Bạn cần biết

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017-2018

PHÒNG GD&ĐT KIM BẢNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ THỤY LÔI

                Số:   01  /KH-TH

CỘNG  HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                    Thụy Lôi, ngày 22 tháng 9 năm 2017

                       KẾ HOẠCH, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

A/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM HỌC 2017-2018

- Phòng GD&ĐT Kim Bảng thường xuyên quan tâm đến chuyên môn và đội ngũ cán bộ giáo viên của nhà trường.

- Đảng uỷ, HĐND, UBND luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục. Nhà trường có 10 phòng học cao tầng kiên cố với số lượng bàn ghế đầy đủ, trong năm học 2017-2018 xã đã đóng mới cho nhà trường 10 bộ bàn ghế đúng quy cách.

- Nhân dân trong xã luôn quan tâm đến việc học tập của con em mình, đảm bảo cho các cháu đi học đúng độ tuổi.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhìn chung nhiệt tình, đảm bảo 100% đạt chuẩn trình độ đào tạo.

- Tổng số học sinh: 282 em/10 lớp (tăng 21 em so với năm học trước), các em hầu như ngoan ngoãn, thực hiện tốt nội quy nhà trường. Cụ thể sĩ số các khối lớp như sau:

Khối 1: 65 HS - Khối 2: 62 HS - khối 3: 50 HS - khối 4: 51 HS - Khối 5: 54 HS.

- Năm học 2017-2018 nhà trường có 02 đ/c giáo viên hợp đồng đang chuẩn bị tham dự xét tuyển viên chức nên tinh thần làm việc không được tập trung và ổn định cũng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng giảng dạy.

B/ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017

I/ Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDTH đúng độ tuổi.

1- Quy mô phát triển:

- Tổng số học sinh toàn trường: 261 em/10 lớp; (Số học sinh khuyết tật: 3 em); Trong đó:         

+ Khối 1: 63 em/2 lớp                                       

+ Khối 2: 50 em/2 lớp                                       

+ Khối 3: 50 em/2 lớp                                       

+ Khối 4: 56 em/2 lớp                                       

+ Khối 5: 41 em/2 lớp

         - Nhà trường đã làm tốt công tác duy trì sĩ số, trong năm học không có học sinh bỏ học.                                        

2- Các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục

a)  Tiêu chuẩn 1:

+ Tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 64/64 đạt 100%

+ Tỷ lệ học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học: 41/41 đạt 100%

b) Tiêu chuẩn 2: Tổng số giáo viên kể cả hợp đồng: 15 đ/c (trong đó: đại học sư phạm: 4 đ/c; cao đẳng sư phạm: 9 đ/c; THSP: 02 đ/c)

+ 100% giáo viên:  Đạt chuẩn; 86,7% đạt trên chuẩn đào tạo.

c) Tiêu chuẩn 3:

- Trường có 10 phòng học kiên cố.

- Có 9 phòng chức năng.

- Bàn ghế đủ cho giáo viên và học sinh.

* Trường đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ  mức độ 3.

II/ Chất lượng giáo dục toàn diện

         1/ Giáo dục đạo đức:

- Nhà trường yêu cầu toàn bộ giáo viên dạy đủ các môn bắt buộc. Để giáo dục các em qua các tiết nội khoá. Thông qua các tiết nội khoá và ngoại khoá như thể dục, múa hát giữa giờ, các buổi thứ 2 đầu tuần, nêu gương người tốt, việc tốt để giáo dục các em. Phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể của xã như: Hội phụ nữ, Hội thanh niên nhất là hội phụ huynh học sinh để giáo dục các em. Chính vì vậy mà trong học kì qua không còn hiện tượng học sinh hư đánh cãi nhau. Những hành vi xấu như trộm cắp, tệ nạn xã hội không xảy ra trong nhà trường, nhiều gương người tốt, việc tốt đã xuất hiện.

        -  Đánh giá học sinh theo TT22/2016 năm học 2016 - 2017, nhà trường quán triệt tất cả các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ giáo dục đào tạo, Sở giáo dục đào tạo, Phòng giáo dục đào tạo tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và toàn thể phụ huynh học sinh về thực hiện việc đổi mới đánh giá học sinh; chỉ đạo sơ kết việc đánh giá học sinh theo TT22/2016. Kết quả cụ thể như sau:

- Đánh giá học sinh theo chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học: Nhìn chung học sinh hoàn thành nhiệm vụ môn học đạt tỷ lệ cao. Toàn trường: Hoàn thành các môn học: 261/261 đạt 100%;

- Đánh giá năng lực học sinh: 261/261 Đạt 100%;

- Đánh giá phẩm chất học sinh : 261/261 Đạt 100%;

- Số học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: 109/261 đạt: 41,7%.

- Hoàn thành lớp học: 261/261 đạt 100%

        2/ Chất lượng kiểm tra định kỳ đối với các môn văn hóa học kỳ II như sau:

- Môn Tiếng Việt: Tổng số: 261 (Trong đó: Đạt điểm khá giỏi: 233/261 đạt 89,2%; không có điểm dưới 5).

- Môn Toán: Tổng số: 261 (Trong đó: Đạt điểm khá giỏi: 248/261 đạt 95%; không có điểm dưới 5)

- Môn Khoa học với khối 4 + 5: Tổng số: 97 (Trong đó: Điểm 5 trở lên: 97; đạt 100%)

- Môn Lịch sử& Địa lý với khối 4 + 5: Tổng số: 97 (Trong đó: Điểm 5 trở lên: 97; đạt: 100%)

- Môn Tiếng Anh với khối 3 + 4 + 5: Tổng số: 147 (Trong đó 100% đạt điểm 5 trở lên)

3/ Công tác bồi dưỡng học sinh tham gia giao lưu:

          - Nhà trường tập trung chỉ đạo học sinh tham gia Olympic môn học, Violympic toán, Ioe trên mạng internet theo đúng tinh thần chỉ đạo của Sở giáo dục đào tạo và Phòng giáo dục đào tạo Kim Bảng; Kết quả:

+ Cấp huyện: đạt 17 giải cụ thể:

Olympic môn học khối lớp 5:

Toán: 04 giải: 03 giải nhì - 01 giải khuyến khích

Tiếng Việt: 01 giải khuyến khích

Violympic toán: 10 giải trong đó: 02 giải nhì - 06 gải ba - 02 giải khuyến khích.

Ioe: 02 giải khuyến khích.

- Tổ chức cho học sinh tham gia sân chơi trí tuệ theo đúng hướng dẫn của Sở giáo dục đào tạo Hà Nam, Phòng GDĐT Kim Bảng (đối với K3, 4, 5). Việc giao lưu trong sân chơi trí tuệ do giáo viên và học sinh đăng ký.

4/ Công tác giáo dục thể chất.

- Dạy môn thể dục theo đúng quy định.

- Chỉ đạo giáo viên, học sinh: Làm tốt công tác vệ sinh trường, lớp.

- Có tủ thuốc để sơ cấp cứu ban đầu cho học sinh, phối hợp với ngành y tế tổ chức khám sức khoẻ định kì cho học sinh theo đúng kế hoạch liên ngành giáo dục - y tế. Trong năm nhà trường đã phối kết hợp với ngành y tế tổ chức cho học

sinh uống thuốc tẩy giun đảm bảo an toàn.

- 100% học sinh có thẻ BHYT.

5/ Công tác thi đua khen thưởng  năm học 2016-2017.

- Nhà trường chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm tiến hành cho các lớp bình xét đề nghị khen thưởng đối với học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ các môn học. Kết quả có 80 học sinh được đề nghị khen thưởng (trong đó: K1 = 21 em; K2 = 14 em; K3 = 17 em, K4 = 16 em, K5 = 12 em).

6/ Kết quả xét duyệt  học sinh hoàn thành chương trình lớp học và xét học sinh hoàn thành chương trình tiểu học.

- Xét  hoàn thành chương trình lớp học: Khối 1 đến khối 4: có 220/220 em đạt 100%

- Xét học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 41/41 đạt 100%

- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học nói chung: 261/261 đạt 100%

III/ Chất lượng đội ngũ giáo viên:

- Nhà trường xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần theo sự chỉ đạo của phòng GD&ĐT. Đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch và hoàn thành khá tốt nhiệm vụ năm học; chỉ đạo thực hiện nghiêm túc thông tư 22/2016 về đánh giá học sinh tiểu học theo sự chỉ đạo của Bộ giáo dục đào tạo.

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, chương trình đối với giáo viên. Tăng cường kiểm tra nền nếp chuyên môn, dự giờ thăm lớp theo quy định; Đổi mới công tác quản lý, tăng cường kỷ cương trong quản lý, điều hành. Phát huy quy chế dân chủ trong cơ quan. Chỉ đạo nâng cao hiệu quả hoạt động của các đoàn thể. Bố trí phân công lao động hợp lý, đúng quy định. Quản lý tài chính theo đúng luật ngân sách nhà nước.

- Nền nếp chuyên môn của nhà trường được duy trì và giữ vững theo quy định.

- Tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện có 02 giáo viên đạt giáo viên giỏi được trưởng phòng giáo dục cấp giấy chứng nhận. (đ/c Lê Bá Quyết và đ/c Trương Thị Lan).

- Kết quả xếp loại chuẩn nghề nghiệp cuối năm:

Cán bộ quản lý: 02/02 đ/c đạt loại xuất sắc.

Giáo viên: Loại xuất sắc: 7/15đ/c đạt 46,6%; loại khá 8/15đ/c đạt 53,4%, không có giáo viên xếp loại trung bình và kém.

- Hệ thống hồ sơ sổ sách của nhà trường đảm bảo đủ, đúng theo quy định của Điều lệ trường tiểu học; hồ sơ được sắp xếp khoa học đảm bảo an toàn; công tác lưu trữ, theo dõi công văn đi - đến được cập nhật thường xuyên theo đúng quy định.

IV/ Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, thư viện tiên tiến và công tác KĐCLGD.

       - Duy trì trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.

        - Nhà trường tiếp tục duy trì  các tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia mức độ I.

- Tiếp tục duy trì tốt Thư viện tiên tiến. 

C/ ĐÁNH GIÁ MẶT MẠNH, MẶT TỒN TẠI TRONG NĂM HỌC 2016-2017

- Công tác quản lý giáo dục có sự chuyển biến rõ rệt. Thực hiện tốt phong trào “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” và các phong trào khác.

- Công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; chất lượng, hiệu quả  giáo dục toàn diện được ổn định và phát triển một cách vững chắc

- Trong các cuộc thi trên internet và Olympic môn học chưa có học sinh đạt giải cấp tỉnh, nguyên nhân do việc tổ chức sân chơi cho HS chưa mang tính hệ thống và kế thừa.

          - Hoạt động đội của nhà trường chưa được thường xuyên liên tục, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đội còn thiếu thốn.

          - Vệ sinh trường học đôi lúc chưa được đảm bảo do hệ thống nhà vệ sinh đã bắt đầu xuống cấp.

 D/ KẾ HOẠCH, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018

I - NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Thực hiện Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017 - 2018 của ngành Giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018;

- Quyết định số 1090/QĐ-UBND  ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ công văn số 1256 /SGDĐT-VP ngày 05 tháng 9 năm 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018;

Căn cứ công văn số 1246 /SGDĐT-GDTH ngày 05 tháng 9 năm 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 đối với giáo dục tiểu học;

Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ chung của ngành GD&ĐT Kim Bảng và  nhiệm vụ chung của cấp Tiểu học năm học 2017-2018;

Trường Tiểu học xã Thụy Lôi xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học 2017-2018 của nhà trường, cụ thể như sau:

II. NHIỆM VỤ CHUNG

Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục tiểu học. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng cho học sinh trong nhà trường. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện của địa phương.

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Chú trọng đổi mới công tác quản lí, đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong trường học, khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của giáo viên và cán bộ quản lí.

Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tinh giảm, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và đánh giá học sinh; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; bảo đảm các điều kiện dạy học ngoại ngữ theo đề án đang triển khai.

Duy trì vững chắc và củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, nâng cao chất lượng xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020.

Nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và đánh giá học sinh. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo. Khắc phục tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học.

III/ NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Thực hiện chương trình giáo dục

a. Chỉ tiêu:

*/ Đánh giá HS:

+ Thực hiện nhiệm vụ năm học theo chuẩn kiến thức và kỹ năng các môn học.

-         HS hoàn thành tốt: 150/282HS đạt 53,2%.

-         HS hoàn thành: 130/282HS đạt 46,1%.

-         HS chưa hoàn thành 2/282HS đạt 0,7%

+  Năng lực.

-  Tự phục vụ: Tốt: 77,4%; Đạt: 23,6%; Cần cố gắng: 0%

-  Hợp tác: Tốt: 77,0%; Đạt: 23,0%; Cần cố gắng: 0%

-  Tự học, tự giải quyết vấn đề: Tốt: 77,0%; Đạt: 23,0%; Cần cố gắng: 0%

+  Phẩm chất.

-  Chăm học, chăm làm: Tốt: 82,9%; Đạt: 17,1%; Cần cố gắng: 0%

-  Tự tin, trách nhiệm: Tốt: 82,6%; Đạt: 17,4%; Cần cố gắng: 0%

-  Trung thực, kỷ luật: Tốt: 84%; Đạt: 16%; Cần cố gắng: 0%

-  Đoàn kết, yêu thương: Tốt: 85,1%; Đạt: 14,9%; Cần cố gắng: 0%

-         99,1 % học sinh hoàn thành chương trình lớp học (226/228HS).

-   100% học sinh lớp 5 được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học.

- Phấn đấu có 100% học sinh được học 2 buổi/ngày. Thời lượng tối đa 7 tiết/ngày.

- 100% giáo viên lựa chọn và triển khai các thành tố tích cực, các phương pháp dạy học tích cực của mô hình trường học mới vào giảng dạy.

- Thực hiện tốt dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 theo công nghệ giáo dục.

- Triển khai dạy học phương pháp bàn tay nặn bột trong các môn học TNXH, khoa học.

- Triển khai dạy học môn Mĩ thuật theo phương pháp mới ở tất cả các khối lớp.

- Tiếp tục triển khai và nâng cao chất lượng dạy học chương trình Tiếng Anh thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

b.  Biện pháp

b.1. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

 Nhà trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Chỉ đạo tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh. Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh, trong đó cần phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh để giáo dục học sinh một cách thiết thực, hiệu quả.

- Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh các vùng miền, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, phát hiện, lược bớt những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học; tinh giảm các nội dung quá khó, chưa thực sự cần thiết đối với học sinh tiểu học; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học;

b.2. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

Nhà trường tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Thông tư 22).

Các đồng chí giáo viên cần nghiêm túc đánh giá rút ra những bài học kinh nghiệm sau một năm thực hiện, phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai. Phòng GD&ĐT tiếp tục hỗ trợ, tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên về kĩ thuật đánh giá thường xuyên học sinh theo Thông tư 22. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.

b.3. Nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh, chuẩn bị tốt cho việc triển khai  môn học này với tư cách là môn học bắt buộc trong Chương trình giáo dục phổ thông mới. 

- Tiếp tục triển khai Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học ban hành theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 và các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT.

- Duy trì triển khai dạy học môn Tiếng Anh 4 tiết/tuần cho học sinh các lớp 3, 4, 5 tạo môi trường học tiếng Anh thân thiện, tương tác và hiệu quả, bảo quản tốt thiết bị dạy học đã được trang bị.

b.4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

- Đối với trẻ khuyết tật: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật, huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập. Tổng số HS khuyết tật trong nhà trường có 04 HS trong đó: khối 1: 02 HS; khối 2: 02 HS.

- Đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn: Giáo viên chủ nhiệm lớp nắm rõ những học sinh có hoàn cảnh khó khăn từ đó phối kết hợp cới các đoàn thể tại địa phương tăng cường giúp đỡ và hỗ trợ kịp thời không để các em phải bỏ học. Tạo sự đồng cảm sẻ chia giữa các học sinh trong  trường, trong lớp, tiếp tục duy trì hoạt động tương thân tương ái cho HS nghèo đã thực hiện năm học 2016-2017.

b.5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

Nhà trường chuyển mạnh các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm; tập trung vào các hoạt động rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, làm quen với một số nghề truyền thống ở địa phương. Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

b.6. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày

Nhà trường duy trì dạy học 2 buổi/ngày nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; thời lượng tối đa 7 tiết học/ngày. Các tổ khối chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu sau:

- Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập tại lớp, nghiêm cấm việc giao bài tập về nhà cho học sinh. Tổ chức cho học sinh tham gia các môn học/hoạt động giáo dục tự chọn, tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá.

b.7. Khuyến khích tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh

Khuyến khích các lớp tổ chức các hoạt động giáo dục, giao lưu, các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh như liên hoan tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh, giao lưu tìm hiểu an toàn giao thông, Giao lưu Tiếng Việt của chúng em, Câu lạc bộ tiếng Anh, …trên tinh thần tự nguyện tham gia của học sinh.

Các hoạt động giáo dục, sân chơi trí tuệ và giao lưu phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học. Không thành lập đội tuyển, không tổ chức ôn luyện, tập huấn gây áp lực và căng thẳng cho học sinh.

2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

a.Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên thực hiện việc lựa chọn và triển khai các thành tố tích cực của các mô hình giáo dục tiên tiến, các phương pháp dạy học tích cực của một số nước trên thế giới có nền giáo dục phát triển vào giảng dạy.

- Thực hiện tốt dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 theo công nghệ giáo dục.

- 100% giáo viên triển khai dạy học phương pháp bàn tay nặn bột trong các môn học TNXH, khoa học.

- Triển khai dạy học môn Mĩ thuật theo phương pháp mới ở tất cả các khối lớp.

b. Biện pháp

b.1 Đổi mới phương pháp dạy học:

+ Chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên lựa chọn và triển khai các thành tố tích cực của các mô hình giáo dục tiên tiến, các phương pháp dạy học tích cực của một số nước trên thế giới có nền giáo dục phát triển vào giảng dạy.

Tổ chức Hội thảo cấp trường, tham gia hội thảo cấp huyện mỗi học kỳ 01 lần về nội dung này. Giao trách nhiệm cụ thể cho từng CBQL phụ trách chuyên môn, giáo viên trong quá trình tổ chức thực hiện. 

+ Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” (PP-BTNB) theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GDĐT; xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng PP-BTNB; tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện.

+ Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới theo công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT. Tạo điều kiện cho giáo viên Mĩ thuật chủ động sắp xếp bài dạy theo hướng nhóm các nội dung bài học thành các chủ đề theo hướng dẫn tại “Tài liệu dạy học Mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học” phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo yêu cầu đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đạt hiệu quả cao nhất, góp phần tích cực phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

          + Triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục. Trong quá trình chỉ đạo và tổ chức dạy học, các giáo viên khi sử dụng tài liệu Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục mới (đã được Bộ GDDT thẩm định) cần lưu ý những nội dung chỉnh sửa, bổ sung trong tài liệu để dạy - học đạt kết quả tốt.

b.2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống 

Thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông…

Tiếp tục thực hiện dạy học gắn với di sản văn hóa theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch một cách thiết thực, hiệu quả. Chỉ đạo tốt công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng theo hướng dẫn của Hội đồng Đội Trung ương và các cấp cơ sở Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở địa phương.

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học; tổ chức các hoạt động giáo dục tại thư viện nhằm phát huy tốt công năng của thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng dạy và học trong các cơ sở giáo dục.

3. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học

a. Chỉ tiêu :

- 100% CBQL, giáo viên đáp ứng được yêu cầu về chất lượng.

- 100% CBQL đạt loại khá trở lên theo chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

- 100% giáo viên đạt loại trung bình trở lên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Trong đó 45% xuất sắc, 55% khá.

- Giáo viên tham dự Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp Huyện môn Tiếng Anh đạt loại giỏi.

- 66,7%  giáo viên dự thi Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện đạt loại giỏi.

- Tham gia nghiêm túc sinh hoạt chuyên môn liên trường 1 lần/tháng, cấp huyện 1 lần/học kỳ.

b. Biện pháp

b.1. Tham mưu tốt với cấp trên chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới. Chú trọng bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về quan điểm, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29/NQ-TW.

Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012.

          b.2. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh đạt chuẩn, đảm bảo các yêu cầu về kiến thức, phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học và năng lực ngôn ngữ để triển khai Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học theo kế hoạch thực hiện Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020.

b.3. Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường, cụm trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả việc bồi dưỡng, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ qua “Trường học kết nối” giữa các cán bộ quản lí và giáo viên tiểu học trên cả nước.

b.4. Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện đối với giáo viên Tiếng Anh, giáo viên Thể dục, Giáo viên Mỹ Thuật.

4. Đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học

a. Chỉ tiêu :

- Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính, không có tình trạng lạm thu.

- Thực hiện tự chủ và công khai, minh bạch trong nhà.

- Duy trì hoạt động website và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường .

b. Biện pháp

+ Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong các trường tiểu học; các quy định tại Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục. Thực hiện thu góp đúng với các văn bản hướng dẫn.

+ Thực hiện tốt quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất.

 + Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí; thực hiện linh hoạt chế độ báo cáo nhanh bằng thư điện tử nhằm thu thập và quản lí thông tin kịp thời; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, đánh giá học sinh tiểu học; sử dụng sổ điểm điện tử; sử dụng các hệ thống thông tin quản lý, thống kê, báo cáo theo quy định của BGDĐT.

+ Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, nhất là trong công tác kiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục, khen thưởng học sinh cuối năm, “làm đẹp” hồ sơ, học bạ học sinh...

5. Rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học

a. Rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp

Phát huy hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên; bảo đảm khả thi, hợp lí và nâng cao chất lượng giáo dục.

b. Tăng cường và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học

b.1. Chỉ tiêu

- Đảm bảo đủ phòng học, phòng chức năng

- 100% trường học  sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn

- Đảm bảo 100% học sinh có đầy đủ sách giáo khoa theo quy định.

b.2. Biện pháp

+ Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thư viện, vườn trường,…chuẩn bị tốt cho đổi mới chương trình giáo dục phổ thông mới. Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan trường học đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp - an toàn theo quy định.

+ Tăng cường và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.

+ Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

Chỉ đạo giáo viên thực hiện nghiêm túc các quy định về việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo theo Công văn số 2372/BGDĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 và Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

Bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có đủ sách giáo khoa của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ GDĐT.

Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường. Khuyến khích các lớp tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp.

Thực hiện việc cấp miễn phí sách giáo khoa cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh thuộc đối tượng chính sách từ các nguồn kinh phí xã hội hóa.

+ Thiết bị dạy học

Rà soát, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009. Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh cùng làm đồ dùng dạy học. Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học.

          6. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và nâng cao chất lượng xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, thư viện trường học.

a. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học

a.1. Chỉ tiêu:

   Duy trì  sĩ số lớp trong năm học, đảm bảo không có HS bỏ học, tổng HS đầu năm học: 282 HS

       Khối 1: 65 HS/02 lớp; Khối 2: 62 HS/02lớp; Khối 3: 50 HS/02 lớp

       Khối 4: 51 HS/02 lớp; K5: 54 HS/02 lớp.

- Giữ vững đạt PCGD-XMC mức độ 3

- Độ 11 tuổi được công nhận học hết chương trình Tiểu học đạt trên 100%

- Huy động 100% học sinh 6 tuổi vào lớp 1.

- Đội ngũ GV đủ về số lượng,  trình độ đạt chuẩn 100%.

- Phấn đấu mỗi lớp có 1 phòng học, có đầy đủ bàn ghế cho GV và HS và có một số phòng chức năng theo quy định và được sử dụng thường xuyên.

a.2. Biện pháp

Thực hiện tốt Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Tích cực, chủ động tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương các cấp kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học. Kiên quyết không để học sinh bỏ học; bảo đảm huy động hết trẻ trong độ tuổi vào học tiểu học tại địa bàn; tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học. Triển khai cập nhật, xử lí số liệu trên hệ thống thông tin quản lí phổ cập giáo dục, xoá mù chữ đảm bảo tính khoa học, pháp lí.

b. Nâng cao chất lượng xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia, thư viện trường học

b.1. Chỉ tiêu:

- Duy trì các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I.

- Duy trì tốt hoạt động của thư viện tiên tiến

b.2. Biện pháp

Làm tốt công tác tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm, chỉ đạo tập trung các nguồn lực để xây dựng, nâng cao chất lượng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

Nhà trường tăng cường đầu tư số lượng đầu sách, huy động mọi nguồn lực xã hội ủng hộ xây dựng thư viện trường học.

7. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học

Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT về đổi mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

Tăng cường công tác phổ biến và thường xuyên cập nhật, thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.

8. Khảo thí và KĐCLGD

a) Chỉ tiêu:

- Tổ chức đánh giá việc dạy và học thực chất, không mang tính hình thức “chạy theo thành tích”.

- Tổ chức các kì kiểm tra theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nam. Đánh giá HS theo đúng hướng dẫn của Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và thông tư số: 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Nhà trường tiếp tục triển khai tự đánh giá, thực hiện các biện pháp cải tiến phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Bổ sung hồ sơ minh chứng cho bộ hồ sơ KĐCLGD đã được đánh giá ngoài.

b) Biện pháp:

- Tham gia tập huấn đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tập huấn công tác KĐCLGD do Phòng GD&ĐT tổ chức.

          - Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện việc in sao đề kiểm tra cho các kỳ kiểm tra an toàn, chính xác, bảo mật; tổ chức kiểm tra chính xác, khách quan, công bằng. Cung cấp đủ các văn bản chỉ đạo công tác, kiểm tra, các tài liệu chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên.

- Đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý chất lượng giáo dục của nhà trường; cử đủ số lượng và đảm bảo chất lượng cán bộ tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý chất lượng giáo dục.

9. Công tác kiểm tra nội bộ

a. Chỉ tiêu:

- Thực hiện chức năng tự kiểm tra nhà trường với các nội dung: trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục, pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, tiếp công dân, phòng chống tham nhũng. Việc thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, người học. Việc thực hiện thu chi kinh phí giáo dục. Công tác quản lí dạy thêm, học thêm; các khoản thu chi phục vụ người học. Việc thực hiện đổi mới giáo dục đối với từng cấp học. Thực hiện quy chế chuyên môn theo hướng đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, quy chế tuyển sinh, quy chế thi, cấp phát văn bằng chứng chỉ. Sử dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường, công tác mua sắm, sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học trong các cơ sở giáo dục.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của nhà trường, của giáo viên theo đúng hướng dẫn số 1254/HD-SGDĐT của Sở GD&ĐT Hà Nam; hướng dẫn số 416/HD-PGDĐT-TTr của Phòng GD&ĐT Kim Bảng về công tác KTNB năm học 2017-2018.

b. Biện pháp:

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản quy định: Luật Thanh tra, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản pháp luật về công tác thanh tra, kiểm tra.

- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ của nhà trường.

- Thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

- Nắm bắt kịp thời nội dung các văn bản chỉ đạo, chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả. Chú trọng kiểm tra việc thực hiện, xây dựng các định mức, chế độ, tiêu chuẩn, việc thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ trong các hoạt động của nhà trường theo qui định.

10. Công tác pháp chế:

a. Chỉ tiêu

          - Phổ kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực giáo dục tới 100% CBGV-NV.

- Tập trung nâng cao chất lượng công tác pháp chế và thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP.

          - Tổ chức thực hiện tốt “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” năm 2017.

          - Thực hiện tốt Công tác pháp chế năm học 2017-2018 theo đúng tinh thần kế hoạch của Sở GD&ĐT Hà Nam và kế hoạch của Phòng GD&ĐT Kim Bảng về việc thực hiện nhiệm vụ công tác pháp chế năm học 2017-2018.

- Tăng cường tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong toàn ngành.

- Triển khai việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính: Công bố các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý, niêm yết đầy đủ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật.

          b. Biện pháp

          - Xây dựng kế hoạch PBGDPL hàng năm và dài hạn; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức PBGDPL trong ngành giáo dục. Nhà trường thực hiện tốt “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” với nhiều hình thức. Tổ chức giảng dạy các kiến thức pháp luật theo chương trình đối với cấp học và trình độ đào tạo. Xây dựng tủ sách pháp luật và bổ sung sách thường xuyên. Xử lý và kiến nghị những biện pháp xử lý vi phạm theo quy định.

  - Tổ chức phổ biến kịp thời, thường xuyên các quy định pháp luật mới về giáo dục, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và các quy định pháp luật phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đối tượng thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.

- Tổ chức thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính: Công bố các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý; niêm yết đầy đủ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định; công khai nội dung và địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của cá nhân, tổ chức. Triệt để sử dụng và trao đổi văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan theo tinh thần Chỉ thị 15/2012/CR-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính vủ và các văn bản chỉ đạo của cấp trên.

- Tham gia đầy đủ, có chất lượng các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế.

11. Ứng dụng công nghệ thông tin

a. Chỉ tiêu

- Tiếp tục triển khai Nghị định số 20/2004/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục theo kế hoạch số 931/KH-SGDĐT ngày 14/7/2014 về việc triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ từ năm học 2014-2015.

- Sử dụng CNTT trong quản lý công việc hành chính; duy trì việc sử dụng các phần mềm quản lý cán bộ, tài chính - kế toán, phần mềm quản lý thi và các phần mềm nghiệp vụ khác... theo quy định của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh Hà Nam  và của Sở GD&ĐT. Khai thác số liệu trên cổng thông tin trực tuyến của ngành phục vụ công tác chỉ đạo điều hành.

          - Thực hiện nhận thông tin qua email nội bộ (@moet.edu.vn, @hanam.edu.vn) và qua website.

          - Tiếp tục triển khai ứng dụng sổ liên lạc điện tử, nhắn tin SMS thông báo tình hình học tập của học sinh tới phụ huynh. Tiếp tục sử dụng số điểm điện tử để ghi và lưu giữ kết quả học tập của học sinh.

          - 100% cán bộ, giáo viên tham gia “trường học kết nối”.

          b. Biện pháp

           - Tăng cường các nguồn lực trong và ngoài nhà trường nhằm đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị CNTT tạo bước chuyển biến về ứng dụng CNTT.

- Triển khai đồng bộ việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản lý giáo dục và đổi mới phương pháp dạy học của nhà trường. 

          - Cử cán GV phụ trách CNTT trong nhà trường. Có hồ sơ theo dõi hoạt động CNTT, xây dựng quy chế gửi thư điện tử gắn với trách nhiệm cá nhân. Đưa nhiệm vụ CNTT vào tiêu thức đánh giá thi đua năm học 2017-2018.

12. Công tác thống kê, kế hoạch, quản lý tài chính và huy động nguồn lực xã hội

a. Chỉ tiêu

- Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm và trung hạn đầy đủ, kịp thời theo hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền.                                                     

- Thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo đã được giao trong năm 2017.

- Thực hiện báo cáo thống kê kịp thời, đầy đủ và chính xác theo quy định.

- Tham gia tập huấn chuyên môn nghiệp vụ kế toán 2 lần/năm. Ứng dụng tốt phần mềm tin học trong công tác thống kê, kế toán như phần mềm EMIS; V.EMIS; MISA, thực hiện chi trả đúng, kịp thời chế độ đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Thu, chi đúng các khoản thu theo quy định của UBND tỉnh, UBND huyện trong năm học 2017 - 2018.

- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 05/2006/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao.

- Nhà trường phối hợp với Hội cha mẹ học sinh hoạt động có hiệu quả trong việc giáo dục học sinh và tăng cường CSVC, trang, thiết bị trường lớp học, phát huy vai trò của tổ chức Đoàn TN, Đội TN phối hợp với chặt chẽ với các ban, ngành, tổ chức xã hội, với gia đình và cộng đồng, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

- Thực hiện đúng quy chế dân chủ trong thu, chi tài chính. Sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính.

b. Biện pháp

- Thực hiện quy chế 3 công khai theo thông tư 09/2009/TT-BGDĐT. Thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm theo đúng Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam và hướng dẫn số 1035/HD-SGDĐT-GDTrH ngày 13/4/2016 của Sở GD&ĐT tỉnh Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

          - Thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi ngân sách, tiền và tài sản nhà nước; các hồ sơ sổ sách, chứng từ kế toán, việc thực hiện quy chế dân chủ trong thu, chi. Làm tốt công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí của giáo dục trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập Quốc tế, tạo sự chuyển biến về nhận thức: Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng và toàn dân.

- Tổ chức tốt hội nghị CBCC đầu năm, thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ ở cơ sở, xây dựng quy chế làm việc.

13. Một số công việc khác

a. Tổ chức Liên hoan Tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh cấp huyện.

b. Tổ chức cho học sinh tham gia sân chơi Trạng nguyên Tiếng Việt trên internet các cấp.

c. Tham gia Olympic môn học: Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh cấp huyện.

d. Tham dự thi môn bóng đá nam và môn bóng bàn cấp Huyện.

14. Thi đua-khen thuởng

          - Danh hiệu tập thể:

+ Trường: Hoàn thành nhiệm vụ.

+ Công đoàn: Vững mạnh.

+ Liên đội: Phong trào xếp loại khá, đề nghị Huyện đoàn tặng giấy khen.

- Danh hiệu cá nhân:

+ Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 03 đồng chí. Cụ thể như sau:

1.     Thái Xuân Hạnh

2.     Quách Thị Nhung

3.     GV dạy Mĩ thuật.

+ Giấy khen của UBND Huyện:

1. Hoàng Hoa Lý.

+ Lao động tiên tiến: 100% cán bộ giáo viên, nhân viên.

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

 

Stt

Họ và tên

Năm sinh

Vào ngành

Nhiệm vụ

1.      

Chu Minh Tuấn

1971

1995

Hiệu trưởng - Phụ trách chung

2.      

Hoàng Thị Thanh Thủy

1971

1991

Phó hiệu trưởng - Phụ trách chuyên môn, phổ cập, HĐNGLL

3.      

Phạm Thị Luyện

1969

1990

Dạy lớp 1A - Tổ trưởng tổ 1;

4.      

Lê Thu Hà

1972

1992

Dạy lớp 1B

5.      

Nguyễn Thị Đảm

1974

1993

Dạy lớp 2A

6.      

Bùi Thị Tín

1970

1989

Dạy lớp 2B

7.      

Vũ Thị Thu Hà

1975

1996

Dạy lớp 3A - Tổ trưởng tổ 2+3

8.      

Trương Thị Lan

1988

2008

Dạy lớp 3B - Phụ trách sổ điểm điện tử

9.      

Vũ Thị Hoàn

1972

1992

Dạy TV lớp 4A

10.  

Thái Thị Tươi

1967

1990

Dạy lớp 4B

11.  

Hồ Thị Thanh Nhàn

1970

1990

Dạy lớp 5A - TKHĐ; TT tổ 4+5

12.  

Hoàng Hoa Lý

1975

1994

Dạy lớp 5B

13.  

Nguyễn Thị Thuý Hà

1974

1997

Phối hợp công tác Thư viện-Công tác đội

14.  

Lê Bá Quyết

1978

2004

Dạy Âm nhạc -Tổng Phụ trách Đội

15.  

Quách Thị Nhung

1977

2003

Dạy Tiếng Anh

16.  

Nguyễn Văn Phương

1984

2008

Dạy Mỹ thuật - Phụ trách lao động- website nhà trường

17.  

Thái Xuân Hạnh

1987

2011

Dạy Thể dục

18.  

Nguyễn Thị Khương

1989

2010

Dạy lớp 3A (Nghỉ thai sản 9/2017)

19.  

Nguyễn Thị Thảo

1985

2005

Văn thư - thủ quỹ - Thư viện, thiết bị

20.  

Thái Thị Nga

1968

1985

Kế toán - Y tế

 

Ghi chú: Biên chế các thành viên trong các tổ chuyên môn và tổ văn phòng như năm học 2016-2017. Trên đây là các nhiệm vụ trọng tâm, các công việc khác chấp hành theo sự phân công của lãnh đạo nhà trường.

 

MỘT SỐ MỐC THỜI GIAN VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC CHÍNH

CẤP TIỂU HỌC - NĂM HỌC 2017-2018

Tháng 8-2017

- Thực hiện các lớp tập huấn chuyên môn.

- Học tập nhiệm vụ năm học 2017-2018

- Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới

 Tháng 9-2017

- Tổ chức tốt ngày khai giảng năm học 2017-2018.

- Điều tra, thống kê phổ cập.

- Xây dựng kế hoạch và duyệt kế hoạch các bộ phận.

- Tổ chức Hội thảo chuyên môn.

- Báo cáo thống kê đầu năm học EQMS.

- Sinh hoạt chuyên môn liên trường

- Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt theo lịch của BTC

Tháng 10-2017

- Góp ý xây dựng tiêu chí đánh giá thi đua.

- Thi Bóng đá cấp cụm huyện

- Đón đoàn kiểm tra PCGD của Ban chỉ đạo  PCGD huyện

- Sinh hoạt chuyên môn liên trường.

Tháng 11-2017

- Tổ chức tốt ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11.

- Thi Bóng đá cấp cụm huyện

- Sinh hoạt chuyên môn liên trường.

Tháng 12-2017

- Thi Giáo viên dạy giỏi môn Tiếng Anh cấp huyện

- Thi Bóng đá cấp tỉnh

- Sinh hoạt chuyên môn cấp huyện.

- Tiếp thu các lớp tập huấn chuyên môn.

Tháng 01-2018

- Thi giáo viên dạy giỏi  môn Tiếng Anh cấp tỉnh.

- Thi bóng bàn cấp cụm huyện.

- Tổ chức chỉ đạo kiểm tra học kỳ I, tổ chức sơ kết học kỳ I

-  Báo cáo thống kê giữa năm học EQMS.

- Sinh hoạt chuyên môn liên trường.

Tháng 02-2018

- Tiếp  thu các lớp tập huấn chuyên môn

- Giao lưu tiếng hát dân ca HS và GV cấp cụm huyện

- Sinh hoạt chuyên môn cấp huyện.

Tháng 3-2018

- Thi Bóng bàn cấp tỉnh

- Tổ chức Olympic môn Tiếng Việt, môn Toán, môn Tiếng Anh cấp huyện.

- Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp huyện.

- Sinh hoạt chuyên môn liên trường.

Tháng 4-2018

- Thi Giáo viên dạy giỏi môn Thể dục, Mỹ Thuật cấp huyện.

- Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh.

- Sinh hoạt chuyên môn liên trường.

Tháng 5-2018

- Tổ chức chỉ đạo  kiểm tra cuối năm học.

- Làm báo cáo thống kê cuối năm học EQMS

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn tổng kết năm học, xét HS lớp 5 hoàn thành chương trình Tiểu học.

Tháng 6-2018

- Chỉ đạo bàn giao HS về địa phương.

- Hoàn thiện hồ sơ thi đua.

- Báo cáo tổng kết.

Tháng 7-2018

Tiếp thu các lớp bồi dưỡng chuyên môn hè 2018 và chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.

 

 

      PHÒNG GD&ĐT KIM BẢNG                                                      HIỆU TRƯỞNG

              TRƯỞNG PHÒNG

 

 

       

            Trần Văn Hậu                                                       Chu Minh Tuấn

  • Ba công khai
  • Thông báo

CÔNG TÁC THÁNG 4

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 4

CÔNG TÁC THÁNG 3

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 3

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC NGÀY PHÁP LUẬT

Tố chức thực hiện “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” trong ngành giáo dục năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hà Nam

KẾ HOẠCH Kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính năm 2019

KẾ HOẠCH Kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính năm 2019 ngành giáo dục

KẾ HOẠCH Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2019

KẾ HOẠCH Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2019
Xem thêm...