Điểm báo

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN GIAI ĐOẠN 2018 - 2023

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NAM

TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN

Số: 02/KHCL - NK

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do -Hạnh phúc

Bình Lục, ngày 01 tháng 09 năm 2018

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN

GIAI ĐOẠN 2018 – 2023

Trường THPT Nguyễn Khuyến được thành lập theo quyết định 1196/QĐ – UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Nam.

Quá trình phát triển: Năm đầu tiên chỉ có 3 CB( Hiệu trưởng, kế toán và thủ quỹ văn thư). Nhiệm vụ chủ yếu làm công tác giải phóng mặt bằng và tiến hành các thủ tục xây dựng trường.

Từ năm học 2013 – 2014: có 17 lớp (6 lớp 10, 6 lớp 11, 5 lớp 12) 3 khối lớp với 704 học sinh; có 42 CB – GV, 5NV. Là năm đầu tiên có học sinh lớp 12 dự thi tốt nghiệp và CĐ – ĐH.

+ Năm học 2014 – 2015: có 17 lớp (5 lớp 10, 6 lớp 11, 6 lớp 12) gồm 46 cán bộ, giáo viên và công nhân viên.

+ Năm học 2015 – 2016: có 17 lớp (6 lớp 10, 5lớp 11, 6 lớp 12) gồm 45 cán bộ, giáo viên và công nhân viên.

+ Năm học 2016 – 2017: có 17 lớp (6 lớp 10, 6 lớp 11, 5 lớp 12) gồm 46 cán bộ, giáo viên và công nhân viên.

+ Năm học 2017 – 2018: có 18 lớp (6 lớp 10, 6 lớp 11, 6 lớp 12) gồm 47 cán bộ, giáo viên và công nhân viên.

Số lượng cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường luôn ổn định, đáp ứng yêu cầu về công tác giáo dục toàn diện của nhà trường trong tình hình hội nhập và phát triển hiện nay.

Những năm qua, nhà trường đã chứng kiến những đổi thay của quê hương và luôn biết tìm con đường đi riêng cho mình, để vươn lên, khắc phục mọi khó khăn trở ngại, tự khẳng định mình. Trường THPT Nguyễn Khuyến là một nơi rèn đức luyện tài cho nhiều thế hệ học sinh tung cánh đi khắp mọi miền của Tổ quốc, một nơi thử thách tài năng sư phạm của các lớp thầy cô giáo, từ đây nhiều thầy cô đã trở thành những giáo viên giỏi và đang đóng góp tài năng sức lực cho sự nghiệp giáo dục của tỉnh nhà.

Hiện nay nhà trường đã phát triển cơ sở vật chất tương đối hiện đại, đầy đủ; với 21 phòng học cao tầng kiên cố, các phòng thiết bị, phòng học bộ môn khang trang. Đội ngũ cán bộ giáo viên 47 người, có 18 lớp với tổng số 732 học sinh. Trong đó có 01 Hiệu trưởng, 01 Hiệu phó; giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh là 4 người. Số lượt học sinh đã qua học tập và ra trườnggần 1300em.

Với sự nỗ lực phấn đấu của các thế hệ thầy và trò, nhà trường đã đạt được những thành tích bước đầu đáng khích lệ và tự hào.

* Trường liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

* Chi bộ liên tục đạt danh hiệu“Trong sạch vững mạnh”

* Công đoàn liên tục đạt danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh

* Đoàn Trường liên tục được Tỉnh Đoàn, Trung ương Đoàn tặng bằng khen.

Phát huy những thành tích bước đầu và để tạo dựng vị thế mới trong xu thế toàn cầu hóa. Nhà trường tiếp tục xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển trong giai đoạn 2018-2023 nhằm xác định rõ định hướng mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của hiệu trưởng, ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường.

Xây dựng và triển khai Kế hoạch chiến lược của trường THPT Nguyễn Khuyến là hoạt động có ý nghĩa quan trọng, góp phần thực hiện tốt Kế hoạch phát triển Giáo dục và đào tạo nhằm phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.

I. PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG CỦA NHÀ TRƯỜNG

1.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế.

Trong thời đại toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực của đời sống vì vậy giáo dục đào tạo cũng cần phải định hình một chiến lược giáo dục tổng thể, để có thể đáp ứng những thay đổi nhanh chóng của thời đại.

Quá trình toàn cầu hóa yêu cầu nền giáo dục tri thức cao với những đòi hỏi: sự sáng tạo (sản xuất) ra tri thức diễn ra với tốc độ nhanh, quy mô lớn; việc sử dụng kiến thức khoa học, công nghệ vào sản xuất trở thành nhu cầu thường nhật của xã hội; việc xử lý chuyển giao kiến thức và thông tin diễn ra nhanh chóng, rộng khắp, nhờ vào sự phát triển vượt bậc của hệ thống công cụ hiện đại, trong đó công nghệ thông tin có vai trò quyết định. Điều này đòi hỏi ngành giáo dục cần đổi mới về tư duy, hướng cộng đồng về một xã hội học tập với nền kinh tế tri thức.

Đối với nước ta, quá trình thực hiện các nhiệm vụ phát triển giáo dục trong nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế sẽ xuất hiện nhiều vấn đề mới. Mặt tích cực của cơ chế thị trường là chú trọng giải quyết quan hệ cung - cầu; cạnh tranh, tạo động lực nâng cao chất lượng đào tạo, chú trọng hiệu quả đầu tư. Mặt tiêu cực của cơ chế thị trường trong giáo dục làchạy theo lợi nhuận tối đa, bỏ quên lợi ích lâu dài của người học, gây bức xúc xã hội.Trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cần vận dụng những yếu tố tích cực của kinh tế thị trường để phát triển giáo dục ở phạm vi và mức độ phù hợp. Ảnh hưởng của kinh tế thị trường đến giáo dục là đương nhiên, không nên kì thị, né tránh nhưng phải chủ động phát huy ưu thế, đồng thời làm tốt công tác quản lý, ngăn ngừa, hạn chế những mặt trái của kinh tế thị trường; khuyến khích đầu tư giáo dục không vì lợi nhuận.

1.2. Đánh giá thực trạng của nhà trường.

1.2.1 Điểm mạnh:

a) Đội ngũ:Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên hiện tại gồm 46 người:

+ Ban giám hiệu: 02 người, trong đó có 01 hiệu trưởng, 01 phó hiệu trưởng.

+ Giáo viên: 39 người.

+ Nhân viên: 06 người.

- Trình độ đào tạo chuyên môn nghề nghiệp của cán bộ, giáo viên: 100% đạt chuẩn, 07 người đạt trình độ thạc sĩ.

- Chi bộ nhà trường có: 19 đảng viên, trong đó có 09 đảng viên là nữ.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết, có trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề và gắn bó với trường.

- Ban lãnh đạo trường có kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo, quản lý nhà trường.

Kết quả xếp loại giáo viên về các mặt từ năm học 2013-2014 đến năm học 2017-2018:

Năm học

SL giáo viên/ Đảng viên

SL GVG vòng trường

SL GVG vòng tỉnh

SL

TT

SL CSTĐ cấp cơ sở

SL CSTĐ cấp tỉnh

SL Giấy khen

SL Bằng khen

Chuyên môn nghiệp vụ từ khá trở lên

Công chức loại khá trở lên

Đảng viên xếp mức 2 trở lên

2013-2014

12

7

0

42

04

0

6

01

42

42

12

2014-2015

13

9

01

46

05

0

6

0

45

45

13

2015-2016

17

8

0

45

06

0

7

0

46

46

17

2016-2017

19

11

0

46

07

0

9

0

46

46

19

2017-2018

19

10

03

47

07

0

10

0

47

47

19

b) Học sinh: Sĩ số học sinh năm học 2017-2018: 709 học sinh chia thành 18 lớp.

Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm và tỷ lệ tốt nghiệp THPT từ năm học 2013-2014 đếnnăm học 2017-2018:

- Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh:

Xếp loại

Năm học

2013 - 2014

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Năm học

2017 - 2018

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

Tổng số hs

704

100

649

100

652

100

693

100

709

100

Loại tốt

579

80,98

577

88,91

557

85,43

600

86,58

636

89,70

Loại khá

104

14,55

61

9,40

74

11,35

71

10,25

65

9,17

Loại TB

16

2,24

11

1,69

21

3,22

19

2,74

5

0,71

Loại yếu

5

0,70

0

0,00

0

0,00

3

0,43

3

0,42

- Kết quả xếp loại học lực học sinh:

Xếp loại

Năm học

2013 - 2014

Năm học

2013 - 2014

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Năm học

2017 - 2018

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

SL

Tỷ lệ (%)

Tổng số hs

704

100

649

100

652

100

693

100

709

100

Loại giỏi

73

10,37

72

11,9

109

16,72

117

16,88

106

14,95

Loại khá

372

52,84

340

52,39

305

46,78

331

47,76

392

55,29

Loại TB

233

33,10

228

35,13

221

33,90

226

32,61

208

29,34

Loại yếu

24

3,41

9

1,39

15

2,30

19

2,74

3

0,42

Loại kém

2

0,28

0

0,00

2

0,31

0

0,00

0

0,00

c) Cơ sở vật chất:

- Trường học: diện tích 25.521 m2.

- Phòng học văn hóa: 21 phòng, đủ ánh sáng và đảm bảo điều kiện học tập.

- Nhà học bộ môn 2 tầng.

- Nhà Đa năng đã hoàn thành.

- Phòng học tin: 2 phòng 44 máy, nối mạng, chất lượng đảm bảo.

- Trang thiết bị: Cơ bản được đảm bảo, và có bổ sung hàng năm.

- Phòng thư viện: 01 phòng đủ chỗ ngồi cho 45 học sinh.

- Phòng Đoàn thanh niên: 01 phòng.

- Phòng y tế : 01 phòng.

- Văn phòng HĐSP và phòng làm việc của Ban lãnh đạo: 03 phòng

Cơ svật chất bước đầu đáp ứng được yêu cầu tối thiểu cho hoạt động dạy và học.

1.2.2. Điểm hạn chế:

- Ban Lãnh đạo chưa có điều kiện để tuyển chọn được nhiều giáo viên có năng lực chuyên môn cao.

- Ban Lãnh đạo kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên đôi lúc còn mang tính động viên.

- Tính chủ động, sáng tạo trong Ban lãnh đạo, quản lý chưa thật cao.

- Một số ít giáo viên, nhân viên chưa thực sự đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, thậm chí có giáo viên năng lực chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế, sự tín nhiệmcủa học sinh, CMHS và đồng nghiệp còn thấp.

- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên chưa đồng đều. Vẫn còn giáo viên, nhân viên chậm đổi mới, hiệu quả giáo dục chưa cao, quản lý lớp chưa hiệu quả.

- Chất lượng học sinh đầu vào khối 10 còn thấp. Số học sinh có học lực yếu, kém vẫn còn, một bộ phận học sinh không có động cơ học tập và rèn luyện đúng đắn, còn thường xuyên vi phạm nội quy.

1.2.3. Những cơ hội và thách thức.

*Cơ hội:

- Nhà trường bước đầu đã có sự tín nhiệm của các thế hệ học sinh, CMHS trong khu vực và vùng lân cận.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, hầu hết có năng lực chuyên môn và kĩ năng sư phạm khá, tốt.

- Trường THPT Nguyễn Khuyến được xác định là một trong những khu vực kinh tế năng động quan trọng của huyện Bình Lục.

- Nhà trường được sự quan tâm của lãnh đạo Sở GD&ĐT Hà Nam, Huyện ủy, UBND huyện Bình Lục; các ban, ngành của địa phương.

*Thách thức:

- CMHS và xã hội đòi hỏi ngày càng cao với nhà trường về chất lượng giáo dục của học sinh, nhất là trong thời kỳ hội nhập, thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay.

- Do yêu cầu đổi mới giáo dục, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đòi hỏi ngày càng phải có chất lượng, hiệu quả; nhất là khả năng ứng dụng CNTT, khả năng sáng tạo trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Các nhà trường cùng các bậc học trong khu vực đã có những bước tiến mạnh mẽ, chất lượng giáo dục sẽ có tốc độ phát triển cao trong thời gian tới.

1.2.4. Đánh giá chung:

Cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường đủ đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay.

1.3. Xác định các vấn đế chiến lược của nhà trường:

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng tiếp cận và phát huy năng lực, tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

- Giáo dục thái độ, động cơ học tập; giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh.

- Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Tiếp tục ứng dụng CNTT vào giảng dạy, học tập, quản lý. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lí, giảng dạy.

- Huy động các nguồn lực để phát triển nhà trường.

II. SỨ MỆNH, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ.

2.1. Sứ mệnh:

Xây dựng môi trường học tập có nền nếp, kỷ luật, trách nhiệm, văn minh và chất lượng tốt, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

2.2. Hệ thống giá trị cơ bản:

Tinh thần trách nhiệm; đoàn kết, hợp tác; lòng tự trọng, lòng nhân ái; tính trung thực; tính chủ động, sáng tạo và thích ứng; khát vọng vươn lên.

2.3. Tầm nhìn:

Là một trong những trường THPT của huyện mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên.

III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG.

3.1. Mục tiêu tổng quát.

Xây dựng thương hiệu nhà trường, có uy tín và ổn định về chất lượng giáo dục; từng bước phấn đấu theo mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

3.2. Các mục tiêu và các chỉ tiêu thực hiện cụ thể.

3.2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn đào tạo, trong đó có 20 đến 25% cán bộ, giáo viên, nhân viên trên chuẩn.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đánh giá Khá, Giỏi trên 80%.

- Không có cán bộ, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính, tích cực ứng dụng CNTT vào giảng dạy, kiểm tra đánh giá, quản lý.

- 100% cán bộ, giáo viên đổi mới phương pháp quản lý, sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, giảng dạy theo hướng phát triển năng lực của học sinh.

3.2.2. Qui mô phát triển của học sinh: (Tỉ lệ%)

Năm học

Số lượng học sinh

Tổng số lớp

Học lực

Hạnh kiểm

SL HSG vòng tỉnh

Tỉ lệ đỗ TN

Tỉ lệ đỗ CĐ-ĐH

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tốt-Khá

TB

Yếu

2018-2019

730

18

15

35

45

4

1

84

15

1

25

99

35

2019-2020

730

18

15

35

45

4

1

84

15

1

25

99

40

2020-2021

772

19

16

35

45

3

1

84

15

1

25

99

40

2021-2022

814

20

17

37

44

2

1

84

15

1

25

99

45

2022-2023

856

21

17

38

43

2

1

84

15

1

25

99

50

3.2.3. Cơ sở vật chất :

Phấn đấu đến năm 2021CSVC đạt yêu cầu của trường THPT đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhiệm vụ dạy - học nhằm nâng cao hơn chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.

- Năm học 2018-2019: Xây dựng xong sân trường, vườn hoa, khuôn viên trường.

- Năm học 2019-2020: Xin hỗ trợ xây bổ sung xây dựng các hạng mục sân tập thể dục, khu vệ sinh độc lập cho học sinh, tu bổ sân vườn trường.

- Năm học 2020-2021: Triển khai thực hiện các hạng mục bổ sung còn lại trong quy hoạch tổng thể Nhà trường.

- Năm học 2021-2022: Tiếp tục xin hoàn thiện các hạng mục bổ sung xây dựng còn lại trong quy hoạch tổng thể Nhà trường.

- Năm học 2022-2023: Hoàn thiện các hạng mục bổ sung xây dựng còn lại trong quy hoạch tổng thể Nhà trường.

Từng bước tu bổ phòng học bộ môn, thiết bị dạy học, CSVC khác theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Xây dựng trường Xanh - Sạch - Đẹp, “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

3.2.4. Phấn đấu đạt thành tích:

Năm học

SL Đảng viên

SL GVG vòng trường

SL GVG vòng tỉnh

SL

TT

SL

CSTĐ cấp

cơ sở

Sl

CSTĐ cấp tỉnh

SL

Giấy khen

SL

Bằng khen

Chuyên môn nghiệp vụ từ khá trở lên

Công chức loại khá trở lên

Đảng viên xếp mức 2 trở lên

2018-2019

17

8

4

47

7

0

6

0

47

47

17

2019-2020

19

10

4

47

7

0

12

0

47

47

19

2020-2021

21

12

6

48

7

1

12

1

48

48

21

2021-2022

23

15

6

49

8

1

14

1

47

49

23

2022-2023

25

18

10

49

8

1

14

1

47

49

25

Giữ vững danh hiệu trường tiên tiến, phấn đấu đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc.

3.2.5. Phương châm hành động :

“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường” và “Tất cả vì học sinh thân yêu”.

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

4.1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác trong giáo dục học sinh:

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

- Sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học thông dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh. Các phương pháp dạy học thông dụng bao gồm 3 nhóm truyền thống:

+ Dùng lời: như thuyết trình (Giảng giải, diễn giải, giảng thuật), đàm thoại, đọc, mô tả, làm việc với SGK.

+ Trực quan: như sử dụng bản đồ, tranh ảnh, hình vẽ, phim ảnh, mô hình, hiện vật.

+ Thực hành: như làm thí nghiệm, hoàn thành bài tập thực tế, quan sát thực tế và ghi chép số liệu theo yêu cầu.

- Tích cực sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề hoặc dạy học dựa trên vấn đề. Đó là việc đưa học sinh vào tình huống có vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận vấn đề.

- Tăng cường vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại, đề cao chủ thể nhận thức của học sinh. Các phương pháp dạy học hiện đại như:

+ Khảo sát, điều tra.

+ Thảo luận: thảo luận nhóm, thảo luận nhóm ghép đôi, thảo luận chung toàn lớp.

+ Động não.

+ Tranh luận.

+ Báo cáo (chuẩn bị báo cáo, xây dựng báo cáo, thuyết trình trước lớp).

- Sử dụng phương tiện dạy học theo hướng đề cao vai trò chủ thể nhận thức của học sinh. Phương tiện dạy học và phương pháp dạy học có sự thống nhất hữu cơ với nhau. Bên cạnh các phương pháp dạy học truyền thống như tranh ảnh, hình vẽ, bản đồ, sơ đồ, SGK, các tài liệu tham khảo, mô hình, hiện vật…là những thiết bị kỹ thuật hiện đại trong dạy học như: phim video giáo khoa, máy vi tính, Projector.

- Phối hợp các hình thức dạy học một cách linh hoạt:

+ Dạy học trong lớp như dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm.

+ Dạy học theo lớp; dạy học ngoài lớp như tham quan, khảo sát, ngoại khoá.

+ Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát huy năng lực, tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học; bám chuẩn kiến thức, kỹ năng.

- Tích cực bồi dưỡng học sinh khá, giỏi; phụ đạo học sinh yếu, kém; ôn, luyện thi THPT Quốc gia chu đáo, đạt hiệu quả cao.

4.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ :

- Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống nhằm không ngừng nâng cao phẩm chất đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Trong điều kiện cho phép sẽ tuyển bổ sung đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo chất lượng tốt, có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo.

- Hàng năm xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhằm nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường. Chú trọng đào tạo nâng chuẩn; mở các lớp bồi dưỡng tại đơn vị và khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng.

- Tích cực tham gia các hội thi giáo viên dạy giỏi vòng trường, tỉnh; giáo viên nghiên cứu khoa học; tăng cường giao lưu học hỏi các đơn vị điển hình trong tỉnh nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức cho đội ngũ.

- Xây dựng nhà trường đạt chuẩn cơ quan văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ, quy chế làm việc trong nhà trường; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

4.3. Xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ:

- Thường xuyên bảo dưỡng, tu sửa và phát huy tác dụng cơ sở vật chất hiện có; chú trọng xây dựng trường “xanh - sạch - đẹp”.

- Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hoá, hiện đại đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

- Tham mưu với các cấp để được đầu tư xây dựng bổ sung, nâng cấp phòng học bộ môn, phòng chức năng, khu hiệu bộ, nhà công vụ; bổ sung trang bị các phương tiện, thiết bị dạy học, cơ sở vật chất khác đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.

- Luôn bám theo chuẩn cơ sở vật chất của trường đạt chuẩn quốc gia để phấn đấu thực hiện trường đạt chuẩn quốc gia mức 1 vào năm 2020. Hướng tới xây dựng nhà trường ngày càng thân thiện, học sinh ngày càng tích cực, chất lượng ngày càng cao.

4.4. Huy động mọi nguồn lực để phát triển nhà trường :

- Nguồn nhân lực :

+ Bao gồm toàn bộ lực lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên với năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống của từng người tham gia vào các hoạt động của nhà trường.

+ Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, là vốn quí nhất để phát triển nhà trường. Nhà trường cần có giải pháp tốt nhất để tập hợp, tạo cơ hội cho mọi thành viên của trường phát huy hết khả năng sáng tạo trong hoạt động xây dựng thương hiệu của nhà trường.

- Nguồn lực tài chính :

+ Từ ngân sách nhà nước hàng năm.

+ Từ nguồn giảng dạy thêm, dịch vụ của nhà trường.

+ Nguồn lực từ gia đình học sinh, học sinh hàng năm.

+ Nguồn lực từ xã hội hoá giáo dục: Từ các thế hệ học sinh, PHHS nhà trường; Các thế hệ thầy giáo, cô giáo, cán bộ, nhân viên nhà trường; từ các doanh nhân, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm có thiện ý với nhà trường.

- Nguồn lực vật chất hữu hình và vô hình:

+ Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng thực hành thí nghiệm, thư viện, phòng làm việc và các công trình phụ trợ khác.

+ Trang thiết bị, đồ dùng, dụng cụ giảng dạy, công nghệ phục vụ quản lý, giảng dạy, học tập.

+ Truyền thống và tín nhiệm của nhà trường, đội ngũ giáo viên.

- Nguồn lực thông tin :

+ Là những dữ liệu đã được phân tích và xử lý để phục vụ cho việc ra quyết định hoặc giải quyết các nhiệm vụ nhằm phát triển nhà trường. Thông tin vừa là yếu tố đầu vào, vừa là nguồn dự trữ tiềm năng cho nhà trường.

+ Hệ thống thông tin bao gồm thông tin về mục tiêu, chương trình kế hoạch dạy học; về học sinh, về giáo viên; về các vấn đề tài chính; về cơ sở vật chất của nhà trường; về điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội ở địa phương. Thông tin xuôi và ngược, thông tin trên và dưới; thông tin trong, ngoài; thông tin ngang; thông tin vĩ mô, thông tin vi mô.

4.5. Xây dựng “thương hiệu”:

- Xây dựng “thương hiệu”, tín nhiệm của nhà trường với xã hội.

- Xác lập tín nhiệm “thương hiệu” đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và PHHS.

- Tích cực xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

- Thiết kế logo; từng bước hoàn thiện bài viết về truyền thống nhà trường; tích cực tuyên truyền, giáo dục truyền thống của nhà trường bằng nhiều hình thức phong phú, hấp dẫn. Xây dựng và đưa “quy tắc ứng xử” vào nhà trường để giáo dục.

4.6. Quan hệ với cộng đồng:

- Xây dựng và phát triển các mối quan hệ tốt với các tập thể, các cá nhân thuộc đơn vị bạn; các cơ quan, đơn vị kinh tế, văn hoá, chính trị-xã hội, doanh nghiệp ở địa phương để làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục.

- Xây dựng và phát triển mối quan hệ với các cấp chính quyền địa phương, khu dân cư để làm tốt công tác tuyên truyền thương hiệu, giáo dục truyền thống.

4.7. Lãnh đạo và quản lý:

- Lãnh đạo toàn diện, ưu tiên cho những mục tiêu trọng điểm.

- Phân công trách nhiệm cụ thể, toàn diện các mặt công tác.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ.

5.1. Lộ trình triển khai

Chia thành các giai đoạn như sau :

- Giai đoạn 1: Từ 2017 – 2019.

+ Thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học.

+ Xây dựng và đưa vào hoạt động các hạng mục phục vụ nhiệm vụ dạy và học.

- Giai đoạn 2: Từ 2019 – 2021.

+ Thực hiện kế hoạch nhiệm vụ các năm học.

+ Xây dựng và hoàn thiện tổng thể nhà trường

+ Xây dựng và hoàn thiện hồ sơ công nhận trường chuẩn Quốc gia.

- Giai đoạn 3: Từ 2021 – 2023.

+ Thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học.

+ Hoàn thiện các hạng mục, yêu cầu còn lại của trường chuẩn Quốc gia.

+ Khẳng định vị thế giáo dục của nhà trường đối với ngành giáo dục tỉnh nhà.

5.2. Phân công tổ chức thực hiện

- Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược bao gồm Hiệu trưởng, PHiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn TNCS HCM, các tổ trưởng chuyên môn; nhà trường chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành triển khai thực hiện KHCL theo chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên và cả tập thể Ban chỉ đạo. Ban chỉ đạo có trách nhiệm điều chỉnh KHCL sau từng giai đoạn triển khai, thực hiện sát với tình hình thực tế của nhà trường.

- Hiệu trưởng và Ban chỉ đạo thực hiện KHCL có trách nhiệm phổ biến tới mọi đối tượng về KHCL; thành lập ban kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện; tham mưu với lãnh đạo cấp trên, phối hợp với các tổ chức Đảng, đoàn thể trong đơn vị để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện KHCL.

- Phó hiệu trưởng, theo nhiệm vụ được phân công, giúp hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời tự kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp thực hiện.

- Các tổ chức chuyên môn, đoàn thể: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, tự kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất biện pháp thực hiện.

- Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ KHCL; kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kì, từng năm học; đề xuất biện pháp thực hiện kế hoạch.

5.3. Tổ chức đánh giá và giám sát việc thực hiện kế hoạch.

- Kế hoạch chiến lược sau khi được thông qua Hội nghị Chi bộ, Hội đồng trường sẽ được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan, quan tâm đến nhà trường.

- Thông tin nội dung cơ bản của KHCL đăng trên trang website của trường.

-Bám sát nội dung kế hoạch chiến lược, các mục tiêu, chỉ tiêu, phương châm hành động được nêu trong kế hoạch chiến lược để kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện, đánh giá mức độ tiến bộ so sánh các chỉ tiêu cùng kỳ năm sau với năm trước và với mục tiêu đề ra của KHCL.

VI. KẾT LUẬN:

1. Kế hoạch chiến lược là một văn bản có tác dụng định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong từng kế hoạch hàng năm.

2. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện rõ sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường nhằm mục đích xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.

3. Trong thời kì hội nhập, có nhiều sự thay đổi về kinh tế xã hội, tất nhiên kế hoạch chiến lược của nhà trường sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản kế hoạch chiến lược này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.

VII. KIẾN NGHỊ :

1. Đối với UBND tỉnh Hà Nam: Quan tâm đầu tư hơn nữa về cơ sở vật chất và kinh phí để nhà trường giải quyết những khó khăn phục vụ tốt hơn cho hoạt động giảng dạy và học tập.

2. Đối với UBND huyện Bình Lục: Hỗ trợ nhà trường trong việc tuyên truyền, quảng bá về nhà trường trong nhân dân địa phương.

3. Đối với Sở GD&ĐT Hà Nam: Tham mưu với UBND tỉnh tạo mọi điều kiện để trường thực hiện kế hoạch chiến lược đề ra; chỉ đạo và giúp đỡ trường về cách tổ chức và thực hiện.

4. Đối với trường: Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh quán triệt đầy đủ kế hoạch chiến lược đã xây dựng và quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch, xây dựng nhà trường xứng đáng với Sứ mệnh, Tầm nhìn và Hệ thống giá trị cơ bản đã đề ra.

T/M BAN CHỈ ĐẠO

TRƯỞNG BAN

Tác giả:

Xem thêm

Niềm vui ngày khai trường
Ngày hội đến trường
Ngày hội khai trường