tin tức-sự kiện

Quy chế dân chủ cơ sở

PHÒNG GD&ĐT TP PHỦ LÝ

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÙ VÂN

Số: 146/QĐ-THPV

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phù Vân, ngày 02 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Ban công tác tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÙ VÂN

Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế dân chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định Số: 149/2018/NĐ-CP ngày07tháng11năm2018 của Chính phủ Nghị định quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28tháng 12 năm 2017 của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Căn cứ Kế hoạch số 120/KH- THPV ngày 28/9/2019 của trường Tiểu học Phù Vân về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay thành lập Ban công tác tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở trường Tiểu học Phù Vân gồm các ông, bà (Có danh sách kèm theo)

Điều 2. Ban công tác tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở nhà trường có nhiệm vụ triển khai thực hiện kế hoạch, tham mưu cho Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện có hiệu quả kế hoạch của nhà trường về thực hiện dân chủ trong hoạt động của đơn vị.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các bộ phận, cá nhân trường Tiểu học Phù Vân và các ông, bà có tên ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG

- Như Điều 1,3;

- Lưu: VT.

Lê Thị Mỹ Thủy

Danh sách Ban công tác tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở

(Kèm theo Quyết định số 146/QĐ-THPV ngày 02 tháng 10 năm 2019

của Hiệu trưởng trường Tiểu học Phù Vân)

STT

Họ và tên

Chức vụ

Ghi chú

1

Lê Thị Mỹ Thủy

Hiệu trưởng

Trưởng ban

2

Trần Thị Thoa

P.Hệu trưởng

Phó ban

3

Nguyễn Thị Hồng

TT tổ 1

Thành viên

4

Lê Thị Hoa Phượng

TP tổ 1

Thành viên

5

Hoàng Thị Thúy Hằng

TT tổ 2, 3

Thành viên

6

Trần Thị Thương Huyền

TP tổ 2, 3

Thành viên

7

Mai Thị Hồng Phúc

TT tổ 4, 5

Thành viên

7

Phạm Thị Lê Chung

TP tổ 4, 5

Thành viên

8

Nguyễn Thị Luyến

TT tổ VP

Thành viên

PHÒNG GD&ĐT TP PHỦ LÝ

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÙ VÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phù Vân, ngày 02 tháng 10 năm 2019

QUY CHẾ

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NHÀ TRƯỜNG

(Ban hành kèm theo quyết định số146/QĐ-THPV ngày 02 tháng10 năm 2019

của Hiệu trưởng trường Tiểu học Phù Vân)

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích thực hiện dân chủ trong nhà trường:

1. Thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất những điều đã quy định trong Luật Giáo dục, Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định 04/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 01/03/2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường theo phương châm “Dân biết - Dân bàn - Dân làm - Dân kiểm tra” và Thông tư 09/2009/BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện “3 công khai - 4 kiểm tra”; thực hiện có hiệu quả các nội dung quy định trong Bộ Luật lao động, Luật Công đoàn 2012 và Nghị định 60/NĐ-CP ngày 19/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; Nghị định Số: 149/2018/NĐ-CP ngày07tháng11năm2018 của Chính phủ Nghị định quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

2. Phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của cán bộ, công chức, viên chức, lao động và nâng cao trách nhiệm của Thủ trưởng, người đứng đầu trong nhà trường theo luật định; góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, lao động là công bộc của nhân dân, có đủ phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển và đổi mới của đất nước.

3. Phòng ngừa, ngăn chặn và chống các hành vi tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường:

1. Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường phải gắn liền với việc bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng ở nhà trường; chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ; phát huy vai trò của người đứng đầu (Hiệu trưởng) và của các tổ chức đoàn thể quần chúng của nhà trường.

2. Dân chủ trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức, lao động và quyền làm chủ của nhân dân, cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường.

CHƯƠNG II

DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ NHÀ TRƯỜNG

MỤC 1: TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG VÀ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG

Điều 3. Trách nhiệm của Hiệu trưởng:

1. Thực hiện dân chủ trong quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường; trong quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động của nhà trường.

2. Tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ, hàng tháng, hàng quý và học kỳ để đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và đề ra các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phải thực hiện trong thời gian tới của của nhà trường. Cuối năm học, tổ chức đánh giá tổng kết hoạt động của nhà trường tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức.

3. Lắng nghe ý kiến phản ánh, phê bình của cán bộ, công chức, viên chức. Khi cán bộ, công chức, viên chức đăng ký được gặp và có nội dung, lý do cụ thể thì sẽ bố trí thời gian thích hợp để gặp và trao đổi.

4. Ban hành quy chế quản lý trang thiết bị làm việc trong nhà trường bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; sử dụng tiết kiệm kinh phí được cấp; thực hiện đầy đủ các quy định về công khai tài chính. Thực hiện việc mua sắm thiết bị, phương tiện và các tài sản của nhà trường theo đúng quy định của pháp luật.

5. Thông báo công khai cho cán bộ, công chức, viên chức, lao động biết những việc được quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

6. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng; xử lý và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng; nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng trong nhà trường thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn nhà trường tổ chức đối thoại 2 lần/năm học; tổ chức Hội nghị Cán bộ, công chức, viên chức mỗi năm một lần theo quy định của Nhà nước vào tháng 10 hàng năm.

8. Chỉ đạo việc cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tài liệu, cách thức tổ chức thực hiện, trách nhiệm thực hiện và trách nhiệm giải trình những nội dung công việc trong nhà trường quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy chế này, trừ những tài liệu mật theo quy định của pháp luật.

9. Xem xét, giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức, lao động và kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân nhà trường; kịp thời báo cáo với cơ quan có thẩm quyền những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.

10. Kịp thời xử lý người có hành vi cản trở việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường và người có hành vi trả thù, trù dập cán bộ, công chức, viên chức, lao động khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm của Cán bộ, công chức, viên chức, lao động:

1. Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế làm việc của nhà trường; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời; thực hiện các quy định về nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp, quy tắc ứng xử, nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp và những việc không được làm theo quy định của pháp luật.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người phụ trách trực tiếp và trước hiệu trưởng nhà trường về việc thi hành nhiệm vụ của mình. Trong khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức được trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của người phụ trách trực tiếp, nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo và hướng dẫn của người phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp có thẩm quyền. Đối với viên chức được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật, được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

3. Thực hiện phê bình và tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm, có giải pháp sửa chữa khuyết điểm; thẳng thắn đóng góp ý kiến để xây dựng nội bộ nhà trường trong sạch, vững mạnh.

4. Đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản, đề án của nhà trường khi được yêu cầu.

5. Báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động của nhà trường.

MỤC 2: NHỮNG VIỆC PHẢI CÔNG KHAI

ĐỂ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG ĐƯỢC BIẾT

Điều 5. Những việc phải công khai:

1. Thực hiện “3 công khai” theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28tháng 12 năm 2017 của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

Nội dung này được thực hiện công khai:

- Đối tượng công khai: cán bộ, công chức, viên chức, lao động; học sinh; cha mẹ học sinh.

- Bằng hình thức: công bố trong Hội nghị cán bộ, công chức, viên cức; thông tin trên Website của trường, niêm yết tại nhà trường.

- Vào thời điểm: tháng 6 hàng năm; cập nhật khi khai giảng năm học (tháng 9) và khi có thông tin mới hoặc thay đổi.

- Công khai trong thời gian: 90 ngày làm việc.

- Tại địa điểm: Bản tin nhà trường, Website trường, trong cuộc họp lãnh đạo.

2. Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của nhà trường.

Nội dung này được thực hiện công khai:

- Bằng hình thức: Thông tin trên Website của trường hoặc thông báo cho Tổ trưởng công đoàn, Tổ trưởng chuyên môn và yêu cầu thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, lao động trong tổ.

Vào thời điểm: khi có hiệu lực thi hành hoặc được cấp trên triển khai.

Công khai trong thời gian: 30 ngày làm việc.

Tại địa điểm: các tổ chuyên môn, văn phòng.

3. Kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý, hàng tháng của nhà trường trong từng năm học.

Nội dung này được thực hiện công khai:

- Bằng hình thức: thông báo cho Tổ trưởng chuyên môn và yêu cầu thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, lao động trong tổ.

- Vào thời điểm: tháng 10 hàng năm; đầu học kỳ; từ 10 tây hàng tháng.

- Công khai trong thời gian: 7 ngày làm việc.

- Tại địa điểm: các tổ chuyên môn, văn phòng.

4. Kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài chính khác; quyết toán kinh phí hàng năm của nhà trường; tài sản, trang thiết bị của nhà trường; kết quả kiểm toán.

Nội dung này được thực hiện công khai:

- Bằng hình thức: thông báo tại cuộc họp giao ban lãnh đạo, tại cuộc họp toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Vào thời điểm: đầu năm; cuối tháng; cuối năm.

- Công khai trong thời gian: 30 ngày làm việc.

- Tại địa điểm: Bản tin nhà trường, Website trường, trong cuộc họp lãnh đạo.

5. Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức; đi công tác nước ngoài, giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch, đánh giá, xếp loại công chức, viên chức; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức; các đề án, dự án và việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của nhà trường.

Nội dung này được thực hiện công khai:

- Bằng hình thức: niêm yết tại nhà trường.

- Vào thời điểm: đầu năm học; cuối học kỳ; cuối năm học.

- Công khai trong thời gian: 30 ngày làm việc.

- Tại địa điểm: Bản tin nhà trường, Website trường, trong cuộc họp lãnh đạo.

6. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong nhà trường đã được kết luận; bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật.

Nội dung này được thực hiện công khai:

- Bằng hình thức: thông báo tại cuộc họp toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Vào thời điểm: khi có kết luận vụ việc; tháng 3 hàng năm.

- Công khai trong thời gian: 30 ngày làm việc.

- Tại địa điểm: Bản tin nhà trường, Website trường, trong cuộc họp lãnh đạo, hội đồng sư phạm nhà trường

7. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ nhà trường.

Nội dung này được thực hiện công khai:

- Bằng hình thức: niêm yết tại trường; thông báo tại cuộc họp toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Vào thời điểm: ngay khi có kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

- Công khai trong thời gian: 30 ngày làm việc.

- Tại địa điểm: Bản tin nhà trường, Website trường, trong cuộc họp lãnh đạo.

8. Các nội quy, quy chế của nhà trường.

Nội dung này được thực hiện công khai:

- Bằng hình thức: niêm yết tại trường; thông báo cho Tổ trưởng chuyên môn và yêu cầu thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, lao động trong tổ.

- Vào thời điểm: đầu năm.

- Công khai trong thời gian: 30 ngày làm việc.

- Tại địa điểm: Bản tin nhà trường, Website trường, trong cuộc họp lãnh đạo.

9. Kết quả tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức, lao động về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của hiệu trưởng nhà trường đưa ra lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, lao động quy định tại Điều 6 của Quy chế này.

Nội dung này được thực hiện công khai:

- Bằng hình thức: niêm yết tại trường; thông báo cho Tổ trưởng chuyên môn và yêu cầu thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, lao động trong tổ; tại cuộc họp toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Vào thời điểm: đầu năm học; cuối học kỳ; cuối năm học.

- Công khai trong thời gian: 30 ngày làm việc.

- Tại địa điểm: Bản tin nhà trường, Website trường, trong cuộc họp lãnh đạo, hội đồng sư phạm nhà trường.

10. Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến công việc của nhà trường.

Nội dung này được thực hiện công khai:

- Bằng hình thức: Thông tin trên Website của trường; thông báo tại cuộc họp giao ban lãnh đạo, tại cuộc họp toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Vào thời điểm: không quá 5 ngày khi nhận được văn bản.

- Công khai trong thời gian: 30 ngày làm việc.

- Tại địa điểm: Bản tin nhà trường, Website trường, trong cuộc họp lãnh đạo, hội đồng sư phạm nhà trường

MỤC 3: NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG THAM GIA Ý KIẾN, HIỆU TRƯỞNG NHÀ TRƯỜNG QUYẾT ĐỊNH

Điều 6.

Những việc cán bộ, công chức, viên chức, lao động tham gia ý kiến:

1. Chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của nhà trường.

2. Kế hoạch công tác hàng năm học của nhà trường.

3. Tổ chức phong trào thi đua của nhà trường.

4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của nhà trường.

5. Các biện pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân.

6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, lao động; bầu cử, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức, lao động.

7. Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức, lao động.

8. Các nội quy, quy chế của nhà trường.

Hình thức tham gia ý kiến:

Cán bộ, công chức, viên chức, lao động tham gia ý kiến trực tiếp hoặc tham gia ý kiến thông qua người đại diện với hiệu trưởng nhà trường.

MỤC 4: NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG GIÁM SÁT, KIỂM TRA

Điều 7.

Những việc cán bộ, công chức, viên chức, lao động giám sát, kiểm tra:

1. Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, kế hoạch công tác hàng năm (năm học) của nhà trường.

2. Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của nhà trường.

3. Thực hiện các nội quy, quy chế của nhà trường.

4. Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức, lao động trong nhà trường.

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ nhà trường.

Hình thức giám sát, kiểm tra:

Nhà trường tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức, lao động giám sát, kiểm tra thông qua ba hình thức giám sát, kiểm tra sau đây:

1. Thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân của nhà trường.

2. Thông qua kiểm điểm công tác, tự phê bình và phê bình trong các cuộc họp định kỳ của nhà trường.

3. Thông qua hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của nhà trường.

MỤC 5: NHỮNG VIỆC NGƯỜI HỌC, CHA MẸ HỌC SINH

(hoặc NGƯỜI GIÁM HỘ HỢP PHÁP CỦA HỌC SINH)

ĐƯỢC BIẾT VÀ THAM GIA Ý KIẾN

Điều 8. Người học, cha mẹ học sinh (hoặc người giám hộ hợp pháp của học sinh) được biết những nội dung sau đây:

1. Chủ trương, chế độ chính sách của Nhà nước, của Ngành và những quy định của nhà trường đối với người học.

2. Kết quả giảng dạy, học tập; Kế hoạch tuyển sinh, biên chế năm học có liên quan đến học tập, rèn luyện sinh hoạt và các khoản đóng góp theo quy định.

3. Chủ trương kế hoạch tổ chức cho người học phấn đấu gia nhập các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

Những việc người học, cha mẹ học sinh (hoặc người giám hộ hợp pháp của học sinh) được tham gia ý kiến :

1. Nội quy học sinh và những quy định có liên quan đến người học.

2. Tổ chức phong trào thi đua.

3. Việc tổ chức giảng dạy, học tập trong nhà trường có liên quan đến quyền lợi của người học.

Những nội dung trên được công khai bàn bạc bằng những hình thức sau :

- Niêm yết công khai những quy định về tuyển sinh, nội dung quy chế học tập, lên lớp, hiệu suất đào tạo, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại học sinh, khen thưởng và kỷ luật; niêm yết công khai học phí, các khoản thu khác theo quy định.

- Định kỳ ít nhất trong năm học 3 lần tổ chức Hội nghị cha mẹ học sinh để thông báo kế hoạch và nhiệm vụ năm học, trách nhiệm của cha mẹ học sinh, sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình người học, thông báo kết quả học tập, rèn luyện của người học.

- Giáo viên chủ nhiệm lớp là đại diện cho nhà trường tổ chức các hoạt động thực hiện dân chủ tại lớp mình, thường xuyên tiếp thu và tổng hợp ý kiến của học sinh và cha mẹ học sinh để kịp thời phản ánh cho hiệu trưởng.

- Đặt hòm thư góp ý, hộp thư điều em muốn nói để học sinh, cha mẹ học sinh thuận lợi trong việc đóng góp ý kiến.

MỤC 6: TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, ĐOÀN THỂ TRONG

NHÀ TRƯỜNG

Điều 9. Trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường:

Người đứng đầu các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường là người đại diện cho tổ chức, đoàn thể đó có trách nhiệm:

1. Cấp ủy Chi bộ: lãnh đạo chính quyền và các tổ chức, đoàn thể thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị.

2. Ban Chấp Công đoàn: phối hợp với nhà trường trong việc tham gia xây dựng, phối hợp tổ chức, thực hiện và giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

3. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các tổ chức, đoàn thể, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường.

4. Ban Thanh tra Nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Quy chế Dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm Quy chế Dân chủ trong nhà trường để đề nghị Hiệu trưởng giải quyết. Hiệu trưởng không giải quyết được thì báo cáo lên Công đoàn Giáo dục huyện để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.

Điều 10. Trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ và ban đại diện cha mẹ học sinh:

1. Ban đại diện cha mẹ học sinh có trách nhiệm tổ chức thu thập ý kiến đóng góp của các cha mẹ học sinh để cùng nhà trường giải quyết các vấn đề sau đây:

1.1 Nội dung công việc có liên quan đến sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình để giải quyết những việc có liên quan đến học sinh.

1.2 Vận động cha mẹ học sinh thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ mà học sinh được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góp theo quy định.

1.3 Vận động cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở địa phương.

2. Cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của học sinh có thể phản ánh, trao đổi, góp ý kiến trực tiếp với nhà trường, với giáo viên hoặc thông qua Ban Đại diện cha mẹ học sinh về những vấn đề liên quan đến công tác giáo dục trong nhà trường.

MỤC 7: QUY ĐỊNH VỀ ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 11. Mục đích, hình thức, thời điểm đối thoại tại nơi làm việc, trách nhiệm của hiệu trưởng và tổ chức công đoàn.

1. Mục đích nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa hiệu trưởng và cán bộ, công chức, viên chức, lao động để xây dựng mối quan hệ hài hòa, ổn định, tiến bộ tại nơi làm việc.

2. Hình thức đối thoại: Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện thông qua việc trao đổi trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động hoặc giữa đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động, bảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

3. Địa điểm: tại cuộc họp tổ; tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức; tại cuộc họp cuối học kỳ 1.

4. Thời điểm tổ chức: định kỳ 2 lần/năm trong Hội nghị cán bộ công chức, viên chức và sau khi kết thúc Học kỳ I .

5. Trách nhiệm của hiệu trưởng: bố trí địa điểm và các điều kiện vật chất khác bảo đảm cho việc đối thoại tại nơi làm việc.

6. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn: đối thoại với đơn vị sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.

7. Người sử dụng lao động, người lao động có nghĩa vụ thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của Chính phủ.

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Quy chế này được xem xét, sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết của Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hàng năm học.

- Các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng, vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.

- Hiệu trưởng có nhiệm vụ thực hiện và chỉ đạo thực hiện những quy định trong Quy chế này phù hợp thực tế của nhà trường.

- Quy chế này đã được biểu quyết thông qua tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức ngày /10/2019 và có hiệu lực kể từ ngày hiệu trưởng ký Quyết định ban hành./.

HIỆU TRƯỞNG

Lê Thị Mỹ Thủy

Tác giả: THPHUVAN

Xem thêm

https://www.youtube.com/watch?v=Zbt0zGvvITc

Tiếng Ve Gọi Hè
Niềm vui ngày khai trường
Ngày hội đến trường
Ngày hội khai trường