh Hà Nam ngày 16/8/2017 và Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam;

- Chi cho Hội đồng thi, làm đề thi, chấm thi, coi thi v.v… không quá mức quy định hiện hành theo Quyết định số 1455/QĐ-UBND ngày 05/11/2012 của UBND tỉnh Hà Nam Về việc quy định một số mức chi thực hiện nhiệm vụ tổ chức các kỳ thi và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

*Chi cho công tác coi thi kiểm tra định kì giữa kì I, cuối kì I; Giữa kì II và cuối năm; đề thi Vở sạch chữ đẹp cấp trường; đề thi giao lưu trí tuệ tuổi thơ cấp trường: chi 30.000đ/người /ngày

* Chi ra đề thẩm định, đề kiểm tra định kì giữa kì I, cuối kì I, giữa kì II và cuối năm, đề thi Vở sạch chữ đẹp cấp trường, đề thi giao lưu trí tuệ tuổi thơ cấp trường: ( đối với các đề như: Toán, Tiếng Việt, Tiếng anh, khoa sử và địa chi 50.000đ/đề; đối với đề đọc chi 20.000đ/ đề)

* Chi công tác chấm thi bài kiểm tra định kì giữa kì I, cuối kì I; Giữa kì II và cuối năm; đề thi Vở sạch chữ đẹp cấp trường; đề thi giao lưu trí tuệ tuổi thơ cấp trường: chi 2.000đ/bài.

    - Chi bồi dưỡng giáo viên tập huấn thi Giáo viên giỏi, các cuộc thi trong năm học số tiền không quá 50.000 đ/buổi.

     - Chi GV bồi dưỡng HS năng khiếu các môn học cấp Tỉnh, huyện,… số tiền không quá 50.000đ/ buổi.

- Chi bồi dưỡng học sinh đi thi HS năng khiếu đi thi các môn văn hóa, Văn Nghệ, TDTT, Tiếng Anh..... cấp huyện số tiền không quá 30.000 đ/ngày/học sinh. Học sinh thi HSG cấp tỉnh số tiền không quá 50.000 đ/ngày/ học sinh

- Chi hỗ trợ học sinh tập huấn TDTT không quá  20.000 đ/ngày/học sinh

- Chi hỗ trợ học sinh luyện tập văn nghệ phục vụ cho các hoạt động trong nhà trường như phục vụ các ngày lễ.... chi không quá 20.000đ/ngày/học sinh.

- Các chế độ khác phục vụ hoạt động chuyên môn nghiệp vụ chi theo chế độ hiện hành và thực tế thị trường, khả năng kinh phí của ngân sách được cấp.

Điều 13: Chi hoạt động đoàn thể

Các tổ chức đoàn thể quản lý các nguồn thu từ ngân sách hỗ trợ và do đóng góp tự nguyện, thực hiện chi theo đúng điều lệ hoạt động và các văn bản hướng dẫn của tổ chức đoàn thể đó dưới sự kiểm tra giám sát của Thủ trưởng đơn vị. Thực hiện tự chủ trong chi tiêu với tinh thần tiết kiệm. Việc thu, chi quyết toán phải mở sổ sách theo đúng quy định tài chính và thực hiện công khai theo quy định.

Chi thăm hỏi CBCNV cơ quan; tứ thân phụ mẫu; vợ (hoặc chồng) và con của CBCNV khi ốm đau phải nằm viện là không quá 200.000 đ/người, (thanh toán vào kinh phí của Công đoàn).

- Chi thăm hỏi việc hiếu: 300.000 đ/người, (thanh toán vào kinh phí Công đoàn).

- Chi việc hỉ : 300.000đ/người, (thanh toán vào kinh phí công đoàn)

- Chi tặng phẩm chia tay giáo viên chuyển trường: 150.000đ/người, (thanh toán vào kinh phí công đoàn);

- Chi tặng phẩm chia tay giáo viên nghỉ hưu: Không quá 600.000đ (trong đó 300.000đ thanh toán vào kinh phí công đoàn).

Điều 14:  Các khoản chi khác.

* Mức chi tiếp khách trong nước cụ thể như sau:

- Chi nước uống: Mức chi tối đa không quá 10.000 đồng/người/ngày.

- Chi mời cơm: Mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/suất/cả ngày.

* Chi hỗ trợ hoạt động của Chi bộ, Công đoàn, đoàn thể khác căn cứ vào nguồn kinh phí thực tế của đơn vị. Mức hỗ trợ không quá 1.000.000 đ/đoàn thể/năm.

Điều 15: Các quỹ khác

Chi thưởng các chuyên đề theo Quyết định của Hiệu trưởng

Thưởng cho giáo viên đạt danh hiệu “Giáo viên dạy giỏi” cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh, cấp Quốc gia, cụ thể như sau:

+ Giáo viên đạt danh hiệu “Giáo viên dạy giỏi” cấp trường:  không quá 50.000đ/người;

+ Đạt giải cao thưởng như sau:

Xếp loại giỏi

Đạt giải nhất

Đạt giải nhì

Đạt giải ba

Đạt giải KK

30.000 đồng

50.000 đồng

40.000 đồng

30.000 đồng

20.000 đồng

+ Giáo viên đạt danh hiệu “Giáo viên dạy giỏi” cấp huyện: không quá 200.000đ/người;

+ Đạt giải cao thưởng như sau:

Đạt giải nhất

Đạt giải nhì

Đạt giải ba

Đạt giải KK

400.000 đồng

300.000 đồng

250.000 đồng

200.000 đồng

+ Giáo viên đạt danh hiệu “Giáo viên dạy giỏi” cấp tỉnh: không quá 300.000đ/người;

+ Đạt giải cao thưởng như sau:

Đạt giải nhất

Đạt giải nhì

Đạt giải ba

Đạt giải KK

500.000 đồng

400.000 đồng

300.000 đồng

250.000 đồng

+ Giáo viên đạt danh hiệu “Giáo viên dạy giỏi cấp Quốc gia: không quá 500.000 đ/người;

          + Thưởng cho giáo viên bồi dưỡng học sinh năng khiếu đạt giải các cuộc thi, sân chơi trí tuệ các cấp huyện, tỉnh, Quốc gia bằng 1/2 giá trị của tổng giải (học sinh đạt giải nào giáo viên nhận thưởng giải đó).

          + Thưởng giáo viên dạy các môn kiểm tra cuối học kỳ I, cuối năm học đạt chất lượng bình quân huyện: 50.000 đ/môn/lớp.

+ Thưởng giáo viên dạy các môn kiểm tra khảo sát cuối năm học do Phòng GD-ĐT tổ chức xếp thứ 1-5/24 trường: không quá 300.000 đ/môn/khối; xếp thứ 6-10/24 trường: không quá 240.000 đ/môn/khối; xếp thứ 11-15/24 trường: không quá 150.000 đ/môn/khối.

          * Thưởng cho học sinh

- Thi Hội khỏe Phù Đổng, Chữ Việt đẹp cấp trường với học sinh

          Thưởng bằng hiện vật: vở ô ly

Đạt giải nhất

Đạt giải nhì

Đạt giải Ba

Đạt giải KK

4 quyển

3 quyển

2 quyển

1 quyển

- Tập thể lớp: Đạt danh hiệu lớp xuất sắc, tiên tiến, thành tích cao trong các Hội thi (Thi báo tường, vở sạch chữ đẹp, Tiếng hát dân ca,…:

Đạt giải nhất

Đạt giải nhì

Đạt giải ba

Đạt giải KK

80.000 đồng

70.000 đồng

60.000 đồng

50.000 đồng

          - Về khen thưởng cuối năm học:

          + Học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: kết quả đánh giá các môn học đạt Hoàn thành tốt, các năng lực, phẩm chất đạt Tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn học đạt 9 điểm trở lên: Không quá 30.000đồng/HS/năm và thưởng bằng vở;

          + Học sinh có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học hoặc ít nhất một năng lực, phẩm chất được giáo viên giới thiệu và tập thể lớp công nhận: Không quá 20.000đồng/HS/năm và thưởng bằng vở.

          - Về khen thưởng Học sinh năng khiếu đạt giải các cấp (Đột xuất):

+ Học sinh năng khiếu đạt giải cấp trường thưởng theo giải: xếp thứ nhất: 50.000đ/người; xếp thứ nhì: 40.000đ/người; thứ ba: 30.000đ/người; khuyến khích: 20.000 đ/người;

          + Học sinh năng khiếu đạt giải cấp huyện thưởng theo giải: xếp thứ nhất: 100.000đ/người; xếp thứ nhì: 80.000đ/người; thứ ba: 70.000đ/người khuyến khích: 50.000 đ/người;

+ Học sinh năng khiếu đạt giải cấp tỉnh thưởng theo giải: Giải nhất: 200.000 đ/hs; nhì: 150.000đ/hs; ba: 100.000đ/hs; khuyến khích: 70.000đ/hs.

          + Học sinh năng khiếu đạt giải cấp quốc gia thưởng theo giải: Giải nhất: 350.000 đ/hs; nhì: 250.000đ/hs; ba: 200.000đ/hs; khuyến khích: 150.000đ/hs.

          15.2 Quỹ dạy thêm - học thêm (Dạy buổi 2): theo QĐ 31/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam và các văn bản chỉ đạo của các cấp hiện hành.

            Chi cho GV trực tiếp dạy:  80%

          Chi công tác quản lý, hành chính, văn phòng phẩm, sửa chữa điện nước, bàn ghế....:  20%

Điều 16: Chế độ nghỉ phép đối với cán bộ, công chức, viên chức

Chế độ nghỉ phép đối với cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện theo đúng qui định tại Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 và Thông tư 57/2014/TT-BTC về việc qui định và sửa đổi bổ sung về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

     Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị không thực hiện chế độ nghỉ phép theo quy định thì không được chi trả tiền bồi dưỡng hoặc hỗ trợ đối với những ngày chưa nghỉ phép hàng năm.

Chương IV

KẾ TOÁN, QUYẾT TOÁN

VÀ KIỂM TRA THỰC HIỆN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGÂN SÁCH

 

- Việc kế toán, quyết toán ngân sách, kiểm tra, thanh tra các chế độ thu, chi và quản lý ngân sách, quản lý tài sản trong cơ quan được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật và Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Các cá nhân trong cơ quan cần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và thực hiện việc lập dự toán trước khi thực hiện. Việc quyết toán theo đúng quy định và hoàn thiện chứng từ ngay sau khi kết thúc công việc thực hiện chi.

         - Về công khai tài chính: Cơ quan công khai (chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày được giao dự toán, được duyệt quyết toán), thực hiện theo Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Công khai theo biểu số liệu và công khai một số nội dung chi: Chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi sửa chữa lớn tài sản cố định, chi hội nghị. Chủ đầu tư thực hiện công khai theo Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

- Công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: Thực hiên theo Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

- Hình thức công khai: Công bố trong các kỳ họp khi kết thúc Quý, năm  tài chính của cơ quan, và tại Hội nghị CBCCVC. Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI  HÀNH

 

Lãnh đạo cơ quan (trước hết là Thủ trưởng đơn vị và Bộ phận phụ trách) chịu trách nhiệm quản lý tài sản của đơn vị và vận động cán bộ viên chức nêu cao ý thức tiết kiệm, giữ gìn bảo vệ tài sản công.

Mọi khoản thu, chi phải được phản ánh thông qua hệ thống kế toán Nhà nước. Kế toán cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn cán bộ, viên chức, người lao động các thủ tục thanh toán đúng chế độ quy định của Nhà nước và thực hiện theo nội dung của quy chế này. Những nội dung khác không quy định tại quy chế    này được thực hiện theo quy định của Nhà nước và các cơ quan thẩm quyền ban hành có hiệu lực.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, mọi quy định trước đây trái với qui chế này đều được bãi bỏ.  

2. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và người lao động trong trường Tiểu học xã Nhân Nghĩa có trách nhiệm thi hành.

3. Trong quá trình thực hiện có những điểm chưa phù hợp, sẽ được xem xét bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.

 

CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN

 

          (Đã kí)

 

 

Nguyễn Thị Thu Hằng

HIỆU TRƯỞNG

 

(Đã kí)

 

Cao Văn Giảng

 

 

 

                                                 

Tác giả:

Xem thêm

Giao luu văn nghệ với đoàn nghệ thuật tình thương
Tổng kết năm học 2017-2018
Hoạt động ngoài giờ lên lớp của trường Tiểu học Nhân Nghĩa
Tiết mục văn nghệ 'Tổ quốc gọi tên mình' của trường Tiểu học Nhân Nghĩa năm học 2016 - 2017
Thi giáo viên làm Tổng phụ trách Đội giỏi năm 2013-2104