tin tức-sự kiện

Xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 sau 5 năm

Thực hiện Thông tư 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia;

Thực hiện công văn số 640/PGD ĐT-TH về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Phòng GD&ĐT Thành phố Phủ Lý;

Căn cứ vào kết quả đã đạt được sau 5 năm của trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và đặc điểm tình hình của nhà trường, của địa phương năm học 2017-2018.

Trường Tiểu học Phù Vân đã rà soát lại các tiêu chuẩn đã đạt được trong 5 năm trước.

PHÒNG GD&ĐT TP PHỦ LÝ

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÙ VÂN

Số: 12 /BC-THPV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phù Vân, Ngày 22 tháng 3 năm 2018

BÁO CÁO

TỰ KIỂM TRA CÔNG NHẬN CÁC NỘI DUNG THEO TIÊU CHUẨN

CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ II SAU 5 NĂM

Kính gửi: Ban chỉ đạo trường chuẩn Quốc gia các cấp

Thực hiện Thông tư 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia.

Thực hiện công văn số 640/PGD ĐT-TH về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Phòng GD&ĐT Thành phố Phủ Lý;

Căn cứ vào kết quả đã đạt được sau 5 năm của trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và đặc điểm tình hình của nhà trường, của địa phương năm học 2017-2018;

Trường Tiểu học Phù Vân xin trân trọng báo cáo kết quả tự kiểm tra của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định tại Thông tư 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia, như sau:

I. Giới thiệu về nhà trường:

Phù Vân nằm ở phía Bắc thành phố Phủ Lý, Đông giáp phường Lam Hạ, Tây giáp Thanh Sơn (Lê Hồng Phong), Nam giáp phường Châu Sơn, Bắc giáp xã Kim Bình. Sông Nhuệ và sông Đáy bao quanh xã nên luôn bị nạn lụt đe doạ. Phù Vân có tổng diện tích tự nhiên là 564,84 ha, trong đó có 292,3 ha diện tích canh tác.Toàn xã có 3060 hộ gia đình với 10.168 nhân khẩu được chia làm 7 thôn,trong đó số hộ trong diện điều tra là 2.558 hộ, số dân theo đạo thiên chúa là 292 hộ với 1225 khẩu. Phù Vân là một xã nông nghiệp nguồn thu nhập chính của nhân dân từ sản xuất nông nghiệp, không có làng nghề. Xã được phong tặng đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Nhân dân có truyền thống hiếu học, đoàn kết cùng nhau xây dựng làng văn hoá, quê hương ngày một tươi đẹp.

Trường Tiểu học Phù Vân nằm ở trung tâm của, những năm qua nhà trường luôn được Đảng, chính quyền địa phương quan tâm đầu tư xây dựng cho nhà trường khu nhà hiệu bộ với đầy đủ các phòng chức năng, khuôn viên nhà trường rộng, thoáng mát có nhiều cây xanh và cây bóng mát, cơ sở vật chất đảm bảo tốt cho các hoạt động dạy và học.

Trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Phòng Giáo dục - Đào tạo, của các cấp lãnh đạo Đảng và chính quyền địa phương. Tập thể cán bộ giáo viên trong Hội đồng Sư phạm nhà trường đoàn kết nhiệt tình cộng đồng trách nhiệm cùng quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao. Nhà trường đã biết phát huy, kế thừa những truyền thống tốt đẹp đã có nên đã đạt được những thành tích đáng khích lệ: trường liên tục đạt tiên tiến và tiên tiến xuất sắc; được nhận nhiều Giấy khen và Bằng khen của các cấp. Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I năm 2002, được công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ I sau 5 năm năm 2007. Đạt đơn vị văn hóa cấp Tỉnh năm 2003, đến tháng 8/2013 trường vinh dự được công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và được công nhận Thư viện trường học xuất sắc năm 2017.

II. Tự đánh giá việc thực hiện theo 5 tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia mức độ II theo Thông tư 59/2012/TT-BGD ĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tiêu chuẩn I: Tổ chức và quản lý

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường

a/ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

Trường có Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được bổ nhiệm theo đúng quy trình của Điều lệ trường tiểu học. Cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình, tâm huyết với nghề, có năng lực quản lí, tổ chức.

b/ Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thực hiện theo quy định hiện hành đạt hiệu quả, cụ thể:

* Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, kỉ luật gồm 9 thành viên, thực hiện theo đúng quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học. Các Hội đồng đã xây dựng kế hoạch, phát động phong trào thi đua cũng như các sáng kiến cải tiến kĩ thuật của các giáo viên, làm tốt công tác tư vấn giúp Hiệu trưởng các nội dung theo đúng quy định.

*Tổ chức Đảng:

- Trường có một chi bộ Đảng. Tổng số đảng viên 17/31 đạt tỷ lệ 57,06%, các đảng viên đã thể hiện tốt vai trò tiên phong của mình. Chi bộ hoạt động theo đúng Điều lệ của Đảng, đảm bảo lãnh đạo tuyệt đối các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Làm tốt công tác xây dựng Đảng và phát triển đảng viên. Hằng năm chi bộ đều được công nhận là chi bộ trong sạch vững mạnh xuất sắc được nhận Giấy khen của Đảng ủy xã.

* Tổ chức Công đoàn.

Nhà trường có tổ chức Công đoàn gồm 31 đoàn viên. Công đoàn thực hiện tốt nhiệm vụ của công đoàn cấp trên đề ra. Phối kết hợp chặt chẽ với chính quyền thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của nhà trường. Thực hiện tích cực, có hiệu quả cuộc vận động “Dân chủ -Kỷ cương-Tình thương -Trách nhiệm”; cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Nhiều năm Công đoàn trường được Liên đoàn lao động thành phố tặng Giấy khen và được công nhận là Công đoàn vững mạnh và vững mạnh xuất sắc.

* Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

- Trường có chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh với tổng số đoàn viên là 11 đ/c

- Chi đoàn giáo viên hoạt động thường xuyên theo chương trình hoạt động của Đoàn, là lực lượng xung kích trong mọi hoạt động giáo dục của nhà trường và các hoạt động chính trị của phong trào Đoàn ở địa phương.

* Tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh.

- Liên đội TNTP HCM của trường có 578 đội viên thiếu niên và nhi đồng.

Trong đó: + 8 chi đội với 230 đội viên

+ 11 chùm sao với 348 nhi đồng.

- Liên đội nhà trường hoạt động theo chương trình hoạt động Đội do Hội đồng Đội thành phố quy định bám sát chủ đề từng tháng của năm học.

- Xây dựng Liên đội vững mạnh về mọi mặt, góp phần xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II, phấn đấu đạt danh hiệu liên đội vững mạnh được tỉnh Đoàn Hà Nam tặng Giấy khen.

* Tổ chuyên môn: Trường có ba tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng. Các tổ chuyên môn đều xây dựng kế hoạch hoạt động tổ cụ thể rõ ràng và hoạt động có hiệu quả theo đúng Điều lệ trường tiểu học và sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo nhà trường.

Hằng năm có từ 1-2 tổ được nhận Giấy khen của Giám đốc sở GD&ĐT và của UBND thành phố.

2. Lớp học, số học sinh, trường, điểm trường.

a/ Lớp học, số học sinh đã được bố trí theo đúng quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học. Trường có 19 lớp, với tổng số học sinh là 578 em, bình quân 31,83 học sinh/lớp đảm bảo đúng quy định .

b/ Trường có 1 điểm trường được đặt ở vị trí rộng thoáng mát, môi trường trong sạch gần trung tâm của xã nên thuận lợi cho việc học sinh đến trường.

3. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp, đảm bảo Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

a/ Nhà trường chỉ đạo và thực hiện tốt các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng liên quan đến giáo dục tiểu học, chấp hành sự quản lí hành chính của chính quyền địa phương, đồng thời chủ động tham mưu cho Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động của nhà trường theo mục tiêu giáo dục Tiểu học. Nhà trường chấp hành và thực hiện đúng sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các cấp giáo dục.

b/ Thực hiện tốt chế độ báo cáo định kì, báo cáo đột xuất theo đúng quy định về tình hình giáo dục tiểu học ở địa phương cho phòng Giáo dục và Đào tạo. Các báo cáo đều được gửi đúng thời gian quy định và phản ánh trung thực hoạt động của nhà trường ở mỗi thời kỳ. Cán bộ quản lý và nhân viên hành chính thường xuyên sử dụng hộp thư điện tử để nhận công văn và gửi báo cáo kịp thời đúng quy định.

c/ Thực hiện công bằng, dân chủ, công khai trong quá trình quản lí: Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường. Các cán bộ giáo viên, nhân viên, các đoàn thể trong nhà trường thực hiện đúng các quy định trong Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, ban hành kèm theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Mọi hoạt động dạy học trong nhà trường đều được dân chủ bàn bạc thống nhất trong Hội đồng Sư phạm và triển khai thực hiện theo các mốc thời gian. Có đánh giá rút kinh nghiệm cụ thể và đề ra các giải pháp mới để thực hiện tiếp. Ban thanh tra trường học hoạt động có hiệu quả, giám sát mọi hoạt động trong nhà trường và hàng năm đều có báo cáo trình trước Hội nghị cán bộ viên chức hàng năm. Phối kết hợp chặt chẽ với tổ chức Công đoàn trong việc lãnh chỉ đạo các hoạt động. Hàng năm xây dựng được quy chế hoạt động giữa chính quyền và công đoàn, thể hiện dân chủ, công khai, công bằng trong công tác quản lý tài chính đúng quy định

4. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.

a/ Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ phục vụ các hoạt động giáo dục theo quy định của Điều lệ trường tiểu học như: Sổ đăng bộ; Sổ phổ cập giáo dục Tiểu học; sổ theo dõi chất lượng giáo dục học sinh (đến năm học 2016-2017); Hồ sơ giáo dục trẻ khuyết tật đối với học sinh khuyết tật; Học bạ của học sinh; sổ Nghị quyết Hội đồng, Nghị quyết các tổ chuyên môn; Lịch công tác của cán bộ quản lý; Kế hoạch các tổ chuyên môn; hồ sơ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên; hồ sơ khen thưởng; công văn đi, đến.

b/ Các loại hồ sơ được cập nhật đầy đủ thông tin, đảm bảo chính xác, khoa học; sắp xếp, lưu trữ theo từng mảng nội dung.

c/ Nhà trường hưởng ứng và thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua do ngành phát động. Như: cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; cuộc vận động “Hai không”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực”; phong trào "đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy, học”... Mỗi cuộc vận động, đều được xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện, tổ chức tuyên truyền, phát động trong cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Hàng năm có sơ kết, tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm cho năm học sau.

d. Nhà trường có trang website: violet.vn/th-phuvan-hanam. Nhà trường tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực quản lý của nhà trường. Quản lý theo dõi nhân sự dưới dạng các File, tệp văn bản lưu trong máy tính. Theo dõi cập nhật chất lượng đội ngũ giáo viên, chất lượng học sinh và lưu trữ trong các File riêng.

- Cập nhật thường xuyên những văn bản, những ý kiến chỉ đạo mới của ngành, những vấn đề xã hội có liên quan đến Giáo dục thông qua mạng Internet. Từ đó có biện pháp chỉ đạo phù hợp với thực tế nhà trường, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý. Tất cả các kế hoạch, các văn bản, báo cáo của nhà trường được xây dựng và lưu trên máy vi tính, công tác quản lý sáng tạo, phát huy được hết khả năng của mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên.

5. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất.

a/ Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh:

- Nhà trường xây dựng Kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày cụ thể, rõ ràng. Lập thời khoá biểu phù hợp cho từng thời kì. Thực hiện nghiêm túc, đúng chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Hàng năm, nhà trường thực hiện phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ, giáo viên nhân viên nhà trường một cách hợp lý phù hợp với khả năng, năng lực và hoàn cảnh gia đình của từng giáo viên vì thế phát huy được sức mạnh, nâng cao được chất lượng công tác của từng cán bộ, giáo viên, nhân viên. Phân công những giáo viên có năng lực nhiệt tình, trách nhiệm để giáo dục, hỗ trợ học sinh khuyết tật học hòa nhập.

- Xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, bố trí chuyên môn, sắp xếp thời gian hợp lí đảm bảo cho 100% giáo viên đều được tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch. Nhà trường tổ chức định kì các hoạt động trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề với nội dung phong phú, thiết thực, như: Phương pháp “Bàn tay nặn bột”; Dạy học Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch; Dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam với khối 2,3 và áp dụng thành tố tích cực của mô hình VNEN vào giảng dạy sách giáo khoa hiện hành; Tiếng Việt CNGD lớp Một; Đổi mới phương pháp dạy học; Đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT; Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; cách ra đề theo Thông tư 22,…

- Có đủ các bảng số liệu theo dõi đánh giá theo quy định về số lượng và chất lượng giáo dục học sinh trong từng năm, năm học 2016-2017 và năm học này có bảng tổng hợp đánh giá học sinh và quản lí học sinh trên hệ thống phần mềm quản lí điểm.

- Nhà trường đã xây dựng các loại kế hoạch hoạt động chuyên môn chi tiết cho từng năm học, học kỳ, tháng, tuần cụ thể rõ ràng có tính khả thi. Cuối mỗi tháng đều đánh giá rút kinh nghiệm, đề ra phương hướng, nhiệm vụ cụ thể ở thời gian sau và có biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ. Kế hoạch hàng tháng thể hiện rõ cách chỉ đạo, quản lý các lớp học ở điểm trường đảm bảo chất lượng giảng dạy từng năm.

- Thực hiện tốt việc phối hợp với trường mầm non trong việc điều tra các độ tuổi từ 0 đến 5 tuổi, đặc biệt là trẻ 5 tuổi chuẩn bị vào lớp một cách chính xác, lập kế hoạch phát triển cho năm học sau đảm bảo đủ giáo viên, phòng học, trang thiết bị dạy học cho mỗi năm.

- Làm tốt công tác phối hợp cùng 3 nhà trường trong việc sử dụng phần mềm PCGD của Bộ Giáo dục, có sổ phổ cập độ tuổi, sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến trong độ tuổi .

- Thực hiện đúng các quy định pháp luật về quản lý tài sản, tài chính hiện hành; công khai các nguồn thu, chi hàng năm do hiệu trưởng quản lý.

- Có đủ sổ liên lạc để trao đổi hai chiều với cha mẹ học sinh về những thông tin cần thiết để phối kết hợp trong công tác giáo dục học sinh.

b. Hàng năm, nhà trường thực hiện việc tiếp nhận cán bộ, giáo viên được tuyển dụng và phân bổ của ngành về làm việc tại nhà trường theo đúng sự chỉ đạo của cấp trên; Thực hiện việc đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và Điều lệ trường tiểu học, có sổ theo dõi quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên được cập nhật thường xuyên, đầy đủ.

c. Nhà trường có đủ các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản. Trên cơ sở đó, nhà trường đó xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với tình hình tài chính của nhà trường, đảm bảo công khai, dân chủ theo đúng trình tự và được thông qua tại hội nghị công chức đầu năm, nhận được sự nhất trí 100% của cán bộ, giáo viên nhân viên. Thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.

6. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên

a/ Nhà trường có các phương án đảm bảo an ninh trật tự như: Xây dựng tường rào bao quanh ngăn cách giữa khuôn viên trường với xung quanh, xây dựng nội quy nhà trường. Hợp đồng nhân viên bảo vệ là người sống tại địa bàn trường đóng và có kinh nghiệm làm công tác an ninh trong nhà trường, phối hợp tốt với công an xã đảm bảo an ninh trật tự cho trường. Nhà trường chỉ đạo cán bộ y tế học đường, Ban chấp hành Công đoàn và tổng phụ trách Đội có kế hoạch tuyên truyền phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa, thiên tai, phòng chống các loại dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội.

b/ Nhà trường chỉ đạo các hoạt động lao động giữ vệ sinh môi trường đảm bảo luôn sạch đẹp; thường xuyên kiểm tra các điều kiện về cơ sở vật chất phòng học, lớp học, các phòng chức năng, phát hiện sớm những nguy cơ mất an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Nhà Trường luôn đảm bảo môi trường thân thiện và an toàn cho mọi hoạt động của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

c/ Trong nhiều năm liên tục, nhà trường không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới, bạo lực học đường xảy ra.

Tự đánh giá tiêu chuẩn 1: Nhà trường đạt chuẩn theo yêu cầu quy định của

trường chuẩn Quốc gia mức độ II.

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh.

1. Năng lực của cán bộ quản lý.

a/ Hiệu trưởng: Trần Thị Kim Phụng- sinh năm 1963

Trình độ đào tạo: Đại học Sư phạm Tiểu học đã được đào tạo CBQL giáo dục tại trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định từ năm 1995.

Năm vào ngành 1985; có 10 năm dạy học, được bổ nhiệm làm cán bộ quản lý năm 1995, đến nay làm công tác quản lý được 23 năm.

- Phó hiệu trưởng: Trần Thị Thoa. Sinh năm 1965

Trình độ đào tạo: Đại học Sư phạm Tiểu học. Đã được đào tạo cán bộ quản lí giáo dục từ năm 1997 tại trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam

Năm vào ngành 1986; có 11 năm dạy học, được bổ nhiệm làm cán bộ quản lý từ năm 1997, đến nay làm công tác quản lý được 21 năm.

b/ Hàng năm, nhà trường tổ chức đánh giá Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng theo quy định Chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường tiểu học, cả 2 đồng chí trong ban lãnh đạo đều được đánh giá đạt loại Xuất sắc.

c/ Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về chính trị, bồi dưỡng chu kỳ, tập huấn về chuyên môn do các cấp tổ chức.

2. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên.

a/ Bảo đảm đủ số lượng giáo viên để dạy các môn học bắt buộc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể: Đội ngũ giáo viên hiện có: 25/19=1,31

- Trong đó: + Giáo viên dạy các môn văn hóa: 19

+ Giáo viên dạy Mỹ thuật: 1

+ Giáo viên dạy Âm nhạc: 1

+ Giáo viên dạy Thể dục: 1

+ Giáo viên dạy Tin học: 1

+ Giáo viên dạy ngoại ngữ: 2

b/ Có 1 giáo viên Âm nhạc làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, trình độ Đại học Sư phạm Âm nhạc.

c/ Trình độ đào tạo của giáo viên: có 25/25= 100% đạt chuẩn trình độ đào tạo trên chuẩn (Đại học: 5, cao đẳng: 20)

d/ Công tác đào tạo, bồi dưỡng: nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hàng năm nên đến nay 100% cán bộ giáo viên đều đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo. Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mỗi giáo viên đều thể hiện chỉ tiêu đăng kí về tự bồi dưỡng thường xuyên trong bản Kế hoạch cá nhân đầu năm.

e/ Năng lực chuyên môn:

- Nhà trường có đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, có vốn kiến thức chắc chắn, vận dụng linh hoạt phương pháp dạy học tích cực vào từng môn học. Biết tổ chức các hoạt động dạy học một cách hợp lý. Sáng tạo trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học. Hàng năm, tổ chức cho giáo viên viết sáng kiến kinh nghiệm cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học, kết quả 100% xếp loại đạt Khá trở lên, có 5 sáng kiến xếp loại tốt được gửi về cấp thành phố đạt loại Khá, những sáng kiến này có thể áp dụng trong quá trình quản lí chỉ đạo và giảng dạy trong các nhà trường.

- Giáo viên có kế hoạch bồi dưỡng cho học sinh năng khiếu, nhận thức tốt, giúp đỡ học sinh nhận thức chậm phù hợp với đặc điểm học sinh của lớp.

- Giáo viên tích cực học tập nâng cao hiểu biết về công nghệ thông tin, nhà trường có 22/25 = 89,0% giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính. Giáo viên biết sử dụng mạng Intnen để tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc giảng dạy và giáo dục học sinh. Giáo viên biết thiết kế giáo án điện tử dạy trình chiếu, nhiều giờ dạy đã mang lại hiệu quả cao. 100% giáo viên có tài khoản tham gia trường học kết nối, 1 số giáo viên biết thiết kế giáo án enling dự thi

- Mỗi Giáo viên đều có kế hoạch phấn đấu sau khi được đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp do Bộ GD&ĐT hướng dẫn để không ngừng nâng cao trình độ năng lực chuyên môn. Kế hoạch đó được lưu trong hồ sơ cá nhân của giáo viên.

3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.

a/ 100% giáo viên được đánh giá theo Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, năm học 2016-2017 có 27/27= 100% đạt loại Khá trở lên, trong đó xuất sắc: 8/27 đạt tỉ lệ : 29,63%, khá: 19/27 đạt tỉ lệ: 70,37%

b/ Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường trong các năm đạt: 19/25=76%, trong đó có 8/25=32% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện( thành phố).

c/ Giáo viên được đánh giá hoàn thành về bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên: 100% cán bộ giáo viên được đánh giá xếp loại từ Khá trở lên trong đó Giỏi: 15/29 =51,72%, Khá: 14/29 =48,28%

d/ Nhà trường luôn tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh; được h­ưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo; được bảo vệ nhân phẩm, danh dự…

4. Nhà trường có đủ số nhân viên phục vụ cho các công việc: Kế toán, thủ quỹ, văn thư kiêm y tế trường học và có nhân viên thư viện, thiết bị. Trong quá trình công tác các nhân viên luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, họ được hưởng đầy đủ các chế độ chính sách theo Quy định của Nhà nước.

5. Học sinh:

a/ Học sinh đến trường đảm bảo đúng độ tuổi theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học, có 569/578=98,44% HS đúng đổ tuổi, cụ thể khối 1 có 109 học sinh (có 108 học sinh đúng độ tuổi, 1 học sinh khuyết tật hòa nhập ở độ tuổi 2009); khối 2 có 115 học sinh (có 112 học sinh đúng độ tuổi, 3 học sinh khác độ tuổi, trong đó (khuyết tật hòa nhập ở độ tuổi 2008, 2009); khối 3 có 124 học sinh (có 122 học sinh đúng độ tuổi, 1 học sinh: 2009, 1 HS năm 2007); khối 4 có 110 học sinh (có 109 học sinh đúng độ tuổi, 1 học sinh KT sinh năm 2006); khối 5 có 120 học sinh (cả 118 học sinh đúng độ tuổi, 1 HS KT sinh 2006, 1 HS sinh 2006).

b/ Học sinh toàn trường 578/578=100% thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của học sinh, không có học sinh nào bị kỉ luật do vi phạm các hành vi học sinh không được làm theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.

c/ 100% học sinh đến trường được đảm bảo các quyền theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.

Tự đánh giá tiêu chuẩn 2: Nhà trường đạt chuẩn theo yêu cầu quy định của

trường chuẩn Quốc gia mức độ II.

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.

1.Khuôn viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, sân tập.

a/ Diện tích, khuôn viên, sân chơi, sân tập của nhà trường theo đúng quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học, cụ thể: Khuôn viên nhà trường tập trung tại một khu ở trung tâm của xã. Diện tích: 8383 m2/ 578 học sinh. Diện tích bình quân: 14,50 m2 /học sinh.

b/ Nhà trường có tường xây bao quanh kín trường, có cổng trường xây và được bê tông cao ráo, chắc chắn, trên cổng đặt biển tên trường được trang trí hài hòa đẹp mắt.

c/ Trường có sân chơi rộng với diện tích: 4445m2, sân trường rộng bằng phẳng (bê tông), có nhiều cây xanh và bóng mát, bồn hoa cây cảnh đẹp thoáng mát thuận lợi cho các em học tập vui chơi và sinh hoạt tập thể. Sân tập thể dục với diện tích: 550m2 hiện vẫn chưa được xây dựng.

d/ Khuôn viên nhà trường bảo đảm yều cầu môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh học tập, vui chơi; gần trường không có hàng quán, nhà ở trong khu vực trường; môi trường xung quanh khu vực trường luôn sạch, đẹp, an toàn.

2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh

a/ Trường hiện có 19 lớp toàn trường có 578HS/19 lớp = 30,42 HS/lớp)

- Trường có 19 phòng học cao tầng đủ cho các lớp học 2 buổi/ngày. Diện tích phòng học được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn quy định (không dưới 1m2/HS) đủ ánh sáng. Hệ thống quạt mát và điện chiếu sáng đầy đủ, lắp đặt đúng quy cách. Có rèm che nắng mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Diện tích mỗi phòng học 73,5 m2. Có 5 phòng học bộ môn (phòng học Tin học, Mĩ thuật, Âm nhạc và 2 phòng học Anh văn),

b/ Trường có tổng số bàn ghế học sinh: 350 bộ bàn ghế 2 chỗ ngồi. Bàn ghế học sinh đảm bảo yêu cầu về vệ sinh trường học, có kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bảo đảm quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.

c/ Nhà trường có 100% các phòng học có bảng từ với kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học.

3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học.

a/ Có đầy đủ khối phòng phục vụ học tập thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học, bao gồm:

- Phòng học Âm nhạc: Diện tích 73,5 m2

- Phòng học Mỹ thuật: Diện tích 73,5 m2

- Phòng máy tính: Diện tích 73,5 m2

- Phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hoà nhập: Diện tích 36,75 m2

- Phòng học ngoại ngữ: 2 phòng: Diện tích 73,5 m2 /phòng

- Phòng giáo dục thể chất: 73,5 m2

- Phòng truyền thống và hoạt động Đội: 36,75 m2

- Phòng thiết bị giáo dục: 10m2

- Phòng thư viện: 185m2 gồm: Phòng đọc giáo viên, phòng đọc học sinh và kho sách đảm bảo nhu cầu đọc sách tại thư viện của CBGV, học sinh trong trường.

b/ Khối phòng hành chính quản trị thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.

- Phòng hiệu trưởng : Diện tích 73,5 m2

- Phòng phó hiệu trưởng: Diện tích 36,75 m2

- Văn phòng : Diện tích 73,5 m2

- Phòng họp: Diện tích 110,25 m2, trong phòng được bày đặt các biểu bảng, trang trí đẹp mắt, khoa học phù hợp.

- Phòng thường trực: Diện tích 25 m2

c/ Phòng Y tế trường học: Diện tích 36,75 m2 có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, có cân y tế để cân nặng, đo chiều cao cho học sinh theo từng thời kì.

d/ Có phòng Thiết bị giáo dục: Có nhiều thiết bị có giá trị được cấp từ chương trình thay sách và một số thiết bị tự làm. Có phòng để lưu trữ hồ sơ.

e/ Khu nhà bếp chỉ để đun nước được đặt cách xa khu học tập của học sinh đảm bảo vệ sinh môi trường và đảm bảo an toàn cho học sinh.

4. Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác.

a/ Nhà trường có khu vệ sinh dành riêng cho nam, dành riêng cho nữ cán bộ, giáo viên, nhân viên, với diện tích: 30m2, riêng cho học sinh nam, riêng cho học sinh nữ với diện tích: 40m2, khu vệ sinh được đặt ở khu cách xa các phòng học, phù hợp với cảnh quan nhà trường, đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận tiện, sạch sẽ.

b/ Nhà trường có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và đảm bảo an toàn, tiện lợi với diện tích: của giáo viên: 25m2,của học sinh: 45m2

c/ Nhà trường có nguồn nước sạch là 2 bể nước mưa và 2 giếng khoan có hệ thống lọc đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ. giáo viên và học sinh; có hệ thống cống rãnh thoát nước, có khu chứa rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

5. Thư viện

a/ Nhà trường có phòng thư viện 185m2 gồm: Phòng đọc giáo viên, phòng đọc học sinh và kho sách đảm bảo nhu cầu đọc sách tại thư viện của CBGV, học sinh trong trường đã đạt thư viện trường học xuất sắc năm 2017

b/ Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh, có nhân viên phụ trách thư viện, thiết bị, có đầy đủ hồ sơ theo dõi, nhật kí hoạt động hàng ngày đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên và học tập của học sinh.

c/ Hàng năm thư viện được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo theo nhu cầu và nguyện vọng chính đáng của giáo viên và học sinh. Cuối năm phát động thu gom sách và truyện trong học sinh và giáo viên góp phần làm phong phú cho phòng thư viện.

6. Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học

a/ Nhà trường có thiết bị tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể có: 18 bộ/18 lớp và 1 số bộ đồ dùng thiết bị cũ, ngoài ra có thêm nhiều đồ dùng dạy học tự làm bổ sung hàng năm có chất lượng, dễ sử dụng đạt hiệu quả. Nhà trường có một số thiết bị hiện đại (máy tính, máy chiếu) để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập, cụ thể:

+ Đàn oocgan: 10 chiếc ( phòng dạy Âm nhạc)

+ Đàn piano kỹ thuật số: 1 chiếc.

+ Giá vẽ: 20 cái (phòng dạy Mĩ thuật)

+ Có video, màn hình, máy chiếu: 3 (phòng dạy tiếng Anh 2 bộ)

+ Máy vi tính 27 chiếc ( có 6 máy tính xách tay, 1 cái máy bàn phục vụ văn phòng, 17 cái ở phòng Tin học, 3 máy phục vụ phòng đọc thư viện)

+ Máy in: 2 chiếc

- Mỗi giáo viên có 1 bộ văn phòng phẩm cần thiết trong quá trình giảng dạy, như­: Bộ sách giáo khoa, tài liệu h­ớng dẫn giảng dạy (sách giáo viên), sách tham khảo dạy bồi d­ỡng học sinh giỏi,…

- Mỗi học sinh có đủ bộ sách giáo khoa, các đồ dùng học tập tối thiểu theo yêu cầu của giáo viên

b/ Nhà trường có đầy đủ tủ đựng hồ sơ để tại các phòng hành chính, quản trị, có tủ đựng đồ dùng dạy học cho giáo viên và học sinh ở mỗi lớp học.

c/ Giáo viên có ý thức sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm thêm các đồ dùng dạy học dễ làm, dễ kiếm dễ sử dụng đáp ứng các yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp dạy học được quy định trong Chương trình giáo dục tiểu học.

d/ Hàng năm đều thực hiện tốt công tác kiểm kê, sửa chữa, bổ sung thêm những đồ dùng dạy học đã bị hư hỏng.

Tự đánh giá tiêu chuẩn 3: Nhà trường đạt chuẩn theo yêu cầu quy định của

trường chuẩn Quốc gia mức độ II (còn thướt chưa có bãi tập cho học sinh hiện vẫn phải nhờ sân bóng của xã)

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh

a/ Nhà trường có Ban đại diện cha mẹ học sinh: Ban đại diện cha mẹ học sinh của từng lớp và của trường, được thành lập vào đầu năm học do Hội nghị cha mẹ học sinh của lớp và của trường bầu ra (có biên bản). Tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện theo đúng Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

b/ Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động. Thông báo thời gian tổ chức cuộc họp, nội dung của mỗi buổi họp và tiến trỡnh, người điều hành cuộc họp. Chuẩn bị tốt cơ sở vật chất, chè nước phục vụ cuộc họp.

c/ Tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh; giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh; góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh trao đổi thông tin đầy đủ về tình hình giáo dục đạo đức và học tập của học sinh thông các cuộc họp, qua sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường.

2. Công tác tham mưu của nhà trường với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương.

a/ Nhà trường tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường và ở địa phương, cụ thể: Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với Đảng, chính quyền địa phương, quan tâm tới các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Kết quả: Hàng năm đều được sửa chữa và tu bổ các công trình đã bị hư hỏng.

b/ Hằng năm nhà trường huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội để xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung phương tiện, thiết bị dạy học, khen thưởng học sinh giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo. Huy động được sự đóng góp về công sức và tiền của của phụ huynh học sinh để xây dựng cơ sở vật chất, trang trí trường lớp, như: Sửa chữa nhà vệ sinh của học sinh, nâng cấp đường điện lên 3 pha, con đường vào trường, xây dựng thư viện xanh, mua ghế đá, sửa bàn ghế,…

Xây dựng quỹ khuyến học, khen thưởng hàng năm để khen thưởng kịp thời cho giáo viên và học sinh có thành tích cao trong các đợt thi đua và Hội thi do các cấp tổ chức vào cuối học kì I và cuối năm học, hỗ trợ học sinh nghèo và học sinh vượt khó trong học tập,…

3. Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục:

a/ Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, như:

+ Với Hội cựu chiến binh: Nhà trường đã phối kết hợp chặt chẽ với Hội cựu chiến binh của xã trong việc giáo dục truyền thống cách mạng, như: Mời Hội cựu chiến binh xó núi chuyện chuyờn đề về truyền thống tốt đẹp về anh bộ đội cụ Hồ trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc nhân ngày 22.12 hàng năm, kể chuyện về gương chiến đấu dũng cảm của 7 cô gái pháo thủ Phù Vân.

+ Với Đoàn thanh niên: Nhà trường đã phối kết hợp với đoàn thanh niên trong việc quản lý, giáo dục thiếu niên, nhi đồng, tổ chức tốt các hoạt động của Đôị như: Tổ chức vui Trung thu, tổ chức Hội thi an toàn giao thông, thi phụ trách sao giỏi, thi nghi thức Đội, liên hoan văn nghệ và thi đấu thể thao. Làm tốt lễ bàn giao học sinh về sinh hoạt hè tại lũy tre xanh. Cùng đôn đốc, theo dõi các hoạt động và ý thức tổ chức, kỉ luật của các em trong các buổi sinh hoạt.

+ Với Hội khuyến học: Nhà trường đã kết hợp với Hội tổ chức làm lễ phát thưởng, trao quà cho học sinh tại các thôn xóm, tặng quà và nhiều món quà ý nghĩa cho các em học sinh giỏi, học sinh con mồ côi, con gia đình chính sách, gia đình nghèo vượt khó vươn lên học giỏi.

- Nhà trường thường xuyên quan tâm đến các hoạt động giáo dục học sinh trong việc chăm sóc di tích lịch sử cách mạng, công trình văn hóa, chăm sóc gia đình thương binh liệt sĩ, như: Phối hợp với các đoàn thể trong xã tham gia thắp nến tri ân tại các mộ liệt sĩ nhân ngày 27-7. Tổ chức cho học sinh tham gia tổng vệ sinh mỗi tháng một lần tại nghĩa trang Liệt sĩ, tổ chức cho học sinh viếng dâng hương, dâng hoa lên đài tưởng niệm nhân các ngày lễ lớn của dân tộc, của ngành. Tổ chức cho các em thăm hỏi, tặng quà cho Mẹ Việt Nam anh hùng tại thôn 2 Phù Vân, và lễ viếng đưa tiễn mẹ về nghĩa trang quê nhà.

b/ Nhà trường có các hoạt động tuyên truyền dưới nhiều hình thức để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về mục tiêu giáo dục tiểu học, về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học, như:

- Nhà trường phối hợp với các bậc cha mẹ học sinh theo cơ chế phân công-hợp tác, cùng gia đình giáo dục con em và tạo điều kiện thuận lợi cho con em học tập; đảm bảo mối liên hệ thường xuyên giữa nhà trường, giáo viên và gia đình thông qua việc sử dụng hợp lí các hình thức trao đổi thông tin như họp giáo viên - gia đình phụ huynh học sinh, ghi sổ liên lạc mỗi năm ít nhất 4 lân, viết giấy mời đến trao đổi trực tiếp khi cần thiết.

- Tổ chức các hoạt động giáo dục cụ thể như: giáo dục đạo đức, lối sống, pháp luật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao bằng nhiều hình thức: Sinh hoạt dưới cờ, phát thanh măng non, tổ chức các Hội thi, phát động thi đua gối sóng chào mừng các ngày lễ lớn trong năm, dạy tốt các bài đạo đức trong chương trình chính khóa, …

- Hằng năm, nhà trường tham mưu với ủy ban nhân dân xã (Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi) trong công tác điều tra các độ tuổi thuộc địa bàn của xã, tham gia lập kế hoạch phát triển năm học, kí tờ trình giao chỉ tiêu biên chế từng năm học vì thế huy động triệt để số trẻ trong độ tuổi ra lớp. Đặc biệt vận động được 8 học sinh khuyết tật ra lớp học hòa nhập. Có đủ hồ sơ theo dõi học sinh khuyết tật hàng năm, quan tâm tạo điều kiện tốt nhất cho các em được đến trường học hòa nhập, như: Các em không phải thu góp các loại quỹ trong nhà trường, được miễn một số hoạt động, sinh hoạt tùy thuộc vào từng loại hình khuyết tật để các em hoàn thành nhiệm vụ của mình.

4. Nhà trường thực hiện tốt việc công khai các nguồn thu theo quy định hiện hành: cụ thể hàng năm quyết toán công khai các khoản thu theo quy chế dân chủ thỏa thuận; các nguồn thu theo Ngân sách Nhà nước vào dịp cuối năm học và cuối năm tài chính.

Tự đánh giá tiêu chuẩn 4: Nhà trường đạt chuẩn theo yêu cầu.

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.

1. Thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương

a/ Xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần. Bản kế hoạch bám sát kế hoạch của các cấp đồng thời phù hợp với tình hình thực tế nhà trường, kế hoạch lập chi tiết, tỉ mỉ, có tính khả thi cao. Các tổ chuyên môn, căn cứ vào kế hoạch nhà trường xây dựng kế hoạch cho từng tổ chuyên môn một cách chi tiết để thực hiện nhiệm vụ mà nhà trường giao cho. Ban lãnh đạo nhà trường duyệt kế hoạch chuyên môn cho từng tổ và thường xuyên đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.

b/ Chỉ đạo dạy đủ các môn học bắt buộc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổ chức dạy 1 môn tự chọn (Ngoại ngữ Anh văn) cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 5. Thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giảng dạy, đảm bảo bám sát yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học ở Tiểu học, có sự lựa chọn nội dung kiến thức, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh trên lớp.

c/ Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu luôn được nhà trường chú trọng. Hàng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu ở các môn học, tổ chức phụ đạo học sinh nhận thức chậm, phân công và chỉ đạo giáo viên phụ trách công tác bồi dưỡng học sinh có năng khiếu; giao nhiệm vụ cho giáo viên phụ đạo đối tượng học sinh nhận thức chậm, học sinh khuyết tật ở các lớp. Tổ chức các đợt khảo sát để nắm bắt và động viên đối với cả giáo viên và học sinh, đồng thời chỉ đạo tập huấn đội tuyển học sinh tham gia các kỳ khảo sát chất lượng học sinh giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh. Trong nhiều năm gần đây, nhà trường có tỉ lệ học sinh xếp loại chưa đạt về năng lực và phẩm chất rất hạn chế, Tỷ lệ học sinh Đạt loại Tốt về năng lực và phẩm chất cao, số học sinh lưu ban rất ít, mỗi năm chỉ có 1;2 học sinh khuyết tật học hòa nhập.

- Nhà trường có 19/19=100% lớp học 2 buổi/ngày. Có kế hoạch chỉ đạo dạy học 2 buổi/ngày cụ thể, chi tiết. Lập thời khóa biểu học 2 buổi/ngày, quy định nội dung cụ thể cho từng môn, từng tuần ở buổi học thứ 2. Ra quyền tự chủ cho tổ trưởng, tổ phó chuyên môn về lập chương trình giảng dạy ở từng môn đặc biệt là chương trình dạy ở buổi học thứ 2.

- Nhà trường thực hiện chủ đề năm học của mỗi năm học phù hợp với tình hình đặc điểm của nhà trường và địa phương.

2. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường.

a/ Xây dựng được kế hoạch chỉ đạo hoạt động ngoài giờ lên lớp chi tiết, cụ thể, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong Hội đồng Sư phạm.

b/ Thực hiện nghiêm túc kế hoạch, chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh, đảm bảo dạy đủ số tiết/tuần theo nội dung quy định.

- Chỉ đạo Liên đội TNTPHCM tổ chức tốt các sân chơi cho các em, như: Tổ chức các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca, các Hội thi tìm hiểu về Đội, An toàn giao thông, trí tuệ tuổi thơ, nghi thức Đội, các hoạt động thể dục thể thao tập võ cổ truyền của dân tộc, múa hát tập thể,…

- Tăng cường giáo dục kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi học sinh thông qua các môn học như: Đạo đức, Tiếng Việt, tự nhiên và xã hội, khoa học, năm học 2017-2018 mỗi khối lớp có thêm tiết GDKNS. Nhờ vậy học sinh của trường mạnh dạn, tự tin, năng động hơn trong học tập cũng như trong sinh hoạt, vui chơi.

c/ Dành thời gian thích hợp, như: vào dịp kỉ niệm các ngày lễ lớn của Đất nước, của ngành để tổ chức cho các em được học tập và thực hiện các hoạt động ngoại khóa, như: Nghe nói chuyện về anh bộ đội Cụ Hồ nhân ngày 22/12, đi tìm địa chỉ đỏ, tổ chức tổng vệ sinh đường làng, ngõ xóm. Ở mỗi hoạt động đó giao cho chi Đoàn thanh niên có kế hoạch cụ thể, phân công, huy động triệt để giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp. hàng tháng, hàng kì có đánh giá kết quả công việc của từng thành viên phụ trách.

3. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

a/ Nhà trường tham gia là thành viên của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi cấp xã, hang năm phối kết hợp với 3 nhà trường xây dựng kế hoạch chi tiết cụ thể, phân công công việc cụ thể cho các nhà trường và các thành viên, theo từng mốc thời gian để thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, ngăn chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương. Hàng năm làm tốt công tác bàn giao học sinh giữa chính quyền địa phương với Ban lãnh đạo nhà trường. Nhà trường là đơn vị đã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2 theo Thông tư số 07/2016/BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

b/ Hằng năm tổ chức tốt “ Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường” tạo không khí vui tươi, phấn khởi, hồi hộp trong ngày khai giảng. Huy động triệt để số học sinh 6 tuổi vào lớp 1 và số học sinh trong độ tuổi đi nơi khác về vào trường nên tỉ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi ở các khối lớp đạt 569/578=98,44%, tỉ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 135/136=99,26%.

c/ Huy động và tạo điều kiện động viên trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường. Hỗ trợ học sinh về sách vở và một số đồ dựng học tập cần thiết. Hiện tại, nhà trường có 08 học sinh khuyết tật được huy động đến trường, đảm bảo học sinh được tham gia học tập, vui chơi và học hũa nhập cựng với học sinh trong lớp.

4. Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh.

a/ Tỉ lệ học sinh xếp loại hoàn thành nội dung các môn học năm học 2016-2017 đạt 574/578=99,31% hoàn thành tốt và hoàn thành các môn học, còn 4/578= 0,69% chưa hoàn thành 1 trong 2 môn Toán và Tiếng Việt (lí do: Các em là học sinh khuyết tật học hòa nhập).

b/ Cuối năm học qua quá trình học tập, sinh hoạt hàng ngày của học sinh kết hợp với bài kiểm tra cuối năm học, Hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường đánh giá và khen thưởng theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT như sau:

Nội dung khen thưởng

Khối

TSHS

Cuối năm học

SL

TL

Học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện

1

116

45

38,79

2

124

45

36,29

3

111

30

27,02

4

121

42

34,71

5

106

28

26,41

Chung

578

190

32,87

Học sinh nổi trội vượt bậc về các môn học và rèn luyện.

1

116

31

26,72

2

124

46

37,09

3

111

54

48,64

4

121

34

28,09

5

106

40

37,73

Chung

578

205

35,46

Khen thưởng đột xuất học sinh đạt giải các Hội thi và giao lưu

4

22

c/ Hằng năm đều có học sinh tham gia và đạt giải trong các Hội thi, giao lưu các cấp đạt giải

+ Thi giải Toán trên Internet bằng tiếng Anh lớp 4 đạt: 2 giải (Ba: 2 giải)

+ Thi giải Toán trên mạng Internet bằng Tiếng Việt cho học sinh khối 4, 5: Khối 4: 5/5 đạt giải (Ba: 4 giải, KK: 1 giải); Khối 5: 3 giải (KK: 3 giải)

+ Thi Tiếng Anh trên mạng Internet (IOE) với học sinh khối 4, 5: Đạt 6 giải (nhì: 1 giải, KK: 5 giải).

+ Giao lưu Olympic các môn học khối 4,5:

Môn Tiếng Anh: Khối 4: 3 giải (Nhì: 1 giải, Ba: 1 giải, KK: 1 giải)

Môn Tiếng Anh : Khối 5: 3 giải ( KK: 3 giải)

Môn Toán: Khối 4: 2 giải (Ba: 1 giải, KK: 1 giải)

Môn Tiếng Việt 4: 5 giải (Nhì: 2 giải, Ba: 1 giải, KK: 2 giải)

Môn Tiếng Việt 5: 4 giải (Ba: 1 giải, KK: 3 giải)

Kết quả cấp tỉnh: Toán trên Internet bằng Tiếng Anh lớp 4 đạt giải Ba

- Nhà trường có đội tuyển học sinh tham gia các nội dung thi Thể dục thể thao như: Bóng đá nam; cờ vua, điền kinh. Kết quả: Bóng đá đạt giải Ba cấp cụm; đạt 1 giải Nhất của môn điền kinh cấp tiểu học và 1 Nhất, 1 giải Nhì chạy nhanh 60m.

5. Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

a/ Giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khoẻ cho học sinh, như: Các em đến trường biết ăn mặc đồng phục theo yêu cầu của nhà trường. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ khi đến lớp.

b/ Tổ chức cho các em tham gia đầy đủ các đợt khám bệnh theo thường kì của cơ sở y tế về răng, mắt. 100% HS lớp 1 tiêm phòng sởi mũi 2, HS toàn trường uống thuốc tẩy giun.

c/ Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, như: 100% học sinh đến trường biết tham gia lao động vệ sinh trường lớp, học sinh từ lớp 3 đến lớp 5 tham gia tổng vệ sinh đường làng, ngõ xóm, tổng vệ sinh quét dọn, nhặt cỏ tại nghĩa trang liệt sĩ góp phần làm cho môi trường luôn xanh - sạch - đẹp.

d/ Nhà trường quan tâm đến các hoạt động vui chơi, luyện tập thể dục thể thao, như: Tổ chức các trò chơi dân gian vào các hoạt động ngoài giờ, duy trì các buổi tập thể dục nhịp điệu và múa hát tập thể, võ cổ truyền, thành lập các đội cờ vua, bóng đá mi li lớp 4,5, thường xuyên luyện tập và tham gia thi đấu cấp thành phố. Nhà trường tổ chức cho học sinh tham gia đầy đủ các sân chơi trí tuệ như: Thi văn nghệ và các trò chơi dân gian chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, Ngày hội thiếu nhi vui khỏe, ngày Hội đọc sách,…Thư viện nhà trường kết hợp với LĐTNTPHCM tổ chức thành công ba hội thi: Triển lãm, giới thiệu sách; Tuyên truyền, giới thiệu sách theo chủ đề “Theo bước chân những người anh hùng”; Ngày Sách Việt Nam 2017, tại đây quyên góp được 509 bản sách vượt kế hoạch đề ra.

6. Hiệu quả đào tạo của nhà trường:

a/ Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm học đạt 100%

b/ Tỉ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt trên 99% còn 1 học sinh đang học lớp 5

Tự đánh giá tiêu chuẩn 5: Nhà trường đạt chuẩn theo yêu cầu quy định của

trường chuẩn Quốc gia mức độ II.

Đánh giá chung: Trong năm từ khi nhà trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 năm 2013 đến nay, nhà trường đã cố gắng trong mọi lĩnh vực và đã đạt được những kết quả tốt. Điển hình khuôn viên cảnh quan nhà trường ngày một khang trang đã xây dựng được thư viện trường học xuất sắc trong năm 2017 có sức lan tỏa rộng khắp các trường bạn trong thành phố và trong toàn tỉnh, thu hút đông đảo bạn đọc. Chất lượng giáo dục và phong trào thi đua của nhà trường vẫn được xếp vào tốp đầu của các trường.

Với những thành tích đã đạt nêu trên, mặc dù hiện tại nhà trường còn một số hạn chế như bãi tập của học sinh chưa có song đối chiếu với 5 tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT quy định, qua việc tự kiểm tra, đánh giá, nhà trường kính đề nghị các cấp coa thẩm quyền xét duyệt và công nhận trường Tiểu học Phù Vân hiện đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 sau 5 năm theo Thông tư 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia.

Xin ch©n thµnh c¶m ¬n !

Nơi nhận:

  • Như kính gửi để báo cáo
  • UBND xã Phù Vân
  • Lưu văn thư

PHÒNG GD&ĐT PHỦ LÝ

UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ

HIỆU TRƯỞNG

Trần Thị Kim Phụng

Tác giả: THphuVan

Xem thêm

https://www.youtube.com/watch?v=Zbt0zGvvITc

Tiếng Ve Gọi Hè
Niềm vui ngày khai trường
Ngày hội đến trường
Ngày hội khai trường