tin tức-sự kiện

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020

PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÙ VÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Số: 120/KH-THPV

Phù Vân, ngày 28 tháng 9 năm 2019

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020

Phần thứ nhất

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 - 2019

Thực hiện Công văn số 1509/SGDĐT-GDTH ngày 11/9/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2018-2019;

Thực hiện Kế hoạch số 776/KH-PGDĐT-TH ngày 17/9/2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Phủ Lý về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 cấp Tiểu học;

Thực hiện Kế hoạch số 76/KH-THPV ngày 18/9/2018 của trường Tiểu học Phù Vân về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019;

Căn cứ vào những kết quả đã đạt được, trường Tiểu học Phù Vân đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 như sau:

I. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, GIÁO VIÊN, HỌC SINH.

1. Số điểm trường : 01

2. Số lớp, số học sinh

STT

Khối

Số lớp

Số HS

Tỉ lệ HS/lớp

DT

Khuyết tật

Ghi chú

1

1

5

173

34,6

2

2

2

3

106

35,3

2

1

3

3

4

114

28,5

1

4

4

4

127

31,75

1

5

5

3

109

36,3

2

Tổng

19

629

33,1

7

3. Số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

TS

CÁN BỘ QUẢN LÝ

GIÁO VIÊN

TPT ĐỘI

NHÂN VIÊN

TS

Trình độ đào tạo

TS

BC

Trình độ

đào tạo

TS

Trình độ đào tạo

TS

Trình độ

đào tạo

ĐH

ĐH

TC

ĐH

ĐH

TC

31

2

2

0

25

23

02

5

18

0

1

1

0

3

1

1

1

+ Tỷ lệ giáo viên/ lớp: 25/19 =1,3

+ Trình độ đào tạo: Đạt chuẩn 26/26 = 100% trong đó trên chuẩn 7/26 = 26,9 %

+ Giáo viên dạy ngoại ngữ: 02

+ Giáo viên Tin học : 01

+ Giáo viên Âm nhạc : 01

+ Giáo viên Mỹ thuật : 01

+ Giáo viên thể dục : 01

+ GV dạy văn hóa : 19

+ GV TPT : 01

II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

1. Thực hiện chương trình giáo dục.

1.1 Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục:

Nhà trường thực hiện nghiêm túc Chương trình, kế hoạch giáo dục phổ thông, đảm bảo đủ số môn, số tiết theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện kế hoạch giáo dục áp dụng cho trường lớp học 2 buổi/ ngày.

Nhà trường đã nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo trong việc xây dựng kế hoạch dạy học buổi 1, 2 theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; đã chủ động điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh, với điều kiện dạy học của địa phương theo hướng dẫn của Bộ, đồng thời từng bước thực hiện nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế theo nội dung Công văn số 4612/BGD ĐT-GDTH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện giảm tải chương trình các môn học ở cấp tiểu học và Công văn số 5131/BGD-GDtrH ngày 01/11/2017 của Bộ GDĐT nhằm phát triển năng lực học sinh; Thực hiện nghiêm túc việc tích hợp, lồng ghép các nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục an toàn giao thông ... trong một số môn học và hoạt động giáo dục.

Nhà trường thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/2012/TT- BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học; Công văn số 2449/BGDĐT-GDTH ngày 27/5/2016 về việc khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp. Nhà trường thực hiện nghiêm túc khung thời gian năm học theo quy định .

1.2. Đổi mới đánh giá học sinh tiểu học:

Việc đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT nhà trường đã đi vào nề nếp từ các khâu: đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì.; xây dựng, thống nhất ma trận đề; ra đề và tổ chức coi, chấm; xét lên lớp, hoàn thành chương trình Tiểu học; xét khen thưởng…..

Trong năm học, nhà trường không ngừng bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên về kĩ thuật đánh giá thường xuyên học sinh theo Thông tư 22; thông qua sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề. Thành lập Ban tư vấn để hỗ trợ, tư vấn giúp nâng cao năng lực cho giáo viên về kĩ thuật đánh giá thường xuyên học sinh theo Thông tư 22. Chỉ đạo nghiêm túc đánh giá, rút ra những bài học kinh nghiệm sau mỗi năm thực hiện. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin thông qua phần mềm quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh.

Thực hiện nghiêm túc bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học; không có hiện tượng học sinh “ngồi nhầm lớp”, học sinh bỏ học; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, không có hiện tượng khen thưởng tùy tiện, tràn lan.

Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn tồn tại một số hạn chế như: Việc ra đề kiểm tra định kì còn nặng về kiến thức, gặp trở ngại trong cách hiểu về các “mức” của bài tập quy định trong Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.

1.3. Nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh, tin học

1.3.1. Dạy học Tiếng Anh

Năm học 2018-2019, nhà trường tiếp tục triển khai dạy tiếng Anh cho 350/350 học sinh từ lớp 3,4,5 với thời lượng học 4 tiết/tuần theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ theo hệ thống giáo dục Quốc dân giai đoạn 2008-2020”; dạy Anh văn cho 279/279 học sinh học sinh lớp 1,2 (dạy học chương trình Tiếng Anh Phonics 2 tiết/tuần).

Nhà trường đã làm tốt việc tổ chức các hoạt động cho học sinh được giao lưu, học tập dưới nhiều hình thức: Hát; đố vui; Hội thi; Câu lạc bộ Tiếng Anh, Ngày hội Tiếng Anh.... để tạo môi trường học tập, sử dụng tiếng Anh cho học sinh một cách thiết thực, thân thiện, tương tác và hiệu quả.

Kết quả cuối năm: Hoàn thành tốt môn học: 290/629 = 46,1%

Hoàn thành: 337/629 = 53,58%

Chưa hoàn thành: 2/629 = 0,32%

Tuy nhỉên, việc dạy và học ngoại ngữ môn tiếng Anh thiết bị dạy học đã cũ, thường xuyên hỏng làm ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy. Giáo viên đôi khi chưa chú trọng đến dạy học và kiếm tra đánh giá kỹ năng nghe và nói mà vẫn tập trung nhiều vào kỹ năng đọc và viết.

1.3.2. Dạy học Tin học.

Nhà trường dạy tin học theo tài liệu: Hướng dẫn học tin học cho 350/350 = 100% số học sinh lớp 3, 4, 5. Chương trình dạy thực hiện 2 tiết/tuần theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo. Các nhà trường đã có nhiều giải pháp nâng cao chất lượng các phòng dạy Tin học; Thường xuyên bồi dưỡng cho giáo viên về phương pháp dạy học, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì bằng nhiều hình thức, chú trọng học qua mạng và tự học của giáo viên. Chỉ đạo nghiêm túc việc soạn - giảng. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục dưới hình thức Câu lạc bộ có nội dung Tin học - Công nghệ thông tin để học sinh được tiếp cận, vận dụng kiến thức, hình thành các kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết các tình huống, yêu cầu trong thực tế học tập và cuộc sống.

Kết quả cuối năm: Hoàn thành Tốt môn học: 247/350 = 70,5%

Hoàn thành môn học: 103/350 = 29,5%

Tuy nhiên, việc dạy và học Tin học trong nhà trường chất lượng còn hạn chế do giáo viên môn Tin học tuổi nghề còn ít, chưa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy, học sinh nhà trường thuộc xã thuần nông nên việc tiếp cận với trang thiết bị CNTT còn hạn chế ít nhều ảnh hưởng tới chất lượng học môn Tin học.

1.4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số

1.4.1. Đối với trẻ khuyết tật: Tổng số 07 em

Nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác giáo dục hòa nhập, tổ chức tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh có trẻ khuyết tật đưa trẻ ra lớp; tạo điều kiện cho trẻ khuyết tật được can thiệp giáo dục sớm; góp ý các giải pháp để trường thực hiện tốt công tác giáo dục trẻ khuyết tật; Đảm bảo 100% học sinh khuyết tật học hòa nhập có hồ sơ quản lý: Học bạ, sổ kế hoạch giáo dục cá nhân; giấy chứng nhận loại tật, mức độ tật.., các loại giấy tờ liên quan đến quá trình giáo dục của trẻ được liên thông giữa các cấp học.

Nhà trường phân công giáo viên nhiệt tình, tâm huyết, có nhiều kinh nghiệm... chủ nhiệm và giảng dạy lớp có học sinh khuyết tật, học sinh dân tộc thiểu số; lựa chọn nội dung, phương pháp phù hợp với học sinh; tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán.... nhằm rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh. Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn đã căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu theo quy định.

Kết quả cuối năm: Duy trì 7/7 = 100% trẻ khuyết tật học hòa nhập,

Trong đó:

+ Có 5/7 = 71,42% số học sinh khuyết tật hòa nhập Hoàn thành CTLH;

+ Có 3/7 = 28,57% rèn luyện lại trong hè. (Đến thời điểm ngày 15 tháng 8, có 1 hs tham gia kiểm tra lại và đã hoàn thành CTLH; 2 học sinh không hoàn thành CTLH do nghỉ ốm dài hạn)

1.4.2. Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ, trẻ em dân tộc thiểu số: Tổng số 02 học sinh dân tộc thiểu số và 14 học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

Nhà trường thực hiện nghiêm túc kế hoạch triển khai đề án “Tăng cường tiếng Việt cho học sinh Tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” theo QĐ số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Thực hiện hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, đảm bảo cho học sinh đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt của mỗi khối lớp. Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục.

Kết quả cuối năm: Duy trì 02/02=100% học sinh dân tộc thiểu số,

02/02= 100% học sinh dân tộc HTCTLH

1.5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoại động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

- Nhà trường tổ chức và quản lí tốt các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

Các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa của nhà trường đã được chỉ đạo chuyển mạnh sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm, tập trung vào các hoạt động rèn kĩ năng sống, lối sống, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực..... Nhà trường đã làm tốt các chuyên đề Giáo dục kĩ năng sống nhằm tuyên truyền phòng tránh xâm hại tình dục trẻ em cho phụ huynh, giáo viên và học sinh toàn trường. Nhà trường đã phối hợp với phụ huynh học sinh tổ chức tốt các buổi trải nghiệm tại Trang trại Giáo dục Erahouse (Hà Nội) và đã nhận được nhiều phản ứng tích cực từ nhân dân và học sinh.

Nhà trường đã thành lập các Câu lạc bộ môn học Tiếng Anh, Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục thể thao, Trạng Nguyên Tiếng Việt, bóng đá học đường....và đi vào hoạt động có nề nếp, có chiều sâu, giúp học sinh thêm yêu thích môn học, tạo điều kiện cho các em được phát huy năng khiếu, năng lực cá nhân cũng như sự mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp và học tập của học sinh. Nhà trường đã tổ chức tốt những buổi giao lưu Câu lạc bộ các môn học, thực sự phong phú về nội dung, có sự đầu tư, dàn dựng công phu, tạo được sự hứng thú, sự yêu thích môn học…. của học sinh và sự đồng tình ủng hộ của nhân dân...

Chất lượng học sinh tham gia các Câu lạc bộ được duy trì và nâng cao cụ thể như sau:

Câu lạc bộ Thể dục thể thao.

+ Cấp thành phố: Môn Cờ vua có 01 giải, trong đó 01 giải Nhất

Câu lạc bộ môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh

+ Có 15 học sinh khối 5 tham gia giao lưu Olympic môn học cấp thành phố với 03/15 = 20% HS đạt giải. Trong đó có 01 giải Nhì; 01 giải Ba, 01 giải Khuyến khích.

+ Có 04/12 = 30% số học sinh tham gia sân chơi Trạng nguyên Tiếng Việt đạt giải vòng thi Hội – cấp Tỉnh. Trong đó 01 giải Nhì, 03 giải Khuyến khích.

- Các hoạt động giáo dục tại thư viện (thư viện lớp học, thư viện trường học) như: tiết đọc thư viện; kể chuyện theo sách, Ngày hội đọc sách...., được triển khai và thực hiện một cách chất lượng, hiệu quả và đã phát huy tốt tác dụng của thư viện và phát triển thói quen đọc cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.

Tồn tại: Việc tổ chức sân chơi trí tuệ, các buổi giao lưu các Câu lạc bộ môn học còn chưa phong phú về nội dung và hình thức tổ chức nên chưa thực sự tạo hứng thú cho học sinh.

1.6. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày

Nhà trường thực hiện dạy–học theo thời khoá biểu 2 buổi/ngày với 629/629=100% HS, sử dụng các tiết học buổi 2 để thực hành, luyện kiến thức của buổi 1, để kèm cặp học sinh chưa hoàn thành vươn lên hoàn thành các môn học, dạy kĩ năng sống, hoạt động ngoài giờ lên lớp…..

2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

2.1. Đổi mới phương pháp dạy học

Trong năm học, nhà trường đã tích cực tham gia các buổi tập huấn do Sở GD, Phòng GD&ĐT tổ chức và tập huấn lại cho giáo viên trong trường về: Nâng cao năng lực dạy học Mĩ thuật theo định hướng phát triển năng lực; Nâng cao năng lực dạy học môn Tiếng Anh cấp Tiểu học; Tập huấn Dạy và học môn Toán cấp tiểu học theo định hướng Chương trình giáo dục phổ thông mới; Thiết kế bài học phát triển năng lực HS tiểu học.

Nhà trường đã vận dụng linh hoạt, hiệu quả những thành tố tích cực của mô hình trường học mới vào phương pháp hiện hành; xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp BTNB, tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện; Thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch; Thực hiện có hiệu quả dạy học TV1.CNGD theo tài liệu Tiếng Việt 1- Công nghệ giáo dục. Thực hiện nghiêm túc việc soạn- giảng và đổi mới sinh hoạt chuyên môn nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

Tuy nhiên chất lượng trong việc soạn - dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh của một số giáo viên có tuổi, giáo viên mới ra trường chưa cao.

2.2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống.

Nhà trường đã thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh; xây dựng triển khai thực hiện các hoạt động ứng dụng, trải nghiệm theo môn học.

Nhà trường đã thành lập Các câu lạc bộ môn học và đi vào hoạt động có chất lượng, tạo điều kiện cho học sinh được phát huy năng khiếu, năng lực cá nhân. Nhà trường đã tổ chức chuyển các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngọài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm; tập trung vào các hoạt động rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp.

Nhà trường đã quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học; tổ chức các hoạt động giáo dục tại thư viện nhằm phát huy tốt tác dụng của thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.

Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc dạy học gắn với di sản văn hóa theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch một cách thiết thực, hiệu quả.

Công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng đựơc thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn của Hội đồng Đội thành phố. Các hoạt động múa hát tập thể, bài võ cổ truyền, bài thể dục, đi tìm Địa chỉ đỏ…được nhà trường thực hiện có nề nếp, đã làm tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ Tổng phụ trách Đội thông qua các chuyên đề được đưa vào sinh hoạt trong mỗi tháng do Phòng Giáo dục phối kết hợp với Hội đồng Đội thành phố tổ chức cho TPT học tập.

3. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học

Năm học 2018-2019, nhà trường đã đảm bảo tỷ lệ l,34 GV/lớp. Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên nhà trường tương đối đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt, nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới.

Dưới sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo, nhà trường đã chú trọng bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về quan điểm, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29/NQ-TW; đã triển khai tập huấn tới 100% cán bộ quản lý, giáo viên trong trường về Thông tư số 14/2018/TT- BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ GDĐT Ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDPT và Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT. Tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng chuẩn trong những năm học tiếp theo.

Nhà trường triển khai và thực hiện nghiêm túc công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012.

* Kết quả bồi dưỡng thường xuyên:

- Đối với cán bộ quản lý: Đạt yêu cầu: 02/02 =100%

- Đối với giáo viên: Tổng số giáo viên được đánh giá: 26/26

Trong đó, loại Giỏi: 15/26= 7,69%,

loại Khá: 9/26= 34,61%,

loại Trung bình: 0

* Kết quả đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn NNGV

- Tổng số 01 Hiệu trưởng:

+ Tốt: 01/01 = 100%

- Tổng số 01 Phó Hiệu trưởng:

+ Tốt: 01/01 = 100%

- Tổng số giáo viên được đánh giá: 26/26

+ Tốt: 10/26 = 38,46%,

+ Khá: 13/26 = 50,0%,

+ Đạt: 03/26 = 11,54%

* Kết quả Thi giáo viên dạy giỏi:

+ Giỏi cấp thành phố: 03/03 = 100% .

* Kết quả các chuyên đề sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cấp thành phố:

Tổng số: 17 chuyên đề đã được cán bộ, giáo viên nhà trường tham gia:

+ Dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” : 01

+ Dạy Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch : 01

+ Soạn - dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh: 03

+ Đổi mới phương pháp dạy học môn Âm nhạc : 01

+ Nâng cao năng lực đánh giá thường xuyên học sinh : 03

+ Nâng cao năng lực ra đề kiểm tra định kì theo 4 mức độ: 01

+ Đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh : 05

+ Dạy TV1.CGD : 01

+ Dạy lồng ghép giáo dục Quốc phòng an ninh : 01

Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn những tồn tại, hạn chế: Việc tự học, tự bồì dưỡng về đổi mới nội dung, phương pháp của một số giáo viên chưa tốt.

4. Đổi mới công tác quản lý giáo dục tiểu học.

Nhà trường thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong các trường tiểu học; các quy định tại Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư sô 16/2018/TT- BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GDĐT ban hành Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Thực hiện nghiêm túc phân cấp quản lí, giao quyền tự chủ cho cơ sở; thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí khá hiệu quả; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, thống kê, báo cáo theo quy định của Sở GDĐT.

Tuy nhiên: Việc đổi mới trong công tác quản lý còn thiếu linh hoạt, chất lượng hồ sơ quản lý chưa cao, thông tin cáo chưa kịp thời, thiếu chính xác….

5. Duy trì, củng cố, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục tiếu học

Xã Phù Vân thực hiện nghiêm túc theo Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục tiểu học. Nhà trường đã tích cực, chủ động tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương các cấp kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập giáo dục tiểu học; xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, XMC mức độ 2. Tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học, không để học sinh bỏ học.

Kết quả: Năm 2018, xã giữ vững phổ cập Giáo dục Tiểu học mức độ 3; Xóa mù chữ mức độ 2.

Tồn tại : Chất lượng hồ sơ trong nhà trường chưa cao.

6. Công tác kiểm định chất lượng GD; Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia; Công tác thư viện

6.1. Công tác kiểm định chất lượng GD; Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia:

- Nhà trường đã được tập huấn và thực hiện nghiêm túc Thông tư 17/2018/BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường Tiểu học.

- Là 1/8 trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 2 làm tốt công tác tham mưu để tăng cường, bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phát huy hiệu quả, nâng cao hơn nữa chất lượng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia.

- Trường Tiểu học Phù Vân nằm trong kế hoạch đánh giá ngoài công tác Kiểm định CLGD và trường công nhận lại trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia đã hoàn thành thu thập, xử lý thông tin minh chứng; hoàn thiện các điều kiện, hồ sơ đề nghị đánh giá ngoài để đón đoàn kiểm tra công nhận, công nhận lại trong năm 2019.

6.2. Công tác thư viện:

Năm học 2018-2019, Thư viện nhà trường vẫn duy trì thư viện Xuất sắc, thực hiện có hiệu quả hoạt động của công tác thư viện

Nhà trường đã tích cực tham mưu, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện, tủ sách lớp học, thư viện trường học; tổ chức các hoạt động giáo dục tại thư viện (Theo mô hình của RtR) nhằm phát huy tốt công năng của thư viện và phát triển văn hóa đọc góp phần tích cực nâng cao chất lượng dạy và học.

7. Việc chuẩn bị các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vất chất; đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học.

Trong năm học, nhà trường đã tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương xây dựng và thực hiện kế hoạch, chuẩn bị tốt các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, (phòng học, phòng chức năng, đồ dùng, thiết bị dạy học…); làm tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ nhất là đội ngũ giáo viên dạy lớp 1 để chuẩn bị thực hiện chương trình GD phổ thông mới. Trong đó, chú trọng việc tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên. Đẩy mạnh tổ chức học 2 buổi/ngày, tăng thời lượng tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới bắt đầu từ năm học 2020-2021 đối với Lớp 1.

Nhà trường đã đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT, các văn bản chỉ đạo của Sở GDĐT về đối mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG:

Năm học 2018-2019, nhà trường đã bám sát các nhiệm vụ trọng tâm, các văn bản chỉ đạo của cấp trên thực hiện có hiệu quả kế hoạch nhiệm vụ đã đề ra.

1. Chất lượng giáo dục.

Tổng số có 19 lớp với 629 học sinh.

Tổng số học sinh được đánh giá 629/629

Số học sinh Hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình Tiểu học là 627/629 = 99,68% (có 2 HSKT không tham gia RL trong hè vì nghỉ ốm dài hạn). Trong đó Hoàn thành chương trình tiểu học là 109/109 = 100% ;

Có 395/629 = 62,8% học sinh được khen thưởng cuối năm. Trong đó:

Học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện :192/629 =30,6%

Học sinh nổi trội vượt bậc về các môn học và rèn luyện :203/629=32,2%

2. Công tác thi đua khen thưởng năm học 2018-2019

2.1. Danh hiệu thi đua

* Đối với tập thể:

+ Tập thể đạt danh hiệu Tập thể LĐTT

* Đối với cá nhân:

+ 02 đồng chí đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở

+ 22 cá nhân đạt danh hiệu Lao động Tiên tiến

2.2. Hình thức khen thưởng

+ Giấy khen của Sở GD&ĐT: 2 cá nhân, 01 tập thể

+ Giấy khen của UBND thành phố: 3 tập thể; 5 cá nhân

3. Những ưu điểm nổi bật

Năm học 2018-2019, nhà trường đã duy trì và phát triển được mạng lưới trường, lớp tiểu học đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học, xóa mù chữ tiếp tục được giữ vững hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2.

Chỉ đạo nghiêm túc, hiệu quả đổi mới về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đổi mới về kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22/2016/TT- BGDĐT đã đi vào nề nếp, hiệu quả, giúp cho cán bộ quản lí, giáo viên khắc phục được những bất cập, khó khăn khi thực hiện.

Nhà trường đã vận dụng nhiều hình thức tổ chức dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, gắn kiến thức học trong nhà trường với thực tiễn, tăng cường kĩ năng sống…..Thành lập và tổ chức tốt các buổi giao lưu các Câu lạc bộ môn học, các sân chơi bổ ích cho học sinh tham gia theo sở thích nhằm phát huy năng lực vượt trội của các cá nhân.

4. Những hạn chế, bất cập.

Cán bộ quản lí chưa thực sự linh hoạt trong đổi mới công tác quản lý; chưa mạnh dạn triển khai thực hiện những chủ trương đổi mới của ngành; chưa tạo động cơ, khuyến khích sự đổi mới, sáng tạo của giáo viên, chất lượng hồ sơ quản lý chưa cao.

Đội ngũ giáo viên còn thiếu về số lượng, cơ cấu; nghiệp vụ sư phạm của một số giáo viên mới ra trường còn hạn chế nên việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học chưa thực sự tốt, còn lúng túng trong việc vận dụng những thành tố tích cực của mô hình dạy học tiên tiến hay việc soạn - dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Chỉ thị số 2268/CT-BGDĐT ngày 08/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2019-2020 của ngành Giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 1391/QĐ-UBND ngày 19/7/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Căn cứ Công văn số 1885/SGDĐT-GDTH ngày 26/9/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2019-2020,

- Căn cứ Hướng dẫn số 1012/PGDĐT-TH ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo TP Phủ Lý về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 cấp Tiểu học;

- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Phù Vân nhiệm kỳ 2015 - 2020;

- Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019, tình hình thực tiễn của nhà trường và địa phương,

Trường Tiểu học Phù Vân xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 như sau:

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

I. Quy mô trường, lớp, học sinh, đội ngũ

1. Số điểm trường : 01

2. Số lớp, số học sinh:

STT

Khối

Số lớp

Số HS

TL HS/lớp

Dân

tộc

Khuyếttật

Ghi chú

1

1

4

154

38,5

1

2

2

5

169

33,8

3

3

3

103

34,3

1

4

4

3

113

37,6

5

5

4

125

31,2

1

Tổng

19

664

34,9

2

1

3. Số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

TS

CÁN BỘ QUẢN LÝ

GIÁO VIÊN

TPT ĐỘI

NHÂN VIÊN

TS

Trình độ đào tạo

TS

BC

Trình độ

đào tạo

TS

Trình độ đào tạo

TS

Trình độ

đào tạo

ĐH

ĐH

TC

ĐH

ĐH

TC

31

2

2

0

25

23

02

6

19

0

1

1

0

3

1

1

1

II. Thuận lợi:

- Năm học 2019-2020 là năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kì 2015-2020.

- Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Phủ Lý luôn quan tâm chỉ đạo sát sao các hoạt động giáo dục trong năm học.

- Đảng bộ và chính quyền địa phương luôn chăm lo đến cơ sở vật chất nên nhà trường hiện đã có đủ các phòng học và phòng chức năng. Trang thiết bị dạy học đầy đủ, trường lớp tương đối khang trang.

- Ban đại diện cha mẹ học sinh đã có sự phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác giáo dục toàn diện học sinh và công tác XHHGD.

- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, nội bộ đoàn kết, 100% có trình độ đào tạo đạt trên chuẩn, chấp hành tốt đường lối lãnh đạo của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và những quy định của ngành đề ra.

- Trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, đơn vị văn hóa cấp tỉnh, thư viện đạt Thư viện trường học Xuất sắc. Nhà trường nhiều năm liên tục đạt tập thể lao động tiên tiến và tập thể lao động xuất sắc; năm học 2018-2019 trường đạt tập thể lao động Tiên tiến được Ủy ban nhân dân thành phố tặng Giấy khen.

III. Khó khăn:

- Hiện nay, số giáo viên trên lớp theo kế hoạch đã đủ nhưng còn 2 giáo viên hợp đồng, chưa có kinh nghiệm giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp nên làm ảnh hưởng đến chất lượng dạy học và giáo dục của nhà trường.

- Một số gia đình học sinh chưa quan tâm chăm lo đến việc học tập của con em, mải làm ăn kiếm sống, thu nhập thấp ảnh hưởng đến chất lượng trí dục của nhà trường. Đặc biệt nhà trường có học sinh khuyết tật học hòa nhập, không thể tiếp thu được kiến thức nhưng vẫn có nhu cầu đến trường nên làm ảnh hưởng đến việc dạy- học trong lớp.

- Cơ sở vật chất của nhà trường mặc dù đã đạt chuẩn quốc gia chưa đáp ứng so với yêu cầu về phòng học bộ môn, sân chơi, bãi tập, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học.

B. CHỈ TIÊU, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ.

I. Nhiệm vụ trọng tâm:

1. Đảm bảo ổn định, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục, thực hiện rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới trường lớp; tăng cường cơ sở vật chất các trường tiểu học đáp ứng điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 (CTGDPT 2018).

Thực hiện rà soát, dự báo quy mô phát triển đối với giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng trong đó chú trọng quy hoạch đất dành cho giáo dục, đồng thời công khai đất quy hoạch để tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng trường lớp đáp ứng nhu cầu học tập của người dân; xây dựng cơ chế, chính sách phát triển giáo dục tiểu học ở các khu công nghiệp để thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học.

Bảo đảm cơ sở vật chất trường học, thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học; bổ sung xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo phòng học, các phòng chức năng, bếp ăn, nhà vệ sinh, công trình nước sạch và mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học còn thiếu. Đảm bảo đủ phòng học tổ chức dạy học 2 buổi/ngày khi thực hiện CTGDPT 2018; đủ nhà vệ sinh và công trình nước sạch trong các trường tiểu học; không đưa vào sử dụng các công trình trường, lớp học, nhà vệ sinh chưa đảm bảo an toàn theo quy định.

2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục.

Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 về việc tăng cường công tác quản lí và nâng cao đạo đức nhà giáo. Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại đội ngũ giáo viên đủ về số lượng theo định mức để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đủ về thành phần để thực hiện dạy học các môn học theo quy định của chương trình đảm bảo phù hợp với việc rà soát, sắp xếp, điều chỉnh lại một cách hợp lí hệ thống, quy mô trường, lớp đối với cấp tiểu học.

Thực hiện bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý để chuẩn bị sẵn sàng cho việc triển khai CTGDPT 2018; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học; dự kiến phân công giáo viên dạy học lớp 1 năm học 2020-2021 để tập trung bồi dưỡng, đảm bảo 100% giáo viên dạy học lớp 1 được bồi dưỡng trước khi thực hiện CTGDPT 2018.

3. Chuẩn bị sách giáo khoa theo chương trình giáo dục phổ thông mới.

Chuẩn bị đầy đủ, kịp thời sách giáo khoa lớp 1 theo hướng dẫn của Sở GDĐT; Tích cực tham gia các lớp tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng tài liệu giáo dục địa phương trong CTGDPT 2018 - do Sở GDĐT tổ chức biên soạn, thẩm định và chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục địa phương.

4. Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lí, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo. Khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học. Đôn đốc kiểm tra, giám sát các cơ sở giáo dục trong công tác điều hành, quản lí, tổ chức các hoạt động dịch vụ giáo dục của nhà trường nhằm đảm bảo vệ sinh, an toàn, chất lượng.

Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc, có chất lượng Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện CTGDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh, chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo. Tổ chức thực hiện nội dung dạy học theo hướng tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và nâng cao chất lượng đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ, tin học theo CTGDPT 2018.

5. Thực hiện hiệu quả các mô hình đổi mới giáo dục: Mô hình sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học định hướng phát triển năng lực học sinh; lựa chọn, lồng ghép mô hình trường học mới, mô hình thư viện thân thiện trong nhà trường tiểu học; mô hình dạy Mĩ thuật theo phương pháp mới; mô hình xã hội hóa dạy kĩ năng sống, kĩ năng bơi và phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học....

6. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục tiểu học, trú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình-nhà trường-xã hội cho học sinh tiểu học. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện từng địa phương.

Có nhiều giải pháp để nâng cao tỉ lệ và chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý giáo dục;

Tăng cường an ninh, an toàn trường học, tích cực phòng, chống xâm hại và bạo lực học đường; chú trọng xây dựng văn hóa học đường trong môi trường giáo dục; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh; nâng cao ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; xây dựng cơ chế phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách cho học sinh. Bảo đảm thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục thể chất, y tế trường học; phát động phong trào học bơi và phòng, chống đuối nước cho học sinh.

Duy trì vững chắc và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường chuẩn quốc gia.

II. Nhiệm vụ cụ thể:

1. Thực hiện chương trình giáo dục.

1.1. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

a. Chỉ tiêu:

- 100% các khối lớp thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ- BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có điều chỉnh nội dung đảm bảo theo chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học.

- 19/19 lớp thực hiện đúng kế hoạch giáo dục áp dụng cho lớp học 2 buổi/ ngày, 10 buổi/tuần.

- 154/154 = 100% học sinh lớp 1 thực hiện tốt dạy học Tiếng Việt Công nghệ giáo dục lớp 1 theo sách giáo khoa mới đã được thẩm định năm 2018, thực hiện tốt dạy học môn Giáo dục lối sống lớp 1 thay cho môn Đạo đức 2 tiết/tuần.

- 664/664 = 100% học sinh toàn trường được học môn Hoạt động trải nghiệm dạy 2 tiết/tuần.

- 100% giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục theo Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện CTGDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc khung thời gian năm học theo quy định.

b. Biện pháp:

- Nhà trường tiếp tục thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ số môn, số tiết và nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Tiếp tục chỉ đạo CB, GV thực hiện nghiêm túc, có chất lượng Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện CTGDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh;

- Nhà trường chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục dạy học 2 buổi/ngày; Tổ chức thực hiện nội dung dạy học theo hướng tiếp cận định hướng Chương trình giáo dục phổ thông mới;

Nhà trường thực hiện dạy 2 tiết/tuần: Môn Đạo đức lớp 1 được thay thế bằng môn Giáo dục lối sống; Chương trình dạy gồm 70 tiết /35tuần. Trong đó 1 tiết dạy vào buổi 1 (thay cho môn Đạo đức), 1 tiết dạy vào buổi 2 (thay vào tiết Kĩ năng sống). Môn Hoạt động trải nghiệm dạy 2 tiết/tuần cho học sinh từ khối 1 đến khối 5.

- BLĐ nhà trường sắp xếp thời khóa biểu khoa học, hợp lý;

+ Phải đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm, phù hợp với sức khỏe và đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học;

+ Quy định về số lượng tiết học/ngày: Sáng 4 tiết, chiều 3 tiết.

- Nhà trường chủ động điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh, với điều kiện dạy học của địa phương theo hướng dẫn của Bộ (Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 về Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông) đồng thời từng bước thực hiện nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế theo nội dung Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018 và Công văn số 5131/BGD-GDtrH ngày 01/11/2017 của Bộ GDĐT nhằm phát triển năng lực học sinh;

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học; Công văn số 2449/BGDĐT-GDTH ngày 27/5/2016 về việc khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp; Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Tinh giảm các cuộc thi dành cho giáo viên và học sinh theo công văn số 1915/BGDĐT-GDTrH ngày 05/5/2017; không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các cấp quản lý;

- BLĐ nhà trường tích cực, chủ động tham mưu chính quyền địa phương quan tâm đầu tư để đảm bảo tỉ lệ 01 phòng học/lớp, cơ sở vật chất, sĩ số học sinh/lớp theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học; có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định; đảm bảo tỉ lệ giáo viên/lớp và cơ cấu giáo viên để dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dục theo quy định;

1.2. Đổi mới phương pháp, đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống.

1.2.1. Đổi mới phương pháp dạy học

a. Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ, giáo viên tích cực tham gia sinh hoạt chuyên môn theo chủ đề, định kỳ cấp thành phố, cấp trường, cấp tổ theo đúng quy định (cấp tổ ít nhất 02 lần/tháng; cấp trường ít nhất 01 lần/tháng; cấp cụm 02 lần/học kỳ; cấp thành phố 02 lần/năm học) trong đó có ít nhất 2 lần/học kì sinh hoạt chuyên môn theo hướng đổi mới: “Nghiên cứu bài học định hướng phát triển năng lực học sinh”,

- 100% giáo viên tiếp tục vận dụng linh hoạt, hiệu quả những thành tố tích cực của mô hình VNEN vào trong chương trình hiện hành;

- 100% giáo viên áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học môn Khoa học, môn Tự nhiên và Xã hội theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GDĐT;

- Giáo viên Mỹ thuật triển khai hiệu quả dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới theo Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới;

- 154/154 học sinh lớp 1 được học Tiếng Việt lớp1- Công nghệ giáo dục theo Công văn số 3674/BGDĐT-GDTH ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT; 100% giáo viên dạy lớp 1 thành thạo các thao tác, quy trình 4 việc, đảm bảo việc thực hiện đầy đủ tuần 0 giúp học sinh làm quen các thao tác học tập.

- 100% giáo viên thiết kế dài dạy và giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Tổ chức được các hoạt động dạy học trải nghiệm tại vườn trường, các địa điểm sản xuất gỗ, cơ khí, khu trồng hoa, cây cảnh, rau sạch,... tại các thôn xóm trên địa bàn xã.

- Thành lập các Câu lạc bộ môn học (7 câu lạc bộ), các sân chơi trí tuệ để phát triển năng lực cho học sinh; tổ chức giao lưu Olympic môn học cho học sinh lớp các khối lớp cấp trường và khối 5 cấp thành phố.

- Tổ chức được các buổi tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên để chuẩn bị thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông bắt đầu từ lớp 1 năm học 2020-2021. Lựa chọn, phân công giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, tâm huyết, nhanh nhạy trong việc đổi mới phân công dạy lớp 1 ngay từ đầu năm học.

- Nhà trường nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn theo hướng đổi mới: “Nghiên cứu bài học định hướng phát triển năng lực học sinh”; Tăng cường học tập chuyên môn của giáo viên qua trang mạng thông tin “Trường học kết nối”.

b. Biện pháp:

- Chỉ đạo giáo viên tiếp tục lựa chọn những thành tố tích cực về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học của mô hình VNEN vào chương trình hiện hành, tích cực soạn- dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh;

- Đối với môn Tự nhiên -Xã hội, môn Khoa học cần xây dựng hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”, tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, an toàn, dễ thực hiện. Nôi dung các bài dạy, tiết dạy phải được thống nhất trong tổ chuyên môn, có trong kế hoạch tổ chuyên môn, kế hoạch dạy học của giáo viên.; Yêu cầu giáo viên thường xuyên tìm tòi, nghiên cứu, tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để trang bị cho mình một vốn kiến thức về TN&XH, Khoa học để giải quyết các tình huống nảy sinh trong tiết học. Ngoài ra giáo viên phải nghiên cứu bài trước khi dạy, phải tiến hành làm thí nghiệm trước đối với những bài phải làm thí nghiệm.

- Tiếp tục chỉ đạo GV môn Mỹ thuật triển khai hiệu quả dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới theo Công văn số 2070/BGD ĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GD ĐT về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới. Nhà trường bố trí kế hoạch dạy học đảm bảo triển khai hiệu quả các chủ đề môn học, làm tốt công tác trưng bày sản phảm của học sinh. Nhà trường triển lãm sản phẩm của học sinh, tổ chức tốt Ngày hội Mỹ thuật nhằm phát triển năng lực nghệ thuật theo lứa tuổi học sinh tiểu học.

- Nhà trường tăng cường tập huấn giáo viên thành thạo các thao tác, quy trình 4 việc đối với dạy học Tiếng Việt lớp1- Công nghệ giáo dục theo Công văn số 3674/BGDĐT-GDTH ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT. Thực hiện nghiêm túc sinh hoạt chuyên môn cấp tổ, trường trước khi dạy mẫu mới, đảm bảo thực hiện đầy đủ 2 tuần 0 giúp học sinh làm quen và hình thành các phản xạ học tập. Thực hiện nghiêm túc việc sử dụng nội dung chỉnh sửa, bổ sung trong tài liệu Tiếng Việt công nghệ mới (đã được Bộ GDĐT thẩm định). Chỉ đạo giáo viên sử dụng thường xuyên các thiết bị phục vụ dạy học có sẵn và tự làm, tự sưu tầm thêm để đưa vào tiết dạy một cách thiết thực, hiệu quả

- Nhà trường làm tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ về chuyên môn nghiệp vụ thông qua dự giờ thăm lớp, các đợt hội giảng, thi giáo viên Giỏi các cấp.... không ngừng nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn theo hướng đổi mới: “nghiên cứu bài học định hướng phát triển năng lực học sinh”. Các buổi sinh hoạt chuyên môn phải được xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết. Hình thức tổ chức linh hoạt tại các tổ, khối chuyên môn trong trường. Triển khai và thực hiện có hiệu quả hình thức học tập chuyên môn của giáo viên qua trang mạng thông tin “Trường học kết nối”.

1.2.2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống.

a. Chỉ tiêu:

- Nhà trường thực hiện đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống; tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm, các Câu lạc bộ môn học, các sân chơi trí tuệ ....để phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.

- Nhà trường nghiêm túc thực hiện dạy lồng ghép, tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng; Giáo dục pháp luật, An ninh quốc phòng; kĩ năng sống, phòng tránh bị xâm hại, bạo lực… Tuyên truyền, tổ chức các HĐ văn hóa, văn nghệ..

- Nhà trường xây dựng văn hóa đọc cho học sinh, tổ chức hiệu quả tiết đọc thư viện.

b. Biện pháp:

- Thực hiện dạy học gắn kết giữa kiến thức được học với vận dụng vào cuộc sống; nhà trường xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh, an toàn, chất lượng và bình đẳng; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục trong các môn học/hoạt động giáo dục với giáo dục phẩm chất, nhân cách; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; đuối nước; phòng chống HIV/AIDS; chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông…

- Tiếp tục chỉ đạo giáo viên thực hiện dạy học gắn với di sản văn hóa theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch một cách thiết thực, hiệu quả : 19/19 lớp được thăm quan di tích lịch sử cấp tỉnh - nhà thờ họ Lại tại thôn 4 Phù Vân, cây đa di sản…

- Chỉ đạo giáo viên tiếp tục thực hiện dạy lồng ghép các nội dung kiến thức GDQPAN theo Thông tư số 01/2017/TT-BGDĐT ngày 13/01/2017 của Bộ GDĐT (Thực hiện nghiêm túc theo Công văn số 1673/SGDĐT-GDTrH ngày 30/8/2019 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDQPAN năm học 2019-2020)

- Nhà trường nghiên cứu, vận dụng triển khai mô hình thư viện thân thiện trường Tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường một cách linh hoạt và hiệu quả theo Công văn số 430/BGDĐT-GDTH ngày 30/01/2019; Tiếp tục nâng cao nhận thức trong đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh về vị trí, vai trò, hiệu quả của công tác thư viện trường học; Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục tại thư viện, bố trí tiết đọc thư viện cho các lớp nhằm phát huy tốt tác dụng của thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh giúp các em phát triển ngôn ngữ tiếng Việt, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường đáp ứng yêu cầu về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

1.3. Thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học:

a. Chỉ tiêu:

Nhà trường tiếp tục đổi mới đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (Sau đây gọi chung là Thông tư 22): 664/664=100% học sinh được đánh giá trung thực, khách quan, chính xác về năng lực, phẩm chất, về kết quả học tập, về thi đua khen thưởng.

b. Biện pháp:

- Nhà trường nghiêm túc đánh giá, rút ra những bài học kinh nghiệm sau mỗi năm thực hiện; tiếp tục nâng cao năng lực cho giáo viên về kĩ thuật đánh giá thường xuyên học sinh theo Thông tư 22 thông qua sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề. Thành lập màng lưới tư vấn để hỗ trợ, tư vấn cho giáo viên đặc biệt là đội ngũ giáo viên trẻ mới ra trường.

- Thực hiện nghiêm túc việc ra đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ, cuối năm học theo ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận, trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: nhận biết, thông hiểu, vận dụng trực tiếp, vận dụng nâng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra một cách linh hoạt, phù hợp.

- Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định; tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.

- Nhà trường tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh.

1.4. Nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh, môn Tin học:

1.4.1. Dạy học môn tiếng Anh:

a. Chỉ tiêu:

- 341/341=100% học sinh lớp 3, 4, 5 học Tiếng Anh theo Đề án 1400 của Bộ GDĐT với thời lượng 04 tiết/tuần ; 125/125=100 % học sinh lớp 5 đạt trình độ A1 môn Tiếng Anh cuối năm học .

- Nhà trường dạy tăng cường Tiếng Anh Phonics cho học sinh lớp 1, 2 (2 tiết/tuần) với 323/323 =100% học sinh.

b. Biện pháp:

- Nhà trường tiếp tục thực hiện chương trình dạy học Tiếng Anh cho học sinh tiểu học (đối với lớp 3, lớp 4, lớp 5 dạy 4 tiết/tuần) ban hành theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐ ngày 12/8/2010, Công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 về việc chấn chỉnh sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học Tiếng Anh tiểu học; bố trí giáo viên tiếng Anh đạt trình độ B2 và sử dụng thành thạo các thiết bị dạy học để dạy tiếng Anh cho các lớp 3, 4, 5. Dạy đầy đủ và có hiệu quả 4 kĩ năng nghe; nói, đọc, viết.

- Nhà trường tiếp tục duy trì dạy tiếng Anh tăng cường theo chương trình Phonics LBUK đối với lớp 1, lớp 2 (2 tiết/tuần).

- Tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh đạt chuẩn, đảm bảo các yêu cầu về kiến thức, phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học vànăng lực ngôn ngữ để triển khai Chương trình Tiếng Anh tiểu học theo kế hoạch thực hiện Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 của ngành. Thường xuyên bồi dưỡng về phương pháp dạy học, nâng cao năng lực đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì bằng nhiều hình thức; chú trọng học qua mạng và tự học của giáo viên; tích cực tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm trường, thành phố.

- Tăng cường môi trường sử dụng tiếng Anh cho giáo viên và học sinh: tạo các sân chơi, giao lưu tiếng Anh; khuyến khích đọc sách, truyện tiếng Anh; phát động phòng trào giáo viên các môn học khác tham gia cùng học tiếng Anh với học sinh… nhằm tạo môi trường học tập, sử dụng tiếng Anh cho học sinh một cách thiết thực, thân thiện, tương tác và hiệu quả. Tăng cường tổ chức các hoạt động cho học sinh được giao lưu, học tập dưới nhiều hình thức: Hát; đố vui; Hội thi; Câu lạc bộ.... để tạo môi trường học tập, sử dụng tiếng Anh cho học sinh một cách thiết thực, thân thiện, tương tác và hiệu quả. Khai thác hiệu quả phòng máy vi tính.

- Thực hiện việc kiểm tra đánh giá theo quy định của Thông tư số 22; trú trọng thực hiện đánh giá thường xuyên; bài kiểm tra định kỳ cần đánh giá đủ cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết.

- Tổ chức ngày hội Tiếng Anh khối 1,2 cho học sinh cấp trường, tham gia cấp thành phố.

- Học tập các trường điển hình về dạy và học ngoại ngữ để nâng cao chất lượng dạy ngoại ngữ trong nhà trường. Tổ chức Ngày hội nói Tiếng Anh cho học sinh toàn trường vào tháng 2/2020.

1.4.2. Dạy học môn Tin học:

a. Chỉ tiêu:

+ 341/341=100% học sinh lớp 3, 4, 5 học môn Tin học 2 tiết/tuần.

+ Có 2 học sinh tham gia thi Tin học trẻ cấp thành phố đạt giải.

b. Biện pháp:

+ Tiếp tục tổ chức dạy học môn Tin học cho các lớp 3,4,5 theo tinh thần chỉ đạo tại Công văn số 3031/BGD ĐT-GDTH ngày 17/7/2017 của Bộ GDĐT, đảm bảo hiệu quả theo tài liệu Hướng dẫn học tin học cho từng khối lớp, chương trình 70 tiết/35 tuần.

+ Nâng cao chất lượng các phòng dạy Tin học; Thường xuyên bồi dưỡng cho giáo viên về phương pháp dạy học, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì bằng nhiều hình thức, chú trọng học qua mạng và tự học của giáo viên; tạo điều kiện cho giáo viên sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm trường và cấp thành phố. Chỉ đạo nghiêm túc việc soạn - giảng.

+ Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục dưới hình thức dự án học tập, câu lạc bộ có nội dung Tin học- Công nghệ thông tin để học sinh được tiếp cận, vận dụng kiến thức, hình thành các kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết các tình huống, yêu cầu trong thực tế học tập và cuộc sống.

1.5. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số

a. Chỉ tiêu:

+ Nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật (1/1=100% học sinh khuyết tật).

+ 2/2 học sinh dân tộc thiểu số giao tiếp, học tập tốt bằng tiếng Việt.

b. Biện pháp: Nhà trường xác định rõ đối tượng học sinh khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em dân tộc thiểu số; nắm chắc tình trạng sức khoẻ, điều kiện, hoàn cảnh của từng em và có sự quan tâm đặc biệt. Bám sát các văn bản chỉ đạo của cấp trên để thực hiện. Cụ thể:

- Đối với trẻ khuyết tật:.

+ Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật theo Kế hoạch giáo dục người khuyết tật giai đoạn 2018-2020 của ngành Giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 338/QĐ-BGDĐT ngày 30/01/2018; Hoàn thiện hồ sơ và theo dõi chặt chẽ sức khỏe và sự tiến bộ của trẻ khuyết tật theo quy định.

+ Nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật, thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật; Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT Quy định về giáo dục hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật; Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật; Kế hoạch thực hiện “Đề án Hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng giai đoạn 2018-2025” ban hành kèm theo Quyết định số 1463/QĐ-BGDĐT ngày 28/6/2019; Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật.

+ Làm tốt công tác tuyên truyền với chính quyền, các ban ngành đoàn thể địa phương luôn quan tâm có chế độ động viên khích lệ các em trong học tập.

+ Phân công giáo viên có năng lực kinh nghiệm, tâm huyết trực tiếp giáo dục và giảng dạy các em.

+ Chỉ đạo giáo viên dạy học sinh khuyết tật xác định rõ đối tượng học sinh khuyết tật, nắm chắc tình trạng sức khoẻ của trẻ, theo dõi chặt chẽ hồ sơ của trẻ khuyết tật theo quy định để xây dựng kế hoạch cá nhân cho HS hòa nhập theo phương thức giáo dục chuyên biệt theo dõi sự tiến bộ của học sinh, cập nhật đầy đủ các thông tin của các em để bàn giao cho lớp trên sau mỗi năm học.

+ Liên hệ chặt chẽ với gia đình từng em để cùng giáo dục theo dõi các em trong học tập và vui chơi.

+ Có chế độ khen thưởng động viên giáo viên tham gia giảng dạy các em khuyết tật hòa nhập.

- Đối với học sinh dân tộc thiểu số: Nhà trường có 2 học sinh dân tộc (bố là dân tộc Nùng, mẹ là dân tộc Kinh nhưng cả 2 học sinh đều sinh sống tại thôn 2 Phù Vân nên khả năng giao tiếp Tiếng Việt hoàn toàn bình thường như các học sinh khác. Chính vì vậy, nhà trường không phải thực hiện kế hoạch triển khai đề án “Tăng cường tiếng Việt cho học sinh Tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” theo QĐ số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

1.6. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực cho học sinh

1.6.1.Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

a. Chỉ tiêu:

- Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

- Nhà trường thực hiện tốt Chương trình công tác Đội và phong trào thiếu nhi.

b. Biện pháp

- Chỉ đạo Tổng phụ trách tăng cường tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGD ĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Chuyển mạnh các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm, tập trung vào các hoạt động rèn kĩ năng sống, lối sống, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực, an toàn khi tham gia giao thông...

- Nhà trường tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục, các buổi giao lưu, các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh như Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Giao lưu toán tuổi thơ, câu lạc bộ Trạng Nguyên tiếng Việt, Câu lạc bộ Âm nhạc, câu lạc bộ môn học có nội dung Tin học- Công nghệ thông tin, các ngày hội của học sinh về tiếng Anh, Mĩ thuật, đọc sách, văn hóa địa phương, Ngày hội giao lưu học sinh giữa các lớp, các khối, học sinh toàn trường...

- Nhà trường tích cực tham gia giao lưu Câu lạc bộ Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh cấp thành phố cho học sinh lớp 4, lớp 5 trên tinh thần học sinh tự nguyện tham gia, phụ huynh đồng tình ủng hộ.

- Nhà trường xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chương trình công tác Đội và phong trào thiếu nhi một cách chi tiết theo năm học, theo tháng và theo tuần; làm tốt công tác kiện toàn, bồi dưỡng Ban chỉ huy Liên đội;

- Chỉ đạo TPTĐ bám sát vào kế hoạch chương trình công tác Đội của Hội đồng thành phố để xây dựng chương trình hoạt động tập thể ngoài giờ lên lớp cụ thể, rõ ràng phổ biến tới từng giáo viên để họ cùng thực hiện.

- Chỉ đạo Liên đội TNTP Hồ Chí Minh thành lập đội Sao đỏ, thường xuyên theo dõi, kiểm tra đánh giá xếp loại các Chi đội, Chùm sao về việc thực hiện các nội quy của Liên đội, của nhà trường đề ra.

- Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện 5 chương trình hoạt động Đội. Kiểm tra đột xuất việc nắm các nội quy của trường, Đội và 5 điều Bác Hồ dạy.

- Chỉ đạo TPTĐ xây dựng chương trình hoạt động tập thể ngoài giờ lên lớp cụ thể, rõ ràng phổ biến tới từng giáo viên để họ cùng thực hiện.

- Tăng cường tuyên truyền về nghĩa vụ và quyền lợi khi tham gia loại bảo hiểm, thông báo vào sáng thứ hai đầu tuần và các buổi phát thanh măng non đặc biệt là buổi họp phụ huynh học sinh đầu năm học.

- Triển khai các bài múa, hát, thể dục, tới từng giáo viên chủ nhiệm lớp; Xây dựng lịch cụ thể cho các hoạt động sinh hoạt tập thể như: ngày chẵn tập múa, ngày lẻ tập thể dục vào các giờ ra chơi buổi 1, các giờ ra chơi buổi 2 tổ chức chơi trò chơi dân gian, tập bài võ cổ truyền dân tộc.

- Chỉ đạo giáo viên dạy Thể dục xây dựng kế hoạch lựa chọn học sinh vào các môn thi đấu và tổ chức tập luyện thường xuyên vào những thời gian hợp lí; Tổ chức giao lưu để các em được thể hiện và rút kinh nghiệm.

- Chỉ đạo TPT Đội xây dựng kế hoạch Đại hội Cháu ngoan Bác Hồ toàn Liên đội nhân dịp 19/5 – ngày sinh nhật Bác.

1.6.2. Công tác thư viện trường tiểu học.

a. Chỉ tiêu:

- Củng cố vững chắc các tiêu chuẩn của Thư viện trường học Xuất sắc.

- Duy trì và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của công tác Thư viện Xuất sắc.

- 100% giáo viên có đủ Sách nghiệp vụ, 100% học sinh có đủ Sách giáo khoa ngay từ đầu năm học.

b. Biện pháp:

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông và Hướng dẫn số 11185/GDTH ngày 17/12/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông. Nghiên cứu, vận dụng triển khai mô hình thư viện thân thiện trường tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương một cách linh hoạt và hiệu quả theo Công văn số 430/BGDĐT-GDTH ngày 30/01/2019; Thư viện được đặt ở vị trí thuận tiện, thoáng mát, sắp xếp khoa học, tiện lợi cho người sử dụng và công tác quản lý, tác nghiệp của cán bộ thư viện. Hỗ trợ, tặng sách, cho mượn đối với học sinh diện chính sách và có hoàn cảnh khó khăn.

- Ngay từ đầu năm học, nhà trường rà soát các điều kiện, xây dựng kế hoạch phát triển thư viện, làm tốt công tác thiết lập và vận hành thư viện; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên và nhân viên thư viện về công tác tổ chức hoạt động đọc cho học sinh. Học tập mô hình thư viện Room to read : phân loại sách theo mã màu...; dành thời lượng phù hợp cho tiết đọc thư viện;

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc các quy định về việc sử dụng SGK, tài liệu tham khảo theo Chỉ thị số 3789/CT-BGDĐT ngày 24/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc sử dụng sách giáo khoa và sách tham khảo trong các cơ sở giáo dục phổ thông; Công văn số 2372/BGDĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 và Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GB ĐT. Bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới, tất cả học sinh đều có đủ GSK của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định.

- Nhà trường làm tốt công tác tham mưu, công tác xã hội hóa để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học; huy động sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng;

- Làm tốt công tác tư vấn, tuyên truyền và phổ biến rộng rãi những kinh nghiệm trong quản lý và triển khai các hoạt động của Thư viện Xuất sắc.

1.7. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày

a. Chỉ tiêu:

664/664 = 100% học sinh học 2 buổi/ngày, 10buổi/tuần.

b. Biện pháp:

- BLĐ nhà trường xây dựng chi tiết kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu: Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập tại lớp, nghiêm cấm việc giao bài tập về nhà cho học sinh. Tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tham gia các môn học, hoạt động giáo dục tự chọn, tham gia các hoạt động trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ môn học trên tinh thần tự nguyện. Sử dụng quỹ thời gian buổi học thứ 2 hợp lý, tăng cường các nội dung giáo dục kĩ năng sống, các hoạt động trải nghiệm, thực hành ứng dụng cho học sinh.

- Nâng cao hiệu quả dạy và học 2 buổi/ ngày nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; thời lượng tối đa cho dạy học 2 buổi/ ngày là 7 tiết học.

- Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, nhân lực, tài lực, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, tận dụng triệt để cơ sở vật chất hiện có để đảm bảo các điều kiện cho việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và chuẩn bị triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới.

1.8. Nâng cao chất lượng giáo dục

a. Chỉ tiêu:

* Về năng lực

Xếp loại

Tự phục vụ,

tự quản

Hợp tác

Tự học và

giải quyết vấn đề

Tốt

528/664 =79,52%

501/664= 78,45%

515/664 = 77,55%

Đạt

135/664 = 20,33%

140/664 = 21,1%

133/664 = 22,0%

Cần cố gắng

1/664 = 0.15%

3/664 = 0,45%

3/664 = 0,45 %

*Về phẩm chất

Xếp loại

Chăm học,

chăm làm

Tự tin,

trách nhiệm

Trung thực,

kỷ luật

Đoàn kết,

yêu thương

Tốt

552/664 = 83,1%

548/664 = 82,5%

555/664 = 83,55%

565/664 = 85,1%

Đạt

111/664 = 16,75%

115/664 = 17,35 %

108/664 =16.3%

98/664 = 14,75%

Cần cố gắng

1/664 = 0,15%

1/664 = 0,15%

1/66 4= 0,15%

1/664 = 0,15%

* Kết quả học tập

Xếp loại

Toán

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Hoàn thành tốt

453/664 = 68,2%

501/664 = 75,45%

312/664 = 47,0%

Hoàn thành

209/664 = 31,5%

161/664 = 24,25%

350/664 = 52,7%

Chưa hoàn thành

2/664 = 0,3%

2/664 = 0,3%

2/664 = 0,3%

- Các môn học còn lại phấn đấu từ 99,7% đến 100% số học sinh hoàn thành tốt và hoàn thành nội dung các môn học.

- 538/539=99,81% học sinh khối 1,2,3,4 Hoàn thành chương trình lớp học.

- 125/125=100% học sinh lớp 5 Hoàn thành chương trình tiểu học.

- Môn Tiếng Anh Lớp 5 cuối năm học có 100% học sinh đạt trình độ A1.

- Có 396/664 = 59,63% học sinh được khen thưởng cuối năm. Trong đó:

Học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện:195/664 =29,3%

Học sinh nổi trội vượt bậc về các môn học và rèn luyện : 205/664=30,7%

* Chất lượng các Câu lạc bộ môn học, Các sân chơi trí tuệ, các cuộc thi học sinh giỏi thể dục thể thao:

+ Nhà trường có học sinh tham gia các sân chơi trí tuệ trên mạng, giao lưu cấp Thành phố các câu lạc bộ môn học: Toán, Tiếng Việt, tiếng Anh; Giao lưu các cấp Câu lạc bộ Toán tuổi thơ, Trạng Nguyên Tiếng Việt, các sân chơi môn tiếng Anh, tham gia giao lưu chương trình giáo dục “An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ”, Toán tuổi thơ cấp thành phố… phấn đấu có học sinh đạt giải.

+ Có đội tuyển học sinh tham gia thi học sinh giỏi thể dục thể thao môn Bóng đá nam, Cờ vua, Bóng bàn cấp thành phố đạt giải.

Cụ thể:

- Học sinh tham gia giao lưu trên mạng Internet: Tiếng Anh, Toán, Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp trường:

Khối

Tiếng Anh

Toán

Trạng Nguyên Tiếng Việt

Tổng số HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tổng số HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tổng số HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Khối 1

6

1

2

3

5

1

2

2

Khối 2

6

1

2

3

6

1

2

3

Khối 3

6

1

2

3

5

1

2

2

7

1

1

2

3

Khối 4

5

1

1

2

1

7

1

1

5

5

1

2

2

Khối 5

7

1

1

2

3

6

1

1

4

5

1

2

2

Cộng

18

2

3

6

7

30

2

3

8

17

28

1

5

10

12

- Học sinh tham gia giao lưu trên mạng Internet: Trạng Nguyên Tiếng Việt kỳ thi Hương, kỳ thi Hội, kỳ thi Đình:

Khối

Kỳ thi Hương

Kỳ thi Hội

Kỳ thi Đình

Tổng số HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tổng số HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tổng số HS đạt giải

Trạng Nguyên

Bảng Nhãn

Thám Hoa

Hoàng Giáp

Khối 1

4

1

1

2

2

1

1

Khối 2

5

1

2

2

2

1

1

Khối 3

5

1

1

2

1

2

1

1

Khối 4

5

1

2

2

4

1

1

1

1

1

Khối 5

6

1

1

2

2

4

1

1

1

1

1

1

Cộng

25

2

5

9

9

14

2

5

10

9

2

2

- Thi Olympic Tiếng Anh, Toán, Tiếng Việt cấp trường :

Khối

Thi Olympic Tiếng Anh

Thi Olympic Toán

Thi Olympic Tiếng Việt

Tổng số HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tổng số HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tổng số HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Khối 4

6

1

2

3

5

2

1

2

5

0

1

2

2

Khối 5

5

1

1

1

2

5

1

1

1

2

6

0

1

2

3

Cộng

11

1

2

3

5

10

1

3

2

4

11

0

2

4

5

- Thi Olympic Tiếng Anh, Toán, Tiếng Việt cấp thành phố.

Khối

Thi Olympic Tiếng Anh

Thi Olympic Toán

Thi Olympic Tiếng Việt

Tổng số HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tổng số HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tổng số HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Khối 5

3

1

1

1

4

1

1

2

4

1

1

2

- Giao lưu “Tin học trẻ” cấp thành phố :

Khối

Tổng

Nhất

Nhì

Ba

KK

Khối 4,5

2

1

1

- Giao lưu môn Cờ vua, Bóng đá, Bóng bàn cấp thành phố :

Môn

Môn Cờ vua

Môn Bóng đá

Môn Bóng bàn

Tổng số HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tổng số HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tổng

2

1

0

0

1

1

0

0

0

1

1

0

0

0

1

- Giao lưu “Tìm hiểu An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ” cấp thành phố:

ĐẠT GIẢI

Tổng

Nhất

Nhì

Ba

KK

1

1

- Giao lưu “Toán tuổi thơ” các cấp:

Toán tuổi thơ

Cấp Thành phố

Cấp Tỉnh

Cấp Quốc gia

Tổng số HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tổng số HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tổng số HS đạt giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tổng

4

0

1

1

2

3

0

1

1

1

1

0

0

0

1

b. Biện pháp:

- Nhà trường làm tốt công tác phân công chuyên môn, ổn định nền nếp, sắp xếp thời khóa biểu khoa học, hợp lý ngay từ đầu năm học. Làm tốt công tác tham mưu để tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và tỉ lệ giáo viên/lớp;

- Nhà trường triển khai và thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của cấp trên.

- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc và hiệu quả đổi mới phương pháp, đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học; đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh. Việc đánh giá, khen thưởng giáo viên, học sinh, tập thể phải được thực hiện công bằng khách quan, chính xác tạo động lực cho các tập thể, cá nhân tiếp tục phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

- Thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của Phòng giáo dục về công tác bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ về chuyên môn nghiệp vụ; Chỉ đạo sát các hoạt động chuyên môn theo hướng đổi mới “nghiên cứu bài học định hướng phát triển năng lực học sinh” theo các chuyên đề, tập trung vào những vấn đề mới theo kế hoạch và những vấn đề phát sinh bằng các hình thức như tổ chức sinh hoạt chuyên đề cấp tổ, cấp trường, cấp cụm, cấp thành phố; tổ chức thi giáo viên giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường, lựa chọn nhân tố dự thi giáo viên giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp thành phố; triển khai và thực hiện có hiệu quả hình thức học tập chuyên môn của giáo viên qua trang mạng thông tin “Trường học kết nối”.... để giáo viên trong trường được giao lưu, trao đổi, học hỏi về chuyên môn..

- Nhà trường sử dụng hiệu quả, tận dụng tối đa các phòng học, phòng chức năng để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học, chỉ đạo các khối lớp, các môn chuyên biệt thành lập và sinh hoạt mỗi tháng 1 lần các câu lạc bộ môn học như: “Em yêu Toán học”, “Em yêu Tiếng Việt”, “ Họa sĩ nhỏ tuổi, “ Em yêu âm nhạc”,Thể dục thể thao”, “Em yêu Tiếng Anh”,

1.9. Đổi mới công tác quản lí và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục tiểu học

1.9.1. Đổi mới công tác quản lý giáo dục tiểu học

a. Chỉ tiêu:

- Nhà tường tiếp tục đổi mới, tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý, nâng cao chất lượng công việc, đạo đức nhà giáo.

- Nhà trường thực hiện đúng các quy định về quản lí tài sản, tài chính.

- Thực hiện tốt công tác Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch đã xây dựng.

b. Biện pháp:

- Nhà trường tiếp tục đổi mới công tác quản lý, thực hiện Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ GDĐT về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; Công văn số 905/SGDĐT-TTr ngày 8/6/2018 của Sở GDĐT đẩy mạnh việc thực hiện tự chủ trong các cơ sở giáo dục; thực hiện có hiệu quả việc phân công, phân cấp, ủy quyền, nâng cao trách nhiệm thực thi công vụ, trách nhiệm giải trình và công tác phối hợp trong xử lý công việc.

- Quản lý tài chính: Thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong các trường tiểu học; các quy định tại Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GDĐT ban hành Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.; Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh kèm theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 36/2017/TT TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân và Hướng dẫn số 1373/STC-QLNS ngày 24/7/2017 của Sở Tài chính Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính (Việc công khai tài chính của các cơ sở giáo dục); Quản lý chặt chẽ và xử lý nghiêm việc dạy thêm - học thêm trái quy định. Thực hiện công tác thu chi đầu năm học theo đúng tinh thần chỉ đạo của các cấp.

Nhà trường đã chỉ đạo đồng chí kế toán ngay từ đầu năm 2019, xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm tài chính, kế hoạch mua sắm tài sản công; Đối chiếu số liệu dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước năm trước; Lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính năm trước nộp cấp trên; Quyết toán các nguồn lực tài chính năm học; Cuối năm học, kiểm kê tài sản, công cụ, trang thiết bị dạy học chuẩn bị cho năm học mới; Lập kế hoạch huy động các nguồn lực tài chính, báo cáo cấp trên xin chủ trương, họp cha mẹ hoc sinh; Cuối năm tài chính, đối chiếu số liệu, lập kế hoạch tài chính năm sau.

- Thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, tập trung vào những vấn đề đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, khen thưởng học sinh, dạy học tiếng Anh, tổ chức dạy học 2 buổi/ngày..., các vấn đề dễ gây bức xúc như dạy thêm, học thêm, thực hiện quy định về đạo đức nhà giáo, dân chủ trường học, phòng chống bạo lực học đường...

Trong năm học 2019-2020, nhà trường xây dựng Kế hoạch kiểm tra nội bộ tập trung kiểm tra vào những nội dung sau: Công tác tuyển sinh; Kiểm tra công tác xây dựng bộ máy - công tác bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và tổ văn phòng; Kiểm tra công tác phổ cập, xóa mù chữ trên địa bàn; Kiểm tra vệ sinh, Y tế trường học; Kiểm tra việc thực hiện QC dân chủ; Kiểm tra hoạt động Đội và phong trào thiếu nhi; Kiểm tra thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ; Kiểm tra việc thực hiện dạy thêm, học thêm; Kiểm tra cơ sở vật chất trong nhà trường; Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học của 5 giáo viên; Kiểm tra chuyên đề (Dự giờ, Đổi mới phương pháp dạy học; Đánh giá học sinh; Hoạt động tổ chuyên môn): 100% giáo viên,

- Xây dựng các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra. BLĐ nhà trường chú trọng công tác xây dựng kế hoạch năm học của trường, tổ khối chuyên môn, kế hoạch giảng dạy của giáo viên bám sát chủ trương của toàn ngành và đặc thù của địa phương, của nhà trường.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí; quán triệt thực hiện Chỉ thị số138/CT-BGDĐT ngày 18/01/2019 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường, thực hiện linh hoạt chế độ báo cáo nhanh bằng thư điện tử nhằm thu thập và quản lí thông tin kịp thời, thông suốt giữa các cấp quản lí giáo dục từ Phòng và cơ sở giáo dục; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, đánh giá học sinh tiểu học; sử dụng các hệ thống thông tin quản lý, thống kê, báo cáo theo quy định của Phòng, Sở GDĐT; không quy định thêm các loại hồ sơ chuyên môn ngoài các quy định tại Điều lệ trường tiểu học, các văn bản hướng dẫn của Phòng, Sở GDĐT.

- Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục nhất là công tác khen thưởng học sinh cuối năm; hồ sơ, học bạ học sinh đảm bảo chính xác, sạch đẹp.

1.9.2. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tiểu học

  1. Chỉ tiêu:

- 31/31=100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường không vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Xếp loại chuẩn Hiệu trưởng

+ Loại Tốt : 1/1 = 100 %

- Xếp loại chuẩn Phó Hiệu trưởng

+ Loại Tốt : 1/1 = 100 %

- Xếp loại chuẩn nghề nghiệp GVTH

+ Tốt : 10/26 = 38,46%

+ Khá : 13/26 =50,0 %

+ Đạt : 3/26 = 11,54%

- Kết quả bồi dưỡng thường xuyên:

+ Đối với cán bộ quản lý: Đạt yêu cầu: 2/2 = 100%

+ Đối với giáo viên: Tổng số giáo viên được đánh giá: 26/26 = 100%.

Trong đó: Giỏi: 14/26 = 53,84%,

Khá: 12/26 = 46,16%,

- Kết quả thi Giáo viên dạy giỏi, Giáo viên chủ nhiệm Giỏi, Giáo viên làm TPT giỏi:

+ Giáo viên dạy Giỏi: Cấp trường: 10/11 = 90,9%;

Cấp thành phố: 1/1 = 100% .

Cấp tỉnh: 1/1 = 100% .

+ GV chủ nhiệm Giỏi: Cấp trường: 6/6 = 100%;

Cấp thành phố: 1/1 = 100%.

Cấp tỉnh: 1/1 = 100% .

+ Giáo viên làm TPT giỏi:

Cấp thành phố: 1/1 = 100%.

b. Biện pháp:

- Làm tốt công tác tham mưu với PGD trong việc phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học đảm bảo nhà trường đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu, đảm bảo đủ giáo viên các môn học và hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới. Chú trọng bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về quan điểm, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29-NQ/TW. Nhà trường xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua, các cuộc vận động do cấp trên phát động.

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 Ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông; rà soát, đánh giá đội ngũ giáo viên theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Nhà nhà trường căn cứ vào kết quả đánh giá hàng năm để xây dựng kế hoạch báo cáo Phòng giáo dục bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL, giáo viên, đáp ứng theo chuẩn.

- Thực hiện nghiêm túc công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên tiểu học thực hiện theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012. Chương trình Bồi dưỡng CBQL thực hiện theo Thông tư số 26/2015/TT-BGDĐT ngày 30/10/2015 của Bộ GDĐT ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường Tiểu học.

- Tổ chức nghiêm túc, hiệu quả, đảm đúng đối tượng, đúng quy trình trong các hội thi giáo viên dạy giỏi (Theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010); hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi (Theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012);

- Trong năm học, thực hiện nghiêm túc các cuộc hội thảo, sinh hoạt toàn thành phố đối với một số chuyên đề có tính đổi mới, cần thống nhất do phòng GD&ĐT tổ chức. Nhà trường, cụm trường xây dựng và tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề mà nhà trường, cụm thống nhất theo sự chỉ đạo của PGD);

2 tháng/1 lần tổ chức 1 chuyên đề sinh hoạt chuyên môn về công tác Đội.

2. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và quy hoạch hợp lý mạng lưới trường, lớp

2.1. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học

a. Chỉ tiêu:

- Huy động 100% số trẻ trong độ tuổi ra lớp, duy trì tốt sĩ số học sinh.

- Duy trì và giữ vững kết quả PCGD,XMC: đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, Xóa mù chữ mức độ 2.

b. Biện pháp:

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, Xóa mù chữ mức độ 2; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Làm tốt công tác tham mưu, tập trung các nguồn lực để củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng PCGDTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông; Thực hiện nghiêm túc các Kế hoạch, văn bản chỉ đạo của cấp trên về công tác phổ cập. 2.

- Nhà trường làm tốt công tác rà soát, huy động trẻ em trong độ tuổi ra lớp, không để học sinh bỏ học; huy động 100% học sinh 6 tuổi vào lớp 1; tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học.

2.2. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

a. Chỉ tiêu:

- Nhà trường duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia và thực hiện tốt kế hoạch cải tiến chất lượng của công tác kiểm định.

- Hoàn thành đánh giá ngoài năm 2019: Đồng thời công nhận đạt KĐCLGD và công nhận đạt chuẩn Quốc gia.

b. Biện pháp:

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc theo Thông tư số 17/2018/ TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường Tiểu học và Hướng dẫn số 5932/BGDĐT- QLCL ngày 28/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở Giáo dục phổ thông.

- Nhà trường tiếp tục rà soát, xây dựng kế hoạch duy trì, củng cố, nâng cao các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia.

- Làm tốt công tác tham mưu để có đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đội ngũ và không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục học sinh nhằm đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận lại trường đạt chuẩn QG.

- Nhà trường thành lập Hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch, rà soát các điều kiện để đăng ký công nhận lại KĐCLGD và trường chuẩn QG năm học 2019-2020.

- Tham gia các lớp tập huấn do Phòng Giáo dục và thành lập tổ chức về việc thực hiện Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018.

2.3. Rà soát, quy hoạch hợp lý mạng lưới trường, lớp đảm bảo thuận lợi cho học sinh đến trường

Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (Nghị quyết số 19/NQ-TW) và Nghị quyết số08/NQ-CPngày 24/01/2018 (Nghị quyết số 08/NQ-CP) về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW. Triển khai rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông theo hướng dẫn tại Công văn số 3712/BGDĐT-CSVC ngày 24/8/2018.

Tiếp tục rà soát báo cáo PGD quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 1102/QĐ-UBND ngày 24/9/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Hà Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Thực hiện nghiêm túc việc rà soát trẻ trong độ tuổi, đảm bảo 100% trẻ trong độ tuổi trên địa bàn xã được đến trường.

- Xây dựng kế hoạch phát triển năm học 2020-2021 phù hợp với dân số độ tuổi trên địa bàn xã.

- Làm tốt công tác tuyển sinh đảm bảo thực hiện tốt theo kế hoạch đề ra.

- Duy trì và giữ vững kết quả phổ cập: đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, Xóa mù chữ mức độ 2.

3. Chuẩn bị thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2019-2025 đối với cấp tiểu học (Chương trình ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT).

a. Chỉ tiêu:

- Nhà trường làm tốt công tác tham mưu, chuẩn bị tốt các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ;

- Nhà trường đẩy mạnh đổi mới quản lý, phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh và thực tốt các giải pháp về chuyên môn để nâng cao chất lượng giáo dục;

- Nhà trường làm tốt công tác tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ;

- Nhà trường nắm vững và thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo của các cấp, làm tốt công tác tuyên truyền về thực hiện chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2019-2025.

b. Biện pháp:

* Làm tốt công tác tham mưu, chỉ đạo triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018

- Nhà trường lên kế hoạch báo cáo Phòng GDĐT để thực hiện tốt công tác tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch thực hiện CTGDPT giai đoạn 2019-2025; bố trí kinh phí hàng năm cho ngành giáo dục để mua sắm, bổ sung trang thiết bị cho nhà trường; tham mưu với địa phương, các ban chuyên môn của PGD chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện CTGDPT mới theo hướng dẫn tại Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019, Kế hoạch số 1969/KH-UBND ngày 05/7/2019 của UBND tỉnh Hà Nam, Kế hoạch số 1518/KH-SGDĐT ngày 12/8/2019 của Sở GDĐT về việc thực hiện CTGDPT giai đoạn 2019-2025;

- Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện CTGDPT mới theo kế hoạch của PGD chỉ đạo, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường; Xây dựng kế hoạch chuẩn bị tổ chức dạy học đối với lớp 1 năm học 2020-2021 (Theo Công văn số 3866/BGDĐT-GDTH ngày 26/8/2019)

* Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

- Rà soát, sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên tiểu học

- Nhà trường tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu cán bộ quản lý, giáo viên ở từng môn học, lớp học để đề xuất kế hoạch sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

+ Nhà trường rà soát, đánh giá lại thiết bị dạy học hiện có, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh tích cực cùng làm đồ dùng dạy học. Hoàn thành kế hoạch mua sắm thiết bị dạy học lớp 1 phục vụ năm học 2020-2021 theo Thông tư số 05/2019/TT-BGDĐT ngày 05/4/2019 ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1.

+ Nhà trường khai thác tốt các nguồn lực, xây dựng kế hoạch, lộ trình sửa chữa, nâng cấp, bổ sung điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phòng học.... đảm bảo điều kiện thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 và sẵn sàng triển khai CTGDPT 2018 từ năm học 2020-2021 đối với lớp 1, đảm bảo 100% học sinh được học 2 buổi/ngày, 10 buổi/tuần.

+ Nhà trường từng bước mua mới, bổ sung bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư 26/2011/TTLT-BGD ĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, THCS, THPT.

* Tiếp tục thực hiện các giải pháp đổi mới trong việc tổ chức các hoạt động dạy học

- Tích cực tham gia và tăng cường tập huấn, hướng dẫn giáo viên về hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực; xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học;

- Nhà trường tiếp tục thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, hiệu quả đổi mới phương pháp, đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học; chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.

- Thực hiện đánh giá thường xuyên, định kì, xét lên lớp, khen thưởng… nghiêm túc theo Thông tư 22/2016 đối với tất cả học sinh.

* Tích cực tham gia các lớp tập huấn chuyên môn và tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục về thực hiện CTGDPT 2018, đặc biệt đối với lớp 1.

- BLĐ nhà trường lựa chọn, phân công giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, tâm huyết, nhanh nhạy trong việc đổi mới phân công dạy lớp 1 ngay từ đầu năm học.

- Chú trọng việc tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên để chuẩn bị thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông bắt đầu từ lớp 1 năm học 2020-2021. Xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương triển khai kế hoạch tập huấn cho các đối tượng thực hiện CTGDPT 2018, đảm bảo 100% giáo viên, đặc biệt là giáo viên dạy học lớp 1 được bồi dưỡng trước khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới.

- Nhà trường hướng dẫn giáo viên tham gia cùng tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ .

- Đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán, giáo viên cốt cán được PGD chọn cử tham gia các lớp tập huấn do Sở, Bộ GD tổ chức để hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lý bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao năng lực theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng, đặc biệt tập trung vào hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới.

*Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ, Sở GDĐT về đổi mới và phát triển giáo dục, đặc biệt là Chỉ thị số 16/CT-TTG ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Tuyên truyền những kết quả đạt được để nhân dân, cha mẹ học sinh hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các ban văn hóa xã để kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

- Vận động đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, tập trung vào các tin bài về việc chuẩn bị các điều kiện thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1 từ năm học 2020-2021, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

- Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.

4. Công tác thi đua khen thưởng.

  1. Chỉ tiêu:

- Đối với tập thể :

+ Chi bộ : Đạt danh hiệu Chi bộ trong sạch vững mạnh .

+ Nhà trư­­ờng đạt danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến, đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam tặng Giấy khen.

+ 3 tổ chuyên môn đạt danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến, được UBND thành phố Phủ Lý tặng giấy khen.

+ Công đoàn : Đạt danh hiệu Công đoàn cơ sở vững mạnh Xuất sắc, đề nghị Liên đoàn Lao động thành phố Phủ Lý tặng giấy khen.

+ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đạt danh hiệu Chi đoàn vững mạnh.

+ Đội TNTP Hồ Chí Minh đạt danh hiệu Liên đội vững mạnh xuất sắc, đề nghị BCH Thành đoàn tặng Giấy khen.

- Đối với cá nhân :

+ Cán bộ giáo viên đạt lao động tiên tiến : 24/31= 77,4%, Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở : 4/24=16,6%.

+ Giấy khen của Sở GD&ĐT: 3 cá nhân

+ Giấy khen của UBND thành phố: 5 cá nhân

b. Biện pháp :

- Tổ chức để mọi CBGV học tập nhiệm vụ trọng tâm của năm học, các văn bản chỉ đạo của ngành và nhà trư­­ờng.

- Triển khai thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng theo Luật Thi đua khen thưởng; Chỉ thị 34-CT/TW ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng; Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua; Thông tư 08/2017/TT-BNV ban hành ngày 27/10/2017 của Bộ nội vụ; Thông tư 22/2018/TT-BGDĐT ban hành ngày 28/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác Thi đua khen thưởng ngành Giáo dục; Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 06/6/2019 UBND tỉnh Hà Nam; Kế hoạch số 1746/KH-SGDĐT ngày 10/9/2019 của Sở GDĐT Hà Nam về công tác Thi đua khen thưởng ngành giáo dục năm học 2019-2020; Quyết định số 2786/QĐ-UBND ngày 06/8/2019 của UBND thành phố Phủ Lý về việc ban hành Quy chế thi đua khen thưởng trên địa bàn thành phố Phủ Lý; Kế hoạch số 44/KH-HĐTĐKT ngày 05/03/2019 của Hội đồng TĐKT thành phố Phủ Lý về Kế hoạch thi đua khen thưởng năm 2019; Kế hoạch số 842/KH-PGDĐT ngày 13/9/2019 của Phòng GDĐT TP Phủ Lý về Kế hoạch thực hiện công tác thi đua khen thưởng năm học 2019-2020;

- Ngay từ đầu năm học chỉ đạo các đoàn thể đăng kí thi đua phù hợp, thiết thực.

- Phát động các phong trào thi đua gối sóng trong suốt năm học, công khai cách đánh giá cho điểm, xếp loại thi đua.

- Xây dựng các ba rem thi đua triển khai tại Hội nghị Cán bộ công chức, viên chức đầu năm học để mọi thành viên được bàn bạc, thống nhất rồi thực hiện tự đánh giá mình, đánh giá bạn.

- Làm tốt công tác phát hiện bồi dưỡng những gương người tốt việc tốt, khen thưởng, động viên kịp thời CBGV-CNV và các em học sinh có thành tích.

- Tổ chức cho tổ chuyên môn, cá nhân đăng ký thi đua ngay từ đầu năm học.

- Đánh giá xếp loại thi đua đảm bảo tính khách quan, công khai, công bằng và dân chủ.

- Chỉ đạo CBQL, giáo viên đăng ký viết sáng kiến kinh nghiệm hoặc đề tài khoa học đảm bảo thực tiễn, có tính khả thi cao;

5. Công tác khác

* Công tác học sinh, sinh viên, y tế học đường:

a. Chỉ tiêu:

- Thành lập đội tuyển môn Cờ vua, Bóng đá, Bóng bàn dự thi cấp thành phố, đạt giải.

- Tham gia hiến máu nhân đạo: phấn đấu mỗi đợt hiến máu nhân đạo do ngành phát động có 1 đến 2 tình nguyện viên hiến được máu.

- 100% học sinh tích cực tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động ngoại khóa.

- Tham gia BHYT đạt 100%, Bảo Việt : 70%

- 100% học sinh mặc đồng phục vào các ngày trong tuần.

- Duy trì đưa việc giảng dạy hát dân ca vào trong nhà trường.

b. Biện pháp :

- Thực hiện nghiêm túc ch­­ương trình giảng dạy thể dục và kế hoạch công tác y tế tr­­ường học. Tổ chức tốt hoạt động ngoại khóa và các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Bảo hiểm y tế: Nhà trường thực hiện theo Kế hoạch số 1326/KH-BCĐBHYT ngày 23/7/2019 của Ban chỉ đạo Bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên tỉnh Hà Nam. Sử dụng tốt quỹ y tế học đ­­ường, xây dựng tủ thuốc chữ thập đỏ, đủ trang thiết bị, dụng cụ y tế, đủ điều kiện để chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.

- Kết hợp với y tế xã chăm sóc sức khoẻ cho học sinh theo các chương trình của Trung tâm Y tế thành phố.

- Đẩy mạnh hoạt động của chi hội chữ thập đỏ đ­­ưa hoạt động vào nề nếp và đem lại hiệu quả thiết thực.

- Đảm bảo đủ n­­ước uống, n­­ước sinh hoạt.

* Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời và khai giảng năm học mới:

Nhà trường phối kết hợp với Trung tâm học tập cộng đồng của xã tổ chức tốt các hoạt động học tập trong năm học.

Kết luận

Năm học 2019-2020 là năm tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội khóa XIII, Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc hội khóa XIV và chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Với sự nỗ lực quyết tâm cao của tập thể thầy và trò cộng với sự chỉ đạo chặt chẽ của phòng Giáo dục và Đào tạo TP Phủ Lý, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội, tr­­ường Tiểu học Phù Vân quyết tâm phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu trong kế hoạch nhiệm vụ năm học 2019 - 2020.

Nơi nhận:

- Lãnh đạo PGD&ĐT;

- UBND xã;

- Các tổ chuyên môn;

- Lưu: VT.

TM. BCH CÔNG ĐOÀN

CHỦ TỊCH

Hoàng Thị Thúy Hằng

HIỆU TRƯỞNG

Lê Thị Mỹ Thủy

UBND XÃ PHÙ VÂN

PHÒNG GD&ĐT TP PHỦ LÝ



DANH SÁCH PHÂN CÔNG CHUYÊN MÔN

NĂM HỌC 2019 – 2020

STT

Họ và tên

Năm sinh

Chỗ ở

TĐCM

Công việc được giao

Ghi chú

1

Lê Thị Mỹ Thủy

1974

Lê Hồng Phong

ĐHSP

Phụ trách chung, CSVC,Tổ chức, Tài chính... Dạy TD lớp 1A, 1B, Tư vấn tâm lí học sinh.

2

Trần Thị Thoa

1965

Thôn 2 PV

ĐHSP

Phụ trách công tác PCGD, Thống kê, HĐNGLL, Dạy TD 2B, 2C, Tư vấn tâm lí học sinh

3

Nguyễn Thị Hồng

1967

Thôn 2 PV

CĐSP

TTCM,CN, dạy các môn lớp 1A

4

Trần Thị Thu Hồng

1976

Lương K. Thiện

CĐSP

CN, dạy các môn lớp 1B

5

Lê Thị Hoa Phượng

1973

Thôn 3 PV

CĐSP

TPCM,CN, dạy các môn lớp 1C

6

Đoàn Thị Châm

1966

Lê Hồng Phong

CĐSP

CN,dạy các môn lớp 1D

7

Phạm Thị Thanh Hoa

1989

Thôn 3 PV

CĐSP

CN,dạy các môn lớp 2A

8

Nguyễn Như Ý

1995

Tân Sơn KB

CĐSP

CN, dạy các môn lớp 2B

9

Phạm Thị Thu Hà

1988

Hai Bà Trưng

CĐSP

CN,dạy các môn lớp 2C

10

Trần Thị Thương Huyền

1970

Thôn 2 PV

CĐSP

TPCM, CN, dạy các môn lớp 2D

11

Nguyễn Thị Thu Huyền

1972

Thôn 2 PV

CĐSP

CN, dạy các môn lớp 2E

12

Hoàng Thị Thuý Hằng

1975

Thôn 5 PV

ĐHSP

TTCM, CN,dạy các môn lớp 3A

13

Lê Thị Hồng

1994

Đồng Hóa-KB

CĐSP

CN,dạy các môn lớp 3B

14

Trần Thị Bích Hồng

1992

Lê Hồng Phong

CĐSP

CN,dạy các môn lớp 3C

15

Đinh Thị Hương

1992

Thi Sơn K.Bảng

CĐSP

CN,dạy các môn lớp 4A

16

Nguyễn Thị Nga

1974

Lương K. Thiện

CĐSP

CN,dạy các môn lớp 4B

17

Phạm Thị Lê Chung

1975

Kim Bình

CĐSP

TPCM, CN, dạy các môn lớp 4C

18

Mai Thị Hồng Phúc

1973

Thôn 2 PV

CĐSP

TTCM, CN, dạy các môn lớp 5A

19

Đỗ Thị Lành

1968

Thôn 6 PV

CĐSP

CN,dạy các môn lớp 5B

20

Trương Thị Thu Nam

1982

Lê Hồng Phong

ĐHSP

CN,dạy các môn lớp 5C

21

Đinh Thị Tươi

1995

Thôn 5 PV

CĐSP

CN,dạy các môn học 5D

22

Bùi Thị Thẩm

1982

Thôn 3 PV

ĐHÂN

Dạy Âm nhạc các lớp

23

Bùi Thị Dung

1985

Lê Hồng Phong

ĐHMT

Dạy Mĩ thuật các lớp

24

Nguyễn Thị Thùy Linh

1983

Lương K. Thiện

ĐHTA

Dạy T.Anh Khối 3, lớp 5B,C, K2

25

Lại Thị Thuyết

1978

Thôn 3 PV

CĐSP

Dạy T.Anh Khối 4, lớp 5A, K1

26

Bùi Thị Thơm

1990

Kim Bảng

CĐSP

Dạy Tin K4,5; Thống kê, làm các phần mềm

27

Nguyễn Thị Thêm

1992

Thôn 2 PV

CĐSP

Dạy TD 1D, 2A,B, 3C; 4A,D, 5A,B

28

Lại Thu Hoài

1983

Lê Hồng Phong

ĐHÂN

Tổng phụ trách Đội

Tư vấn tâm lí học sinh

29

Hoàng Thị Thu Hương

1973

Thôn 4 PV

CĐSP

Văn phòng

Nghỉ ốm dài hạn

30

Nguyễn Thị Luyến

1973

Trần Hưng Đạo

ĐHKT

TT tổ VP, Văn phòng, Kế toán, y tế

31

Trần Thị Lý

1988

Lương K. Thiện

TCTB

Thư viện, Thiết bị, văn phòng


MỘT SỐ MỐC THỜI GIAN VÀ CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM

NĂM HỌC 2019 - 2020

Tháng

Công việc

Nhận xét, điều chỉnh, bổ sung công việc

8/2019

- Hoàn thiện công tác tuyển sinh.

- Bồi dưỡng chính trị, tập huấn chuyên môn cho CBQL, GV.

- Học nhiệm vụ năm học tại Sở GD- ĐT.

- Ổn định nề nếp và chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.

- Phân công chuyên môn.

9/2019

- Chỉ đạo khai giảng năm học mới 2019-2020

- Tham dự Hội nghị hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2019-2020.

- Xây dựng các loại kế hoạch.

- Lập kế hoạch huy động các nguồn lực tài chính, báo cáo cấp trên xin chủ trương, chuẩn bị họp cha mẹ hoc sinh;

- Kiểm tra công tác tuyển sinh.

- Nhập dữ liệu, xử lý, thống kê, báo cáo số liệu PCGDTH đầu năm học.

- Đại hội chi đội khối 4,5

- Hội thảo, SHCM toàn thành phố

- Tập huấn chuyên môn cấp Tỉnh, thành phố.

10 / 2019

- Duyệt kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 với Phòng giáo dục.

- Đón đoàn Thanh tra chuyên ngành của Sở

GDĐT.

- Kiểm tra công tác xây dựng bộ máy - công tác bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và tổ văn phòng.

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ 1gv

- Tổ chức Hội nghị cán bộ công chức, viên chức

-Thi giáo viên giỏi cấp trường, bình bầu GVCN Giỏi cấp trường.

- Đại hội Liên đội.

- Đón thư Bác, phát động Hội học, hội giảng.

- Đăng kí thi đua

-Tập luyện TDTT, bóng chuyền hơi

- Họp CMHS đầu năm.

- SHCM cụm, thành phố

- Hội thảo, tập huấn Xây dựng Văn hóa đọc và duy trì mô hình Thư viện Xuất sắc.

- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết đón đoàn KĐCLGD vàcông nhận đạt chuẩn quốc gia sau 5 năm của Sở GDĐT.

11/2019

- Tập huấn CTGDPT 2018

- Kiểm tra công tác phổ cập, xóa mù chữ trên địa bàn.

- Kiểm tra chuyên đề (dự giờ): 1 GV

- Thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp thành phố

- Hội thảo, SHCM cấp cụm, thành phố.

- Tổ chức ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

- Kiểm tra định kì giữa học kì 1 (Tuần 10)..

- Đón đoàn kiểm tra công nhận PCGDTH của thành phố.

- Đón đoàn KĐCLGD vàcông nhận đạt chuẩn quốc gia của Sở GDĐT.

12/ 2019

- Thi Giáo viên dạy giỏi, GVCN Giỏi cấp TP

- Tập huấn chuyên môn Chương trình GDPT 2018.

- Tập huấn thiết lập, quản lý thư viện thân thiện

- Kiểm tra vệ sinh, Y tế trường học

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ 1gv

- Đón đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ HKI năm 2019 – 2020.

- Hội thảo, SHCM cấp cụm, thành phố

- Đối chiếu số liệu, lập kế hoạch tài chính năm sau.

01/2020

- Chỉ đạo, tổ chức KT, đánh giá định kì HKI.

- Sơ kết, nộp báo cáo cuối học kì I.

- Hội thảo, SHCM cấp cụm, thành phố.

- Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm tài chính, kế hoạch mua sắm tài sản công.

- Kiểm tra chuyên đề giáo viên : Kiểm tra việc đánh giá học sinh.

- Kiểm tra việc thực hiện QC dân chủ.

02/2020

- Kiểm tra, nắm tình hình sau nghỉ Tết.

- Thi GV dạy giỏi, GVCN Giỏi cấp Tỉnh.

- Đối chiếu số liệu dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước năm trước

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ 1gv

- Kiểm tra hoạt động Đội và phong trào thiếu nhi.

- Hội thảo, SHCM cấp cụm, thành phố.

3/2020

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ 1gv

- Kiểm tra chuyên đề: HĐ tổ chuyên môn (KH, NQ, dự giờ tiết dạy SHCM).

- Lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính năm trước nộp cấp trên

- Kiểm tra việc dạy học tiếng Anh theo Đề án dạy học ngoại ngữ

- Giao lưu câu lạc bộ môn học cấp trường, cụm trường.

- Giao lưu an toàn giao thông cấp tỉnh

- Tổ chức ngày hội Tiếng Anh khối 1,2 cho học sinh cấp thành phố.

- Thi GV TPT đội giỏi cấp thành phố

- SHCM cấp cụm, thành phố;

- Kiểm tra định kì giữa học kì II.

- Xây dựng và hoàn thiện Kế hoạch phát triển GD&ĐT, quy mô trường lớp năm học 2020-2021

4/2020

- Tổ chức ngày hội Mĩ thuật cấp trường, cụm trường

- Giao lưu Olympic môn học cấp thành phố (TV, Toán, T.Anh khối 5)

- Giao lưu ATGT cho nụ cười trẻ thơ cấp QG.

- Tập huấn chương trình sách giáo khoa lớp 1

- Hội thảo, SHCM cấp cụm, thành phố.

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ cuối năm học

- Kiểm tra chuyên đề: Đổi mới PP dạy học

- Kiểm tra công tác TV

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ 1gv

5/2020

- Đại hội Cháu ngoan Bác Hồ

- Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, đánh giá định kì cuối năm học.

- Xét hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh lớp 5

- Giao lưu câu lạc bộ Toán tuổi thơ, câu lạc bộ Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Quốc gia

- Kiểm tra hồ sơ giáo viên : Học bạ, đánh giá học sinh.

- Kiểm tra thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ.

- Quyết toán các nguồn lực tài chính năm học

- Tổng kết, nộp báo cáo cuối năm học 2019- 2020

- Lên kế hoạch triển khai bồi dưỡng cho giáo viên hè 2020.

6/2020

- Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ năm học

- Hoàn thiện hồ sơ thi đua, khen thưởng.

- Bàn giao học sinh nghỉ hè.

- Kiểm tra việc thực hiện dạy thêm, học thêm

7,8/2020

- Tập huấn chuyên môn giáo viên dạy lớp 1

- Kiểm tra cơ sở vật chất trong nhà trường:

kiểm kê tài sản, công cụ, trang thiết bị dạy học chuẩn bị cho năm học mới,

- Chuẩn bị các điều kiện triển khai Chương trình GDPT 2018

- Bồi dưỡng chính trị hè 2020.


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÙ VÂN

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 - 2020

Phù Vân, tháng 9 năm 2019

Tác giả: THPHUVAN

Xem thêm

https://www.youtube.com/watch?v=Zbt0zGvvITc

Tiếng Ve Gọi Hè
Niềm vui ngày khai trường
Ngày hội đến trường
Ngày hội khai trường