tin tức-sự kiện

KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA

Thực hiện sự lãnh đạo, chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Phủ Lý;

Thực hiện kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 của trường Tiểu học Phù Vân;

Thực hiện Kế hoạch số 25/KH-THPV ngày 15 tháng 02 năm 2019 của Hội đồng tự đánh giá trường Tiểu học Phù Vân,

Qua 1 thời gian làm việc nghiêm túc nỗ lực của các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá, đến ngày 16 tháng 12 năm 2019 nhà trường đã trân trọng được đón Đoàn đánh giá ngoài trường Tiểu học Đạt kiểm định chất lượng giáo dục và Đạt chuẩn Quốc gia.

MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

Mục lục

1

Danh mục các chữ viết tắt

3

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

4

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

6

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

11

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

11

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

12

B. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

12

  1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

12

  1. Mở đầu

12

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

13

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác

15

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng CSVN, các đoàn thể và tổ chức khác trong trường

17

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ CM và tổ văn phòng

20

Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học

22

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

24

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

27

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

29

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

30

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

32

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

34

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

35

Mở đầu

35

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

35

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

37

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

40

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

42

Kết luận về Tiêu chuẩn 2

44

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

45

Mở đầu

45

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập

45

Tiêu chí 3.2: Phòng học

47

Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và hành chính - quản trị

49

Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

51

Tiêu chí 3.5: Thiết bị

53

Tiêu chí 3.6: Thư viện

55

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

57

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

58

Mở đầu

58

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

58

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

60

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

63

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

64

Mở đầu

64

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường

64

Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

66

Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

70

Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

73

Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục

76

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

78

II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4

79

Tiêu chí 1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

79

Tiêu chí 2: Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.

80

Tiêu chí 3: Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, có kết nối Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.

81

Tiêu chí 4: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.

82

Tiêu chí 5: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.

84

Kết luận

85

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

86

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Nội dung

Viết tắt

1

An toàn giao thông

ATGT

2

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

CB, GV, NV

3

Cán bộ quản lý

CBQL

4

Cha mẹ học sinh

CMHS

5

Cơ sở vật chất

CSVC

6

Chuyên môn nghiệp vụ

CMNV

7

Học sinh

HS

8

Giáo viên

GV

9

Giáo dục và Đào tạo

GD&ĐT

10

Giáo dục Tiểu học

GDTH

11

Thành phố

TP

12

Thể dục thể thao

TDTT

13

Hoạt động giáo dục

HĐGD

14

Ủy ban nhân dân

UBND

15

Phổ cập giáo dục- Xóa mù chữ

PCGD-XMC

16

Thiết bị- đồ dùng dạy học

TB-ĐDDH

17

Tự đánh giá

TĐG

18

Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

TNCS HCM

19

Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

TNTP HCM

20

Kiểm định chất lượng

KĐCL

21

Công nghệ thông tin

CNTT

22

Hoàn thành chương trình tiểu học

HTCTTH

23

Hoàn thành chương trình lớp học

HTCTLH

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

  1. 1. Kết quả đánh giá
  2. (Đánh dấu (×) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)
  3. 1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3

Tiêu chuẩn,

tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

Tiêu chí 1.1

x

x

x

Tiêu chí 1.2

x

x

Tiêu chí 1.3

x

x

x

Tiêu chí 1.4

x

x

x

Tiêu chí 1.5

x

x

Tiêu chí 1.6

x

x

x

Tiêu chí 1.7

x

x

Tiêu chí 1.8

x

x

Tiêu chí 1.9

x

x

Tiêu chí 1.10

x

x

Tiêu chuẩn 2

Tiêu chí 2.1

x

x

x

Tiêu chí 2.2

x

x

x

Tiêu chí 2.3

x

x

x

Tiêu chí 2.4

x

x

x

Tiêu chuẩn 3

Tiêu chí 3.1

x

x

x

Tiêu chí 3.2

x

x

x

Tiêu chí 3.3

x

x

x

Tiêu chí 3.4

x

x

Tiêu chí 3.5

x

x

x

Tiêu chí 3.6

x

x

x

Tiêu chuẩn 4

Tiêu chí 4.1

x

x

x

Tiêu chí 4.2

x

x

x

Tiêu chuẩn 5

Tiêu chí 5.1

x

x

Tiêu chí 5.2

x

x

x

Tiêu chí 5.3

x

x

x

Tiêu chí 5.4

x

x

x

Tiêu chí 5.5

x

x

x

Kết quả: Đạt Mức 3

1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4

Tiêu chí

Kết quả

Ghi chú

Đạt

Không đạt

1

x

2

x

3

x

4

x

5

x

Kết quả: Không đạt Mức 4

2. Kết luận: Trường đạt Mức 3

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường: Trường Tiểu học Phù Vân

Tên trước đây: Không

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Phủ Lý

Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Hà Nam

Họ và tên

hiệu trưởng

Lê Thị Mỹ Thủy

Huyện/quận /thị xã / thành phố

Phủ Lý

Điện thoại

0919955968

Xã / phường/thị trấn

Phù Vân

Fax

thphuvan@phuly.edu.vn

Đạt chuẩn quốc gia

Mức độ 2

Website

http://hanam.edu.vn/thphuvan

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập)

1990

Số điểm trường

01

Công lập

x

Loại hình khác

Tư thục

Thuộc vùng khó khăn

Trường chuyên biệt

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

Trường liên kết với nước ngoài

1. Số lớp học

Số lớp học

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Khối lớp 1

4

4

4

3

5

Khối lớp 2

4

4

4

4

3

Khối lớp 3

3

4

4

4

4

Khối lớp 4

4

3

4

4

4

Khối lớp 5

3

4

3

4

3

Cộng

18

19

19

19

19

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Ghi chú

I

Phòng học, phòng học bộ môn và khối phòng phục vụ học tập

28

28

28

28

28

1

Phòng học

19

19

19

19

19

a

Phòng học kiên cố

19

19

19

19

19

b

Phòng học bán kiên cố

0

0

0

0

0

c

Phòng học tạm

0

0

0

0

0

2

Phòng học bộ môn

5

5

5

5

5

a

Phòng kiên cố

5

5

5

5

5

b

Phòng bán kiên cố

c

Phòng tạm

3

Khối phục vụ học tập

4

4

4

4

4

a

Phòng kiên cố

4

4

4

4

4

b

Phòng bán kiên cố

c

Phòng tạm

II

Khối phòng hành chính, quản trị

5

5

5

5

5

1

phòng kiên cố

5

5

5

5

5

2

Phòng bán kiên cố

3

Phòng tạm

III

Thư viện

3

3

3

3

3

IV

Các công trình khối phòng chức năng khác

Cộng

36

36

36

36

36

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Hiệu trưởng

1

1

Kinh

1

Phó hiệu trưởng

1

1

Kinh

1

Giáo viên

26

26

Kinh

26

1 TPTĐ

Nhân viên

3

3

Kinh

1

2

Cộng

31

31

Kinh

1

30

b) Số liệu của 5 năm gần đây

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

1

Tổng số giáo viên

27

27

26

25

25

2

Tỉ lệ giáo viên/lớp

1,5

1,42

1,36

1,32

1,32

3

Tỉ lệ giáo viên/học sinh

0,046

0,045

0,045

0,043

0,04

4

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có)

6

9

10

10

11

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)

1

1

1

1

1

6

Các số liệu khác (nếu có)

3. Học sinh

a) Số liệu chung

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Ghi chú

1

Tổng số học sinh

581

596

580

578

629

- Nữ

293

296

272

273

297

- Dân tộc

2

2

- Khối lớp 1

113

124

117

109

173

- Khối lớp 2

122

112

125

116

106

- Khối lớp 3

107

123

111

123

114

- Khối lớp 4

132

106

121

110

127

- Khối lớp 5

107

131

106

120

109

2

Tổng số tuyển mới

113

124

116

108

171

3

Học 2 buổi/ngày

581

596

580

578

629

4

Bán trú

5

Nội trú

6

Bình quân số học sinh/lớp học

32,28

31,37

30,52

30,42

33,05

7

Số lượng và tỉ lệ % đi học đúng độ tuổi

575/581=

99,97%

589/596=

98,83%

571/580=

98,45%

569/578=

98,44%

619/629=

98,41%

- Nữ

290/293=99,32%

293/296=99,32%

268/272=

98,89%

269/273=98,53%

294/297=98,98%

- Dân tộc

2

2

8

Tổng số học sinh giỏi cấp huyện/tỉnh (nếu có)

1

25

30

9

7

9

Tổng số học sinh giỏi quốc gia (nếu có)

01

10

Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách

23

16

14

10

18

Hộ nghèo

- Nữ

12

9

8

7

10

- Dân tộc

11

Tổng số học sinh (trẻ em) có hoàn cảnh đặc biệt

...

Các số liệu khác (nếu có)

b) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và kết quả giáo dục (đối với tiểu học)

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Ghi chú

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỉ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1

100%

100%

100%

100%

100%

Tỉ lệ

học sinh hoàn thành chương trình lớp học

100%

99,66%

99,31%

99,30%

99,21%

Tỉ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

100%

100%

100%

99,26%

99,4%

Tỉ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

100%

100%

100%

99,83%

99,84%

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung của nhà trường

Trường Tiểu học Phù Vân trước kia thuộc trường Phổ thông cơ sở Phù Vân. Năm 1990 trường Tiểu học Phù Vân được tách riêng và hoạt động độc lập. Trường được đặt trên khu đất cao ráo thuộc địa bàn thôn 6 xã Phù Vân với tổng diện tích 8383,5m2, cơ sở vật chất ngày một khang trang đáp ứng yêu cầu phục vụ cho việc đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, giáo dục HS. Trong suốt 28 năm từ khi được thành lập đến nay, nhà trường không ngừng phấn đấu và trưởng thành, là một trong những trường tiểu học có chất lượng giáo dục cao, có uy tín với HS, CMHS và nhân dân. Công tác quản lý của nhà trường luôn đổi mới, đảm bảo toàn diện, khoa học và sáng tạo phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương. Kỷ cương nền nếp được duy trì thực hiện tốt, chất lượng đội ngũ CB,GV, NV của nhà trường được nâng cao cả về nhận thức chính trị và trình độ CMNV, nhiệt tình, tâm huyết với nghề dạy học. Trường có 100% giáo viên đạt trình độ đào tạo trên chuẩn, có nhiều GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi các cấp. HS lớp 1,2,3,4 HTCTLH, được lên lớp đạt trên 99%; 100% học sinh lớp 5 được HTCTTH. Nhiều năm liên tục nhà trường được công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động Tiên tiến", “Tập thể Lao động Xuất sắc”. Trải qua quá trình phấn đấu không ngừng của thầy và trò nhà trường, năm 2002 nhà trường được Bộ GD&ĐT công nhận là trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ I, rồi đến tháng 8 năm 2013 được UBND tỉnh Hà Nam công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. Năm học 2013-2014 trường đạt kiểm định chất lượng cấp độ 3.

2. Mục đích tự đánh giá

Xác định nhà trường đáp ứng mục tiêu giáo dục trong giai đoạn từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019; lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận nhà trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục.

Khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận nhà trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 sau 5 năm.

3.Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá

Từ việc nhận thức rõ mục đích, vai trò tầm quan trọng của công tác KĐCL, nhà trường đã xác định đây là một nhiệm vụ quan trọng thường niên về tự đánh giá. Đầu năm học 2018-2019, nhà trường đã phổ biến chủ trương cũng như các văn bản quy định về công tác tự đánh giá tới toàn thể CB, GV, NV trong nhà trường như: Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của BGDĐT về việc ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường Tiểu học; Hướng dẫn số 5932/BGDĐT-QLCLcủa Bộ GD&ĐT ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc hướng dẫn TĐG và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông. Tháng 2/2019, trường đã thành lập Hội đồng TĐG, xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, thành lập các nhóm công tác, cá nhân chịu trách nhiệm. Tháng 3/2019 các nhóm công tác tiến hành thu thập, xử lý, phân tích các minh chứng và viết báo cáo từng tiêu chí. Tháng 6/2019, Hội đồng TĐG tổng hợp viết báo cáo TĐG sau đó công bố báo cáo trong nội bộ nhà trường; lấy ý kiến bổ sung của CB, GV, NV và tiếp tục hoàn chỉnh báo cáo tự đánh giá.

Căn cứ kết quả đã thống nhất, sau khi hoàn thành các phiếu đánh giá tiêu chí, lập bảng danh mục mã minh chứng, Hội đồng TĐG đã hoàn thiện báo cáo đúng thời gian dự kiến trong kế hoạch.

Phương pháp TĐG của nhà trường là phương pháp chứng minh qua thông tin, minh chứng; phân tích, so sánh các thông tin minh chứng, đối chiếu với các chỉ báo, tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGD&ĐT ngày 22/8/2018. Sau đó đánh giá, kết luận theo các mức độ đạt được của từng tiêu chí trong từng tiêu chuẩn.

Kết quả của công tác TĐG giúp nhà trường đánh giá đúng thực chất và khẳng định được chính mình, nhận thấy được điểm mạnh cần duy trì và phát huy; chỉ ra được điểm yếu, mặt hạn chế từ đó đề ra hướng khắc phục, cải tiến chất lượng trong thời gian tới. Mặt khác, quá trình TĐG đã giúp nhà trường bổ sung hồ sơ đầy đủ, sắp xếp khoa học thuận tiện cho việc tra cứu, phục vụ tốt cho công tác quản lí.

B.TỰ ĐÁNH GIÁ

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu:

Trường Tiểu học Phù Vân là một trường công lập có cơ cấu tổ chức bộ máy, số lớp, số học sinh theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Trường đặt tại vị trí trung tâm của xã Phù Vân. CBQL, các tổ chức đoàn thể, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ được giao. Nhà trường luôn chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo thực hiện tốt quy chế dân chủ trong mọi hoạt động của nhà trường. Nhà trường tổ chức, thực hiện tốt việc đẩy mạnh: “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động: “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính, tài sản, đất đai, CSVC hiện có. Tổ chức và quản lý tốt các HĐGD, quản lý CB, GV, NV, HS đúng quy định; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho HS và CB, GV, NV. Trong nhiều năm qua, nhà trường không có GV, HS mắc các tệ nạn xã hội, không bạo lực học đường và các hiểm hoạ thiên tai, dịch bệnh xảy ra.

  1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
  2. Mức 1:
  3. a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
  4. b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.

Mức 2:

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển.

  1. Mức 3:
  2. Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Trong từng giai đoạn phát triển, căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và địa phương, nhà trường lập kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các nguồn lực của nhà trường [H1-1.1-01].

Kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được xác định bằng văn bản, hình thức, thể thức trình bày theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/11/2011 của Bộ Nội vụ [H1-1.1-02] và đã được Phòng GD&ĐT TP Phủ Lý và UBND xã Phù Vân phê duyệt đảm bảo tính pháp lý [H1-1.1-01].

Kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được thống nhất trong Ban lãnh đạo và thông qua trước toàn thể Hội đồng Sư phạm nhà trường, được niêm yết công khai tại văn phòng nhà trường và được đăng tải trên trang thông tin điện tử của trường [1.1-03].

Mức 2:

Dựa trên kế hoạch chiến lược đã xây dựng và được Phòng GD&ĐT TP Phủ Lý phê duyệt, nhà trường đã xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ để theo dõi, giám sát việc thực hiện theo phương hướng chiến lược và phát triển đã xây dựng [H1-1.1-04]. Thông qua việc kiểm tra, giám sát nhà trường nghiêm túc đánh giá những mặt đã làm được và chưa làm được để đề ra các giải pháp tiếp theo nhằm hoàn thành mục tiêu kế hoạch đã đề ra [H1-1.1-05].

Mức 3:

Định kỳ cuối mỗi giai đoạn, dựa trên kết quả kiểm tra, giám sát của ban kiểm tra nội bộ, nhà trường rà soát, đánh giá, bổ sung và có những điều chỉnh kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường trong thời gian tiếp theo để phù hợp với thực tế địa phương, đạt hiệu quả theo nội dung kế hoạch đã đề ra và được cụ thể hóa thành kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học hàng năm [H1-1.1-06]; [H1-1.1-07]. Kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được thông qua trong hội nghị cán bộ công chức, viên chức đầu năm, có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, CBQL, GV, NV, CMHS và cộng đồng [H1-1.1-08]. Tuy nhiên trong quá trình xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường chưa có sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Việc tham gia góp ý vào bản kế hoạch xây dựng và phát triển nhà trường ở một số thành viên trong Hội đồng trường chưa thật sự trúng và sát.

2. Điểm mạnh:

Chiến lược phát triển nhà trường được xây dựng phù hợp với mục tiêu của GDTH, với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và tình hình CSVC, tài chính, chất lượng đội ngũ của nhà trường được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường đã được các thành viên trong nhà trường tham gia, rà soát, bổ sung, điều chỉnh, cụ thể hóa thành kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học hàng năm và được các tổ chức, đoàn thể, cá nhân tham gia giám sát.

3. Điểm yếu:

Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường chưa có sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng.

Một số thành viên trong Hội đồng trường tham gia góp ý vào bản kế hoạch xây dựng và phát triển nhà trường chưa thật sự trúng và sát.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy điểm mạnh: Lãnh đạo nhà trường tiếp tục duy trì thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường trong các năm học tiếp theo; làm tốt hơn nữa việc thực hiện quy chế dân chủ trong việc xây dựng, thực hiện và giám sát kế hoạch xây dựng và phát triển nhà trường.

Khắc phục điểm yếu: Trong những năm học tiếp theo khi xây dựng kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường cần biết khuyến khích, khơi dậy những ý tưởng độc đáo, đổi mới của các cá nhân trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng. Thường xuyên tổ chức các buổi họp để lấy ý kiến đóng góp, bổ sung của cán bộ giáo viên nhân viên trong trường về thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

  1. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác
  2. Mức 1:
  3. a) Được thành lập theo quy định;
  4. b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
  5. c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

Mức 2:

  1. Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Trường có Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng và các Hội đồng tư vấn. Hội đồng trường được thành lập theo đúng khoản 2 điều 20 Điều lệ trường tiểu học gồm 9 thành viên do Hiệu trưởng làm chủ tịch Hội đồng, Phó hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn TNCSHCM, Tổng phụ trách Đội TNTPHCM, tổ trưởng các tổ CM và tổ văn phòng là thành viên [H2-1.2-01]. Hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường được thành lập vào đầu năm học và đã xây dựng quy chế, thống nhất các tiêu chí đánh giá thi đua trong nhà trường nhằm thúc đẩy các hoạt động giáo dục đạt hiệu quả cao [H2-1.2-02]. Để thực hiện tốt nhiệm vụ các năm học, nhà trường thành lập các hội đồng tư vấn: Hội đồng coi, chấm kiểm tra định kì; Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm;…để tư vấn, tham mưu cho Hiệu trưởng việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác quản lý [H2-1.2-03].

Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường đã thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Điều 23, Điều 24 của Điều lệ trường tiểu học. Hội đồng trường có quy chế hoạt động cụ thể và thực hiện tốt vai trò, trách nhiệm cụ thể là: Hội đồng trường quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, kế hoạch, phương hướng phát triển của nhà trường; quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường; giám sát các hoạt động của nhà trường [H2-1.2-04]. Hội đồng kỉ luật thành lập để xét hoặc xoá kỷ luật đối với HS theo từng vụ việc. Hội đồng thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với CB, GV, NV và HS nhà trường. Hội đồng thi đua khen thưởng họp vào cuối học kì và cuối năm học. Các Hội đồng tư vấn khác đã giúp Hiệu trưởng trong việc tư vấn, tham mưu cho Hiệu trưởng việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác quản lý [H2-1.2-05]; [H2-1.2-06].

Mỗi năm học, Hội đồng trường tiến hành rà soát đánh giá các hoạt động vào ba thời điểm (tháng 9, tháng 01 và tháng 5). Các hội đồng khác thực hiện việc rà soát đánh giá định kỳ theo quy định để từ đó rút kinh nghiệm và có biện pháp khắc phục [H2-1.2-04]; [H2-1.2-05].

Mức 2:

Hội đồng trường đã xây dựng, thống nhất, công khai các tiêu chí đánh giá thi đua trong GV và HS, đề ra kế hoạch thúc đẩy các HĐGD của nhà trường có hiệu quả, tạo được sự đồng thuận trong nhà trường. Các thành viên trong Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vấn khác có trình độ chuyên môn vững vàng, nghiêm túc trong công việc, hoạt động đúng chức năng và nhiệm vụ quy định. Chính vì vậy, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao, hằng năm có nhiều SKKN có chất lượng được xếp loại A, loại B cấp TP [H1-1.1-05]; [H2-1.2-08], nhiều GV được công nhận GV dạy giỏi, GV chủ nhiệm lớp giỏi cấp TP [H2-1.2-09]. Tuy nhiên, do các thành viên của Hội đồng tư vấn ngoài phải đứng lớp 2 buổi/ngày và còn kiêm nhiệm nhiều công việc khác nên việc bố trí sắp xếp thời gian làm việc cho một số thành viên còn gặp không ít khó khăn.

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ các Hội đồng theo quy định: Hội đồng trường, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vấn. Các hội đồng của nhà trường hoạt động tích cực theo kế hoạch đề ra, đảm bảo tính sáng tạo, dân chủ, tạo sự đồng thuận trong tập thể CB, GV, NV và HS. Hoạt động của các Hội đồng thường xuyên được định kỳ rà soát, đánh giá, rút kinh nghiệm, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển để không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động. Chính vì vậy, kết quả hoạt động của các hội đồng đã góp phần tích cực trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục chung của nhà trường.

3. Điểm yếu:

Việc sắp xếp, bố trí thời gian hoạt động cho các hội đồng tư vấn gặp không ít khó khăn do các thành viên của hội đồng phải trực tiếp đứng lớp dạy học 2 buổi/ngày và còn phải kiêm nghiệm thêm 1 số công việc khác.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy điểm mạnh: Tiếp tục duy trì đầy đủ cơ cấu tổ chức của nhà trường phù hợp với quy định của Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của Bộ GD&ĐT.

Lãnh đạo nhà trường cần tạo điều kiện về kinh phí và thời gian cho các đoàn thể hoạt động. Hàng năm chọn lựa, bổ sung những người có uy tín, có năng lực, có tinh thần trách nhiệm cao tham gia vào Hội đồng trường và các hội đồng khác.

Khắc phục điểm yếu: Hàng năm, cần phân công chuyên môn, công việc khác, lập thời khóa biểu hợp lí cho các thành viên trong các hội đồng để họ có thời gian thực hiện các hoạt động tư vấn.

Chỉ đạo các hội đồng xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết, cụ thể kí duyệt với lãnh đạo nhà trường ngay từ đầu năm học.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

  1. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
  2. Mức 1:
  3. a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
  4. b) Hoạt động theo quy định;
  5. c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
  6. Mức 2:
  7. a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
  8. b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.
  9. Mức 3:
  10. a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
  11. b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Nhà trường có đủ các đoàn thể như Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Đội TNTPHCM, Sao Nhi đồng. Các tổ chức đoàn thể và các tổ chức xã hội khác có cơ cấu tổ chức đúng quy định. Năm học 2018-2019 nhà trường có tổ chức Công đoàn gồm 31 đoàn viên, trực thuộc Liên đoàn Lao động thành phố Phủ Lý. Ban chấp hành Công đoàn gồm 03 thành viên trong đó có 1 Chủ tịch và 2 Ủy viên [H3-1.3-01]. Chi đoàn trường có 09 đoàn viên, trong đó có 1 Bí thư chi đoàn [H3-1.3-02]. Liên Đội TNTPHCM của trường có 628 đội viên và Sao Nhi đồng [H3-1.3-03]. Các đoàn thể trong nhà trường đều có cơ cấu tổ chức theo quy định và được kiện toàn theo từng năm học.

Hàng năm, Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Liên Đội TNTPHCM đã xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết, cụ thể, rõ ràng phù hợp với thực tế; hoạt động có nề nếp theo kế hoạch xây dựng đã được lãnh đạo nhà trường phê duyệt, giúp nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục và các phong trào thi đua gối sóng trong từng năm học [H1-1.1-05]; [H3-1.3-05].

Cuối mỗi tháng, mỗi kì, mỗi năm các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tiến hành tổ chức rà soát, đánh giá các hoạt động của tổ chức mình rồi từ đó bổ sung, điều chỉnh và có những giải pháp để cải tiến chất lượng các hoạt động, chính vì thế các đoàn thể trong nhà trường đều được cấp trên ghi nhận và đánh giá cao [H3-1.3-06].

Mức 2:

Trường có chi bộ Đảng độc lập với 17 đảng viên, cấp ủy gồm 3 thành viên trong đó có Bí thư, Phó Bí thư và 1 cấp ủy viên [1.3-07]. Các đảng viên trong chi bộ đều giữ các chức vụ trong nhà trường như Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Bí thư đoàn, Tổ trưởng chuyên môn, Tổng phụ trách Đội ... [H3-1.3-08]. Chi bộ thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả sinh hoạt định kì một tháng một lần vào ngày 03 hàng tháng và đề ra Nghị quyết của chi bộsát thực, phù hợp với điều kiện thực tế có tính khả thi cao [1.3-09]. Trên cơ sở Nghị quyết đã được thông qua, chi bộ đã phát huy tốt vai trò lãnh đạo chính quyền, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, phối kết hợp chặt chẽ trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo đúng quyền hạn được quy định, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ các năm học. Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, chi bộ đều được Đảng ủy xã công nhận hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh, được nhận nhiều Giấy khen của Đảng ủy xã [H3-1.3-10].

Công đoàn nhà trường luôn phối hợp chặt chẽ với lãnh đạo nhà trường tổ chức tốt các phong trào thi đua, động viên CB, GV, NV tích cực thực hiện nghĩa vụ lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được cấp trên ghi nhận khen thưởng [H3-1.3-11]; [H3-1.3-12]. Chi đoàn đã tổ chức hoạt động theo Điều lệ Đoàn TNCSHCM; dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chi bộ Đảng, đoàn viên trong chi đoàn luôn nêu cao tính tiên phong gương mẫu, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ mà nhà trường và Đoàn địa phương giao cho [H1-1.1-05]. Liên Đội TNTPHCM hoạt động có nề nếp theo Điều lệ của Đội, góp phần tích cực vào việc xây dựng và giữ gìn kỉ cương trường lớp, thực hiện tốt giáo dục rèn luyện kĩ năng sống cho đội viên, nhi đồng và được Tỉnh đoàn, Thành đoàn tặng Bằng khen và Giấy khen [H3-1.3-13]. Tuy nhiên một số đoàn viên đang ở độ tuổi nuôi con nhỏ, mới vào nghề, kinh nghiệm chưa nhiều nên phần nào ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.

Mức 3

Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm này, chi bộ đều được Đảng ủy xã công nhận hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh, được nhận nhiều Giấy khen của Đảng ủy xã [H3-1.3-10].

Các tổ chức Công đoàn, Đội TN TPHCM đã làm tốt chức năng giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức tác phong cho CB, GV, NV và HS. Các tổ chức luôn hoạt động hiệu quả theo đúng chức năng nhiệm vụ đã đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng. Đoàn TNCS HCM luôn là cánh tay đắc lực của Đảng, luôn xung kích đi đầu trong các hoạt động của nhà trường, hỗ trợ tích cực các hoạt động Đội. Chi Đoàn còn tham gia tích cực và đóng góp có hiệu quả vào các hoạt động do Đoàn xã phát động như Hội trại Trung thu, Đại hội TDTT của xã... Liên Đội nhà trường tham gia có hiệu quả các hoạt động do Hội đồng Đội thành phố phát động. Liên đội thực hiện các hoạt động tại cộng đồng đó là chăm sóc bảo vệ các cây đa của các thôn 3, 2 và thôn 6 là di tích lịch sử cấp Quốc gia, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ của xã. Với những đóng góp ấy, Liên đội luôn nhận được Giấy khen của Thành đoàn, Tỉnh đoàn [H1-1.1-05]; [H3-1.3-13].

2. Điểm mạnh:

Trường có đủ các tổ chức đoàn thể. Các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định, luôn hoạt động tích cực theo kế hoạch đề ra, đảm bảo tính sáng tạo, dân chủ, tạo sự đồng thuận trong tập thể CB, GV, NV và HS. Các tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường luôn chấp hành tốt sự chỉ đạo của tổ chức, đoàn thể cấp trên, có kế hoạch hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường. Kết quả hoạt động của các tổ chức đoàn thể đã góp phần tích cực vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục chung của nhà trường và của cộng đồng.

3. Điểm yếu:

Một số đoàn viên mới vào nghề kinh nghiệm chưa nhiều nên hiệu quả công việc chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy điểm mạnh: Tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức của các đoàn thể phù hợp với quy định của Điều lệ các đoàn thể.

Tạo điều kiện về kinh phí và thời gian cho các đoàn thể hoạt động. Chọn lựa, bổ sung những người có uy tín, có năng lực, có tinh thần trách nhiệm cao giữ vai trò lãnh đạo các đoàn thể.

Đổi mới hình thức hoạt động của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường, khuyến khích cá nhân đóng góp ý kiến xây dựng, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ qua các buổi sinh hoạt, yêu cầu mỗi thành viên trong các tổ chức phải tích cực tự học để nâng cao trình độ, năng lực công tác để các thành viên phát huy được sự sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, nâng cao chất lượng hoạt động.

Khắc phục điểm yếu: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, giúp đỡ thực hiện các nhiệm vụ của các đoàn thể, cá nhân, đặc biệt là giáo viên trẻ. Làm tốt công tác thi đua, khen thưởng, sơ kết, tổng kết đánh giá chính xác khách quan công bằng những kết quả đã đạt được của từng đoàn thể, cá nhân trong quá trình thực hiện.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

  1. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
  2. Mức 1:
  3. a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
  4. b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
  5. c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
  6. Mức 2:
  7. a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
  8. b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.
  9. Mức 3:
  10. a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường­;
  11. b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Nhà trường có 1 Hiệu trưởng và 1 Phó Hiệu trưởng, đảm bảo số lượng theo quy định tại khoản 1 Điều 20, Điều 21 Điều lệ trường tiểu học. Sau mỗi nhiệm kì, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đều được tái bổ nhiệm tiếp tục làm công tác quản lý trường học [H4-1.4-01].

Nhà trường có 3 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng được thành lập theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 18, Điều 19 Điều lệ trường tiểu học. Mỗi tổ chuyên môn đều có 1 tổ trưởng, 1 tổ phó; tổ văn phòng có 1 tổ trưởng do Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định bổ nhiệm và chỉ đạo [H4-1.4-02].

Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường và tình hình của tổ, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng tiến hành thảo luận xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục. Kế hoạch của tổ được xây dựng chi tiết, cụ thể, nêu rõ từng chỉ tiêu nhiệm vụ phấn đấu, những giải pháp để thực hiện công việc trong từng tháng, được lãnh đạo phê duyệt [H4-1.4-03]. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng sinh hoạt theo đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học: Mỗi tháng sinh hoạt 2 lần với nội dung phong phú, phù hợp với nhiệm vụ cụ thể của từng năm học; mỗi tổ chuyên môn luôn thực hiện đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động của tổ [H4-1.4-03]. Tuy nhiên do học 10 buổi/tuần nên một số buổi sinh hoạt chuyên môn còn nặng về hình thức, nội dung sinh hoạt chưa thật thiết thực, hiệu quả chưa cao.

Mức 2:

Trong từng năm học, các tổ chuyên môn đã thực hiện nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong việc đề xuất và thực hiện được ít nhất một chuyên đề về chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục [H4-1.4-04].

Hàng tháng, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng sinh hoạt theo đúng quy định: 2 tuần 1 lần; nội dung và hình thức sinh hoạt luôn đổi mới nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động của tổ. Sau các buổi sinh hoạt các tổ thực hiện việc rà soát, đánh giá chất lượng sinh hoạt và có nội dung điều chỉnh cho những buổi sinh hoạt tiếp theo [H4-1.4-03].

Mức 3:

Tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ văn phòng có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc, có kinh nghiệm và khả năng tổ chức, điều hành, quản lý hoạt động của tổ và bồi dưỡng tay nghề cho các thành viên trong tổ. Giáo viên, nhân viên trong các tổ đều có tinh thần đoàn kết, cộng đồng trách nhiệm, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ chung của tổ, trong 5 năm qua các tổ chuyên môn đã duy trì và tổ chức được các hoạt động đặc biệt là công tác giáo dục học sinh và nâng cao chất lượng giảng dạy góp phần đưa chất lượng giáo dục của nhà trường luôn đứng ở tốp đầu của thành phố được các cấp ghi nhận [H4-1.4-04]; [H4-1.4-05]. Tổ văn phòng đã tích cực tham mưu với lãnh đạo nhà trường trong công tác tu sửa, đầu tư mua sắm trang thiết bị trường học, giữ gìn vệ sinh, cảnh quan môi trường góp phần đáng kể nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường [H1-1.1-05].

Các tổ chuyên môn đã tổ chức tốt các buổi sinh hoạt chuyên môn từng chuyên đề theo hướng nghiên cứu bài học với các nội dung về thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng thành tố tích cực của mô hình trường học mới Việt Nam vào giảng dạy chương trình sách giáo khoa hiện hành, phương pháp “Bàn tay nặn bột”, dạy học Tiếng Việt Công nghệ giáo dục lớp Một, dạy học Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch,…thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo các Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT, Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng của mỗi giáo viên đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục [H4-1.4-07]. Tuy nhiên việc tiếp thu, lĩnh hội và thực hiện một vài nội dung đổi mới ở một số GV còn hạn chế.

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng được cơ cấu đúng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học.Tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ văn phòng có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc, có kinh nghiệm và khả năng tổ chức, điều hành, quản lý hoạt động của tổ và bồi dưỡng tay nghề cho các thành viên trong tổ. Giáo viên, nhân viên trong các tổ đều có tinh thần đoàn kết, cộng đồng trách nhiệm, giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ chung của tổ. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch một cách nghiêm túc và hiệu quả, thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ của mình theo quy định Điều lệ trường tiểu học. Hoạt động của các tổ thực sự đã góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục của nhà trường.

3. Điểm yếu:

Một số buổi sinh hoạt chuyên môn còn nặng về hình thức, chưa mang lại hiệu quả cao. Một số giáo viên tiếp thu nội dung đổi mới còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy điểm mạnh: Lãnh đạo nhà trường tiếp tục quan tâm, chỉ đạo các tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ văn phòng xây dựng kế hoạch của tổ đảm bảo sát thực tế và có tính khả thi cao. Duy trì và tổ chức tốt các buổi sinh hoạt chuyên môn có nội dung cụ thể, đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, nhân viên, tập trung giải quyết các vấn đề còn vướng mắc về nội dung, phương pháp dạy học, cách đánh giá học sinh...

Khắc phục điểm yếu: Cần bố trí thời gian hợp lí để các tổ chuyên môn có thời gian sinh hoạt. Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên trong mỗi tổ chuyên môn được hoạt động; biết động viên giáo viên, nhân viên tích cực tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Đặc biệt phải quan tâm bồi dưỡng đội ngũ cốt cán để họ phát huy tối đa năng lực của bản thân trong việc chỉ đạo các hoạt động của tổ.

Tăng cường tổ chức cho GV mỗi năm đi thăm quan và học hỏi kinh nghiệm giáo dục ở các trường bạn để họ có dịp giao lưu, học tập nhằm nâng cao trình độ CMNV.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

  1. Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học
  2. Mức 1:
  3. a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;
  4. b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;
  5. c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
  6. Mức 2:
  7. a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp;
  8. b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định;
  9. c) Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.
  10. 1. Mô tả hiện trạng:
  11. Mức 1:
  12. Trường Tiểu học Phù Vân là trường hạng II theo Quyết định của UBND tỉnh Hà Nam. Toàn trường có đủ 5 khối lớp, từ khối 1 đến khối 5, mỗi khối có từ 3 đến 4 lớp, riêng năm học 2018 - 2019 khối lớp 1 có 5 lớp, như vậy hàng năm nhà trường giữ vững từ 18 đến 19 lớp [H5-1.5-01]; [H5-1.5-02].

Học sinh trong trường được tổ chức theo các lớp học. Mỗi lớp có 1 lớp trưởng, 2 lớp phó hoặc 1 Chủ tịch Hội đồng tự quản và 2 phó chủ tịch Hội đồng tự quản. Thành viên trong mỗi lớp được chia thành các tổ hoặc các ban, mỗi tổ hoặc ban đều có tổ trưởng, tổ phó hoặc trưởng, phó ban. Mỗi lớp đều do một giáo viên dạy môn văn hóa làm chủ nhiệm. Giáo viên chủ nhiệm có tinh thần trách nhiệm, luôn sát sao với lớp, có phương pháp chủ nhiệm lớp tốt. Ngay từ đầu mỗi năm học, các giáo viên chủ nhiệm khối 2, 3, 4, 5 đã tổ chức cho tập thể học sinh của lớp bầu ra đội ngũ cán bộ lớp hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng tự quản và các ban. Đối với khối lớp 1, đội ngũ cán bộ lớp do giáo viên chủ nhiệm chỉ định [H5-1.5-03]; [1.5-04]; [H5-1.5-05].

Năm học 2014-2015 và năm học 2015-2016 nhà trường thực hiện dạy học theo mô hình VNEN với khối lớp 2 và 3 nên các lớp đã thực hiện tốt 10 bước học tập, các hoạt động học tập theo nguyên tắc tự học, tự quản, dân chủ từ việc tranh cử chức Chủ tịch hay các Phó Chủ tịch Hội đồng tự quản của lớp cho đến việc tổ chức các hoạt động học tập [H4-1.4-07]. Với các lớp không thực hiện dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam nhà trường đã chỉ đạo các lớp vẫn áp dụng 10 bước học tập nên đã giúp các em thực hiện tương đối tốt các hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ [H1-1.1-05].

  1. Mức 2

Trường Tiểu học Phù Vân là trường hạng II, hàng năm, nhà trường có từ 18-19 lớp học. Năm học 2018-2019 toàn trường có 19 lớp với tổng số 629 HS đạt bình quân: 33,10 học sinh/lớp [H5-1.5-01]; [H5-1.5-02].

Sĩ số học sinh trong lớp đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học, cụ thể: khối 1: 173 HS/5 lớp; khối 2: 106 HS/3 lớp; khối 3: 114 HS/4 lớp; khối 4: 127 HS/4 lớp; khối 5: 109 HS/3 lớp. Lớp nhiều HS nhất là 37 (do có 2 HS chuyển về đầu năm); bình quân 33 HS/lớp [H5-1.5-03].

Nhà trường bố trí tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục theo hướng mô hình trường học mới hiện nay, hình thức dạy học luôn linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục như hoạt động tổ, nhóm. Trong các giờ học, các em nhóm trưởng hay trưởng ban học tập thật sự là những người điều hành các hoạt động của nhóm mình theo các yêu cầu, nhiệm vụ của giáo viên đặt ra để tự chiếm lĩnh kiến thức của môn học có sự kết luận chốt kiến thức của giáo viên [H4-1.4-07]. Tuy nhiên, một số cán bộ lớp (Hội đồng tự quản) của các lớp đầu cấp kỹ năng điều hành còn rụt rè trước tập thể.

  1. 2. Điểm mạnh:
  2. Nhà trường có đủ các khối lớp, mỗi khối có từ 3 đến 4 lớp đúng quy định của trường tiểu học hạng II. Các lớp học được tổ chức theo đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học. Mỗi lớp đều có một giáo viên văn hóa làm chủ nhiệm và có đầy đủ Ban cán sự lớp hoặc Hội đồng tự quản. Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ, các em rất tự tin, mạnh dạn, chia sẻ với nhau trong nhóm đôi, nhóm lớn hoặc theo toàn lớp dưới sự quản lí, giám sát của giáo viên để chiếm lĩnh kiến thức nên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
  3. 3. Điểm yếu:

Một số cán bộ lớp (Hội đồng tự quản) chưa thật mạnh dạn, tự tin nên khi tổ chức một số hoạt động tập thể hiệu quả chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy điểm mạnh: Lãnh đạo nhà trường tiếp tục làm tốt việc xây dựng kế hoạch phát triển và tham mưu tốt với Phòng GD&ĐT để đảm bảo không có lớp học nào có số học sinh quá 35 học sinh/lớp.

  1. Khắc phục điểm yếu: Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lớp làm tốt công tác bình bầu cán sự lớp hoặc Hội đồng tự quản lớp, lúc đầu lựa chọn học sinh có nhận thức tốt, nhanh nhẹn, có tinh thần trách nhiệm tham gia đội ngũ cán bộ lớp; sau đó bồi dưỡng và khuyến khích tất cả học sinh đều biết tham gia hoạt động tự quản hay đội ngũ cán bộ các lớp.
  2. 5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2
  3. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
  4. Mức 1:
  5. a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
  6. b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
  7. c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.
  8. Mức 2:
  9. a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;
  10. b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
  11. Mức 3:
  12. Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
  13. 1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Nhà trường có đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định tại Điều 30 Điều lệ trường tiểu học. Các loại hồ sơ được cập nhật thông tin kịp thời, số liệu đầy đủ, chính xác, sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng và quản lý. Các loại hồ sơ, sổ sách được lưu trữ, bảo quản đầy đủ theo đúng quy định của Luật lưu trữ, lưu trữ bằng hệ thống văn bản, lưu trên máy tính, Email của trường để thực hiện giao dịch [H6-1.6-01]; [H6-1.6-02]. Tuy nhiên nhân viên văn thư làm công tác kiêm nhiệm, chưa có nghiệp vụ văn phòng nên việc lưu trữ hồ sơ, rà soát, phân loại công văn đôi khi chưa triệt để.

Hằng năm, khi được cấp trên phân bổ ngân sách, nhà trường đã lập dự toán thu chi ngân sách đảm bảo đúng theo hướng dẫn, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, hàng quý, năm nhà trường làm hồ sơ quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản với cấp có thẩm quyền [1.6-03]. Định kỳ, nhà trường tổ chức kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định, công khai tài chính, cơ sở vật chất, chất lượng giáo dục trên bảng tin, trang wesb của trường [1.6-04]. Nhà trường xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, được thông qua Hội nghị cán bộ công chức đầu năm học và được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và quy định hiện hành [H6-1.6-05]; [H6-1.6-06].

Nhà trường làm tốt công tác quản lý, sử dụng tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục. Công tác quản lý tài chính: Hệ thống hồ sơ sổ sách, chứng từ thu chi đầy đủ, số liệu chính xác, hợp lệ được cập nhật đầy đủ, lưu trữ, bảo quản cẩn thận, đúng quy định. Hằng năm, từ nguồn kinh phí được phân bổ, nhà trường lập dự toán ngân sách và được cấp trên phê duyệt, thực hiện thu chi, quyết toán theo đúng Luật Ngân sách. Công tác quản lý và sử dụng tài chính của nhà trường được Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý đánh giá ghi nhận [1.6-03]. Cuối mỗi năm học nhà trường tiến hành kiểm kê tài sản, báo cáo với chính quyền địa phương, Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý về công tác quản lý tài chính, tài sản để có kế hoạch sửa chữa, mua sắm bổ sung kịp thời các trang thiết bị dạy học [1.6-03]. Song do kinh phí còn hạn hẹp nên việc mua sắm bổ sung trang thiết bị hàng năm còn hạn chế.

Mức 2:

Nhà trường đã ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính, tài chính, tài sản, thường xuyên cập nhật trong quản lý và điều hành như phần mềm quản lý nhân sự EMIS, phần mềm kế toán MISA, … [1.6-07].

Trong 5 năm qua, nhà trường đã thực hiện tốt việc quản lý hành chính và tài sản được Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý và Hội đồng nhân dân xã giám sát và kết luận không có vi phạm trong lĩnh vực quản lý hành chính, tài chính, tài sản [1.6-08].

Mức 3:

Hàng năm, nhà trường có xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển năm học, đã xây dựng kế hoạch ngắn hạn để huy động các nguồn kinh phí, có nguồn gốc hợp pháp nhằm tăng cường CSVC đáp ứng nhu cầu dạy và học cũng như tổ chức các HĐGD của nhà trường [H1-1.1-01]. Tuy nhiên, với địa bàn 1 xã nông nghiệp nên nguồn kinh phí huy động không được nhiều vì thế việc mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học phục vụ cho các hoạt động dạy học của nhà trường còn hạn chế. Nhà trường chưa xây dựng được kế hoạch trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế của địa phương.

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định. Các loại hồ sơ, sổ sách được lưu trữ, bảo quản đầy đủ theo đúng quy định của Luật lưu trữ. Thực hiện tốt các quy định về tài chính, quản lý tài sản, tài chính theo đúng quy định của Nhà nước cả về hồ sơ và quản lý trên các phần mềm điện tử, sử dụng các nguồn tài chính đúng mục đích, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ tốt cho các hoạt động giáo dục.

3. Điểm yếu:

Nhân viên văn thư thực hiện công việc lưu trữ hồ sơ, rà soát, phân loại công văn đôi lúc chưa triệt để.

Kinh phí của nhà trường còn hạn hẹp, huy động không được nhiều nên việc mua sắm bổ sung trang thiết bị còn hạn chế.

Nhà trường chưa có kế hoạch trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế của địa phương.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy điểm mạnh: Tiếp tục duy trì và thực hiện tốt việc xây dựng, sử dụng và bảo quản, lưu trữ các loại hồ sơ theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Thường xuyên bổ sung cập nhật thông tin trong hệ thống hồ sơ sổ sách theo từng giai đoạn; Làm tốt hơn nữa việc thực hiện và quản lí các nguồn tài chính, tài sản hiện có của nhà trường.

Khắc phục điểm yếu: Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kịp thời, khắc phục các tồn tại trong công tác quản lý, sử dụng lưu trữ hồ sơ theo quy định.

Chỉ đạo nhân viên phụ trách văn thư tích cực nghiên cứu nắm vững Luật lưu trữ, tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên được tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ thực hiện việc phân loại, lưu trữ hồ sơ sổ sách, công văn đi, đến đảm bảo đúng luật, thuận tiện hơn cho quản lý, theo dõi và sử dụng.

Trong những năm học tiếp theo nhà trường cần xây dựng kế hoạch trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với phương hướng, chiến lược, phát triển của nhà trường. Làm tốt công tác kêu gọi sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân có lòng hảo tâm để có thêm kinh phí mua sắm bổ sung các trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

  1. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
  2. Mức 1:
  3. a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
  4. b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường;
  5. c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Hàng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cụ thể, chi tiết, quan tâm xây dựng đội ngũ cốt cán, đội ngũ giáo viên trẻ mới vào nghề, sắp xếp thời gian, bố trí chuyên môn hợp lí tạo mọi điều kiện cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng của các cấp tổ chức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ [H7-1.7-01].

Nhà trường đã làm tốt việc phân công chuyên môn đảm bảo phù hợp với trình độ, năng lực sở trường của mỗi thành viên để mọi cá nhân đều có khả năng hoàn thành tốt công việc được giao [H7-1.7-02]. Chính vì thế cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đều vui vẻ, phấn khởi biết khắc phục mọi khó khăn vươn lên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao góp phần thành công trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục của nhà trường [H1-1.1-05]. Tuy nhiên vẫn còn một vài giáo viên tuy đã cố gắng nhưng năng lực còn hạn chế nên kết quả công tác chưa đáp ứng được với một số nội dung đổi mới.

  1. Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc việc đảm bảo về quyền lợi của cán bộ, GV theo Điều 35 của Điều lệ trường tiểu học. GV đ­ược tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục HS đúng như phân công [H7-1.7-02], Mọi CBQL, GV, NV nhà trường được đối xử công bằng, được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật [H3-1.3-11]. CBGV được hưởng tiền lương, phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội, được h­ưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần [1.7-05]. Công đoàn nhà trường luôn quan tâm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của giáo viên, tạo điều kiện để giáo viên vươn lên vượt mọi khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác và học tập [H3-1.3-11]; [H1-1.1-05]. Cán bộ, giáo viên được thực hiện quyền dân chủ trong trường học, được bàn bạc, tham gia đưa ra những biện pháp để xây dựng bản kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học và các loại kế hoạch khác trên tinh thần dân chủ [H6-1.6-06].

Mức 2:

Nhà trường có các giải pháp để phát huy năng lực của CBQL, GV, NV trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường, như phân công chuyên môn hợp lí, tạo điều kiện về thời gian để CBQL, GV được tham gia các lớp học tại chức để nâng cao trình độ đào tạo trên chuẩn, tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do các cấp tổ chức để nâng cao năng lực chuyên môn [H7-1.7- 01]; Hàng năm, 100% giáo viên đủ điều kiện được tham gia các Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp để được công nhận tay nghề, nâng cao uy tín [H7-1.7-07]; những giáo viên có trình độ chuyên môn, tay nghề vững vàng trong công tác được chọn cử phụ trách các câu lạc bộ môn học [H7-1.7-08]. Tuy nhiên, số giáo viên có năng lực chuyên môn vượt trội, chuyên sâu trong nhà trường không nhiều nên chất lượng các cuộc giao lưu sân chơi các cấp chất lượng chưa cao.

2. Điểm mạnh:

Hàng năm, nhà trường đã làm tốt việc phân công chuyên môn đảm bảo phù hợp với trình độ, năng lực sở trường của mỗi thành viên để mọi cá nhân đều có khả năng hoàn thành tốt công việc được giao.

Thực hiện tốt việc đảm bảo về quyền lợi của GV theo quy định, tất cả CB, GV đều được đối xử công bằng, hàng năm có nhiều biện pháp để CBGV được tham gia các hoạt động phát huy khả năng sở trường của mình.

3. Điểm yếu:

Một vài GV năng lực còn hạn chế nên kết quả công tác chưa đáp ứng được với một số nội dung đổi mới. Số GV có năng lực chuyên sâu nổi trội không nhiều nên chất lượng các sân chơi, giao lưu, hội thi các cấp chưa cao, không bền vững.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy điểm mạnh: Tiếp tục thực hiện tốt việc phân công chuyên môn đúng người đúng việc phát huy năng lực sở trường của mọi thành viên để họ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt quy chế dân chủ trường học, tổ chức tốt Hội nghị công chức, viên chức đầu năm để trưng cầu ý kiến của mọi thành viên trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học.

Khắc phục điểm yếu: Tăng cường các buổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học để triển khai và thống nhất nội dung, phương pháp đổi mới của nhiệm vụ năm học đã đề ra. Tăng cường kiểm tra dự giờ thăm lớp GV còn non về kinh nghiệm hạn chế về chuyên môn, nghiêm túc chỉ ra những ưu điểm và hạn chế, tư vấn cụ thể rõ ràng để họ khắc phục và sửa chữa. Tiếp tục tạo điều kiện về thời gian bố trí chuyên môn hợp lí để GV được tham gia, giao lưu với những GV có chuyên môn nghiệp vụ chuyên sâu của các trường bạn.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

Mức 1:

a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

Mức 2:

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Hàng năm, Hiệu trưởng nhà trường căn cứ Chỉ thị năm học của Bộ GD&ĐT, các văn bản hướng dẫn của các cấp quản lý giáo dục, căn cứ tình hình thực tế của nhà trường và địa phương, căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học trước để xây dựng kế hoạch năm học chi tiết, cụ thể; kế hoạch đề ra các chỉ tiêu, biện pháp, người thực hiện, thời gian thực hiện từng nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với quy định hiện hành và điều kiện thực tế của xã, của nhà trường và được Phòng GD&ĐT TP phê duyệt [H1-1.1-07]. Trên cơ sở kế hoạch năm học của nhà trường đã được Phòng GD&ĐT TP Phủ Lý phê duyệt, nhà trường đã chỉ đạo các bộ phận xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường [H8-1.8-02]; [H8-1.8-03]; [H4-1.4-03]; [H8-1.8-05]

Kế hoạch giáo dục hàng năm được thực hiện đầy đủ, cụ thể: Mọi HĐGD được duy trì đều đặn có tổ chức, có nền nếp và đạt hiệu quả, như: các hoạt động ngoài giờ lên lớp; hoạt động giảng dạy, bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng; lồng ghép tích hợp các nội dung giáo dục kỹ năng sống, giáo dục lối sống, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục địa phương vào các môn học, đặc biệt việc đổi mới cách thức tổ chức dạy học đảm bảo nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính chủ động tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập theo nội dung công văn số 4612/BGDDT-GDTH ngày 3/10/2017 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh; áp dụng các thành tố tích cực của mô hình trường học mới Việt Nam vào giảng dạy các môn học theo chương trình sách giáo khoa hiện hành, dạy học Tiếng Việt công nghệ giáo dục lớp 1, phương pháp “Bàn tay nặn bột”, đổi mới đánh giá học sinh; tổ chức các sân chơi trí tuệ, giao lưu, sinh hoạt câu lạc bộ môn học [H1-1.1-05]. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các hoạt động giáo dục, do trình độ, năng lực của một vài giáo viên còn hạn chế nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng một số hoạt động giáo dục của nhà trường.

Nhà trường thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã xây dựng, hàng tuần, hàng tháng tổ chức đánh giá những công việc đã làm được, chỉ rõ những hạn chế tồn tại cần khắc phục và rà soát các công việc trong thời gian tới đã đặt ra và điều chỉnh bổ sung những công việc mới theo kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Phủ Lý, của các ngành, đoàn thể địa phương, của tình hình thực tế nhà trường vào kế hoạch tháng mới để thực hiện [H8-1.8-07]; [H8-1.8-08].

Mức 2:

Mỗi bản kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ giáo dục được xây dựng chi tiết, cụ thể đặc biệt các biện pháp chỉ đạo rất phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và có tính khả thi cao. Công tác kiểm tra nội bộ được nhà trường quan tâm từ khâu lập kế hoạch cho đến việc thực hiện kế hoạch kiểm tra. Hàng tháng nhà trường thực hiên các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các HĐGD, được Phòng GD&ĐT thành phố đánh giá đạt hiệu quả [H8-1.8-09].

2. Điểm mạnh:

Hàng năm, nhà trường làm tốt công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện có kết quả các nhiệm vụ giáo dục. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá, rà soát, bổ sung các nhiệm vụ giáo dục theo từng tháng, từng kì được các cấp đánh giá cao và ghi nhận do đó hoạt động dạy - học và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường luôn đạt hiệu quả cao.

3. Điểm yếu:

Trong quá trình thực hiện các hoạt động giáo dục, do trình độ, năng lực của một vài GV còn hạn chế nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng một số HĐGD.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy hơn nữa vai trò, khả năng lãnh đạo của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, GV, NV nhà trường trong việc quản lý các HĐGD theo đúng quy định.

Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý các HĐGD và quản lý HS của CB,GV nhà trường. Có hình thức khen thưởng xứng đáng và biểu dương kịp thời những GV thực hiện kế hoạch đúng tiến độ, có kết quả cao.

Thực hiện tốt hơn nữa công tác bồi dưỡng GV tại chỗ bằng cách thường xuyên dự giờ góp ý tư vấn; phân công GV có kinh nghiệm hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục và quản lý HS cho những GV năng lực còn hạn chế.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Mức 1:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;

c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Mức 2:

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Nhà trường đã thực hiện tốt các quy định trong Quy chế thực hiện dân chủ cơ sở. Hàng năm, CBQL, GV, NV được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường, tạo được sự đồng thuận, đoàn kết, nhất trí cao của đội ngũ CB, GV, NV nhà trường trong thực hiện nhiệm vụ năm học [H9-1.9-01]; [H6-1.6-06]. Tuy nhiên việc tham gia đóng góp ý kiến vào việc xây dựng kế hoạch ở một số thành viên chưa được mạnh dạn, tích cực.

Nhà trường đã tổ chức tốt Hội nghị cán bộ công chức viên chức hàng năm để giải đáp những ý kiến, kiến nghị của cán bộ công chức, viên chức. Mọi nguyện vọng chính đáng trong quá trình công tác, những ý kiến đề xuất của các thành viên trong Hội đồng Sư phạm đều được lãnh đạo nhà trường xem xét, lắng nghe, giải quyết thấu tình, đạt lí đúng pháp luật tạo mối đoàn kết, cộng đồng trách nhiệm cùng nhau xây dựng và thực hiện xuất sắc các nhiệm vụ đã đặt ra. Các năm qua nhà trường không có đơn thư tố cáo, khiếu nại phải giải quyết [H9-1.9-03].

Hằng năm, nhà trường thực hiện đầy đủ, đúng quy định chế độ báo cáo định kì, báo cáo đột xuất về việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở với cơ quan chức năng có thẩm quyền. Các báo cáo đảm bảo đúng thể thức, nộp đúng thời gian quy định và phản ánh chính xác, trung thực các hoạt động của nhà trường [H1-1.1-05].

Mức 2:

Nhà trường có các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. Ban thanh tra nhân dân được tạo điều kiện thuận lợi trong giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, đặc biệt là giám sát việc thực hiện thu chi các nguồn ngân sách, giám sát việc thực hiện các quyền lợi chính đáng của CB, GV, NV và HS, giám sát các HĐGD trong nhà trường. Thông qua việc giám sát, ban thanh tra nhân dân trường học đánh giá cao việc thực hiện quy chế dân chủ của nhà trường, đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả [H9-1.9-05]. Tuy nhiên, do chưa có nghiệp vụ về chuyên môn nên việc giám sát một số nội dung của Ban thanh tra chưa đi vào chiều sâu.

2. Điểm mạnh:

Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, nhiều năm học qua trường không có xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo cũng như đơn thư nặc danh.

Việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả được Ban thanh tra nhân dân giám sát chặt chẽ.

3. Điểm yếu:

Một số thành viên chưa được mạnh dạn, tích cực khi tham gia đóng góp ý kiến vào việc xây dựng kế hoạch.

Các thành viên của Ban thanh tra nhân dân chưa có nghiệp vụ chuyên môn nên việc giám sát một số nội dung chưa có chiều sâu.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Khuyến khích cán bộ giáo viên nhân viên mạnh dạn, thẳng thắn tham gia ý kiến khi được trưng cầu.

Lãnh đạo nhà trường cần biết lắng nghe ý kiến, chọn lọc và xử lí thông tin kịp thời và điều chỉnh kế hoạch chỉ đạo và thực hiện.

Công đoàn nhà trường tiếp tục chỉ đạo ban thanh tra nhân dân tích cực tự học, tự nghiên cứu để nắm chắc nghiệp vụ, nội dung được thanh tra để xây dựng kế hoạch giám sát và thực hiện đúng quy định về giám sát, đảm bảo khách quan, công khai kết luận đúng sự thật.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

Mức 1:

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

Mức 2:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Hằng năm, nhà trường thực hiện tốt công tác tham mưu với UBND xã để ký hợp đồng bảo vệ trường đảm bảo an ninh trật tự trong trường học 24/24 giờ [H10-1.10-01]. Ngoài ra, nhà trường còn xây dựng kế hoạch đảm bảo An ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng tránh các tệ nạn xã hội [H10-1.10-02]. Nhà trường thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể đặc biệt là Trạm y tế xã, Công an xã về công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các tệ nạn xã hội trong trường học nói riêng và trên toàn địa bàn nói chung [H10-1.10-03]. Do đó trong những năm qua, tình hình an ninh trật tự, an toàn trong trường học được giữ vững, không có trường hợp nào đáng tiếc xảy ra [H1-1.1-05]. Tuy nhiên, nhà trường chưa có các điều kiện để hướng dẫn, tập luyện cho học sinh được học bơi tại trường để phòng tránh đuối nước.

Hàng năm, nhà trường đều xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho CBGV, NV và HS theo đúng kế hoạch đề ra [H10-1.10-02]. Cụ thể: xung quanh trường có tường bảo vệ, có cổng ra vào, cửa chốt khóa, thường xuyên có lực lượng bảo vệ thường trực 24/24 giờ, người lạ muốn vào trường phải xuất trình giấy tờ [1.10-05]. Hàng năm nhà trường duy trì tốt hệ thống hòm thư góp ý, điện thoại nóng để xử lý các vấn đề phát sinh. Các thông tin liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự được nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả [1.10-06].

Nhà trường làm tốt công tác giáo dục CB, GV, NV phải tôn trọng nhân phẩm của HS, không được xúc phạm các em với bất kì lí do nào. Vì thế HS của trường luôn được chăm sóc, tôn trọng, được đối xử bình đẳng, được sự yêu thương đúng mực, sự đoàn kết chia sẻ của bạn bè, đặc biệt là HS có hoàn cảnh khó khăn. Hàng năm không có hiện tượng vi phạm giới tính, xúc phạm nhân phẩm, kì thị đối với học sinh [H1-1.1-05].

Mức 2:

Nhà trường thường xuyên tuyên truyền cho CB, GV, NV và HS vào các buổi sinh hoạt đầu tuần dưới cờ, các buổi họp, sinh hoạt tập thể về vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực học đường; hướng dẫn cho học sinh chơi các trò chơi lành mạnh, không mang tính bạo lực; tuyên truyền cho HS biết các nguy cơ, cách đề phòng các tai nạn có thể xảy ra và các kỹ năng xử lý các tai nạn thương tích [H10-1.10-07]; [H1-1.1-05].

Nhà trường thường xuyên kiểm tra hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh. Đối với một số học sinh cá biệt giáo viên chủ nhiệm chủ động trong việc trao đổi thông tin với gia đình học sinh để uốn nắn, điều hướng các em vào phong trào của lớp, tránh sự phân biệt đối xử [1.10-08].

2. Điểm mạnh:

Các năm qua, nhà trường đã xây dựng phương án đảm bảo an toàn cụ thể, sát thực tế; phối hợp chặt chẽ với các lực lượng trong và ngoài nhà trường làm tốt công tác đảm bảo an ninh trật trự, an toàn cho CB, GV, NV và HS không có hiện tượng mất an ninh trật tự trong nhà trường.

Học sinh đến trường được chăm sóc, tôn trọng, được đối xử bình đẳng; được sự yêu thương đúng mực của các thầy cô giáo, sự đoàn kết chia sẻ của bạn bè, đặc biệt là HS có hoàn cảnh khó khăn.

3. Điểm yếu:

Nhà trường chưa có các điều kiện để hướng dẫn, tập luyện cho học sinh được học bơi tại trường để phòng tránh đuối nước.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng :

Phát huy điểm mạnh: Nhà trường tiếp tục phối kết hợp chặt chẽ với công an xã, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội ở địa phương, với CMHS làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn, quản lý HS thực hiện phòng tránh tệ nạn xã hội, thực hiện nghiêm túc, có chất lượng các phương án phòng tránh, phòng chống đã đề ra.

Làm tốt công tác nêu gương dưới cờ, nhân điển hình tiên tiến, phát thanh măng non để giáo dục học sinh.

Vận động CMHS tạo điều kiện bố trí thời gian hợp lí trong thời gian nghỉ hè để học sinh được tham gia lớp học bơi tại các trung tâm thể dục thể thao trong thành phố.

Tổ chức tốt các buổi tư vấn tâm lí cho học sinh để các em biết cách xử lí mọi tình huống có thể xảy ra.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Kết luận về Tiêu chuẩn 1:

* Những điểm mạnh nổi bật:

Trường có cơ cấu tổ chức và bộ máy đảm bảo theo yêu cầu của Điều lệ trường tiểu học. Các tổ chức, đoàn thể trong trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Chi bộ Đảng nhà trường hoạt động tích cực, nhiều năm liền được Đảng bộ xã đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Đội ngũ CBQL và các tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ văn phòng luôn nhiệt tình, có trách nhiệm cao trong công việc; điều hành, lãnh đạo hoạt động đạt hiệu quả tốt. Trường có đủ các khối lớp của bậc tiểu học. Sĩ số các lớp đảm bảo theo theo quy định. Lớp học được tổ chức linh hoạt và phù hợp với các hình thức HĐGD. Công tác quản lý của trường khoa học, toàn diện, đạt hiệu quả cao. Trường lớp đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho HS, CB, GV, NV.

* Những điểm yếu cơ bản:

Tổ văn phòng do đặc thù công việc, một số thành viên làm công tác kiêm nhiệm nên một số hoạt động còn gặp khó khăn do nhân viên chưa được đào tạo đúng chuyên ngành (nhân viên y tế).

Trình độ, năng lực của giáo viên chưa đồng đều nên hiệu quả giáo dục và quản lý học sinh của một vài giáo viên còn hạn chế.

Hình thức tổ chức các hoạt động, các phong trào thi đua đôi khi chưa sáng tạo.

Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 10

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 10

Số lượng tiêu chí chưa đạt yêu cầu: 0

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Mở đầu:

Nhà trường có đội ngũ CB, GV, NV đảm bảo về số lượng, đủ về cơ cấu, có trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên, đáp ứng được các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giáo dục, phù hợp với các quy định của ngành, không có hiện tượng gây mất đoàn kết trong nội bộ và không có GV vi phạm đạo đức nhà giáo. CBQL có phẩm chất đạo đức trong sáng, lối sống lành mạnh, có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực, tận tụy với công việc, có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý sẵn sàng giúp đỡ GV khi gặp khó khăn. Số lượng GV của trường đảm bảo tương đối đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu theo đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học. Đội ngũ nhân viên của nhà trường nhiệt tình, trách nhiệm, được đào tạo đúng chuyên môn theo quy định. Học sinh chăm ngoan, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của người HS. CB, GV, NV và HS trong nhà trường luôn được đảm bảo đầy đủ về chế độ, chính sách và các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và quy định của pháp luật.

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Mức 1:

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

Mức 2:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;

b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

Mức 3:

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Nhà trường có 1 Hiệu trưởng và 1 Phó hiệu trưởng. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đều có trình độ Đại học Sư phạm tiểu học, được đào tạo về nghiệp vụ quản lý giáo dục. Hiệu trưởng đã có 15 năm trực tiếp đứng lớp, làm công tác quản lí trường học 10 năm; Phó Hiệu trưởng có 11 năm trực tiếp đứng lớp và 22 năm làm công tác quản lí trường học. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng vững vàng, lối sống trong sạch, lành mạnh, giản dị; có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực, kinh nghiệm quản lý; tổ chức, điều hành các hoạt động của nhà trường có nền nếp, đạt hiệu quả cao; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác trong từng năm học, được CB, GV, NV và HS tin tưởng, tôn trọng [H11-2.1-01]. Tuy nhiên trình độ ngoại ngữ của Cán bộ quản lý còn hạn chế.

Hàng năm, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được đánh giá, xếp loại theo đúng Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học. Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đều được GV, NV tín nhiệm, Phòng GD&ĐT TP đánh giá xếp loại Xuất sắc, đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” nhiều năm đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở ' được nhận “Giấy khen”, "Bằng khen" của các cấp [H11-2.1-02]; [H11-2.1-03].

Hàng năm, Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng được tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn do các cấp tổ chức, được tham gia lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí giáo dục [H11-2.1-04].

Mức 2:

Trong 05 năm liên tiếp từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019 Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng được đánh giá đều đạt chuẩn Hiệu trưởng ở mức Xuất sắc theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng BGD&ĐT và loại Tốt theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ GD&ĐT Ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông [H11-2.1-02].

Hiệu trưởng đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng lớp trung cấp lí luận chính trị [H11-2.1-05]. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng nhà trường có năng lực quản lý trường học, có khả năng quy tụ quần chúng xây dựng được tập thể Sư phạm đoàn kết, nhiệt tình trách nhiệm trong công việc, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao đưa phong trào của nhà trường ngày một đi lên, được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm, tin yêu, được cấp trên ghi nhận, tin tưởng [H11-2.1-06]; [H11-2.1-03]. Tuy nhiên, do tuổi đời cao nên Phó Hiệu trưởng chưa tham gia lớp bồi dưỡng về lí luận chính trị.

Mức 3:

Hàng năm, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được đánh giá, xếp loại theo đúng Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học. Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đều được cán bộ giáo viên nhân viên tín nhiệm, Phòng GD&ĐT thành phố đánh giá xếp loại Xuất sắc (Tốt) [H11-2.1-02];

2. Điểm mạnh:

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có trình độ trên chuẩn, đảm bảo số năm giảng dạy, có kinh nghiệm trong quản lý trường học.

Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng vững vàng, lối sống trong sạch, lành mạnh, giản dị, có trình độ chuyên môn tốt, có năng lực, kinh nghiệm quản lý, tổ chức, điều hành các hoạt động của nhà trường có nền nếp, đạt hiệu quả cao, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm, tin yêu, được cấp trên ghi nhận, tin tưởng.

Hằng năm, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đều đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức Xuất sắc (Tốt).

3. Điểm yếu:

Trình độ ngoại ngữ của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng còn hạn chế. Phó Hiệu trưởng chưa tham gia lớp bồi dưỡng về lí luận chính trị.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy điểm mạnh: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phát huy hơn nữa những kiến thức, hiểu biết đã có của mình để thực hiện công tác quản lí, không ngừng trau dồi phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, sống trung thực, gương mẫu, quan hệ với đồng nghiệp với CMHS và nhân dân đúng mực. Thường xuyên cập nhật và triển khai kịp thời các văn bản của các cấp, không ngừng nâng cao năng lực quản lí để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, xây dựng được 1 tập thể sư phạm thật sự đoàn kết biết cộng đồng trách nhiệm để cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ chính trị.

Khắc phục điểm yếu: Hiệu trưởng cần tích cực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực quản lí, trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kì đổi mới. Tích cực tìm hiểu tình hình kinh tế, chính trị của địa phương để lãnh chỉ đạo các hoạt động của nhà trường đạt kết quả cao.

CBQL cần phải tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn

Phó Hiệu trưởng cần bố trí sắp xếp công việc hợp lí để tham gia bồi dưỡng lí luận chính trị để nâng cao trình độ lí luận chính trị.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

Mức 1:

a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

Mức 2:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;

c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Năm học 2018- 2019, nhà trường có 25 GV/19 lớp, trong đó có 19 GV văn hóa, 01 GV Mỹ thuật, 01 giáo viên Âm nhạc, 01 GV Thể dục, 01 GV Tin học, 02 GV tiếng Anh [H12-2.2-01]; Có 01 GV chuyên ngành Âm nhạc làm tổng phụ trách chuyên trách Đội TNTPHCM [H12-2.2-02]. Như vậy số lượng GV cơ bản đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học. Tất cả GV đều được lãnh đạo nhà trường phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo, phù hợp với năng lực, hoàn cảnh thực tế của bản thân và tình hình chung của nhà trường [H7-1.7-02]. Tuy nhiên tỉ lệ giáo viên trên lớp hàng năm bình quân là 1,32 vẫn chưa đủ định mức so với quy định của trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 nên khi phân công giáo viên dạy bù nữ đôi khi còn gặp khó khăn.

Đội ngũ GV của trường 100% có trình độ đào tạo đạt trên chuẩn có năng lực CMNV vững vàng, luôn có ý thức học hỏi để nâng cao trình độ, nhiệt tình trách nhiệm hoàn thành tốt công việc được giao [H1-1.1-05]; [H12-2.2-01].

Cuối mỗi năm học, nhà trường tổ chức đánh giá, xếp loại GV theo đúng quy định. Hàng năm có 100% GV đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên [H12-2.2-05].

Mức 2:

Hàng năm, số GV đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo được duy trì và tăng lên, năm học 2014-2015, 2015-2016: số giáo viên đạt trên chuẩn là: 23/26=88,46%; từ năm học 2016-2017 đến năm học 2018-2019: số giáo viên đạt trên chuẩn là 26/26=100% [H12-2.2-01].

Trong 5 năm liên tiếp từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019, nhà trường thực hiện nghiêm túc việc đánh giá xếp loại GV theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng BGD&ĐT Ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Kết quả đánh giá, xếp loại hàng năm đạt loại từ trung bình ( Đạt) trở lên là 100%, trong đó tỉ lệ giáo viên được xếp loại Xuất sắc (Tốt) các năm sau cao hơn năm trước [H12-2.2-05], cụ thể:

Năm học

Xuất sắc (Tốt)

Khá

Trung bình (Đạt)

SL

%

SL

%

SL

%

2014 - 2015

8

29,63 %

16

59,26%

3

11,11%

2015 - 2016

9

33,33%

15

55,56%

3

11,11%

2016 - 2017

8

30,77%

18

69,23%

0

0

2017 - 2018

11

42,30%

15

57,70%

0

0

2018-2019

10

38,46%

13

50,00%

3

11,54%

Mỗi giáo viên đều biết khắc phục khó khăn của bản thân, tích cực tự học tự bồi dưỡng, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn do các cấp tổ chức, nhiều GV đạt các danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi các cấp được ghi nhận, biểu dương [H1-1.1-05]; [H12-2.2-06]. Tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Tuy nhiên, một vài giáo viên trẻ mới vào nghề, kinh nghiệm còn ít nên còn gặp khó khăn trong công tác giảng dạy.

Mức 3

Từ năm học 2016-2017 đến nay, nhà trường có đội ngũ GV đạt trình độ trên chuẩn 100% [H12-2.2-01].

Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, số GV được đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức Khá trở lên đạt 85% (năm học 2014-2015; năm học 2015-2016, năm học 2018-2019), còn năm học 2016-2017, 2017-2018 số GV được đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức Khá trở lên đạt 100%, trong đó loại xuất sắc (tốt) hàng năm đạt từ 30% trở lên [H12-2.2-05].

2. Điểm mạnh:

Đội ngũ GV có trình độ CMNV vững vàng, luôn có ý thức tự học tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ CMNV sư phạm, có tỷ lệ GV có trình độ trên chuẩn đạt 100 % do đó các HĐGD và quản lý HS có nhiều thuận lợi.

Hàng năm, 100% giáo viên nhà trường được xếp loại từ Đạt trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, có tỷ lệ GV đạt chuẩn nghề nghiệp từ mức khá và tốt (xuất sắc) đều vượt so với quy định, do đó các HĐGD và quản lý HS luôn đạt hiệu quả cao.

3. Điểm yếu:

Tỉ lệ giáo viên trên lớp hàng năm chưa đạt so với tiêu chuẩn quy địn nên khi phân công dạy bù nữ còn gặp khó khăn.

Một vài giáo viên trẻ mới vào nghề, kinh nghiệm còn ít nên còn gặp khó khăn trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục quan tâm bồi dưỡng đội ngũ, tạo điều kiện sắp xếp thời gian hợp lí để mọi GV được tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng CMNV đặc biệt quan tâm giúp đỡ GV trẻ trong công tác giảng dạy.

Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học để cho GV tăng cơ hội hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Làm tốt công tác xây dựng kế hoạch phát triển năm học để có đủ định mức GV trên lớp theo quy định. Tham mưu với Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý tăng cường giáo viên Thể dục và Tiếng Anh đảm bảo định mức với số tiết dạy/tuần.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

Mức 1:

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Mức 2:

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3 :

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1

Nhà trường có 3 nhân viên đủ để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công [H12-2.2-01].

Căn cứ tình hình thực tế và chất lượng đội ngũ nhân viên hiện có, nhà trường phân công công việc phù hợp với khả năng của từng nhân viên: một NV văn thư, kế toán; một nhân viên văn thư –y tế và một NV làm công tác thư viện, thiết bị dạy học [H13-2.3-02]; [H7-1.7-02].

Đội ngũ NV của nhà trường có nhiều cố gắng, ý thức trách nhiệm cao, luôn khắc phục khó khăn, tích cực nghiên cứu, học hỏi đồng nghiệp để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao[H1-1.1-05]. Tuy nhiên nhân viên làm công tác kiêm nhiệm do không có nghiệp vụ nên còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc thực hiện công việc kiêm nhiệm.

Mức 2

Nhà trường có đủ số lượng nhân viên theo quy định tại Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức sốlượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổthông công lập [H12-2.2-01].

Hàng năm, nhân viên của trường đều thực hiện nghiêm túc nội quy, quy định của ngành, của nhà trường nên trong 05 năm qua tính đến thời điểm đánh giá không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H1-1.1-05]. Đội ngũ NV của nhà trường luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công tác, phối kết hợp hiệu quả với các tổ chức, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ được giao [H13-2.3-05].Tuy nhiên, NV văn thư, kế toán, y tế trường học do phải kiêm nhiệm công việc không đúng chuyên môn đào tạo nên đôi khi việc tổ chức hoạt động chăm sóc sức khỏe cho HS còn gặp khó khăn.

Mức 3:

Các NV trong trường đều có trình độ từ trung cấp trở lên đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao, cụ thể: Một nhân viên có trình độ đại học kế toán làm công tác kế toán - y tế trường học; một nhân viên có trình độ trung cấp thư viện, thiết bị làm thư viện, thiết bị dạy học - văn thư và một nhân viên có trình độ Cao đẳng Sư phạm do sức khỏe yếu làm công tác văn thư [H13-2.3-06].

Hàng năm, nhà trường luôn quan tâm, tạo điều kiện cho đội ngũ nhân viên được tham gia đầy đủ, hoàn thành các lớp tập huấn nghiệp vụ theo vị trí công việc được phân công, tạo điều kiện cho NV hoàn thành tốt công việc của mình [H13-2.3-07].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ số lượng NV theo quy định. Các NV đều được sắp xếp, phân công nhiệm vụ về cơ bản phù hợp với chuyên môn và năng lực của từng nhân viên. Các NV của trường đã có nhiều cố gắng vượt khó khăn, tích cực tự học về nghiệp vụ công việc được phân công nên đã hoàn thành tốt nhiệm vụ nhà trường giao. Nhân viên được hưởng đầy đủ quyền lợi theo chế độ.

3. Điểm yếu:

Các nhân viên kiêm nhiệm thêm một số công việc không có nghiệp vụ chuyên môn nên hiệu quả công việc chưa được cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục duy trì và phát huy năng lực của đội ngũ NV, tạo điều kiện cho NV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Bố trí thời gian hợp lí để mọi NV đều được tham gia các buổi sinh hoạt định kỳ một cách nghiêm túc để đánh giá những việc đã làm, đúc rút kinh nghiệm và đề ra các giải pháp kịp thời giải quyết hiệu quả các công việc của nhân viên trong nhà trường.

Tham mưu với Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý sớm bổ sung nhân viên y tế chuyên trách.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

Mức 1:

a) Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định;

b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.

Mức 3:

  1. Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Trong những năm học qua, nhà trường làm tốt công tác điều tra, quản lí và vận động trẻ em trong độ tuổi đến trường, thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào lớp 1, huy động 100% HS trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi trên địa bàn được đến trường. Nhà trường luôn đảm bảo về tuổi HS tiểu học theo đúng quy định không có HS đi học trước tuổi. Những HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, HS khuyết tật được vận động ra lớp học hòa nhập vẫn đảm bảo đúng độ tuổi theo quy định của Điều lệ trường tiểu học [2.4-01]; [2.4-02].

Đầu mỗi năm học, nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến đến HS những hành vi HS không được làm và nhiệm vụ của HS tiểu học quy định tại Điều lệ trường tiểu học. GV thường xuyên quan tâm nhắc nhở, theo dõi và kịp thờichấn chỉnh, ngăn chặn những hành vi không được làm theo quy định [1.5-04]. 100% HS trong trường tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp, giữ gìn và bảo vệ tài sản nơi công cộng, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự ATGT, đoàn kết, thân ái với bạn bè, biết hợp tác, chia sẻ trong các hoạt động được các thầy cô ghi nhận. Trong các năm học 100% HS thực hiện tốt các nhiệm vụ của HS tiểu học không có HS vi phạm các hành vi không được làm phải xử lí [2.4-04]; [H1-1.1-05]; Tuy nhiên vẫn còn một số HS chưa mạnh dạn tham gia các hoạt động tập thể, còn nhút nhát trong giao tiếp.

Học sinh đến trường được nhà trường, gia đình và xã hội quan tâm tạo điều kiện cho các em được hưởng các quyền theo Điều 42 Điều lệ trường tiểu học. HS được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng, đ­ược đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện; các em được tự nguyện đăng kí tham gia vào các sân chơi trí tuệ, câu lạc bộ môn học, tham gia các hội thi trên mạng Internet, Olympic môn học nhằm phát triển năng khiếu [H1-1.1-05]. Nhà trường tổ chức nghiêm túc các sân chơi, đánh giá chính xác kết quả của từng HS tự nguyện tham gia và khen thưởng kịp thời những thành tích của các em đạt được [H14-2.4-06]. Đối với những HS khuyết tật được chăm sóc và giáo dục hoà nhập theo đúng quy định; những HS có hoàn cảnh gia đình khó khăn, thuộc diện hộ nghèo được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định [H14-2.4-07]; [H14-2.4-08]. Tuy nhiên việc quan tâm giúp đỡ HS khuyết tật học hòa nhập, HS có hoàn cảnh khó khăn đôi khi chưa kịp thời.

Mức 2:

Nhà trường chỉ đạo GV quan tâm nhắc nhở, theo dõi và kịp thờichấn chỉnh, ngăn chặn những HS có hành vi vi phạm quy định của nhà trường. Do đó, HS của trường đều nắm vững và thực hiện tốt quy định về các hành vi không được làm theo Điều 43 Điều lệ trường tiểu học. HS tích cực tu dưỡng rèn luyện theo chương trình hoạt động công tác Đội, theo 5 Điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng và 10 Điều văn minh trong giao tiếp; không vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác; không gian dối trong học tập, kiểm tra. 100% HS cuối năm được đánh giá thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của HS tiểu học và đạt yêu cầu về năng lực và phẩm chất [2.4-04].

Mức 3:

Nhà trường luôn có những biện pháp khuyến khích HS tích cực học tập và rèn luyện và thường xuyên theo dõi, đánh giá cũng như tuyên dương, khen thưởng kịp thời những em đạt kết quả cao cũng như các em có những tiến bộ vượt bậc trong học tập và rèn luyện dưới nhiều hình thức như: Nêu gương dưới cờ, phát thanh măng non, ghi sổ vàng truyền thống,…Vì thế đã có ảnh hưởng rất lớn thúc đẩy các hoạt động của lớp và của nhà trường ngày một đi lên, góp phần vào kết quả thực hiện phong trào thi đua Hai tốt hàng năm của nhà trường. [H14-2.4-09].

2. Điểm mạnh:

Học sinh của trường được đảm bảo đúng quy định về tuổi theo Điều lệ trường tiểu học. Học sinh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của HS tiểu học và đạt về năng lực, phẩm chất theo quy định, tham gia tích cực vào các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp, giữ gìn và bảo vệ tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự ATGT, thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà trường, không vi phạm những điều HS không được làm.

Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và các quy định hiện hành khác.

3. Điểm yếu:

Một số học sinh chưa mạnh dạn tham gia các hoạt động tập thể. HS khuyết tật học hòa nhập, HS có hoàn cảnh khó khăn đôi khi chưa được quan tâm, cấp chế độ hỗ trợ chi phí học tập kịp thời.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục duy trì thực hiện tốt công tác PCGD-XMC trên địa bàn, vận động HS đi học đúng độ tuổi.

Tiếp tục duy trì, phổ biến những nhiệm vụ, nội quy, quy định của nhà trường cho học sinh ngay từ đầu mỗi năm học. Đưa các quy định đó làm tiêu chí thi đua, đánh giá xếp loại.

Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền đến các đoàn thể trong và ngoài nhà trường, các bậc CMHS về nhiệm vụ và quyền của HS quy định tại Điều lệ trường tiểu học, để từ đó tăng cường công tác phối hợp giáo dục và đảm bảo các quyền của HS theo quy định.

Tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ GV chủ nhiệm lớp về kĩ năng nghiệp vụ công tác chủ nhiệm lớp, tăng cường giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho HS. Tạo điều kiện cho tổng phụ trách Đội TNTPHCM tổ chức có hiệu quả các hoạt động tập thể, các sân chơi nhằm cuốn hút các em tự tin tham gia.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Kết luận về Tiêu chuẩn 2:

Những điểm mạnh nổi bật:

Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng nhà trường có đủ trình độ, năng lực lãnh đạo, có kinh nghiệm quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục của nhà trường đạt hiệu quả cao. Đội ngũ GV đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động, có trình độ đào tạo trên chuẩn đạt 100%, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, luôn có ý thức tự học tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, nghiệp vụ sư phạm để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Hàng năm, CB,GV nhà trường được đánh giá, xếp loại theo chuẩn đạt mức Khá trở lên vượt cao so với yêu cầu.

NV trong trường được phân công nhiệm vụ phù hợp với trình độ năng lực của từng cá nhân. CB, GV, NV nhà trường được tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Nội bộ nhà trường luôn đoàn kết không có CB, GV, NV vi phạm đạo đức nhà giáo hay bị kỉ luật.

HS của nhà trường đi học đúng độ tuổi theo quy định, thực hiện tốt các nhiệm vụ của HS tiểu học và được hưởng đầy đủ các quyền lợi theo quy định hiện hành.

Những điểm yếu cơ bản:

Phó Hiệu trưởng chưa có bằng Trung cấp chính trị. Chưa đủ tỉ lệ 1,5 giáo viên/lớp theo quy định của trường học 2 buổi/ngày.

Nhân viên thư viện-thiết bị kiêm nhiệm công tác y tế học đường, chưa được đào tạo đúng chuyên môn theo vị trí việc làm nên còn gặp khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ đặc biệt là chăm sóc sức khỏe ban đầu và xử lý những tình huống bất thường.

Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 04

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 04

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Mở đầu:

Nhà trường có diện tích khuôn viên đảm bảo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống phòng học, phòng chức năng, bàn ghế, bảng được xây dựng và trang bị tương đối đầy đủ, đúng quy cách. Thiết bị dạy học truyền thống và hiện đại ngày một được bổ sung đảm bảo phục vụ tốt cho các hoạt động giáo dục. Các công trình phụ trợ như sân chơi, bãi tập, nhà vệ sinh, nhà để xe,... tương đối sạch sẽ, thoáng mát, đảm bảo các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp được đặt ở các vị trí thích hợp, thuận tiện cho việc sử dụng. Nhà trường quản lí, sử dụng hiệu quả trang thiết bị đúng theo quy định hiện hành. Thư viện nhà trường đạt Thư viện trường học Xuất sắc đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh.

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập

Mức 1:

a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;

b) Có công trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh;

c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.

Mức 2:

a) Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định;

b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu quả.

Mức 3:

Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1

Trường Tiểu học Phù Vân được xây dựng trên khu đất bằng phẳng, cao ráo không sát đường quốc lộ, gần khu trung tâm của xã, giao thông đi lại thuận lợi, đảm bảo an toàn cho thầy và trò tổ chức các HĐGD. Khuôn viên của trường có nhiều cây xanh, bóng mát, nhà trường luôn quan tâm, xây dựng trường lớp xanh-sạch-đẹp, thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Hệ thống bồn hoa, cây cảnh được trồng hợp lí, bổ xung thường xuyên, cảnh quan môi trường sinh động, không khí trong lành, thân thiện, an toàn, tạo tâm thế tốt cho thầy và trò giảng dạy, học tập. Các công trình được quy hoạch hợp lý đảm bảo cảnh quan cân đối, hài hòa, phù hợp với các HĐGD của nhà trường [3.1-01].

Trường có cổng trường, biển tên trường đúng quy định và đảm bảo tính thẩm mỹ. Xung quanh trường có tường bao xây chắc chắn với chiều cao 2m đảm bảo an toàn cho CB, GV, NV, HS và tài sản của nhà trường [3.1-02].

Trường có sân chơi được lát gạch sạch sẽ rộng rãi, thoáng mát đảm bảo cho học sinh vui chơi và sinh hoạt tập thể, sân tập thể thao được sử dụng thường xuyên, hiệu quả [3.1-03].

Mức 2:

Trường có diện tích 8383,5m2 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đáp ứng được các HĐGD của nhà trường. Diện tích trường đạt bình quân 13,35m2/1HS, vượt yêu cầu quy định tại Khoản 2, Điều 45, Điều lệ trường tiểu học [H15-3.1-04]. Sân chơi rộng với diện tích 4995m2, sân tập với diện tích 550m2 [3.1-03].

Sân trường được lát gạch sạch sẽ, Sân tập có diện tích 550m2 bằng phẳng, có nhiều cây xanh, bóng mát. Sân tập đảm bảo đủ điều kiện cho việc tập luyện thường xuyên và có hiệu quả [3.1-03].

Mức 3:

Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có nhiều cây bóng mát và một số đồ chơi, thiết bị đủ điều kiện cho việc tập luyện của học sinh [3.1-05]; [H1-1.1-05]. Tuy nhiên khu bãi tập đang trong thời gian được nâng cấp, làm mới, do đó hạn chế trong việc tổ chức cho HS chơi các trò chơi trong giờ thể dục.

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có khuôn viên rộng với diện tích 8383,5m2 bình quân mỗi HS vượt 7,5m2 so với quy định đối với trường tiểu học khu vực thành phố theo Điều lệ trường tiểu học. Sân chơi, bãi tập rộng, được lát gạch, sạch sẽ, thoáng mát phục vụ tốt cho yêu cầu học tập và vui chơi của học sinh. Hệ thống bồn hoa, cây cảnh phù hợp tạo cảnh quan môi trường trong lành, thân thiện, tạo tâm thế tốt cho thầy và trò giảng dạy, học tập, trường lớp đảm bảo xanh-sạch-đẹp.

Trường đặt ở vị trí không gần đường quốc lộ, gần trung tâm của xã thuận lợi cho việc đi lại, có hệ thống tường bao khép kín đảm bảo an toàn cho công tác bảo vệ tài sản, CSVC của nhà trường cũng như CB, GV, NV và HS

3. Điểm yếu:

Khu sân tập hiện nay đang được nâng cấp, làm mới nên khi tổ chức 1 số trò chơi trong giờ thể dục còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tăng cường công tác bảo vệ, gìn giữ bảo quản những CSVC hiện có, tích cực giáo dục HS ý thức tự giác bảo vệ môi trường; Tổng phụ trách Đội phân công khu vực, từng bồn cây, bồn hoa cho các lớp chăm sóc và bảo vệ; hàng tuần, hàng tháng nhận xét, xếp loại thi đua.

Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các đoàn thể, nhân viên bảo vệ trong nhà trường làm tốt công tác vệ sinh để tạo cảnh quan môi trường ngày càng xanh, sạch, đẹp hơn.

Chuẩn bị tốt mọi điều kiện cho bên B thi công một số công trình theo kế hoạch, dự kiến đến tháng 02/2020 sẽ hoàn thành bãi tập cho học sinh.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 3.2: Phòng học

Mức 1:

a) Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định;

b) Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định;

c) Có hệ thống đèn, quạt (ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.

Mức 2:

a) Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Tủ đựng thiết bị dạy học có đủ các thiết bị dạy học;

c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế học sinh theo quy định.

Mức 3:

Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mỹ thuật, khoa học và ngoại ngữ; có phòng để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu (nếu có).

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Nhà trường có 19 phòng học được chia làm 2 dãy: Khu C là dãy nhà 2 tầng với 12 phòng học, khu B là dãy nhà 10 phòng, trong đó có 7 phòng dành cho việc học các môn văn hóa và 3 phòng dành cho việc học các môn Âm nhạc và Tiếng Anh, đảm bảo đủ mỗi lớp 1 phòng học riêng theo quy định tại Điều 46 Điều lệ trường tiểu học. Tất cả các phòng học đều là phòng cao tầng được xây dựng kiên cố, chắc chắn đúng quy cách [3.1-05]; [3.2-02].

Toàn trường có 452 bộ bàn ghế, trong đó có 284 bộ bàn đôi ghế đơn, 168 bộ bàn 2 chỗ ghế liền bàn, đảm bảo 1 học sinh/1 chỗ ngồi, phù hợp với từng khối lớp. Bàn ghế của HS là bàn đôi ghế đơn, có chiều cao phù hợp với HS từng khối lớp và HS khuyết tật học hòa nhập. Mỗi phòng học có số lượng bàn ghế đủ cho GV, HS. Các phòng học đều có 1 bảng từ chống lóa màu xanh; kích thước của bảng là 130cm x 320cm, được treo cao cách nền phòng học là 1m đảm bảo cho HS cả lớp quan sát tốt đáp ứng việc giảng dạy và học tập của GV và HS [3.2-02]. [3.1-05].

Trong mỗi phòng học, hệ thống đèn điện, quạt được nhà trường trang bị đầy đủ. Cụ thể: Mỗi phòng được mắc từ 8 bóng đến 10 bóng có chất lượng, hiệu suất cao, tiết kiệm điện và bảo vệ môi trường và được mắc theo chiều ngang của lớp học, độ cao treo đèn đảm bảo chiếu sáng mặt phẳng giúp cho học sinh học tập tốt. Quạt trần được trang bị 2 chiếc/1 phòng và hai bên tường dọc theo lớp học được treo thêm quạt treo tường. Chính vì vậy, các phòng học luôn đảm bảo đủ ánh sáng về mùa đông và thoáng mát về mùa hè. Các phòng học đều có đầy đủ tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học [3.2-02].

Mức 2:

Tất cả các phòng học đều rộng rãi được xây dựng chắc chắn với diện tích đạt chuẩn theo quy định 73,5m2/phòng, đảm bảo 2,1m2/ HS, quy cách phòng học đảm bảo theo quy định Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8793: 2011 về yêu cầu thiết kế trường Tiểu học. [3.2-02].

  1. Để thực hiện tốt việc lưu trữ, sử dụng hồ sơ, thiết bị dạy học của GV, HS, nhà trường đã bố trí 1 số phòng học có một tủ tôn 4 ngăn sơn tĩnh điện và 1 số phòng là tủ gỗ 4 ngăn rất chắc chắn. Trong các tủ đó, đầu mỗi năm học, nhà trường cho GV mượn đầy đủ các thiết bị dạy học theo từng khối lớp giúp cho GV thuận tiện trong việc sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học hàng ngày trên lớp [3.2-02]; [3.1-05]; [H16.3.2-03].

Bàn ghế của HS đẹp, màu sắc phù hợp với lứa tuổi và môi trường học tập của HS tiểu học. Mặt bàn, mặt ghế được làm bằng gỗ, chân bàn, chân ghế được làm bằng sắt sơn tĩnh điện chịu lực, chịu được nước, không cong vênh, không độc hại. Kết cấu của bàn ghế chắc chắn chịu được sự di chuyển thường xuyên thuận tiện cho các hoạt động nhóm. [3.2-02]; [H16-3.2-04]. Tuy nhiên còn một số bàn ghế chưa đúng về quy cách và kích thước so với quy định của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BHCN-BYT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.

Mức 3

Trường có 06 phòng học riêng biệt để dạy các môn: 01 phòng Âm nhạc, 01 phòng Mỹ thuật, khoa học, 02 phòng Ngoại ngữ và 01 phòng Tin học, thuận tiện cho việc dạy- học của thầy và trò. Trường đã có 01 phòng với 37m2 để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn và học sinh có năng khiếu [3.2-05]; [3.1-05].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ số lượng phòng học cho mỗi lớp học 2 buổi/ngày, 10 buổi/tuần, có đầy đủ các phòng học bộ môn riêng biệt và phòng học hỗ trợ học sinh khuyết tật, rất thuận tiện cho thầy và trò nhà trường giảng dạy và học tập.

Các phòng học đảm bảo về diện tích và an toàn cho giáo viên và học sinh. Bàn ghế của học sinh trên các phòng học và bàn ghế của giáo viên, bảng lớp đầy đủ, đúng quy cách, kiểu dáng, màu sắc đảm bảo theo quy định, thuận lợi cho học sinh học tập hàng ngày. Cơ sở vật chất đầy đủ, ổn định, đảm bảo cho việc dạy - học.

3. Điểm yếu:

Nhà trường còn số bàn 2 chỗ ngồi có ghế liền chưa thật sự phù hợp với việc tổ chức học tập theo nhóm lớn nên làm ảnh hưởng đến hiệu quả giờ dạy.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy điểm mạnh: Hằng năm nhà trường làm tốt hơn nữa công tác kiểm kê trang thiết bị, cơ sở vật chất đã có để có kế hoạch mua sắm bổ sung, sửa chữa kịp thời trang thiết bị dạy học nhằm phục vụ tốt cho hoạt động dạy học. Tiếp tục làm tốt công tác giáo dục cán bộ, giáo viên và học sinh biết bảo quản, sử dụng đúng mục đích các tài sản, trang thiết bị đã có của nhà trường.

Có kế hoạch chi tiêu tiết kiệm nguồn ngân sách nhà nước cấp cũng như làm tốt công tác kêu gọi sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân, cha mẹ học sinh trên địa bàn, ngoài cộng đồng ủng hộ, giúp đỡ mỗi năm mua bổ sung mới khoảng 20 bộ bàn đôi ghế đơn để thay thế số bộ bàn ghế đôi liền bàn.

Tích cực tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương tiếp tục đầu tư sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất, để đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục cho nhà trường trong những năm tiếp theo.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị

Mức 1:

a) Có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục;

b) Khối phòng hành chính - quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường;

c) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.

Mức 2:

a) Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

b) Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.

Mức 3:

Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Nhà trường có đủ khối phòng phục vụ học tập, cụ thể: Phòng Giáo dục nghệ thuật (02 phòng), phòng học Ngoại ngữ (02 phòng), phòng học Tin học (01 phòng), phòng Giáo dục khuyết tật (01 phòng), phòng thư viện (03 phòng), phòng thiết bị giáo dục (02 phòng) và phòng Đội (01 phòng) đáp ứng các yêu cầu tối thiểu cho các HĐGD [3.1-05]; [3.3-02]. Tuy nhiên 2 phòng thiết bị giáo dục có diện tích rất nhỏ phần nào chưa đáp ứng được nhu cầu sắp đặt TB, ĐDDH cho dễ thấy, dễ lấy và nhu cầu sử dụng của CB, GV nhà trường.

Nhà trường có đủ khối phòng hành chính quản trị theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, cụ thể: Dãy nhà A gồm 1 phòng Hiệu trưởng, 1 phòng Phó hiệu trưởng, 1 Văn phòng, 1 phòng Y tế học đường, 1 phòng lưu trữ hồ sơ, tài liệu làm việc của kế toán và 1 phòng bảo vệ riêng biệt được đặt gần cổng trường rất thuận tiện cho công tác bảo vệ. Các phòng được bố trí hợp lý, có đầy đủ các trang thiết bị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường [3.3-03]; [3.1-05].

Trường có 2 khu để xe, 01 khu dành cho CB, GV, NV và 01 khu dành cho HS. Nhà để xe của CB, GV, NV và nhà để xe của HS được đặt ở vị trí phù hợp với khuôn viên của nhà trường, đảm bảo an toàn, thuận tiện cho việc để xe của HS và GV. Khu để xe được thiết kế các cột bằng tuýp sắt dày cứng cao 2m và lợp mái tôn chắc chắn đảm bảo an toàn, trật tự và bảo quản xe khi trời mưa nắng [3.3-04]

Mức 2:

Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính quản trị của nhà trường được thiết kế đúng quy chuẩn và được sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ, thuận lợi cho việc quản lý và tổ chức các hoạt động [3.2-02]; [3.3-03].

Nhà trường có 1 phòng lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung. Phòng lưu trữ hồ sơ được đặt ở tầng 1, đảm bảo an toàn [3.3-05].

Mức 3

Các khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính-quản trị đều được trang bị đầy đủ bàn ghế đúng quy cách, các loại thiết bị, máy vi tính được kết nối Internet với đường truyền ổn định, bàn ghế phù hợp theo quy định của từng phòng học và được sắp đặt khoa học, hợp lí đáp ứng các yêu cầu và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh [3.3-02]; [3.3-03]; [3.1-05].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đầy đủ khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị. Các trang thiết bị, bàn ghế trong mỗi phòng đều được bố trí, sắp xếp, sử dụng hợp lý, đúng mục đích theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường làm tốt việc quản lý, sử dụng các khối phòng hiện có đạt hiệu quả, theo đúng các quy định hiện hành.

3. Điểm yếu:

Phòng thiết bị giáo dục có diện tích rất nhỏ phần nào chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục chỉ đạo, quản lý chặt chẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của các phòng chức năng. Giao trách nhiệm giữ gìn và bảo quản các trang thiết bị, các phòng học bộ môn đến từng giáo viên giảng dạy và học sinh của từng lớp.

Tích cực làm tốt hơn nữa công tác xã hội hóa giáo dục, tranh thủ sự tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân về vật chất để sửa chữa thay thế và mua mới trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường.

Tích cực tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương xây mới 1 phòng thiết bị giáo dục vào năm 2020.

Chỉ đạo nhân viên thư viện-thiết bị cần phải biết khắc phục diện tích nhỏ của phòng thiết bị để phân loại, sắp đặt từng loại thiết bị thật gọn gàng, ngăn nắp dễ tìm, dễ thấy và dễ lấy.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

Mức 1:

a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;

b) Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

Mức 2:

a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;

b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Trường có 02 khu vệ sinh: một khu vệ sinh dành cho Gv, một khu vệ sinh dành cho HS; mỗi khu có phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt. Vị trí khu vệ sinh của GV được quy hoạch hợp lý với cảnh quan trường học, đảm bảo an toàn, thuận tiện, được quét dọn sạch sẽ hàng ngày không gây ô nhiễm môi trường [3.4-01]; [H17-3.4-02];

Hệ thống cấp nước sạch trong trường luôn đáp ứng được nhu cầu nước uống và nước sinh hoạt cho CB GV, NV và HS. Cụ thể về nước sinh hoạt, nhà trường có 02 bể nước mưa thể tích 20m3 và hai giếng khoan có bể lọc được thay rửa thường xuyên. Nước uống cho CB, GV, NV và HS, nhà trường đã kí hợp đồng với công ty cung cấp nước tinh khiết [3.4-03]; [3.4-04]. Hệ thống thoát nước được thiết thiết kế phù hợp, có cống thu gom kết hợp rãnh có nắp đậy đảm bảo quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4474 : 1987 [3.4-05].

Rác thải trong mỗi phòng học được thu gom vào sọt nhỏ, thùng nhỏ có nắp đậy, hàng ngày được lao công phân loại, xử lý bằng cách đốt, chôn lấp hợp vệ sinh đảm bảo vệ sinh môi trường hoặc tập trung vào xe rác lớn rồi đưa ra khu tập trung của thôn. Việc thu gom rác thải được CB, GV, NV và các em HS thực hiện rất nghiêm túc nên cảnh quan của nhà trường luôn được sạch sẽ, gọn gàng [3.4-06]. Tuy nhiên việc thu gom rác thải hàng ngày còn rất thủ công, đôi khi còn xử lí chưa đúng cách vì thế làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường.

Mức 2:

Nhà trường có 2 khu vệ sinh đều là công trình tự hoại đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định về yêu cầu thiết kế trường Tiểu học [3.4-01].

Hệ thống cấp nước sạch đảm bảo đầy đủ nước cho việc sinh hoạt hằng ngày của giáo viên và học sinh. Hệ thống thoát nước đảm bảo không đọng nước khi có mưa lớn. Việc lao động vệ sinh, thu gom và xử lí chất thải đáp ứng quy định của Bộ GDĐT và Bộ Y tế [3.4-05];[3.4-06].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ công trình vệ sinh riêng biệt nam, nữ cho giáo viên và học sinh đảm bảo an toàn, thuận tiện. Có nhà để xe cho giáo viên, học sinh khi đến trường. Có nguồn nước sạch, có hệ thống cống thoát nước, việc thu gom rác thải được thực hiện thường xuyên; môi trường sạch, trong lành đáp ứng yêu cầu quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Y tế.

3. Điểm yếu:

  1. Việc xử lý rác thải của nhà trường đôi khi vẫn bị ô nhiễm môi trường vì còn sử dụng cách xử lí thủ công là đốt rác.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Cần hướng dẫn tỉ mỉ, cụ thể, thường xuyên cho học sinh cách giữ vệ sinh nơi công cộng đặc biệt là khi đi vệ sinh cá nhân.

Thường xuyên nhắc nhở lao công dọn vệ sinh kịp thời để không làm mất vệ sinh ảnh hưởng đến môi trường.

Trong năm học 2019-2020 và những năm học tiếp theo, nhà trường sẽ ký hợp đồng với Công ty Môi trường đô thị Hà Nam để hàng ngày đến thu gom rác cho nhà trường đi xử lý theo đúng quy định.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 3.5: Thiết bị

Mức 1:

a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường;

b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;

c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.

Mức 2:

a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý hoạt động dạy học;

b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;

c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.

Mức 3:

Thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

1.Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Để thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong những năm gần đây, nhà trường thường xuyên quan tâm đầu tư, mua sắm tương đối đầy đủ các thiết bị văn phòng như tăng âm loa đài, ti vi, hệ thống máy vi tính latop và máy tính để bàn phục vụ các hoạt động của nhà trường [3.1-05]; [3.5-02].

Thực hiện nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa, nhà trường đã trang bị đầy đủ các thiết bị, đồ dùng dạy học tối thiểu theo quy định của Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học phục vụ cho việc giảng dạy ở các khối lớp. Nhà trường quan tâm đến việc đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh [3.1-05]. Mỗi lớp học có một tủ đựng đồ dùng dạy học của GV-HS, trong đó có đầy đủ các thiết bị dạy học cần thiết phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập trên lớp, thuận tiện cho việc sử dụng và bảo quản [H1-1.1-05]. Ngoài ra các TB dùng chung như máy tính, máy chiếu, bản đồ, cân ...được bố trí trên phòng TBGD, GV có thể mượn thường xuyên theo hướng dẫn của cán bộ thiết bị [H16-3.2-03]. Tuy nhiên một số máy tính thường xuyên bị hỏng do thời gian sử dụng đã lâu.

Hàng năm vào cuối mỗi năm học, nhà trường tổ chức kiểm kê thiết bị ở các lớp, phòng làm việc để nắm bắt thực trạng từ đó có kế hoạch sửa chữa, mua bổ sung thiết bị kịp thời phục vụ cho các năm học tiếp theo [H18-3.5-05]; [H18-3.5-06].

Mức 2

Nhà trường đã nối mạng Internet cho các máy tính giúp CB, GV, HS tìm kiếm, cập nhật thông tin trong các lĩnh vực thuận tiện, góp phần nâng cao chất lượng quản lý, giảng dạy và học tập của HS và GV. Mạng Internet được nhà trường sử dụng để thực hiện chế độ thông tin báo cáo, hướng dẫn HS giải toán, thi Trạng Nguyên Tiếng Việt, IOE, Olympic Tiếng Anh,… đạt hiệu quả cao [3.5-07].

Mỗi lớp trong trường đều có 1 bộ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định tại Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H1-1.1-05].

Hằng năm, nhà trường có kế hoạch thực hiện việc mua sắm, bổ sung đồ dùng và TBDH đủ để phục vụ có hiệu quả hoạt động dạy và học. Thường xuyên rà soát những thiết bị, đồ dùng của các môn học ở từng khối lớp để có kế hoạch đầu tư, mua sắm, bổ sung kịp thời các thiết bị đã bị hư hỏng; trang bị thêm thiết bị dạy học mới, hiện đại như máy vi tính, máy chiếu over Head, máy chiếu đa năng... tạo điều kiện tốt nhất cho GV sử dụng trong giảng dạy. Đối với TBDH tự làm của giáo viên thì đầu mỗi năm học nhà trường phát động phong trào tự làm TBDH và được đăng kí trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học. Chính vì vậy thiết bị dạy học tự làm được bổ sung thường xuyên trong các năm học [H18-3.5-08]. GV tích cực làm và sử dụng có hiệu quả đồ dùng tự làm thông qua các hoạt động làm mới hoặc cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học đã có để nâng cao ý thức trách nhiệm của GV trong việc sử dụng đồ dùng dạy học, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả các giờ dạy [H16-3.2-03].

Mức 3

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, Ban Lãnh đạo nhà trường đã yêu cầu 100% GV phải sử dụng TBDH, đồ dùng dạy học tự làm thường xuyên. Đặc biệt khuyến khích giáo viên sử dụng giáo án trình chiếu và những tiết học đó sẽ được cộng điểm thưởng khi dự giờ. Việc theo dõi, quản lý chặt chẽ việc sử dụng thiết bị, thiết bị dạy học tự làm của giáo viên được Ban lãnh đạo kiểm tra thông qua dự giờ thăm lớp, qua lịch báo giảng, sổ theo dõi mượn đồ dùng dạy học của cán bộ thư viện, thiết bị. Chính vì vậy, việc khai thác, sử dụng thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm của giáo viên ngày càng thường xuyên và đạt hiệu quả cao trong hoạt động dạy học giúp cho tiết học sinh động học sinh hứng thú học tập [H1-1.1-05].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường trang bị đầy đủ các thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở tất cả các khối lớp, các môn học. Mặt khác, nhà trường đã tích cực, chủ động trong việc đầu tư trang thiết bị, đồ dùng dạy học hiện đại để phục vụ hoạt động dạy và học đạt hiệu quả cao.

Việc khai thác và sử dụng trang thiết bị và đồ dùng dạy học trong giảng dạy và giáo dục của giáo viên đi vào nền nếp, có hiệu quả.

Hằng năm, nhà trường luôn tổ chức kiểm kê, sửa chữa, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học kịp thời đáp ứng nhu cầu dạy- học của giáo viên và học sinh.

3. Điểm yếu:

Một số máy tính đã sử dụng quá lâu nên thường xuyên bị hỏng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục làm tốt công tác kiểm kê các thiết bị, có kế hoạch sửa chữa, mua sắm, bổ sung các thiết bị dạy học, đặc biệt là những thiết bị dạy học hiện đại như máy tính, máy chiếu.

Hằng năm nhà trường phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học trong GV ngay từ đầu năm học; tăng cường kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tự làm đồ dùng của GV; khuyến khích, động viên giáo viên có nhiều sáng tạo trong việc tự làm đồ dùng dạy học có giá trị sử dụng cao.

Tăng cường kiểm tra việc khai thác, sử dụng thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm giáo viên trong các giờ lên lớp và hoạt động giáo dục.

5. Tự đánh giá : Đạt Mức 3

Tiêu chí 3.6: Thư viện

Mức 1:

a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học;

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;

c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.

Mức 2:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.

Mức 3:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên; hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Thư viện nhà trường có kho sách riêng được trang bị đầy đủ các loại sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học [H19-3.6-01]. Các loại sách báo, tài liệu được sắp đặt ngăn nắp, gọn gàng đáp ứng được nhu cầu đọc của CB, GV, HS [3.6-02].

Thư viện nhà trường có tổng diện tích 184m2 với 3 phòng, phòng đọc của GV, phòng đọc của HS và kho sách. Khu Thư viện xanh được đặt ở vị trí riêng biệt thuận tiện cho bạn đọc. Nhân viên thư viện chuyên trách có trình độ chuyên môn đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện các hoạt động theo đúng quy định đối với thư viện trường học Xuất sắc (theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ GD&ĐT Quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông). Cụ thể: Nhân viên thư viện đã xây dựng được kế hoạch hoạt động rõ ràng, phù hợp, đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của CBQL, GV, NV và HS [H19-3.6-03]. Hàng năm, tổ chức tốt các hoạt động giới thiệu sách, kể chuyện theo sách, vẽ tranh, trưng bày giới thiệu sách [H19-3.6-04]. Kho sách được bố trí sắp đặt ngăn nắp, trình bày theo đúng quy định rất tiện cho việc theo dõi, dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy. Các loại sách, báo, tài liệu trong thư viện được phân loại, đánh mã số, sắp xếp khoa học, hợp lí theo từng chủng loại, được quản lý bằng phần mềm thư viện thuận tiện cho việc tra cứu, mượn, trả sách của giáo viên, nhân viên và học sinh [3.6-02 ]. Thư viện có sổ theo dõi việc cho mượn sách của GV, HS, hàng năm có trung bình số lượt CB, GV, HS mượn sách truyện là 47 lần/năm [H19-3.6-05].

Hàng năm, nhà trường tiến hành kiểm kê, rà soát đầu sách, chủng loại trong thư viện để có kế hoạch bổ sung sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo. Với các hình thức mua mới, phát động phong trào quyên góp sách trong GV, HS, kêu gọi sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân nên chủng loại, số lượng sách ở thư viện ngày càng phong phú [3.6-06]; [H19-3.6-07]. Tuy nhiên do kinh phí có hạn nên việc đầu tư những tài liệu ấn phẩm có giá trị chưa nhiều.

Mức 2:

Năm học 2016-2017 với sự cố gắng nỗ lực và quyết tâm cao của tập thể CB, GV, NV nhà trường trong việc xây dựng thư viện trở thành thư viện trường học Xuất sắc nên tháng 7 năm 2017 Thư viện nhà trường đã được công nhận Thư viện trường học Xuất sắc” theo Quyết định số 1114/QĐ - SGDĐT ngày 03/7/2017 của Sở GD&ĐT Hà Nam [H19-3.6-08].

Mức 3:

Thư viện nhà trường là 1 trong những thư viện trường học xuất sắc đầu tiên của TP Phủ Lý được công nhận năm 2017 [H19-3.6-08]. Phòng đọc của học sinh có 3 máy tính và 1 máy tính của nhân viên thư viện thiết bị đều được kết nối mạng Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học và các hoạt động khác của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh [3.6-09]; [3.1-05].

2. Điểm mạnh:

Thư viện nhà trường đạt thư viện trường học Xuất sắc năm 2017.

Hàng năm, nhân viên thư viện xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, rõ ràng, tổ chức tốt các hoạt động giới thiệu sách, kể chuyện theo sách, vẽ tranh, trưng bày giới thiệu sách, có đầy đủ hồ sơ sổ sách theo quy định đối với thư viện trường học Xuất sắc. Kho sách được bố trí sắp đặt ngăn nắp, trình bày theo đúng quy định rất tiện cho việc theo dõi, dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy.

Hàng năm, nhà trường đều tiến hành kiểm kê dành kinh phí mua sắm bổ sung sách, báo, tài liệu cho thư viện và phát động phong trào quyên góp sách trong giáo viên và học sinh, kêu gọi sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân nên chủng loại, số lượng sách ở thư viện ngày càng phong phú.

3. Điểm yếu:

Những tài liệu ấn phẩm có giá trị chưa được đầu tư nhiều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tích cực duy trì, giữ vững các tiêu chuẩn của thư viện trường học xuất sắc theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông.

Tiếp tục đầu tư kinh phí, tìm nhiều hình thức huy động sáng tạo để bổ sung thêm chủng loại, số lượng sách ở thư viện đặc biệt là những đầu sách có giá trị sử dụng cao.

Động viên, tạo điều kiện để nhân viên phụ trách thư viện tăng cường tự học, tự bồi dưỡng, tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn về nghiệp vụ thư viện, nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện.

Từng bước chuẩn bị tổ chức thiết lập quản lí thư viện thân thiện bằng tiết học thư viện, phân loại sách, truyện thiếu nhi theo bảng mã màu hoàn thành vào tháng 12 năm 2019.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

Những điểm mạnh nổi bật:

Nhà trường có đầy đủ CSVC đảm bảo tiêu chuẩn của trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. Khuôn viên trường học rộng rãi, thoáng mát đảm bảo đạt các yêu cầu quy định của Bộ GD&ĐT. Nhà trường có đủ các khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính-quản trị, đủ điều kiện để học sinh học 2 buổi/ ngày, 10 buổi/tuần, đảm bảo phục vụ tốt các HĐGD của nhà trường. Trường có đầy đủ khu vệ sinh của GV và HS, khu vệ sinh của GV, HS được đặt ở vị trí phù hợp thuận tiện và an toàn. Thiết bị đồng bộ và các phương tiện dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập của GV, HS. Việc quản lý và sử dụng CSVC, trang thiết bị dạy học đạt hiệu quả cao.

Nhân viên thư viện thiết bị của nhà trường có trình độ chuyên môn nên thuận lợi trong việc quản lí, bảo quản và tổ chức các hoạt động thư viện. Thư viện nhà trường đạt thư viện trường học xuất sắc theo theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông, có đủ sách báo, tài liệu tham khảo; phòng đọc đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của GV, NV, HS.

Những hạn chế cơ bản:

  1. Việc xử lý rác thải của nhà trường đôi khi vẫ n bị ô nhiễm môi trường vì còn sử dụng cách xử lí thủ công là đốt rác.

Phòng thiết bị giáo dục là có diện tích rất nhỏ phần nào chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của nhà trường.

Một số máy tính đã sử dụng quá lâu nên thường xuyên bị hỏng.

  1. Một số trang thiết bị hiện đại chưa được đầu tư nhiều

Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 06

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 06

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Mở đầu:

Nhà trường thường xuyên giữ mối liên hệ chặt chẽ với gia đình và các lực lượng xã hội trong công tác giáo dục. Nhà trường có Ban đại diện CMHS hoạt động tích cực theo đúng Điều lệ Ban đại diện CMHS. Các tổ chức, cá nhân, CMHS đã phối hợp tốt với nhà trường để tổ chức các HĐGD: hỗ trợ, tài trợ về các nguồn lực; động viên khen thưởng kịp thời những HS có thành tích xuất sắc trong học tập; hỗ trợ HS có hoàn cảnh khó khăn; tổ chức tuyên truyền giáo dục truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho HS tham gia các hoạt động học tập và rèn luyện nhằm đạt kết quả tốt nhất. Lãnh đạo nhà trường luôn chủ động tham mưu với các cấp Đảng, Chính quyền địa phương, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức xã hội và Ban đại diện CMHS để huy động các nguồn lực vào việc xây dựng và phát triển nhà trường góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Mức 1:

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.

Mức 2:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.

Mức 3:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Nhà trường có Ban đại diện CMHS lớp và Ban đại diện CMHS trường. Bạn đại diện CMHS lớp, trường được thành lập vào đầu mỗi năm học do Hội nghị CMHS của lớp, của trường bầu ra và hoạt động đúng theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện CMHS [H20-4.1-01]; [H20-4.1-02]; [H20-4.1-03].

Hàng năm, Ban đại diện CMHS của trường căn cứ vào tình hình thực tiễn của nhà trường, của CMHS, của địa phương để xây dựng kế hoạch hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện CMHS. Trong kế hoạch đã chỉ rõ chỉ tiêu, biện pháp, thời gian thực hiện sát thực, khả thi [H20-4.1-04].

Căn cứ vào kế hoạch đã xây dựng, Ban đại diện CMHS đã tổ chức thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ đã đề ra. Hàng kỳ, Ban đại diện CMHS đều tổ chức họp chỉ ra những ưu điểm, tồn tại trong quá trình thực hiện và tiếp tục bàn bạc thống nhất biện pháp, hình thức tổ chức các hoạt động tiếp theo. Cuối năm học, Ban đại diện CMHS họp đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm về kết quả hoạt động của mình,báo cáo công khai trước nhà trường cũng như trước toàn thể CMHS [H20-4.1-05].

Mức 2:

Ban đại diện CMHS là những người nhiệt tình, có trách nhiệm, thường xuyên phối hợp với đội ngũ GV với Ban lãnh đạo nhà trường trong việc giáo dục HS. Hàng năm, nhà trường cũng tạo mọi điều kiện về thời gian, CSVC, phối hợp với Ban đại diện CMHS để thống nhất tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất giữa nhà trường với CMHS để nắm bắt, trao đổi kết quả giáo dục, triển khai các hoạt động giáo dục, hướng dẫn tuyên truyền, phổ biến pháp luât, chủ trương chính sách về giáo dục nhằm nâng cao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, giáo dục đạo đức, giúp đỡ HS có hoàn cảnh khó khăn, HS khuyết tật, động viên khen thưởng những HS có thành tích trong học tập, huy động HS đến trường, vận động HS đã bỏ học trở lại lớp. Đồng thời thông qua các buổi họp, nhà trường cũng tiếp thu ý kiến phản hồi từ CMHS về công tác quản lý cũng như giáo dục HS để kịp thời điều chỉnh biện pháp giáo dục phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng ngày một tốt hơn [H20-4.1-06].

Mức 3:

Hàng năm, Ban đại diện CMHS đã phối hợp hiệu quả với nhà trường, với các lực lượng xã hội trên địa bàn xã, như: Hội Liên hiệp phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên...với các cá nhân, tập thể để thực hiện tốt vai trò, trách nhiệm của mình trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định của Điều lệ Ban đại diện CMHS [H1-1.1-05]. Tuy nhiên, một số thành viên của Ban đại diện CMHS của một vài lớp còn chưa thực sự chủ động thực hiện nhiệm vụ của mình theo quy định của Điều lệ Ban đại diện CMHS.

2. Điểm mạnh:

Ban đại diện CMHS trường, Ban đại diện CMHS lớp được thành lập và hoạt động trên tinh thần tự nguyện, đảm bảo theo đúng quy định của Điều lệ Ban đại diện CMHS.

Ban đại diện CMHS phối hợp chặt chẽ với nhà trường, với các lực lượng xã hội để tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các HĐGD, giúp đỡ HS có hoàn cảnh khó khăn, động viên khen thưởng HS có thành tích trong học tập.

Nhà trường đã làm tốt công tác phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho Ban đại diện CMHS thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện CMHS.

3. Điểm yếu:

Một số thành viên của Ban đại diện CMHS vài lớp còn thiếu chủ động trong việc tổ chức các hoạt động và thực hiện nhiệm vụ của mình.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy điểm mạnh: Hàng năm, vào đầu mỗi năm học, nhà trường tổ chức họp CMHS toàn trường để kiện toàn Ban đại diện CMHS của trường, của các lớp theo đúng quy định; phối hợp, tạo mọi điều kiện thuận lợi để Ban đại diện CMHS thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình trong công tác giáo dục

Khắc phục điểm yếu: Nhà trường tiếp tục tư vấn, giúp đỡ CMHS các lớp lựa chọn những người có năng lực, trình độ, tích cực, chủ động để bầu vào Ban đại diện CMHS của lớp.

Triển khai kịp thời các văn bản của cấp trên hướng dẫn về quy định, hoạt động của Ban đại diện CMHS tới từng thành viên đặc biệt là Ban thường trực để họ nắm vững các quy định của Điều lệ Ban đại diện CMHS để chủ động thực hiện nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường.

  1. Mức 1:
  2. a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;
  3. b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
  4. c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.
  5. Mức 2:
  6. a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
  7. b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
  8. Mức 3:
  9. Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Nhà trường đã tích cực, chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương về mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục với những nội dung chi tiết, cụ thể như: tuyên truyền vận động học sinh ra lớp đúng độ tuổi, đầu tư kinh phí để bổ sung CSVC, mua mới bàn ghế cho HS, sửa chữa, chống xuống cấp các phòng học, phòng chức năng... để đảm bảo đủ các điều kiện cho việc tổ chức các HĐGD trong mỗi năm học [H1-1.1-01]; [H21-4.2-02].

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện tốt công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường dưới nhiều hình thức khác nhau như: tuyên truyền trong các buổi họp CMHS, các buổi học tập cộng đồng, các buổi họp của địa phương, qua đài phát thanh của xã [H21-4.2-03].

Hàng năm, nhà trường thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch huy động các nguồn lực hợp pháp như: nhân lực, hiện vật, tiền mặt, tài trợ cho nhà trường để bổ sung, tu sửa, nâng cấp CSVC và tổ chức các HĐGD, tuyên dương khen thưởng HS... Các nguồn lực huy động hàng năm được sử dụng một cách hiệu quả, đúng mục đích, đúng nguyên tắc dưới sự kiểm tra giám sát của các bộ phận có liên quan [H21-4.2-04]; [3.1-05]. Tuy nhiên, việc huy động nguồn kinh phí tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân các nhà hảo tâm hay các đơn vị doanh nghiệp, từ CMHS hiệu quả chưa cao.

Mức 2:

Để từng bước thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển, nhà trường đã xây dựng “Kế hoạch trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2” sau 5 năm theo một lộ trình, tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương cấp bù quỹ đất còn thiếu về phía Bắc, xin kinh phí của cấp trên để sửa chữa, nâng cấp xây dựng mới một số công trình như lát sân gạch, làm nhà vệ sinh mới, đổ bê tông xung quanh trường, chuyển lán xe của HS, làm cổng trường mới, làm bãi tập,… để trường lớp khang trang, sạch đẹp đáp ứng mọi HĐGD [H21-4.2-06]; [H21-4.2-02].

Nhà trường đã phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho HS như: phối hợp với Hội Cựu chiến binh của xã tuyên truyền giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho HS thông qua các buổi nói chuyện truyền thống nhân kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và Ngày hội Quốc phòng toàn dân, ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. Phối hợp với Đoàn TNCSHCM của xã tổ chức cho HS chăm sóc các di tích lịch sử tại địa phương, như: lao động dọn vệ sinh, tham gia thắp nến tri ân nhân ngày Thương binh liệt sĩ 27/7 tại nghĩa trang liệt sĩ, thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình chính sách ở địa phương [H21-4.2-07]; [H21-4.2-08]; [H21-4.2-09]. Tuy nhiên do trình độ hiểu biết và điều kiện kinh tế của một số CMHS của nhà trường còn có hạn nên phần nào ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền, thực hiện các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường.

Mức 3:

Trong những năm qua, nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để chăm lo, tu sửa, nâng cấp các hạng mục công trình trong nhà trường và trang trí trường lớp theo yêu cầu đổi mới của ngành, nên đến nay nhà trường đã đảm bảo mọi điều kiện để đề nghị các cấp về công nhận nhà trường đạt chuẩn Quốc gia - mức độ 2 sau 5 năm. Nhà trường vẫn giữ vững các tiêu chuẩn của đơn vị văn hóa cấp tỉnh và đã trở thành trung tâm văn hóa giáo dục của địa phương [H21-4.2-10], thư viện trường học xuất sắc đầu tiên của thành phố Phủ Lý đã thu hút rất nhiều bạn đọc đến từ các trường trong toàn thành phố, của nhân dân địa phương về tham quan, cùng tham gia đọc sách [H19-3.6-08].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường trở thành trung tâm văn hóa giáo dục của địa phương.

Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương, phối hợp chặt chẽ với các lực lượng xã hội để tuyên truyền, triển khai và thực hiện kế hoạch giáo dục cùng như phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. Công tác xã hội hóa giáo dục được Ban lãnh đạo nhà trường quan tâm. Hàng năm đã huy động các nguồn lực hợp pháp từ các tập thể, cá nhân một cách hiệu quả và sử dụng đúng mục đích, đúng quy định. Biết tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng hiểu biết về mục tiêu và kế hoạch giáo dục của nhà trường, biết phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể chính trị, các tổ chức xã hội để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh trong nhà trường.

3. Điểm yếu:

Việc huy động nguồn kinh phí tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân các nhà hảo tâm hay các đơn vị doanh nghiệp, CMHS hiệu quả chưa cao.

Do trình độ hiểu biết và điều kiện kinh tế của một số CMHS trong trường có hạn nên phần nào ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền, thực hiện các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy điểm mạnh: Nhà trường tiếp tục phát huy và làm tốt hơn nữa việc tham mưu với Đảng ủy, Chính quyền địa phương về kế hoạch xây dựng và phát triển nhà trường trong những năm tiếp theo. Tích cực phối hợp với các tổ chức, cá nhân để giáo dục ý thức đạo đức, truyền thống văn hóa cho HS.

Khắc phục điểm yếu: Nhà trường làm tốt hơn nữa về công tác xã hội hoá giáo dục, tranh thủ mọi nguồn lực để đầu tư CSVC, bổ sung trang thiết bị dạy học, kinh phí hỗ trợ cho HS trong diện chính sách, HS có hoàn cảnh khó khăn, động viên, khen thưởng HS đạt thành tích trong học tập và rèn luyện hàng năm.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

Những điểm mạnh nổi bật:

Ban đại diện CMHS của nhà trường được thành lập, hoạt động theo đúng Điều lệ của Hội CMHS, tạo được uy tín trong phụ huynh từ đó thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục. Ban đại diện CMHS làm tốt công tác phối kết hợp với nhà trường trong mọi hoạt động góp phần xây dựng cảnh quan nhà trường ngày một khang trang, sạch, đẹp và chất lượng giáo dục ngày một đi lên.

Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương; phối hợp chặt chẽ với các lực lượng xã hội, các Ban ngành, đoàn thể tạo mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa Hội CMHS và các đoàn thể chính quyền, nhân dân địa phương trong hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục HS. Chất lượng và hiệu quả phối hợp hoạt động tốt, góp phần xây dựng trường và môi trường giáo dục, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục. Sự tham gia, phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường và CMHS đã giúp cho nhà trường đảm bảo tốt hoạt động dạy và học.

Những điểm yếu cơ bản:

Một số thành viên của Ban đại CMHS vài lớp chưa chủ động, tích cực trong việc phối hợp với nhà trường và các tổ chức xã hội để thực hiện nhiệm vụ của mình trong công tác phối hợp giáo dục.

Nguồn kinh phí huy động được từ công tác xã hội hóa giáo dục chưa nhiều nên điều kiện để tăng cường CSVC nhà trường, kinh phí khen thưởng, động viên HS còn hạn chế.

Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 02

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 02

Số lượng tiêu chí chưa đạt yêu cầu: 0

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Mở đầu:

Hàng năm, nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học đảm bảo khoa học, hợp lý, bám sát định hướng của ngành, phù hợp với thực tiễn của địa phương. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc chương trình giảng dạy và giáo dục theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo. Tổ chức tốt các hoạt động về chuyên môn, chỉ đạo cho GV tích cực đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học để nâng cao hiệu quả của giờ dạy. Đồng thời tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh mang tính giáo dục cao góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

Công tác phổ cập giáo dục được nhà trường quan tâm, phối hợp chặt chẽ với các nhà trường trong xã để thực hiện công tác PCGD-XMC trên địa bàn; làm tốt công tác điều tra, vận động HS ra lớp hàng năm đều đạt 100% không có HS trong độ tuổi không ra lớp, bỏ học, góp phần quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu PCGD-XMC.

Các hoạt động về giáo dục khác như giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng an ninh, hoạt động ngoài giờ lên lớp, lồng ghép các kĩ năng sống... được duy trì thường xuyên, nghiêm túc theo đúng kế hoạch và đạt được kết quả tốt.

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường

Mức 1:

a) Đảm bảo theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được xây dựng trong kế hoạch;

c) Được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Mức 2:

a) Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Hàng năm, nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học chi tiết cụ thể cho từng hoạt động giáo dục [H1-1.1 -07]. Hoạt động chuyên môn được nhà trường xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm trong mỗi năm học, kế hoạch chỉ đạo hoạt động chuyên môn hàng năm được xây dựng đảm bảo theo quy định của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học tại Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 05 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học cấp tiểu học, văn bản chỉ đạo, quy định về chuyên môn của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT [H22-5.1-02]; [H22-5.1-03].

Kế hoạch giáo dục của nhà trường được trình bày cụ thể chi tiết, thể hiện rõ từng HĐGD đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện. Cụ thể: Hàng tháng, bám sát kế hoạch đã xây dựng để thực hiện các hoạt động giáo dục và bổ sung các hoạt động giáo dục phát sinh trong tháng, kế hoạch từng tuần được cụ thể hóa từ kế hoạch công tác tháng và được công khai trên lịch công tác của nhà trường [H1-1.1-07]; tổ chức tốt các buổi hội ý tuần, giao ban công tác tháng để đánh giá, triển khai công việc mới với các nội dung cập nhật theo đúng Nghị quyết Hội đồng trường và Nghị quyết Hội đồng Sư phạm [H22-5.1-04 ]; [H8-1.8-08]. Nhà trường thực hiện nghiêm túc công văn số 9832/BGDĐT-GDTH ngày 01 tháng 9 năm 2006 của Bộ GD&T dẫn thực hiện chương trình các môn học lớp 1,2,3,4 và 5”, đã chỉ đạo GV thực hiện dạy đủ các môn học bắt buộc, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu theo Chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học [H22-5.1-06]; hàng năm xây dựng thời khoá biểu bám sát phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT, phù hợp với tình hình của lớp và tâm sinh lý lứa tuổi HS theo từng khối lớp, đảm bảo xen kẽ giữa các môn văn hoá và môn nghệ thuật, môn tự chọn, tạo điều kiện thuận lợi cho HS tiếp thu và lĩnh hội kiến thức, giảm căng thẳng trong buổi học và thường xuyên điều chỉnh cho phù hợp với tình hình nhiệm vụ của trường, được Phòng GD&ĐT kiểm tra, duyệt đánh giá tốt [H22-5.1-07]. Chỉ đạo GV lập kế hoạch bài dạy theo đúng nội dung chương trình đã đăng kí, theo thứ tự các môn học trong thời khóa biểu được ban lãnh đạo kiểm tra và ký duyệt theo định kỳ hàng tuần [5.1-08]. Tổ chức nghiêm túc sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cấp tổ với nội dung sinh hoạt phong phú, thiết thực phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của GV và những nhiệm vụ chủ yếu trọng tâm của năm học, như sinh hoạt chuyên đề theo hướng nghiên cứu bài học, sinh hoạt định kì, sinh hoạt bất thường hoặc triển khai các Hội thi của GV, HS để mọi GV được tham gia, trải nghiệm, tích lũy tri thức và học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác giáo dục và giảng dạy [H22-5.1-09]; [H4-1.4-03]. Hàng năm, nhà trường quan tâm đến các hoạt động ngoài giờ lên lớp, duy trì đều đặn có hiệu quả các hoạt động tập thể, múa hát, TDTT và tập bài võ cổ truyền dân tộc, các chặng thi đua gối sóng nhân kỉ niệm những ngày lễ của đất nước, của ngành nhằm giáo dục đạo đức, nhân cách và rèn kĩ năng sống, phát triển năng lực, kĩ năng giao tiếp [H1-1.1-05].

Kế hoạch giáo dục hàng năm của nhà trường đã được Phòng GD&ĐT thành phố hướng dẫn, phê duyệt, được sự xác nhận của UBND xã [H1-1.1-07].

Mức 2:

Bản kế hoạch được xây dựng chi tiết, cụ thể cho từng học kì, từng tháng, từng tuần trong năm học. Hàng tháng được đánh giá nhận xét chỉ rõ những công việc đã làm được và mạnh dạn chỉ ra những việc, nội dung còn hạn chế cần sửa chữa khắc phục đồng thời cập nhật bổ sung kịp thời đầy đủ những nội dung, công việc, những quy định mới về chuyên môn từ Bộ đến Sở và Phòng triển khai [H8-1.8-02]; [H4-1.4-03].

Kế hoạch đảm bảo tính dân chủ, thống nhất cao, được trưng cầu ý kiến của mọi thành viên trong Hội đồng tại Hội nghị cán bộ công chức, viên chức đầu năm và phổ biến, triển khai công khai để GV, HS thực hiện, CMHS biết để phối hợp, cộng đồng biết để giám sát nhà trường thực hiện các nhiệm vụ giáo dục [H6-1.6-06]; [1.1-03]. Tuy nhiên, do điều kiện công việc và trình độ của CMHS nên sự phối hợp với nhà trường trong việc thực hiện các HĐGD chưa được thường xuyên.

2. Điểm mạnh:

Kế hoạch giáo dục của nhà trường được xây dựng đảm bảo theo đúng quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, thực hiện đầy đủ, đúng các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lí giáo dục các cấp, đảm bảo các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh theo đúng mục tiêu giáo dục toàn diện.

Kế hoạch giáo dục của nhà trường hàng năm được Phòng GD&ĐT phê duyệt và sự xác nhận của UBND xã; đảm bảo tính dân chủ, công khai được phổ biến sâu rộng tới toàn thể CB, GV, NV để cùng thực hiện và tuyên truyền tới toàn thể CMHS biết để phối hợp và tới toàn thể cộng đồng biết để giám sát việc thực hiện kế hoạch của nhà trường.

3. Điểm yếu:

Sự phối hợp của CMHS với nhà trường trong việc thực hiện các HĐGD chưa được thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục thực hiện tốt khâu lập kế hoạch và chỉ đạo sát sao việc thực hiện kế hoạch giáo dục theo nội dung, chương trình do Bộ GD&ĐT quy định.

Nắm chắc các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp trong từng năm học để bổ sung kịp thời trong kế hoạch giáo dục.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong Hội đồng sư phạm nhà trường, biết khơi gợi sự tham gia hiến kế, góp công của từng CB, GV, NV cùng tham gia xây dựng kế hoạch và triển khai kịp thời đến mọi thành viên trong trường để họ cùng thực hiện.

Làm tốt công tác phối hợp với CMHS, tranh thủ sự giúp đỡ của các cấp lãnh đạo để thực hiện tốt kế hoạch giáo dục đã xây dựng.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

Mức 1:

a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục;

b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường;

c) Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học.

Mức 2:

a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;

b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.

Mức 3:

Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Hàng năm, nhà trường đã xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn cụ thể, chi tiết, chỉ đạo giáo viên thực hiện đầy đủ, đúng nội dung chương trình dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định từ Bộ đến Sở và Phòng, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường [H8-1.8-02]. Các tổ chuyên môn đã xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo đúng hướng dẫn của nhà trường. Hàng tuần, nội dung từng bài dạy của từng môn học và các HĐGD được cụ thể hóa chi tiết và được phê duyệt của lãnh đạo nhà trường để cá nhân trong tổ, khối cùng thực hiện [H4-1.4-03]; [H23-5.2-03]. Căn cứ vào thời khóa biểu của lớp mình, môn mình được phân công, hàng tuần, mỗi GV đã cụ thể hóa rõ ràng, chi tiết đủ số tiết - số bài - số môn và các HĐGD theo quy định trên lịch báo giảng tuyệt đối không có xảy ra hiện tượng cắt xén hoặc dồn ép chương trình [H8-1.8-05]; [5.1-08]. 100% GV thực hiện đúng các quy định về điều chỉnh nội dung, yêu cầu các môn học, bảo đảm chuẩn kiến thức, kĩ năng, đồng thời tăng cường tích hợp các nội dung giáo dục trong soạn-giảng như: giáo dục kĩ năng sống, quyền và bổn phận của trẻ em, bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, ATGT, phòng chống Quốc phòng, an ninh [5.2-06].

Hàng năm, nhà trường đã chỉ đạo tốt việc thực hiện các nội dung đổi mới trong dạy học và tổ chức các HĐGD, yêu cầu cao trong công tác soạn-giảng phải biết vận dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, phát triển các năng lực của từng HS; biết sử dụng các kĩ thuật dạy học như biết quan sát, biết tư vấn, giúp đỡ kịp thời, biết đặt câu hỏi kích thích HS tham gia các hoạt động học tập, biết tổ chức các hình thức dạy học phù hợp, phong phú để thu hút các em tham gia vào các hoạt động học tập [H4-1.4-03]. Kết quả: Trong các năm qua, đội ngũ GV đã tích cực đổi mới phương pháp, sử dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp đặc trưng của môn, loại bài tổ chức các hình thức dạy học đa dạng, phong phú phù hợp với khả năng nhận thức của từng đối tượng học sinh; đồng thời đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực đối với học sinh. Giáo viên luôn quan tâm, động viên, khen thưởng kịp thời để học sinh tự tin trong học tập và hoạt động [H1-1.1-05]. Trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với đối tượng HS một số GV trẻ còn gặp khó khăn nên chất lượng một số hoạt động đạt hiệu quả chưa cao.

Các năm học, nhà trường thực hiện đúng quy định về đánh giá HS tiểu học theo hướng dẫn của các Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT- BGDĐT. Cụ thể: Sắp xếp thời gian để CBGV được tham gia các lớp tập huấn do các cấp tổ chức, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các Thông tư khi mới ban hành, thành lập tổ tư vấn hỗ trợ thực hiện các Thông tư, cung cấp đầy đủ các văn bản, hướng dẫn cách thực hiện đánh giá tới mọi CBGV [H23-5.2-08]; tổ chức tốt buổi tập huấn nâng cao năng lực ra đề kiểm tra định kì theo Thông tư 22/2016; làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến các quy định về cách đánh giá HS thường xuyên, đánh giá định kì tới CMHS để họ biết cùng tham gia đánh giá HS về phẩm chất, năng lực và các HĐGD. Kết quả đạt được: Hàng tháng, hàng kì GV đã đánh giá thường xuyên, kịp thời kết quả học tập của HS trên sổ viết và trên hệ thống quản lí điểm của ngành tạo được niềm tin trong CMHS và kích thích được tinh thần phấn đấu vươn lên trong học tập của HS[5.2-09]; [5.2-10].

Mức 2:

Căn cứ nội dung chương trình của Bộ GD&ĐT đã quy định tại Quyết định số 16/2006, nhà trường đã chỉ đạo và giao quyền tự chủ cho các tổ chuyên môn GV được chủ động trong việc lên phân phối chương trình lựa chọn nội dung, thời lượng cho từng tiết dạy trong một tuần đảm bảo phù hợp với HS của cả khối; được trao đổi thống nhất tìm những địa chỉ của các bài áp dụng được việc đổi mới phương pháp dạy học, như: Phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong môn Tự nhiên và Xã hội, môn Khoa học hoặc tích hợp giáo dục kĩ năng sống, giáo dục bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đặc biệt trong năm học 2018-2019 thực hiện tốt nội dung đổi mới theo hướng “Dạy học phát triển năng lực HS”, tích hợp giáo dục Quốc phòng an ninh [H4-1.4-03]; [H23-5.2-03]. Trong các giờ dạy, GV thực hiện tốt sự chỉ đạo của các cấp về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng HS như vận dụng tốt những thành tố tích cực của mô hình trường học mới vào dạy học các môn học theo chương trình sách giáo khoa hiện hành, sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”, phương pháp dạy học phát triển năng lực HS nên học sinh ngày càng mạnh dạn, tự tin, biết chia sẻ, giao lưu hợp tác nhóm rất tốt [5.2-06]. Tuy nhiên, việc thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức dạy học ở một vài GV có tuổi đời cao gặp không ít khó khăn nên phần nào đã ảnh đến việc phát triển năng lực của HS.

Nhà trường luôn quan tâm đến công tác phát hiện, bồi dưỡng HS năng khiếu, phụ đạo HS chậm tiến, HS có hoàn cảnh khó khăn, HS khuyết tật học hòa nhập, có kế hoạch, chuẩn bị chu đáo các điều kiện để chủ động tổ chức bồi dưỡng, phụ đạo, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu học tập của HS [H23-5.2-11]; [H23-5.2-12]; [H23-5.2-13]. Nhà trường xây dựng kế hoạch, phát hiện bồi dưỡng học sinh năng khiếu và phân công giáo viên có năng lực, kinh nghiệm đảm nhận giảng dạy; chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt từ khâu lập kế hoạch thực hiện cho đến cách tổ chức, phương pháp giảng dạy từng đơn vị kiến thức, rèn luyện kĩ năng trình bày và làm bài để các em tham gia các Hội thi do các cấp tổ chức, chính vì thế, hàng năm số lượng giải đã đảm bảo theo chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra [H23-5.2-14]. Tuy nhiên, một số HS có năng khiếu, năng lực nổi trội không nhiều và các em cũng chưa nhận được sự quan tâm đúng mức từ phía cha mẹ do vậy chất lượng giải tham gia các hội thi do các cấp tổ chức ở 1 số năm chưa cao.

Mức 3:

Hàng năm, sau mỗi kì, lãnh đạo nhà trường yêu cầu các tổ chuyên môn, tổ văn phòng tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm chỉ ra những ưu điểm của từng hoạt động và mạnh dạn chỉ ra những hạn chế, tồn tại cần khắc phục đồng thời tập trung trí tuệ để trao đổi, thảo luận tìm ra những nguyên nhân thành công, hạn chế và rà soát lại các chỉ tiêu, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của GV, HS trong tổ [H23-5.2-15]. Lãnh đạo nhà trường kiểm định lại kết quả đánh giá của các tổ chuyên môn và đánh giá xếp loại kết quả công tác của mỗi CB, GV, NV, khen thưởng đúng người, đúng việc, công bằng, khách quan những thành tích của các cá nhân đã đạt được, không nể nang né tránh những cá nhân với những công việc không đạt, không hoàn thành [H22-5.1-04]; [H1-1.1-05].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường tổ chức thực hiện dạy học đúng, đủ nội dung chương trình dạy học các môn học và tổ chức các HĐGD đảm bảo mục tiêu giáo dục theo quy định của ngành, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường. Nội dung dạy học theo quy định được các tổ chuyên môn chủ động thống nhất cụ thể hóa theo thời khóa biểu hàng tuần, đảm bảo số tiết, số môn và tên từng bài không có hiện tượng cắt, xén. Thực hiện tốt các nội dung đổi mới, vận dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, phát triển các năng lực của từng HS; biết sử dụng các kĩ thuật dạy học, biết tổ chức các hình thức dạy học phù hợp, phong phú để thu hút các em tham gia vào các hoạt động học tập.

Thực hiện tốt đổi mới đánh giá HS đúng quy định tại các Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT. Quan tâm nhiều đến công tác phát hiện bồi dưỡng HS có năng khiếu.

3. Điểm yếu:

Việc tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với đối tượng HS ở một vài giáo viên trẻ và việc thực hiện một số nội dung đổi mới ở một số GV cao tuổi còn gặp khó khăn nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.

Chất lượng giải tham gia các hội thi do các cấp tổ chức ở 1 số năm chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình dạy học và các HĐGD do các cấp quy định.

Tổ chức có chất lượng các buổi tập huấn, hội thảo, sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cấp tổ theo hướng nghiên cứu bài học tập trung vào các nội dung đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo hướng phát triển năng lực của HS, đổi mới đánh giá HS tiểu học. Sau mỗi buổi sinh hoạt thống nhất rõ cách tổ chức, các bước tiến hành từng nội dung và yêu cầu cách thức áp dụng đặc biệt phải kiểm tra giám sát cách áp dụng của GV trẻ, GV cao tuổi.

Tăng cường công tác dự giờ, rút kinh nghiệm cho GV trẻ mới vào nghề, chỉ rõ những tồn tại hạn chế về cách tổ chức các hoạt động dạy học, vận dụng đổi mới phương pháp dạy học.

Làm tốt công tác phát hiện, bồi dưỡng HS có năng khiếu, có năng lực học tập, phối kết hợp tốt với CMHS góp phần tham gia công tác bồi dưỡng HS.

5.Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

Mức 1:

a) Đảm bảo theo kế hoạch;

b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều kiện của nhà trường;

c) Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia.

Mức 2: Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo.

Mức 3: Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng lực sở trường của học sinh.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Các hoạt động giáo dục khác hàng năm được nhà trường rất quan tâm đưa từng hoạt động vào các chỉ tiêu cụ thể trong bản kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học và được Phó Hiệu trưởng cụ thể hóa thành kế hoạch chỉ đạo hoạt động ngoài giờ lên lớp; kế hoạch LĐVS [H1-1.1-07]; [H8-1.8-03]; [H24-5.3-03]. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được cụ thể hoá ở lịch công tác tháng, tuần của nhà trường hàng năm và được thực hiện đầy đủ theo kế hoạch đã đề ra [H24-5.3-04].

Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với các hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp điều kiện của nhà trường, hợp với lứa tuổi HS tiểu học, như: Hoạt động vui chơi, TDTT, giao lưu văn nghệ, các hoạt động bảo vệ môi trường, lao động vệ sinh trường lớp và thăm hỏi gia đình chính sách, giáo dục kĩ năng sống. Nhà trường tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh như: làm báo tường nhân dịp kỷ niệm ngày “Nhà giáo Việt Nam 20/11”, tổ chức rằm Trung thu, tìm hiểu di tích lịch sử văn hoá, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, thi vẽ và tìm hiểu ATGT đường bộ,…các hội thi đã tạo cho HS sân chơi bổ ích, lý thú theo đúng kế hoạch đã đề ra góp phần nâng cao nhận thức và ý thức của HS trong việc xây dựng trường học thân thiện HS tích cực[H8-1.8-03].

Học sinh toàn trường rất hào hứng, phấn khởi tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, cụ thể: Các em tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp, tham gia chăm sóc cây hoa, cây cảnh của công trình măng non, quét dọn vệ sinh sân trường, lớp học, vệ sinh đường làng ngõ xóm, hưởng ứng chiến dịch vệ sinh môi trường, ngày môi trường thế giới; tham gia đọc sách, quyên góp ủng hộ sách, tham gia sinh hoạt tập thể múa hát, thể dục thể thao, võ cổ truyền dân tộc, nghe nói chuyện về gương anh bộ đội Cụ Hồ nhân kỉ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam,…[H24-5.3-05]. Tất cả các hoạt động này được 100% HS tham gia có tổ chức, có kỉ luật theo quy định và nội quy của từng hoạt động, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, phù hợp với mục tiêu giáo dục hiện nay, đạt các tiêu chuẩn của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” [H1-1.1-05].

Mức 2:

Hàng năm, nhà trường chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch hoạt động của Liên Đội [H24-5.3-05], tổ chức tốt các hoạt động đi tìm địa chỉ đỏ, sinh hoạt theo chủ điểm từng tháng, giao lưu với Trung tâm khuyết tật tình thương, phong trào nuôi heo đất, xe đạp 1000đồng, hũ gạo tình thương. Nhà trường phát động phong trào thi đua gối sóng trong suốt năm học theo chủ đề hàng tháng [H24-5.3-07], đánh giá chính xác khách quan, khen thưởng động viên kịp thời đúng người, đúng việc tạo không khí phấn khởi, hào hứng hơn trong học tập và tham gia các hoạt động. Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch nhận chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ của xã, nhằm giáo dục truyền thống uống nước, nhớ nguồn [H24-5.3-08]. Từ năm học 2017-2018 đến nay nhà trường đã tích cực tổ chức các sân chơi trí tuệ, tổ chức các câu lạc bộ môn học với nội dung và hình thức rất phong phú, như Câu lạc bộ “Em yêu Âm nhạc” tổ chức thi Tiếng hát dân ca, Câu lạc bộ “Họa sĩ tí hon”- thi làm báo ảnh, báo tường, thi vẽ tranh và tìm hiểu an toàn giao thông đường bộ; Câu lạc bộ “Thể dục thể thao”- thi cờ vua- thi giao hữu bóng đá, thi kéo co, ném bóng trúng đích; câu lạc bộ “Em yêu Toán học”, Câu lạc bộ “Em yêu Tiếng Việt” tổ chức rung chuông vàng, ai nhanh ai đúng [H7-1.7-08], các hội thi đã tạo cho HS sân chơi bổ ích lý thú góp phần giáo dục kĩ năng sống mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp [H24-5.3-10]; [H24-5.3-11]. Nhà trường rất coi trọng các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho HS. Cụ thể: hàng năm, nhà trường đã kết hợp với trạm Y tế xã tổ chức khám sức khoẻ định kì, cho HS uống thuốc tẩy giun, tiêm phòng sởi Rubella cho HS đạt tỉ lệ 100% [5.3-12]. Nhà trường đã thực hiện tốt kế hoạch lao động tạo môi trường cảnh quan trường lớp xanh - sạch-đẹp, giúp HS ngày càng yêu trường, mến lớp các em thấy mỗi ngày đến trường là một ngày vui [H24-5.3-03]. Hàng tuần, nhà trường tổ chức sinh hoạt dưới cờ đều có nội dung đánh giá kết quả hoạt động ngoài giờ lên lớp [H24-5.3-04]. Tuy nhiên, do điều kiện về thời gian và kinh phí có hạn, việc tổ chức cho HS đi tham quan các di tích lịch sử và các hoạt động trải nghiệm ngoài địa bàn xã chưa được thực hiện thường xuyên.

Mức 3:

Các hoạt động phát triển năng khiếu, trí tuệ của HS thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo của các cấp, nhà trường có những hình thức gợi ý, tư vấn, chia sẻ với các em về một số các hoạt động cụ thể theo kế hoạch đã xây dựng để các em tự nguyện đăng kí tham gia theo khả năng, sở thích của mình. Các sân chơi trí tuệ rất đa dạng, phong phú như: giải Toán bằng Tiếng Anh, bằng Tiếng Việt trên mạng Internet, Trạng Nguyên Tiếng Việt, giao lưu Olympic các môn học Toán, Tiếng Việt [H24-5.3-13]; [H24-5.3-14]. Các em được tự nguyện đăng kí tham gia các hoạt động theo nhu cầu, năng lực và niềm đam mê của bản thân nên các em rất phấn khởi, tự tin, chăm luyện rèn hơn, từ đó các năng lực, kĩ năng sống của các em ngày một hoàn thiện [H1-1.1-05].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với các hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với điều kiện của nhà trường, hợp với lứa tuổi HS tiểu học , đã thu hút 100% HS tham gia có tổ chức, có kỉ luật theo quy định và nội quy của từng hoạt động, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, nâng cao hiểu biết và rèn luyện kỹ năng sống cho HS, phù hợp với mục tiêu giáo dục hiện nay, đạt các tiêu chuẩn của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”.

Nhà trường đã tổ chức được nhiều sân chơi trí tuệ cho HS tham gia, tổ chức các câu lạc bộ môn học với nội dung và hình thức rất phong phú, các hội thi đã tạo cho HS sân chơi bổ ích lý thú góp phần giáo dục kĩ năng sống mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp.

3. Điểm yếu:

Việc tổ chức cho HS đi tham quan các di tích lịch sử và các hoạt động trải nghiệm ngoài địa bàn xã thực hiện chưa được thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Duy trì và phát huy kết quả về HĐGD ngoài giờ lên lớp. Động viên khen thưởng kịp thời HS đạt thành tích cao trong HĐGD ngoài giờ lên lớp đặc biệt là trong các kì thi học sinh giỏi các cấp về Thể dục thể thao và một số hội thi, các hoạt động khác.

Lãnh đạo nhà trường tăng cường kiểm tra, giám sát từng hoạt động, làm tốt công tác đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động, động viên khen thưởng kịp thời kết quả của cá nhân tập thể đạt được.

Hàng năm, ngay từ đầu năm học, cần xây dựng kế hoạch tổ chức cho HS đi tham quan, trải nghiệm ngoài địa bàn xã thật tỉ mỉ, chi tiết đúng quy trình và báo cáo với các cấp lãnh đạo, chính quyền các ban ngành đoàn thể địa phương biết để giúp đỡ; thông báo tới từng CMHS biết để cùng phối hợp thực hiện.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

Mức 1:

a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công;

b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;

c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định.

Mức 2: Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%.

Mức 3: Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Hàng năm, nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ PCGD-XMC theo phân công, cụ thể: Ngay từ đầu năm học, lãnh đạo nhà trường nắm chắc các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác PCGD-XMC của các cấp từ Trung ương đến tỉnh và thành phố để thực hiện nhiệm vụ [H25-5.4-01], nhà trường đã phối hợp tốt với trường Mầm non và trường Trung học cơ sở trong xã để tham mưu với chính quyền địa phương kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD-XMC của xã. Trong Ban chỉ đạo lãnh đạo nhà trường là thành viên của Ban chỉ đạo [H25-5.4-02]. Ban chỉ đạo PCGD-XMC xã xây dựng kế hoạch PCGD - XMC phù hợp với điều kiện của địa phương và các nhà trường và được triển khai kịp thời tới toàn thể CB, GV [H25-5.4-03]. Các năm học, nhà trường đã chỉ đạo CB, GV, NV của trường tham gia công tác điều tra dân số từ 0 đến 60 tuổi, đặc biệt quan tâm đến các độ tuổi thuộc đối tượng tiểu học từ 6 tuổi đến 14 tuổi, các thông tin của từng đối tượng trong phiếu điều tra của các hộ gia đình trong toàn xã được cập nhật thường xuyên, đầy đủ, chính xác, đảm bảo tính pháp lí và giao cho trường Trung học cơ sở quản lí, lưu trữ [5.4-04]. Nhà trường nắm chắc quy trình sử dụng hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC, cập nhật đầy đủ, chính xác các số liệu trên hệ thống, đối khớp với các thông tin của từng đối tượng trong phiếu điều tra đúng thời gian quy định, 3 biểu thống kê thuộc PCGD tiểu học khi xuất ra số liệu chính xác với các hồ sơ và thực tế [5.4-05]. Kết quả điều tra thực tế là điều kiện để nhà trường xây dựng kế hoạch phát triển năm học, nhà trường đã tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, kết hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường để làm tốt công tác tuyên truyền về đổi mới giáo dục; tuyên truyền Luật giáo dục, Luật phổ cập, vận động HS ra lớp đúng độ tuổi tổ chức tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường” tạo không khí vui tươi, phấn khởi cho HS ngay từ đầu năm học mới [H1-1.1-05]. Ban chỉ đạo PCGD-XMC xã Phù Vân thực hiện đầy đủ quy trình để đề nghị thành phố về công nhận đơn vị xã đạt PCGD-XMC. Kết quả hàng năm xã Phù Vân đạt đơn vị PCGD tiểu học mức độ 3, XMC mức độ 2 [H25-5.4-07]; [H25-5.4-08]. Tuy nhiên, thôn 1 của xã Phù Vân nằm ở bên kia sông Đáy, hàng năm được Phòng GD&ĐT TP giao quyền tuyển sinh cho phường Lê Hồng Phong vì thế công tác điều tra và quản lí các đối tượng trong diện điều tra gặp rất nhiều khó khăn.

Trong các năm qua, nhà trường làm tốt công tác điều tra, rà soát số liệu trẻ 5 tuổi thuộc địa bàn đang học hoặc chưa ra các trường Mầm non, bằng những việc làm cụ thể, thiết thực, hướng dẫn tỉ mỉ cách điều tra, cập nhật thông tin của từng đối tượng trên địa bàn vào 2 thời điểm trong 1 năm để tránh bỏ sót những đối tượng mới phát sinh hoặc mới chuyển đi nơi khác địa bàn để có số liệu chính xác lập kế hoạch phát triển năm học trình lên các cấp chuẩn bị đủ các điều kiện cho năm học mới [H25-5.4-09]. Hàng năm, thực hiện công tác tuyển sinh theo đúng hướng dẫn của các cấp [H25-5.4-10], làm tốt công tác tuyên tuyền về công tác tuyển sinh của năm học trên thông tin truyền thanh của xã với thủ tục đơn giản, gọn nhẹ không gây phiền hà cho người dân và thực hiện theo đúng thời gian quy định [H25-5.4-11]. Vì thế, hàng năm 100% số trẻ 6 tuổi trên địa bàn đều vào lớp 1 tại nhà trường hoặc vào các trường khác, kết quả tuyển sinh vào lớp 1 hàng năm đều đạt chỉ tiêu về số lớp theo kế hoạch phát triển đã xây dựng [H1-1.1-05].

Hàng năm, nhà trường quản lý hồ sơ, số liệu PCGD tiểu học theo quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của chính phủ về PCGD-XMC. Phiếu điều của từng hộ gia đình được từng nhóm giáo viên thuộc 3 nhà trường phụ trách, chịu trách nhiệm điều tra, cập nhật thông tin của từng đối tượng trong 1 hộ gia đình và là cơ sở để nhập vào hệ thống quản lí phần mềm phổ cập Quốc gia và do trường Trung học cơ sở quản lí lưu giữ để dùng chung [5.4-04]; nhà trường quản lí sổ phổ cập giáo dục tiểu học từ độ tuổi 6 tuổi (lớp1) cho đến độ tuổi 14 tuổi (lớp 9 THCS), các sổ này được nhà trường kiểm tra đầy đủ các thông tin của từng HS trên hệ thống phần mềm, căn chỉnh văn bản và xuất ra khổ giấy A4 khổ ngang theo từng độ tuổi để dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu[2.4-02]. Các loại sổ theo dõi chuyển đi, chuyển đến được nhà trường theo dõi, cập nhật thường xuyên, bổ sung kịp thời đầy đủ những thông tin để giải trình các số liệu thuộc các độ tuổi nhà trường quản lí đảm bảo tính chính xác cho bản thống kế trẻ em trên hệ thống phần mềm [H25-5.4-13]. Hàng năm, nhà trường thực hiện tốt việc đánh giá HS theo các văn bản quy định, thực hiện đúng quy định việc xét duyệt HS lớp 1,2,3,4 HTCTLH, xét duyệt HS lớp 5 HTCTTH [H25-5.4-14]; kết quả 11 tuổi HTCTTH hàng năm đạt từ trên 99% đến 100%, số % còn lại các em đang học ở các lớp trường tiểu học. Với các số liệu của từng tiêu chuẩn đã được quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của chính phủ về PCGD-XMC và việc quản lí, lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ trên nên các năm qua nhà trường đã được công nhận PCGD tiểu học mức độ 3 [H25-5.4-08]. Tuy nhiên các tập phiếu điều tra PCGD chưa được sạch, đẹp, các thông tin đôi khi còn tẩy xóa chưa đúng quy định.

Mức 2

Hàng năm, nhà trường thực hiện tốt công tác điều tra, rà soát số trẻ 6 tuổi trên địa bàn, lập kế hoạch phát triển năm học chính xác, làm tốt công tác tuyên truyền luật phổ cập giáo dục, quy định rõ vùng tuyển sinh tới toàn thể lãnh đạo chính quyền và nhân dân địa phương, vì thế hàng năm 100% số trẻ 6 tuổi trên địa bàn đều vào lớp 1 tại nhà trường hoặc vào các trường khác [H25-5.4-11].

Mức 3

Hàng năm 100% số trẻ 6 tuổi trên địa bàn đều vào lớp 1 tại nhà trường hoặc vào các trường khác [H25-5.4-11].

2. Điểm mạnh:

Hàng năm, nhà trường đã làm tốt công tác phối hợp cùng với trường Trung học cơ sở và trường Mầm non làm tốt công tác điều tra, cập nhật đầy đủ các thông tin của các đối tượng phổ cập từ 0 đến 60 tuổi trên địa bàn, đặc biệt các đối tượng từ 6 tuổi đến 14 tuổi trên phiếu điều tra và trên hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC. Nhà trường có đủ các loại hồ sơ phổ cập giáo dục theo quy định, sổ phổ cập độ tuổi từ 6 tuổi đến 14 tuổi với đầy đủ thông tin của từng đối tượng được trình bày thành từng tập riêng khoa học, dễ kiểm tra, dễ theo dõi, cùng với sổ đăng bộ, sổ theo dõi chuyển đi, chuyển đến được lưu trữ và bảo quản đúng quy định.

Tỉ lệ trẻ 6 tuổi trên địa bàn vào lớp 1 hàng năm đều đạt 100%, nhà trường thực hiện đúng quy định việc xét duyệt học sinh lớp 1,2,3,4 HTCTLH, xét duyệt học sinh lớp 5 HTCTTH, kết quả HS 11 tuổi HTCTTH hàng năm đạt từ trên 99% đến 100%, số % còn lại các em đang học ở các lớp trường tiểu học. Hàng năm nhà trường đều được công nhận đơn vị đạt PCGD tiểu học mức độ 3.

3. Điểm yếu:

Công tác điều tra và quản lí các đối tượng trong diện phổ cập giáo dục thuộc địa bàn thôn 1 của xã Phù Vân gặp rất nhiều khó khăn.

Các tập phiếu điều tra PCGD-XMC chưa được sạch, đẹp, các thông tin đôi khi còn tẩy xóa chưa đúng quy định.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Hàng năm, tiếp tục làm tốt công tác điều tra rà soát các độ tuổi trong diện phổ cập tại các thôn xóm để có số liệu chính xác đặc biệt là số lượng trẻ 6 tuổi để duy trì tốt tỉ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%.

Tiếp tục làm tốt công tác phối hợp với trường Trung học cơ sở và trường Mầm non để thực hiện tốt các nhiệm vụ đặc biệt là công tác điều tra các độ tuổi.

Tổ chức tốt các buổi sinh hoạt chuyên đề để triển khai các văn bản chỉ đạo của các cấp; phổ biến, hướng dẫn chi tiết cách thức điều tra, cập nhật thông tin, quản lí, phân tích số liệu để mọi CBGV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Phân công những GV có trách nhiệm, có nhiều kinh nhiệm và nắm chắc địa bàn của thôn 1 để thực hiện tốt công tác điều tra. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc điều tra trẻ ở độ tuổi từ 0 đến 14 tuổi thực tế trên địa bàn đầy đủ và chính xác.

Thường xuyên phối hợp với trường Tiểu học Lê Hồng Phong và trường Tiểu học B Thanh Sơn để nắm bắt số HS thuộc thôn 1 xã Phù Vân đang học tại các trường này.

5. Tự đánh giá : Đạt Mức 3

Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục

Mức 1:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 70%;

b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 65%;

c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

Mức 2:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 85%;

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

Mức 3:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Các năm học, nhà trường thực hiện nghiêm túc quy trình đánh giá HS theo Thông tư số 30/2014/TT- BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá HS Tiểu học và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi bổ sung Thông tư 30/2014 [H26-5.5-01]. Cụ thể: trong 2 năm học 2014-2015 và 2015-2016 có trên 99% HS được đánh giá hoàn thành nội dung các môn học và các hoạt động giáo dục [5.2-09], năm học 2016-2017 và 2017-2018 có 574/578= 99,31% hoàn thành tốt và hoàn thành các môn học, còn 04/578= 0,69% chưa hoàn thành 1 trong 2 môn Toán và Tiếng Việt [ 5.2-10]. Cuối mỗi năm học làm tốt quy trình xét duyệt học sinh HTCTLH - lên lớp, tỷ lệ học sinh HTCTLH hàng năm đều đạt trên 99% [H26-5.5-04]. Tuy nhiên học sinh khuyết tật hòa nhập khả năng tiếp thu và ghi nhớ kiến thức rất khó khăn nên một số em chưa HTCTLH phải ở lại lớp.

Hàng năm, nhà trường thực hiện nghiêm túc quy trình đánh giá, xét duyệt học sinh HTCTTH, có sự tham gia xét duyệt, nhận bàn giao của trường Trung học cơ sở Phù Vân [H26-5.5-05]. Tỉ lệ học sinh HTCTTH hàng năm đều đạt 100%, 11 tuổi HTCTTH đạt từ trên 99% đến 100%, số còn lại đang học ở các lớp tiểu học [H26-5.5-06]. Tuy nhiên, số học sinh 11 tuổi chưa HTCTTH ở 1 số năm học là do có HS không đúng độ tuổi ở nơi khác mới chuyển về trường, có HS chưa được sự quan tâm của CMHS nên chưa thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của người HS phải ở lại lớp.

Hàng năm nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền, điều tra, vận động HS trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi ra trường lớp; có nhiều biện pháp để thu hút các em biết khắc phục mọi khó khăn để đến trường lớp chuyên cần, không bỏ học với bất kì lí do nào [2.4-02]; [H26-5.5-06]. Các em đến trường được sự quan tâm, dạy dỗ của thầy cô giáo, sự đoàn kết giúp đỡ nhau của bạn bè vì thế tỉ lệ trẻ em 14 tuổi HTCTTH hàng năm đạt trên 99%, số còn lại đang học ở trường lớp tiểu học [H26-5.5-06]; [H1-1.1-05].

Mức 2:

Hàng năm, tỷ lệ học sinh HTCTLH đều đạt trên 99% [H26-5.5-04].

Tỉ lệ học sinh HTCTTH hàng năm đều đạt 100%, 11 tuổi HTCTTH đạt từ trên 99% đến 100%, hàng năm còn 01 học sinh 11 tuổi đang học ở lớp 4 (5) tiểu học [H26-5.5-06]; [H25.5.4-14].

Mức 3:

Hàng năm, tỷ lệ học sinh HTCTLH đều đạt trên 99% [H26-5.5-04].

Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi HTCTTH hàng năm đạt từ trên 99% đến 100%, còn 01 học sinh 11 tuổi đang học ở lớp 4 (5) tiểu học [H26-5.5-06]; [H25.5.4-14].

2. Điểm mạnh:

Hàng năm, nhà trường thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động HS trong độ tuổi ra lớp; có nhiều biện pháp để thu hút các em đến trường đi học đúng độ tuổi; thực hiện đúng quy trình đánh giá HS theo các văn bản chỉ đạo tại các Thông tư số 30/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT. Tỷ lệ học sinh HTCTLH và HTCTTH hàng năm đều đạt từ 99% đến 100%. 11 tuổi và 14 tuổi HTCTTH đều đạt trên 99%, số còn lại đang học ở tiểu học không có HS trong độ tuổi bỏ học.

3. Điểm yếu:

Một số HS khuyết tật, HS còn gặp khó khăn trong học tập chưa HTCTTH theo đúng độ tuổi.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

  1. Tiếp tục chỉ đạo và quản lí chặt chẽ công tác giảng dạy và giáo dục HS của CB, GV.
  2. Tiếp tục chỉ đạo CB, GV thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, đánh giá HS theo quy định, tăng cường công tác kiểm tra, tư vấn cách đánh giá HS theo Thông tư số 22/2016.
  3. Hàng năm phân công GV có kinh nghiệm, trách nhiệm cao trực tiếp giảng dạy và giáo dục HS có hoàn cảnh khó khăn, HS hòa nhập.
  4. Chỉ đạo GV giảng dạy cần phải nắm chắc mức độ khuyết tật, sự khó khăn của các em để có biện pháp giáo dục phù hợp.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Kết luận về Tiêu chuẩn 5:

Những điểm mạnh nổi bật:

Hàng năm, kế hoạch giáo dục và các loại kế hoạch tổ chức các HĐGD ngoài giờ lên lớp của nhà trường được xây dựng và bổ sung theo thời gian, đảm bảo theo đúng quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và các HSSGD khác; tổ chức thực hiện dạy học đúng, đủ nội dung chương trình các môn học và tổ chức các HĐGD đảm bảo mục tiêu giáo dục theo quy định của ngành, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường. Thực hiện tốt các nội dung đổi mới, vận dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, phát triển các năng lực của từng HS.

Hàng năm, nhà trường đã làm tốt công tác PCGD-XMC trên địa bàn, tỉ lệ trẻ 6 tuổi trên địa bàn vào lớp 1 hàng năm đều đạt 100%, kết quả 11 tuổi HTCTTH hàng năm đạt từ trên 99% đến 100%, được công nhận đơn vị đạt phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.

Nhà trường thực hiện tốt đánh giá HS đúng quy định theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi bổ sung Thông tư số 30/2014. Tỷ lệ học sinh HTCTLH và HTCTTH hàng năm đều đạt trên 99% đến 100%. Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hàng năm đạt trên 99%. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp hàng năm được tổ chức có nội dung cụ thể với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, góp phần nâng cao hiểu biết và rèn luyện kỹ năng sống cho HS, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phù hợp với mục tiêu giáo dục hiện nay.

Những điểm yếu cơ bản:

Việc tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với đối tượng HS ở một vài GV trẻ và việc thực hiện một số nội dung đổi mới ở một số GV cao tuổi còn gặp khó khăn nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục. Chất lượng giải tham gia các hội thi do các cấp tổ chức ở 1 số năm chưa cao. Việc tổ chức cho HS đi tham quan các di tích lịch sử và các hoạt động trải nghiệm ngoài địa bàn xã thực hiện chưa được thường xuyên.

- Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 05

- Số tiêu chí đạt yêu cầu: 05

- Số tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4

Tiêu chí 1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

Hàng năm, vào đầu năm học, căn cứ vào sự hướng dẫn chỉ đạo của các cấp từ Bộ đến Sở và Phòng GD&ĐT thành phố, nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục một cách toàn diện trong đó có những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp. Cụ thể: từ năm học 2013-2014 triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1,2,3, môn Khoa học với lớp 4,5, từ năm 2016 triển khai dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới - phương pháp Đan Mạch, năm học 2014-2015 thực hiện áp dụng dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) với khối lớp 2 [H1-1.1-07]. Nhà trường đã thực hiện áp dụng những nội dung tham khảo chương trình giáo dục, phương pháp dạy học tiên tiến của các nước một cách nghiêm túc đạt hiệu quả góp phần đào tạo học sinh trở nên mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, biết chia sẻ, hợp tác với các bạn trong học tập cũng như trong vui chơi [H1-1.1-05]; [H4-1.4-07]. Mặc dù mô hình trường học mới Việt Nam có rất nhiều ưu điểm nhưng do nhận thức của một số CMHS về chương trình này còn hạn chế nên năm học 2016-2017 nhà trường dừng thực hiện giảng dạy theo mô hình trường học mới Việt Nam.

2. Điểm mạnh:

Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc đầy đủ những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần đào tạo lớp học sinh trở nên mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, biết chia sẻ, hợp tác với các bạn trong học tập cũng như trong vui chơi.

3. Điểm yếu:

Do nhận thức của 1 bộ phận CMHS chưa đúng về mô hình trường học mới nên nhà trường không duy trì được việc thực hiện dạy học mô hình trường học mới.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tích cực tăng cường sinh hoạt chuyên môn, xây dựng nhân tố điển hình làm nòng cốt để thực hiện áp dụng những nội dung được tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.

Làm tốt công tác tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để tăng cường CSVC cho nhà trường.

Tích cực tuyên truyền để CMHS đồng tình ủng hộ việc tiếp cận với những nội dung, phương pháp dạy học tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới.

5. Tự đánh giá: Không đạt

Tiêu chí 2: Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.

1. Mô tả hiện trạng

Hàng năm, nhà trường làm tốt công tác phân công chuyên môn cho mỗi CB, GV để họ phát huy hết khả năng, năng lực của mình để hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao, những GV có hoàn cảnh thuận lợi, nhiệt tình trách nhiệm có năng lực chuyên môn vững vàng được phân công giảng dạy và giáo dục HS có hoàn cảnh khó khăn hoặc HS có năng lực, năng khiếu [H7-1.7-02]. Ban lãnh đạo nhà trường đã chỉ đạo những GV được phân công giảng dạy HS có hoàn cảnh khó khăn, HS có năng khiếu ở các môn học phải căn cứ vào kế hoạch chỉ đạo hoạt động chuyên môn, kế hoạch chỉ đạo tổ chức các câu lạc bộ môn học, …căn cứ vào nhiệm vụ, nội dung chương trình của khối lớp mình để xây dựng kế hoạch giảng dạy, bồi dưỡng cụ thể, chi tiết tỉ mỉ có tính khả thi [H27-M4-02-02]. Được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình có trách nhiệm của các GV phụ trách, hàng năm, có trên 99% HS có hoàn cảnh khó khăn đã biết khắc phục những khó khăn của bản thân vươn lên trong học tập, hòa nhập với các bạn trong lớp để HTCTLH [H26-5.5-04 ]; [5.2-10]. Với những HS có năng lực, năng khiếu ở các môn học nhà trường đã tạo ra những sân chơi để các em được bộc lộ hết khả năng, năng khiếu của mình và được tự nguyện tham gia vào các sân chơi trí tuệ, giao lưu hội thi do các cấp tổ chức [H24-5.3-10]; [H24-5.3-08], kết quả giao lưu thi Tiếng Anh, Toán, Tiếng Việt trên mạng Internet, giao lưu Olympic môn học cấp trường, cấp thành phố, cấp tỉnh hàng năm có khoảng trên 70% học sinh đạt giải, trong đó có giải Nhất và giải Nhì và có 1 học sinh đạt Huy chương Đồng cấp Quốc gia [H23-5.2-14]; [H1-1.1-05]. Tuy nhiên, một số HS có hoàn cảnh khó khăn về trí tuệ, nhận thức rất chậm, rất khó khăn trong việc ghi nhớ kiến thức, hơn nữa chưa được cha mẹ quan tâm, phối kết hợp giáo dục với nhà trường nên các em không thể HTCTLH. Các giải giao lưu, sân chơi, hội thi Tiếng Anh, Toán, Tiếng Việt trên mạng Internet, giao lưu Olympic môn học cấp thành phố, cấp tỉnh của các năm chưa bền vững cả về số lượng và chất lượng.

2. Điểm mạnh

Hàng năm những GV có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình trách nhiệm trong công việc được phân công giảng dạy và giáo dục HS có hoàn cảnh khó khăn, HS có năng khiếu, năng lực ở các môn học. Chỉ đạo tốt việc xây dựng kế hoạch để thực hiện việc giáo dục HS có hoàn cảnh khó khăn, HS có năng khiếu. Hầu hết các em HS có hoàn cảnh khó khăn biết vươn lên trong học tập và rèn luyện nên cuối năm có trên 99% HTCTLH. Hàng năm, nhà trường đều có các em HS có năng khiếu tự nguyện đăng ký tham gia các Câu lạc bộ môn học, sân chơi, hội thi do các cấp tổ chức và đạt giải khoảng trên 70%. trong đó có giải Nhất và giải Nhì và có học sinh đạt Huy chương Đồng cấp Quốc gia.

3. Điểm yếu

Một số HS có hoàn cảnh khó khăn vẫn chưa HTCTLH.

Các giải giao lưu, sân chơi, hội thi trên mạng Internet, giao lưu Olympic môn học cấp thành phố, cấp tỉnh chưa cao cả về số lượng và chất lượng theo kế hoạch đề ra.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Thực hiện tốt việc phân công chuyên môn đúng người đúng việc để mỗi GV đều có khả năng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Chỉ đạo và xây dựng các bản Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học thật chi tiết, cụ thể, sát hợp với tình hình thực tế của nhà trường, của địa phương.

Chỉ đạo CB, GV tăng cường công tác tư vấn, giúp đỡ những HS có hoàn cảnh khó khăn. Phối kết hợp tốt với CMHS trong việc giáo dục con em. Ban lãnh đạo nhà trường tăng cường công tác kiểm tra, làm tốt công tác thi đua khen thưởng CBGV, NV và HS hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Đầu tư hơn nữa về kinh phí, thời gian cho công tác bồi dưỡng HS có năng khiếu. Tổ chức nhiều sân chơi trí tuệ, các câu lạc bộ môn học để các em được làm quen, rèn luyện.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 3: Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, có kết nối Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Thư viện nhà trường đã được công nhận thư viện trường học xuất sắc năm 2017 [H19-3.6-08]. Hiện nay thư viện nhà trường đã có đầy đủ nguồn tài liệu truyền thống, kho sách được trang bị đầy đủ các loại sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy và học [H19-3.6-01]. Các loại sách, báo, tạp chí, tài liệu phục vụ cho các hoạt động dạy học được sắp đặt ngăn nắp, gọn gàng đáp ứng được nhu cầu đọc của CB, GV, HS [3.6-02]. Thư viện có 1 bộ đèn chiếu, màn hình, có 3 máy tính bàn, 5 máy tính laptop hiện đại, có kết nối Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động tra cứu, đọc sách của CB, GV, NV và HS đáp ứng yêu cầu các hoạt động thư viện trong nhà trường [H28-M4-03-04]. Hàng năm nhà trường đã làm tốt công tác quản lý, bảo quản và làm tốt công tác sửa chữa, mua mới được 1 số thiết bị cần thiết để phục vụ cho các hoạt động của thư viện [3.5-02]. Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên thư viện được nhà trường quan tâm tạo điều kiện để họ được tham gia tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do các cấp tổ chức nên hàng năm đã làm tốt các hoạt động của thư viện [H28-M4-03-06]. Tuy nhiên hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại để đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường còn hạn chế.

2. Điểm mạnh

Thư viện nhà trường đã đạt thư viện trường học xuất sắc có nguồn tài liệu truyền thống phong phú, nhiều đầu sách, báo, tài liệu tham khảo và tài liệu số phong phú. Thư viện nhà trường đã có 1 số máy móc hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, có kết nối Internet đáp ứng yêu cầu đọc, nghiên cứu, học tập của GV, HS các hoạt động của nhà trường.

Hằng năm nhà trường làm tốt công tác quản lý, bảo quản trang thiết bị đã có và làm tốt công tác sửa chữa, mua mới trang thiết bị hiện đại cần thiết để phục vụ cho các hoạt động của thư viện.

3. Điểm yếu

Một số hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại để đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục đầu tư kinh phí, tìm nhiều hình thức huy động sáng tạo để bổ sung thêm chủng loại, số lượng sách, tăng số lượng máy tính hiện đại, đèn chiếu và các loại thiết bị hiện đại có kết nối Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động của thư viện nhà trường.

Động viên, tạo điều kiện để nhân viên phụ trách thư viện tăng cường tự học, tự bồi dưỡng, tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn về nghiệp vụ thư viện, nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 4: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019, nhà trường đã xây dựng được Kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu của giáo dục tiểu học, với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và tình hình cơ sở vật chất, tài chính của nhà trường được các cấp có thẩm quyền phê duyệt [H1-1.1-01]. Kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường đã được cụ thể hóa thành kế hoạch thực hiện nhiệm vụ mỗi năm học và được các thành viên trong nhà trường tham gia, rà soát, bổ sung, điều chỉnh tại Hội nghị cán bộ công chức viên chức đầu mỗi năm học và được các Ủy ban nhân dân xã, Phòng GD&ĐT TP Phủ Lý ký duyệt và giám sát [H1-1.1-07]. Do thực hiện tốt quy chế dân chủ trong việc xây dựng kế hoạch nên đã tập trung được sức mạnh của tập thể, sự đồng thuận, lòng nhiệt tình hăng say của mọi CB, GV, NV trong việc thực hiện các nhiệm vụ hàng tháng, hàng kỳ và hàng năm. Kết quả các năm học đều hoàn thành các nhiệm vụ theo mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường đã xây dựng [H1-1.1-05]. Kết quả thành tích của nhà trường đã được các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương, ngành giáo dục ghi nhận, đánh giá cao và tặng thưởng nhiều Giấy khen [H29-M4-04-04]; [H29-M4-04-05]. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển còn có một số GV trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và giáo dục HS; một số GV có tuổi đời cao trình độ Tin học, ngoại ngữ, việc tiếp cận với sự đổi mới về nội dung, phương pháp dạy học và sử dụng công nghệ thông tin còn hạn chế nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường.

2. Điểm mạnh

Kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được xây dựng phù hợp với mục tiêu của giáo dục tiểu học, với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và tình hình CSVC, tài chính của nhà trường đã được cụ thể hóa thành kế hoạch thực hiện nhiệm vụ mỗi năm học. Hàng năm đã tập trung được sức mạnh của tập thể, sự đồng thuận, lòng nhiệt tình hăng say của mọi CBGV, NV trong việc thực hiện các nhiệm vụ nên kết quả các năm học đều hoàn thành các nhiệm vụ theo mục tiêu theo phương hướng chiến lược phát triển nhà trường, được các cấp lãnh đạo, ngành giáo dục ghi nhận, đánh giá cao và tặng thưởng nhiều Giấy khen và Bằng khen.

3. Điểm yếu

Một số GV trẻ chưa có kinh nghiệm trong giảng dạy và giáo dục HS; một số GV có tuổi đời cao tiếp cận với sự đổi mới về nội dung, phương pháp dạy học và sử dụng công nghệ thông tin còn hạn chế nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục làm tốt công tác xây dựng các bản kế hoạch theo đúng mục tiêu của giáo dục tiểu học, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và tình hình cơ sở vật chất, tài chính của nhà trường.

Làm tốt công tác tham mưu với các cấp có thẩm quyền, công tác kêu gọi sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài địa bàn để bổ sung, thay thế và làm mới các công trình, trang thiết bị dạy học phục vụ cho các HĐGD trong nhà trường, dự kiến đến tháng 02/2020 sẽ hoàn thành xây mới bãi tập cho HS.

Làm tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ cốt cán, phát huy tốt vai trò, tính gương mẫu, tiên phong, sáng tạo của các nhân tố điển hình, mũi nhọn và một số thành viên trong Hội đồng trường để giúp đỡ GV trẻ, GV cao tuổi trong giảng dạy và giáo dục HS.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 5: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.

1. Mô tả hiện trạng

Từ năm học 2014-2015 đến nay, dưới sự lãnh đạo của các cấp, sự quan tâm tạo điều kiện của lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương, sự ủng hộ phối kết hợp nhiệt tình của CMHS toàn trường, cùng với sự đoàn kết của tập thể CB, GV, NV và HS toàn trường nên các năm qua nhà trường liên tục hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao, được các cấp các ngành ghi nhận, cụ thể: 04 năm học gần đây, nhà trường được tặng danh hiệu: Tập thể lao động Tiên tiến được Chủ tịch UBND thành phố tặng Giấy khen; đặc biệt năm học 2014-2015, nhà trường có kết quả giáo dục vượt trội các trường trong TP đạt danh hiệu “Tập thể lao động Xuất sắc” được Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam tặng Bằng khen “Đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ từ năm học 2013-2014 đến năm học 2014-2015” [H29-M4-04-05]. Tổng kết 20 năm xây dựng trường chuẩn Quốc gia, giai đoạn 1997 đến 2017, nhà trường đã được Chủ tịch UBND thành phố tặng Giấy khen: “Đã có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1997-2017” [H30-M4-05-02]. Tuy nhiên, xã Phù Vân là một xã nông nghiệp, giao thông đi lại không được thuận lợi, chưa thu hút được sự đầu tư của các tổ chức, doanh nghiệp, các cá nhân nên nguồn thu của xã rất hạn chế; đời sống kinh tế của người dân còn gặp nhiều khó khăn chưa theo kịp với mặt bằng toàn thành phố. Vì thế, hàng năm nhà trường đã đầu tư, khắc phục mọi khó khăn để vươn lên thực hiện các nhiệm vụ chính trị của cấp trên giao cho nhưng cũng không thể vượt trội phong trào giáo dục của các trường trong TP, nhà trường mới chỉ có một năm trong thời gian từ năm 2014-2015 đến năm học 2018-2019 đạt được danh hiệu “Tập thể lao động Xuất sắc” và được nhận Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam

2. Điểm mạnh

Trong 05 năm liên tục nhà trường luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao, hàng năm đều đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và được nhận Giấy khen của Chủ tịch UBND thành phố, Giám đốc Sở GD&ĐT Hà Nam, đặc biệt năm học 2014-2015, nhà trường có kết quả giáo dục vượt trội các trường trong thành phố đạt danh hiệu “Tập thể lao động Xuất sắc” được UBND tỉnh Hà Nam tặng Bằng khen. Tổng kết 20 năm xây dựng trường chuẩn Quốc gia, giai đoạn 1997 đến 2017, nhà trường đã được Chủ tịch UBND thành phố tặng Giấy khen.

3. Điểm yếu

Trong 05 năm qua, nhà trường mới chỉ có 01 năm có kết quả giáo dục vượt trội các trường trong thành phố đạt danh hiệu “Tập thể lao động Xuất sắc” được Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam tặng Bằng khen.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Phát huy những thành tích đã đạt được trong các năm học vừa qua, Ban lãnh đạo nhà trường cần xây dựng được các chỉ tiêu, đưa ra các biện pháp thật phù hợp để đạt các chỉ tiêu đã đề ra.

Tiếp tục xây dựng mối đoàn kết nội bộ, làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo ngành, chính quyền địa phương đặc biệt phải tranh thủ sự giúp đỡ ủng hộ phối kết hợp của các bậc cha mẹ học sinh để cùng tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường.

Lãnh đạo nhà trường phải biết học hỏi, chia sẻ những kinh nghiệm, trong quá trình quản lí và chỉ đạo của các nhà quản lí giỏi, những nhà trường có thành tích vượt trội thường xuyên dẫn đầu trong các phong trào thi đua toàn ngành.

5. Tự đánh giá: Không đạt

Kết luận tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học Mức 4

Những điểm mạnh nổi bật:

Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc đầy đủ những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần đào tạo lớp HS trở nên mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, biết chia sẻ, hợp tác với các bạn trong học tập cũng như trong vui chơi, HS có hoàn cảnh khó khăn, HS có năng khiếu biết vươn lên trong học tập và rèn luyện nên cuối mỗi năm học có khoảng trên 99% học sinh HTCTLH, 100% học sinh HTCTTH, HS có năng khiếu tự nguyện đăng ký tham gia các câu lạc bộ môn học, sân chơi, hội thi do các cấp tổ chức và đạt giải khoảng trên 70% trong đó có giải Nhất và giải Nhì và có 1 học sinh đạt Huy chương Đồng cấp Quốc gia.

Hàng năm đã làm tốt công tác xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển theo mục tiêu giáo dục của giáo dục tiểu học, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và tình hình CSVC, tài chính của nhà trường, quan tâm củng cố bổ sung các thiết bị dạy học, các đầu sách, tài liệu tham khảo truyền thống và tích cực đầu tư các trang thiết hiện đại đều được nối mạng Internet đáp ứng với nhu cầu nghiên cứu học tập của GV và HS.

Những điểm yếu cơ bản:

Các giải giao lưu, sân chơi, hội thi trên mạng Internet, giao lưu Olympic môn học cấp thành phố, cấp tỉnh của các năm chưa bền vững cả về số lượng và chất lượng. Còn một số HS có hoàn cảnh khó khăn vẫn chưa HTCTLH.

Mới chỉ có một năm có kết quả giáo dục vượt trội các trường trong thành phố Phủ Lý.

Tổng số tiêu chí của Mức 4: 05.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 03.

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 02

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

Trên cơ sở tự đánh giá theo bộ tiêu chí, tiêu chuẩn của Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định về KĐCL giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học. Hội đồng TĐG trường Tiểu học Phù Vân tự đánh giá:

Số lượng và tỉ lệ phần trăm (%) các tiêu chí đạt và không đạt Mức 1, Mức 2 và Mức 3:

- Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt Mức 1:

+ Tiêu chí đạt yêu cẩu: 27/27 = 100%

+ Tiêu chí không đạt yêu cẩu: 0

- Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt Mức 2:

+ Tiêu chí đạt yêu cẩu:27/27 = 100%

+ Tiêu chí không đạt yêu cẩu: 0

- Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt Mức 3:

+ Tiêu chí đạt yêu cẩu: 19/19 = 100%

+ Tiêu chí không đạt yêu cẩu: 0

Số lượng và tỉ lệ phần trăm (%) các tiêu chí đạt và không đạt Mức 4:

+ Tiêu chí đạt yêu cẩu: 3/5 = 60%

+ Tiêu chí không đạt yêu cẩu: 2/5= 40%

- Mức đánh giá của trường Tiểu học Phù Vân: Đạt Mức 3

Căn cứ Điều 34 và Điều 37 Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học, trường Tiểu học Phù Vân đề nghị đạt KĐCL giáo dục cấp độ 3 và đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 sau 5 năm./.

Phù Vân, ngày 10 tháng 6 năm 2019

HIỆU TRƯỞNG

Lê Thị Mỹ Thủy

Tác giả: THPHUVAN

Xem thêm

https://www.youtube.com/watch?v=Zbt0zGvvITc

Tiếng Ve Gọi Hè
Niềm vui ngày khai trường
Ngày hội đến trường
Ngày hội khai trường