Bạn cần biết

Kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020 Tầm nhìn đến năm 2025

PHÒNG GD&ĐT KIM BẢNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC THI SƠN

 

Số  66 /KH - THTS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                 Thi Sơn, ngày 8 tháng 9 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

Chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020

Tầm nhìn đến năm 2025

 


Trường tiểu học Thi Sơn được thành lập từ tháng 8 năm 1988, tách ra từ trường cấp I, II xã Thi Sơn đến nay đã được 31 năm xây dựng và trưởng thành. Trong những năm qua với sự quyết tâm phấn đấu xây dựng trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ I tháng 7/2002, chuẩn quốc gia mức độ 2 tháng 8/ 2006, tháng 7/2014 trường được công nhận lại trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ II sau 5 năm lần thứ nhất. Tháng 2/2015 trường được đánh giá đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3. Liên tục trong nhiều năm liền trường đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, các tổ chức đoàn thể đạt vững mạnh, nền nếp kỷ cương ngày càng được củng cố. Trường được nhận bằng khen, cờ thi đua đơn vị xuất sắc của UBND tỉnh Hà Nam, bằng khen của Bộ GD&ĐT, của Thủ tướng Chính Phủ. Năm 2009 trường được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân Chương lao động hạng Ba .Những năm qua nhà trường từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của nhân dân và học sinh trường tiểu học  xã Thi Sơn.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2015-2020, tầm nhìn đến năm 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường tiểu học Thi Sơn là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết 29 của BCH TW Đảng về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục - Đào Tạo. Cùng các trường tiểu học trong toàn huyện xây dựng ngành giáo dục Kim Bảng  phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới.

I/ Tình hình nhà trường

1. Điểm mạnh

1.1. Chất lượng đội ngũ

Công tác tổ chức quản lý của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: Có tầm nhìn khoa

học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự

tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

Năm học 2015-2016 đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường: 36 đ/c; trong đó: Lãnh đạo: 2, giáo viên: 31, nhân viên: 3.

- Trình độ chuyên môn:  31/31 giáo viên đạt chuẩn - tỷ lệ 100%, trong đó có 28/31 giáo viên có trình độ trên chuẩn- tỷ lệ 90,3%.

Chất lượng đội ngũ trong 5 năm liên kề

 

 

Xếp loại

Tổng số GV

Trình độ CM

Chuẩn nghề nghệp

Giáo viên giỏi

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Xuất sắc

Khá

T.Binh

Cấp trường

Cấp huyện

Cấp tỉnh

NH 2010 - 2011

28

2

23

3

10

18

0

22

5

0

NH 2011 - 2012

28

3

22

3

11

17

0

22

5

0

NH 2012 - 2013

28

5

20

3

11

17

0

25

5

0

NH 2013 - 2014

29

5

21

3

13

16

0

25

5

0

NH 2014 - 2015

29

8

18

3

18

11

0

25

6

1

 

1.2. Chất lượng học sinh

+ Tổng số học sinh năm học 2015-2016: 655/ 20 lớp

   Trong đó:     Khối 1: 138 – 4 lớp (trong đó có 3 HSKT học hòa nhập)

                         Khối 2: 158 – 5 lớp

                         Khối 3: 100 – 3 lớp

                         Khối 4: 122 – 4 lớp (trong đó có 2 HSKT học hòa nhập)

                         Khối 5: 127 - 4lớp (trong đó có 3 HSKT học hòa nhập)

Kết quả từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014-2015:

 

 

Năm học

TS học sinh

Tỉ lệ HS

lên lớp (%)

Tỉ lệ HS HTCTTH (%)

Số HSG cấp huyện

Số HSG cấp tỉnh

Số HSG cấp Quốc gia

NH 2010 - 2011

546

100

100

16

6

0

NH 2011 - 2012

557

100

100

14

5

0

NH 2012 - 2013

562

100

100

12

4

0

NH 2013 - 2014

615

99,7

100

15

4

0

NH 2014 - 2015

625

99,7

100

12

6

0

1.3. Cơ sở vật chất

- Có đủ phòng học, bàn ghế cho giáo viên và học sinh học 2 buổi/ngày. Các phòng học đều an toàn; có bảng chống lóa, đủ bàn ghế cho giáo viên và học sinh; đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông.

  - Số phòng học: 20 phòng cao tầng.     

- Số phòng chức năng: 10 phòng

- Bàn ghế HS: 391 bộ bàn ghế 2 chỗ ngồi, ghế dời, chuẩn theo quy định.

- Có phòng đựng thiết bị dạy học.

- Phòng tin học: 01 (16 máy đã được kết nối Internet)

- Th­ư  viện đạt thư viên tiên tiến, trường đã xây dưng được thư viện xanh đưa vào hoạt động từ cuối năm học 2014-2015. Th­ư viện có đầy đủ các bản sách theo các chủng loại; có phòng y tế học đường, phòng thiết bị giáo dục; phòng truyền thống và hoạt động Đội; có sân chơi đúng quy định được sử dụng thường xuyên.

  - Thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh trường, lớp học theo mô hình trường lớp xanh, sạch, đẹp; có khu vệ sinh dành riêng cho nam, nữ đảm bảo sử dụng thuận tiện.

  - Khuôn viên trường 14.490m2 rộng rãi, thoáng mát, sân chơi 4.050m2 , bãi tập 1.360m2 đảm bảo điều kiện cho học sinh vui chơi và tập luyện an toàn.

- Trường có nhiều cây xanh, cây cảnh, bồn hoa; khuôn viên thoáng mát, sạch đẹp; có hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước; có 01 khu vệ sinh cho giáo viên, 02 khu vệ sinh cho học sinh sử dụng thuận tiện.

Cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại.

2. Điểm hạn chế.

- Cán bộ quản lý đôi khi chưa mạnh dạn trong việc kêu gọi, huy động nguồn kinh phí từ việc xã hội hóa.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Một vài giáo viên đáp ứng yêu cầu giảng dạy, quản lý, giáo dục học sinh chưa cao.

- Chất lượng học sinh: Một số học sinh ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt, kết quả học tập hạn chế.

- Cơ sở vật chất giai đoạn từ 2015- 2020: thiếu phòng học do sĩ số học sinh tăng. Qua điều tra, dự báo số học sinh tuyển sinh vào lớp 1 trên địa bàn xã từ năm học 2015-2016 mỗi năm tăng từ 40 đến 70 HS, cụ thể: NH 2015-2016sĩ số học sinh toàn trường là 655 HS, NH 2016-2017: 691 HS, NH 2017- 2018: 761 HS, NH 2018-

2019: 803 HS, NH 2019- 2020: 850 HS, HN 2020- 2021: 916 HS.

 Nhiều CSVC xuống cấp cần tu sửa nâng cấp: phòng thiết bị, phòng đọc giáo

viên, phòng đọc học sinh là phòng cấp 4 đã cũ, thư viện là phòng bán kiên cố, các đầu sách, truyện chưa phong phú. Khu phòng làm việc chức năng cần phải tu sửa do hệ thống cửa mối mọt, tường ngấm nước ẩm mốc, sân TDTT thấp khó tiêu nước, thiếu nhà để xe cho học sinh, nhà để xe cho giáo viên đã xuống cấp, cả 2 nhà vệ sinh học sinh đã cũ, diện tích sử dụng nhỏ hẹp mà sĩ số học sinh ngày càng tăng.

 Đội ngũ giáo viên các năm sau thiếu do tăng lớp.

3. Thời cơ

Nhà trường đã có sự tín nhiệm của học sinh và được sự đồng thuận của phu huynh học sinh trong khu vực.

Ban lãnh đạo trường có tầm nhìn, có nhiều kinh nghiệm lãnh đạo, chủ động, dám nghĩ dám làm. Đội ngũ cán bộ, giáo viên được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

Nhà trường được sự quan tâm của lãnh đạo UBND huyện Kim Bảng, Phòng GD&ĐT Kim Bảng, các ban ngành đoàn thể và Ban đại diện Cha mẹ học sinh.

Xã Thi Sơn đã đạt chuẩn nông thôn mới, cấp ủy đảng và chính quyền địa phương rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục. Xã nằm trong lộ trình xây dựng nông thôn mới bền vững.

4. Thách thức

Phụ huynh học sinh và xã hội đòi hỏi ngày càng cao với nhà trường về chất lượng giáo dục của học sinh, nhất là trong thời kỳ hội nhập, thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay.

Sự phát triển mạnh về xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển về dịch vụ,khu công nghiệp trên địa bàn trường đóng thu hút nhiều lao động dẫn đến việc khó khăn về tăng quy mô số lượng, chất lượng đào tạo.

Do yêu cầu đổi mới giáo dục, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đòi hỏi ngày càng phải có chất lượng, hiệu quả; nhất là khả năng ứng dụng CNTT, khả năng sáng tạo trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ của cán bộ, GV, nhân viên.

Các trường cùng bậc học trong khu vực đã có những bước tiến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục, sẽ có tốc độ phát triển cao trong thời gian tới. Việc phát triển

 cơ sở hạ tầng giao thông làm rút ngắn khoảng cách giữa các nhà trường.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên

- Đảm bảo công tác tuyển sinh đầu cấp, duy trì số lượng và tỉ lệ chuyên cần, nâng cao chất lượng của trường chuẩn quốc gia.

- Xây dựng nhà trường văn hóa, giáo dục con người biết xây dựng môi trường văn hóa. Tạo điều kiện để GV cống hiến, HS được phát triển toàn diện.

- Tạo đều kiện cho GV học tập nâng cao trình độ CM phù hợp với yêu cầu đổi

mới toàn diện, tiếp cận với đổi mới chương trình SGK, đạt chuẩn CNTT, chuẩn ngoại ngữ. Nâng cao tỉ lệ giáo viên trên chuẩn.

- Đổi mới mạnh mẽ đồng bộ nội dung, hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Giáo dục đạo đức, KNS, năng lực sáng tạo cho học sinh…

- Đổi mới công tác quản lý, thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Xây dựng và tuyển chọn đội ngũ cán bộ cốt cán chất lượng.

- Khai thác sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có. Thường xuyên tham mưu UBND xã về kế hoạch chiến lược của nhà trường, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân. Tiếp tục đề xuất với UBND xã xây dựng hệ thống cơ sở vật chất đảm bảo chuẩn, đồng bộ phù hợp phát triển trường học hiện đại, đáp ứng được tổ chức các mô hình giáo dục trong nhà trường theo hướng hiện đại để phát triển toàn diện học sinh. Huy động các nguồn lực để  phát triển nhà trường.

  - Xây dựng thư viện tiến tiến lên thư viện xuất sắc.

- Củng cố vững chắc các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mưc độ 2, kiểm định chất lượng giáo dục mức 3.

 - Duy trì mối quan hệ giữa Nhà trường với các cơ quan quản lý, cơ quan hữu quan, cấp ủy chính quyền địa phương và nhân dân.

II/ Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị

1. Tầm nhìn

  Là một trong những trường có chất lượng giáo dục ổn định, đã đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục (cấp độ 3), nhiều năm liền là tập thể lao động xuất sắc. Nhà trường là nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới trở thành một trong những đơn vị có chất lượng giáo dục cao trong huyện. Đây là cơ sở thuận lợi để trường có định hướng trong việc xây dựng nhà trường thành đơn vị giáo dục xuất sắc.

Trong giai đoạn 2015 - 2020 tăng quy mô lớp học, chất lượng giáo dục cần từng bước cải thiện nâng cao hơn nữa hiệu quả giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục ngày càng văn minh, năng động, lành mạnh. Phấn đấu đến năm 2019 được đánh giá công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 lần thứ 2 và được đánh giá lại cơ sở đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3. Đến năm 2025 trở thành trường điển hình về chất lượng toàn diện của khối tiểu học trong huyện Kim Bảng.

2. Sứ mệnh

"Xây dựng trường có môi trường học tập năng động, hiện đại, phát huy tiềm năng, sở trường, tính sáng tạo và năng lực tư duy của mỗi học sinh".

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

Tinh thần trách nhiệm

Lòng nhân ái

Tình đoàn kết

Sự hợp tác, sáng tạo

Tính trung thực

Khát vọng vươn lên

III/ Mục tiêu, chỉ tiêu và phương châm hành động

1. Mục tiêu chung

Xây dựng thương hiệu nhà trường, có uy tín và ổn định về chất lượng giáo dục; từng bước phấn đấu theo mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước. Xây dựng nhà trường văn hóa, tạo điều kiện để giáo viên cống hiến, học sinh được phát triển toàn diện.

2. Phương châm hành động

“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường

Tư duy giáo dục luôn thay đổi theo nhu cầu xã hội”

3. Chỉ tiêu

3.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

- Tổng biên chế: Đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt trên chuẩn đào tạo và trên 50% cán bộ giáo viên có trình độ Đại học.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đánh giá Khá, Giỏi trên 80%. Tỉ lệ GVG các cấp tăng dần theo từng năm. Có GVG cấp Tỉnh và cấp quốc gia

- Có 100% CB-GV-NV đạt chuẩn về CNTT đáp ứng yêu cầu công tác.

- 100% đạt xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn Hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp từ khá trở lên (Xuất sắc trên 40% trở lên).

- 100% cán bộ, giáo viên đổi mới phương pháp quản lý, sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, giảng dạy theo hướng phát triển năng lực của học sinh.

3.2. Học sinh

* Về quy mô trường lớp và số lượng học sinh:

Đến năm 2020 kế hoạch thực hiện: 27 lớp, 916 HS, trong đó tuyển mới trong các năm đạt 100% số trẻ 6 tuổi trên địa bàn xã được đến trường.           

* Về chất lượng: Hàng năm đạt các chỉ số quy định về trường học đạt chuẩn Quốc gia mức 2 giai đoạn 2015-2020.

- Huy động 100% số HS trong độ tuổi được đến trường học tập (trừ những em khuyết tật dạng miễn hoãn).

- Tỉ lệ chuyên cần 100%,không có HS bỏ học.

- Học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 99% trở lên

- Học sinh HTCTTH: 100%.

- Tỉ lệ học sinh giỏi các cấp tăng theo từng năm.

- Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động trong nhà trường và nơi sinh sống.

- Không có học sinh mắc các tệ nạn xã hội, trường học an toàn, không có bạo lực học đường.

3.3. Cơ sở vật chất.

Tiếp tục tham mưu với phòng GD&ĐT Kim Bảng, UBND xã Thi Sơn bổ sung cơ sở vật chất cho nhà trường, phấn đấu đến năm học 2018-2019 cơ sở vật chất nhà đầy đủ, đồng bộ đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất trường  đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 theo các tiêu chí mới. Cụ thể:

- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

- Xây mới bổ sung phòng học, tu sửa nâng cấp phòng phòng học đã có, phòng chức năng và phòng hiệu bộ theo hướng hiện đại.

- Xây mới, nâng cấp nhà vệ sinh giáo viên, học sinh; nâng cấp sân TDTT, nhà bảo vệ.

- Bổ sung máy chiếu, máy tính phòng học tiếng Anh, Tin học.

- Xây dựng CSVC của thư viện xuất sắc

IV/ Chương trình hành động

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

Tổ chức có hiệu quả các hoạt động phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường, tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm cho học sinh; tổ chức nhiều sân chơi trong nhà trường để thu hút và khuyến khích học sinh tham gia; đánh giá người học thông qua các hoạt động giáo dục.

Đổi mới mạnh mẽ trong kiểm tra đánh giá người học, linh hoạt trong kiểm tra đánh giá, đánh giá theo chiều hướng tiến bộ của người học; Dạy kiến thức song song với dạy các kỹ năng mềm cho người học.

Linh hoạt trong các hoạt động giáo dục, gắn kiến thức với giáo dục ý thức công dân; gắn dạy học với xây dựng mô hình trường học; gắn lý thuyết với thực hành; gắn kiến thức học với thực tiễn; đa dạng hình thức tổ chức các hoạt động tập thể nhằm phát huy năng lực và phẩm chất học sinh, học sinh phát triển toàn diện…

Tăng cường hoạt động dạy học trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa, giáo dục thông qua trải nghiệm; tổ chức giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng mềm, giáo dục pháp luật, giáo dục ý thức công dân… ngay trong từng tiết dạy/các hoạt động.

Đội TNTP HCM phát huy vai trò xung kích trong giáo dục lý tưởng, phát động các phong trào thi đua định kỳ. Phát huy vai trò của Ban đại diện cha mẹ học sinh trong các hoạt động giáo dục (cùng trải nghiệm, cùng đi làm từ thiện, tham gia công tác thiện nguyện, đi vận động học sinh ra lớp…)

Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường để giáo dục học sinh.

Thống nhất quy chế hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục đạo đức học sinh. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan hữu quan trong quản lý, giám sát, phối hợp thông tin 2 chiều để quản lý và giáo dục  HS.

Thực hiện nghiêm túc công tác tuyên truyền, giáo dục và kiểm tra nội bộ.

Người thực hiện: 100% CB, GV, NV và HS trong trường.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Thực hiện công tác tuyên truyền, triển khai sâu rộng về chiến lược phát triển của nhà trường, giáo dục chính trị tư tưởng đạo đức nghề nghiệp, khơi dậy và phát huy niềm tự hào về nghề đối với cán bộ giáo viên trong nhà trường. Thực hiện tốt công tác dân chủ nhằm thống nhất ý trí, hành động và quyết tâm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của nhà trường.

Hàng năm xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhằm nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường. Chú trọng đào tạo nâng chuẩn; khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng. Chuẩn bị tốt tâm thế tiếp cận chương trình thay SGK.

Làm tốt công tác thi đua, khen thưởng tạo động lực cho người lao động.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

- Tranh thủ sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương, sự ủng hộ của nhân dân. Tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, phấn đấu có đủ phòng học, phòng bộ môn theo tiêu chí về giáo dục, đáp ứng các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 trong giai đoạn mới.

- Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, phòng học bộ môn, khu

 làm việc của cán bộ, giáo viên, nhân viên, sân chơi bãi tập của học sinh, nâng cấp

sân trường.

- Tiếp tục đầu tư máy tính, máy chiếu và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với nhà trường liên thông qua hệ thống nối Internet, diễn đàn giáo dục trên hệ thống trường học kết nối.

Người phụ trách: Hiệu trưởng.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, giảng dạy, thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học.

 Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự họchoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc chuyên môn của mình.

Lên kế hoạch thi giáo án điện, thiết kế bài giảng E- learning từ cấp tổ, cấp trường và có bài dự thi các cấp.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, tổ công tác công nghệ thông tin.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường. Cụ thể:

+ Nguồn nội lực: Các tổ chức trong nhà trường như tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiêu niên, các tổ chuyên môn, GV, ...

+ Nguồn ngoại lực: Phòng GD&ĐT Kim Bảng; Đảng ủy, HĐND, UBND, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, MTTQ xã Thi Sơn;  Hội CMHS; Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đóng trên địa bàn.

- Làm tốt công tác tuyên truyền, tích cực tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đổi mới nhận thức về giáo dục, tích cực đầu tư cho giáo dục, làm tốt công tác khuyến học - khuyến tài thông qua việc phối hợp tổ chức thành công Đại hội giáo dục xã các nhiệm kỳ.

- Tham mưu với Đảng ủy, HĐND, UBND xã đầu tư kinh phí xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất, thoả thuận thống nhất với  Hội CMHS hàng năm để huy động nguồn kinh phí xã hội hoá giáo dục hỗ trợ nhà trường bổ sung các thiết bị dạy học, tạo cảnh quan môi trường, hỗ trợ việc tooe chức các hoạt động giáo dục.

- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân.

- Phối hợp chặt chẽ với CMHS trong việc huy động học sinh ra lớp và giáo dục học sinh. Tích cực tuyên truyền cho cha mẹ học sinh tham gia BHYT, BHTT cho học sinh và tổ chức tốt hoạt động y tế học đường.

- Phối kết hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị – xã hội ủng hộ và phối hợp trong công tác giáo dục.

Người phụ trách: Lãnh đạo trường, BCH Công đoàn, Hội CMHS.

6. Xây dựng thương hiệu

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường bằng cách

tuyên truyền rộng rãi đến nhân dân địa phương những thành tích mà nhà trường đã đạt được thông qua các cuộc họp phụ huynh, các cuộc họp với Đảng uỷ Chính quyền địa phương về các vấn đề có liên quan đến giáo dục.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần

trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường, bằng các hình thức:

- Yêu cầu mỗi thành viên trong nhà trường đều nêu cao tinh thần làm chủ, chủ động nắm bắt và tuyên truyền những tin tức tích cực nhất nhằm xây dựng thương hiệu cho nhà trường trong nhân dân, trên trang Website của nhà trường.

V/ Tổ chức, kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch chiến lược

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

Thông tin nội dung cơ bản của kế hoạch chiến lược phát triển trên website của trường.

2. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược

Ban chỉ đạo có trách nhiệm điều chỉnh KHCL sau từng giai đoạn triển khai, thực hiện sát với tình hình thực tế của nhà trường. Cụ thể:

- Từ năm 2015 - 2020: Xây dựng, phát triển và duy trì cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 và đạt chuẩn về chất lượng giáo dục cấp độ 3.

+ Tham mưu tu sửa CSVC trong từng năm học, tham mưu xây dựng bổ sung từ 8 đến 10 phòng học mới, nâng cấp 2 dãy phòng học cao tầng cũ, nâng cấp 2 khu phòng làm việc chức năng cũ, sửa nhà vệ sinh cũ, xây thêm nhà vệ sinh mới cho học sinh,.. trong năm 2017, 2018, 2019.

+ Xây dựng thư viện xuất sắc năm 2018-2019.

+ Tham mưu bổ sung đội ngũ đủ số lượng, chủng loại trong từng năm học. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới của GD&ĐT.

- Tầm nhìn đến năm 2025: Tiếp tục duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia mức độ 2, đạt chuẩn về chất lượng giáo dục cấp độ 4, ổn định quy mô, phát triển chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu đạt đơn vị xuất sắc của huyện Kim Bảng.

3. Tổ chức thực hiện

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược bao gồm Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, TPTĐ các tổ trưởng chuyên môn; nhà trường chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành triển khai thực hiện kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ của

 từng thành viên và cả tập thể Ban chỉ đạo

3.1. Đối với Hiệu trưởng

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập ban kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện; tham mưu với lãnh đạo cấp trên, phối hợp với các tổ chức Đảng, đoàn thể trong đơn vị để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược.

Bám sát nội dung kế hoạch chiến lược, các mục tiêu, chỉ tiêu, phương châm hành động được nêu trong kế hoạch chiến lược để kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện, đánh giá mức độ tiến bộ so sánh các chỉ tiêu cùng kỳ năm sau với năm trước và với mục tiêu đề ra của kế hoạch chiến lược.

3.2.  Đối với  Phó Hiệu trưởng

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

3.3. Đối với tổ trưởng chuyên môn

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

2.4. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

2.5. Đối với học sinh

- Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi hoàn thành chương trình tiểu học có có kiến thức, kỹ năng học tiếp THCS, Trung học phổ thông hoặc học nghề đáp ứng yêu cầu xã hội

- Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.

2.6. Hội cha mẹ học sinh

- Tăng cường giáo dục gia đình, quan tâm đúng mức đối với con em, phối hợp

Chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường tránh hiện tượng“khoán trắng” cho nhà trường.

- Cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

2.7. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường

- Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội

dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung

phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược của nhà trường.

VI/ Đề xuất kiến nghị

1.       Đối với Phòng GD&ĐT Kim Bảng- Phê duyệt kế hoạch chiến lược tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt, giúp nhà trường thực hiện nội dung theo đúng kế hoạch phù hợp với chiến lược phát triển.

- Hỗ trợ về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

                  2.  Đối với UBND xã Thi Sơn

Tiếp tục quan tâm về việc tăng cường cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động giáo dục trong nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới.

 

Trên đây là Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn đến năm 2025 của trường tiểu học Thi Sơn. Đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc trao đổi trực tiếp với lãnh đạo nhà trường để kịp thời chỉ đạo/.

 


Các tin khác

Ba công khai

Thư viện ảnh


  • 2016-12-12

  • 2015-12-10

  • 2018-02-28

  • 2015-12-10

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 1

Hôm nay: 54

Tổng lượng truy cập: 186281